Gợi ý trả lời: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại
Trang 1GỢI Ý HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG MINH HỌA
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂM 2014
Chủ đề 1 Trình bày chỉ tiêu liên quan trên BCTC
Số cuối năm
Số đầu năm
- Phải thu dài hạn của khách hàng 211 144.000
NGUỒN VỐN
Phương pháp lập cụ thể các chỉ tiêu như sau:
- Phải thu khách hàng: Căn cứ vào các sổ chi tiết TK 131 có số dư nợ, xác định các khoản
5/12: Tăng 5000 USD do khách hàng thanh toán nợ phải thu, tỷ giá khi cho nợ là
19,8/USD, tỷ giá TT là: 20,1/USD
o Quy đổi 5.000 USD theo giá TT: 5.000 x 20.1 = 100.500
o Quy đổi 5.000 USD theo tỷ giá ghi sổ: 5.000 x 19,8 = 99.000
Trang 210/12: Giảm 10.000 thanh toán nợ phải trả cho người bán, tỷ giá khi nhận nợ là 20/USD
tỷ giá TT là 20,2 /USD
o Quy đổi 10.000 theo tỷ giá 20: 10.000 x 20 = 200.000
o Quy đổi 10.000 theo tỷ giá ghi sổ TK 112 (2): 10.000 x 20.2 = 202.000
15/12: Nhập kho hàng hóa nhập khẩu, giá mua 10.000 USD, chưa thanh toán tiền (Thời
hạn thanh toán 10 ngày), thuế Nhập khẩu phải nộp 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Tỷ giá TT 20,2/USD Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng TGNH VNĐ
o Quy đổi giá mua theo tỷ giá 20.2: 10.000 x 20.2 = 202.000
Có TK 112 (1) 42.420
Trang 325/12: Vay ngắn hạn bằng USD để thanh toán tiền nhập khẩu lô hàng ngày 15/12 Ngân
hàng chuyển thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp Tỷ giá thực tế: 20,25/USD
Quy đổi 10.000 theo tỷ giá ghi sổ 20,2: 202.000
Quy đổi 10.000 theo tỷ giá thực tế 20,25: 202.500 Chênh lệch tỷ giá: 500
Nợ TK 331 202.000
Nợ TK 635 500
Có TK 311 202.500
Ví dụ 2.2
- Khi DN nhận lô hàng xuất khẩu ủy thác:
Ghi đơn Nợ TK 003: 100.000 USD x18,2 = 1.820.000
- Khi lô hàng đã được xác định là xuất khẩu:
o Số tiền chiết khấu = 1% x 200.000 = 2.000
o Số tiền thu được = 200.000 – 2.000 = 198.000
Khoản chiết khấu:
+ Nợ TK 635 39.000 2.000 x 19,5 = 39.000
Trang 4Có TK 131 38.400 2.000 x 19,2 = 38.400
Có TK 515 600 Tiền hàng thu được:
Phản ánh trị giá nhập khẩu theo hóa đơn: 300.000 x 19.3 = 5.790.000
Thanh toán bằng tiền kí quỹ: 180.000 x 19 = 3.420.000
Thanh toán bằng tiền vay: 120.000 x 19.3 = 2.316.000
Có TK 333 (33312) 894.458,5
+ Nợ TK 333 3.856.043,5
(3332: 2.064.135; 3333: 897.450; 33312: 894.458,5 )
Có TK 112 3.856.043,5 + Nợ TK 156 40.000
Trang 5- Tất cả các khoản mục tài sản, nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá cuối kỳ (Tỷ giá ngày 31/12/2010: 1€ = 22.500 đ)
- Các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu tại ngày mua (gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày mua 01/01/2010 (1€ = 20.000 đ)
- Riêng khoản mục lợi nhận sau thuế chưa phân phối từ sau ngày mua được tính toán sau khi đã chuyển đổi các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí theo tỷ giá trung bình (1€
= 21.500 đ) và phần cổ tức đã trả theo tỷ giá tại ngày công bố (1€ = 21.000 đ)
Các khoản mục của Bảng CĐKT của Công ty S năm 2010 được chuyển đổi như sau:
Khoản mục Số tiền (€) Tỷ giá Quy đổi ra VND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 18.000 20.000 360.000.000
- Lợi nhuận ST chưa phân phối 4.000 (1) 83.500.000
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - (2) 51.500.000
b) Các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận
Các khoản doanh thu và thu nhập khác, chi phí được chuyển đổi theo tỷ giá trung bình cả năm 2010 (giả thiết tỷ giá trung bình xấp xỉ tỷ giá thực tế) như sau:
(1) Khoản mục LN chưa phân phối được xác định sau khi đã chuyển đổi doanh thu
và thu nhập khác, chi phí theo tỷ giá trung bình và cổ tức đã trả theo tỷ giá tại ngày công bố
(2) Phân tích chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do chuyển đổi BCTC năm 2010 của Công ty S như sau:
Trang 6Tài sản thuần đầu năm 2010 20.000 (22.500 - 20.000) = 50.000.000
Lợi nhuận thuần trong năm 2010 3.000 (22.500 - 21.500) = 3.000.000
Cổ tức đã trả năm 2010 1.000 (22.500 - 21.000) = (1.500.000)
Phần chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do chuyển đổi BCTC của Công ty con S 51.500.000 đ được báo cáo thành một chỉ tiêu riêng trong phần vốn chủ sở hữu trên BCTC hợp nhâts
Nợ TK 133 2.200.000
Có TK 331 24.200.000 + Nợ TK 611 6.000.000
Có TK 631 6.000.000
+ Nợ TK 611 12.500.000
Nợ TK 133 1.250.000
Có TK 112 13.750.000 + Cuối kì:
Giá gốc VL tồn CK = 1.000 x 12.500 + 400 x 12.000 = 17.300.000 Giá gốc VL sử dụng trong kì = 15.000.000 + 40.5000.000 – 17.300.000 =
= 38.200.000
Nợ TK 152 17.300.000
Nợ TK 621 38.200.000
Có TK 611 55.500.000
Trang 7Ví dụ 3.2 Câu 2, đề thi năm 2006 (2,0 điểm)
a.Anh (Chị) hãy trình bày nội dung phương pháp bình quân gia quyền áp dụng trong tính giá nguyên liệu, vật liệu?
Gợi ý trả lời:
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Công thức tính
- Trường hợp đơn giá bình quân được xác định cả kì
- Trường hợp đơn giá bình quân được xác định sau mỗi lần nhập
b.Một DN Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp KT, tính giá TT xuất kho theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ Hãy cho ví
dụ gồm: 3 nghiệp vụ nhập kho, 2 nghiệp vụ xuất kho, biết rằng số liệu tồn đầu tháng là: số lượng 10.000, thanh tiền: 30.000.000 Hãy tính toán, lập định khoản các nghiệp vụ đó
Ví dụ 3.3 Học viên tự làm
Ví dụ 3.4 Câu 4, đề chẵn năm 2009
1 Hãy tính toán giá NVLA theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ và định khoản các nghiệp vụ nói trên, Biết NVLA mua vào để SXSP thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Đơn giá bình quân gia quyền cả kì (Đơn vị tính 1.000 đ)
2 Kế toán tạm lưu hóa đơn chưa ghi sổ
3 Ngày 9.6, kế toán ghi
Trang 8Giá vốn VL A thực tế nhập kho: 40.000 x 22 = 880.000 Giá trị LV A thiếu: 2.000 x 24.2 = 48.400 (Gồm cả thuế GTGT)
Yêu cầu 2 Thực hiện lại yêu cầu trên nếu DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kì Biết rằng, Biên bản kiểm kê cuối kì NVL A tồn: 15.000 kg
Đơn giá bình quân gia quyền cả kì (Đơn vị tính 1.000 đ)
Trang 9Giá vốn VLA tồn cuối kì: 15.000 x 22 = 330.000
Giá vốn VLA sử dụng trong kì =
Trị giá mua hàng hóa A xuất bán = 3.000 x 11.000 = 33.000.000
Trị giá mua hàng hóa A tồn cuối kì = 55.000.000 – 33.000.000 = 22.000.000
Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa A xuất bán
= (300.000+ 2.180.000)/(55.000.000 + 70.000.000) x 33.000.000 = 654.720
Giá vốn thực tế hàng hóa A xuất bán = 33.000.000 + 654.720 = 33.654.720
Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa A tồn kho
= (300.000+ 2.180.000/(55.000.000 + 70.000.000) x 22.000.000 = 436.480
Trị giá vốn thực tế hàng hóa A tồn kho = 22.000.000 + 436.480 = 22.436.480
Đơn giá tồn cuối kì = 22.436.480/2.000 = 11.218,24
Yêu cầu 2: Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa A là 10.000/Tấn, thấp
hơn giá gốc tồn kho nên doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Mức trích lập dự phòng = 2.000 (11.218,24 – 10.000) = 2.436.480
Định khoản: Nợ TK 632/Có TK 159 2.436.480
Trang 10Ví dụ 3.6 Câu 2, đề chẵn năm 2008 (1,0 điểm)
Xem xét lập dự phòng cho từng đối tượng HTK
o Tổng giá trị thuần … = 560.000 – 20.000 = 540.000, lơn hơn giá gốc nên
SP C không thuộc đối tượng lập dự phòng giảm giá
- Tổng NRV = 500 (430 – 25) + 500 (400 – 25) = 390.000 Thấp hơn giá gốc của
HH A Hàng hóa thuộc diện lập dự phòng giảm giá Mức dự phòng cần trích: 400.000 – 390.000 = 10.000
- Đơn giá bán ước tính của SP C là 110, chi phí bán ước tính là 10 Tuy nhiên trong
5000 đơn vị tồn kho, có 10% hàng sắp đến hạn, doanh nghiệp dự kiến bán giảm giá với giá bán 90
Tổng NRV = 4.500 (110 – 10) + 500 (90 – 10) = 490.000 Thấp hơn giá gốc… Mức dự phòng cần trích: 10.000
Tổng hợp
Tổng mức dự phòng cần trích năm N: 10.000 + 10.000 + 7.500 = 27.500 Mức dự phòng trích bổ sung: 27.500 – 10.000 = 17.500
Nợ TK 632/Có TK 159 17.500
Trang 11Ví dụ 3.8,3.9
Học viên tự làm, lưu ý
- Xem chế độ kế toán phần TK 138 (1381) hoặc TK 3381
Chủ đề 4 : Kế toán chi phí SX, thành phẩm theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho
Nguồn: Chuẩn mực 02, Quyết định 15
Trang 12Có TK 152… 150.000.000 + Nợ TK 622 33.000.000
Có TK 334 28.000.000
Có TK 338 5.000.000 + Nợ TK 627 48.500.000
Trang 13- Tập hợp CPSXC: phụ tùng thay thế, nhiên liệu, CCDC
- Các nghiệp vụ kết chuyển từng khoản mục CP để tính giá thành
- Kết chuyển giá thành sản xuất
Các nghiệp vụ phát sinh thêm:
- Kết chuyển trị giá NVL còn lại cuối kì
- Kết chuyển giá thành thành phẩm tồn đầu kì
Các nghiệp vụ khác không thay đổi
Định khoản các nghiệp vụ có thay đổi và phát sinh thêm
- Kết chuyển giá thành thành phẩm tồn đầu kì
Trang 14 Tập hợp chi phí mua, lắp đặt chạy thử
Trang 154 + Nợ TK 214 200.000
Nợ TK 811 160.000
Có TK 211 360.000 + Nợ TK 112 165.000
Trang 16- Khấu hao năm N = 15/30 x 4.000 + 4.000 x 3 = 14.000
- Khấu hao năm N+10 = 48.000 – 14.000 = 34.000
Trang 17để tài trợ cho tài sản tăng thêm)
Yêu cầu 2:
- Tỷ lệ khâu hao theo phương pháp đường thẳng = 1/5 x 100% = 20%
- Hệ số điều chỉnh: 2
- Tỷ lệ khấu hao đã điều chỉnh: 40%
- Mức khấu hao năm N = 870.000 x 40% = 348.000
- Giá trị còn lại cuối năm N = 870.000 – 348.000 = 522.000
Yêu cầu 3
- Khấu hao năm N+1 = 522.000 x 40% = 208.800
- Giá trị còn lại cuối năm N+1 = 313.200
- Khấu hao năm N+2 = 313.200 x 40% = 125.280 Khấu hao 6 tháng đầu năm N+2
Trang 18o Tổng khoản lỗ do bán TSCĐ = (110 – 10) – 70 = 30
o Trong đó khoản lỗ tương ứng GT hợp lý nhỏ hơn GT còn lại là 20 ghi nhận ngay
o Khoản lỗ còn lại là Giá trị hợp lý lại lớn hơn giá bán là 10 tương ứng với giá thuê lại thấp hơn giá thuê thị trường phải phân bổ cho 2 năm:
* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính là: 2.000.000
(Vì là bài tập minh họa nên đầu bài không chỉ rõ DN nhận nợ có gồm VAT hay không
để học viên thực hiện trong cả hai trường hợp)
Trang 19* Trường hợp 1:Nếu nhận nợ không gồm thuế GTGT: khi tăng tài sản thuê
Trang 20Ví dụ 6.3
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ nêu trên
Nguyên giá Tài sản thuê tài chính là: 1.550.000, thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuê
3 Ghi nhận doanh thu nhận trước
Nợ TK 112 5.500.000
Có TK 3387 5.000.000
Có TK 333 (1) 500.000 Ghi nhận doanh thu kinh doanh bất động sản 6 tháng năm N
Trang 21Chủ đề 8: Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, thuế TNDN:
Tham khảo: Quyết định 15, TT 161
Nợ TK 133 500
Có TK 112 10.500
3 Nợ TK 632 760.000
Có TK 157 760.000 + Nợ TK 112 1.320.000
Trang 22Có TK 911 2.130.000 + Nợ TK 911 1.437.100
Có TK 632 1.420.500
Có TK 641 10.000
Có TK 635 6.600
…………
Trang 232 Trường hợp DN áp dụng phương pháp kiểm kê định kì, tính toán, định khoản các nghiệp vụ về thành phẩm và giá vốn hàng bán? Biên bản kiểm kê, số SP tồn kho: 29.000kg
+ Kết chuyển TP tồn đầu kì :
Nợ TK 632 1.160.000
Có TK 155 400.000
Có TK 157 760.000 + Kết chuyển giá thành SX SP trong kì
- Đơn giá bình quân:
Trang 24Tổng giá thanh toán = 650.000 x (1+10%) = 715.000
Chiết khấu thanh toán = 715.000 x 2% = 14.300
Trang 25Xác định tổng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa tồn kho cuối năm: Số
lượng: 41.000 Trong đó 20.500 theo đơn giá 10; 20.500 theo đơn giá 12
= 20.500 x 10 + 20.500 x 12 = 446.500
Tổng giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc hàng hóa tồn kho nên
doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Kết chuyển chi phí, tính giá thành
Nợ TK 621 (50.000)
Có TK 152 (50.000)
Nợ TK 154 1.780.000
Có TK 621 1.780.000
Trang 26+ Kết chuyển doanh thu, chi phí khác………
2 Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý III/N (Dạng đầy đủ) ; Giải thích rõ cơ sở số
liệu để lập các chỉ tiêu?
Học viên tự làm, chú ý :
- Sử dụng đúng mẫu BCTC giữa niên độ
- Giải thích các số liệu được sử dụng để lập các chỉ tiêu
Ví dụ 8.4
I Học viên tự thực hiện các bút toán kết chuyển
II Các nghiệp vụ phát sinh thành 1/N+1
Yêu cầu 1: Định khoản kế toán các nghiệp vụ nêu trên
1 Khách hàng trả lại số hàng mua từ tháng 12/N Giá bán 20.000, thuế GTGT 10% ; Giá vốn của lô hàng 15.000 Doanh nghiệp thanh toán bằng TGNH
Trang 272 Phát hiện bỏ sót việc phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tính vào chi phí bán hàng: 5.000, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: 10.000 năm N
Nợ TK 642 30.000
Có TK 131 30.000
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 004 30.000
2 Thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán năm N của doanh nghiệp đối với các sự kiện cần điều chỉnh ?
- Trong các nghiệp vụ, sự kiện nêu trên, Việc doanh nghiệp phát hiện bỏ sót bút toán phân bổ chi phí trả trước là sự kiện cần điều chỉnh cho năm N
Ghi bổ sung bút toán vào sổ kế toán năm N :
Trang 281 Tính toán các chỉ tiêu (triệu đồng)
200N 200N +1 200N+2 + 3 + 4 + 5
TSCĐ A (NG: 1.200)
Chi phí khấu hao (theo kế toán) (400) (400) (400)
Chi phí khấu hao (theo thuế) (200) (200) (200) (200) (200) (200)
Chi phí khấu hao (theo kế toán) (600) (600) (600) (600)
Chi phí khấu hao (theo thuế) (1.200) (1.200) -
Chênh lệch tạm thời chịu thuế 600 1.200 600 -
Thuế TNDN hoãn lại phải trả ghi nhận
đến 31/12
Trang 29Năm N, với TSCĐ A, doanh nghiệp có phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ tăng,
làm phát sinh tài sản thuế TNDN hoãn lại là 200 X 22% = 44
Kế toán ghi bút toán: Nợ TK 243 44
Các chỉ tiêu cần tính toán và trình bày trên BCTC bao gồm:
Trên báo cáo kết quả kinh doanh
- Chi phí thuế TNDN hiện hành:
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại:
- Lợi nhuận sau thuế TNDN:
Trên bảng cân đối kế toán
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả:
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
- Thuế và các khoản phải nộp NN:
Trang 30Ví dụ 8.10
Câu 4 (2 điểm) – Đề thi năm 2010
Yêu cầu: 1 Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế nêu trên?
Xác định Thu nhập chịu thuế TNDN
Tổng khoản vay = 180.000/20% = 900.000 Trong đó khoản vay bù đắp thiếu hụt vốn điều kệ theo tiến độ góp vốn là 500.000 (Lãi vay tính trên số vốn vay này không được trừ khi tính thuế TNDN)
Chi phí Kế toán đã
ghi nhận
Chi phí được trừ Chênh lệch,
điều chỉnh
Chi phí lãi vay 180.000 Lãi vay hợp lý được tính là:
o Giá trị ghi sổ của CP trả trước: 60.000
o Cơ sở tính thuế của CPTT: 0
o Chênh lệch tạm thời chịu thuế: 60.000
o Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh: 60.000 x 25% = 15.000
Trang 31Trên báo cáo kết quả kinh doanh (Số năm nay)
- Chi phí thuế TNDN hiện hành: 204.250
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 15.000
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: 480.750
Trên bảng cân đối kế toán Số cuối năm Số đầu năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả: 30.000 15.000
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 410.750 (70.000)
- Thuế và các khoản phải nộp NN: 234.250 30.000
Một số lưu ý về dữ liệu đầu bài:
o TK 4211 có dư Nợ nhưng không có tài sản thuế TNDN hoãn lại tương ứng đầu kì chứng tỏ khoản này là lỗ kế toán nhưng không được chuyển lỗ
o TK 347 có dư có 15.000 nhưng trong kì không có phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan để xem xét có hoàn nhập hay không? Việc hoàn nhập có thể thực hiện ở các kì sau