95 Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
3k lắc sk ke ake Ae oe oe ake ake oe oe a ake as ofc ake af dị fe
LE TAN PHUGC
DAM BAO AN TOAN TRONG HOAT DONG TIN DUNG
CUA CAC NGAN HANG THUONG MAI C6 PHAN
TREN DIA BAN THANH PHO HO CHi MINH
Chuyên ngành : Tài chính lưu thông tiền tệ và Tín dụng
Mã số : 5.02.09
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học :
GS TS NGUYEN THANH TUYỂN
THU VIEN
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2007
Trang 2
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình nào khác
Tác giả luận án
Lê Tấn Phước
Trang 3CHUONG 1: VẤN ĐỀ ĐẦM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 8
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại § I.1.1.Sự ra đời của hệ thống Ngân hàng Thương mại 8
1.1.2 Khái niệm Ngân hàng thương mại 10
1.2 Hệ thống Ngân hàng thương mại 14 1.2.1 Ngân hàng thương mại quốc doanh 14 1.2.2 Ngân hàng Thương mại cổ phần 15
1.2.3 Ngân hàng liên doanh và chi nhành ngân hàng nước ngoài 15
1.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng thương mại cổ phần 16
1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại cổ phần l6
1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn 16 1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn 22
1.4 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 31
1.4.1 Khái quát về rủi ro tín dụng 33
1.4.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 34
Trang 41,5, Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của NHTMCP trong quá trình
phát triển kinh tế của đất nước và hội nhập vào nền kinh tế thế giới 38
1.5.1 Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của NHTMCP 39
1.5.2 Tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn tối thiểu 40
1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá việc đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng41
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn trong hoại động tín dụng
của các ngân hàng thương mại cổ phần 46
1.6.1 Môi trường kinh tế 46 1.6.2 Môi trường pháp lý 46
1.6.3 Điều kiện tự nhiên 47 1.6.4 Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần 47
1.6.5 Lãi suất va quản lý rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại cổ phẩn48
1.6.6 Năng lực về khả năng kinh doanh của khách hàng 49
1.6.7 Yêu cầu đặt ra đối với việc đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng
của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian sắp tới 50
1.7 Kinh nghiệm đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại của một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các
ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 52 1.7.1 Ngân hàng Kookmin ( Hàn Quốc ) 52 1.7.2 Ngân hàng Mandiri (Indonesia) 54 1.7.3 Các ngân hàng thương mại Thái Lan 58 1.7.4 Những bài học kinh nghiệm đối các ngân hàng thương mại Việt Nam
nói chung và các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
về việc đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng 60
Trang 5CHUONG 2: THUC TRANG HOAT BONG TiN DUNG VA BAM BAO AN TOAN TRONG HOAT ĐỘNG TÍN DỤNG CUA CAC NHTMCP TREN DIA
BAN THANH PHO HO CHi MINH 64
2.1 Khái lược về quá trình hình thành và phát triển của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hễ Chí Minh 64
2.1.1 Khái quát về hoạt động ngân hàng tại TP Hồ Chí Minh trước khi có
pháp lệnh Ngân hàng 64 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại
cổ phân tại thành phố Hồ Chí Minh 65 2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh sau khi có pháp lệnh ngân hàng và luật các
2.2.1 Những nhân tố thuận lợi 67
2.2.2 Một số khó khăn ảnh hưởng hoạt động và nguyên nhân 68
2.3 Thực trạng về hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
2.4.2 Về huy động vốn 78 2.4.3 Về cho vay vốn 78
2.4.4 Về huy động vốn và cho vay vốn bằng ngoại tệ 78
2.4.5 Về chất lượng tín dụng 79
Trang 62.5 Thực trạng tình hình dầu tư, cung ứng vốn cho nên kinh tế của các ngân
hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 85
2.5.1 Cơ cấu tín dụng và chất lượng tài sản có sinh lời 85
2.5.2 Thực trạng và năng lực phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại 86
2.6 Hiệu quả hoạt động của các NHTMCP trên địa bàn TPHCM trong thời gian
2.6.1 Phân tích, đánh giá chung hiệu quả hoạt động của các NHTMCP_ 89
2.6.2 Phân tích mối quan hệ giữa ROA và ROE trên cơ sở kết cấu vốn của một số NHTMCP và NHTMNN 92
2.7 Thực trạng về việc xây dựng và thiết lập hệ thống quản trị rủi ro và hệ
thống cảnh báo hoạt động 93
2.7.1 Xác định những rủi ro thường xảy ra 93 2.7.2 Thực trạng việc quản lý rủi ro 94
2.7.3 Việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống cảnh báo 95
2.8 Đánh giá tổng quan về những chuẩn mực an toàn và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng thương mại trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 95
2.9 Tổng quan về thị phần hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
cổ phần so sánh với các hệ thống ngân hàng khác trên địa bàn 97
2.10 Nguyên nhân ảnh hưởng đến an toàn tín dụng của các ngân hàng thương
mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hễ Chí Minh 97
2.10.1 Nguyên nhân khách quan 97 2.10.2 Nguyên nhân chủ quan 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 108
Trang 7TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỖ CHÍ MINH 109
3.1 Xu hướng phát triển của ngân hàng thương mại cổ phân trên địa bàn TP Hồ
Chí Minh đến năm 2010 và những năm tiếp sau 109
3.1.1 Xu hướng phát triển của hoạt động NH trên địa bàn TP.HCM 109
3.1.2 Các vấn để ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM cần
quan tâm trong thời gian tới 112 3.1.3 Dự báo xu hướng phát triển của NHTMCP TP.HCM đến 2010 và những năm tiếp sau 116
3.2 Định hướng và mục tiêu của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn
TP Hồ Chí Minh trong thời gian từ nay đến 2010 121 3.2.1 Quan điểm có tính nguyên tắc về phát triển dịch vụ ngân hàng 12I
3.2.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng 122
3.3 Định hướng phát triển một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng chủ yếu 124
3.3.1 Định hướng phát triển dịch vụ huy động vốn 124 3.3.2 Định hướng phát triển dịch vụ tín dụng và đầu tư cho nền kinh tế 125 3.3.3 Định hướng phát triển các dịch vụ thanh toán 126
3.3.4 Định hướng phát triển địch vụ ngoại hối và các địch vụ khác 127
3.3.5 Định hướng phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng và xác định đối
tượng phục vụ của hệ thống ngân hàng 128
3.4 Lộ trình phát triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2006 — 2010 130
3.5 Các giải pháp bảo đắm an toàn tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ
phân trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 130
3.5.1 Các giải pháp vi mô 130
3.5.2 Các giải pháp vĩ mô 144
Trang 8KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
Danh mục công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
170 171
Trang 9Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì sự tổn tại và phát triển vững chắc của hệ thống ngân hàng là một trong những tiền để quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước Mặt khác,
không như các ngành kinh doanh khác, hoạt động ngân hàng hết sức mẫn cảm
với các biến động của nền kinh tế; sự yếu kém của một ngân hàng có thể gây tác động dây chuyển ảnh hưởng đến toàn hệ thống ngân hàng và tác động xấu đến nên kinh tế của quốc gia đó
Sau khi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các Tổ chức tín dụng
có hiệu lực ngày 1/10/1998, cho đến nay hàng loạt văn bản đưới luật như nghị
định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn và quyết định của Ngân hàng Nhà nước
đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại đã được ban hành Điều này có nghĩa là môi trường pháp lý cho hoạt động của các tổ chức tín dụng ngày càng đẩy đủ, hoàn thiện và đồng bộ hơn Bên cạnh đó trong tiến trình thực
hiện Hiệp định thương mại Việt - Mỹ ( BTA) và sau khi Việt Nam gia nhập vào
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào ngày 7 tháng 11 năm 2006 thì Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần phải ban hành những chính sách cởi
mở và thông thoáng hơn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng : các doanh nghiệp và các ngân hàng tại Việt Nam được tiến hành những giao dịch ngoại hối không
thông qua cơ quan chính phú; giảm dẫn và đi đến bỏ tỷ lệ kết hối; giảm bớt sự can thiệp của chính phủ về lãi suất cho vay, ngân hàng thương mại tự đặt ra lãi suất trên cơ sở tham khảo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố, cung
cầu vốn thị trường và mức độ tín nhiệm của khách hàng; nới lỏng biên độ tỷ giá
mua bán giao ngay của đồng USD
Trang 10hỏi chúng ta phải nổ lực nâng cao chất lượng hoạt động mọi mặt của nền kinh tế nhằm phát huy có hiệu quả các cơ hội do hội nhập kinh tế mang đến Trong đó,
việc nâng cao chất lượng hoạt động của các ngân hàng thương mại để góp phần
đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại là yếu
tố rất quan trọng trong nên kinh tế hiện nay Trong khi hiện nay các ngân hàng thương mại cổ phân ở nước ta còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm và nhiều ngân hàng
thương mại còn phải gánh chịu các hệ lụy, tổn tại trước đây để lại nên nhiều
ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong hoat động kinh doanh, nhất là trong
hoạt động tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn cao đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh, cũng như ảnh hưởng đến khả năng tăng vốn cũng như việc đầu tư vào công nghệ thông tin để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng thương mại cổ phần Do đó việc nghiên cứu để tài “ Đẩm bảo an
toàn trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phân trên địa
bàn TP.Hồ Chí Minh ” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và
đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và
thế giới hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động tín
dụng ngân hàng và ảnh hưởng của chất lượng tín dụng ngân hàng đến nền kinh
tế - xã hội, kết hợp với việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu
quả của ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM để nhằm đạt các mục đích sau :
- Góp phần làm rõ thêm khái niệm và lý luận về ngân hàng thương mại,
về hiệu quả của hoạt động tín dụng cũng như các yêu cầu đẩm bảo an toàn và
Trang 11trên dia ban Thanh phd Hé Chi Minh trong quá trình phát triển nễn kinh tế góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế của đất nước trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế
- Thông qua cơ sở lý luận và số liệu thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí
Minh trong thời gian qua để phắn ánh và đánh giá đúng thực trạng hoạt động tín
dụng qua đó thấy rõ hơn về những thành quả đạt được cũng như những tổn tại yếu kém hiện còn đang tôn tại để từ đó dé xuất các giải pháp khắc phục nhằm
góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Trên cơ sở những dự báo về xu hướng phát triển của nền kinh tế trong
khu vực và trên thế giới trong thời gian tới cũng như dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế Thành phố Hỗ Chí Minh trong thời gian tới, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng để từ đó để ra những giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần nhằm góp phần đảm bảo
an toàn trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn Thành phố Hê Chí Minh, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất
nước trong quá trình hội nhập nên kinh tế khu vực và thế giới
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Hoạt động của hệ thống ngân hàng bao gồm hoạt động quản lý về tién tệ
- ngân hàng của ngân hàng trung ương và hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại thì hoạt động tín dụng được xem như là hoạt động trọng tâm của toàn
bộ các hoạt động của ngân hàng, hoạt động này mang lại nguồn thu nhập chính
yếu của ngân hàng thương mại nhưng đồng thời nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro
Trang 12nhiều biến động về kinh tế và xã hội như Thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy vấn
để đầm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh nói riêng và trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung là một vấn dé có tính vĩ mô và có sự liên quan mật thiết đến nhiều lĩnh vực của nên kinh tế Trong phạm vi để tài luận án
nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu được giới hạn trong phạm vì sau :
- Nội dung luận án tập trung phân tích đánh giá tình hình hoạt động của
các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh kế từ khi nước
ta chuyển sang nền kinh tế thị trường và đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế dưới sự ảnh hưởng to lớn của hoạt động tín dụng ngân hàng, đặc biệt là ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển kinh tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh
- Thông qua cơ sở lý luận luận án nghiên cứu hoạt động tín dụng của ngân
bàng thuơng mại dưới góc độ vĩ mô trong mối liên hệ với quá trình phát triển nền
kinh tế trên địa bàn Thành phố Hỗ Chí Minh trong xu thế hội nhập kinh tế khu
vực và quốc tế cũng như việc thực thi các chính sách tài chính tiễn tệ của nhà nước trong việc phát triển nén kinh tế của đất nước hiện nay
- Thông qua cơ sở dữ liệu thu thập, nội dung luận án nghiên cứu tình hình
huy động vốn, tình hình cho vay và đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn nhằm góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
Đồng thời dựa trên cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn đã nghiên cứu, nội
dung luận án còn nghiên cứu cơ chế vận hành chính sách quản lý của nhà nước
trong lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng như hoạt động của ngân hàng thương mại
Trang 13hiệu quả tài sản cũng như các nguồn vốn của ngân hàng thương mại để thực hiện những mục tiêu chiến lược trong việc phát triển kinh tế của thành phố Hồ Chí
Minh trong thời gian tới
4 Phuơng pháp nghiên cứu
Nội dung luận án nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của
học thuyết Mác — Lênin về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng cũng như quán triệt tư tưởng đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới quần lý kinh tế và phát triển
hệ thống ngân hàng theo cơ chế thị trường trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển và trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng trong điều kiện kinh tế hiện nay
Để luận án mang tính khoa học và tính thực tiễn cao tác giả cũng đã sử
dụng phương pháp duy vật lịch sử cũng như phương pháp đuy vật biện chứng để gắn liền các phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh để làm cơ sở lý luận
Về dữ liệu, luận án sẽ tiến hành thu thập các thông tin, dữ liệu thứ cấp để phục
vụ cho việc phân tích như là các báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của các
ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, các báo
cáo tài chính đã được kiểm toán, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu từ sách báo, tạp chí và các văn bản pháp luật Về phương pháp phân tích ,
luận án sẽ áp dụng phương pháp so sánh và phân tích các chỉ tiêu kinh tế để do
lường kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phẩn Luận án
nghiên cứu, xem xét các sự kiện trong một phạm vi nhất định, đặt các sự kiện
vào trạng thái vận động và phát triển, trong mối quan hệ hữu cơ với các hiện
tượng kinh tế khác và xuất phát từ thực tế khách quan của nền kinh tế
Trang 14Trên cơ sở vận dụng lý luận vào thực tiễn, để tài nghiên cứu của luận án
đã đạt được những kết quả như sau :
- Luận án đã hệ thống hóa được những vấn để cơ bản về hoạt động ngân hàng và hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần, những vấn để cơ bản trong lĩnh
vực ngân hàng cũng như những tác động và yêu cầu của quá trình này đến sự phát triển của các ngân hàng thương mại cổ phân trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
- Luận án đã nghiên cứu hiệu quả của hoạt động tín dụng của các ngân
hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh trong bối cảnh nền kinh
tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Thông
qua việc xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương mại cổ phần dưới góc độ của các hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng và kết hợp với thực trạng tín dụng của ngân hàng thương mại cổ
phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
- Nội dung luận án đã nêu lên những kết quả đạt được trong thời gian qua
cũng như những tổn tại cẩn phải khắc phục của hoạt động tín dụng ngân hàng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Chính
những tổn tại do những nguyên nhân khách quan và chủ quan đã gây ra những bất lợi cho các ngân hàng thương mại cũng như làm giảm khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế từ đó làm cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ
phần không còn đảm bảo sự an toàn trong cơ chế vận hành của nền kinh tế
- Luận án cũng đã đưa ra các giải pháp nhằm góp phần đám bảo an toàn
trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh Các giải pháp này mang tính khả thi và gấn liền với
quá trình cơ cấu lại hệ thống của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP
Trang 15Minh nói riêng và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung ngay
càng vững mạnh để đảm bảo cung ứng đầy đủ nhu cầu về vốn và cung ứng dịch
vụ cho nên kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và đủ sức cạnh tranh với các
ngân hàng nước ngoài trong quá hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong giai
đoạn hiện nay và trong tương lai
Trang 16VAN DE DAM BAO AN TOAN TRONG HOAT DONG TIN DUNG
CUA CAC NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHAN
1.1 Khai quát về ngân hàng thương mai
1.1.1.Sự ra đời của hệ thống Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loài người,
những hình thức sơ khai đã có cách đây hàng ngàn năm Nghề ngân hàng là một
nghề cổ xưa bắt đầu từ việc đổi tiền, cho vay được thực hiện vào khoảng 2000
năm trước công nguyên Đến thế kỷ IV trước Công nguyên các tổ chức ngân
hàng thô sơ đã được thiết lập ở nhiều nơi trên thế giới Tại thành cổ Babylone,
khởi đâu của các hoạt động ngân hàng là từ các nhà thờ Các nhà thờ bắt đầu
bằng việc giữ tiền cho các nhà kinh doanh thương nghiệp Ở thời kỳ này, các nhà
kinh doanh thương nghiệp khi thu được nhiễu tiền sẽ đem gởi ở các nhà thờ vì nhà thờ là nơi an toàn nhất, có hầm, có tủ sắt khó bị trộm cướp Hơn nữa nhà thờ
là nơi thiêng liêng được nhân dân kính nể, không dám xâm phạm Khi cần phải
thanh toán, mua bán họ lại đến rút ra và trả cho người giữ tiền một khoản lệ phí
nhất định Dân dẫn cùng với sự phát triển của nên kinh tế số lượng thương gia ngày càng đông từ đó phát sinh nhiều khoản chỉ tiêu mua sắm và dân dần xuất
hiện hình thức thanh toán trả hộ, nghĩa là nhóm thanh toán giữa con nợ và chủ nợ
cùng có tiển gửi tại nhà thờ cần viết một giấy yêu cầu thanh toán hộ thì các nhà
thờ sẽ ghi tăng số tiển cho người được hưởng và giảm số tiền cho người phải thanh toán Đây là tiền đề để cho nghiệp vụ thanh toán ra đời Khi nên thương mại phát triển, các nhà thờ nhận ra rằng họ giữ một khối lượng tiển rất lớn Họ nghĩ đến việc dùng số tiền này để cho các nhà kinh doanh chưa đủ tiển nhưng lại
Trang 17dụng
Các hoạt động của ngân hàng trên đây được phát triển qua nhiều thế kỷ
tại các nước ven biển Địa Trung Hải, La Mã, Hy Lạp và tại các đô thị lớn rãi rác
trên con đường tơ lụa nối liền Trung Đông với Trung Hoa Đến thế kỷ thứ 15 (
năm 1401) mới có một ngân hàng tư được xem như là một ngân hàng thực thụ theo quan niệm ngày nay, đó là ngân hàng Bancadi — Barcelona 6 Tay Ban Nha
Năm 1409, một ngân hàng thứ hai là Bancodi Valencia cũng được thanh lap Hai
ngân hàng này có thể được xem là hai ngân hàng đầu tiên vì nó đã thực hiện
đước phần lớn các nghiệp vụ của ngân hàng ngày nay : thâu nhận ký thác, cấp tín dụng, giữ bảo vật cho khách hàng, thâu và xuất ngân cho khách hàng
Bên cạnh đó ngân hàng thương mại ra đời và phát triển bắt nguồn từ sự
phát triển của hoạt động cho vay nặng lãi từng tổn tại trong thời kỳ phân rã của
chế độ công xã nguyên thủy Qua thời gian các loại hình hoạt động mang tính
ngân hàng này càng phát triển ở nhiều nơi Nhưng phải mãi đến thế kỷ 16 những
ngân hàng hoạt động với gui mô lớn, đúng chức năng và có hệ thống mới xuất
hiện, như ở Ý có các ngân hàng sau : Bancodi di Napoli ( 1591 ), Isitudo Bancario
Sampaolo di Rorino ( 1563)
Đến thế kỷ thứ 16 các ngân hàng hoạt động với quy mô lớn, đúng chức
năng mới xuất hiện Khi Chủ nghĩa tư bản hình thành và phát triển việc đi vay
vốn với lãi suất quá cao là không thể chấp nhận được, các nhà tư bản liên kết lại đấu tranh chống cho vay nặng lãi Cuộc đấu tranh này đã thắng lợi, Chính phủ
buộc các ngân hàng cho vay nặng lãi phải hạ lãi suất Mặt khác trong quá trình
đấu tranh chống bọn cho vay nặng lãi, các nhà tư bản công nghiệp và thương
nghiệp đã liên kết lại lập thành các hội tín dụng cho vay lẫn nhau với lãi suất
Trang 18vừa phải dẫn dẫn các hội tín dụng này phát triển trở thành những ngân hàng
thương mại cổ phần
Ở Việt Nam trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 có ngân hàng Đông
Dương do Pháp thành lập Đến ngày 06 tháng 05 năm 1951 theo sắc lệnh 15/SL
của Chủ tịch nước Việt Nam quyết định thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt
Nam Từ khi ra đời đến năm 1988 hệ thống ngân hàng ở Việt Nam chỉ có một
cấp gồm ngân hàng nhà nước và các ngân hàng trực thuộc Ngày 26 tháng 03
năm I98§ Hội Đông Bộ Trưởng ban hàng nghị định 53/HĐBT với định hướng ”
chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hạch toán kinh doanh ” từ nghị định này đã tạo sự đổi mới ở dạng sơ khai của hệ thống ngân hàng hai cấp Trong đó Ngân
hàng Nhà nước đảm nhận công tác phát hành tiền tệ còn chức năng kinh doanh
được thực hiện bởi các ngân hàng chuyên nghiệp
Để đáp ứng tình kinh tế xã hội trong thời kỳ mới giúp hệ thống ngân hàng
hoạt động ngày càng hiệu quả hơn Quốc hội đã ban hành 2 pháp lệnh Ngân
hàng
Ngày nay các ngân hàng thương mại ở nước ta được thành lập dưới dạng công ty Cổ phần và được phép thực hiện đa dạng các nghiệp vụ, tạo điêu kiện cho các Ngân hàng thương mại có thêm khả năng làm các nghiệp vụ tài chính”
và luật các tổ chức tín dụng được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 12 năm
1997 đã quy định các loại hình tổ chức tín dụng “
1.1.2 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo qui định tại điều 20 khoắn 2 và 7 Luật các Tổ chức tín dụng ( luật số 2/1997/QH I0 ) được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa
10 thông qua ngày 12-12-1997 thì : “ Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
Trang 19khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu là thường xuyên nhận tiển gửi, sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán “
Như vậy Ngân hàng thương mại ( Commercial Bank ) đã hình thành tổn tại
và phát triển hàng trăm năm gắn liễn với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển hệ thống Ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nên kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa
phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó — kinh tế thị trường — thì Ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế
tài chính không thể thiếu được
Ngày nay, đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới thì ngân hàng thương
mại vẫn giữ vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính mặc dù tÂm quan trọng
của các định chế tài chính (rung gian khác đang tăng lên Tuy vậy vai trò của ngân hàng thương mại thay đổi cùng với sự phát triển khách quan của nền kinh tế
— xã hội và hoạt động chủ quan của các cấp quản lý nhưng chủ yếu được thể
hiện ở các mặt : thực thi chính sách tiền tệ đã được hoạch định bởi ngân hàng
trung ương và góp phần điều tiết vĩ mô nên kinh tế
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công
ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể và các cá nhân bằng việc
nhận tiền gửi tiết kiệm, cho vay và cung cấp các địch vụ ngân hàng cho các đối
tượng nói trên
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động các loại hình ngân hàng gồm :
- Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng phát triển
- Ngân hàng đầu tư
- Ngân hàng chính sách
Trang 20- Ngân hàng hợp tác
- Các loại hình ngân hàng khác
Đạo luật ngân hàng của Pháp năm 1941 cũng đã nói : “ Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiên bạc
của công chúng đưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử đụng
tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài
chính “
Nghị định 49/CP của Chính phủ ngày 12/9/2000 đưa ra khái niệm ngân hàng thương mại như sau : “ Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện
toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước “
Cũng như các doanh nghiệp khác đang hoạt động trong nền kinh tế hiện nay, ngân hàng thương mại là tổ chức kinh tế, muốn kinh doanh phải có vốn, có
trụ sở, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật với mục đích lợi nhuận và bảo toàn
vốn
Theo khoản 2 điều 20 luật các Tổ chức tín đụng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004 thì : “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan ”
Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại thể hiện qua các đặc
điểm sau :
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế
- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính kinh doanh
- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín
dụng và dịch vụ ngân hàng
Trang 21
Nhân tiền gởi Cho vay x
Cá nhân Ngân Cá nhân
—————*
Công ty, —— hàng Công ty,
Xí nghiệp tiết kiếm thương “4 Xi nghiép
tổ chức : mai Cung cấp tổ chức
— ` địch vụ
ngân hàng
So dé 1.1 : Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Như vậy có thể nói rằng Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiễn vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế
Bên cạnh đó ngân hàng thương mại thương mại còn thể hiện các đặc trưng chủ yếu sau :
— Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong
lĩnh vực tiễn tệ — tín dụng Cơ sở nền tầng của các nghiệp vụ ngân hàng thương
mại xuất phát từ sự luân chuyển của tiền tệ phục vụ cho các giao dịch phát sinh
trong nền kinh tế của một quốc gia Đồng thời ngân hàng thương mại còn có khả
năng tạo tiền từ các nghiệp vụ kinh doanh của mình thông qua các hoạt động
thanh toán từ ngân hàng này sang ngân hàng khác Chính vì thế mà tất cả các
hoạt động của ngân hàng thương mại đều có liên quan đến quá trình lưu thông
tiễn tệ và thực hiện việc ổn định chính sách tién tệ của quốc gia trong quá trình phát triển nên kinh tế của đất nước
- Trong nên kinh tế của một quốc gia thì ngân hàng thương mại được xếp vào ngành dịch vụ Sản phẩm của ngân hàng thương mại cung cấp những dịch vụ
tiện ích và phục vụ một cách an toàn nhanh chóng các giao dịch tiên tệ phát sinh
trong nền kinh tế Các sản phẩm của ngân hàng có tính trừu tượng không phải là
Trang 22các vật thể hữu hình có thể quan sát và nắm bắt được, đồng thời sản phẩm của ngân hàng rất đa dạng và được thực hiện theo một quy trình và trình độ chuyên
môn nhất định Quá trình cung cấp và sử dụng sản phẩm xảy ra đồng thời cùng
với nhau, đặc biệt phải có sự tham gia của khách hàng Quá trình hoạt động của ngân hàng thương mại không tạo ra sản phẩm đở dang, tổn kho mà sản phẩm trực tiếp cung ứng cho người tiêu dùng khi có nhu cầu Chính vì vậy hoạt động kinh doanh của ngân hàng dựa vào lòng tin mà ngân hàng tạo ra đối với khách hàng,
qua đó các ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ cung cấp cũng như việc quảng bá tiếp thị hình ảnh của mình trước người
tiêu dùng
Trong quá trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của mình, các ngân
hàng thương mại hỗ trợ vốn kịp thời cho các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân trong
việc giải bài toán về vốn, góp phần vào việc giải quyết nạn thất nghiệp, nâng cao mức sống cũng như đời sống vật chất của mọi người và góp phần ổn định trật
tự xã hội Các ngân hàng thương mại cung ứng vốn day đủ đối với các ngành
kinh tế góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý nhằm đạt được những kế hoạch và mục tiêu về kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhà nước
đã đề ra
1.2 Hệ thống Ngân hàng thương mại
Hệ thống Ngân hàng thương mại là hệ thống Ngân hàng đa năng, kinh
doanh tổng hợp, được định hình và phát triển mạnh kể từ khi thực hiện việc cải cách hệ thống tài chính ngân hàng từ năm 1990 Hệ thống này bao gồm :
1.2.1 Ngân hàng thương mại quốc doanh (State owned commercial Bank) thuộc loại hình tổ chức tín dụng nhà nước
Ngân hàng quốc doanh là Ngân hàng thương mại được thành lập bằng
100% vốn ngân sách nhà nước Thuộc loại này gồm :
Trang 23- Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
- Ngân hàng Cơng thương
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
- Ngân hàng Ngoại thương
1.2.2 Ngân hàng Thương mại cổ phần ( Jọnt stock commercial bank )
thuộc loại tổ chức tín dụng cổ phần của nhà nước và nhân dân
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập
dưới hình thức cơng ty cổ phần Trong đĩ, một cá nhân hay pháp nhân chỉ được
sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của ngân hàng Nhà nước Việt
Nam Ngân hàng cổ phần được phân loại thành ngân hàng cổ phần đơ thị và ngân hàng cổ phần nơng thơn
1.2.3 Ngân hàng liên doanh (Thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh )
Là ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân
hàng Việt Nam và bên khác là Ngân hàng nước ngồi cĩ trụ sở tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam
Chi nhánh ngân hàng nước ngồi là ngân hàng được thành lập theo pháp luật nước ngồi, được phép mở chỉ nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật
Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam đã cĩ hàng chục chỉ nhánh ngân hàng nước ngồi hoạt động.
Trang 241.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng thương mại cổ phần
Cấu trúc và tổ chức bộ máy của ngân hàng thương mại có thể khái quát bằng sơ đồ sau :
HỘI ĐỒNG QUẦN TRỊ
Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
tổ chức ngân kế toán tín dụng thanh kinh kế
hành quỹ tài vụ vi và kinh toán doanh hoạch
chính tính doanh quốc tế ngoại pháp
Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng thương mai 1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
Ngày nay trong hệ thống tổ chức của ngân hàng, các nghiệp vụ của ngân
hàng đều có vị trí và tác dụng khác nhau nhưng đều cùng hướng đến mục tiêu chung là đáp ứng ngày càng đây đủ các yêu cầu của khách hàng về các loại sản phẩm của tiền tệ và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại
1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn Nghiệp vụ huy động nguôn vốn là hoạt động tiền để có ý nghĩa đối với
bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, ngân hàng
Trang 25thương mại được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho
phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng
để cho vay đối với nền kinh tế Kết quả của nghiệp vụ nguồn vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nên kinh tế
Thành phẩn nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm : Vốn điều lệ
(Statutory capital), Các quỹ dự trữ ( Reserve funds ), Vốn huy động ( Mobilized
capital ), Vốn đi vay ( Bonowed capital ), Vốn tiếp nhận ( Trust capital ), Vốn
khác ( Other capital )
1.3.1.1 Vốn điều lệ và các quỹ
Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn của ngân hàng
(Bank’s capital ) là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt
| Loại ngân hàng Mức vốn pháp định ( triệu VNĐ) Ngân hàng No PTNT Việt Nam 2.200.000
| Ngân hàng Công thương Việt Nam 1.100.000
| Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - 1.100.000
| Ngan hang Dau tu và phát triển Việt Nam = 1.100.000 ee
_ Ngân hàng TM cổ phân đô thị
L- Tại Hà Nội và TP HCM _ 70.000
| - Tai cdc thành phố khác 50.000 _| Ngân hàng TM cổ phần nông thôn 5.000 _
Ngân hàng phát triển | 1.000.000
Trang 26- Ngân hàng hợp tác nông thôn 3.000
Quỹ tín dụng nhân dân —_ —_
_- QTDND co sé 100 -
- QTDND khu vực 1.000
— QTDND trung ương 100.000
HTXứndụngg _ 100 _ | Ngân hàng liên doanh 10.000.000 USD
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 15.000.000 USD
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng ¬ a !
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng VN 50.000 USD
¡ TCTD phi ngân hang LD với nước ngoài | 5.000.000 USD
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn 5.000.000 USD
nước ngoài ¬
Nguồn : Ngân hàng nhà nước Việt Nam [26,68]
Theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP về danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng vừa được Chính phủ ban hành, chậm nhất vào ngày 31/12/2008
và 31/12/2010, tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải có
biện pháp bảo đảm có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cắp tối thiểu tương đương
mức vốn pháp định Theo quy định của Nghị định này, các tổ chức tín dụng được cấp phép thành lập và hoạt động sau ngày Nghị định này có hiệu lực và trước ngày
31/12/2008 thì phải đảm bảo có ngay số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối
thiểu tương đương mức vốn pháp định quy định cho năm 2008
Đối với các tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau
ngày 31/12/2008 phải đảm bảo có ngay vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiêu tương đương mức vốn pháp định quy định cho năm 2010.
Trang 27| 1 Ngân hàng thương mại
B | Ngân hàng thương mại Nhà nước 3.000 tỷ đồng | 3.000 ty déng
| b | Ngân hàng thương mại cổ phần 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng
c Ngân hàng liên doanh 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng
| 2 Công ty cho thuê tài chính 100 tỷ đồng 150 tỷ đồng
Nguồn : Ngân hàng nhà nước Việt Nam [67]
Trang 28Theo qui định, mỗi ngân hàng cổ phân phải có một số cổ đông tối thiểu Trong đó nhất thiết phải có cổ đông là doanh nghiệp nhà nước tham gia một số vốn tối thiểu theo qui định Luật pháp còn cho phép cổ đông là người nước ngoài
tham gia nhưng số lượng cổ đông và tỷ lệ vốn cổ phần tham gia không quá tỷ lệ qui định Để huy động vốn cổ phần, khi được phép của nhà nước, những người
vận động sáng lập sẽ tổ chức phát hành cổ phiếu
Các quỹ Ngân hàng :
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
- Quỹ đầu tư phát triển
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại, thực chất
là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, day đủ khi khách hàng yêu cầu
Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất và bao gồm :
- Tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị, cá nhân
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Các khoản tiên gửi khác
Đối với tiễn gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiễn phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là
Trang 29yếu tố quyết định vì người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích
kiếm lời
Để đảm bảo một khoảng cách an toàn trong hoạt động của ngân hàng,
trong mối tương quan giữa vốn tự có và vốn huy động, nếu chênh lệch đó càng
lớn thì hệ số an toàn của ngân hàng sẽ càng thấp Vì vậy, để đảm bảo mức độ an
toàn tối thiểu, cần có quy định giới hạn giữa vốn tự có và vốn huy động
1.3.1.3 Vốn đi vay :
Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguỗn vốn của ngân hàng thương mại Thuộc loại này bao gồm :
+ Vốn vay trong nước :
- Vay ngân hàng Trung ương : Ngân hàng Trung ương sẽ tiếp vốn cho
ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu, nếu các hỗ
sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu là có chất lượng Làm như vậy, Ngân hàng Trung ương trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với
Ngân hàng thương mại
- Vay các Ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng
(Interbank Market )
- Vốn vay ngân hàng nước ngoài
1.3.1.4 Vốn tiếp nhận :
Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách
nhà nước để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh Nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và
mục tiêu đã được xác định
1.3.1.5 Vốn khác
Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng ( đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng )
Trang 301.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
quyết định đến khả năng tổn tại và hoại động của Ngân hàng thương mại Đây là
các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân
hàng
Thành phần tài sản có ( assets ) của ngân hàng gồm :
- Dự trữ ( Reserves )
- Cho vay ( Loans )
- Đầu tư ( Investment )
- Tài sản có khác ( Other Assets )
1.3.2.1 Dự trữ
Hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời Song cần phải bảo
đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng Muốn có được sự tin cậy
về phía khách hàng, trước hết phải đảm bảo khả năng thanh toán làm sao để đáp ứng được các nhu cầu rút tiền của khách hàng Muốn vậy các ngân hàng phẩi để dành một phân nguồn vốn, không sử dụng nó, dé sin sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này gọi là dự trữ
Dự trữ là một bộ phận cần thiết và tất yếu đối với mọi ngân hàng Tuy
nhiên, để đảm bảo an toàn chung cho toàn hệ thống, để thực hiện một cách thống
nhất, đồng thời qua đó sử dụng như một công cụ để diéu hành chính sách tiền tệ
Ngân hàng Trung ương được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong từng
thời kỳ nhất định theo quy luật của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ( Luật
số 01/1997/QH10 ) khoản 1 điều 20 của luật này ghi rõ : “ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng
và từng loại tiền gởi tại mỗi tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ “ Việc trả lãi cho tiễn gởi dự trữ bắt buộc do Chính phủ quy định
Trang 31+ Dự trữ sơ cấp ( Primary Reserves ) : gồm tiền mặt + tiền gửi
- Tiển mặt, các khoản coi như tiền mặt
- Tiền gửi tại Ngân hằng trung ương ( tiền gửi không kỳ hạn )
- Tiên gửi tại các ngân hàng khác
- Các khoản khác ( ngân quỹ đang thu )
+ Dự trữ thứ cấp ( Secondary Reserves )
Dự trữ thứ cấp ( cấp 2 ) là dự trữ không tổn tại bằng tiền mặt và tiền gửi
mà bằng chứng khoán, nghĩa là những chứng khoán ngắn hạn có thể bán để
chuyển thành tiền một cách thuận lợi Thuộc loại này gồm :
- Tín phiếu kho bạc
- Hối phiếu đã chấp nhận
- Các giấy nợ ngắn hạn khác Gọi là dự trữ thứ cấp, bởi nó chỉ được sử
dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp sắp bị cạn kiệt
Khi quản lý mức dự trữ bắt buộc, Ngân hàng Trung ương có thể áp dụng 1 trong 3 phương pháp :
- Phương pháp phong tỏa : Theo đó, toàn bộ mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào một tài khoản tại ngân hàng trung ương và sẽ bị phong tỏa để đảm bảo thực
hiện đúng mức dự trữ
- Phương pháp bán phong tỏa : Theo đó một phần của mức dự trữ bắt buộc
sẽ được quản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở ngân hàng trung ương
- Phương pháp không phong tỏa : Theo phương pháp này, tiên dự trữ được tính và thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi không kỳ hạn và
tiền gửi có kỳ hạn
Toàn bộ mức dự trữ sẽ không bị phong tỏa, nó có thể tôn tại dưới hình
thức tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng trung ương, hay dưới dang chứng khoán
ngắn hạn là tùy Ngân hàng thương mại Tuy nhiên đến cuối mỗi tháng, ngân
Trang 32hàng trung ương cũng sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu các ngân
hàng thương mại không thực hiện đúng sẽ bị phạt
1.3.2.2 Cấp tín dụng
Đây là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng của ngân hàng rất linh hoạt và phong phú được thể hiện dưới
nhiều hình thức
Nếu căn cứ vào thời hạn tín dụng, ta có :
- Tín dụng ngắn hạn : là loại tín dụng đến một năm, thông thường được sử
dụng để bổ sung nhu cầu vốn lưu động, nhu cầu vốn sắn xuất kinh doanh mang
tính chất thời vụ hoặc cho vay tiêu dùng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn : là loại tín dụng từ trên 1 đến 5 năm, thông thường
được sử dụng để đáp ứng nhu cầu mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, xây dựng các công trình quy mô tương đối nhỏ có thời gian hoàn vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn : là loại tín dụng trên 5 năm, thường được tài trợ cho các dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, thời gian dài như xây dựng nhà máy, xí
nghiệp, công trình giao thông vận tải, phúc lợi công cộng xây dựng cổ sở vật
chất cho nền kinh tế,
Nếu căn cứ vào đối tượng cho vay :
- Tín dụng vốn lưu động : là hình thức tín dụng nhằm bổ sung nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu luân chuyển vốn cho dự trữ nguyên liệu, sản xuất và lưu thông hàng hóa Đa số các khoản tín dụng này mang tính chất ngắn hạn gắn liễn với quá trình luôn chuyển vốn lưu động
Trang 33- Tin dung có báo đám có hai loại :
+ Đảm bảo đối vật : là tín dụng được thực hiện phải có tài sản vật chất dùng làm đảm bảo như tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khi đến hạn người di
vay không thanh toán hết nợ thì người cho vay có quyền phát mãi tài sản để thu
nợ
+ Đảm bảo đối nhân : được thực hiện do con người hoặc tổ chức đứng ra
đảm bảo mà không cân tài sản cụ thể mà chủ yếu dựa vào năng lực tài chính
- Tín dụng không có đắm bảo : là tín dụng mà khi vay không cần có (ai sản đảm bảo, thông thường được áp dụng với những khách hàng cố uy tín hoạt
động kinh doanh có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh đảm bảo khả năng
thanh toán
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn :
- Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh : được sử dụng nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn kinh doanh trong các ngành nghề như : nông nghiệp, công nghiệp,
thương nghiệp, xuất nhập khẩu, giao thông vận tải, các ngành dịch vụ
- Tín dụng phục vụ tiêu dùng : được thực hiện cho vay mua sắm hàng hóa,
sửa chữa nhà đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày của dân cư
Nếu căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng :
- Cho vay bằng tiển : là hình thức tín dụng, khi cho vay dưới hình thức
bằng tiễn có thể là nội tệ hay ngoại tệ, hình thức này ngày càng phổ biến hơn
trong nên kinh tế thị trường
- Cho vay bằng tài sản : là hình thức tín dụng, khi cho vay dưới hình thức
bằng hiện vật như cho thuê tài chính, cho vay phân bón, vật tư, giống cây trồng
trong nông nghiỆp
Nếu căn cứ vào đối tượng hoàn trả :
Trang 34- Tín dụng trực tiếp : là hình thức tín dụng mà người đi vay trực tiếp hoàn
trả vốn vay cho nguời cho vay
- Tín dụng gián tiếp : là hình thức tín dụng mà người đi vay không trực tiếp hoàn trả vốn vay cho người cho vay
Nếu căn cứ vào kỹ thuật tín dụng :
- Tín dụng ứng trước : căn cứ vào hợp đồng tín dụng thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại với khách hàng Ngân hàng thương mại ứng trước vốn cho
khách hàng vay để thực hiện phương thức sản xuất kinh doanh, hoặc dự án đầu
tư
- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá : là nghiệp vụ tín dụng mà
ngân hàng thương mại sẽ mua lại các thương phiếu hoặc các chứng từ có giá
trước khi đến hạn thanh toán với một số tiền nhỏ hơn giá trị thanh toán của chứng
từ khi đáo hạn, chênh lệch giữa hai số này chính là lợi tức chiết khấu mà ngân
hàng thương mại được hưởng
- Tín dụng thuê mua : đây là hình thức tín dụng trung và dài hạn được thực
hiện thông qua hình thức ngân hàng đứng ra mua máy móc thiết bị, các động sản,
bất động sắn khác theo yêu cầu khách hàng và nắm giữ quyền sở hữu tài sản cho
thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn
thuê đã được hai bên thỏa thuận và không hủy bỏ hợp đồng trước hạn Khi kết
thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê
tài sẵn đó theo các điều khoản được thỏa thuận trong hợp đồng thuê
- Thấu chỉ : là hình thức tín dụng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá
số dư trong phạm vi hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong thời gian nhất định
trên tài khoản vãng lai hay tài khoản sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng Kỹ
thuật này giúp khách hàng sử dụng vốn linh hoạt và tiện lợi, kỹ thuật này thông
Trang 35thường được áp dụng đối với khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh và có
uy tin
- Tín dụng chấp nhận : Ngân hàng thương mại tiến hàng ký chấp nhận vào thương phiếu, hối phiếu, thực hiện cam kết thanh toán nếu đến hạn người trả tiền
không thanh toán thì ngân hàng thương mại chấp nhận sẽ đứng ra thanh toán
thương phiếu, hối phiếu
- Bảo lãnh ngân hàng : bảo lãnh là hình thức tín dụng qua chữ ký, thông
qua phát hành chứng thư bảo lãnh các ngân hàng thương mại cam kết thực hiện
một nghĩa vụ trong tương lai đối với người thụ hưởng bảo lãnh Khi đến hạn, nếu người được bảo lãnh không có khả năng thực hiện cam kết thì ngân hàng thương
mại bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết đã thỏa thuận,
Các hình thức tín dụng khác như : đồng tài trợ, cho vay hợp vốn, cho vay Hên kết, bao thanh toán
1.3.2.3 Các nghiệp vụ khác của ngân hàng thương mại
Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay thì xu hướng
thành lập những ngân hàng thương mại ngày càng có quy mô lớn hơn nên các dịch vụ của ngân hàng không ngừng được hoàn thiện và ngày càng đa dạng hơn,
bao gồm các hoạt động kinh doanh sau :
- Các dịch vụ thanh toán thu, chỉ hộ cho khách hàng ( chuyển tiên, thu hộ
séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán )
- Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ, các chứng thư quan trọng
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành các chứng khoán
Trang 36- Dịch vụ ngân quỹ : bao gồm các dịch vụ liên quan đến kiểm, đếm, phân
loại, công việc bảo quản, thu phát tiền mặt
- Một số các dịch vụ khác theo sự ủy thác của khách hàng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại có vai trò rất lớn trong việc
thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, vì đã cung ứng một khối lượng vốn rất lớn cho nền kinh tế ( ở nhiều nước tỷ lệ dư nợ tín dụng so với GDP xấp xĩ từ 70-100%, có
quốc gia tỷ lệ này lớn hơn 100% ) Tuy nhiên hoạt động tín dụng là hoạt động có
nhiễu rủi ro mà nguy cơ của nó có thể làm sụp đổ cả một hệ thống ngân hàng Vì
vậy bên cạnh việc mở rộng tín dụng các ngân hàng cần áp dụng mọi biện pháp
để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Xét về phương diện kỹ thuật nghiệp
vụ, các ngân hàng đều áp dụng các biện pháp rất đa dạng và phong phú, có thể
tiếp thu kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau Còn về phương diện pháp lý, các ngân hàng cần nghiêm chỉnh chấp hành các qui định để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
+ Hạn chế tín dụng : các ngân hàng không được cấp tín dụng, không có
bảo đảm, cấp tín dụng với các điều kiện ưu đãi cho tổ chức kiểm toán tại ngân
hàng, kế toán trưởng, thanh tra viên, các cổ đông lớn của ngân hàng ( nếu là
ngân hàng cổ phần ), các doanh nghiệp ( mà những người không cho vay nói trên
sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó
+ Giới hạn cho vay :
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng ( gồm cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn ) không được vượt quá 15% vốn có của ngân hàng Trừ
trường hợp nguồn vốn cho vay là nguồn vốn ủy thác cúa chính phủ và các tổ
chức cá nhân Trường hợp người đi vay là một ngân hàng hoặc một tổ chức tín
dụng khác thì không bị giới hạn nói trên Nếu nhu cầu vay vốn của khách hàng
Trang 37vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thì ngân hàng được cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
Những trường hợp đặc biệt nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các ngân hàng vẫn chưa đáp ứng được Thủ tướng Chính
phủ có thể quyết định mức cho vay tối đa
Giới hạn bảo lãnh cho một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một
ngân hàng không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng do Thống đốc ngân hàng nhà nước quyết định
1.3.2.4 Đầu tư
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó
mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại
Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn
vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như :
- Hùn vốn mua cổ phân, cổ phiếu của các công ty, xí nghiệp, việc hùn vốn mua cổ phân chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng
- Mua trái phiếu Chính phủ, chính quyển địa phương, mua trái phiếu công
ty
Tất cả mọi hoạt động đầu tư vào chứng khoán đều nhằm mục đích mang
lại thu nhập Nhưng mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động
ngân hàng sẽ được phân tán Ngoài ra nếu đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì
mức độ rủi ro sẽ rất thấp Vì vật các ngân hàng thương mại có xu hướng sử dụng
nguồn vốn ngày cằng tăng cho việc đầu tư vào trái phiếu chính phủ
Trang 38- Mua sắm trang thiết bị, máy móc dụng cụ làm việc
- Mua sắm các phương tiện vận chuyển
- Xây dựng hệ thống kho quỹ
Ngoài tài sản lưu động còn có các khoản thuộc tài sản có như các khoản phái thu, các khoản khác
Những địch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hổ trợ đáng
kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra
thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tién hoa hồng, lệ phí có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của Ngân hàng thương mại Các hoạt
động này gồm :
- Các dịch vụ thanh toán, thu chi hộ cho khách hàng ( chuyển tiễn, thu hộ
séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán )
- Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ, chứng thư quan trọng của
dân chúng
- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Với qui mô ngày càng phát triển, khối lượng vốn huy động qua hệ thống
ngân hàng thương mại không ngừng tăng lên, ngay từ đầu những năm 1980 do quá trình tự do hóa tài chính lan nhanh trên phạm vi toàn thế giới nên mối tương
quan giữa khối lượng tư bản và khối lượng mậu dịch quốc tế từ tỷ lệ 10:1 của những năm 1980 đã tăng lên 60 : I vào năm 1992 Nếu tổng khối lượng vốn luân chuyển trong những năm 1980 chỉ ở mức dao động khoãng 10-20 ty USD trong
ngày thì vào những năm 1990 mức dao động này khodng 800-900 ty USD trong ngày Sự luân chuyển dòng vốn này hàng ngày được thanh toán qua mạng lưới
Trang 39thanh toán ngân hàng trên phạm vi toàn cầu nên lượng vốn huy động qua hệ thống ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng Theo ước tính thì khối lượng
vốn chảy qua hệ thống ngân hàng tăng từ 5.000 tỷ USD năm 1980 lên 35.000 tỷ
USD vào những năm 1990 và lên đến 83.000 tỷ USD vào năm 2000 và tăng lên 116.000 tỷ USD vào năm 2007 qua đó đã làm gia tăng nhanh chóng nguồn
vốn huy động của ngân hàng thương mại
Vốn huy động không ngừng tăng lên là điều kiện tiền để để giúp cho hệ
thống ngân hàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho nền kinh tế thế giới nói chung
và cho các công ty đa quốc gia nói riêng
1.4 Rủi ro tín dụng và quản trị rúi ro tín dụng
Ngân hàng cũng như các cơ quan tổ chức khác hoạt động kinh doanh
trong kinh tế thị trường luôn luôn gặp những rủi ro, bắt trắc về vốn, tài sản, lãi suất,
tỷ giá làm cho ngân hàng bị tốn thất, thiệt hại đôi khi đi đến phá sản ngân hàng Rủi ro của ngân hàng mang tính đặc thù riêng biệt hơn so với các ngành và lĩnh vực
kinh doanh khác Thông thường ngân hàng có những rủi ro cơ bản :
- Rủi ro thanh khoản : là rủi ro xuất hiện khi ngân hàng thiếu khả năng chỉ trả hoặc không chuyển đổi kịp thời các loại tài sản ra tiền theo yêu cầu của các hợp đồng thanh toán
Nguyên nhân dẫn đến thanh khoản có vấn đề là từ một nguyên nhân nào
đó người dân rút tiền 6 ạt, khả năng huy động vốn kém, huy động vốn chủ yêu là
ngắn hạn nhưng đầu tư quá nhiều vào trung và dài han
Dấu hiệu thiếu hụt thanh khoản thường thấy là ngân hàng đang ở tình
trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng Tiếp theo có thé là ngân hàng mất dần các
khoản tiền gửi cũ vì áp lực rút tiền tăng, không thể thu hút thêm các khoản tiền gửi
mới Cách xử lý là : sứ dụng dự trữ bắt buộc ; bán dự trữ thứ cấp; vay qua đêm ; vay
tái chiết khấu ngân hàng nhà nước ; phát hành chứng chỉ tiền gửi mệnh giá lớn ; huy
động từ thị trường tiễn tệ.
Trang 40- Rủi ro lãi suất: Rủi ro làm giảm thu nhập ròng từ khi lãi suất biễn động theo chiều hướng bất lợi Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất là :
Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy
động vốn và cho vay Ví dụ như : Huy động với lãi suất cố định nhưng cho vay với
lãi suất biến đổi nên khi lãi suất giảm rủi ro xảy ra hoặc ngược lại
Do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động với việc
sử dụng nguồn vốn đó đẻ cho vay
Do không có sự phù hợp về thời hạn giữa nguồn vốn huy động với việc sử
dụng nguồn đó dé cho vay
Do lạm phát dự kiến không phù hợp với lạm phát thực tế làm cho vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay
Đề khắc phục rủi ro lãi suất các ngân hàng cần phải : Thường xuyên duy
trì sự cân đối với sự nhạy cảm của lãi suất ; thực hiện dự báo lãi suất , phải có chính
sách đón đầu ; sử dụng các công cụ phòng chống rủi ro lãi suất truyền thống như
quyền chọn lãi suất , hoán đổi lãi suat
- Rủi ro hỗi đoái : là loại rủi ro phát sinh khi tỷ giá hối đoái thay đổi theo
chiều hướng bắt lợi cho ngân hàng Do đó các ngân hàng phải chấp hành tốt giới hạn
trạng thái ngoại hối theo quy định; dự báo thường xuyên biến động tỷ giá để có biện
pháp hích hợp; đa dạng hoá các loại ngoại tệ tránh tập trung vào một loại ngoại tệ;
sử dụng các công cụ phái sinh trong giao dịch ngoại tệ
- Rủi ro hoạt động : là loại rủi ro tổn thất tài sản xảy ra do hoạt động kém
hiệu quả Ví dụ như : hệ thống thông tin không đầy đủ, hoạt động có vấn đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự gian lận hay thảm hoạ không lường
trước được
Mỗi loại rủi ro trên có thể được nhìn nhận theo nhiều khía cạnh khác nhau
và được đo lường, quản lý theo đặc điểm riêng biệt Nhưng trong đó rủi ro tín dụng
là loại rủi ro đóng vai trò cơ bản, quan trọng nhất vì tín dụng hiện nay chiếm tỷ
trọng rất lớn trong hoạt động ngân hàng thương mại và nó liên quan đến các loại rủi