Trong khi tiến hành đầu tư vào bất kỳ chứng khoán nào, cần phải xem xét việc đầu tư đó trong mối quan hệ so sánh với các cơ hội đầu tư khác trong nền kinh tế và trên thị trường quốc tế..
Trang 1
Trong khi tiến hành đầu tư vào bất kỳ chứng khoán nào, cần phải xem xét việc đầu tư đó trong mối quan hệ so sánh với các cơ hội đầu tư khác trong nền kinh tế và trên thị trường quốc tế Do đó, cần phải tiến hành phân tích chứng khoán Việc phân tích bao gồm: đánh giá môi trường vĩ mô, tình hình thị trường chứng khoán, phân tích ngành nghề và phân tích công ty cùng với từng chứng khoán riêng lẻ nhằm xác định hiệu quả đầu tư có thể thu được tương ứng với mức rủi ro dự kiến Trong giới hạn của đề tài, nhóm chúng tôi xin đi sâu vào việc phân tích môi trường vĩ mô và áp dụng các mô hình, các chỉ số trong việc đánh giá các
cổ phiểu của công ty
Việc phân tích này giúp các nhà đầu tư trả lời các câu hỏi trước khi đưa ra các quyết định đầu tư bao gồm: khi nào là thời điểm thuận lợi để đầu tư, khi nào cần phải rút ra khỏi thị trường, đầu tư vào loại chứng khoán nào để phù hợp với mục tiêu đề ra và giá cả thế nào?
Vì vậy trong nội dung bài tiểu luận của mình em đ mạnh dạn lựa ch n đề tài hân tích môi trường đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt am n m 2013 -
2014
Trang 2
1.1 Kinh tế thế giới sau khủng hoảng
Nền kinh tế thế giới đ trải qua cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất trong lịch sử Khủng hoảng tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu, kéo theo sự sụp đổ đồng loạt các định chế tài chính khổng lồ Thị trường chứng khoán khuynh đảo Kinh tế thế giới suy thoái Thị trường hàng hoá biến động khôn lường Dưới đây là một số thống kê của WB về các chỉ số kinh tế chính của thế giới trong ba n m
2007, 2012, 2013
Bảng 1 : Thống kê một số chỉ số kinh tế chính của WB
hương mại thế giới
Kim ngạch thương mại của hầu hết các quốc gia trên thế giới đều sút giảm mạnh Theo thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tính hết Q3/2013 thương mại hàng hóa thế giới theo giá hiện hành vẫn giảm 26.4% so với cùng kỳ
n m trước (tính theo n m) Tại Mỹ, xuất khẩu giảm 21.5%, nhập khẩu giảm 29.1% Trong khi đó, xuất khẩu Nhật Bản giảm 24.4%, nhập khẩu giảm 30.6% Xuất khẩu của Trung Quốc giảm 20.5%, nhập khẩu giảm 11.8% Kim ngạch thương mại ở các quốc gia phát triển cũng giảm mạnh
Trang 3Kim ngạch thương mại thế giới giảm mạnh phần lớn đều do sự giảm giá của các hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng nhiên, nguyên vật liệu như dầu thô, sắt thép… Theo ước tính của WB, nếu loại trừ yếu tố giá thì kim ngạch thương mại
n m 2013 chỉ sụt giảm 2.1%, trong khi kim ngạch thương mại các nước đang phát triển t ng trưởng 2.1%
Tuy nhiên, có một tín hiệu lạc quan là thương mại thế giới đang có chiều hướng t ng lên khá mạnh, nhập khẩu tháng sau thường cao hơn tháng trước Ngoài sức cầu đang t ng trở lại, thương mại thế giới còn được hưởng lợi từ sự t ng giá của nhiều hàng hóa Tuy vậy, lo ngại lại đến từ việc các quốc gia dường như đang
t ng cường hơn các chính sách bảo hộ để bảo vệ hàng hóa trong nước Những vụ kiện thương mại và các chính sách bảo hộ gia t ng mạnh trong n m 2013, và nhiều khả n ng tiếp tục t ng trong n m 2010
Thất nghiệp và lạm phát
Về thất nghiệp, dù kinh tế thế giới đ xuất hiện những dấu hiệu tích cực,
nhưng tỷ lệ thất nghiệp ở các quốc gia vẫn ở mức cao Tình trạng thất nghiệp ở mức cao cho thấy đà phục hồi kinh tế thế giới chưa có dấu hiệu bền vững
Tại Mỹ, tỷ lệ thất nghiệp trong tháng 12/2013 vẫn đứng ở mức 10% Đây là
tỷ lệ cao nhất kể từ sau cuộc suy thoái kinh tế Mỹ n m 1983 Thất nghiệp tại Mỹ
đ liên tục t ng cao trong n m 2013 từ mức 7.4% vào tháng 1 t ng lên mức cao nhất 10.1% vào tháng 10
Tại châu Âu, tỷ lệ thất nghiệp cũng tiếp tục t ng cao Tính đến tháng 12/2013, tỷ lệ thất nghiệp của châu Âu đang ở mức 10%, đây cũng là mức cao nhất trong n m Một số quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp cao như Tây Ban ha 19.4%, Thổ hĩ Kỳ 13.4%, Ireland 12.5% Ba cường quốc châu Âu là Anh, háp, Đức có
tỷ lệ thất nghiệp lần lượt là 7.9%, 10% và 8.1%
Tỷ lệ thất nghiệp ở Nhật Bản tháng 12/2013 chỉ còn 5.1%, thấp hơn khá nhiều so với mức đỉnh 5.7% vào tháng 7 Tuy nhiên, đây cũng là mức khá cao so
với tỷ lệ thất nghiệp trung bình dài hạn của nước này
Trang 4Về lạm phát, Giá cả của hầu hết các hàng hóa đều giảm xuống mức thấp nhất
vào khoảng tháng 2 – 3/2013, sau đó bắt đầu phục hồi lại khá mạnh Dưới đây là biểu đồ về giá của một số hàng hoá cơ bản trên thế giới
Biểu đồ 1: Một số chỉ số hàng hoá cơ bản của thế giới
Giá dầu thô từ mức đỉnh hơn 150 USD/thùng, chưa đầy 6 tháng sau đó xuống gần chạm mốc 30 USD/thùng vào giữa tháng 2/2013 Mức giá này tương đương với giá dầu thô vào n m 2004 Sự sụt giảm mạnh của giá dầu thô như là một chỉ báo cho thấy kinh tế thế giới sẽ đi vào một giai đoạn suy thoái nặng nề Tuy nhiên, ngoài dự đoán của nhiều người, giá dầu nhanh chóng phục hồi khá mạnh Chỉ 4 tháng sau đó, giá dầu đ t ng gấp đôi lên trên mức 70 USD/thùng
Giá cao su cũng t ng lên khá mạnh sau khi đạt mức đáy vào tháng 12/ 2012 Tính từ mức đáy cho đến nay giá cao su đ t ng hơn gấp 2 lần và hiện đang dao động quanh mức 1.3 USD/pound Giá các mặt hàng nông sản, đường, cà phê, ngô
và các kim loại cũng t ng lên khá mạnh
1.2 Kinh tế thế giới năm 2010
2 ăng trưởng kinh tế
Theo ước tính của IMF, trong quý I/2010, tốc độ t ng trưởng kinh tế toàn cầu đạt 4,3%, cao hơn mức kỳ v ng và gần sát mức đỉnh điểm 5% trước khủng hoảng;
Trang 5tuy nhiên, khả n ng t ng trưởng có thể yếu dần vào giai đoạn nửa sau của n m
2010, phụ thuộc mức độ phục hồi của khu vực tư nhân, sự ổn định của khu vực tài chính, đặc biệt là khu vực đồng Euro Dự báo cả n m 2010, kinh tế toàn cầu t ng trưởng 4,25%, cao hơn nhiều so với mức -0,6% của n m 2013
Tốc độ t ng trưởng kinh tế không đồng đều giữa các khu vực, trong đó các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi đạt tốc độ t ng trưởng mạnh nhất là 7,6% trong Quý I/2010, riêng Trung Quốc đạt tốc độ t ng trưởng tới 11,9% Đối với các nước phát triển, Mỹ đang có tốc độ phục hồi nhanh hơn so với khu vực Châu Âu
và Nhật Bản, mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ cuối n m 2012 bắt nguồn từ Mỹ
1.2.2.Lạm phát và thất nghiệp
Lạm phát toàn cầu trong nửa đầu n m 2010 t ng so với n m 2013 những vẫn
duy trì ở mức thấp và trong tầm kiểm soát Cùng với việc t ng trưởng kinh tế mạnh hơn thì lạm phát tại các nước đang phát triển và mới nổi cũng t ng nhanh hơn so với các nước phát triển do ảnh hưởng của các biện pháp mở rộng cung tiền mạnh mẽ tại các nước này trong n m 2013 (tỷ lệ lạm phát tháng 4/2010 tại Trung Quốc là 2,8% so với cùng kỳ n m 2013, trong đó tại Mỹ là 2,2% và Khu vực Châu
Âu là 1,5%) Riêng Nhật Bản vẫn tiếp tục rơi vào tình trạng giảm phát (-1,2%) Trong 4 tháng đầu n m, tỷ lệ thất nghiệp t ng ở nhiều quốc gia, trong đó tỷ lệ tại
Mỹ là 9,9%, khu vực Châu Âu là 10,1% và Nhật Bản là 5,1%
1.2.3 hương mại quốc tế
Thương mại toàn cầu bắt đầu phục hồi từ giữa n m 2013 với khối lượng thương mại t ng trên 10% (từ quý III/2010 đến quý I/2010) Trong quý I/2010, tổng kim ngạch thương mại của Mỹ t ng 20,88% so với quý I/2013 (nhập khẩu
t ng 21,3% và xuất khẩu t ng 20,3%); riêng tháng 3/2010, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ đạt mức t ng cao nhất kể từ tháng 10/2012 (trên 28%), trong đó xuất khẩu t ng chủ yếu từ các sản phẩm dầu, máy phát điện, chất bán dẫn và nhập khẩu t ng chủ yếu do nhập khẩu dầu thô và ôtô sản xuất ở nước ngoài
Trang 61.2.4.Nợ công ở một số quốc gia
theo dự báo của IMF và ADB, các kế hoạch kích thích tài chính tại nhiều quốc gia đ làm cho tình trạng nợ công ngày càng t ng cao trong n m 2013 và tiếp tục t ng cao hơn trong n m 2010 Các nước phát triển nói chung và nhóm G7 nói riêng có tỷ lệ nợ công/GDP cao nhất với tỷ lệ dự báo trong n m 2010 lần lượt là 97,1% và 112,5% (t ng so với tỷ lệ 90% và 104,9% của n m 2013); riêng Mỹ, nợ công trong 5 tháng đầu n m 2010 đ t ng lên mức 90% GD (tương đương 13.000
tỷ USD) và dự báo có thể t ng lên mức 92,6% vào cuối n m 2010 Các quốc gia mới nổi ít chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu nên nợ công vẫn duy trì ở mức vừa phải (khoảng 37% GD trong n m 2013
và 2010) Tại khu vực đồng tiền chung Châu Âu, nợ công của một số nước như Hy Lạp, Bồ Đào ha, Tây Ban ha trở nên trầm tr ng ngay đầu n m 2010 và gây bất
ổn trực tiếp cho toàn bộ khu vực đồng Euro; dự báo, nợ công n m 2010 của Hy Lạp lên tới 124,9% (trong đó nợ nước ngoài có thể lên tới 80%) trong khi thâm hụt ngân sách tiếp tục duy trì ở mức cao (-12,2%) dẫn đến nguy cơ vỡ nợ cao, tạo phản ứng lan truyền sang Bồ Đào ha, Tây Ban ha và ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế của cả khu vực Mới đây, các tổ chức định mức tín nhiệm như S& , Moody’s và Fitch Rating đ hạ mức độ tín nhiệm đối với trái phiếu chỉnh phủ Hy Lạp, Bồ Đào ha xuống mức thấp
1.2.5.Diễn biến tỉ giá
Trong 6 tháng đầu n m 2010, đồng USD t ng giá mạnh so với đồng Euro, GDP và AUD trong khi lại giảm giá đối với hầu hết các đồng tiền chủ chốt Châu
Á Nguyên nhân chính của việc đồng USD t ng giá mạnh so với đồng Euro, GDP
và AUD là do cuộc khủng hoảng nợ tại Hy Lạp, Bồ Đào ha gây ra Trong khi, tình trạng thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại t ng cao tại Mỹ trong quý I/2010 đ khiến đồng USD giảm giá so với các đồng tiền Châu Á – khu vực có tốc
độ t ng trưởng kinh tế mạnh Tính đến ngày 31/5/2010, đồng USD t ng 16,4% so
Trang 7với đồng EURO, t ng 11,22% so với GD , t ng 5,93% so với AUD và giảm 1,89% so với JYP
Diễn biến lãi suất của gân hàng trung ương các nước
Trong 6 tháng đầu n m 2010, HTW của hầu hết các nước tiếp tục duy trì lãi suất chủ chốt như cuối n m 2013 (0,25% tại Mỹ và Thuỵ Sỹ, 1% tại Châu Âu
và Pháp, 0,5% tại Anh, 0,1% tại Nhật Bản, 2% tại Hàn Quốc, 5,31% tại Trung Quốc, 1,25% tại Thái Lan, 0,03% tại Singapore, 6,5% tại Indonesia, ), ngoại trừ NHTW Australia 3 lần t ng l i suất từ 3,75% lên 4,5%, HTW Canada t ng từ 0,25% lên 0,5%, HTW a Uy t ng từ 1,61% lên 1,75%
1.3 riển vọng và thách thức nền kinh tế thế giới trong những năm tới
Theo dự báo, t ng trưởng GDP toàn cầu sẽ giảm từ 4,4% n m 2010 xuống còn 3,6% n m 2011 khi các gói kích thích tài chính hết hiệu lực Triển v ng của các thị trường mới nổi cải thiện chút ít và các nhà đầu tư đang mua vào các tài sản
có tính rủi ro cao hơn Điều này đang tạo ra những quan ngại về việc định giá đồng tiền có thể tạo ra bong bóng giá tài sản và dù khả n ng suy thoái kép chưa hiện hữu, song vẫn phải mất một thời gian khá dài để sự phục hồi toàn cầu tới mức
an toàn Giới phân tích cho rằng sự phục hồi kinh tế toàn cầu có được là nhờ các gói kích thích tài chính vốn không bền vững Giờ đây, hiệu quả của các gói kích thích này bắt đầu mờ nhạt dần và các nền kinh tế chủ chốt như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và khu vực đồng euro sẽ có mức t ng trưởng chậm hơn trong n m 2011
Cụ thể :
Tại Mỹ, Thực trạng nền kinh tế Mỹ sẽ tạo ra nhiều thách thức cho t ng
trưởng toàn cầu n m 2011 với GDP của Mỹ dự kiến t ng 2,3% n m 2010, song sẽ giảm còn 1,5% n m 2011 Thị trường lao động và nhà đất của Mỹ được dự báo không mấy cải thiện và Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) có thể sẽ sớm nới lỏng chính sách tiền tệ để thúc đẩy kinh tế
Tại Nhật Bản, những quan ngại về việc đồng yên mạnh đang phủ bóng
lên sự phát triển kinh tế, nhưng khó kh n hơn là cách kích cầu nội địa Sự t ng
Trang 8trưởng mạnh mẽ nhờ xuất khẩu của Nhật Bản cuối n m 2013 và đầu n m 2010 giúp t ng trưởng GD n m 2010 của Nhật Bản có thể đạt 3% Tuy nhiên, mức
t ng này sẽ giảm xuống còn 1,3% trong 2 n m tới
Tại EU, Khu vực đồng tiền chung châu Âu được dự báo sẽ tiếp tục vật lộn
với cuộc khủng hoảng nợ công Tuy nhiên, tình hình khu vực này cũng có phần cải thiện nhờ xuất khẩu của Đức t ng, với GDP của cả khối dự kiến đạt 1,4% n m
2010, song sẽ lại giảm xuống còn 0,8% vào n m tới Tây Âu bị tác động khá nặng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và sẽ phải mất nhiều thời gian mới có thể hồi phục Tuy nhiên, xuất khẩu và sản lượng công nghiệp của khu vực này bắt đầu hồi sinh và tốc độ t ng trưởng kinh tế của khu vực này được dự báo sẽ t ng trong
2 n m tới
Châu Á vẫn đang ở vị trí tiên phong của quá trình phục hồi kinh tế thế
giới nhờ sự cải thiện của hệ thống thương mại toàn cầu cũng như các gói kích cầu nội địa Tuy nhiên, t ng trưởng của khu vực này cũng sẽ chậm lại khi nhu cầu tại các nền kinh tế phát triển giảm GDP của châu Á dự kiến t ng 7,9% n m 2010 và giảm xuống còn 6,6% n m 2011 Gói kích cầu của Trung Quốc cùng với việc hệ thống ngân hàng t ng cường cho vay sẽ giúp Bắc Kinh đạt mức t ng trưởng khoảng 10% trong n m 2010 Tuy nhiên, GD của Trung Quốc n m 2011 sẽ giảm với dự kiến t ng 8,6%
. Mỹ Latinh cũng gây nhiều ngạc nhiên trong n m 2010 nhờ xuất khẩu
hàng hóa t ng, thị trường việc làm hồi phục nhanh và thị trường Mỹ mạnh trở lại Tuy nhiên, triển v ng n m 2011 sẽ không được "sáng sủa" lắm và nhiều khả n ng
t ng trưởng sẽ chậm lại với khả n ng giảm từ 5,2% n m 2010 xuống còn 3,6%
n m 2011
Trung ông và châu Phi, t ng trưởng kinh tế tại khu vực Trung Đông và
châu Phi n m 2010 được thúc đẩy nhờ giá dầu mỏ cao, chính sách nội địa được nới lỏng và nhu cầu nguyên liệu thô từ Trung Quốc m 2011, t ng trưởng tại các khu vực này vẫn duy trì ở mức 4,5%
Trang 9Từ những phân tích ở trên, ta có thể thấy kinh tế thế giới trong những n m tới sẽ tiếp tục phục hồi tuy vẫn còn nhiều trở ngại Tuy nhiên nhà đầu tư hoàn toàn
có quyền hi v ng về một tương lại sáng sủa của nền kinh tế, nhất là ở các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc hay Việt Nam bởi những quốc gia này đang có tốc độ phát triển nhanh hơn hẳn các nước phát triển
Trang 102.1.1 Môi trư ng chính tr - luật pháp
Sự ổn đ nh về chính tr
Việt Nam là một đất nước ổn định, an toàn về chính trị- xã hội và đây là một trong những yếu tố quan tr ng, góp phần làm cho các nhà đầu tư trên thế giới ngày càng hướng sự chú ý vào Việt Nam Sự ổn định chính trị là một trong những yếu
tố không thể thiếu, góp phần giúp Việt Nam có thể kiên trì chính sách phát triển kinh tế Nền chính trị ổn định tạo cho Việt am có được một nền hoà bình và thịnh vượng Nếu nhìn sang một số quốc gia trong khu vực, dễ thấy rằng, trừ Singapore, thì từ n m 1990 trở lại đây, hầu hết các nước khu vực đều trải qua các cuộc đảo chính hay khủng hoảng chính trị Trong khi đó, nền chính trị của Việt Nam luôn ổn định, đây là một đảm bảo cho sự gắn kết để thực hiện chính sách kinh tế nhất quán Đây là một trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển
Hệ thống luật pháp
Hệ thống pháp luật ngày càng phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, chặt chẽ hơn về quản lý, bảo vệ quyền lợi người lao động, hướng tới sự phát triển bền vững Việt Nam ngày càng hòa nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu
Các hiệp ước quốc tế về kinh tế, thương mại, đầu tư, sở hữu trí tuệ, thuế quan, bảo
Trang 11vệ môi trường mà Việt am đ và đang ký kết, đàm phán thúc đẩy quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các v n bản qui phạm pháp luật cho phù hợp hơn với thông lệ quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Nguồn: Nghị quyết -Bộ Chính Trị)
Xu hướng phát triển bền vững ngày càng thể hiện rõ hơn trong hệ thống pháp luật và các hoạt động của chính phủ Việt Nam Việt am đang nhận thức và đeo đuổi mô hình phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội - môi trường.(Nguồn: Báo Công Thương) Giai đoạn 2010 - 2015 sẽ là giai đoạn có rất nhiều sự đổi mới, trong đó, đổi mới mô hình t ng trưởng, đổi mới cơ cấu kinh tế nhằm đạt được mục tiêu là nước Công nghiệp hóa vào n m 2020 sẽ là động lực thúc đẩy sự thay đổi các chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật phù hợp với mục tiêu phát triển Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện chặt chẽ hơn, các qui định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được giám sát và điều chỉnh theo hướng t ng cường cơ chế quản lý của nhà nước, và bảo vệ quyền lợi của người lao động Khuyến khích phát triển thị trường lao động để xây dựng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.(Nguồn: Nghị quyết -Bộ Chính Trị )
Đẩy mạnh tiến độ đơn giản hóa các thủ tục hành chính và các bộ luật, tạo điều kiện kinh doanh tốt cho doanh nghiệp Thủ tục hành chính nhiêu khê trong
lĩnh vực xây dựng và bất động sản là một nỗi ám ảnh lớn của doanh nghiệp mà báo chí đ phản ánh rất nhiều trong thời gian vừa qua Mới đây, Bộ Xây Dựng báo cáo kết quả rà soát thủ tục hành chính trong phạm vi của Bộ Theo đó, tỉ lệ đơn giản hóa các thủ tục hành chính lên 95,8% Tuy nhiên xem xét trên thực tế, hiện nay vẫn còn bộc lộ rất nhiều bất cập về thủ tục hành chánh Thí dụ, về thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, đến nay nhiều đô thị vẫn chưa xây dựng bản đồ tỷ lệ 1/2.000 nên thiếu cơ sở để quản lý, dẫn đến tình trạng phải thoả thuận lại về quy hoạch, kiến trúc, làm phát sinh nhiều thủ tục, mất nhiều thời gian, dễ dẫn đến tuỳ tiện, tiêu cực
Trang 12Nhìn chung, chính phủ đang rất quyết tâm cải cách thủ tục hành chánh và tạo hành lang pháp lý tốt, thông thoáng cho doanh nghiệp Dự án 30 – rà soát cải cách thủ tục hành chánh của Bộ Xây Dựng được hoàn thành trong n m nay là một bước tiến lớn, khẳng định xu thế tích cực Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng và bất động sản sẽ được hưởng lợi từ dự án này (Nguồn: Dự án 30- Bộ Xây Dựng)
2.1.2 Môi trư ng kinh tế (Economics)
Hệ thống kinh tế
Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hỗn hợp với nhiều thành phần kinh tế Nhà nước đang xây dựng hệ thống kinh tế hòa nhập với hệ thống toàn cầu Kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, nhiều nước và khối kinh
tế bao gồm cả một số nền kinh tế thị trường tiên tiến cũng công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, cho đến nay Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản vẫn chưa công nhận kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường Tổ chức Thương mại Thế giới công nhận Việt Nam là nền kinh tế đang phát triển ở trình độ thấp và đang chuyển đổi
Mức ổn đ nh tỉ giá hối đoái
Trong nhiều n m trở lại đây, gân hàng nhà nước (NHNN) kiên trì chính sách ổn định đồng tiền Việt Nam so với đồng đô la Mỹ Diễn biến tỷ giá trong
n m 2013 là tương đối phức tạp Mặc dù H đ điều chỉnh nâng tỷ giá liên ngân hàng và biên độ từ + 3% lên + 5% vào tháng 4/2013, trên thị trường tự do giá ngoại tệ nhanh chóng áp sát mức 18.300 đồng/đô la Mỹ và đến tháng 11 đ lên trên 19.000 đồng/đô la Mỹ
Biểu đồ 2 : Diễn biến tỷ giá USD/VND 2012-2013
Trang 13Biểu đồ cho thấy càng về cuối n m tỷ giá càng biến động và mất giá mạnh, thị trường ngoại hối luôn có biểu hiện c ng thẳng, đồng thời USD tín dụng thì thừa, USD thương mại thì thiếu Các ngân hàng không có ngoại tệ để bán cho doanh nghiệp và nếu có bán thì mức tỷ giá cũng cao hơn mức tỷ giá trần do
H quy định Những bất ổn trên thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái đ tiếp tục gây ra những khó kh n cho hoạt động xuất nhập khẩu Hơn nữa, đồng tiền mất giá còn ảnh hưởng đến lạm phát trong nước do giá hàng nhập khẩu t ng mạnh Trong bối cảnh lạm phát có xu hướng gia t ng và tính không ổn định trên thị trường tiền tệ, đòi hỏi cần phải có sự lựa ch n linh hoạt cơ chế điều hành tỷ giá để đạt được mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định thị trường tiền tệ Chế độ tỷ giá thả nổi không những giúp nền kinh tế loại trừ tác động của những cơn sốc từ thị trường hàng hóa mà còn giúp đạt mục tiêu cân bằng ngoại một cách dễ dàng do tỷ giá tự biến động để duy trì trạng thái cân bằng cung cầu ngoại tệ Tuy vậy, các công cụ điều tiết thị trường hối đoái hiện vẫn còn sơ sài, chưa phát huy đúng mức khả n ng hạn chế rủi ro hối đoái
Th trư ng tài chính
Thị trường tài chính của bất kì quốc gia nào cũng đều gồm thị trường vốn ngắn hạn (thị trường tiền tệ) và thị trường vốn trung dài hạn (thị trường chứng khoán)
Trang 14Về thị trường vốn ngắn hạn hay còn gọi là thị trường tiền tệ Nhìn chung thị
trường này chưa phát triển và gân hàng hà nước NHTW, chưa thực sự đóng vai trò can thiệp có hiệu quả vào thị trường này Các loại lãi suất của NHTW: lãi suất
cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc nhà nước có tác động rõ nét đến thị trường Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ, đặc biệt là công cụ dự trữ bắt buộc thiếu linh hoạt Các NHTM và Tổ chức tín dụng cạnh tranh với nhau t ng l i suất huy động vốn một cách một chiều, tạo nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho chính các NHTM
Về thị trường chứng khoán Có thể khẳng định rằng, trong tiến trình phát
triển Thị trường chứng khoán Việt Nam, tiềm n ng của việc tham gia của các NHTM là rất lớn Việc các NHTM cổ phần niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán, các NHTM NN cổ phần hóa thực hiện phát hành cổ phiếu lần đầu trên Trung tâm, cũng như tới đây sẽ có thêm một số Công ty kinh doanh chứng khoán của các HTM đi vào hoạt động sẽ tạo đà thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển mạnh hơn nữa
Song cho đến thời điểm này, mới chỉ có gần 100 công ty cổ phần niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là quá ít, tạo
ra sự nghèo nàn hàng hóa trên thị trường chứng khoán Cổ phiếu của các NHTM chưa được niêm yết và giao dịch cũng phần nào hạn chế tính sôi động của thị trường Tính thanh khoản của thị trường chưa cao, thông tin chưa thật sự minh bạch
Những phân tích trên đây cho thấy thị trường tài chính nước ta chưa thực sự cung cấp những yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của các ngành kinh tế trong nước Tuy nhiên, trong thời gian tới với những chính sách đúng đắn trong việc ổn định kinh tế vĩ mô của nhà nước, hi v ng thị trường tài chính sẽ có bước phát triển vượt bậc và bền vững
ơ sở hạ tầng