1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC TIỀN GỬI NGÂN HÀNG VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN GỬI NGÂN HÀNG .... Kho n mục tiền gửi ngân hàng hường óng vai trò quan trọng trong quá trì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
- -
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KIỂM TOÁN PHẦN 2
ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
GV HƯỚNG DẪN : LÊ THỊ HỒNG HÀ
THANH HÓA THÁNG 06 NĂM 2014
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
3 Lê Thị Thu Dung 11018153 CDKT13ATH
4 Nguyễn Thị Dung 11019903 CDKT13ATH
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày…tháng…năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC TIỀN GỬI NGÂN HÀNG VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 2
1 1 h i h ng ề h n ụ iền gửi ng n h ng 2
1 1 1 N i ng h n ụ iền gửi ng n h ng 2
1 1 2 Đ iể ủ h n ụ iền gửi ng n h ng 2
1 1 3 Mụ i iể n h n ụ iền gửi ng n h ng 2
1.2 N i dung kiểm toán tiền gửi ngân hàng 3
CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG THỦ TỤC IỂM TOÁN TIỀN G I NG N H NG TẠI CÔNG TY CP NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI 6
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI 6
2.1.1 Thông tin về công ty 6
2 1 2 Sơ ồ tổ chức 6
2.2 ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY CP NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI 7
2 2 Thủ ụ iể n iền gửi ng n h ng i ng ổ hần NG H N i 7
2 2 1 ịnh ứ rọng ế 7
2 2 2 Th hiện hử nghiệ iể 8
2.2.3 Ph n í h ối chiếu 14
2.2.4.Kiểm tra số ư ối kỳ t i ng n h ng ối chiếu sổ sách: 18
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HOẢN MỤC TIỀN GỬI NG N H NG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI 20
3.1 Nhận xét về quá trình kiểm toán tgnh t i công ty Cổ phần nước gi i khát Hà N i 20
3 1 1 Ư iểm 20
3 1 2 Nhượ iểm 20
Trang 53.2 M t số gi i pháp hoàn thiện thủ tục kiểm toán tiền gửi ngân hàng 21 KẾT LUẬN 22
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hoà cùng xu thế h i nhập kinh tế toàn cầu, Việ N ng h ển ình ổi thay và
ã h ược những thành t u phát triển kinh tế - xã h i quan trọng và hết sứ ng ừng, ược c c ng ồng quốc tế ghi nhận nh gi Tr ng bối c nh ó, h ng kiểm
n óng i rò n rọng không chỉ ối với ơ n n lý chứ năng òn ối với c doanh nghiệ ược kiểm toán và là nhu cầu tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị rường M t nền kinh tế phát triển lành m nh n n òi hỏi ph i ược cung cấp các dịch vụ kiểm toán hoàn h o có chấ lượng cao
Hiện nay, dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính rất phát triển do nhu cầ ược kiểm toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp là rất lớn M t phần vì Báo cáo tài chính giống như ấ gương h n ánh kết qu ho ng kinh doanh của khách hàng Kho n mục tiền gửi ngân hàng hường óng vai trò quan trọng trong quá trình s n xuất kinh doanh của m t doanh nghiệp
Với những lý r n nhó inh i n húng e ã nh d n l a chọn ề tài “Áp dụng thủ tục kiểm toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty CP Nước giải khát Hà Nội”
Do thời gian và kiến thức còn h n chế , bài viết của chúng em không thể r nh ược những thiếu sót, em rất mong nhận ược ý kiến óng gó ủa quý thầy cô và các b n ể bài tiểu luận ược hoàn chỉnh hơn
Chúng em xin chân thành c ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC TIỀN GỬI NGÂN HÀNG VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN GỬI
NGÂN HÀNG hái quát hung về hoản ụ tiền gửi ng n h ng
Nội ung hoản ụ tiền gửi ng n h ng
Tiền gửi NH: bao gồm tiền Việt Nam, ngo i tệ vàng b i hí ý ược gửi
t i NH Số liệ ược sử dụng trên BCTC của kho n mục này chính là số ư ủa tài kho n tiền gửi NH hi ượ ối chiế iều chỉnh theo sổ phụ NH vào thời iểm khóa sổ
Đ iể ủ hoản ụ tiền gửi ng n h ng
+ Tiền là kho n mụ ược rình b rước tiên trên B ng CĐ T l t kho n mục quan trọng trong tài s n ngắn h n D hường ược sử dụng ể phân tích kh năng thanh toán của m DN, n n l h n có thể bị trình bày bị sai lệch
+ Tiền còn là kho n mục bị nh hưởng và có nh hưởng ến nhiều kho n mục quan trọng như nh h , hi hí, ng nợ và hầu hết các tài s n khác của DN
+ Số phát sinh của các tài kho n tiền hưởng lớn hơn ới số phát sinh hầu hết các tài kho n khác Vì thế, những sai ph m trong các nhiệp vụ liên qu n ến tiền có nhiều kh năng y ra và khó bị phát hiện nế h ng ó ược m t HTKSNB và các thủ tục kiểm
h ng ngăn h n hay phát hiện ược
+ M t số iểm khác của tiền là bên c nh kh năng ủa số ư bị sai lệch do nh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những rường hợp tuy số ư iền trên BCTC vẫn úng nhưng i lệ h ã iễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm nh hưởng ến các kho n mục khác
Do tất c những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của kho n mụ n hường ượ nh giá là cao Vì vậ , TV hường dành rất nhiều thời gi n ể kiểm tra tiền m c dù kho n
mụ n hường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài s n Tuy nhiên, cần lư ý rằng tập trung khám phá gian lận hường chỉ ược thục hiện hi TV nh gi rằng HTKSNB yếu kế , ũng như h năng x y gian lận là cao
ụ tiêu iể toán hoản ụ tiền gửi ng n h ng
a.Mục tiêu tổng quát:
Trang 8Đ nh gi ính r ng h c và hợp lý của số ư h n mụ iền gửi ng n h ng rình bày trên Báo cáo tài chính
Mục tiêu chung và mục tiêu c thù
Mục tiêu chung Mục tiêu đặc thù
- Doanh nghiệp có quyền sở hữu về
m h lý ối với các kho n tiền
NH
- Số ư i h n tiền ược ghi phù hợp với gi ượ x ịnh theo chuẩn m c và chế kế toán hiện hành
- Số liệu trên sổ chi tiế ược tổng
c ng úng hù hợp với tài kho n tổng hợp trên sổ cái
- Số ư iền NH ược phân lo i và trình bày thích hợp trên BCTC Các rường hợp tiền bị h n chế quyền sử dụng ề ượ h i b ầ ủ
Nội ung iể toán tiền gửi ng n h ng
* Yêu cầu cung cấ ủ hồ ơ i liệu phục vụ cho kiểm toán:
- Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết
Trang 9+ B ng kê của ngân hàng
- Nếu có m t số lượng ng ể é hư h nh n i thời iểm cuối nă hì h i xem xét xe húng ó ược gửi i rước ngày kế hú nă i hính
- Đối chiếu các kho n hư ược ghi nhận trong B ng ối chiếu số ư iền gửi ngân hàng với b ng kê củ ng n h ng m b i ó ã ược ph n ánh trong b ng
i ó iều chỉnh h h ng iều chỉnh
- Điều tra các kho n mục bấ hường:
+ Tiền gửi ng n h ng hư ược ghi nhận t i ngân hàng sau ngày kế hú nă i chính
+ Các kho n mục bấ hường ho c các kho n chuyển kho n gần ngày kế hú nă tài chính mà có nh hưởng trọng yế ến số ư iền gửi ngân hàng
- Các kho n thu tiền: Chọn mẫu việc thu tiền ược ghi nhận và kiểm tra s phù hợp của các bút toán với:
+ Sổ quỹ
+ Các chứng từ chứng minh
+ Doanh thu/sổ cái
+ Nếu thấy cần thiết, th c hiện kiểm tra toàn b các séc và tiền giữ ể gửi ngân hàng với tiền nhận ượ ng n h ng ó
- Các kho n tr tiền: Chọn mẫu các nghiệp vụ ược ghi nhận trong trong sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và kiểm tra s phù hợp với:
+ Tài kho n mua hàng/sổ cái
+ Hó ơn/b ủa nhà cung cấp hay các chứng từ khác
- Kiểm tra tính liên tục về số thứ t của séc và hỏi các số thứ t bị mất
- Yêu cầu xem xét việ h nh n é úng h n của ngân hàng:
Trang 10+ Để x ịnh rằng người tr và số tiền phù hợp với chi tiết ghi nhận trong ghi nhận
kế toán
+ Xác nhận rằng nó ã ược ký bởi người có thẩm quyền
+ ịnh ngày th c hiện thanh toán t i ngân hàng
+ ịnh các kho n bấ hường như sử ổi hay chứng th c phía sau của séc,
h l é ược tr bằng tiền h h người cầm tờ séc
- Các kho n chuyển kho n: Xem xét các kho n chuyển kho n t i ho c xung quanh ngày kế hú nă i hính với tài kho n ngân hàng của các công ty trong cùng tậ n, tiền m t hay các ghi nhận h ể m b o hai bên ghi nhận ùng ni n
* C lư ý hi iến hành kiểm toán:
- Đối với các kho n tiền gửi ngân hàng cần chú ý tới những tài kho n tiền gửi không
kỳ h n có số ư lớn nhưng h ng biến ng h inh r ng nă ần nh gi ề hiệu qu
sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp có số ư iền gửi không kỳ h n lớn cần nh gi iệc sử dụng hiệu qu của các kho n tiền n như iệc cho vay ngắn h n với lãi suấ
Trang 11CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG HỦ ỤC IỂ OÁN IỀN G I NG N
H NG ẠI C NG CP NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
ỔNG QUAN VỀ C NG CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI HÁ H NỘI hông tin về ông ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần nước gi i khát Hà N i
C ng CP Nước gi i khát Hà N i ã ược tổ chức TUV cấp chứng nhận ISO 9001:
2000 ngày 26/11/2003 và tổ chức Quacert cấp chứng nhận ISO 9001: 2000 ngày 06/12/2003
Công ty CP NGK HÀ NỘI là thành viên của:
- Hiệp h i Bia – Rượu – NGK Việt Nam tr c thu c B Công nghiệp
- Tổng Công ty Bia – Rượu – NGK Hà N i
- H i Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chấ lượng cao
Ngành nghề kinh doanh: S n xuấ inh nh nước gi i khác; nguyên vật liệu, bao bì, thiết bị công nghệ ngành s n xuấ ồ dùng uống
2.1 Sơ ồ tổ hứ
Trang 12ÁP DỤNG HỦ ỤC IỂ OÁN IỀN GỬI NG N H NG ẠI
Trang 13D nă rướ ng h ng ời iể n n n h ng ó nh giữ nă n
ới nă rướ
hự hiện á thử nghiệ iể soát
Bước 1: Đối chiếu số liệu giữa số liệu của c t tổng c ng từ nhật ký thu tiền ến tài
kho n tiền m t và tiền gửi ng n h ng ũng như ến tài kho n ph i thu
Đối chiếu số liệu giữa c t phát sinh bên Nợ của B ng kê thu tiền gửi h inh b n
Nợ của tài kho n tiền m t trên sổ cái ta thấy khớ nh , ều có số tiền là: 200.000.000 ồng Đồng thời ối chiếu số liệu giữa b ng kê thu tiền gửi ới tài kho n ph i h ều khớp nhau
Bảng ối chi u số liệu giữa sổ Cái tài khoản 112 và 131
Trang 14Bảng ối chi u số liệu giữa sổ Cái tài khoản 112 và 331 Chứng từ
20.000.000 20.000.000
14/12/10 SCQB-G02
Chiết khấu tr tiền mua nh ƣờng cho công ty TNHH TMDV T
20.000.000 20.000.000
21/12/10
BIDVQB-G04b
Anh Tƣ r tiền mua ván khuôn
72.345.630 72.345.630
Kết luận: Qua tổng hợ nh gi ố liệu, ta thấy kế n ng ã h ch toán úng hế , úng rình h c hiện Số liệu giữa các sổ sách có s trùng khớp nhau
Trang 15Công ty iể toán ABC
Tên khách hàng: Công ty CP NGK Hà Nội
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ABC
Tên khách hàng: Công ty CP NGK Hà Nội
Hùng 15/08/11
Người soát xét 1 Người soát xét 2
Mụ i : Đ m b o s thống nhất, ghi chép chính xác giữa số liệu trên sổ tổng hợp với b ng CĐPS
Nguồn gốc số liệu: Sổ chi tiết, sổ cái, b ng n ối số phát sinh
Công việc th c hiện:
Lập b ng số liệu tổng hợp có so sánh với số ư nă rước
Trang 16Đối chiếu số ư r n b ng số liệu tổng hợp với BCĐSPS giấy tờ làm việc kiểm
n nă rước
TK Diễn giải
Giấy
tờ chi
ti t
31/12/2010
Điều chỉnh thuần
31/12/2010 30/11/2010
Điều chỉnh thuần
30/11/2010
rước kiểm toán
Sau kiểm tóan
rước kiểm tóan
Sau kiểm tóan
TB, GL: Khớp với số liệu trên b ng CĐSPS, Sổ cái và Sổ chi tiết
PY: Khớp với báo cáo kiể ó n nă rước
vvv: Tham chiế ến b ng tổng hợ iều chỉnh kiểm tóan
xxx: Tham chiế ến số liệ r n BCTC ẫ ược kiểm toán
Kết luận: Số liệu trên sổ tổng hợ ã hớ úng ới b ng CĐPS
Trang 17Bảng số liệu tổng hợp so sánh số ư v o ngày 31/12/2010 so với số ư v o ng y
31/12/2009
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ABC
Tên khách hàng: Công ty CP NGK Hà Nội
Hùng 15/08/11
Người soát xét 1 Người soát xét 2
Mục tiêu: Đ m b o s thống nhất, ghi chép chính xác giữa số liệu trên sổ tổng hợp với
b ng CĐPS
Nguồn gốc số liệu: Sổ chi tiết, sổ cái, b ng n ối số phát sinh, Báo cáo kiể ó n nă
rước
Công việc thực hiện:
- Lập b ng số liệu tổng hợp có so sánh với số ư nă rước
- Đối chiếu số ư r n b ng số liệu tổng hợp với BCĐSPS giấy tờ làm việc kiể n nă rước
Trang 18-
TK Diễn giải
Giấy
tờ chi
ti t
31/12/2010
Điều chỉnh thuần
31/12/2010 31/12/2009
Điều chỉnh thuần
31/12/2009
rước kiểm tóan
Sau kiểm tóan
rước kiểm tóan
Sau kiểm tóan
TB, GL: Khớp với số liệu trên b ng CĐSPS, Sổ cái và Sổ chi tiết
PY: Khớp với báo cáo kiể n nă rước
vvv: Tham chiế ến b ng tổng hợ iều chỉnh kiểm toán
xxx: Tham chiế ến số liệ r n BCTC ã ược kiểm tóan
K t luận: Số liệu trên sổ tổng hợp đã khớp đúng với bảng CĐPS
Trang 19Ph n tí h v ối hi u
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ABC
Tên khách hàng: Công ty CP NGK Hà Nội
Công việc th c hiện: - D a vào b ng n ối số phát sinh, c ng tổng tài s n và nợ
ngắn h n và trích số liệu về tiền gửi ngân hàng
So sánh số ư iền và các kho n ương ương iền nă n ới nă rước, gi i
thích những biến ng bấ hường
Phân tích tỷ trọng số ư iền gửi trên tổng tài s n ngắn h n, các tỷ suất tài chính về
tiền và kh năng h nh n nh ới số ư ối nă rước, gi i thích những biến
ng bấ hường
Trang 20BẢNG PH N ÍCH V ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU
Phân tích: Qua phân tích ở trên ta thấy tỷ lệ tiền cuối h ng 12/2010 ăng hơn
với cùng kỳ nă 2009 T nhi n ỷ lệ ăng n h ng Cụ thể, ối với tiền gửi ngân hàng l i gi 225 666 497 ồng ƣơng ứng với tỷ lệ gi m 94,37% so với 12/2009 Nhƣ vậy, tiền gửi ng n h ng ăng ới ùng ỳ nă 2009 nhƣng ỉ lệ h ng Tuy nhiên,
dù tiền chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tài s n nhƣng h năng h nh n ủ ng ều lớn hơn 1
K t luận: - Các nguyên tắc kế n ƣợc áp dụng phù hợp với quy ịnh của chuẩn
m c và chế kế toán hiện hành
Trang 21BẢNG TỔNG HỢP SỐ DƢ IỀN GỬI NGÂN HÀNG
ĐVT: ồng
Số tiền
Cuối kỳ Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Trang 234 iể tr số ư uối ỳ tại ng n h ng v ối hi u sổ sá h:
Khi tiến hành th c hiện gửi hư x nhận số ư i h n tiền gửi ngân hàng vào thời iểm khóa sổ, cần chú ý những vấn ề sau:
Thư x nhận cần ược gửi cho tất c các ngân hàng, ngay c ối với những ngân hàng có số ư r n i h n này bằng 0 Nếu ngân hàng không tr lời, KTV ph i gửi hư lần hai Do ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ, ngoài số ư hì r n hư x nhận ph i yêu cầu xác nhận ồng thời về các thông tin khác cần n , ó ó hể là: các giới h n trong việc sử dụng tiền, mức lãi suất của các tài kho n tiền gửi có lãi, các kho n vay ngân hàng, các kho n cầm cố, thế chấp hay thỏa thuận khác với ng n h ng như ở hư ín ụng hay các kho n ương
Việ ề nghị ngân hàng xác nhận các thông tin này sẽ giúp KTV phát hiện những giao dịch trên với ngân hàng mà có thể ơn ị hư h i b ầ ủ Sau khi nhận ược
hư x nhận, KTV cần lần theo số ư ủa tài kho n này lên số ư r n b ng n ối kế toán, nếu có chênh lệch cần l rõ ng n nh n Th ng hường ngân hàng rất thận trọng khi tr lời, tuy nhiên vẫn có những sai sót x y ra Vì vậy, nếu có nghi ngờ về những thông tin ngân hàng cung cấp, KTV có thể tiếp xúc với ng n h ng ể làm rõ những nghi vấn Căn ứ trên sổ quỹ tiền gửi ngân hàng và b ng n ối số phát sinh, lọc ra thông tin
về các ngân hàng có giao dịch với ng CP DCĐ Trường Thịnh 5, bao gồm: Tên ngân
h ng, ịa chỉ, số tài kho n Ta có kết qu như :