1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần thép duy tân

30 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 556,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KTV cần xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán.Tìm hiểu những thông tin quan trọng như: chính sách tài chính, các sai phạm liên quanđến khoản mục TSCĐ năm tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

- -BÀI TIỂU LUẬN

MÔN: KIỂM TOÁN PHẦN 2

ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DUY TÂN

GV HƯỚNG DẪN : LÊ THỊ HỒNG HÀ

THANH HÓA THÁNG 06 NĂM 2014

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Thanh Hóa, ngày…tháng…năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 2

MỤC LỤC 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái quát chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định 5

1.1.1 Chuẩn bị kiểm toán: 5

1.1.2 Thực hiện kiểm toán: 10

1.1.3 Kết thúc kiểm toán: 15

CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY 17

2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Thép Duy Tân 17

2.1.1 Thông tin về công ty cổ phần Thép Duy Tân 17

2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 17

2.2 Áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Cổ phần thép Duy Tân 18

2.2.1 Phân tích một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán 18

2.2.2 Thủ tục kiểm toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần thép Duy Tân 19

2.2.2.1 Giai đoạn thực hiện 19

2.2.2.2 Kiêm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại công ty Cổ phần Thép Duy Tân 20 2.2.3 Giai đoạn kết thúc 22

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DUY TÂN 24

3.1 Nhận xét về quá trình kiểm toán TSCĐ hữu hình tại công ty Cổ phần Thép Duy Tân 24

3.1.1 Ưu điểm 24

3.1.2 Nhược điểm 24

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện thủ tục kiểm toán Tài sản cố định hữu hình 25

3.2.1.Sử dụng ý kiến chuyên gia: 25

3.2.2.Đánh giá hệ thống kiểm soát tài sản cố định tại công ty khách hàng: 26

3.2.3 Hoàn thiện thủ tục phân tích: 27

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hoà cùng xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang chuyển mình đổi thay

và đã thu được những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội quan trọng và hết sức đángmừng, được cả cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao Trong bối cảnh đó, hoạtđộng kiểm toán đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với các cơ quan quản lý chứcnăng mà còn đối với cả doanh nghiệp được kiểm toán và là nhu cầu tất yếu khách quantrong nền kinh tế thị trường Một nền kinh tế phát triển lành mạnh và an toàn đòi hỏiphải được cung cấp các dịch vụ kiểm toán hoàn hảo có chất lượng cao Hoạt động củacác công ty kiểm toán rất phát triển ở các nước có nền kinh tế phát triển Ở Việt Nam,kiểm toán độc lập chính thức xuất hiện vào năm 1991 với sự ra đời của hai công tykiểm toán là công ty VACO (nay là Deloitte Vietnam) và công ty AASC Đến nay,kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã phát triển nhanh tróng bằng việc hình thành một hệthống các công ty kiểm toán độc lập với đầy đủ hình thức sở hữu (Nhà nước , TNHH,100% vốn nước ngoài, liên doanh…)

Hiện nay, dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính rất phát triển do nhu cầu đượckiểm toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp là rất lớn Một phần vì Báo cáo tàichính giống như tấm gương phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng.Khoản mục Tài sản cố định hữu hình thường đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy, việc hạch toán tài sản cố định cũngnhư việc trích lập chi phí khấu hao cần phải được tính toán chính xác Bên cạnh đó, tàisản cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nên những sai sót sẽ cóảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Với những lý do trên nhóm sinh viên chúng em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Áp

dụng thủ tục kiểm toán Tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp”

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế , bài viết của chúng em không thể tránhđược những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và cácbạn để bài tiểu luận được hoàn chỉnh hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI

SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định

Tổ chức công tác kiểm toán là một vấn đề cơ bản, có ý nghĩa quyết định đến sựthành công và hiệu quả thực hiện một cuộc kiểm toán Khi tiến hành bất kỳ một cuộckiểm toán nào, công tác tổ chức kiểm toán cũng đều được thực hiện theo quy trìnhchung gồm ba bước cơ bản: Chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểmtoán Đối với kiểm toán tài sản cố định cũng vậy Tính quy luật chung của trình tựkiểm toán cũng không bao gồm toàn bộ “cái riêng”: tùy phạm vi kiểm toán và quan hệgiữa chủ thể với khách thể kiểm toán, trình tự chung của kiểm toán cũng thay đổi vớimục tiêu bảo đảm hiệu quả kiểm toán

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chínhGiai đoạn 1:

Chuẩn bị kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán Xây dựng chương trình kiểm toán và thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Giai đoạn 2:

Thực hiện kiểm toán

Thực hiện thủ tục kiểm soát Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Giai đoạn 3:

Kết thúc kiểm toán

Hoàn thiện kiểm toán Công bố Báo cáo kiểm toán

1.1.1 Chuẩn bị kiểm toán:

a) Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát:

* Thu thập thông tin về khách hàng:

Thông thường, các thông tin về khách hàng cần được thu thập cụ thể như sau:Thu thập chứng từ pháp lý, sổ sách

Trang 7

Xác định quy mô TSCĐ, nắm bắt cơ cấu đầu tư vào TSCĐ, cơ cấu vốn củadoanh nghiệp và xu hướng phát triển của khách hàng.

Xem xét những khía cạnh đặc thù của khách hàng: ngành nghề kinh doanh, cơcấu tổ chức, dây chuyền sản xuất… để tìm hiểu những sự kiện, các nghiệp vụ có ảnhhưởng đến TSCĐ nói riêng và BCTC nói chung

Tham quan nhà xưởng, xác minh TSCĐ, phát hiện những vấn đề cần quan tâm:máy móc cũ, lạc hậu, sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng…

Trao đổi với Ban giám đốc, kế toán trưởng hoặc kế toán TSCĐ và cán bộ nhânviên khác trong đơn vị về tình hình biến động TSCĐ trong công ty và việc sử dụng cóhợp lý

Tìm hiểu mục tiêu, chiến lược kinh doanh của khách hàng, các mục tiêu đó cóliên quan gì đến biến động TSCĐ

Tìm hiểu về môi trường kinh doanh, các yếu tố bền ngoài tác động đến kháchhàng: pháp luật, khoa học kỹ thuật…

Trao đổi với KTV nội bộ (nếu có) về TSCĐ, trích khấu hao và xem xét Báo cáokiểm toán nội bộ

KTV cần xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán.Tìm hiểu những thông tin quan trọng như: chính sách tài chính, các sai phạm liên quanđến khoản mục TSCĐ năm trước…

* Thực hiện các thủ tục phân tích:

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: “Phân tích là việc phân tích các số

liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm

ra những mối liên hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”

Thủ tục phân tích mà KTV thường áp dụng trong giai đoạn này gồm hai loại cơbản sau:

Phân tích ngang (phân tích xu hướng): với khoản mục TSCĐ, KTV tiến hành sosánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường vàtìm ra nguyên nhân Đồng thời, có thể so sánh số liệu của khách hàng với số liệu củangành

Trang 8

Phân tích dọc (phân tích các tỷ suất): là việc phân tích dựa trên việc tính ra và sosánh các chỉ số liên quan Với TSCĐ, KTV có thể sử dụng tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầutư…

* Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát:

Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soátgiúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ,

từ đó đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, ước tính được thờigian và xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán Trong chuẩn mực thực hành

kiểm toán số 2 có nêu: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống

KSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả KTV phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được” Hệ

thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soátcàng cao khi hệ thống KSNB hoạt động yếu kém KTV cần quan tâm đến hệ thốngKSNB trên hai phương diện:

Cách thiết kế: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được thiết như thế nào?

Sự vận hành: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được tiến hành ra sao?

Để tiến hành khảo sát hệ thống KSNB của khách hàng, KTV có thể tiến hànhcông việc sau:

Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ

Tham quan thực tế TSCĐ của khách hàng

Phỏng vấn các nhân viên của công ty

Lấy xác nhận của bên thứ 3

Quan sát các thủ tục KSNB với TSCĐ

Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát (nếu cần)

Sau khi tiến hành các bước công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm soát vàthiết kế các thử nghiệm kiểm soát:

Xác định các loại gian lận có thể có đối với khoản mục TSCĐ

Đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB trong việc phát hiện và ngăn chặncác gian lận và sai sót đó

Trang 9

Tùy vào mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá mà KTV có thể tiếp tục tiến hànhcác thử nghiệm kiểm soát hoặc các thử nghiệm cơ bản ở mức độ hợp lý.

Khi tiến hành thu thập thông tin của khách hàng, KTV có thể đặt ra những câuhỏi về các vấn đề cần quan tâm như sau:

Có tiến hành kiểm kê định kỳ tài sản và đối chiếu với sổ kế toán?

Có thường xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp?

Khi tiến hành mua sắm TSCĐ có tiến hành lập kế hoạch và dự toán?

Chêch lệch giữa giá thực tế và dự toán có được phê duyệt đầy đủ?

Chính sách ghi nhận TSCĐ và việc trích khấu hao có hợp lý, phương pháp tínhkhấu hao có phù hợp?

Khi tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ có thành lập hội đồng gồm các thànhviên theo quy định?

Công tác quản lý bảo quản TSCĐ có được thực hiện theo đúng quy định, nguyêntắc?

* Đánh giá trọng yếu:

Định nghĩa trọng yếu theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “là thuật ngữ

chỉ tầm quan trọng của thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC…” có nghĩa là

“thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin đó có thể ảnh hưởng tới quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC…” Điều đó cho thấy trách nhiệm của

KTV là xác định xem các BCTC có chứa đựng cac sai phạm trọng yếu không Từ đóđưa ra kiến nghị thích hợp về BCTC với Ban giám đốc

Việc tiến hành đánh giá mức trọng yếu với khoản mục TSCĐ có thể khái quátqua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ

Trang 10

* Đánh giá rủi ro:

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro

KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”.

Để đánh giá rủi ro kiểm toán có thể tiến hành đánh giá ba loại rủi ro: Rủi ro tiềmtàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) Đây là ba bộ phận cấu thànhcủa rủi ro kiểm toán Điều này được thể hiện rõ qua mô hình sau:

IR * CR

Với mô hình này, KTV có thể sử dụng nó để điều chỉnh rủi ro phát hiện dựa trêncác loại rủi ro khác đã được đánh giá nhằm đạt được rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhưmong muốn

* Phối hợp chỉ đạo, phân công công việc, giám sát và đánh giá:

Việc thực hành kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán phải được tiến hành mộtcách thận trọng theo yêu cầu nghề nghiệp và trình độ kiểm toán thực hiện Do đó, việc

bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán TSCĐ nói riêng phảiđược thích hợp thỏa mãn các chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận và mang lại hiệu

Bước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ

Bước 1 Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

Bước 5

So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu hoặc xem xét lại ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

Bước 3 Ước tính tổng sai phạm trong khoản mục TSCĐ

Bước 4 Ước tính sai số kết hợp

Trang 11

quả cao cho cuộc kiểm toán Thông thường, kiểm toán khoản mục TSCĐ thường docác KTV có trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm thực hiện.

b) Thiết kế các thử nghiệm kiểm toán:

Bước tiếp theo sau khi lập kế hoạch kiểm toán là thiết kế các thử nghiệm kiểmtoán cho phần hành TSCĐ thích hợp Điều này giúp KTV rất nhiều trong công việc:Giúp chủ nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán

Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợpgiữa các KTV

Là bằng chứng chứng minh cho cuộc kiểm toán đã được thực hiện

Quy trình thiết kế thủ tục kiểm toán TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 1.3: Thiết kế các thủ tục kiểm toán với khoản mục TSCĐ

1.1.2 Thực hiện kiểm toán:

Đây là giai đoạn chủ yếu và quan trọng nhất trong cuộc kiểm toán Thực chất củagiai đoạn này là việc KTV áp dụng các phương pháp kỹ thuật và nghiệp vụ đã xác địnhtrong chương trình kiểm toán để thu thập những thông tin tài liệu cần thiết làm cơ sởcho những nhận xét của mình trong Báo cáo kiểm toán

a) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:

Xác định trọng yếu và rủi ro có thể chấp nhận được

Thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích đối với phần hành TSCĐ

Thực hiện đánh giá với rủi ro kiểm soát của phần hành TSCĐ

Thiết kế và thực hiện các thủ tục khảo sát thực hiện

Quy mô kiểm toán

Thời gian thực hiện Phần tử được chọn

Các thủ tục kiểm toán Thiết kế các thử nghiệm kiểm tra

Đối với phần hành TSCĐ (nhằm thỏa mãn các mục tiêu đặt ra)

Trang 12

Theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm kiểmsoát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán

về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thông kế toán và hệ thốngKSNB” Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi hệ thống KSNB được đánh giá

là có hiệu lực Khi đó, thử nghiệm kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằngchứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB

KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát với khoản mục TSCĐ thông qua cácphương thức chủ yếu là quan sát việc quản lý sử dụng TSCĐ ở đơn vị, phỏng vấnnhững người có liên quan, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lại thủ tục kiểm soátTSCĐ của đơn vị Các nghiệp vụ TSCĐ phải được ghi sổ một cách đúng đắn KTVphải kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xét hệ thống KSNB của đơn vị đượckiểm toán

Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu kiểm toán và quá trình khảo sát nghiệp vụ chủ yếu,KTV cũng thực hiện các khảo sát kiểm soát Có thể khái quát các khảo sát phổ biếnđối với TSCĐ qua bảng sau:

Bảng 1.1: Các khảo sát kiểm soát (thử nghiệm kiểm soát)

- Sự có thật của công văn xin đề nghị mua

TSCĐ, công văn duyệt mua, hợp đồng mua,

biên bản bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng và thẻ

TSCĐ.

- Các chứng từ thanh lý nhượng bán TSCĐ

được hủy bỏ, tránh việc sử dụng lại.

- Quan sát TSCĐ ở đơn vị và xem xét

sự tách biệt giữa các chức năng quản

lý và ghi sổ với bộ phận bảo quản TSCĐ.

- Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ và dấu hiệu của KSNB.

- Kiểm tra dấu hiệu của sự hủy bỏ.

Tính đầy

đủ

Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, được ghi chép từ

khi mua, nhận TSCĐ về đơn vị cho tới khi

nhượng bán, thanh lý TSCĐ Việc ghi chép, tính

nguyên giá TSCĐ đều dựa trên chứng từ hợp lệ

nêu trên.

Kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ có liên quan đến TSCĐ.

Trang 13

Quyền và

nghĩa vụ

TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị được ghi chép

vào khoản mục TSCĐ, được doanh nghiệp quản

lý và sử dụng Những TSCĐ không thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp thì được ghi chép

ngoài Bảng cân đối kế toán.

Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất (kiểm kê TSCĐ) với việc kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu của tài sản.

Sự phê

chuẩn

Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu

hao TSCĐ được phân cấp đối với các nhà quản

lý doanh nghiệp.

- Phỏng vấn những người có liên quan.

- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn.

Chính xác

máy móc

- Tất cả các chứng từ liên quan tới việc mua,

thanh lý…TSCĐ ở đơn vị đều được phòng kế

toán tập hợp và tính toán đúng đắn.

- Việc công bố sổ chi tiết và sổ tổng hợp TSCĐ

là chính xác và được kiểm tra đầy đủ.

- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống KSNB.

- Cộng lại một số chứng từ phát sinh của TSCĐ.

Tính kịp

thời

Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ được thực hiện

kịp thời ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp

ứng yêu cầu lập Báo cáo kế toán của doanh

- DN có phân loại chi tiết TSCĐ phù hợp với

yêu cầu quản lý.

- Các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp vụ

liên quan đến TSCĐ từ sổ chi tiết đến sổ tổng

hợp.

- Phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quy định phân loại TSCĐ trong DN.

- Kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách kế toán.

- Xem xét trình tự ghi sổ và dấu hiệu của KSNB.

Trang 14

So sánh tỷ lệ khấu hao lũy kế với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với năm trướcnhằm phát hiện ra khả năng khấu hao lũy kế của đơn vị phản ánh không chính xác.

So sánh tổng giá trị tài sản tăng (giảm) năm nay với năm trước, xem có sự chênhlệch lớn, tìm ra nguyên nhân

So sánh tỷ lệ Tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng các năm trước đểtìm kiếm các TSCĐ không sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc đã được thanh lýnhượng bán nhưng chưa ghi sổ

So sánh tỷ lệ Tổng chi phí sửa chữa lớn với tổng nguyên giá TSCĐ hoặc với cácnăm trước để tìm kiếm các chi phí sản xuất kinh doanh bị vốn hóa hoặc các chi phí đầu

tư xây dựng cơ bản bị phản ánh sai lệch vào chi phí sản xuất kinh doanh

c) Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:

Việc kiểm tra chi tiết khoản mục TSCĐ chủ yếu tập chung vào những nghiệp vụ

có nhiều nghi vấn như: giá trị nghiệp vụ lớn, so sánh số liệu không phù hợp với thực

tế, thiếu các chứng từ liên quan Mục tiêu của thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ TSCĐ

là tìm ra những điểm bất hợp lý, sai số trong tính toán, hạch toán sai quy định…

* Kiểm tra chi tiết với các khoản mục tăng TSCĐ:

Bảng 1.2: Thủ tục kiểm tra chi tiết với nghiệp vụ tăng TSCĐ

- Đánh giá tổng các khoản mua vào, đầu tư, tiếp nhận… nhận xét biến động về kinh doanh và các điều kiện kinh tế.

KTV cần phải có những hiểu biết đầy đủ và sâu sắc công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính liên quan đến xác đinh nguyên giá TSCĐ đi thuê.

- Đối chiếu từng trường hợp tăng với sổ chi tiết TSCĐ.

- Cần nắm vững những nguyên tắc, quy đinh hiện hành về đánh giá TSCĐ.

- Các cuộc khảo sát này cần được cân nhắc tùy thuộc vào mức rủi ro kiểm soát của khoản mục TSCĐ trong BCTC.

Trang 15

- Kiểm kê cụ thể các TSCĐ hữu hình.

- Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí để hình thành TSCĐ.

- Xem xét các hóa đơn của người bán, các chứng

từ tăng TSCĐ, các chi phí sửa chữa TSCĐ để phát hiện ra trường hợp quên không ghi sổ hoặc ghi TSCĐ thành chi sản xuất kinh doanh.

- Kiểm tra lại các hợp đồng thuê TSCĐ.

Đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của kiểm toán TSCĐ.

5 Quyền và nghĩa

vụ:

Các TSCĐ thể

hiện trên Bảng

cân đối kế toán

đều thuộc sở hữu

hoặc quyền kiểm

soát sử dụng lâu

dài của đơn vị

- Kiểm tra các hóa đơn của người bán và các chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ.

- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính.

- xen xét các TSCĐ có được hình thành bằng tiền của DN hoặc DN có phải bỏ chi phí ra để mua TSCĐ đó hay không?

- Cần chú ý nhiều đến máy móc, thiết bị sản xuất.

- Cần kiểm tra thường xuyên đối với đất đai, nhà xưởng chủ yếu và TSCĐ

- Cộng bảng liệt kê mua sắm, đầu tư, cấp phát…

- Đối chiếu số tổng cộng trong sổ cái tổng hợp.

- Mức độ và phạm vi kiểm tra phụ thuộc vào tính hiệu lực của hệ thống KSNB.

Mục tiêu này được kết hợp chặt chẽ với việc ghi

sổ đầy đủ các trường hợp tăng TSCĐ và cách tính giá TSCĐ Chú ý thời gian ghi sổ TSCĐ.

Ngày đăng: 04/11/2014, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính - áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần thép duy tân
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính (Trang 6)
Sơ đồ 1.3: Thiết kế các thủ tục kiểm toán với khoản mục TSCĐ - áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần thép duy tân
Sơ đồ 1.3 Thiết kế các thủ tục kiểm toán với khoản mục TSCĐ (Trang 11)
Bảng 1.1: Các khảo sát kiểm soát (thử nghiệm kiểm soát) - áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần thép duy tân
Bảng 1.1 Các khảo sát kiểm soát (thử nghiệm kiểm soát) (Trang 12)
Bảng 1.2: Thủ tục kiểm tra chi tiết với nghiệp vụ tăng TSCĐ - áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần thép duy tân
Bảng 1.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết với nghiệp vụ tăng TSCĐ (Trang 14)
Bảng 2.1: Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thép - áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần thép duy tân
Bảng 2.1 Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Thép (Trang 19)
Bảng 2.2: Tổng hợp chỉ mục kiểm toán TSCĐ. - áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần thép duy tân
Bảng 2.2 Tổng hợp chỉ mục kiểm toán TSCĐ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w