1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tóm tắt một số nội dung cơ bản về pháp luật thuế hiện hành ở việt nam

67 650 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 748 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ • Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu từ hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng đúng giá trong một số

Trang 1

hiện hành ở việt nam

Người biờn soạn: PGS.TS Lờ Xuõn Trường

Hệ thống thuế Việt Nam

1) Thuế giá trị gia tăng

2) Thuế tiêu thụ đặc biệt

3) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

4) Thuế thu nhập doanh nghiệp

5) Thuế thu nhập cá nhân

6) Thuế tài nguyên

7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

8) Thuế sử dụng đất nông nghiệp

9) Thuế bảo vệ môi trờng

Trang 2

• Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật thuế GTGT.

• Thông t 219/2013/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính hớng dẫn thi

hành thuế GTGT.

• Luật Quản lý thuế; Nghị định 83/2013/NĐ-CP và Thông t số

156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hớng dẫn thi hành Luật

Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế.

• Thông t 39/2014/TT-BTC về hóa đơn, chứng từ.

Trang 3

1.1 §èi tîng chÞu thuÕ GTGT

- Hµng ho¸, dÞch vô phôc vô cho s¶n xuÊt,

kinh doanh vµ tiªu dïng ë ViÖt Nam

- Bao gåm c¶ hµng ho¸ nhËp khÈu vµ dÞch

vô mua cña níc ngoµi

Trõ 25 nhãm hµng ho¸, dÞch vô trong danh

môc kh«ng thuéc diÖn chÞu VAT

Trang 4

s¶n xuÊt, kinh doanh hoÆc nhËp khÈu hµng

ho¸, mua dÞch vô cña níc ngoµi thuéc diÖn

chÞu thuÕ GTGT

1.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ

KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ

• Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về tiền

bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền

chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản

thu tài chính khác.

• Tổ chức cá nhân không kinh doanh khi bán tài

sản.

• Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư

để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu

thuế GTGT cho doanh nghiệp, HTX.

• Doanh nghiệp, HTX nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ bán nông sản chưa qua

chế biến hoặc sơ chế thông thường cho doanh

Trang 5

• Điều chuyển TSCĐ đang sử dụng đã trích khấu

hao theo giá trị ghi sổ giữa các đơn vị thành viên

thuộc sở hữu 100% vốn của một DN.

• Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ

thuộc trong cùng một doanh nghiệp.

• Điều chuyển tài sản khi thay đổi hình thức doanh

nghiệp.

• Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.

• Thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm.

• Các khoản thu hộ không liên quan đến hoạt động

sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh.

1.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ

KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ

• Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và

doanh thu từ hoa hồng được hưởng từ hoạt

động đại lý bán hàng đúng giá trong một số

trường hợp: Bưu chính, viễn thông, xổ số, bảo

hiểm, vé máy bay, vé ô tô, vé tàu hỏa, vé tàu

thủy, đại lý vận tải quốc tế, một số dịch vụ của

ngành hàng không và hàng hải thuộc diện áp

dụng thuế suất 0%; đại lý bán hàng hóa, dịch vụ

không thuộc diện chịu thuế GTGT.

Trang 6

• Tổ chức, cỏ nhõn sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài khụng cú cơ sở

thường trỳ tại Việt Nam, cỏ nhõn ở nước ngoài là đối

tượng khụng cư trỳ tại Việt Nam mà cỏc dịch vụ này

được thực hiện ở ngoài Việt Nam, gồm:

- Sửa chữa phương tiện vận tải, mỏy múc, thiết bị;

- Quảng cỏo, tiếp thị, trừ quảng cỏo trờn internet;

- Xỳc tiến đầu tư và thương mại;

- Mụi giới bỏn hàng húa, cung cấp dịch vụ ở nước

ngoài;

- Đào tạo, trừ đào tạo trực tuyến;

- Chia cước dịch vụ bưu chớnh, viễn thụng quốc tế giữa

Việt Nam với nước ngoài.

2 Căn cứ tính thuế

2.1 Giá tính thuế

Về nguyên tắc, giá tính thuế GTGT là giá cha

có thuế GTGT

Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ trong

nớc: Giá cha có thuế GTGT

Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu =

GTT nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + thuế

TTĐB + Thuế BVMT

Thời điểm xác định thuế GTGT

Một số trờng hợp đặc thù về giá tính thuế

GTGT

Trang 7

(1) Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB; chịu thuế BVMT

(2) Tiêu dùng nội bộ, trao đổi, biếu tặng, trả thay lơng

(3) Cho thuê tài sản

(9) Điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc

(10) Casino, trò chơi điện tử có thởng…

(11) Dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói

2.2 thuế Suất

Thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với

hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu…

Các trờng hợp không đợc áp dụng thuế

suất 0%

Một số trờng hợp coi nh là xuất khẩu đợc áp

dụng thuế suất 0%

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia

tăng 0%

Trang 8

3.1 §èi víi hµng ho¸ nhËp khÈu

VAT ph¶i nép = Gi¸ tÝnh thuÕ GTGT x ThuÕ suÊt

3.2 §èi víi hµng ho¸ s¶n xuÊt, kinh doanh trong níc vµ

Trang 9

Tại một DNNN trong tháng tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập kho lô hàng nhập khẩu trị giá 12 tỷ đồng Thuế

GTGT phải nộp kê khai ở khâu nhập khẩu là 1,2 tỷ

đồng Cha có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu

của lô hàng này.

- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu do KBNN

cấp cho lô hàng nhập khẩu tháng trớc 1 tỷ đồng.

- Mua một lô hàng trong nớc giá cha thuế trên hóa đơn

GTGT của bên bán là 6 tỷ đồng, thuế suất 5%.

ví dụ về phơng pháp khấu trừ (tiếp)

- Doanh số bán ra cha thuế GTGT 30 tỷ đồng; trong đó,

doanh số hàng hoá chịu thuế suất 10% là 20 tỷ đồng,

doanh số hàng hoá chịu thuế suất 5% là 10 tỷ đồng.

- Thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ khác

phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ tập hợp trên các

Trang 10

- Của hàng hoá chịu thuế suất 10%: 20 x 10% = 2 (tỷ đồng)

- Của hàng hoá chịu thuế suất 5%: 10 x 5% = 0,5 (tỷ đồng)

Tổng thuế GTGT đầu ra: 2 + 0,5 = 2,5 (tỷ đồng)

Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

- Ghi trên chứng từ nộp thuế do KBNN cấp của lô hàng

tháng trớc: 1 tỷ đồng

- Của lô hàng mua vào ghi trên hóa đơn GTGT: 6 x 5% = 0,3

(tỷ đồng)

- Của các hàng hoá, dịch vụ khác: 0,05 tỷ đồng

Tổng số thuế GTGT đầu vào: 1 + 0,3 + 0,05 = 1,35 (tỷ

đồng)

VAT phải nộp trong tháng: 2,5 - 1,35 = 1,15 (tỷ đồng)

VAT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ thuế GTGT

c) Khoán thuế GTGT

Trang 11

• Khi lập hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT phải lập

theo đúng quy định pháp luật

• Lập hóa đơn GTGT phải ghi tách riêng giá bán cha thuế

GTGT và thuế GTGT

• Một số trờng hợp đặc thù về sử dụng hóa đơn:

- Giảm giá bán; trả lại hàng

- Khai theo quý

 Kỳ khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu

 Nguyên tắc kê khai thuế

- Thời hạn nộp tờ khai

- Hồ sơ khai thuế

- Cách thức lập hồ sơ khai thuế

 Xử lý khi có thuế GTGT đầu vào cha khấu trừ hết

 Kê khai bổ sung, điều chỉnh

Trang 12

 Trờng hợp ủy nhiệm lập hóa đơn

 Một số dịch vụ bán lẻ: Xăng, dầu, điện…

Trang 13

5.3 Kª khai, bæ sung ®iÒu chØnh

- C¸c trêng hîp ph¶i thùc hiÖn ®iÒu chØnh

- C¸ch xö lý sè liÖu ®iÒu chØnh

6 Hoµn thuÕ

9 trêng hîp hoµn thuÕ GTGT

B¶n chÊt cña hoµn thuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng

Hå s¬ hoµn thuÕ

Ph¬ng ph¸p gi¶i quyÕt hoµn thuÕ GTGT

Trang 15

5 Miễn, giảm, hoàn thuế

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Đối tợng chịu thuế

- Bao gồm 10 nhóm hàng hoá và 6 nhóm dịch vụ.

- Chú ý trờng hợp điều hòa nhiệt độ…

1.2 Đối tợng không thuộc diện chịu thuế

- Hàng hoá xuất khẩu…

- Một số trờng hợp thực chất không tiêu dùng ở Việt Nam

- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, ODA, miễn trừ ngoại

giao…

- Xe ô tô chuyên dùng…

- Điều hòa nhiệt độ thiết kế chuyên dùng để lắp vào

Trang 16

xuất, nhập khẩu hàng hoá; kinh doanh dịch vụ

thuộc diện chịu thuế TTĐB ở Việt Nam.

• Giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu:

= Giá tính thuế NK + Thuế NK (nếu có)

• Giá tính thuế đối với hàng hoá sản xuất trong nớc: là giá

cha có thuế GTGT và cha có thuế TTĐB, đợc xác định nh

sau:

(Giá cha VAT – Thuế BVMT)/(1+ Thuế suất thuế TTĐB)

Trang 17

- Đối với hàng hoá bán qua các chi nhánh, cửa hàng

hạch toán phụ thuộc…

- Đối với hàng hoá bán qua đại lý bán đúng giá

- Đối với hàng bán qua cơ sở kinh doanh thơng mại

- Đối với hàng bán theo phơng thức trả góp

- Đối với hàng gia công

- Đối với các dịch vụ chịu thuế TTĐB

- Đối với hàng hoá mua để xuất khẩu nhng không xuất

khẩu mà bán trong nớc

2.2 Thuế suất

• Thuế suất thuế TTĐB vừa phân biệt theo hàng

hoá, vừa theo nhóm hàng hoá, dịch vụ

• Thuế suất thấp nhất là 7,5%; cao nhất là 70%

• Rợu chỉ phân biệt theo hai nhóm độ cồn

• Bia không phân biệt hình thức bao bì

• Ô tô vừa phân biệt theo số chỗ ngồi, vừa theo

dung tích động cơ và nguồn năng lợng sử dụng

Giới thiệu biểu thuế TTĐB

Xét các ví dụ về tính thuế TTĐB

Trang 18

• Giá bán cha thuế GTGT của một chiếc xe Capvita là 450

triệu đồng Biết thuế suất thuế TTĐB đối với loại xe này

là 50%.

• Khi đó, thuế TTĐB của một chiếc xe này là:

[450 trđ/(1 + 50%)] x 50% = 150 trđ

ví dụ 2: Tính thuế TTĐB của hàng hoá nhập khẩu

• Công ty thơng mại A trong tháng 4/2009 có nhập khẩu một

1.000 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 12.000BTU có giá

tính thuế nhập khẩu 5 trđ/chiếc.

• Thuế suất thuế nhập khẩu điều hòa nhiệt độ: 26% Thuế

suất thuế TTĐB đối với điều hòa nhiệt độ: 10%.

• Với dữ liệu trên, thuế TTĐB phải nộp đối với lô hàng điều

hòa nhiệt độ đợc xác định nh sau:

- Thuế nhập khẩu điều hòa nhiệt độ là:

1.000 x 5 trđ x 26% = 1.300 trđ

- Thuế TTĐB phải nộp của số điều hòa trên là:

(1.000 x 5trđ + 1.300trđ) x 10% = 630 trđ

Trang 19

ví dụ 2: Tính thuế TTĐB đối với KD dịch vụ

Một cơ sở kinh doanh đua ngựa trong tháng tính thuế có

tài liệu sau:

- Doanh thu bán vé xem đua ngựa: 200 trđ

- Doanh thu bán vé đặt cợc ngựa đua: 900 trđ

- Số tiền trả thởng cho khách thắng cợc: 120 trđ

Biết rằng, thuế suất thuế TTĐB đối với hoạt động kinh

doanh đặt cợc là 30%.

Với dữ liệu trên, thuế TTĐB phải nộp trong tháng tính thuế

của cơ sở kinh doanh trên là:

+ Bỏn hàng qua chi nhỏnh, cửa hàng phụ

thuộc cựng địa phương (cấp tỉnh)

+ Bỏn hàng qua chi nhỏnh, cửa hàng phụ

thuộc khỏc địa phương (cấp tỉnh)

+ Bỏn hàng qua đại lý bỏn đỳng giỏ

Trang 20

• Nguyên tắc chung về kê khai thuế TTĐB

• Thời điểm kê khai thuế

• Một số trờng hợp đặc thù về kê khai thuế

- Trờng hợp bán hàng qua chi nhánh, cơ sở phụ thuộc

- Tiêu thụ qua đại lý bán đúng giá

- Mua hàng để xuất khẩu nhng không xuất khẩu mà bán

trong nớc

- Gia công

- Trờng hợp sử dụng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB

ví dụ về khấu trừ thuế TTĐB

Tại một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong tháng tính

thuế có tình hình sau:

• Mua vào 1.000 kg thuốc lá sợi từ một cơ sở sản xuất khác

với giá mua cha thuế GTGT là 231.000đ/kg Từ số thuốc lá

sợi này, doanh nghiệp sản xuất đợc 5.000 cây thuốc lá

điếu (với định mức 0,2 kg thuốc lá sợi/1 cây thuốc lá điếu).

• Trong tháng doanh nghiệp đã tiêu thụ 4.000 cây thuốc lá

đợc sản xuất từ số nguyên liệu trên với giá cha thuế GTGT

là 99.000đ/cây (Giả định doanh nghiệp không có tồn kho

đầu kỳ về thuốc lá điếu và thuốc lá sợi) Biết thuế suất đối

với thuốc lá là 65%.

Trang 21

Lời giảI cho ví dụ về khấu trừ thuế TTĐB

• Thuế TTĐB của thuốc lá điếu tiêu thụ trong kỳ:

4 kê khai, nộp thuế (tiếp)

4.2 Nộp thuế

• Nguyên tắc chung của thời hạn nộp thuế TTĐB

• Một số trờng hợp đặc thù về nộp thuế TTĐB

Trang 22

5 Miễn, giảm, hoàn thuế

5.1 Miễn, giảm thuế

• Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bị lỗ

do bị thiên tai thì đợc xét giảm thuế TTĐB.

Iii thuế xuất khẩu,

thuế nhập khẩu

Trang 23

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật QLT 2012

- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy

định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/12/2010 của Chính phủ quy

định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu,

nhập khẩu.

- Thông t số 128/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính hớng dẫn thi hành

thủ tục hải quan và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Thông t số 205/2010//TT-BTC ngày 15/12/2010 hớng dẫn thi hành

Nghị định 40/2007/NĐ-CP; Thông t 29/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông t 205/2010/TT-BTC

- Thông t 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hớng dẫn thi hành

Luật Quản lý thuế

Trang 24

1.1 Đối tợng chịu thuế

Là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa

khẩu hoặc biên giới Việt Nam và hàng hoá đa từ

thị trờng trong nớc vào khu phi thuế quan và

ngợc lại, trừ các trờng hợp không thuộc diện

chịu thuế.

1.2 Đối tợng không thuộc diện chịu thuế

Có 4 trờng hợp không thuộc diện chịu thuế

XNK.

1.3 Ngời nộp thuế

- Có hai nhóm ngời nộp thuế XNK

2 Căn cứ tính thuế

Có ba trờng hợp khác nhau về tính thuế XNK Với mỗi

trờng hợp, căn cứ tính thuế có khác nhau.

2.1 Trờng hợp áp dụng thuế suất

Với trờng hợp này, có 3 căn cứ tính thuế là: Số lợng

hàng hoá XNK, giá tính thuế và thuế suất

2.1.1 Số lợng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Là số lợng hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và

ghi trong tờ khai hải quan của ngời nộp thuế.

2.1.2 Trị giá tính thuế

- Trị giá tính thuế đợc chia thành trị giá tính thuế xuất

khẩu và trị giá tính thuế nhập khẩu.

Trang 25

Thuế suất thuế xuất khẩu đợc phân biệt theo mặt hàng

và đợc quy định trong biểu thuế xuất khẩu.

Thuế suất thuế nhập khẩu đợc phân biệt theo xuất xứ

hàng hoá và mặt hàng; đợc quy định trong biểu thuế

nhập khẩu Theo đó, thuế suất thuế nhập khẩu gồm 3

nhóm:

• Thuế suất u đãi

• Thuế suất u đãi đặc biệt

• Thuế suất thông thờng

• Công thức tính thuế XNK:

Thuế XNK pn = Số lợng HH XNK x Giá tính thuế x Thuế suất

• Ví dụ.

2.2 Trờng hợp áp dụng thuế tuyệt đối

• Căn cứ tính thuế là số lợng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

và mức thuế tuyệt đối

• Số lợng hàng hoá tính thuế là số lợng hàng hoá thực tế

XNK.

• Mức thuế tuyệt đối do Chính phủ quy định.

2.2.3 Trờng hợp tính thuế hỗn hợp

• Số thuế phải nộp = Số thuế tính theo thuế suất + Số thuế

tính theo mức thuế tuyệt đối.

• Căn cứ tính thuế nh trờng hợp 2.1 và 2.2 nêu trên

Trang 26

- Đối với hàng hoá xuất khẩu

- Đối với hàng hoá nhập khẩu

Thời hạn nộp thuế: Điều 20 thông t 128/2013/TT-BTC và

chỉ ra:

- Các thời hạn nộp thuế

- Các tiêu chí phân biệt thời hạn nộp thuế.

- Phân tích ý nghĩa của việc quy định thời hạn nộp thuế

nh trên

Tiêu chí phân biệt thời hạn nộp thuế

Mục đích xuất khẩu, nhập khẩu

Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

Thời gian có hoạt động xuất khẩu, nhập

khẩu của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

Mức độ tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và

hải quan

Có bảo lãnh hay không

Trang 27

- C¸c trêng hîp miÔn thuÕ

- C¸c trêng hîp xÐt miÔn thuÕ

4 miÔn, gi¶m, hoµn, truy thu thuÕ

4.2 Hoµn thuÕ

- Kh¸i qu¸t c¸c trêng hîp hoµn thuÕ

- Thñ tôc hoµn thuÕ

4.3 Truy thu thuÕ

- Kh¸i qu¸t c¸c trêng hîp truy thu thuÕ

- Thñ tôc truy thu thuÕ

Trang 29

3 Thuế thu nhập từ chuyển nhợng vốn

4 Thuế thu nhập từ chuyển nhợng bất

động sản

5 Ưu đãi thuế

6 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế

1 Ngời nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức

hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoỏ, dịch vụ

cú thu nhập chịu thuế - chỳng ta sẽ gọi tắt là doanh

nghiệp, bao gồm hai nhúm sau đõy:

• Nhúm thứ nhất là cỏc doanh nghiệp và tổ chức kinh

tế được thành lập theo phỏp luật Việt Nam hoặc

thành lập theo phỏp luật của nước ngoài nhưng cú

cơ sở thường trỳ ở Việt Nam.

• Nhúm thứ hai là cỏc doanh nghiệp nước ngoài, tổ

chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam

khụng theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc cú

thu nhập phỏt sinh tại Việt Nam Cỏc doanh nghiệp

Trang 30

Phơng pháp xác định thuế TNDN đối với thu

nhập từ sản xuất, kinh doanh

Thuế TNDN p/n = (TN tính thuế – Trích lập quỹ PTKH) x TS

2.1.1 Thu nhập chịu thuế

2.1.1.1 Doanh thu tính thuế

- Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá và

cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh, bao gồm cả

trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đợc

h-ởng (không bao gồm giá trị hàng bán bị trả lại, chiết

khấu thơng mại và giảm giá hàng bán).

- Thời điểm xác định doanh thu …

- Doanh thu tính thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh

nộp VAT theo phơng pháp khấu trừ không bao gồm

VAT, đối với cơ sở kinh doanh nộp VAT theo phơng

pháp trực tiếp bao gồm cả VAT.

Trang 31

Doanh thu tính thuế TNDN trong một số trờng hợp đặc thù

- Hàng hóa trao đổi, biếu, tặng

• Chi phớ được trừ là khoản chi thỏa món cỏc điều

kiện xỏc định chi phớ được trừ và khụng nằm trong

cỏc khoản chi phớ khụng được trừ theo quy định

của phỏp luật.

• Điều kiện cần thỏa món đối với chi phớ được trừ

(Theo thụng tư 123/2012)

(1) Khoản chi thực tế phỏt sinh liờn quan đến hoạt

động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

(2) Khoản chi cú đủ hoỏ đơn, chứng từ hợp phỏp

theo quy định của phỏp luật.

Trang 32

2.1.1.2 Chi phÝ được trừ (tiÕp)

• Điều kiện cần thỏa mãn đối với chi phí được trừ

(Theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP)

(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt

động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, trừ một

số trường hợp đặc biệt;

(2) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp

theo quy định của pháp luật.

(3) Đối với hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào từng

lần có giá trị từ 20 trđ trở lên phải thanh toán không

dùng tiền mặt, trừ một số trường hợp đặc biệt.

• Các khoản chi không được trừ: Một số khoản chi

không được trừ cần tiếp tục cụ thể hóa.

2.1.1.3 Thu nhËp chÞu thuÕ kh¸c

• Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập

mà doanh nghiệp nhận được ngoài thu nhập

của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính (ghi

trong giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký kinh

doanh)

• Lưu ý các trường hợp đặc biệt:

• Thu nhập nhận được từ nước ngoài

• Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

• Thu từ lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi

• Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

Trang 33

2.1.2 Thu nhập miễn thuế

Khái quát các khoản thu nhập miễn thuế

Một số lu ý liên quan đến thu nhập miễn

Thời gian chuyển lỗ tối đa

Yêu cầu đối với việc chuyển lỗ

Ngày đăng: 04/11/2014, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w