1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa

68 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 734,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại theo chủ thể phát hành Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thẻ ngân hàng xuất hiện là sự kết hợp của khoa học kỹ thuật với công nghệquản lý ngân hàng Sự ra đời của thẻ là một bước tiến vượt bậc trong hoạt độngthanh toán thông qua ngân hàng Thẻ ngân hàng có những đặc điểm của mộtphương tiện thanh toán hoàn hảo:

- Đối với khách hàng, thẻ đáp ứng được về tính an toàn cao, khả năngthanh toán nhanh, chính xác

- Đối với ngân hàng, thẻ góp phần giảm áp lực tiền mặt, tăng khả năng huyđộng vốn phục vụ cho yêu cầu mở rộng hoạt động tín dụng, tăng lợi nhuận nhờkhoản phí sử dụng thẻ

Chính nhờ những ưu điểm trên mà thẻ ngân hàng đã nhanh chóng trở thànhmột phương tiện thanh toán thông dụng ở các nước phát triển cũng như trên thếgiới

Nắm bắt được nhu cầu này, từ đầu những năm 90, Ngân hàng Công thươngViệt Nam đã chủ trương đưa dịch vụ thẻ vào ứng dụng tại Việt Nam Sau hơn 20năm hoạt động trong lĩnh vực này, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã thu đượcnhững thành tựu nhất định Nhưng bên cạnh đó vẫn còn không ít những khó khănhạn chế để có thể phát triển dịch vụ thẻ trở nên phổ biến ở Việt Nam Nhận thứcđược vấn đề này, sau quá trình tìm hiểu về hoạt động thẻ tại Ngân hàng Công

thương, em đã chọn đề tài “Giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa.” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp so sánh, ngoài ra bài viếtcòn sử dụng phương pháp biện chứng và diễn dịch Bài viết đã đi sâu vào tìm hiểucác sản phẩm thẻ mà ngân hàng Công thương Đống Đa cung ứng và từ đó đưa rakiến nghị để nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ

3 Mục đích nghiên cứu

Trang 2

-Luận giải những vấn đề lí luận về thẻ thanh toán, đi sâu nghiên cứu nhữngchỉ tiêu đánh giá những tiện ích của dịch vụ thanh toán thẻ.

-Phân tích đánh giá thực trạng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng Côngthương chi nhánh Đống Đa

- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ

thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa

4 Phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề nghiên cứu về sản phẩm thẻ ngân hàng tại chi nhánh Ngân hàngCông thương Đống Đa, đồng thời rút ra nhận xét và đưa ra những giải pháp nhằmnâng cao chất lượng thanh toán thẻ tại ngân hàng Mặc dù đề tài chỉ nghiên cứutrong phạm vi một ngân hàng nhưng những khó khăn mà ngân hàng Công thươngĐống Đa gặp phải và những phương hướng để giải quyết những khó khăn đó có thể

áp dụng chung cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

5 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa - Hà Nội.

Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện

và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa trong thời gian tới.

Trang 3

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ ngân hàng

1.1.1 Trên thế giới

Thẻ thanh toán là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại

và hữu ích Vào năm 1914 tại Mỹ chiếc thẻ đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện bắtnguồn từ việc chuyển tiền Wester Union cung cấp cho khách hàng dịch vụ trả chậmbằng các phát hành những tấm kim loại có thông tin in nổi để nhận diện khách hàngtrên bề mặt tấm kim loại này

Năm 1949, một doanh nhân người Mỹ ông Frank Mc Namara có một lần saukhi dùng bữa tối tại một nhà hàng, ông bỗng phát hiện ra mình không mang theotiền mặt Ông phải gọi điện cho vợ nhanh chóng mang tiền đến thanh toán Tìnhtrạng khó xử này đã khiến ông đưa ra ý tưởng thanh toán không dùng tiền mặt Năm

1950 ông cùng người bạn tên là Ralph đã sáng lập ra thẻ tín dụng mang tên “DinersClub” với chi phí là 5$ cho người sử dụng thẻ này

Theo chân “Diners Club”, hàng loạt thẻ mới ra đời như Trip Charge, GoldenKey, Gourmet Club, Espire Club và đến năm 1995, Carte Blanche và AmericanExpress ra đời (1958) và thống lĩnh thị trường

Năm 1960, Bank of America cho ra đời sản phẩm thẻ đầu tiên của mình làBANKAMERICARD Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ thành lậpInterbank, một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giaodịch thẻ Ngay sau đó, vào năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên từ BankCard Association thành Western State Bank Card Association và tổ chức này đã liênkết với Interbank cho ra đời thẻ MASTER CHARGE, loại thẻ này đã nhanh chóngtrở thành một đối thủ cạnh tranh lớn của BANKAMERICARD Đến năm 1977, tổchức BANKAMERICARD đổi tên thành VISA USD và sau đó là tổ chức thẻ quốc

tế VISA Năm 1979, tổ chức thẻ MASTER CHARGE đổi tên thành MASTERCARD Hiện nay, 2 tổ chức này vẫn đang là 2 tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triểnnhất trên thế giới

Trang 4

khác ngoài Mỹ, năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật báo hiệu sự pháttriển của thẻ ở Châu Á Chiếc thẻ nhựa đầu tiên do ngân hàng Barcaly Bank pháthành ở Anh năm 1966 cũng mở ra một thời kì sôi động cho hoạt động thanh toánthẻ tại Châu Âu.

1.1.2 Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi VCB kíhợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây đã là bướckhởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam

Thị trường thẻ ở hiện nay rất sôi động Có thể nói thẻ thanh toán ngân hàng đãtrở thành phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu phục vụ cho giaodịch bán lẻ Theo đánh giá của các chuyên gia phân tích thị trường thẻ ở Việt Namcòn quá rộng lớn và có đầy tiềm năng để tiếp tục mở rộng

1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ

1.2.1 Khái niệm

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được cungcấp bởi ngân hàng hoặc các công ty lớn Thẻ được dùng để thanh toán tiền hànghoá, dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ Thẻ cũng được dùng để rút tiền mặt tạicác ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động (ATM) Số tiền thanh toán hayrút ra phải nằm trong phạm vi số dư trong tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụngngân hàng cho phép

1.2.2 Đặc điểm

Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có những thay đổikhá lớn nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng Ngày nay, vớinhững thành tựu của kĩ thuật vi điện tử, một số loại thẻ được gắn thêm một con chipđiện tử nhằm tăng khả năng ghi nhớ thông tin và tính bảo mật cho thẻ

Hầu hết các loại thẻ tín dụng quốc tế ngày nay đều được cấu tạo bằng nhựacứng (plastic), có kích cỡ 84mm x 54mm x 0,76mm, có góc tròn gồm hai mặt:

 Mặt trước của thẻ bao gồm:

- Tên, biểu tượng thẻ và huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ

- Số thẻ: là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ Số này được dập nổi trên thẻ và

Trang 5

sẽ được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng Tuỳ theo từng loại thẻ mà có sốchữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.

- Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành

- Họ và tên của chủ thẻ

- Số mật mã đợt phát hành (chỉ có ở thẻ AMEX)

Ngoài ra còn có các yếu tố khác như hình của chủ thẻ, hình nổi không gian 3chiều và chuyển động khi bạn thay đổi góc nhìn, con chíp ( đối với thẻ thông minh)

 Mặt sau của thẻ bao gồm:

- Dãy băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: số thẻ, ngày hiệulực, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN

- Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ

Trên thế giới hiện nay, có nhiều loại thẻ do các tổ chức khác nhau phát hànhnhưng dù là loại thẻ nào thì về cơ bản cũng có đặc điểm nêu trên nhằm đảm bảo antoàn và thuận tiện cho các bên tham gia

1.2.3 Phân loại

Hiện nay trên thị trường thẻ ngân hàng được lưu hành rất đa dạng và phongphú, để phân loại thẻ ta có thể dựa trên nhiều tiêu thức Tuy nhiên việc phân loại chỉmang tính tương đối chủ yếu để thuận tiện cho công tác phân tích

1.2.3.1.Phân loại theo đặc tính kỹ thuật

Thẻ băng từ ( Magnetic Stripe): được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính với 1

băng từ chứa 2 rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổ biếntrong vòng 20 năm nay Tuy nhiên nó có một số nhược điểm sau :

 Khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hóa được,người ta có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính

 Thẻ mang tính thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không ápdụng các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn Do đó, trong những năm gần đây đã bị lợidụng lấy cắp tiền

Thẻ thông minh (thẻ điện tử có bộ vi xử lí chip): là thế hệ mới nhất của thẻ

thanh toán, thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ "chip"

Trang 6

hiệu quả hơn thẻ băng từ do "chip" có thể chứa thông tin nhiều hơn 80 lần so vớidãy băng từ.

Hiện nay, thẻ thông minh được sử dụng rất phổ biến trên thế giới vì có ưuđiểm về mặt kỹ thuật độ an toàn cao, khó làm giả được, ngoài ra còn làm cho quátrình thanh toán thuận tiện, an toàn và nhanh chóng hơn

1.2.3.2 Phân loại theo chủ thể phát hành

Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh

động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấptín dụng, loại thẻ này hiện nay được sử dụng khá phổ biến, nó không chỉ lưu hànhtrong một số quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu (ví dụ như: thẻ VISA,MASTER )

Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của

các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như DINNERS CLUB, AMEX… và cũnglưu hành trên toàn thế giới Thẻ cũng được sử dụng trên phạm vi toàn cầu với cácquy trình thanh toán không khác nhiều so với thẻ do ngân hàng phát hành Với loạithẻ này yêu cầu chủ thẻ đến cuối tháng phải thanh toán toàn bộ số dư nợ vào tàikhoản và công ty sẽ trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thẻ, thu phí từ chủ thẻ và CSCNT

1.2.3.3 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

Thẻ tín dụng (Credit Card): đây là loại thẻ mà khi sử dụng, chủ thẻ được ngân

hàng phát hành cấp một hạn mức tín dụng theo qui định và không phải trả lãi nếuchủ thẻ hoàn trả số tiền đã sử dụng đúng kỳ hạn để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tạinhững cơ sở kinh doanh, cửa hàng, khách sạn… chấp nhận loại thẻ này

Thẻ ghi nợ (Debit Card): là phương tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hay

rút tiền mặt trên cơ sở số tiền có trong tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng Thẻ ghi

nợ có hai loại cơ bản:

 Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lậptức vào tài khoản của chủ thẻ khi xuất hiện giao dịch

 Thể off-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vàotài khoản của chủ thẻ sau khi giao dịch được thực hiện vài ngày

Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là một hình thức của thẻ ghi nợ song chỉ có một

Trang 7

chức năng là rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng Vớichức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, số tiền rút ra mỗi lần sẽ được trừ dầnvào số tiền ký quỹ.

1.2.3.4 Phân loại theo hạn mức tín dụng

Thẻ thường (Standard Card): Đây là loại thẻ căn bản nhất, là loại thẻ mang

tính chất phổ biến, đại chúng, được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗingày Hạn mức tối thiểu tuỳ theo Ngân hàng phát hành qui định (thông thườngkhoảng 1000 USD)

Thẻ vàng (Gold card): là loại thẻ được phát hành cho những đối tượng "cao

cấp", những khách hàng có mức sống, thu nhập và nhu cầu tài chính cao Loại thẻnày có thể có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ phát triển củamỗi vùng, nhưng chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao (trên 5000 USD)hơn thẻ thường

1.2.3.5 Phân loại theo phạm vi sử dụng

Thẻ dùng trong nước: Có 2 loại :

 Local use only card: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trongnước phát hành, chỉ được dùng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó mà thôi

 Domestic use only card: là thẻ thanh toán mang thương hiệu của tổ chứcthẻ quốc tế được phát hành để sử dụng trong nước

Thẻ quốc tế (International card): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi nó

được phát hành mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế Để có thể phát hành loại thẻnày thì ngân hàng phát hành phải là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế Đồng tiềnthanh toán thường là các ngoại tệ mạnh Loại thẻ này được quản lý bởi các tổ chức thẻquốc tế lớn như : Visa, Master Card,… hoặc các công ty đồng hành như : CB, Amex,Dinner Club

Trang 8

1.3 Hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng

1.3.1 Các chủ thể tham gia hoạt động phát hành và thanh toán thẻ

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ các chủ thể tham gia dịch vụ thanh toán thẻ

Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân

hàng, TCTD, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viênphải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nayhoạt động trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên của một Tổchức thẻ quốc tế (TCTQT) Mỗi TCTQT đều có tên trên sản phẩm của mình, không

có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay CSCNT, mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễnthông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thànhviên một cách nhanh chóng

Ngân hàng phát hành(NHPH): là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức

thẻ hoặc công ty thẻ trong việc phát hành thẻ mang thương hiệu của mình NHPHtrực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tàikhoản thẻ của khách hàng, quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ chokhách hàng là chủ thẻ

Ngân hàng thanh toán (NHTT): là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ

như một phương tiện thanh toán thông qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻ

Ngân hàng

phát hành

Tổ chức thẻ quốc tế

Ngân hàng thanh toán

Cơ sở chấp nhận thẻ Chủ thẻ

Trang 9

với các điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ Qua việc kí kết hợp đồng, các địa điểmcung cấp hàng hóa, dịch vụ này được chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của

NH, NH sẽ cung cấp các thiết bị đọc thẻ, đào tạo nhân viên về dịch vụ thanh toánthẻ, quản lí và xử lí những giao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này Trên thực tế, rấtnhiều NH vừa là NHPH vừa là NHTT

Chủ thẻ: là cá nhân hay người được uỷ quyền được ngân hàng cho phép sử

dụng thẻ để chi trả các hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những quy định củangân hàng

Cơ sở chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có kí kết với

ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ màmình cung cấp bằng thẻ

1.3.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ

1.3.2.1 Quy trình phát hành thẻ

Sơ đồ 1.2 : Quy trình phát hành thẻ

Khách hàng đến NHPH đề nghị mua thẻ và hoàn thành một số thủ tục cầnthiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ khác như: giấy thônghành, biên lai trả lương, nộp thuế thu nhập …

Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại Thông thường ngânhàng xem xét lại xem hồ sơ lập đúng chưa, tình hình tài chính (nếu khách hàng làcông ty) hay các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng (nếu là cá nhân)hoặc số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng mối quan hệ tín dụng trước đây

Ngân hàngthanh toán

Trung tâm

xử lý số liệu

Ngân hàngphát hành

Cơ sởchấp nhận thẻ

Trang 10

Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hành phân loạikhách hàng Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách hàng đã có tàikhoản tại ngân hàng Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng phải tiến hành phân loại kháchhàng để có một chính sách tín dụng riêng Thông thường có hai loại hạn mức tíndụng(HMTD):

Hạn mức theo thẻ vàng: thường cấp cho các nhân vật quan trọng, có thu

nhập cao và ổn định HMTD theo thẻ vàng thường cao hơn nhiều so với thẻ thường

Hạn mức thẻ thường: HMTD theo thẻ thường thấp hơn nhiều so với thẻ

vàng, chủ yếu cung cấp cho người bình dân Nhưng khách hàng cũng phải thuộcloại đủ tiêu chuẩn để nhận thẻ tín dụng

Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng đủ điềukiện, ngân hàng tiến hành phát thẻ cho khách hàng Trước khi giao thẻ ngân hàngyêu cầu chủ thẻ ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân hàng Sau đó bằng kỹ thuậtriêng, từng ngân hàng tiến hành ghi những thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ,đồng thời ấn định và mã hóa mã số cá nhân (số PIN) cho chủ thẻ, nhập dữ liệu vềchủ thẻ vào tập tin quản lý

Khi ngân hàng giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN và yêu cầu chủthẻ giữ bí mật Nếu mất tiền do để lộ số PIN, chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm.Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi như nhiệm vụ phát hành thẻ kết thúc.Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị mua thẻ đến khi nhận được thẻ thườngkhông quá 6 ngày

1.3.2.2 Quy trình thanh toán thẻ

Sơ đồ 1.3:

phát hành

Tổ chức thẻquốc tế

Cơ sở chấp nhận thẻ

Ngân hàngthanh toán

Trang 11

Quy trình thanh toán thẻ

Các đơn vị, cá nhân đến ngân hàng phát hành xin được sử dụng thẻ (ký quỹhoặc vay) Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo chongân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ

Người sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở chấp nhậnthẻ

Rút tiền ở máy ATM hoặc ở ngân hàng đại lý( NHĐL)

Trong vòng 10 ngày, CSCNT nộp biên lai vào ngân hàng đại lý để đòi tiền.Trong vòng 1 ngày, ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ

NHĐL chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho NHPH qua TCTQT.NHPH hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh toán cũng thông quaTCTQT

Người sử dụng thẻ muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền trên thẻ thìngân hàng phát hành hoàn tất quá trình sử dụng thẻ

Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hóa đơn và bảng kê, ngân hàng

phải tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn Nếu không cóvấn đề gì, ngân hàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tàikhoản của CSCNT Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận hóa đơn

và chứng từ của CSCNT Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu, gửi đếntrung tâm xử lý dữ liệu (trường hợp nối mạng trực tiếp) Nếu NHTT không đượcnối mạng trực tiếp thì gửi hóa đơn, chứng từ đến ngân hàng mà mình làm đại lýthanh toán

Tại trung tâm: sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các

ngân hàng thành viên Việc xử lý bù trừ, thanh toán được thực hiện thông qua ngânhàng thanh toán và ngân hàng bù trừ

Tại ngân hàng phát hành: khi nhận thông tin dữ liệu từ trung tâm sẽ tiến

hành thanh toán Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành lập bảng sao kê báo chochủ thẻ các khoản thẻ đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán (đối với thẻ tín dụng)

1.4 Vai trò của thẻ đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 12

Thẻ ghi nợ là thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản mở tại ngân hàng Do đó

số lượng thẻ phát hành ngày càng nhiều thì số lượng tài khoản ngày càng tăng.Thông qua đó nguồn vốn của ngân hàng cũng tăng một khoảng tương ứng Với thẻtín dụng thì nó là một loại hình tín dụng là một hình thức đầu tư nhưng lại có tácdụng làm tăng trưởng vốn huy động của ngân hàng Mặt khác trong có chế pháthành thanh toán thẻ tín dụng các cơ sở chấp nhận thẻ ( CSCNT) đều phải có tàikhoản tại ngân hàng Mỗi khi thanh toán số giao dịch của thẻ phát sinh, CSCNT gửihóa đơn thanh toán lên ngân hàng và ngân hàng sẽ căn cứ vào đó ghi có vào tàikhoản tiền gửi của CSCNT Chính điều đó làm tăng số dư tài khoản và tăng tồn quỹcủa ngân hàng Đến ngày thanh toán định kỳ, chủ thể sẽ thanh toán toàn bộ khoảntín dụng làm tồn quỹ ngân hàng sẽ tăng lên trên thực tế Đây là hình thức huy độngvốn của ngân hàng vừa là NHTT vừa là NHPH

1.4.2 Đối với hoạt động tín dụng

Với hình thức thẻ tín dụng, ngân hàng có thể thực hiện hoạt động cho vaytheo hạn mức tín dụng nhất định cho phép chủ thẻ chi tiêu trong hạn mức ấy Sau đótheo định kỳ ngân hàng sẽ gửi hóa đơn thanh toán dành cho chủ thẻ Nếu chủ thẻ trảđầy đủ thì sẽ không phải trả lãi Tuy nhiên trên thực tế phần lớn khách hàng chỉ trả

đủ để duy trì hạn mức phần còn lại họ sẵn sàng chịu lãi nếu mức lãi suất tương đốithấp Như vậy với hình thức phát hành thẻ tín dụng ngân hàng đã mở rộng hoạtđộng cho vay đặc biệt là cho vay tiêu dùng Đây là hoạt động tín dụng đầu tư antoàn, nhanh chóng và hiệu quả do khoản này dựa vào uy tín hoặc khả năng tài chínhcủa chủ thẻ

Mặt khác để sở hữu thẻ, khách hàng luôn phải ký quỹ bằng số dư trên tàikhoản tiền gửi hoặc một khoản thế chấp nào đó (thường là sổ tiết kiệm gửi ngânhàng) Trong thời gian sử dụng thẻ khách hàng không được sử dụng khoản ký quỹnày Do vậy ngân hàng có thể sử dụng như một nguồn vốn huy động khác

1.4.3 Đối với hoạt động thanh toán

Thẻ sẽ góp phần hoàn thiện và phát triển những tiện ích thanh toán mà ngânhàng cung cấp cho khách hàng Tuy nhiên sự ra đời và phát triển của thẻ khôngchiếm lĩnh thị phần của các hình thức khác Thẻ có những nét đặc trưng riêng chủ

Trang 13

yếu đáp ứng nhu cầu của thị trường thanh toán tiêu dùng Quy mô thị trường của thẻtăng lên sẽ làm tăng mạng lưới CSCNT Vì thế phát triển thị trường thẻ cũng là pháttriển thị trường của các phương thức thanh toán khác Hơn nữa các phương thứcthanh toán khác có thể tận dụng trang thiết bị, công nghệ hiện đại của phương thứcthanh toán thẻ để ngày càng phát triển hơn nữa Hơn nữa khi sử dụng thẻ trongthanh toán sẽ làm giảm chi phí lưu thông xã hội, thời gian, chi phí in ấn, bảo quản,kiểm đếm tiền mặt.

Đối với công tác thanh toán tác động tích cực của thẻ là một động lực thúcđẩy sự phát triển về quy mô, số lượng, thị trường của các hình thức thanh toán khác,đồng thời cũng góp phần hoàn thiện thêm các dịch vụ khác của ngân hàng

1.4.4 Đối với thu nhập của ngân hàng

Trước hết ngân hàng sẽ thu được khoản phí giao dịch rất lớn Với mỗi giaodịch thanh toán nhất định ngân hàng sẽ thu được một khoản phí là 1,1% ( bao gồm

cả VAT) tính trên tổng số tiền giao dịch của lần đó Khoản phí này không nhiềunhưng khối lượng giao dịch trong ngày là nhiều Do đó trong một ngày ngân hàng

có thể thanh toán được hàng triệu giao dịch thông qua đó ngân hàng thu được khoảnlợi nhuận từ hoạt động thu phí thanh toán thẻ Bên cạnh đó riêng với thẻ ghi nợ khithanh toán thì khách hàng đang sử dụng chính số dư trong tài khoản của mình ởngân hàng nên ngân hàng không cần phải bỏ vốn kinh doanh mà vẫn phải thu đượclợi nhuận

Chính vì vậy, hiện nay thị trường thẻ đang sôi động và có tính cạnh tranh cao.Các ngân hàng bằng cách này hay các khác đều háo hức nhảy vào thị trường thẻ

1.4.5 Đối với hoạt động khác

Phương thức thanh toán thẻ đã góp phần làm đa dạng hóa danh mục sản phẩmdịch vụ cung ứng cho khách hàng Đây là phương thức thanh toán phổ biến và rấtđược ưa chuộng làm tăng tính hấp dẫn của ngân hàng Việc gia nhập các TCTQT,ngân hàng đã tạo dựng cho mình những bước phát triển vững chắc trong quan hệkinh doanh với nhiều ngân hàng và tổ chức kinh doanh lớn, củng cố uy tín của ngânhàng

Trang 14

1.5 Các tiện ích khi sử dụng thẻ

1.5.1 Đối với chủ thẻ

Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán có

độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn, do đó chủ thẻ có thể yên tâm hơn về tiền của mình.Thêm nữa, khi những cơ sở thanh toán thẻ ngày càng nhiều, các máy ATM ngày càngtrở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lí tưởng cho các chủ thẻ

Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh toánhàng hóa dịch vụ mà không bị tính bất kì một khoản lãi nào, ngân hàng giúp mởrộng khả năng thanh toán cho khách hàng Ngoài ra, khi khách hàng có số dư trêntài khoản, nếu khách hàng không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suấttiền gửi không kì hạn

Khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn

mà rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp Chưa kể đến việc rấtbất tiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu ở các nước khác nhau Việc dùng thẻ tín dụnghoặc thẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vàongoại tệ của nước nào

1.5.2 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ

Với việc được cấp tín dụng trước cho khách hàng, ngân hàng đã giúp kháchhàng chi tiêu vượt quá khả năng của mình, đây là một sức đẩy đối với sức mua củakhách hàng và chính điều này sẽ làm cho lượng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của cácCSCNT tăng cao

Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảm thiểu các chiphí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ở Ngân hàng Đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân hàng cũng

là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụthanh toán

1.5.3 Đối với ngân hàng thẻ

Trong quy trình thanh toán thẻ, các cơ sở phát hành thường mở tài khoản tạicác ngân hàng thanh toán cho tiện việc thanh toán Điều này đã làm tăng lượng số

dư tiền gửi và nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán

Trang 15

Với các loại phí như: chiết khấu thương mại, phí rút tiền mặt, phí đại lí thanhtoán, ngân hàng thanh toán sẽ có được một khoản thu tương đối ổn định.

1.5.4 Đối với xã hội

Phương thức thanh toán thẻ thâm nhập vào thị trường sẽ làm thay đổi thóiquen tiêu dùng tiền mặt trong dân cư Qua đó làm giảm khối lượng tiền trong lưuthông góp phần tránh tình trạng lạm phát Bên cạnh đó hệ thống ngân hàng sẽ dễdàng kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng tạo điều kiện cho NHNN hoạch địnhchính sách tiền tệ cũng như chính sách vĩ mô khác có hiệu quả góp phần đưa nềnkinh tế phát triển ổn định

1.6 Các rủi ro trong việc phát hành thẻ

Việc phát triển dịch vụ thẻ luôn đi kèm với rủi ro Hiện nay vấn đề gian lậntrong phát hành và thanh toán thẻ trên thế giới đã lên đến con số báo động, chẳnghạn ở Mỹ : thẻ tín dụng quốc tế rủi ro đến 856,3 triệu USD, ở Anh 509,8 triệu bảngvào năm 2011… ở Việt Nam hiện nay những rủi ro này đang ngày càng tăng và cần

có những biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn kip thời

1.6.1 Rủi ro với chủ thẻ

Mỗi chủ thẻ có một mã PIN cá nhân để thực hiện giao dịch, nếu mã PIN này

bị lộ và bị lợi dụng khách hàng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm Trường hợp thẻ bịmất hoặc thất lạc mà khách hàng không báo cho ngân hàng trong thời gian quyđịnh, nếu có rủi ro thì khách hàng phải chịu thiệt hại Khách hàng có thể gặp phảirủi ro do không nhận được thẻ của ngân hàng phát hành bằng đường bưu điện hoặcthẻ bị đánh cắp trên đường đi, lúc này thẻ bị lợi dụng mà chủ thẻ đích thực khôngbiết về việc thẻ của mình bị lợi dụng

1.6.2 Rủi ro về phía ngân hàng

Rủi ro trong ngân hàng : rủi ro do ứng dụng công nghệ không phù hợp, nguy

hiểm nhất vẫn là rủi ro về đạo đức nghề nghiệp của một số nhân viên ngân hàng khicấu kết với kẻ xấu gắn trộm máy ghi hình, máy đọc thẻ để lấy dữ liệu sau đó là giảthẻ để rút tiền

Rủi ro ngoài ngân hàng: khách hàng cố tình đưa ra những thông tin không

Trang 16

rủi ro cho ngân hàng, hoặc khách hàng sử dụng thẻ không có khả năng thanhtoán,thẻ giả.

1.6.3 Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán

NHTT có thể gặp rủi ro khi không cung cấp kịp thời danh sách đen choCSCNT trong thời gian đó CSCNT lại thanh toán thẻ trong danh sách này thì NHTTphải chịu rủi ro khi NHPH từ chối thanh toán hoặc gặp rủi ro trong việc cấp phépkhi chuẩn chi với giá trị thanh toán lớn hơn giá trị cấp phép

1.6.4 Rủi ro đối với cơ sở chấp nhận thẻ

Rủi ro do CSCNT không liên lạc thường xuyên với ngân hàng mà vẫn thanhtoán cho thẻ đã đáo hạn hoặc không kiểm tra kỹ thẻ, chữ ký, ảnh của chủ thẻ trướckhi thanh toán

Tóm lại : rủi ro có thẻ xảy ra ở bất cứ khâu nào trong quá trình thanh toán

thẻ Vì vậy cần có sự phối hợp đồng bộ của NHPH, NHTT, CSCNT và chủ thẻ mộtcách chặt chẽ, liên tục để hạn chế rủi ro có thể xảy ra

1.7 Các nhân tố tác động đến việc phát hành và thanh toán thẻ

1.7.1 Nhân tố khách quan

Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: Tiêu dùng thông quathẻ là một cách thức tiêu dùng hiện đại, nó sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơnvới những cộng đồng dân trí cao và ngược lại Cũng như vậy, thói quen tiêu dùngcũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của dịch vụ thẻ Khi người dân quenvới việc thanh toán các dịch vụ, hàng hóa bằng tiền mặt họ sẽ ít có nhu cầu về thanhtoán thông qua thẻ

Thu nhập của người dùng thẻ: thu nhập con người cao lên, những nhu cầu của họcũng ngày càng phát triển, việc thanh toán đối với họ đòi hỏi một sự thỏa dụng caohơn, nhanh chóng hơn, an toàn hơn Việc sử dụng thẻ đáp ứng rất tốt nhu cầu này Hơnnữa, ngân hàng chỉ có thẻ cung cấp dịch vụ cho những người có một mức thu nhập hợp

lý, những người thu nhập thấp sẽ không đủ điều kiện sử dụng dịch vụ này

Môi trường pháp lý: việc kinh doanh dịch vụ thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều

được tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định Các quy chế, quy định vềthẻ sẽ gây ra ảnh hưởng 2 mặt: có thể theo hướng khuyến khích việc kinh doanh và

Trang 17

sử dụng thẻ nếu có những quy chế hợp lý, nhưng mặt khác những quy chế quá chặtchẽ, hoặc quá lỏng lẻo có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành

và thanh toán thẻ

Môi trường công nghệ: hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi

trình độ KHCN, đặc biệt là CNTT Đối với một quốc gia có KHCN phát triển, các ngânhàng nước này có thể cung cấp dịch vụ thẻ với sự nhanh chóng và an toàn cao hơn

Môi trường cạnh tranh: đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng và thu hẹp thị

phần của một ngân hàng khi tham gia vào thị trường thẻ Nếu trên thị trường chỉ có mộtngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thì ngân hàng đó sẽ có được lợi thế độc quyền nhưnggiá phí lại có thể rất cao và thị trường khó trở nên sôi động Nhưng khi nhiều ngânhàng tham gia vào thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì sẽ góp phần pháttriển đa dạng hóa dịch vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ

1.7.2 Nhân tố chủ quan

Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ: đội ngũ cán bộ có năng lực,năng động và có nhiều kinh nghiệm là một trong những yếu tố quan trọng để pháttriển hoạt động dịch vụ thẻ

Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng thanh toán thẻ:điều này gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nếu hệ thống máy móc này cótrục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống Vì vậy, đã đưa ra dịch vụ thẻ, ngânhàng phải đảm bảo một hệ thống thanh toán hiện đại, theo kịp yêu cầu của thế giới.Không những thế việc vận hành bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc phục vụ pháthành và thanh toán thẻ có hiệu quả sẽ làm giảm giá thành của dịch vụ, từ đó thu hútthêm người sử dụng

Định hướng phát triển của ngân hàng: một ngân hàng nếu có định hướng pháttriển dịch vụ thẻ thì phải xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lược marketingphù hợp, tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm mọi cách đểnâng cao tính tiện ích của thẻ cũng như sự thuận lợi cho người sử dụng thẻ thì ngânhàng đó sẽ có thể mở rộng và phát triển việc kinh doanh thẻ một cách bền vững và

ổn định

Trang 18

1.8 Triển vọng phát triển thẻ ở Việt Nam

Các ngân hàng Việt Nam đang tận dụng lợi thế của người đi sau đang tiến hành hiệnđại hoá ngân hàng, tiêu chuẩn hoá các nghiệp vụ và từng bước đa dạng hoá và hiện đại hoácác dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng được công nghệ hoá cao, trong

đó hầu hết là các dịch vụ thẻ thanh toán như ATM, thẻ tín dụng, tiền ghi nợ kết hợp với thẻtín dụng hoặc tiền điện tử, thương mại điện tử, Internet Banking

Đây là những yêu cầu mới đang đặt ra mà các ngân hàng thương mại sớm phải thựchiện trong quá trình hội nhập Như vậy, có thể khẳng định Ngân hàng- một trong ba thànhphần chính tham gia vào quá trình thực hiện các giao dịch bằng thẻ thanh toán- luôn phảisẵn sàng và tạo điều kiện để phát triển các dịch vụ này Đối với hai thành phần còn lại,người sử dụng thẻ- người tiêu dùng và người chấp nhận thẻ hay người bán hàng cũng cầnlàm quen với phương thức thanh toán mới, hiện đại Đặc biệt là đối với các doanh nghiệpViệt nam- những nhà sản xuất đang có xu hướng muốn đưa hàng của mình vượt ra khỏingoài biên giới quốc gia, ngoài các yếu tố về chất lượng hàng hoá, chính sách giá cả cũngnhư các chính sách hậu mãi (sau bán hàng), họ cũng phải quan tâm đến các phương thứcthanh toán mới đang thịnh hành trên thị trường thế giới Do vậy, các cơ sở chấp nhận thẻthanh toán sẽ tăng lên rất nhanh về số lượng trong thời gian tới nếu như Việt Nam tham giavào các hoạt động thương mại quốc tế được toàn cầu hoá cao Vì vậy, điều cơ bản là tiềmnăng hay khả năng phát triển thẻ thanh toán ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là dựa vàongười sử dụng thẻ Rõ ràng là cùng với xu hướng hội nhập, những dịch vụ ngân hàng hiệnđại được phổ biến, đời sống đã và đang ngày đuợc tăng lên, việc chấp nhận thẻ đã trở nênphổ biến Việc mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ không chỉ đơn thuần cho việc đầu tưlấy lãi mà còn phục vụ cho việc thanh toán hoặc cho các mục đích đầu tư khác Khi nhữngchi phí chi việc bảo quản, sử dụng tiền mặt truyền thống và tính bất tiện, không an toàn củachúng ngày càng được nhận rõ thì những tập quán này sẽ sớm được thay thế bằng cácphương thức thanh toán hiện đại, trong đó có thẻ thanh toán

Trang 19

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Đống Đa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa (CN NHCT Đống Đa) hiện nay

là ngân hàng thương mại quốc doanh trực thuộc Ngân hàng Công Thương ViệtNam, có trụ sở chính tại 187 phố Tây Sơn – phường Quang Trung – Quận Đống Đa– Hà Nội CN NHCT Đống Đa đã phát triển qua rất nhiều giai đoạn, các giai đoạnnày có thể được khái quát như sau:

Năm 1955 – 1957: CN NHCT Đống Đa trước đây là Phòng công thươngnghiệp Ô Chợ Dừa thuộc chi nhánh ngân hàng nhà nước thành phố Hà Nội

Năm 1957: Phòng công thương nghiệp Ô Chợ Dừa được nâng cấp thành Chiđiếm Ngân hàng Nhà nước khu phố Đống Đa có trụ sở đặt tại 237 phố Khâm Thiên– Hà Nội

Năm 1972 – 1987: Chi điếm ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa được đổitên thành chi nhánh ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa, có chức năng như mộtngân hàng trung ương cơ sở, hoạt động vừa mang tính kinh doanh vừa mang tínhquản lý nhà nước

Năm 1988: Trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự thay đổi lớn,chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp, chi nhánhnghiệp vụ ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa cũng được chuyển đổi thànhNHCT quận Đống Đa trực thuộc NHCT thành phố Hà Nội theo Nghị định53/HĐBT về “Đổi mới hoạt động Ngân hàng”

Năm 1993: Hệ thống NHCT thực hiện đổi mới về cơ cấu tổ chức, CN NHCTĐống Đa trở thành chi nhánh NHCT cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam Do nhữngthành tích xuất sắc trong hoạt động nên chi nhánh đã được Chủ tịch nước tặngthưởng huân chương lao động hạng ba năm 1995, năm 1998 được tặng thưởng huânchương lao động hạng hai, năm 2002 được tặng thưởng huân chương lao động hạng

Trang 20

nhất Đặc biệt năm 2003 chi nhánh đã được trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao độngthời kỳ đổi mới”

Ngày 14 tháng 8 năm 2009 chính thức chuyển thành NHTMCP CôngThương, CN Đống Đa, theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số

0113025180 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đống Đa

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức hoạt động của NHCT chi nhánh Đống Đa.

CN NHCT Đống Đa bao gồm có 13 phòng ban được đặt dưới sự điều hànhcủa ban giám đốc, đó là : Phòng kế toán giao dịch, Phòng tài trợ thương mại, Phòngkhách hàng số 1, Phòng khách hàng số 2, Phòng khách hàng cá nhân, Phòng quản lýrủi ro, Tổ quản lý nợ có vấn đề, Phòng thông tin điện toán, Phòng tổ chức hànhchính, Phòng tiền tệ kho quỹ, Phòng kiểm tra nội bộ, Phòng tổng hợp tiếp thị,Phòng kế toán tài chính Ngoài ra chi nhánh còn có 3 phòng giao dịch, 14 quỹ tiếtkiệm, 2 điểm giao dịch mẫu, 8 máy ATM nằm rải rác trên địa bàn quận Đống Đa.Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể.Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong ngân hàng do đóchúng luôn có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau

P quản lý nợ có vấn đề

Phòng kế toán

11 quỹ tiết kiệm

P.giao dịch Kim Liên

Phòng tiền tệ kho quỹPhòng quản lý rủi ro

P tổ chức hành chínhPhòng tổng hợpP.thông tin điện toánP.giao dịch Cát Linh

BAN LÃNH ĐẠO

1 GĐ

5 PGĐ

Phòng khách hàng 1.2

Phòng KH cá nhân

Trang 21

2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa trong thời gian vừa qua

Trong những năm vừa qua, với sự biến động lớn về kinh tế, chính trị, xã hộidiễn ra trên toàn thế giới Bên cạnh những khó khăn nội tại đã bộc lộ, nền kinh tếViệt Nam lại gánh chịu những ảnh hưởng bất lợi từ bên ngoài Thị trường tài chínhtoàn cầu lâm vào khủng hoảng dây chuyền, nhiều NH lớn của Mỹ và châu Âu phásản, các nền kinh tế lớn đều suy thoái Năm 2009 nhờ những chính sách kích cầucủa Chính Phủ, nước ta dần dần thoát ra khỏi giai đoạn suy thoái và đang trên đàphục hồi Đến hết năm 2010 tiếp tục đà phục hồi của những quý cuối năm 2009 tốc

độ tăng của tổng sản phẩm trong nước đạt 5,83% Năm 2011 nền kinh tế vẫn lânvào tình trạng khó khăn

Với chính sách tiền tệ là ‘‘ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát” hệthống NH đã thực hiện tốt chính sách của Chính Phủ, giữ nền kinh tế ổn định.Trong bối cảnh chung đó, tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đatrong những năm qua đã có nhiều chuyển biến, tăng trưởng tích cực, cụ thể như sau:

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động chủ đạo, có ý nghĩa then chốt và luôn được đặt lênhàng đầu trong chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng Bởi chỉ khi có một nguồnvốn ổn định với cơ cấu hợp lý, hoạt động kinh doanh mới diễn ra bình thường, đảmbảo khả năng thanh toán, tăng tính chủ động, nâng cao hiệu quả cho các ngân hàng Những năm gần đây, thị trường vốn trong nước rất sôi động, trên địa bànthành phố Hà Nội, các NHTM cạnh tranh rất gay gắt bằng việc đưa ra các mức lãisuất và các hình thức huy động vốn hấp dẫn Trong bối cảnh đó chi nhánh NHCTĐống Đa đã tích cực triển khai nhiều chương trình khuyến mãi như: Tiết kiệm dựthưởng, huy động tiền gửi với nhiều kỳ hạn, khuyến khích khách hàng gửi với kỳhạn dài từ đó thu hút được nhiều khách hàng, tăng nguồn vốn huy động

Trang 22

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn (Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHCT

I-Phân theo đối tượng

1/ Tiền gửi doanh nghiệp 1880 1500 2833 1230 -380 -20.21 1333 892/ Tiền gửi dân cư 1740 2450 3550 3670 710 40.80 1100 45

số vốn huy động 4.150 tỷ đồng (tăng 3,75%, tương đương với mức tăng năm 2009).Đây thực sự là một kết quả đáng khích lệ Trong năm 2011 đối mặt với một loạt khókhăn và thách thức: Lạm phát tăng trở lại; kinh tế vĩ mô còn nhiều bất ổn, bất độngsản đóng băng, nhưng về cơ bản kinh tế-xã hội phục hồi trong năm 2011 sau hơnmột năm bị tác động mạnh của lạm phát tăng cao và suy thoái kinh tế toàn cầu Vìvậy NHCT Đống Đa đã đạt được tổng nguồn vốn huy động là 7223 tỷ đồng ( tăng74% so với năm 2010), đây là một con số cao trong hoàn cảnh kinh tế khó khănnăm 2011, các ngân hàng thiếu vốn trầm trọng Quý I/ 2012 NHCT Đống Đa đãhuy động được 5034 tỷ đồng, đây là một con số cao trong hoàn cảnh các ngân hàngvừa và nhỏ khác thiếu vốn trầm trọng Qua bảng trên ta thấy mặc dù nền kinh tế cònnhiều, ngành ngân hàng lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng nhưng NHCT Đống

Trang 23

Đa vẫn cho thấy chi nhánh làm tốt công tác huy động vốn, NHCT vẫn là một ngânhàng lớn chiếm được lòng tin của người dân.

Về cơ cấu nguồn vốn có những chuyển biến tích cực

a Phân theo đối tượng: thì tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong tổng nguồn vốn huy động các năm từ 2009 đến quý I/2012 Có thể nhận thấy

tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp trong 3 năm trở lại đây đang có xu hướng giảm vàonăm 2010 và tăng trở lại năm 2011, tỷ trọng tiền gửi khu vực đân cư có đấu hiệutăng khá mạnh Lý giải cho điều này đó là điều kiện kinh tế không thực sự ổn địnhtrong nước , cùng với tỷ lệ lạm phát tăng cao đã khiến các doanh nghiệp làm ăn thua

lỗ, trong khi đấy nhu cầu vốn của họ lại là rất cao Vì vậy với vai trò là trung giantín dụng các ngân hàng thương mại sẽ nâng mức lãi suất để thu hút vốn nhàn rỗi từtrong khu vực dân cư, dẫn đến việc tỷ trọng tiền gửi khu vực đân cư tăng Đây làdấu hiệu không thực sự tích cực vì Chi nhánh đang gặp khó khăn trong tiếp cậnnguồn vốn lớn, ổn định và có chi phí thấp từ doanh nghiệp

b Phân theo nguyên tệ: thì tiền gửi bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao từ 86,2%

đến 87,9% tổng nguồn vốn huy động Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ mà chủyếu là USD chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ cũng gây ra không ít khó khăn cho ngân hàng trongviệc đáp ứng nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ của khách hàng

c Phân theo kỳ hạn: nguồn vốn huy động không kỳ hạn với chi phí thấp có

xu hướng tăng cả về số tuyệt đối và tỷ trọng, điều này có thể là do lãi suất tiền gửikhông kỳ hạn cao nên thu hút được người gửi tiền Tuy nhiên, với việc tỷ trọng tiềngửi có kỳ hạn luôn chiếm trên 67,7% giúp ngân hàng chủ động hơn trong kế hoạch

sử dụng vốn của mình

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Công tác sử dụng vốn của chi nhánh luôn tuân thủ đúng quy chế quản lý vốn

do Ngân hàng Công Thương Việt Nam ban hành và thực hiện tốt phương châm antoàn và hiệu quả Ngoài việc tiếp tục đảm bảo cung ứng vốn cho khách hàng truyềnthống, chi nhánh còn tích cực mở rộng tìm kiếm và lựa chọn các khách hàng mới.Thực hiện phân đoạn thị trường, chú ý tiếp cận để cho vay các dự án lớn

Trang 24

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHCT Đống Đa)

Năm

Chỉ tiêu

Tổngsố

Tỷtrọng(%)

Tổngsố

Tỷtrọng(%)

% sovới2009

Tổngsố

Tỷtrọng(%)

% sovới2010

Dư nợ đối với thành phần kinh tế Nhà nước tăng nhanh từ mức 700 tỷ (chiếm35%) lên 1340 tỷ đồng (chiếm 43,68% tổng dư nợ) Trong xu thế hội nhập kinh tếquốc tế như hiện nay, cùng với tiến trình cổ phần hóa DN nhà nước và sự pháttriển mạnh mẽ của khối Ngân hàng ngoài quốc doanh thì sự thay đổi này là điều tốt,chứng tỏ chi nhánh vẫn thu hút được sự tín nhiệm những DN trong nước

Tóm lại, hoạt động tín dụng của NHCT Đống Đa đã đạt được những kết quảtốt, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định, đòi hỏi phải có các biện pháp giảiquyết trong thời gian tới

Trang 25

2.1.3.3 Hoạt động khác của chi nhánh

Về phát hành thẻ ATM là một trong những điểm sáng trong hoạt động củaChi nhánh về mở tài khoản cho khách hàng Hiện nay các ngân hàng đang cạnhtranh và mở rộng hoạt động mở tài khoản cho khách hàng thông qua phát hành thẻ,trong bối cảnh đó, để nâng cao tính hiệu quả và tiện lợi cho khách hàng đã liênminh với hàng chục thương hiệu thẻ khác, tổ chức tốt công tác khuyến mại thẻ, mởrộng đối tượng sử dụng thẻ hơn

Nhờ sự tích cực và chủ động, sáng tạo mà năm qua chi nhánh đã đạt được con

số ấn tượng 11.776 thẻ, vượt năm năm 2010 2.776 thẻ, được trung tâm đánh giá thiđua xếp thứu 5 trong 102 chi nhánh của toàn hệ thống có nguồn huy động số tiềngửi đảm bảo thanh toán thẻ ATM tăng trưởng khá mạnh

Trong tổng thu nhập của ngân hàng thì thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm

tỷ trọng lớn nhất Nhưng hiện nay các ngân hàng hiện đại nói chung và NHCTĐống Đa nói riêng đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu thu nhập, theo đó tỷ trọngnguồn thu từ lĩnh vực dịch vụ sẽ dần tăng lên Để thực hiện được điều đó, nhữngnăm qua Chi nhánh đã cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng tốthơn nhu cầu của khách hàng như: mở rộng và phát triển hoạt động mua bán ngoại

tệ, chi trả kiều hối, phát hành và thanh toán L/C, các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toánXNK nhờ đó mà tổng thu phí dịch vụ trong năm 2009 là 1.613 triệu đồng, và đạtmức 1.962 triệu đồng trong năm 2010, năm 2011 là 2.632 triệu đồng Đây là thànhtích đáng ghi nhận và Chi nhánh nên phát huy trong thời gian tới

Các mặt hoạt động kinh doanh khác của chi nhánh ổn định, hoạt động thanhtoán thông suốt, doanh số lớn

Về dịch vụ đạt 22.000 triệu đồng chiếm 4,74% so với tổng thu nhập của toàn

bộ chi nhánh Nhìn chung có sự tăng trưởng hơn so với với năm ngoái Bên cạnh sự

mở rộng về quy mô, dưới sự chỉ đạo của NHCT thì chi nhánh cũng mở rộng cáchoạt động dịch vụ, đa dạng các loại hình sản phẩm nhằm nâng cao tính tiện ích chokhách hàng và tạo thu nhập cho ngân hàng

Trang 26

Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận

2.2 Thực trạng dịch vụ thanh toán thẻ tại NHCT Chi nhánh Đống Đa

2.2.1 Quy mô thẻ được phát hành tại NHCT Đống Đa

Thẻ là một phương tiện thanh toán tiên tiến, tiện dụng ra đời gắn liền với sựphát triển của ngành ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán nói riêng cùngvới sự áp dụng KHCN trong ngân hàng

Bắt kịp xu thế của thị trường, sẵn sàng hội nhập với nền tài chính trong khuvực và thế giới, NHCT Việt Nam đã và đang đẩy mạnh phát triển các hình thức dịch

vụ ngân hàng bán lẻ trong đó có dịch vụ thẻ

2.2.1.1 Các loại thẻ NHCT cung cấp

NHCT hiện này đang cung cấp tới khách hàng 5 thương hiệu thẻ ghi nợ nộiđịa đáp ứng tốt nhu cầu của từng đối tượng khách hàng

E-Partner C-Card: Công nghệ tiên tiến với những giá trị gia tăng vượt trội.

Là thẻ ghi nợ thông dụng đáp ứng cao nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng, đặcbiệt thích hợp cho Cán bộ nhân viên công ty, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chilương qua thẻ

E-Partner S-Card : Hoà Cùng Sức Trẻ - Nâng Tầm Tương Lai Là thẻ ghi

nợ với phí dịch vụ đặc biệt ưu đãi phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng

Trang 27

khách hàng, đặc biệt dành cho các bạn học sinh- sinh viên- giới trẻ Với E-PartnerS-Card, VietinBank ước muốn cùng với các bạn trẻ xây đắp và nâng cánh cho mỗikhát vọng được bay cao, bay xa.

Thẻ Partner G-Card: Sang trọng và nhận biết trong khoảnh khắc

E-Partner G-Card, mang tới cho quý khách hàng những dịch vụ sang trọng và vượttrội vị thế của quý khách hàng dễ dàng được nhận ra dù bất cứ nơi nào

Partner Pink Card: Tôn vinh những gót hồng Không chỉ là thẻ ghi nợ

E-Partner thông thường dành riêng cho phái đẹp với những tính năng thông minh vượttrội, thiết kế ấn tượng và quyến rũ, Pink Card muốn tôn vinh một nửa vô cùng quantrọng của thế giới: Phái đẹp.Pink Card dành cho phụ nữ hiện đại, đặc biệt thích hợpcho những phụ nữ làm việc trong các lĩnh vực nghệ thuật, nữ doanh nhân, nữ nhânviên văn phòng và phụ nữ có thu nhập cao trong xã hội, những người luôn khátvọng được khẳng định bản thân, được yêu thương và chia sẻ

E-Partner 12 Con giáp: Khác lạ - Cá tính - Sành điệu E-Partner 12 Con

giáp là Thẻ E-Partner được thiết kế với 12 màu sắc sinh động, cùng với cách viếtthư pháp sẽ đạt được sự phá cách trong trí tưởng tượng của mỗi người Mặt trướccủa logo là 12 vòng tròn biểu trưng 12 màu tương ứng cho 12 con trong 1 giáp Chữcon giáp được lấy ý tưởng từ phông chữ thư pháp kết hợp với kết cầu vòng tròn tạothành 01 logo mang tính thông nhất trên tất cả các mẫu thẻ

Trang 28

Bảng 2.3 Hạn mức thẻ.

Hạn mức thẻ E-Partner

S-Card

E-Partner C-Card

E-Partner G-Card

E-Partner Pink Card

E-Partner

12 Con giáp Tổng số tiền

Cremium Visa Platinum VietinBank : ưu đãi bậc nhất, tiện ích hoàn hảo.

Visa Card: Cuộc Sống Phong Lưu - Đơn Giản Không Ngờ.

Master Card: Cuộc Sống Phong Lưu - Đơn Giản Không Ngờ.

JCB Card: tự hào là dòng thẻ tín dụng quốc tế JCB đầu tiên tại Việt Nam

với nhiều tính năng và ưu đãi vượt trội Hãy cùng trải nghiệm sức mạnh mới với thẻtín dụng quốc tế Cremium – JCB Thẻ Cremium - JCB là sản phẩm thẻ Tín dụngQuốc tế (tương tự như thẻ TDQT Visa/ Mastercard) do VỉetinBank và Công ty tíndụng quốc tế JCB tại Nhật Bản phối hợp phát hành Hiện nay, Vietinbank là ngân

Trang 29

hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dòng thẻ TDQT mang thương hiệu này.

Bảng 2.4 Hạn mức tín dụng của thẻ quốc tế.

Hạng thẻ

Hạn mức tín dụng Cremium

Visa Platinum MasterCard Cremium Visa Cremium JCB

Thẻ vàng Trên 50 triệu Trên 50 triệu Trên 50 triệu

Từ 50 triệu đến

299 triệu đồng

Thẻ chuẩn

10 triệu đến dưới 50 triệu VNĐ

10 triệu đến dưới 50 triệu VNĐ

10 triệu đến dưới 50 triệu VNĐ

Từ 10 triệu đến

49 triệu đồng

Thẻ xanh dưới 10 triệu dưới 10 triệu dưới 10 triệu

NHCT còn mang lại cho khách hàng một kênh thanh toán rộng khắp:

 Mạng lưới giao dịch rộng khắp với hơn 150 chi nhánh, 800 điểm giao dịch

và 01 Sở Giao dịch trên toàn quốc

 Giao dịch tức thời, tiện lợi với 800 máy ATM và gần 3000 điểm chấp nhậnthẻ của VietinBank trên toàn quốc

 Thực hiện giao dịch trên hệ thống ATM và POS của các ngân hàng thànhviên liên minh Banknetvn (BIDV, Agribank, ABBank, Saigonbank, Habubank) vàSmartlink (Vietcombank, Techcombank và hơn 20 ngân hàng khác)

2.2.1.2 Các tiện ích khi sử dụng thẻ của NHCT

Với thế mạnh về công nghệ, NHCT cung cấp nhiều dịch vụ giúp chủ thẻ thựchiện nhiều loại giao dịch từ máy ATM, Điện thoại di động cho đến Internet

Đối với thẻ ghi nợ nội địa

 Vấn tin tài khoản ATM trực tuyến trên Internet

 Nạp tiền cho thuê bao trả trước của các mạng di động bằng dịch vụVnTopup

 Nhanh chóng, thuận tiện với các tiện ích của SMS Banking (Chuyển khoảnqua tin nhắn, thông báo biến động số dư, sao kê tài khoản, xem thông tin về lãi suất,

tỷ giá ngoại hối )

Trang 30

 Gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn trên ATM

 Nộp thuế, thanh toán hoá đơn điện thoại, điện lực trực tuyến trên ATM

 Thanh toán vé tàu với công ty đường sắt Sài Gòn, công ty đường sắt HàNội

 Tìm máy ATM nhanh chóng, thuận tiện qua hệ thống tin nhắn 977

 Nhận lương, thu nhập từ công ty và các giao dịch chuyển khoản khác

 Dịch vụ thanh toán hoá đơn trực tuyến tại ATM

 Dịch vụ VnMart

 Dịch vụ mua thẻ trả trước tại ATM

 Dịch vụ mua thẻ điện thoại cố định trả trước

 Dịch vụ mua thẻ Internet trả trước

Đối với thẻ tín dụng quốc tế

 Thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ tại hơn 9000 đại lý chấp nhận thẻ tại ViệtNam và hơn 25 triệu đại lý chấp nhận thẻ trên toàn thế giới

 Rút tiền mặt tại 1 triệu điểm rút tiền mặt, hơn 500.000 máy giao dịch tựđộng (ATM) trên toàn thế giới và hơn 6.000 ATM tại Việt Nam hoạt động 24hx7ngày

 Tận hưởng các chương trình giảm giá, khuyến mãi thường xuyên của cácđơn vị chấp nhận thẻ trên phạm vi toàn cầu

 Thực hiện giao dịch bằng bất kỳ loại tiền tệ nào trên thế giới

 Phù hợp với rất nhiều mục đích sử dụng đa dạng của quý khách hàng:

- Giảm rủi ro mang theo tiền mặt

- Quản lý kế hoạch chi tiêu cá nhân dễ dàng qua các sao kê giao dịch hàngtháng

- Được vay, hỗ trợ tài chính kịp thời từ ngân hàng đặc biệt khi đi công tác,theo học xa nhà, hoặc du học ở nước ngoài

Trang 31

quan cho cán bộ khi đi công tác.

- Sở hữu phương tiện thanh toán uy tín và hiện đại

Bảng 2.5: Biểu phí dịch vụ rút gọn áp dụng cho sản phẩm thể ghi nợ

E – Partner.

DANH MỤC CÁC LOẠI PHÍ

MỨC PHÍ ÁP DỤNG (đã có VAT) Mức phí Số tiền tối thiểu

A Nghiệp vụ phát hành thẻ và thanh toán thẻ trong hệ thống NHCT

1 Phí phát hành

1.1 Phát hành và chuyển đổi hạng thẻ thông thường

1.1.1 S – Card, C-Card thường và liên kết 50.000 đ

2.2.Thẻ C-card, C-card LK,12 con giáp 2.200 đ/tháng

3 Phí phát hành lại thẻ (thường) Từ 66.000 đ – 110.000 đ (tuỳ từng

trường hợp và tuỳ từng loại thẻ)

4 Phí cấp mã PIN

Tại quầy (do chủ thẻ quên PIN hoặc chủ thẻ bị khóa thẻ tại

5 Phí vấn tin và in sao kê giao dịch thẻ

5.1 Tại quầy (in sao kê giao dịch của chủ thẻ) Áp dụng thu phí

như tài khoản CA5.1.1 Sao kê chi tiết giao dịch định kỳ Miễn phí

Trang 32

5.1.2 Sao kê chi tiết giao dịch theo yêu cầu

- Các giao dịch trong vòng 01 năm kể từ ngày yêu cầu 5.500 đ/trang 22.000đ/lần

- Các giao dịch trên 01 năm kể từ ngày yêu cầu 11.000 đ/trang 55.000đ/lần5.2 Tại ATM/kiosk

In sao kê 10 giao dịch gần nhất và sao kê vấn tin số dư 1.650 đ/lần

6 Rút tiền mặt

6.1 Phí rút tiền tại máy ATM trong hạn mức của thẻ/ngày 0

6.2 Phí rút tiền tại quầy và tại máy EDC 0.06%/ tổng số

tiền rút 22.000 đ

7 Chuyển khoản trong hệ thống NHCT (trừ tại quầy)

- Trong số tiền chuyển khoản được ưu đãi/ngày 0

- Vượt hạn mức

0.06%/số tiềnchuyển khoảnvượt hạn mức

3.300 đ

như tài khoản CA

8.1 Chuyển tiền cho người hưởng có TK tại NHCT

8.1.1 Chuyển khoản giữa 2 TK mở cùng 1 CN NHCT Miễn phí

8.1.2

Chuyển khoản giữa 2 TK mở tại 2 CN NHCT cùng

tỉnh/TP hoặc chi nhánh nhận lệnh cùng tỉnh/TP với

CN mở tài khoản

11.000 đ/món

8.1.3

Chuyển khoản giữa 2 TK mở tại 2 CN NHCT khác

tỉnh/TP hoặc chi nhánh nhận lệnh khác tỉnh/TP với

CN mở tài khoản

0.033% số tiềnchuyển 22.000 đ/món

8.2 Chuyển tiền đi cho người hưởng nhận tiền bằng

CMND hoặc giấy tờ tương đương tại NHCT

8.2.1 Nhận tại NHCT khác cùng tỉnh/TP hoặc CN nhận

lệnh cùng tỉnh/TP với CN mở TK

0.022% số tiềnchuyển 11.000 đ/món8.2.2 Nhận tại NHCT khác tỉnh/TP hoặc CN nhận lệnh

khác tỉnh/TP với CN mở TK

0.055% số tiềnchuyển 22.000 đ/món

8.3 Chuyển tiền đi cho người hưởng ở khác hệ thống

NHCT

Trang 33

8.3.1 Chuyển đi NH khác hệ thống cùng tỉnh/TP hoặc CN

nhận lệnh cùng tỉnh/TP với CN mở TK

- Chuyển qua thanh toán bù trừ, song phương,… 11.000 đ/món

- Chuyển qua thanh toán điện tử liên ngân hàng

Trước 11h30 (hoặc sau 11h30 nhưng KH đồng ý chuyển

vào ngày hôm sau) và số tiền nhỏ hơn 500 triệu đồng 11.000 đ/món

Sau 11h30 (hoặc chứng từ nhận trước 11h30 nhưng số tiền

từ 500 trđ trở lên hoặc KH có nhu cầu chuyển khẩn)

0.033% số tiềnchuyển 22.000 đ/món8.3.2 Chuyển đi NH khác khác tỉnh/TP hoặc CN nhận

lệnh khác tỉnh/TP với CN mở TK

0.077% số tiềnchuyển 33.000 đ/món

9 Tra soát, khiếu nại (bao gồm cả yêu cầu bồi hoàn) chỉ

thu khi chủ thẻ khiếu nại sai

Từ 55.000 đ – 110.000 đ(tuỳ từng trường hợp)

10 Sử dụng dịch vụ thông báo biến động số dư qua hệ

B Nghiệp vụ thanh toán thẻ E-Partner tại ĐVCNT

Phí thu của chủ thẻ sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ 0

C Giao dịch tại hệ thống Banknet vn và Smartlink

1 Giao dịch tại ATM

1.2 Giao dịch vấn tin, in sao kê, chuyển khoản nội bộ 1.650 đ

2 Giao dịch tại EDC

Bảng 2.6: Biểu phí rút gọn dịch vụ áp dụng cho sản phẩm thẻ tín dụng quốc

tế Cremium.

DANH MỤC CÁC LOẠI PHÍ

MỨC PHÍ ÁP DỤNG (đã có VAT) Mức phí Số tiền tối thiểu

A Nghiệp vụ phát hành Thẻ tín dụng quốc tế

1 Phí phát hành mới thẻ

Trang 34

1 Đối với thẻ 1 năm

ứng

4.2 Phát hành lại do thẻ hỏng, mất cắp, thất lạc,

… trừ trường hợp thay đổi hạng thẻ

Bằng 50% mức phí PHmới với thời hạn thẻ tương

ứng

5 Phí thường niên (thu hàng năm, không phân

biệt theo thời hạn thẻ)

5.1 Đối với thẻ Xanh Thẻ chính 75.000 đ

Ngày đăng: 04/11/2014, 18:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng Công thương Hà Nội năm 2001, 2001 Khác
2. Báo cáo tình hình hoạt động thẻ 2011 Ngân hàng Công thương Hà Nội Khác
3. Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh thẻ Ngân hàng Công thương Việt Nam năm 2011 Khác
4. Báo cáo tình hình kinh doanh thẻ của các ngân hàng Việt Nam - Hiệp hội thẻ Việt Nam năm 2010, 2011 Khác
5. Quy trình hướng dẫn nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ của Ngân hàng Công thương Việt Nam Khác
6. Các số liệu của phòng tổng hợp ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa Khác
8. Thời báo ngân hàng các số ra giai đoạn (2009 - 2011).9. Các website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :  Sơ đồ các chủ thể tham gia dịch vụ thanh toán thẻ - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các chủ thể tham gia dịch vụ thanh toán thẻ (Trang 8)
Sơ đồ 1.2 : Quy trình phát hành  thẻ - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Sơ đồ 1.2 Quy trình phát hành thẻ (Trang 9)
Sơ đồ 1.3: - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Sơ đồ 1.3 (Trang 10)
Sơ đồ 2.1 :  Mô hình tổ chức hoạt động của NHCT chi nhánh Đống Đa. - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động của NHCT chi nhánh Đống Đa (Trang 20)
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn (Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHCT - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn (Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHCT (Trang 22)
Bảng 2.3 Hạn mức thẻ. - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Bảng 2.3 Hạn mức thẻ (Trang 28)
Bảng 2.4  Hạn mức tín dụng của thẻ quốc tế. - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Bảng 2.4 Hạn mức tín dụng của thẻ quốc tế (Trang 29)
Bảng 2.5:  Biểu phí dịch vụ rút gọn áp dụng cho sản phẩm thể ghi nợ - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Bảng 2.5 Biểu phí dịch vụ rút gọn áp dụng cho sản phẩm thể ghi nợ (Trang 31)
Bảng 2.6:  Biểu phí rút gọn dịch vụ áp dụng cho sản phẩm thẻ tín dụng quốc - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Bảng 2.6 Biểu phí rút gọn dịch vụ áp dụng cho sản phẩm thẻ tín dụng quốc (Trang 33)
Bảng 2.7:  Biểu phí dịch vụ áp dụng cho sản phẩm thẻ TDQT - giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh đống đa
Bảng 2.7 Biểu phí dịch vụ áp dụng cho sản phẩm thẻ TDQT (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w