1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

106 Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM

166 626 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Biện Pháp Cơ Bản Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Hệ Thống Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tại Tp.Hcm
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Banking and Finance
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

106 Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - TRUONG DAI HOC KINH TE THANH PHO HO CHi MINH

TRAN THI VIET THU

NHỮNG BIỆN PHáP CƠ BảN NHẰM

NANG CAO HIEU QUA HOGT DONG Cd4 HE

THỐNG NGâN HäNG THƯƠNG Mậi

CỔ PHẦN Tại THằNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH, LƯU THONG THEN TE VÀ TÍN DỤNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

T§ NGÔ HƯỚNG _ - HƯỚNG DẪN! T5 ĐỒ LINH HIỆP - HƯỚNG DẪN2

THÀNH PHO HO Cui MINE ~ NAM 2000

Trang 2

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cửa riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

TRẦN THỊ VIỆT THU

Trang 3

1.1 Ngân hàng thương mại —- Chức năng của Ngân hàng thương mại

trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại ,.- 222St 2S s2xxtcze 6

1.1.3 Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng thương mai

1.1.3.1 Kinh doanh ngân hàng luôn chứa đựng sự mất khả năng

thanh toán, do vậy cần có sự kết gắn hệ thống để tương trợ lẫn nhau và sự giúp sức của Ngân hàng Trung tơng 11 1.1.3.2 Kinh doanh ngân hàng chứa đựng nhiều rủiro do môi

trường kinh tế mang, lại, ¿ s:©sc is tt kcSzeczxecrecrz 12 1.1.3.3 Kinh doanh ngân hàng luôn luôn chịu sự ràng buộc

nghiêm ngặt của luật pháp

1.2.1 Nghiệp vụ nợ - Nghiệp vụ tạo nguồn vốn -.+Scscsovxccvz 14 12.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu ( Vốn tự có ) c.ccsvcvcccccccccce 14

12.12 Nguồn vốn tiễn gửi của khách hàng ( Vốn huy đông ) „ l6 1.2.1.3 NguỒn VỐn Vay 22H seereee 17 1.2.1.4 Nguồn vốn tiếp nhận is 22v E2Hx 251 c1 rrser 18 1.2.1.5 Cée nguén von RDS ccecesesecssstecsesteececcaccessasescenseesaseessaseeeans 19

Trang 4

1.2.2 Nghiệp vụ tài sdn c6 — Nghiép vu gf MUNE VOD «eee reeset 20 1.2.2.1 Nghiệp vụ ngân quỹ

1.2.2.2 Nghiệp vụ tín dụng ‹-.-cccceheereere

1.2.3.1 Nghiệp vụ thu, chỉ và chuyển tiễn -.-cr-cirisrerererreh 30

1.2.3.2 Góp vốn, mua cổ phân

1.2.3.3 Tham gia thị trường tiểu lỆ -ecreceererrrretttrrreerrrerree 32 1.2.3.4 Một số nghiệp vụ về ngoại hối và vàng -eereeeerrerrer 32

1.2.3.5 Nghiệp vụ ủy thác và đại lý eeeetnrrrrrrerrrrrrreere 34

1.2.3.6 Kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm

1.3.1.1 Hiệu quả đối với nền kinh tế -

1.3.1.3 Hiệu quả đối với Ngan hàng thương mại . 38

1.3.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

1.3.2.1 Môi trường kinh doanh

13.22 Môi trường xã hội

1.3.2.4 Môi trường tự nhiên

Trang 5

Trang

Chương2 KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRANG HOAT ĐỘNG CỦA

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHAN

TẠI THẢNH PHỔ HỒ CHÍ MINH 44

2.1 Khái quát về thực trạng hoạt động của hệ thống Ngân hàng

thương mại cổ phần tại Thành Phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tại thành phố Hỗ Chí Minh

2.1.2 Hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần tại thành phố

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ

2.1.3.1 Quá trình hình thành và phát triểu của hệ thống Ngân

hàng Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh - 59

2.1.3.2, Quá trình hình thành và phát triển Ngân hang thương mại

cổ phẩn ở thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Một số vấn đề về hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại

cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh óc vsrcerveccvcee 64

2.2.1 Thực trạng hoạt động thuộc nghiệp vụ nợ ( tài sẳn nợ ) 64 2.2.1.1 Vốn điễu lệ hay vến pháp định

2.2.1.2 Nghiệp vụ huy động vốn

2.2.1.3 VỐN VAY tha Hàn H111 tre 71

2.2.2 Thực trạng hoạt động nghiệp vụ Có ( tài sắn có ) 72

Trang

Trang 6

QQQ2 DAW nh e.- À

2.2.2.3 Quản trị thanh khoản

2.2.3 Phân tích và đánh giá một số chỉ tiêu hoạt động của hệ thống

Ngân hàng thương mại cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh

trong 6 tháng đầu năm 2000 sào nhe 78 2.2.3.1 TỶ lê an toàn vốn tối thiỂu -. cceeiererre 81 2.2.3.2 Tỉ lệ tài sản Có sinh lời so với tổng tài sản Có 82 2.2.3.3 Tỉ lệ tổng dư nợ so với vốn huy động - -cccces 82

2.2.3.4 TĨ lệ tổng dư nợ so với tổng tài sản có c.cecce B2

2.2.3.5 TỈ lệ nợ quá hạn so với tổng dư ng eo 82 2.2.3.6 Tỉ lệ tối đa nguỗn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay

2.2.3.7 Phân tích điểm hòa vốn của hệ thống Ngân hàng thương

mại cổ phần tại thành phố Hồ Chí Minh 4 2.3 Những vấn để còn tổn tại trong hoạt động của hệ thống Ngân

hàng thương mại cổ phần và nguyên nhân - 87 2.3.1 Những vấn để còn tỔn tại cay 87

2.3.2 Những nguyên nhân tổn tại «ceeeerereersere 2

2.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan sec seeeeveie.oe ĐỂ

Trang 7

Kết luận chương 2 LH, H10 xeee 99 Chương 3 :

3.1 Môi trường vĩ mô

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO

HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI THÀNH

PHO HO CHi MINH

E7 nan 101

3.1.1.1 Một số nhận thức cơ bản có liên quan đến Luật các tổ

chức tín dụng .ò.+ +-<cs<exeerreererereses 101 3.1.1.2 Tiếp tục hoàn thiện việc thế chấp, cầm cố và xử lý tài

T0 105

3.1.1.3 Không giải quyết hình sự khi tranh chấp hợp đồng

0 1 109

3.1.2.Vai trò của Chính phủ trong việc điểu hành kinh tế 109

3.1.2.1 Chính sách, biện pháp quần lý kinh tế phải ổn định và

phù hợp với thực trạng kinh tế — xã hội của Việt nam 109

3.1.2.2 Củng cố lại doanh nghiệp Nhà nước - 110

3.1.2.3 Thuế và việc xây dựng ngân hàng Việt nam lớn mạnh 110 3,1.3.Vai trò của Ngân hàng Nhà nướởc - -.-cccc«- 112 3.1.3.1 Triển khai thực hiện hình thức tái cấp vốn 112

3.13.2 Lãi Suất ì ằeeeieeerrireee T13

3.1.3.4 Dự trữ bất buỘc àcc.SHehet 117 3.1.3.5 Tập trung các nghiệp vụ thu, chỉ ngân sách thông qua

Ngân hàng thương mai thay vi thong qua Kho bac Nhà UGC ooo 118

3.1.3.6 Vốn điển lệ, cổ phiến, chuyển nhượng 118

Trang 8

Trang

3.2 Biện pháp vi mô nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân

hàng thương mại cổ phần tại thành phố Hỗ Chí Minh 126 3.2.1 Tổ chức, cần bỘ -ccssccetrrrrrrtrrrirrrriirirrrrrrrrririr 127 3.2.1.1 Chấn chỉnh và sắp xếp lại Ngân hàng thương mại

3.2.1.2 Hoan thiện bệ thống tổ chức các phòng, ban 131

3.2.1.3 Xây dưng Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng

Quan ti, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty Tài chính cổ phần

và quy chế tác nghiệp của cấp thừa hành 134

quyền lợi giữa khách hàng và ngân hàng 139 3.2.3.2 Áp dụng nhiều hình thức thưởng -: - 140

3.2.4 Tham gia bảo hiểm tiền gửi

3.2.4.1 Cần cụ thể hóa quan hệ bình đẳng giữa cơ quan bảo

hiểm và người được bảo hiểm -.ccccee 141

3.242 Cần có thêm Quỹ bảo toàn tiền gửi của Hiệp hội Ngân

hàng Việt Nam csseecreerrsrrrrrsrtrrrreree 142

Trang 9

Trang

3.2.4.3 Mức được hưởng bảo hiểm tiên gửi phải căn cứ vào số

tiễn gửi phái đóng bảo hiểm 142

3.2.5 Nâng cao hiệu quả trong nghiệp vụ sử dụng vốn ( tài

3.2.5.1 Phân loại khách hàng -.-oeeeererrrrrrrrrrare 143 3.2.5.2 Đa dạng hóa các loại hình cho vaY -ò-cccreenieerrrrer 143 3.2.5.3 Nâng cao chất lượng tín dụng

3.2.5.4 Biện pháp phòng ngừa ri rO -. eeserrrrrerree 152

3.2.6 Xử lý nợ khê đọng co cstetrrttrrrrrrreeeririrrie 155

3.2.6.1 Việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro 156

3.2.6.2 Can có bộ máy thi hành án có đủ sức mạnh

3.2.6.3 Doanh nghiệp Nhà nước cần gương mẫu và hoạt động

theo khuôn khổ pháp luật : srerererrrreeree 156

3.2.6.4 Cần sớm lập Công Ly quản lý tai san

3.2.7 Nâng cao chất lượng nghiệp vụ - dịch vụ ngân hàng 158 3.2.7.1 Nâng cao nghệ thuật huy động và sử dụng vốn 158 3.2.7.2 Hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng 160

Trang 10

1- Tinh cấp thiết của để tài :

Trong quá trình cùng cả nước tiến hành công cuộc đổi mới do Đảng khởi xưởng và lãnh đạo, Thành phố Hô Chí Minh có nhiều biện phán xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, từng bước hình thành cơ chế quản lý mới nhằm huy động mọi thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh Nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước từng bước phát triển, khơi dậy các tiểm năng và năng lực phục vụ sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng qua các năm

Trong những năm gần đây, hoạt động của ngân hàng dã tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế thị trường Cùng với việc xuất hiện của nhiều loại hình ngân hàng khác nhau, hoạt động của ngân hàng trở nên sôi nổi, phong phú Chính vì vậy, ngoài việc điều chỉnh các nghiệp vụ ngân hàng cho phù hợp với môi trường mới - một môi trường mà Irong đó từng ngân hàng thương mại phải

tìm cách để đạt mục tiêu tạo vốn cho xã hội và lợi nhuận cho chỉnh 1ình Nhằm thích ứng với một môi trường kinh tế năng động và phức tạp, một hoàn cảnh pháp

lý đang thay đổi cũng với một tốc độ phát triển nhanh chóng về kỹ thuật, nghiệp

vụ, một mức độ gay gắt hơn về cạnh tranh, cùng những xu hướng đáng quan tâm

về công nghệ ngân hàng Tất cả những yếu tố đó kết hợp lại với nhau tạo ra nhủ cầu phải quan tâm đặc biệt đến các hoạt động của ngân hàng

Riêng ở nước ta, so với sự hình thành và phát triển của các Ngân hàng thương mại nói chung, thì Ngân hàng thương mại cổ phần vẫn là một loại hình

hình thành và phát triển chậm hơn cä

Ngân hàng thương mại cổ phần là mô hình mới trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt nam Hiện nay hệ thống này vừa vận hành, vừa nút kinh nghiệm

Trang 11

thống Ngân hàng thương mại cổ phần phải thực sự vững mạnh trong hoạt động,

của mình - nhất là trong giai đoạn hiện nay Các Ngân hàng thương mại cổ phần trong thời gian qua đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh

tế, song hoạt động của các Ngân hàng thương mại cũng chứa đựng nhiều ri ro, bộc lộ nhiều yếu kém trong nghiệp vụ và quản lý dẫn đến nhiều thiệt hại nghiêm

trọng cho nền kinh tế và cho chính các Ngân hàng thương mại cổ phần

Qua thực tiễn công tác, do nhận thức được tầm quan trọng và nhu cầu bức

xúc của hoạt động ngân hàng trong giai đoạn hiện nay và cân thiết phải hoàn

thiện hơn nữa để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại

cổ phần nên tôi đã chọn nội dung “Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hỗ Chí Minh” làm đề tài cho luân văn bảo vệ học vị Tiến sĩ kinh tế của mình

2- Mục đích nghiên cứu của luận án :

Mục đích của để tài là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phẩn tại Thành phố Hồ Chí Minh : Trên cơ sở đó rút ra các bài học kinh nghiệm và để xuất một số giải pháp thiết thực để từng bước xây dựng các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam ngày càng lớn, mạnh góp phần xứng đắng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án :

Sự phát triển và khủng hoảng của các định chế tài chính thường chịn tác động từ 03 phía : - Các biến đổi của tình hình kinh tế, tài chính quốc gia và quốc

tế ; các thay đổi của sự điều hành vĩ mô ; việc quản lý vi mô của đơn vị - Do vấn

để quá rộng, quá lớn nên luận ẩn chỉ trinh bay gidi han va tap trung vào một số vấn để nổi bật nhất liên quan đến các hoạt động mang tính lý luận cũng như thực

tiễn của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hỗ Chí Minh

Đối tượng của luận án bao gồm :

- Những vấn để lý luận liên quan đến hoạt động của Ngân hàng thương mại

Trang 12

cổ phan

- Hoạt động thực tiễn của Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Khảo cứu những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các

Ngân hàng thương mại cổ phần

4- Phương pháp nghiên cứu :

Bằng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khác, cụ thể như phương pháp khảo cứu thực tế, phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, phương pháp kinh nghiệm, luận án đã nêu lêu một số vấn để về hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm có ý nghĩa

về lý luận và thực tiễn nhằm để xuất một số biện pháp để góp phần nâng cao

hiệu quả hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần tại Thành phố

Hồ Chí Minh

§- Kết cấu của Luận án :

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dụng của luận án bao gồm 03 chương :

Chương 1 : Lý luận tổng quan về Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

Chương 2 : Phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phầu tại Thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá mặt tích cực, mặt hạn chế, yếu kém từ đó rút ra những nguyên nhân tổn tại để làm cơ sở cho những để xuất được thể hiện ở chương 3

Chương 3 : Để xuất một số biện phấp mang tính chất vĩ mô cũng như vi mô nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần tại Thanh phé 116 Chi Minh

Trang 13

Trong nên kinh tế thị trường, hàng hóa được sản xuất ra đều đem trao đổi, mua bán trên thị trường Ilàng hóa được làm ra chỉ khi nào thực hiện được việc

mua, trao đổi trên thị trường, mới được coi là đã dược xã hôi thừa nhận

Tiền tệ cũng là một loại hàng hóa và K.Mark đã chứng minh : Tiển tệ là một hàng hóa đặc biệt độc quyển giữ vai trò làm vật ngang giá chung, để phục

vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa : " Một khi người ta đã hiểu rằng nguồn gốc của tiền tệ là ở ngay hàng hóa, thì người ta đã khắc phục các khó khăn chính trong sự phân tích tiền tệ ”

Tiểu tê xuất hiện để phục vụ cho quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển Nhưng tiển tệ cũng tạo ra những vấn để riêng của nó, những nghịch lý mới trong quá trình phát triển của nên kinh tế thị trường : Tiễn tệ thiết lập một không gian thống nhất - đó là thị trường - nhưng lại tạo ra những bất bình đẳng, những đẳng cấp kinh tế ; tiền tệ là biểu hiện quyển lực Nhà nước, nhưng đôi lúc cũng làm xói mòn quyén lực Nhà nước Sự xuất hiện của tiễn tệ

đã làm cho việc sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển, đến lượt nó

sản xuất, lưu thông hàng bóa đòi hổi một sự cung ứng tiển tệ ngày càng nhiều

hơn Sự lưu thông hàng hóa quyết định sự Jưn thông tiễn tệ Nhưng sự lưu thông tiền tệ lại là một tiển để quan trọng cho lưu thông hàng hóa

Trang 14

Quá trình tác động qua lại giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiễn tệ đã hình thành nên hai lĩnh vực kinh doanh quan trọng : Kinh doanh hàng hóa và kinh doanh tiền tệ Kinh doanh tiền tệ phục vụ cho kinh doanh hàng hóa và kinh doanh hàng hóa là cơ sở của kinh doanh tiền tệ

Kinh doanh tiển tệ ra đời với những ” doanh nghiệp ” đặc thù đó là các Ngân hàng - các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ

Sự xuất hiện của Ngân hàng được đánh giá như là một phát minh vĩ đại của loài người, nó tạo ra những phương tiện để đo lường giá trị của hàng hóa, để lưu thông hàng hóa, để thanh toán các món nợ và cất giữ những giá trị của hàng hóa

mà không cần phải cất giữ hàng hóa như trước đây

Không những thế, Ngân hàng còn có một vị trí rất quan trọng là tạo ra những phương thức để lưu thông tiễn tệ được dễ dàng nhất, nhanh chóng nhất, an

toàn nhất, nó tập trung vào tay mình phần lớn tiễn tệ trong nền kinh tế để có thể cấp cho các chủ thể nền kinh tế những khoản tín dung từ nhỏ đến lớn nhằm bảo

đảm rằng khi hàng hóa cần lưu thông thì lập tức nó sẽ có đầy đủ các phương tiện

để lưu thông mà không phải chờ đợi quá trình tích lũy tiền tệ

Vậy Ngân hàng thương mại là gì ? Chức năng của Ngân hàng thương mại trong nến kinh tế thị trường là gì ?

1.1 Ngân hàng thương mại - chức năng của ngân hàng thương mại trong nên kinh tế thị trường

Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian, hoat động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, đều hướng đến mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận Ngân hàng thương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay lại So với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ khác thì hàng hóa của Ngân hàng thương mại JA một loại hàng hóa đặc biệt, đó là tiền Giá cả của hàng hóa

Trang 15

này biểu hiện ra bên ngoài là các mức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vay, chịu tác động bởi quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường và trên cơ sở khoản lợi nhuận đạt được khi đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh Vì vậy, lợi nhuận chủ yếu của hoạt động ngân hàng sẽ là khoắn chênh lệch giữa chỉ phí uả lãi huy động với thu nhập từ lãi cho vay Để có hàng hóa kinh doanh, ngân hàng phải tạo

ra được tiền, cũng như đa dạng các hình thức huy động vốn để có phần vốn cho

vay Đông thời, ngân hàng cũng đa dạng hóa các hình thức cho vay nhằm phân tần giảm thiểu rủi ro Với vị thế kinh doanh, Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ trung gian hưởng boa hồng Ngày nay, hệ thống Ngân hàng thương mại phát triển mạnh mẽ, nó tham gia sâu rộng vào tất cá các lĩnh vực kinh tế xã hội

Sự đa dạng và phong phú các nghiệp vụ kinh doanh đã làm cho Ngân hàng thương mại trở thành một tổ chức kinh doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế

Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng nhất Ngân hàng thương mại là định chế tài chính hoạt động mang tính tổng hợp,

các định chế tài chính khác hoạt động trong một lĩnh vực hẹp hơn Ngoài ra, Ngân hàng thương mại còn là thành viên chủ yếu tham gia vào hoạt động của thị trường tiển tệ, thị trường vốn Với chức uäng quan trọng của Ngân hàng thương mại, Chính phủ các nước rất quan tâm đến hoạt động kinh doanh ngân hàng Nhà nước phải ban hành Luật Ngân bàng để tạo hành lang pháp lý cho các tổ chức kinh tế hành nghề ngân hàng hoạt động, bảo vệ quyển lợi cho khách hàng và hướng hoạt động ngân hàng cho phù hợp với lợi ích chung của quốc gia

1.1.1- Khái niệm vé Ngân hàng thưởng mại :

Một số khái niệm về Ngân hàng thương mại của một số nước trên thế giới

và của Việt nam được trình bày dưới đây tuy có khác nhau về cách diễn đạt, song hau như tất cả đều có một điểm chung về các chức năng khi dể cập đến khái

Trang 16

mém Ngan hang thudng mai

tiễn bạc của công chúng dưới hình thức ký thác bay dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

ỞMỹ : Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành cồng nghiệp dịch vụ tài chính

Ở Ấu Độ : Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ và đầu tư

Ở Việt Nam : Theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ( 24-5-1990 ) : " Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiển gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phương tiện thanh toán "

- Theo Điều 20 khoản 2 và 7 Luât các Tổ chức tín dụng đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X kỳ họp thứ hai thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997 định nghĩa Ngân hàng thương mại như sau : " Ngdn hàng thương mại là một tổ chúc tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kính doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên lò nhận tiên gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch

Trang 17

hình thức ngắn, trung, đài hạn và không kỳ hạn

- Sử dụng các khoản ký thác đó để cho vay, chiết khấu đối với các cá nhân, doanh nghiệp trong nên kinh tế và làm phương tiện thanh toán cho các khách hàng của Ngân hàng thương mại

Tay theo nguồn hình thành vốn chủ sở hữu mà có các loại hình Ngân bàng thương mại như sau : Ngân hàng thương mại quốc đoanh, Ngân hàng thương mại

cổ phần, Ngân hàng thương mại liên doanh Tuy vậy, do bản chất đều là ngân hàng thương mại, cho nên chúng cùng có những chức năng sau đây :

1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thương mại :

Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng thương mại thực biện các chức

1.1.2.1 Chúc năng thủ quỹ xã hội :

Ngân hàng thương mại khi mới xuất hiện chủ yếu là nhận tiền ký thác của

cá nhân và tổ chức Với mục đích là đảm bảo sự an toàn, tránh được sự mất mát,

hư hỏng, trộm cắp, các khoản tài chính của cá nhân và tổ chức được đem gửi vào

các ngân hàng, Ngân hàng thu một khoản phí đo việc giữ hộ tiền Khi cần, họ sẽ

đến ngần hàng xin rút ra để chỉ tiêu

Ngày nay nghiệp vụ giữ hộ tiền này đã biến thành nghiệp vụ nhận tiền gửi thanh toán của khách hàng và nghiệp vụ giữ hộ các tài sẩn tài chính khác như : trái phiếu, cổ phiếu, các giấy tờ có giá khác, các tài sản quý như vàng, đá quý, bằng cấp, chứng từ quan trọng như là những dịch vụ mà nó có thể giúp ngân hàng tạo ra những khoản thu rất quan trọng và ít rủi 1o

Việc giữ hộ tiển cho xã hội ngày nay còn được chuyển qua việc nhận các khoản ký thác có kỳ hạn dài hoặc ngắn Người có các khoản thặng dư tài chính

có thể gửi vào các ngân hàng với cam kết là đến một kỳ hạn nhất định họ mới rút

ra Ngân hàng có thể sử dụng số tiễn đó để cho vay sinh lợi Vĩ vậy để khuyến

Trang 18

khích việc gửi tién cd ky hạn vào ngân hàng, các ngân hàng đã trả cho người gửi

một khoản lãi tùy theo số tiền gửi có kỳ hạn dài hay ngắn

Nếu các ngân hàng thực biện đứng cam kết và luôn luôn đảm bảo sự chỉ trả

thu nhập bằng tiễn vào các ngân hàng dưới các hình thức tiển gửi không kỳ hạn, hoặc tiên gửi có kỳ hạn và qua đó sử dụng các tiện ích của ngân hàng trong dịch

vụ thanh toán

Chức năng thủ quỹ xã hội của Ngân hàng thương mại còn phát triển ra bằng việc ngân hàng sẵn lòng thu hộ các khoản tài chính của khách hàng và đưa vào các tài khoản cho khách hàng Điều này giúp khách hàng tiết kiệm được nhiều thời gian để đi thu các khoản nợ của nình

Có thể nói chức năng thủ quỹ xã bội là một chức năng rất quan trọng giúp các ngân hàng tạo ra nguồn vốn để có thể thực hiện các chức năng sau đó là chức năng tín dụng và thanh toán

1.1.2.2 Chức năng tín dụng :

Khi ngân bàng nắm trong tay nhiều khoản tài chính của xã hội thì vấn dé nầy sinh ra ngân hàng là nơi giữ nhiều tiển nhất Nhờ vào hoạt động thanh toán không dùng tiền mật ngày càng phát triển mà người rút tiền ra khỏi ngân hàng thì

ít, người ký thác tiền vào ngân hàng ngày cầng nhiều

Lợi dụng sự chênh lệch giữa thu tiển mặt vào thì nhiều, chỉ tiền ra thì ít nên

các ngân hàng có thể sử dụng một phần tiền mặt để cho vay khách bàng cần tiền

mà họ chưa có được các khoản thu Nói khác đi, ngân hàng thực hiện việc cấp tín dụng cho khách bàng với cam kết của khách hàng là khách hàng sẽ hoàn trả cho ngân hàng toàn bộ số vốn vay và một khoản tiên lãi kèm theo vào một thời han

cu thể,

Điều này đã tạo cho ngân hàng có một vị trí quan trọng trên thị trường tài

Trang 19

chính là có thể thỏa mãn yêu cầu của khách hàng về một khoản thanh toán nào

Chính nhờ vào tín dụng ngân hàng mà nhiều cá nhân, tổ chức chưa tập trung

tràng hóa ngày càng lưu thông nhanh chóng hơn

nhiều doanh thu hơn tất cả các nghiệp vụ khác

1.1.2.3 Chức năng thanh toán

Khi Ngân hàng thương mại trở thành người thủ quỹ của xã hội thì việc thanh

đó một cách nhanh chóng và dê dàng

Việc thanh toán đó có thể thực hiện bằng cách là ngân hàng thay mặt chủ

trích tiễn ký thác của con nợ để giao cho chủ nợ bằng tiễn mặt tùy theo ý muốn

tiên gửi thanh toán của khách hàng để tạo ra tín dụng mà ngần hàng là định chế

nên kinh tế

Trang 20

Làm tốt chức năng thanh toán, ngân hàng sẽ được khách hàng tin tưởng và

y quyền cho ngân bàng thực hiện hộ phần lớn các khoản thanh toán mà khách hàng phải thực hiện Nghiệp vụ thanh toán có một ý nghĩa kinh tế lớn trong nên kinh tế hiện nay, vì nó làm cho tiền tệ lưu thông nhanh chóng hơn lại tiết kiệm được tiền mặt, an toàn vì không phải kiểm đếm, vận chuyển

1.1.3 Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng thương mại :

1.1.3.1 Kinh doanh ngân hàng luôn chúa đựng sự mất khả năng thanh

toán, do vậy cần có sự kết gắn hệ thống để tương trợ lẫn nhau và sự giúp sức

của Ngân hàng Trung wong

Do các Ngân hàng thương mại có thể tạo thêm tiền thông qua tín dụng, lấy tiễn gửi thanh toán của khách bàng làm gốc, khi khách hàng gửi tiễn thực hiện quyền của mình bằng cách rút tiễn ra để chỉ tiêu hay chuyển khoản để trả nợ cho người khác sẽ làm cho ngân hàng không có đủ lượng tiền mãi để chỉ trả và dẫn đến mất khả năng thanh toán,

Điều này là một đặc điểm quan trọng trong hoạt động ngân hàng, buộc các ngân hàng phải nhận sự giúp đổ của ngân hàng bạn và Ngân hàng Trung ương khi ngân hàng gặp phải rủi ro

Chính điểu đó mà các ngân hàng phải kết gắn lại với nhau trong một thị trường tiền tệ liên ngân hàng để kịp thời hồ trợ cho nhan Nếu các ngân hàng không thể hỗ trợ đầy đủ thì Ngân hàng Trung ương sẽ giúp đỡ các ngân hàng về khoẩn tiền mặt còn thiếu

Ví dụ như ngân hàng nhận được một khoản tiền gửi thanh toán là 1 tỷ đồng,

ngân hàng lập tức cho vay ra 500 triệu đổng Sau đó khách hàng đến yêu cầu ngân hàng chuyển trả số tiền 1 tỷ đồng đó cho một khách hàng khác Lập tức

ngân bàng sẽ thiếu đi một khoắn tiền mặt 500 triệu đồng vì đã cho vay ra mà chưa thu hồi được

Trang 21

Chinh vi diéu nay ma céc Ngân hàng thương mại phải luôn luôn có một khoăn dự trữ bất buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước để đảm bảo khả năng thanh toán của mình Đồng thời phải vay ngân hàng khác hoặc Ngân hàng Trung ương để đảm bảo dự trữ bắt buộc và khả năng thanh toán khi ngân hàng gặp khó khăn

1.1.3.2, Kink doanh ngân hàng chứa dung nhiều rủi re do méi trường kảnh tế mang lại

Khi cho vay ngân hàng chủ yếu dựa trên lòng tin rằng khách hàng có khả năng hoàn trả ng và lãi Song sự cam kết đó không có gì đảm bảo rằng khách hàng luôn luôn trả được nợ và lãi Trong một nền kinh tế thị trường thì bất trắc luôn luôn xây ra đầu đó - ở nhà kinh doanh này hoặc ở nhà kinh doanh khác Khi các nhà kinh doanh gặp rủi ro thì họ sẽ không thể trả nợ và lãi cho ngân hàng, vì vậy ngân hàng sẽ chịu sự rủi ro đó

Sự thay đổi lãi suất trên thị trường cũng làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro Khi lãi suất tăng lên, ngân hàng không thể thu được lãi suất cao ở các món tín dụng đã cho vay 1a Do đó ngân hàng phải chịu sự thiệt bại, doanh thu thu về có

thể sẽ không đủ để trả các chỉ phí đầu vào

Sự thay đổi quan hệ tý giá giữa các loại tiền tệ quốc gia khác nhau cũng sẽ

làm cho hoạt động ngân hàng có nhiều rủi ro

Tiển tệ xuất hiện dưới hình thức là vàng hay được bảo đảm bằng vàng không còn tổn tại trong nên kinh tế hiện đại nữa, mà giá trị hay sức mua của một loại tiễn tệ quốc gia nào đó hoàn toàn phụ thuộc vào giá trị hàng hóa, dich vu do

nên kinh tế của quốc gia đó sản xuất ra trong mối quan hệ với khối lượng tiền tệ

do quốc gia đó phát hành vào lưu thông, và hơn nữa trong mối quan hệ cung cầu giữa tiền tệ của quốc gia đó với tiền tệ của một quốc gia khác

Một ngân hàng hiện đại không chỉ kinh doanh một loại tiền tệ của một quốc

Trang 22

gia mà nó kinh doanh trên nhiều loại tiền tệ cửa nhiều quốc gia khác nhau Do vậy, khi giá trị của một đơn vị tiển tệ của các quốc gia thay đổi sức mua sẽ mang đến những bất lợi hay có lợi chợ một ngân hàng

Khi một ngân hàng nắm giữ một lượng tiền tệ của một quốc gia nào đó mà giá trị của nó bị suy giảm thì trong quan hệ bán lại lượng tiễn tệ đó trên thị trường ngân hàng sẽ chịu một khoản thiệt bại Hay khi một ngân hàng cần mua một lượng tiền tệ của một quốc gia nào đó trên thị trường mà giá của loại tiễn tệ

dé dang tăng lên cũng mang đến cho ngân hàng một khoản thiệt hại Đó là rủi ro

Điều này sẽ dẫn đến nhiều sự khác biệt giữa kinh doanh ngân hàng với kinh

doanh sản xuất hàng hóa, dịch vụ khác

Trước hết hoạt động của hệ thống ngân hàng phải bảo đảm sự ổn định về giá trị của đơn vị tiễn tệ quốc gia Mọi hành vi làm bất ổn giá trị đơn vị tién tệ quốc gia sẽ bị ngăn cấm

Thứ hai là “giá cã” hay lãi suất trong kinh doanh ngân hàng không thể chịu

Trang 23

sự chỉ phối của các quy luật kinh tế thị trường một cách tự do hoàn toàn, mà luôn

luôn có sự can thiệp của Nhà nước nhằm đưa ra một chính sách lãi suất tốt nhất cho nền kinh tế

“Thứ ba là khối tín dụng mà các ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế càng được giám sát thường xuyên của Nhà nước sao cho đảm bảo loại “hàng hóa” này

không quá nhiều hay quá ít so với nhu cầu

1.2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại :

Ngày nay, trong hệ thống ngân hàng trung gian thì Ngân bằng thương mại thực hiện dầy đủ nhất các nghiệp vụ ngân hàng, còn các định chế tài chính phi ngân hàng khác chỉ thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ ngân hàng Về cơ bản,

Ngân hàng thương mại thực hiện ba loại nghiệp vụ chính : Nghiệp vụ tạo nguồn

vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và dịch vụ tài chính — ngân hàng khác

1.2.1 Nghiệp vụ tài sản nợ - Nghiệp vụ tạo nguồn vốn :

Nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn để ngân hàng hoạt động gọi là nghiệp vụ nợ

vì những khoản mục nguồn vốn do nghiệp vụ này tạo nên khi thể hiện trên bằng tổng kết tài sản cửa Ngân hàng thương mai sẽ nằm bên tài sản nợ Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại bao gồm:

sở hữu đóng góp như sau :

+ Ngân hàng tư nhân : Vốn riêng của các nhà doanh nghiệp đầu tư

Trang 24

+ Ngân hàng cổ phần : Các cổ đông đóng góp vốn dưới hình thức mua

+ Ngân hàng quốc doanh : Vốn do ngân sách Nhà nước cấp

Đối với ngân bàng, vốn điểu lệ ( được ghi trong điều lệ và giấy phép hoạt động ) là cơ sở pháp lý để thành lập và hoạt động ; đồng thời làm cơ sở đâm bảo tối thiểu cho quá trình kinh doanh, thể hiện trách nhiệm vật chất của ngân hàng đối với các hoạt động của nó

Mức vốn điều lệ và sự tăng trưởng của nó thể hiện năng lực và thế phát

triển của mỗi Ngân hàng thương mại

1.2.1.1.2- Các quỹ dự trữ của ngân hàng : Được coi là nguồn vốn tự có và

được bổ sung hằng năm từ lợi nhuận ròng của ngân hàng Theo khoản 1 Điều 87 Luật các Tổ chức tín dụng được Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khóa X kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997 quy định về việc trích lập các quỹ từ lợi nhuận, các Ngân hàng thương mại phải tiến hành trích lập các quỹ :

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

- Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro

- Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng

- Quỹ phúc lợi, khen thưởng

Tỷ lệ các quỹ này được trích lập theo quy định của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước và quyết định của đại hội cổ đông

Vốn tư có và các quỹ chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng vốn hoạt động

Trang 25

của ngân hàng (khoảng 1⁄20 - 1/10) Vốn tr có là điêu kiện pháp lý căn bản, đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đấm bảo các khoản nợ đối với khách hàng Chính vì vậy, quy mô của vốn tự có là yếu tố quyết định quy

của ngân hàng

1.2.1.2- Nguẫn vấn tên gửi của khách hàng (Vốn hưy động) :

tiên gửi, tiễn gửi của khách hàng có hai loại : Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi

kỳ hạn

1.2.1.2.1- Tiền gửi không kỳ hạn :

Là tiên gửi chờ thanh toán mà người gửi tiễn có thể rút ra hoặc sử dụng bất

cứ lúc nào và ngân hàng phải thỏa mãn nhu cầu này vô điều kiện Đây là khoản tiễn gửi thường xuyên biến động, ngần hàng không thể định ra kế hoạch sử dụng

đoán trong tương lai có thể tận dụng để đưa ra một mức thanh khoản cho hợp lý

Để thu hút tối đa nguồn vốn loại này, ngân hàng cần đa dạng hóa các nghiệp vụ

và được tính hằng tháng Các loại tiễn gửi không kỳ hạn bao gồm : tiên gửi dùng séc, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi nit tiển tự động

1.2.1.2.2- Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm :

- Tiền gửi có kỳ han : là loại tiền gửi mà người gửi tiên chỉ được rút ra khi

đến hạn, về nguyên tắc nếu người này gửi tiễn rút ra trước hạn thì ngân hàng sể

Trang 26

vẫn thanh toán bằng bai cách :

+ Chỉ trả phần gốc, không trả lãi

+ Trả phần gốc cộng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

Tiên gửi định kỳ có tính ổn định cao - Ngân hàng có thể xác định khá chính

đột xuất là không đáng kể

như là tiên gửi định kỳ - phát hành giấy nợ có hai loại :

quỹ của Pháp ( Bons de caisse ) có mệnh giá nhỏ

+ Chứng chỉ tiễn gứi được chuyển nhượng ( Mỹ ), chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá cao ( Pháp ) lớn hơn hoặc bằng I triệu USD

hai thì chưa có

được cấp giấy chứng nhận tiễn gửi Đây là cơ sở pháp lý xác định quan hệ tiền

thông thường thì tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dai hơn và lãi suất cao hơn tiển gửi định kỳ

1.2.1.3- Nguén vốn vay -

Ngoài việc huy động tiền gửi theo các hình thức truyền thống, Ngân hàng thương mại có thể bổ sung vốn hoạt động của mình bằng cách :

- Vay từ các tổ chức và các tầng lớp dâu cư thông qua phát hành trái phiếu

phiếu ngân hàng được phát hành rộng rãi Những người mua kỳ phiếu ngân hàng

Trang 27

sẽ trực tiếp cho ngân hàng vay với lãi suất cố định được xác định trước Các tờ giấy nhận nợ này sẽ được ngân hàng thanh toán khi tđi hạn ghi trên mặt kỳ phiếu Có hai loại kỳ phiếu là kỳ phiếu mang lãi suất và kỳ phiếu không mang lãi suất Loại mang lãi suất thường kèm theo phiếu lãnh lãi Loại không mang lãi suất tức là không ghỉ lãi suất trên tờ kỳ phiếu, trong mệnh giá đã bao hàm cả gid phát hành và lãi Người mua ban đâu đã được chiết khấu, chỉ bỏ ra một khoản tiền nhỏ hơn mệnh giá ghi trên kỳ phiếu

~- Vay các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác :

Nguồn vốn này được hình thành bởi mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau trong quá trình hoạt động kinh doanh Vào một thời điểm nhất định, có những tổ chức tín dụng thừa vốn, trong khi đó một số Ngân hàng thương mại khác lại thiếu vốn thì họ có thể vay lần nhau (đây chính là thị trường liên Ngân hàng)

- Vay Ngân hàng Trung ương :

Các Ngân hàng thương mại có thể tái tạo vốn khi gặp khó khăn ( chủ yếu là trong thanh toán ) tại Ngân hàng Trung ương, thông qua tdi cấp vốn mà chủ yếu

là tái chiết khấu Trong các điểu kiện, yêu cầu nhất định ( nhu cầu về vốn, lãi suất, khả năng mở rộng tín dụng của Ngân hàng thương mại ), Ngan hang Trung ương thực hiện tái cấp vốn để điều tiết lưu thông tiển tệ theo tín hiệu thị trường

và thực thi chính sách tiễn tệ

Ngân hàng Trung ương với tư cách là ngân hàng của các ngần hàng nên

luôn đóng vai trò là người chủ nợ và là " Người cho vay cuối cùng " đối với các Ngân hàng thương mại

1.2.1.4- Nguôn vốn tiếp nhận :

Nguồn vốn này được hình thành từ các nghiệp vụ ủy trị Ngân hàng nhận ủy

thác từ khách hàng để quản trị cấc tài sản ủy thác Có thể phân loại tài sẵn ủy

thác : tién và hiện vật Phần đông khách hàng ủy thác cho ngân hàng quần trị tài

Trang 28

sản bằng tiền, ký gửi vào một tài khoản, ủy thác cho ngân hàng quản trị nó Ngân bàng tiếp nhận các khoản vốn ủy thác cửa các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện những chương trình, dự án định trước Ngoài ra, ngân hàng cũng được

ủy thác quản trị tài sản người quá cố, của vị thành niên, của người vô năng gồm tiên gửi ở ngân hàng, bất động sản Ngân hàng cũng được ủy thác quần trị quỹ đự phòng của các công ty

1.2.1.5- Các nguồn vốn khác -

Nguồn vốn khác bao gồm các khoản nguồn vốn phát sinh trong hoạt động

ngân hàng làm nghiệp vụ trung gian

- Vốn trong thanh toán :

Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng thực hiện việc trích tiễn từ tài khoản tiễn gửi của đơn vị này nhập vào tài khoản của đơn vị khác trong cùng một ngân hàng cơ sở hoặc ở một ngân hàng khác trong phạm vi tỉnh, thành phố hay toàn quốc Trong khoảng thời gian số tiền đã trích khỏi tài khoản của đơn vị này nhưng lại chưa nhập vào tài khoản của đơn vị khác ( có nghĩa là đơn vị này đã mất quyền sử dụng, những lại chưa thuộc quyển sở hữu của đơn vị khác ), Ngân hàng sẽ sử dụng làm nguồn vốn tín dụng ngắn hạn Cũng có thể có một số doanh nghiệp, đơn vị kinh tế khi mua hàng hóa, vật tư hoặc nhận cung cấp dịch vụ phải thực hiện hình thức thanh toán thư tín dụng, séc bảo chỉ, séc định mức đòi hỏi phải lưu ký tiền trên một tài khoản ở ngân hằng (tài khoắn thư tín dụng, tài khoắn tiền gửi sếc bảo chỉ .) Trong khi chưa thực hiện việc thanh toán cho người thụ

hưởng, ngân hàng sẽ sử dụng làm nguồn vốn tín dụng ngắn hạn

- Nguồn vốn phát sinh từ nghiệp vụ đại lý :

Ngân hàng chuyên thu hay chuyện chỉ hô khách hàng hoặc Ngân hàng thương mại làm đại lý cho tổ chức tín dụng khác ( thí dụ làm đại lý cho ngân bằng nước ngoài ) nhận vốn để chuyển vốn đó cho một khách hàng, một dự án

Trang 29

đầu tư nào đó, việc phát tiễn có thể theo tiến độ công việc, bởi vậy có thể tạo

nên một tổn kboản và ngân hàng có thể sử dụng tam thoi tồn khoản ấy vào kinh

doanh

1.2.2- Nghiệp vụ tài sản có - Nghiệp vụ sử dụng vốn :

Là nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn, nghiệp vụ này hình thành nên tài sắn

ngân hàng mà khi lên bảng tổng kết tài sản nó nằm bên phía tải sẵn có Nghiệp

vụ sử dụng vốn bao gồm :

1.2.2.1- Nghiệp vụ ngân quỹ :

Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng có khả năng biến những tài sản

nợ thành những tài sản có nhằm mục đích thu lợi nhuận Do đó, để đảm bảo an toàn và giữ vững lòng tin với khách hàng, trước hết ngân hàng phải đảm bảo khả năng thanh toán với khách hàng Nếu ngân hàng không có dự trữ đử lớn thì khi có

một luồng tiễn gửi rút ra, ngân hàng không đủ tiễn mặt để đáp ứng chỉ trả kịp

thời Vì vậy, dự trữ là một bộ phận cần thiết trong cơ cấu tài sản có của Ngân hàng thương mại Ngoài ra, dự trữ còn là một công cụ để đảm bảo an toàn chung cho toàn hệ thống, đồng thời thông qua đó Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ

Nghiệp vụ ngân quỹ Iại Ngân hàng thương mại bao gồm :

để đáp ứng nhu cau chí đằng trong ngày như chỉ trả lãi, trả vốn tiền gửi, giải ngần tiền vay Tiền mặt tại quỹ đồng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến tình hình

tiển mặt tại quỹ nhiều thì năng lực thanh toán vững mạnh, nhưng lại không tối đa

hóa được lợi nhuận vì đây là phan én khống sinh lãi Nhưng ngược lại, nếu một

luông tiền rút ra lớn, đặc biệt là phần tiền gửi không kỳ hạn không dư tính được,

Trang 30

ngân hàng sẽ gặp khó khăn do không đáp ng chỉ trả kịp thời

Cơ cấu tiển mặt tại quỹ bao gồm tiền mặt đồng Việt nam và ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, Ngoài ra, tại quỹ nghiệp vụ ngân hàng còn dự trữ dưới dạng các chứng từ có giá ngắn bạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh chóng như tín phiếu kho bạc, thương phiếu gọi là dự trữ thứ cấp

- Tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương

+ Dự trữ bất buộc tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương hoặc chỉ nhánh Ngân hàng Nhà nước

Tất cả các Ngân hàng thương mại phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước một khoản dự trữ bắt buộc quy định tính theo một tỷ lệ phần trăm trên tổng vốn huy động Đứng về mặt quản lý vĩ mô nền kinh tế thông qua các công cụ của chính sách tiễn tệ, dự trữ bắt buộc là một công cụ rất quan trọng mà Ngân hàng Nhà nước sử dụng để can thiệp tức thời nhằm hạn chế khả năng tạo bút tệ của Ngân hàng thương mại, hạn chế khả năng cho vay từ nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại

+ Tiên gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương hoặc chỉ

nhánh Ngân hàng Nhà nước

Nhằm phục vụ tốt cho nghiệp vụ thanh toán, tạo mối quan hệ và chuyển vốn giữa các Ngân hàng thương mại với nhau, các Ngâu hàng thương mại, tổ chức tín dụng, .mở tài khoản tiển gửi tại Ngần hàng Nhà nước, để thanh toán bù trừ Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò là trung gian thanh toán giữa các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng Mặt khác, phần tiền gửi này còn được sử dụng

để điều chỉnh kịp thời phần tiền gửi dự trữ bắt buộc khi tiền gửi huy động tăng

lên hoặc giảm xuống

- Tiển gửi tại các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác :

Để giúp cho nghiệp vụ thanh toán thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, Ngân

Trang 31

hàng thương mại mở tài khodn tiền gửi ở các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và lưn ký tại đó một khoản tiễn nhất định Đối với khoản tiễn này ngân hàng được hưởng lãi rất thấp

1.2.2.2- Nghiệp vụ tín dụng :

Hoạt động tín dụng là việc các Ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn tự

có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Đây là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay, vì nguồn vốn dành cho nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và lao ra thu nhập chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại

Việc cho vay ngắn hạn hay cho vay trung, đài hạn đều có thể áp dụng hình thức cho vay có bảo đắm bằng tài sản hoặc cho vay không có bảo đảm Tùy theo các quy định của pháp luật và tày theo tỉnh hình thực tế mà các Ngân hàng thương mại có thể lựa chọn hình thức cho vay theo tỉnh thần của nghị định 178/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/12/1999 Ta có thể khái quát việc cho

vay có bảo đảm và không bảo đảm như sau :

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản :

Là việc cho vay vốn của các Ngân hàng thương mại mà theo đổ nghĩa vụ trả

nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sắn cầm cố, thế

chấp, tài sẩn hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài

sản của bên thứ ba

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản :

Các Ngân hàng thương mại được quyển lựa chọn khách hàng để cho vay không có bảo đẩm bằng tai sdn với các điểu kiên sau :

+ Có tín nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, trả nợ đây đủ, đúng hạn cả

Trang 32

gốc và lãi

+ Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thị,

có khả năng hoàn trả nợ

+ Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ

+ Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sẵn theo yêu câu của

các ngân hàng thương mại nếu sử dụng vốn vay không đứng cam kết trong hợp đồng tín dụng; cam kết trả nợ trước hạn nến không thực biện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sẵn đã quy định

Đối với các doanh nghiệp thì ngoài các điều kiện quy định nêu trên còn

phải có kết quả sản xuất kinh doanh có lãi trong hai năm liền kể với thời điểm

xem xét cho vay

Nến xét theo từng ý nghĩa như mục đích, thời gian, xuất xứ, thì sẽ có nhiễu loại hình tín dụng khác nhau Ở đây, nếu ta chỉ dựa vào tính chất và hình thức cho vay vốn thì hoạt động tín dụng bao gồm :

1.2.2.2.1- Nghiệp vụ cho vay ngắn hạn :

Là việc các Ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cho khách hàng vay một khoản tiển trong thời gian không quá 12 tháng nhằm đấp ứng nhu cần vốn cho sẵn xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống trên nguyên tắc đắm bảo tiển vay, cũng như các quy định khác của luât các Tổ chức tín dụng, Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng

Nhà nước

Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay phổ biến, chiếm phần lớn hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại

1.2.2.2.2- Nghiệp vụ cho vay trang, đài han:

Là nghiệp vụ mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay với thời gian được thỏa thuận từ một năm trở lên, thời hạn cho vay được xác định phủ hợp với thời

Trang 33

han thu hổi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguỗn vốn cho vay của 1ổ chức tín dụng

- Thời hạn cho vay trung hạn : từ 12 tháng đến 60 tháng ( 5 năm )

- Thời hạn cho vay dài hạn : từ trên 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án phục vụ đời sống Đầu tư trung và dài hạn thực sự cẩn thiết và gắn chặt với hoạt động sẵn xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo ra những năng lực sản xuất cho nền kinh

tế Nó quyết định đến sự tổn tại và phát triển cũng như tạo năng lực cạnh tranh mới của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Thực chất của các nghiệp

vụ này là tín dụng vốn cố định, mà đối tượng chủ yếu của nó là những chị phí cho việc xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, đổi mới hay hoàn thiện các dây chuyển công nghệ nhằm mục đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng đầu tư trung và dài hạn ở các Ngân hàng thương mại bằng nhiều hình thức khác nhau, chủ yếu là được thực hiện trên cơ sở các dự án, nới cách khác là cho vay đâu tư dự án

1.2.2.2.3- Nghiệp vụ tín dụng tiêu dũng -

Tín dụng tiêu đùng là khoản tín dụng nhằm tài trợ cho nhụ cầu chỉ tiêu, tiêu dùng của các khách hàng cá nhân Các khoản vay này thường được dùng để trang trải việc mua sắm nhà cửa, đỏ dùng gia đình, xe cộ, bên cạnh đó tổ chức tín dụng cũng có thể tài trợ cho các ch tiêu liên quan đến học hành, y tế, du lịch,

cưới hỏi, sinh đẻ

Có hai hình thức :

- Tín dụng tiêu dùng gắn vái việc mua một tài sẵn nhất định : Loại tín dụng này do người bán - người sản xuất cấp cho người mua - người tiêu đùng dưới hình thức bán chịu hàng hóa Người mua chịu phải có trách nhiệm hoàn trả dẫn số tiền

Trang 34

đã mua chịu cho người bán Trường bợp người vay ( người mua ) không trả đử tiên cho người bán thì phải trả lại hàng hóa đã mua, cơi như đã thuê sử dụng Loại tín dụng này có thể do một hội hay tổ chức chuyên trách ( ngân hàng

và các tổ chức tài chính ) phối hợp với người bán để cấp cho người mua chịu hàng

hóa Thí dụ : hình thức này được sử đụng để tài trợ cho trang bị điện đân dụng Phương thức cho vay trong trường hợp này có thé là cho vay trả dan ( tra góp )

hằng tháng bằng giấy báo trích trên tài khoản của người mua chịu, cấp thể tín

dụng với mức tối đa để người mua sử dụng theo nhu cầu và thực hiện trả góp

- Tín dụng tiêu dàng không gắn liễn với việc mua mội tài sản : Loại tin dung này do các ngân hàng cấp cho khách hàng đặc biệt của mình căn cứ vào đặc điểm cá nhân của người đi vay ( tình hình tài sản, tài chính, lòng tin ) Mục đích

là tài trợ cho các nhu cầu cần thiết trong sinh hoạt (sinh đẻ, cưới hỏi .) Loại tín dụng này thường kèm theo các bảo đầm Loại tín dụng tiêu dùng có tác dụng kích thích tiêu đùng, Nó thúc đẩy sự hoạt động tích cực của các nhà sản xuất và kinh doanh Nó cho phép sử dụng trước một khả năng mua - mức cầu hàng hóa

'Tóm lại : Tín dụng tiêu dùng là nghiệp vụ tài trợ tín dụng, ngân hàng cho vay để giúp khách hàng mua sắm các phương tiện sinh hoạt, hàng hóa tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng góp phần nâng cao đời sống cho người dân, khi những người này có thu nhập ổn định nhưng không đủ lớn và tập trung để mua sắm các

Như vậy, tín dụng tiêu đùng có thể được xem là nhân tố tích cực góp phần kích cầu, có tác dụng góp phần phát triển sản xuất

1.2.2.2.4- Nghiệp vụ chiết khẩu :

Chiết khấu là việc tổ chức tín dung mua thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn

hạn khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán bằng cách sẽ cấp cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá thương phiếu, trừ đi tiền lãi chiết khấu

Trang 35

và phí hoa hồng

Thực chất của nghiệp vụ chiết khấu là ngân hàng bỏ tiễn ra để mua lại một trái quyền ngắn hạn với giá rẻ hơn giá trị trái quyển đó khi đến hạn thanh toán Đây là hình thức cho vay được ngân hàng thương mại a chuộng nhất vì ít gặp rủi

ro ; có tính đảm bảo cao, không làm nguồn vốn ứ đọng,

'Trên thực tế chiết khấu còn tạo điều kiện cho Ngân hàng thương mại xin tái chiết khẩu ở Ngân hàng Trung ương để cũng cố năng lực thanh toán của mình

1.2.2.2.5- Nghiệp vụ mua các phiểu bản hàng (Dealer paper ) tiên dùng

và máy móc nông nghiệp -

(1 Doanh nghiệp thương mại bán chịu hang hoá cho người mua - người tiêu

dùng hoặc nông dân

(2) Doanh nghiệp thương mại nhượng bán hàng hóa trả góp cho ngân hàng

để được tài trợ vốn

(3) Người mua thanh toần cho ngần hàng theo định kỳ

Khi thực biện các nghiệp vụ này ngân hàng cần lưu ý :

- Ngân hàng thỏa thuận với người bán hàng các điều khoản bắt buộc khi thực hiện việc bán hãng trả góp và ngân hàng chỉ mua lại những hê sơ bán hàng theo đúng thỏa thuận

- Ngân hàng thanh toán cho người bán một khoản tiểu sau khi giữ lại từ 10 - 30% trị giá phải thanh toán và sẽ hoàn lại người bán khi người mua thanh toán hết nợ

Trang 36

-26 Hợp đồng mua lại các phiếu bán hàng trả góp là hdp déng được phép truy

đồi, có nghĩa là khi người mua không thanh toán được nợ thì người bấn phải có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng

1.2.2.2.6- Tín dụng thấu chỉ :

( Cho vượt chi hay cho phép khách hàng để dư nợ tài khoản vãng lai ) Thấu chi là hình thức cấp tín dụng đặc biệt được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó, khách hàng được phép có số dư nợ tài khoản vãng lai theo một hạn mức thấu chi nhất định, trong một thời gian nhất định, giúp cho khách hàng sử dụng vốn vay chủ động và tiện lợi Tuy nhiên, Joại tín dụng này có khả năng gây cho ngân hàng nhiều rủi ro Vì vậy, ngân hàng thường chỉ áp dụng cho những khách hàng có khả năng tài chính mạnh và có uy tin Hơn nữa, khi sử dụng hạn mức thấu chỉ, khách hàng luôn phải có trách nhiệm và nghĩa vụ với ngân hàng cho vay, nhất là trong trường hợp không sử dụng hoặc không sử dụng hết hạn mức đã thỏa thuận Ở một số nước khi 4p dụng loại tín dung này, người vay phải trả một khoản phí nhất định đối với phần hạn mức vượt chưa sử dụng Điều này đòi hỏi khách hàng phải dự kiến kế hoạch kinh doanh tốt và sử dung tiên vay đúng mục đích

1.2.2.2.7- Nghiép vu factoring :

Nghiệp vụ Factoring hay còn gọi là mna các tích trấi ( khoản phải thu theo hóa đơn ) là một hình thức tài trợ vốn ngắn hạn; nghiệp vụ này thường do các

SƠ ĐỒ 2: NGHIỆP VỤ FACTORING

Trang 37

(1) Khách hàng bán các tích trái cho người mua nợ ( FACTOR - thường là công ty của ngân hàng )

(2) Người mua nợ thanh toán một khoản tiền bằng số tiễn trên tài khoản

nợ trừ đi lãi và hoa hồng mà người mua nợ được hưởng, đồng thời người mua nợ còn gửi lại một phần để phòng ngừa hàng trả lại

@) Khi đến hạn con nợ phải thanh toán cho người mua nơ

Nghiệp vụ factoring gần giống nghiệp vụ chiết khấu thương mại nhưng có

các điểm khác nhau sau :

- Các khoản nợ được mua là các khoản nơ có hoá đơn

- Hợp đồng mua tích trái là hợp đồng không được truy đồi

- Ngân hàng thường giữ lại 10-20% để dự phòng hàng hóa bị trả lại

- Lãi suất mà người mua được hưởng trong nghiệp vụ này cao hơn so với nghiệp vụ tín dụng khác, vì nghiệp vụ factoring có rủi ro cao

1.2.2.2.8- Nghiệp vụ cho thuê tài chính -

Là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cbo thuê tài

sẵn giữa bên cho thmê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sắn đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạn thuê các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng Đây là phương thức mà nhờ đó một doanh nghiệp có thể có các cấu kiện nhà máy, thiết bị và xe cộ mà không cẩn phải xuất vốn Thay vì mua đứt các tài sản đó, đoanh nghiệp thuê lại chúng từ công ty cho thuê của ngân hàng và công

ty này thường có liên kết với các công ty tài chính khác Sau khi các doanh nghiệp lựa chọn máy móc thiết bị họ cần, một thỏa thuận được lập giữa công ty thuê mua và doanh nghiệp trong đó qui dịnh các điều khoản cửa hợp đồng và số tiễn phải trả Thời bạn cho thuê đâu tiên dược xác định không quá thời hạn hữu dụng của tài sản Đến cuối thời hạn, người đi thuê có quyền lựa chọn gia hạn

Trang 38

thêm một thời gian nữa với mức thuê thấp hơn nhiều hoặc có quyển lựa chọn mua Các khoản tiền thuê được thanh toán theo tháng, theo quý, hoặc theo năm tùy theo khách hàng ,

Thuận lợi của thuê mua đối với doanh nghiệp là mặc dù quyển sở hữu hợp pháp tài sản vẫn thuộc công ty thuê mua, một khi khoản tiên thuê đầu tiên được thanh toán, doanh nghiệp có quyền sử dụng tài sản mnà không phải dùng nguồn vốn của mình để trả tiển cho việc nắm giữ tài sản hoặc phải tìm kiếm một khoản vay để trang trải tiền mua chúng Đối với ngân hàng, đây là hình thức tài trợ vốn trung, dài hạn và có đảm bảo trực tiếp bằng tài sẵn cho thuê Khi người đi thuê không thực hiện đúng nghĩa vụ mà hợp đồng tín dụng đã ký, ngân hàng được quyền thu hồi tài sản cho thuê

1.2.2.2.9- Tín dụng bằng chữ ký - Bảo lãnh của ngân hàng :

Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đứng nglĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trầ thay

Xới các hình thức tín dụng này, ngân hàng có thể không ứng tiển ra mà chỉ cam kết thanh toán một khoản nợ cho khách hàng trong trường hợp khi đến hạn

thanh toán nhưng khách hàng không trả được nợ Thực chất là nghiệp vụ ngân hang cho khách hang sử dụng uy tín củz mình

Thồng thường để thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng phải lập quỹ bảo lãnh theo một tỷ lệ so với vốn pháp định Quỹ bảo lãnh quyết định qui mô và giới hạn bảo lãnh ( từ 20 - 40 lần quỹ bảo lãnh )

1.2.2.2.10- Nghiệp vạ tín dụng chứng từ :

Tà phương thức mà ngân hàng cấp tín dụng cho cả hai bên nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trong hoạt động ngoại thương Sự can thiệp của ngân hàng ở cả

Trang 39

hai đầu đem lại cho các doanh nghiệp liên quan một sự an toàn cao Tín dung chứng từ đáp ứng yêu cầu của cả hai bên với phương cách là phương tiện thanh toán giao dịch thương mại Ngân hàng tham gia kiểm tra quá trình giao hàng của nhà xuất khẩu, đồng thời cam kết thanh toán kịp thời của nhà nhập khẩu khi nhà xuất khẩu đã thực hiên đúng những điển khoản trong thư tin dung Tin dung chứng từ còn là một công cụ tín dụng Căn cứ vào những bảo đảm mà nó đem lại cho mỗi bên : bảo đảm giao hàng đối với nhà nhập khẩu, bảo đảm thanh toán đối với nhà xuất khẩu, nên các bên có thể xin vay vốn của ngân hàng phục vụ họ

Từ ” Tín dụng " trong tín dụng chứng từ ở đây hiểu theo nghĩa rộng, nghĩa

tín nhiệm, chứ không phải là khoản tiễn cho vay như nghĩa thông thường Khi

thực hiện nghiệp vụ này thực chất là ngân hàng cho nhà nhập khẩu vay sự tín nhiệm của mình Lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cho lời hứa trả tiển của nhà

nhập khẩu, vì ngân hàng có uy tín hơn nhà nhập khẩu nén dé được nhà xuất khẩu

chấp nhận

1.2.3-Các nghiệp vụ kinh doanh khác của Ngân hàng thương mại:

1.2.3.1- Nghiệp vụ thu, chỉ và chuyển tiền :

1.2.3.1.1- Nghiệp vụ thu ( thu hộ ) :

Nghiệp vụ này được áp dụng chủ yến trong thanh toán tiễn hàng và dịch vụ giữa người mua và người bán trên cơ sở hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng Sau khi hoàn thành việc giao hàng cho người mua, người bán sẽ chủ động làm thủ tục

ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ số tiền người mua phải thanh toán Ở đây quyền chi động đòi tiền là ở người bán, ngân hàng chỉ tiến hành thu hộ trên cơ sở giấy đòi tiền của người bán với người mua Người mua và người bán có thể có tài khoản ở cùng một ngân hàng hoặc hai ngân hàng khác nhau, có thể cùng hệ thống hoặc khác hệ thống ngân hàng, có thể cùng ở trong một nước hoặc một bên đối tác ở nước ngoài Ngoài việc nhờ thu tiển bán hàng, các doanh nghiệp còn

Trang 40

nhờ ngân hàng thu nợ hoặc thu lãi chứng khoán hoặc chứng phiếu đến hạn

Ngoài ra giữa các ngân hàng cũng thực hiện nghiệp vụ thu hộ cho nhau 1.2.3.1.2 - Nghiệp vụ chỉ ( chỉ hộ )›

Nghiệp vụ chỉ hộ bắt nguồn từ bên chỉ trả Được áp dung trong thanh toán tiền hàng, dịch vụ cũng như thanh toán phí hàng hóa như chuyển gấp kinh phí, trả

nợ, thực hiện nghĩa vụ ngân sách có thể diễn ra trong phạm vi một ngân hàng hoặc khác ngân hàng Theo thông lê, bền chi trả chủ động lấy ủy nhiệm chỉ gửi tới ngần hàng xin trích tài khoản của mình để chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng

Nếu hai bên chỉ trả và thụ hưởng cùng mở tài khoản ở một ngân hàng thì sau khi kiểm tra tính hợp lệ cửa chứng từ , ngân hàng sẽ ghi nợ tài khoản của người chỉ trả và ghi có tài khoản của người thụ hưởng

Nếu hai bên chi trả và thụ hưởng khác ngân hàng nhưng trong cùng hệ thống thì kế toán ngân hàng bên chỉ trả sẽ chuyển qua tài khoản liên hang sang ngân hàng phục vụ người thụ hưởng Sau khi nhận được chuyển tiền ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng sẽ ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng Nếu người thụ hưởng không có tài khoản tại ngân hàng, thì ngân hàng sẽ thanh toán vào tài

khoản chuyển tién phải trả

Trường hợp thanh toán ngân hàng không cùng một hệ thống tủ hai ngân hàng đó thực hiện thanh toán thông qua tài khoản tiền BỬI tại Ngân hàng Nhà nước để hạch toán vào các tài khoản thích hợp và phi nợ cho người chỉ trả, phi có cho người thụ hưởng

1.2.3.1.3- Nghiệp vụ chuyển tiễn :

Nghiệp vụ chuyển tiển là một hình thức thanh toán đơn giản, trong đó người chuyển tiển ủy nhiệm cho ngân hàng chuyển một số tiên nhất định cho người thụ hưởng

Ngày đăng: 27/03/2013, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w