Điều quan trọng hơn đó là hoạt động thanh toán xuấtkhẩu ngày càng được chú trọng trong các ngân hàng, đặc biệt là đối với NgânHàng Thương Mại Cổ Phần TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhán
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập “HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH THÁI BÌNH” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các tư liệu, tài liệu được sử dụng trong chuyên
đề đều có nguồn dẫn ró ràng Các kết quả nghiên cứu trong chuyên đề là trungthực và chưa được sử dụng trong công trình nghiên cứu nào
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện Bùi Thị Thảo
Trang 2
MỤC LỤC
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày nay, Việt Nam đã và đang thực hiện cáchoạt động thương mại với các quốc gia khác trên thế giới Đó là những bước đichứng tỏ một quá trình tiến bộ vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam trong nhữngnăm gần đây Hơn nữa, sau khi gia nhập WTO thì hoạt động thương mại quốc tếcủa Việt Nam diễn ra ngày càng mạnh mẽ
Cùng tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế của các Doanh nghiệpxuất nhập khẩu ở Việt Nam có các Ngân Hàng Nhà Nước, Ngân Hàng Thươngmại Cổ Phần Việc thanh toán các hợp đồng, chứng từ Thương mại giữa cácnước với nhau không thể không có các giao dịch từ ngân hàng Bởi vậy ngàynay ngân hàng đóng vai trị rất quan trọng trong các hoạt động thanh toán xuấtnhập khẩu trên thế giới Điều quan trọng hơn đó là hoạt động thanh toán xuấtkhẩu ngày càng được chú trọng trong các ngân hàng, đặc biệt là đối với NgânHàng Thương Mại Cổ Phần (TMCP) Công Thương Việt Nam – chi nhánh TháiBình và nó được thực hiện bằng rất nhiều phương thức khác nhau trong đó cóphương thức thanh toán tín dụng chứng từ khá phổ biến Ở phương thức này tồntại rất nhiều thành tựu và cũng có không ít những hạn chế nhưng theo thời gian
nó cũng đã phần nào phát huy được những tính năng ưu việt của mình cũng nhưhạn chế được những khó khăn trong quá trình thực hiện
Với những lý do trên trong quá trình thực tập tại Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình tôi đã quan tâm đặc biệt
tới vấn đề này vì vậy tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN XUẤT KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH THÁI BÌNH”
cho chuyên đề thực tập của mình Dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Liên Hương tôi đã hoàn chỉnh chuyên đề thực tập
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế vàphương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong ngân hàng từ đó có những cơ sở
để phân tích các vấn đề về hoạt động thanh toán quốc tế trong ngân hàng
- Nghiên cứu thực trạng về hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phươngthức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân Hàng TMCP Công Thương ViệtNam chi nhánh Thái Bình
- Đánh giá về những thành tựu đã đạt được và những hạn chế còn tồn tạitrong phương thức thanh toán xuất khẩu bằng thư tín dụng từ đó đề xuất giảipháp nhằm hoàn thiện hơn nữa phương thức này trong ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam chi nhánh Thái Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về hoạt động thanh toán xuất khẩubằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam chi nhánh Thái Bình
Trang 4- Phạm vi nghiên cứu: trong đề tài này tôi tập trung vào nghiên cứu nhữngvấn đề liên quan đến hoạt động thanh toán xuất khẩu từ năm 2009 đến hết năm2011và từ đó đi sâu hơn vào hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng thư tín dụngtrong ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thái Bình.
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu được vấn đề đưa ra tôi đã sử dụng các phương pháp nhưđiều tra, khảo sát, phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh để đánh giá tình hìnhthực tế, kết hợp các bảng biểu để minh hoạ, chứng minh và sua đó rút ra kếtluận
5 Kết cấu của chuyên đề
- Kết luận
Trang 5CHƯƠNG I VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÁI BÌNH
1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI BÌNH
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập đãlâu và nó trở nên ngày càng quen thuộc đối với người dân trên thế giới nóichung và với Việt Nam nói riêng Bởi:
- Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập
từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngànhNgân hàng Việt Nam
- Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chinhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm
- Có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công tyChứng khoán Công thương, Công ty TNHH Một Thành Viên (MTV) Quản lý
Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTVQuản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTVCông đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâmThẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nh
- quốc tế
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vàthương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị &
Trang 6- lao đng giỏi.
Với t riết lý kih doanh đó là : An tàn, hiệu quả, b ền vững và chuẩ mực
quốc tế; đ n kết, hợp tác, c hia sẻ và tráh nhiệm xã hội; s ự thịnh vượng củakhách hàng là sự thành cô
Trang 7: 1,67%, Công nghiệp xây dựng: 59,93%, Thương mại à dịch vụ: 38,40% Bởivậy, Thái Bình đã hình thành ngày càng nhiều các chi nhánh của các Ngân hàngThương mại như Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng Ngoại thương Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Đầu tư, Ngân hàng Quốctế….trong số đó Ngân hàng Công TMCP Công Thương chi nhánh Thái Bình làchi nhánh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, được thành lập từ rấtlâu, từ những năm 1990của thế kỷ thứ 20 NH TMCP CT Thái Bình được thànhlập theo quyết định số 605/QĐ-NH Ngày 22/12/1990 của Thống đốc NH Nhànước Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi thành NH cấp 2 theo pháp lệnh NH, hợptác xã, tín dụng, công ty tài chính, sát nhập NH thị xã Thái Bình và phòng ngoạihối của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Trụ sở chính đặt tại số 100- phố Trưng Trắc-
TP Thái Bình( nay là số 190- phố Hai Bà Trưng
TP Thái Bình)
Địa bàn hoạt động chính của chi nhánh là khu vực thành phố và các vùnglân cận, ngoài ra còn vươn ra hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh cho cácdoanh nghiệp thuộc các huyện trong tỉnh, các khu
ng nghiệp của tỉnh
NH hoạt động trên tất cả các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, thươngmại và dịch vụ Do Thái Bình là một tỉnh thuần nông, đối tượng giao dịch chủyếucủa NH là các cá nhõ n, các doanh nghiệp quốc doanh Các doanh nghiệpnày thường là những khách hàng quen đã giao dịch với NH từ nhiều năm nay và
hệ khách hàng…góp phần xây dựng Chi nhánh vươn lên những tầm cao mới vớinhững khởi sắc mới, hướng tới một Ngân hàng
iện đại v đa năng
Trong thờ i gian qua, ngân hàng đã đáp ứng được hầu hết nhu cầu vốn chosản xuất kinh doanh của người dân, góp phần vào việc phát triển kinh tế trên địabàn, đồng thời giải quết việc àm ch ngườ i lao độ ng T ừ đó, nâng cao đời sống
Trang 8cho người dân, làm cho họ tin yêu vào chủ trương của đảng và nhà nước, kháchhàng vay vốn thực sự coi ngân hàng là người bạn tin cậy trong cuộc sống của
bộ phận đều có mối liên hệ với nhau, được sắp xếp một cách logic và khoa học
theo sơ đồ như sau:
Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Công Thương
ình
Sơ đồ trên thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban, các bộ phận
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng thông tin điện toán
Phòng quản lý rủi ro và Nợ
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổng hợp
Phòng giao dịch , quỹ tiết kiệm …
Trang 9của chi nháh Tính đến tháng 12 /2011 chi nhánh Ngân hàng Công thương TháiBình có 176 cán bộ trong đó có 2 thạc sĩ, 142 đại học và cao đẳng, 14 trung cấp
và 18 khác Cơ bản uổi đời ình quân ở mứ c 40 tuổ i, thuận lợi cho việc hoạtđộng và tiếp thu những phần mềm máy tính dành riêng cho các nghiệp vụ Ngânhàng, những công nghệ hiện đại, tiên tiến phục v
cho các nghiệp vụ ấy
Về
- máy quản lý bao gồm:
Ban lãnh đạo gồm: 1 giám đốc, 2 phó gi
ặt tại địa bàn Thành phố.
Trang 10Ban Giám Đốc: Gồm 3 người (
ám Đốc, 2 Phó Giám Đốc)
- Giám Đốc: là người trực tiếp điều hành, quyết định mọi hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm trước ngâ hàng cấp trên vàtrước ph áp luật về mọi qu
t định của mình
- Phó Giám Đốc (PGĐ) : có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc (GĐ) trongcác nghiệp vụ và trực tiếp theo dõi, giám sát tình hình hoạt động của ngân hàng.Ngoài ra, PGĐ còn có quyền ký thay cho GĐ (nếu được ủy quyền) nhưng đồngthời cũng phải chịu trách nhiệm về
chức năng và nhiệm vụ sau:
- Tham mưu cho ban GĐ về các vấ
đề liên quan đến tín dụng
- Giao dịch trực tiếp với khách hỏng, hỗ trợ, tư vấn khách hàng khi kháchhàng có nhu cầu vay vốn, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ thủ tục vay vốn,thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, thực hiện tín dụng cho vay đồng thờitrực tiếp kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách
ng theo hợp đồng tín dụng
- Lập kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn
o hoạt động của ngân hàng
- Thống kê, phân tích số liệu hoạt động, quản lý danh mục khách hàng,thực hiện phòng ng
Trang 11- Kiểm tra, tổng hợp các báo
o chuyên đề theo quy đinh
- Đề xuất các biện pháp, chiến lư
heo quy định của NHCT Thái Bình
- Quản lý quỹ khen thưởng, phúc lợi, qu
phát triển sản xuất kinh doanh
- Làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt,dịch v
kí gửi ti sản, giấy tờ có giá
- Xây dự ng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính, quyết toán cáckhoản lương, phụ cấp, bồi dưỡng, khen thưởng… c
cán bộ công nhân viên đơn vị mình
- Thực hiện các khoảnn
ngân sách nhà nước theo quy định
- Lập các b
cáo chuyên đề hàng tháng quý, năm
- Quản lý hồ sơ của khách hàng, thanh toán nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo
toàn kho quỹ
Phòng tiền tệ kho uỹ :
- Thực hiện thu chi tiền mặt bằ ng Việt Nam Đồng (VNĐ) và ngoại tệ,ngân phiếu thanh toán, kịp thờ chín xác đúng chế độ, thực hiện chi tiế t quỹ ,giao nhận tiền
Trang 12ặt với các quĩ tiết kiệm an toàn, chính xác.
- Tổ chức điều chuyển tiền giữa qũy nghiệp vụ tại sở và NHNN thành phố
Hà Nội an toàn đúng chế độ trên cơ sở đá
ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu chi trả tại sở
- Quản lý an toàn kho quỹ,thực hiện các quy định, quy chế về thu chi, vậnchuyển tiền bạc đi trên đường, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát đồng tiền đểphát hiện tiền giả nhằm hạn chế lượng tiền giả lưu thông trên thị trường, g
phần ổn định giá trị của đồng tiền Việt Nam.
òg tổng hợp - quản lý rủi ro - nợ có vấn đề:
- Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạchkinh doanh, tổn hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực
in báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
- Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi
ro của chi nhánh Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảotuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định, tái thẩm địnhkhách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánhgiá xử lý rủi ro trong toàn bộ cá
hạt động NH theo chỉ đạo của NH CT Việt Nam
- Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề ( bao gồmcác khoản nợ : cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu), quản lý, khai thác
và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi cáckhoản nợ gốc và lãi tiền vay Quản lý, theo dõ
và thu hồi các khoản nợ đã
ợc xử lý rủi ro
Phòng thông tin điện toán :
- Triển khai và phát triển các phần mềm ứng dụng của NHCTVN về khaithác thô
tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại sở
- Đảm bảo an toàn, bí mật số liệu, thông tin về hoạt động kinh doanh của
sở theo đúng qui định của NHNN, NHCTVN, thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệthống máy tính, thiết bị tin h
để phục vụ công tác quản
không bị ách tắc
Trang 13ện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
- Nghiên cứu đề xuất với giám đốc sở phương án sắp xếp bộ máy tổ chứccủa sở,
ảm bảo đúng qui chế và kinh doanh có hiệu quả
- Tuyển dụng lao động, điều động bố trí cán bộ nhân viên vào các vị trí phùhợp với năng lực, phẩm
hất cán bộ và yêu cầu của nhiệm vụ kinh doanh
- Thực hiện mua sắm toàn bộ trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụkinh doanh, theo dõi quản
í bảo dưỡng sửa chữa tài sản, công cụ lao động
- Phối hợp với phòng kế toán tài chính lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa tàisản và công cụ lao động hàng quớ, năm
heo đúng qui định của nhà nước và của NHCT VN
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ theo đúng qui định của nhà nước vàNHCTVN, tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, xây dựng nội qui bảo vệ cơ quan,quản lí và điều hành
e ôtô, nội quy sử d
g điệ, điện thoại tại sở
Các phòng giao dịch
Mỗi p hòng giao dịch giống như một Ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phậnhuy động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toánđảm nhận các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện theochế độ kế toán báo sổ Tuỳ theo tình hnh kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giaomức phán q uyết cho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp Chi nhánh tiếnhành phân công cho các phò
1.3 phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định.
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂ
1.3.1 HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÁI BÌH
Các nhân
Trang 141.3.1.1 ố ảnh hưởng đ
- hoạt động kinh doanh củ a Ngân hàng
Nhân tố vĩ mô
Quan điểm, ch
h sách của Đảng và nhà nước về hoạt động ngân hàng
Đi theo đường lối của Đảng và Nhà nước, các Ngân hàng luôn hiện hữu nhưmột mục tiêu để hướng tới một khu vực có nền kinh tế lớn mạnh Đồng thời, Đảng
và nhà nước ta luôn quan tâm, khuyến khích các ngân hàng trong nước xây dựngmột thị trường ngân hàng phát triển bền vững, cạnh tranh lành mạnh, đẩy nhanhtiến độ cổ phần hóa các NHTM nhà nước, nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạnghóa sản phẩm ngân hàng, ngăn chặn, hạn chế mọi tiêu cực trong hoạt động tíndụng, vươn
i trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN và Châu Á
Theo cam kết khi gia nhập WTO, từ ngày 01/ 4/2009 các tổ chức tín dụngnước ngoài được thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt nam vớicác ràng buộc về vốn Đây là sức ép rất lớn đối với các ngân hàng thương mạitrong nước.Vì thế, để có thể cạnh tranh và phát triển các dịch vụ thì các NHTMtrong nước cần phải có những bước đi thích hợp để tạo lập niềm tin của kháchhàng đối với các dịch vụ do ngân hàng mình cung cấp, nâng cao vị thế của ngânhàng mình, trở thành địa chỉ tin cậy cho các hoạt động
anh toán cũng như các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác
Ngoài ra,trong pháp luật Việt Nam các chính sách hệ thống văn bản phápluật có liên quan đến hoạt động của NHTM đã có nhiều sửa đổi ngày một mớihơn, thuận lợi hơn, phù hợp hơn với các ngân hàng Vì vậy, nó tạo hành langpháp lý cho các NHTM có nhiều thuận lợi để phát t
- ển, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất
ượng tín dụng
Tình hình kinh tế, xã hội tại địa phương
Thái Bình – một tỉnh thành có nền kinh tế nông nghiệp và đang từng bước
đi lên trở thành khu vực kinh tế công nghiệp là chủ yếu Vì vậy, khi có một ngânhàng TMCP Công Thương Thái Bình đúng trên địa bàn có iềm năng phát triểnkinh tế lớn, bao gồm cả nông, lâm, ng ư nghiệp, thương mại dịch vụ thì ngườidân tại đây rất cần có nguồn vốn ổn định để đầu tư và phát triển kinh tế Thờigian qua, kinh tế trên địa bàn đã có những bước tăng trưởng đáng kể Tuy nhiêngần đây do biến đổi khí hậu, mưa bão thiên tai liên tục, dịch bệnh lây lan pháttriể
trên diện rộng, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống nhân dân
Trang 15Để tạo điều kiện cho việc đầu tư và phát triển kinh tế tại Thái Bình thìNgân hàng đã liên kết với các đoàn thể thành lập các tổ vay vốn: Tổ Phụ nữ, TổNông dân nhằm tạo mọi điều kiện cho người dân có vốn để mở rộng sản xuất,nuôi trồng, buôn bán để có thêm thu nhập cải thiện đời sống Ngân hàng cũng hỗtrợ vốn cho một số doanh nghiệp vừa và nhỏ,hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình giúp họ vượt qua khó khăn trước mắt,có thêm vốn đê đầu tư phát triển hoạt độngsản xuât kinh doanh, sửa cha
hà cửa, mua sắm trang thiết
ị cần thiết cho cuộc sống
- Nhận thức của dân chúng
Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự quan tâm của người dânchính là thương hiệu Thương hiệu giúp doan nghiệp duy trì lượng khách hàngtruyền thống, thu hút th êm các khách hàng mới, các khách hàng iềm năng Thực
tế cho thấy rằng, người tiêu dùng dễ bị lô i ké
chinh phục bởi những hàng hóa có thương hiệu nổi tiếng
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã tồn tại được hơn 20 năm Từkhoảng thời gian đó, nó đã xy dựng được cho mình một thương hiệu vững mạnh,thu hút đ ược một lượng khách hỏng rất lớn và luôn là địa chỉ tin cậy cho ngườidân trong những năm qua khi họ cần các dịch vụ va
1.3.1.2 vốn, chuyển
- oản, gửi tiền tiết kiệm, nhận kiều hối
Yếu
ố vi mô
Thương hiệu, năng lực tài chính của ngân hàng
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ngay khi thành lập đã là mộtngân hàng có mục tiêu rất rõ ràng và chính đáng đó là lấy nông nghiệp, côngnghiệp, thương mại và dịch vụ là đối tượng chính để phục vụ Chính vì thế,người dân Việt Nam nói chung và người dân Thái Bình nói riêng khi cần tới vốnluôn chọn Vietinbank đầu tiên để huy động vốn cho mình Điều này đã làm nênmột thương hiệu riêng cho toàn hệ thống NHCT Cùng với xu thế hội nhập vàphát triển kinh tế, NHCT hôm nay đã sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của mọi thànhphần kinh tế khác Vietinbank Thái Bình có đủ năng lực
i chính để trở thành đối tác tin cậy của mọi nhà đầu tư
Hiện nay, ngoài NHCT Thái Bình, trên địa bàn còn rất nhiêu phòng giaodịch của các NHTM khác như: Ngân hàng Ngoại Thương, ngân hàng Agribank,ngân hàng TMCP Sai Gòn, ngân hàng Đông Á lượng khách hàng đến giaodịch tại NHCT Thái Bình hàng ngày rất đông, bao gồm cả học sinh, sinh viên,
Trang 16hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, công ty TNHH Điều này cho thấy rằngNHCT Thái Bình đã trở thành người bạn tin c
cho người dân nơi đy trên chặng đường phát triển knh tế
Cho đến nay đã 13 nă m hoạt động tại địa bàn, NHCT t hực sự trở thànhngười bạn đồn hành cùng sự phát triển kinh tế địa phương, góp phần xây dự ngtỉn
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thống kê trên địa bàn tỉnh Thái bình cho thấy với mức lãi suất huy độngtương đối ổn định, mức lãi suất cho vay khá thấp phù hợp với kinh tế cá nhân,
hộ gia đình, các doanh nghiệp phù hợp với tình hình kinh tế của địa phương tạocho ngân hàng có hoạt động kinh doanh tương đối ổn định Nhưng thay vào đólạm phát, mức chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và đầu ra ngày
àng thấp, ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng
Thực hiện chỉ đạo của Thống đốc NHNN Việt Nam, NHCT Thái Bình luônđiều chỉnh lãi suất cho vay và huy động sao cho vừa đả
- bảo lợi ích người dân vừa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Ngu
nhân lực, khả năng quản lý,công nghệ và dịch vụ ngân hàng
Với bộ máy quản lý nhuần nhuyễn, hiệu quả, đội ngũ cán bộ có trình độchuyên môn, giàu kinh nghiệm, làm việc theo phương châm “ trung thực, kỷcương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả”, NHCT luôn luôn sẵn sàng giải quyếtmọi yêu cầu của hàng trăm lượt khách hàng mỗi ngày.Thời gian qua,chi nhánh
đã sử dụng đúng,có hiệu quả nguồn vốn đầu vào, giảm thiểu tối đa chi phí hoạtđộng nhằm thu được nguồn lợi nhuận cao nhất, ứng phó kịp thời với những biếnđộng thất thường của thị trường Được trang bị hệ thống máy tính hiện đại, nốimạng nội bộ, kết nối mạng rộng, cùng hệ thống phần mềm kế toán, thanh toánđiện tử nhanh chóng thuận lợi NHCT Thái Bình đã triển khai mạnh mẽ cácdịch vụ ngân hàng hiện đại,nâng cao sức cạnh tranh của chi nhánh, đáp ứng tối
đa nhu cầu khách hàng, đem lại s
hài lòng thật sự cho mỗi khách hàng khi đến giao dịch tại đây
Là ngân hàng chi nhánh tỉnh Thái Bình, NHCT đã và đang triển khai rộng
Trang 17rãi các dịch vụ của NHCT Việt Nam Khách hàng có thể đến đây để gửi tiếtkiệm, mở tài khoản thanh toán, vay vốn, nhận tiền Western Union, đổi ngoại tệ,yêu cầu phát hành thẻ ATM Mọi thắc mắc yêu c
của khách hàng đều sẽ được giải đáp rõràng, cụ thể, nhanh chóng.
1.3.2 Tình hình
ạt động kinh doanh củ a ngân hng trong 3 năm gần đây (2009- 2011)
Tình hình hoạt động của ngân h
Năm 2010 (triệu đồng)
Năm 2011 (triệu đồng)
So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010
Tổng nguồn vốn huy động 1.726.363 2.022.345 2.470.768 295.982 17,14% 448.423 22,17% Tiền gửi tổ chức kinh tế 259.461 236.755 355.055 -22.706 -8,75% 118.300 49,97% Tiền gửi dân cư 1.436.349 1.749.802 2.100.152 313.453 21,82% 350.350 20,02%
Kỳ phiếu - Trái phiếu 30.553 35.788 15.561 5.235 17,13% -20.227 -56,52%
( Đơn vị : triệ u VND
(
uồn:Vietinbank – chi n hánh Thái Bình)
Vốn huy động từ dân cư:
Từ những thông tin do ngân hàng cung cấp, ta nhận thấy vốn huy động từdân cư chiếm ỷtrọng lớn ( >80%) trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Năm
200 9 , số dư tiền gửi dân cư tại ci nhánh là 1.436.349 triệ đồng, năm 2010 là1.749.802 triu ồng , tăng 313.453 triệu đồng , tươngđương 21.82% Đến năm 20
11 , nguồn vốn này là 350.350 triệu đồng , tăng 20,02% Tuy tốc độ tăng có
Trang 18giảm nhưng giá trị nguồn
Trang 19 n từ dân cư vẫn là nguồn vốn chủ yếu
ông cơ cấu huy động vốn
tăngạnh trở lại, cụ thể tăng 118.300 triệu đồng tương đương 49.97
Bảng 2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn từ năm 2009 đến 2011
Trang 20h doanh từ năm 2009 đến 2011 của
ietibank chi nhán h Thái Bình)
hìn vào bảng và biểu đồ ta thấy
Về n guồn vốn huy động có kỳ hạn:
C hiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của ngân hàng Nguồn vốn này tăngđều qua các năm, trong đó chủ yế là các khoản tiết kiệm ngắn hạn Năm 2009,tổng nguồn vốn có kỳ hạn l à 1.577.854 triệu đồng,tiền gửi ngắn hạn là1.361.190 triệu đồng, chiếm 86.27%, còn lại là tiền gửi trung dài hạn Năm
2010, tiền gửi cókỳ hạn tăng lên 1.890.047 triệu đồng, năm 2011 là 2.314.472triệu đồng , trong đó tiền gửi kỳ hạn ngắn hạn là 1.916.368 triệu đồng
hiếm tỷ lệ tương đương 82,8% tron
vốn huy độngtừ tiền gửi có kỳ hạn
Nguồn vốn huy động không kỳ hạn:
Đ ây là tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.Nguồn vốn này chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn huy động.năm 2009, số
dư tiền gửi không kỳ hạn là 148.509 triệu đồng chiếm 8,6% tổng nguồn vốn huy
động, năm 2010 là 132.298 triệu đồng, sụt giảm đến -16.211 triệu đồng, năm
2011, nguồn vốn này tăng lên 156.296 triệu đồng, chiếm 6,33% trong tổngnguồn vốn Nguyên nhân có thể là vì năm 2008, chỉ số lam phát tăng nhanh, cácdoanh nghiệp chỉ dự trữ một ít VNĐ để thanh to
yển sang dự trữ vàng hoc USD để tránh sự mất giá của đồng tiền.
Bảng 3 : Tổng nguồn vốn huy động từ 2009 đến 2011 c
Trang 21Vietinbank Thái Bình
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động sn
uất kinh doanh từ năm 2009 đến 2011 của Vietinbank chi nhánh TháiBình )
Có được mức tăng trưởng như trên là do Ngân hàng đã có những kếhoạch và công tác như tiếp thị chào mời, dịch vụ chăm sóc khách hàng, chínhsách mở rộng quan hệ đối với các tổ chức kinh tế nên nguồn vốn huy động củaNgân hàng tăng khá nhanh Hơn nữa, từ năm 2008 chỉ số lạm phát tăng cao, cácdoanh nghiệp chỉ dự trữ một ít VNĐ để than toán, họ chuyển sang dự trữ vànghoặc USD để tránh sự mất giá của đồng tiề n, đồng thời để có thể giảm xuốngmức thấp hơn thì Chính phủ đã áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, dẫn đếnthiếu hụt tiền trong lưu thông trong khi các ngân hàng thiếu vốn huy động chokinh doanh, từ đó dẫn đến cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng, chính lãisuất tiền gửi tiết kiệm tăng đã hấp dẫn được người dân nên có sự gia tăng về tiềngửi vượt bậc trong những năm qua Điều này cho thấy dự thị trường ngân hàngbiến động mạnh nhưng Vietinbank – Thái Bình vẫn đạt được thành quả khá caocũng một ph
- là do sự cố gắng nỗ lực củ
đội ngũ cán bộ, công nhâ viên tại chi nhánh
Hoạt đng thẻ và tài khoản:
Trong năm 2009 , Chi nhánh đã phát hành đượ c 10.220 thẻ ATM,vượt mức kế hoạch NHCT Việt Nam giao, đưa tổng số thẻ ATM của toàn Chi
Trang 22nhánh lên mức 30.745 thẻ, ngoài ra Chi nhánh cũng phát hành được 71 thẻ tín
dụng quốc tế Năm 2008, Chi nhánh cũng đã mở được 360 tài khoản, trong đó
Trong thời gian qu a, chi nhánh Vietinbank Thái Bình đã mở rộng
công tác cho vay ngắn hạn, chú trọng đầu tư cho vay trung hạn đáp ứng kịp
ời nhu cầu của người dn Su đây là bảng số liệu tình hình dư nợ th
Năm 2010 (triệu đồng)
Năm 2011 (triệu đồng)
Trang 23và dài hạn
( Đơn vị: Triệu VND)
( Nguồn: báo cáo kết quả hot
ộng sản xuất knh doanh từ năm 2009 đến 2011 của Vietinbak chi nhánhThái Bình ) Qua bả ng số liệu trên ta tấy tổng dư nợ tăng đề u qua các năm.Năm 2009 tổng dư n đạt 1.661.416 triệu đồn g, năm 2010 đạt 1.970.458 triệuđồng, tăng 18,6% so vớ i năm 2009, năm 2011 tổng dư nợ là 2.266.803 triệuđồng, tăng 15,04% so với năm 2009 T
ng cơ cấu dư nợ,
àng chủ yếu ho vay ngắn hạn, chiếm trên 60% tổng dư nợ.
số người dân sản xuất kinh doanh the
•mùa vụ, vay vốn để đầu t
vào các dự á nhỏ lẻ, có thời gian thu hồi vốn nhanh
Trang 24Về dư nợ trung dài hạn:
N ăm 2010 dư nợ trung hạn cũng tng mạnh theo ổng dư nợ Theo đó,
dư nợ trung hạn năm 2010 là 683.026 triệu đồng , chiếm 35,73 % tổng dư nợ
Song sang năm 2011 lại giảm mạnh , cụ thể dư nợ trung dài hạn hạn là 632.403
triệu đồng, giảm -50.623 triệu đồng, tương đương giảm 7,41% Nguyên nhân là
do tại địa bàn có quá ít các dự án lớn, đa số người dân đều kinh doanh tự phát,
manh mún; thêm vào đó, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới,
các doanh nghệp ngại phải đầu tư vào các dự án lớn, có tuổi thọ dài,thời điểm
này, lãi suất vay vốn cũng tăng cao theo đà của lạm phát, các doanh nghiệp tại đ
phương không dám vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất mà hoạt động
cầm chừng
Đây là chưa phải là cơ cấu cho vay của chi nhánh, chi nhánh cần
chú trọng đến công tác cho vay, tranh thủ kịp thời các cơ hội đầu tư trung hạn
nhăm mở
ộng quuy mô hoạt động của ngân hàng, góp phần vào
ng cuộc phát triển kinh tế
Phâ tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế:
Khách hàng vay vốn tạ i chi nhánh Vietinbank Thái Bình chủ yếu là
các hộ kinh doanh, hộ gia đình, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân Do đó ta
chia những khách hàng này thành hai th
h phần kinh tế chủyếu à: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ tư
Trang 25dư nợ
thể.
Bả ng 5 : Phân tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế
( Nguồn: báo cáo kết quả hạ
động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 đến 2011 của Vietinbank chi nhánh
Thái Bình )
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, ta nhận thấy rằng dư nợ của thành
phần kinh tế hộ tư nhân cá thể, các doanh nghiệp ngoài quốc doah tăng trưởng
đều theo tổng dư nợ Trong đó dư nợ tổ chứ kinh tế chiếm đa số Cụ th : năm
200 dư nợ hộ tư nhân cá thể là 489.287 triệu đồng , chiếm 29,45% % tổng d nợ
Năm 2010 , dư nợ hộ tư nhân cá thể chiếm 34,59 % tương đương 681.581 triệu
ồng Đế n năm 2011 dư nợ hộ tư hân cá thể tăng lên đáng kể chiếm 36,29 %
tổng dư nợ , tương đương 822.623 triệu đồng , tỷ lệ tăng là 20,69 % Nguyên
nhân là: do trên địa bàn Thành phố Thái Bình có cư dân tập trung khá đông đúc,
có nhiều chợ, khu công nghiệp, chế biến… họ vay vốn để mở rộng hoạt động
kinh doanh sản xuất Điều này làm cho
cấu thành phần tổ chức kinh tế chiếm tỉ trọng lớn
rong cơ cấu dư nợ của ngân hàng
Phân tích tình hình dư nợ theo ngành nghề kinh tế:
Hoạt động tín dụng chủ yếu của chi nhánh là cho vay công nghiệp, thương
mại và dịch vụ , nông nghi
và cho vay sin hoạ tiêu dùng, khác… Do đó ta chia thành bốn nhóm
Trang 26( Nguồn: báo cáo kết quảh
t động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 đến 2011 của Vietinbank chi
nhánh Thái Bình )
Theo số liệu do ngân hàng cung cấp, giá tr các ko
ngành ngề kinh tế trên đều tăng dần theo thời gian từ 2009 đế n 20
Biểu đồ 3 : Tình hình dư nợ theo ngành kin tế từ
đến 2011 của
Trang 27
• Vietinbank c
nhánh Th á Bình
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Nhóm ngành nghề nông lâm nghiệp:
T ừ 2009 đến 2010, dư nợ nhóm ngành nghề này có tăng về giá trịnhưng liên tục giảm về tỷ trọng Năm 2009 là 23.363 triệu đồng chiếm tỷ trọng1,41%, đến năm 2010 tăng lên 25.439 triệu đồng nhưng lại giảm xuống còn1,29% tỷ trọng trong tổng dư nợ Đến năm 2011 thì tỷ trọng giảm xuống chỉ còn1,2% Nhóm ngành này chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu tổng dư nợ Nguyên nhân
là do bà con nông dân sản xuất nhỏ lẻ, manh mún cộng thêm gần đây thiên taidịch bệnh liên tục xẩy ra, bà con nông dân mất vốn sản xuất mà nợ ngân hàng cótrường hợp còn chưa trả được Để phát triển bà con nông dân cần phải tiếp cậnvới các phương pháp chăn nuôi trồng trọt mới, biết chọn con giống thức ăn
•ù hợp có năng suất cao,
ân hàng cần có chính sách hỗ trợ thêm nhóm khách hàng này
•hộ có năng lực tài chính, thuyề
lớn thì vấn tiếp tục vay vốn ngân hàng để đánh bắt
•so với 2010tỷ lệ tăng trưởng 4
4%%, chiếmỉ trọng 28,68% trong cơ cấu tổng dư nợ
Trang 28Nhóm tiêu dùng, cho vay khác:
Đ ối tượng cho vay tiêu dùng chủ yếu của chi nhánh là cán bộ côngnhân viên trên địa bàn thành phố Thái Bình Mục đích vay phần lớn là để sửachữa xây dựng nhà, mua xe, tiêu dùng khác Căn cứ vào bảng số liệu và đồ thịtrên ta có thể nhận thấy rằng nhóm khách hàng này chiếm tỷ trọng khá lớn trong
cơ cấu dư nợ Năm 2009 chiếm 40,69% tương đương 676.073 triệu đồng, năm
2010 tăng 243.036 triệu đồng so với 2009, năm 2011 tổng dư nợ nhóm kháhhàng này là 1.169.263 triệu đồng chiếm 51,58% tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng27,22% Gần đây đời sống nhân dân có nhiều cải thiện thu nhập tăng cao, phátsinh nhiều nhu cầu phục vụ đời sống Đây là điều đáng mừng c
- địa phương, là cơ hội cho
hi nhánh mở rộng quy mô hoạt động, đối tượng khách hàngHoạt độngthanh toán quốc tế
Với quá trình hoạt động đã có uy tín từ lâu C hi nhánh Vietinbank
ái Bình đã
ược những thành quả đág khích lệ trong hoạt động thanh toán quốc t Bảng 7 : Doanh số hoạt động than
toán quốc tế của
Vietinbank Thái Bình từnăm 2009 đến 2011
Nă
m
20 09
20 10
201 1
So sánh 2010/2009
So sánh 2011/2010 Gi
23.718
-46,8
28,7
40
370
93,67
Trang 29129
29,08
16
652
17,76
nhận hối phiế u (D/A) … bởi vậy Vietinbank Thái Bình đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể
Nhìn vào bảng doanh số hoạt động thanh toán Quốc tế củaVietinbank Thái Bình từ 2009 đến 2011 có thể nhận ra rằng: hoạt động này ngàycàng phát triển, doanh số xuất khẩu cũng như nhập khẩu tăng qua các năm cụthể là từ năm 2009 đến 2010 doanh số tăng 21.129 nghìn USD tương đương với29,08% trong đó doanh số nhập khẩu tăng 11.517 nghìn USD tỷ lệ là 29,41%còn doanh số xuất khẩu tăng ít hơn chỉ có 9.612 nghìn USD tăng 28,7% Còn sosánh giữa năm 2010 và 2011 thì tổng doanh số xuất nhập khẩu tăng 16.652nghìn USD tương ứng là 17,76% ít hơn so với năm 2010/2009 bởi doanh sốnhập khẩu giảm 46,8% với doanh số là giảm 23.718 nghìn USD, còn doanh
- uất khẩu vẫn tiếp tục tăng 40.370 nghìn USD với t lệ
à 93,67% gần gấp đôi so với năm 2010
Hoạt động bảo lãnh của Vietinbank Thái Bình năm 2 011
Hoạt động bảo lãnh tại Vietinbank Thái Bình được ra đời từ lâunhưng n
vẫn chưa đạt được nhiều thành tựu và nổi bật Do vậy, kết quả hoạtđộng này năm 2011 cho thấy:
Trong năm 2011 Vietinbank đã phát hà
561 thư bảo lãnh với tổng trị giá quy ra VNĐ là 490.122 triệu
Trang 30đồng, đạt 198% so với năm 2010.
Tổng phí dịch vụ trong hoạt động tài trợ th
- ng mại thu được năm 2011 đạt 4,143 tỷ đồng, tăng 1,034 tỷ đồng
với năm 210, mức tăng30%
Hoạt động kinoanh ngoại tệ của Vietinbank Thái Bình nă
- ng EUR: 63 6 triệu EUR, năm 2011 đã tăng 61 9 tr
u EUR so với năm 2010 (tăng tới 3.641%)
Công tác ngân quỹ của Vietinbank Thái Bình năm 2011
Bộ phận tiền tệ kho quỹ với phong cách phục vụ niềm nở, thái độnhiệt tình đã để lại trong khách hàng nhiều ấn tượng Chấp hành nghiêm chỉnhcác quy trình thu chi tiền mặt, đảm bảo thu nhanh, thu đủ, chính xác Công tácđiều hòa tiền mặt cũng luôn được chú trọng, đảm bảo đúng mức tồn quỹ tiềnmặtVNĐ và ngoại tệ, nhưng ẫn đáp ứng khả năng chi trả kịp thời cho kháchhàng mà không để đọng vố R
ng trong năm 2011 , hoạt động ngân quỹ của Chi nhánh đã đạt đượcnhữngkt
uả đáng kể sau :
Tổng thu, chi tiền mặt VNĐ đạt 9.985 tỷ đồng, tăg
89% so với năm 201 0
Tổng thu tiền mặt ngoại tệ đạt 2
6 USD, tăng 16,6% so với năm 201
Bội thu tiền mặt: 345 tỷ
ng 60% so với năm 2010
Số bàn thu đổi ngoại tệ: 6 bàn, số ngo
tệ thđổi: 2.248 USD
Trang 31- Kết quả hoạt động ản xuất kinh doanh của
etinbank Thái Bình
Bảng 8 : Một số chỉ tiêu đánh giá h
Chỉ tiêu
Năm 2009 (triệu đồng)
Năm 2010 (triệu đồng)
Năm 2011 (triệu đồng)
Trang 32inh doanh của
Vietinbank Thái Bình
(Nguồn:Vietinbank – chi nhánh Thái Bình)
N hỡn vào bảng số liệu bảng 1 cho thấy lợi nhuận tăng qua các năm
từ 2009 là 32.202 triệu đồng cho tới năm 2010 là 44.408 triệu đồng tăng 37,9%
so với năm 2009 và năm 2011 là 61.432 triệu đồng tăng 38,34% so viws năm
2010 Doanh thu tại chi nhánh chủ yếu là thu từ lãi vay, thu phí dịch vụ,… Cònphần lớn chi phí là chi trả lãi, chi hoạt động kinh doanh,…T n
2009 đến năm 2011, chi nhánh kinh doanh đều có lãi, tỷ lệ gia tăng lợinhuận cao và ổn địn h
Doanh thu kèm theo lợi nhuận của ngân hàng gia tăng kéo theo thunhập của cán bộ công nhân viên cũng có sự gia tăng tương đối giúp cải thiện đờisống và thu nhập của họ Điều này có tác dụng khích lệ niềm tin và khả nănglàm việc
ại Vietinbank – Thái Bình ngày một cao hơn, hết lòng phục vụ lợi ích của người dân địa phương.
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG THANH TO
XUẤ T KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI VIETINBANK – CH
NHÁNH THÁI BÌNH
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU CỦAVIETINBANK- CHI NHÁNH THÁI BÌNH
Nói đến Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam phải nói đến quy
mô của nó Với hơn 100 chi nhánh trên khắp đất nước Việt Nam, Vietinbank điđầu về số lượng chi nhánh cũng như chất lượng thanh toán, dịch vụ Có được kếtquả trên là do Vietinbank có mối quan hệ rộng khắp, dịch vụ tốt và hiệu quả, cácnghiệp vụ tổ chức trong ngân hàng diễn ra nhanh, sử dụng công nghệ văn phòngtiên tiến, khoa học,
ơ cấu tổ chức của ngân hàng phù hợp, logic Một trong số chi nhánh đó cóVietinbank – Thái Bình
- Thật vậy, trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay xuất khẩu như một hoạtđộng diễn ra thường xuyên và liên tục đối với Việt nam nói chung và với riêng
Trang 33các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái bình nói riêng Do công nghệ sản xuất,máy móc tiên tiến, nhu cầu tiêu dùng hàng nhập khẩu ngày càng cao khiến choviệc xuất khẩu ngày càng nhiều Thái Bình- tỉnh có nền móng của ngành sảnxuất nông nghiệp, thủ công bởi vậy các mặt hàng xuất khẩu được các công tyxuất nhập khẩu giao dịch, thanh toán chủ yếu với Vietinbank – Thái Bình là
ác mặt hàng dệt may như khăn, quần áo, sợi, các mặt hàng thủ công mỹnghệ, nông sản, thực phẩm
- Nói đến sản phẩm xuất nhập khẩu không thể không nói đến các Quốc giaxuất nhập khẩu - nơi có các ngân hàng tham gia giao dịch với Vietinbank – TháiBình: đối với mặt hàng khăn thì các công ty sản xuất, xuất khẩu sang thị trườngchâu Á như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan Với mặt hàng thủ công mỹ nghệthì chủ yếu sang Châu Âu Mặt hàng nông sản thì chủ yếu sang Hồng Kong Cácmặt hàng sợi thì sang Trung Quốc, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ Tất cả các nước trên
ều là những quốc gia lớn và có nhiều ngân hàng giao dịch thường xuyênvới Vietinbank- Thái Bình
- Từ khi thành lập Vietinbank- Thái Bình đóng vai trị là chi nhánh loại 2cho nên các hoạt động thanh toán xuất khẩu phải thông qua trung tâm thanh toán
và tài trợ thương mại Nhưng chỉ sau một số năm, cho đến nay Vietinbank- TháiBình đã trở thành chi nhánh loại 1 Các hoạt động thanh toán xuất nhập khẩubằng L/C đã được chi nhánh trực tiếp kiểm soát từ khâu phát hành L/C, cho đếnnhận L/C, sửa đổi L/C nếu có yêu cầu Trong đó dịch vụ thư tín dụng xuất khẩubao gồm: xác nhận L/C xuất khẩu, chuyển nhượng L/C xuất khẩu, thông báoL/C và sửa đổi L/C (nếu có), xử lý chứng từ giao hàng, thanh toán L/c xuấtkhẩu Ngoài việc sử dụng phương thức thanh toán xuất khẩu bằng L/C,
etinbank- Thái Bình còn sử dụng phương thức điện chuyển tiền, rất hiếmkhi sử dụng phương thức nhờ thu
-Do có hệ thống tra soát logic và đảm bảo an toàn tối đa vì vậy các giấy thanh toán được Vietinbank- Thái Bình xử lý nghiêm ngặt đảm bảo khảnăng thanh toán tốt nhất cho khách hàng
- Trong hoạt động thanh toán xuất khẩu thì Vietinbank – Thái bình vừa đónvai trị là ngân hàng thông báo, vừa là ngân hàng thanh toán, vừa là ngânhàng xác nhận, chiết khấu chứng từ
- Một vấn đề quan trọng trong hoạt động thanh toán quốc tế củaVietinbank- Thái Bình là nghiệp vụ chiết khấu chứng từ xuất khẩu Vietinbank –Thái Bình đã sử dụng phương thức này như một nghiệp vụ thanh toán tốt nhất
và thuận lợi nhất cho người xuất khẩu và với vai trò là ngân hàng trực tiếp xử lýcác chứng từ xuất khẩu Lãi suất chiết khẩu thường ở mức 4,5%/năm bình quân
Trang 34Vietinbank- Thái Bình đang dần dần tiến tới danh h
u ngân hàng toàn cầu
2.2 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU CỦA CHI NHÁNH THÁI BÌNH THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hoạt động xuất nhập khẩu được các quốcgia tham gia ngày càng mạnh hơn Để thực hiện xu hướng mở rộng thị trườngsang các nước tiên tiến trên thế giới thì nước ta không ngừng tham gia, hợp tác,giao lưu và đặc biệt hoạt động thương mại được nhà nước chú trọng.Điều đógiúp cho nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến tích cực Đặc biệt trong đó cóngành ngân hàng- tài chính Lúc này, số lượng các ngân hàng tăng nhanh và cácngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại quốc d
nh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải cạnh tranh nhau để tồn tại Trướctình hình trên thì Vietinbank- chi nhánh
iều khó khăn do bịảnh hưởng trực tiếp của những biến động lớn về kinh
ế - chuyển tiếp trên thị trường quốc tế
Trang 35Bảng 9 : Do
h số hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua
Ngân hàng Công Thương Việ Nam – Chi nhánh TháiB
Năm
Doanh
số Nhập khẩu
Doanh số Xuất khẩu
Tổng doanh số
Tỷ lệ tăng / giảm
2009
2010
2011
39.16050.67726.959
33.48443.09683.466
72.64493.773110.425
-29,08%17,75%
h
( Đơn vị tính: 1000 USD )
nhanh và làm cho lợi nhuận cũng tăng theo, nâng cao uy tín cho phòngthanh toán nói riêng và cho Vetinbank- Thái Bình nói chung
Qua tình hình tan toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh ngân hàng côngthương Thái Bình, chơn g ta cũng thấy được sự nỗ lực phát triển kinh tế của Đả
g , nhà nước và nhân dân ta đã có kết quả thể hiện qua việc doanh số thanh toánxuất khẩu và nhập khẩu đều tăng qua các năm Xuất khẩ u có tăng nhưng khôngđáng kể từ năm 2009 đến 2010 Nếu năm 2009 là 33.484 (nghìn USD) thì năm
2010 là 43.096 (nghìn USD) Như vậy, năm 2010 tăng so với năm 2009 là 9.612(nghìn USD) Nhưng đến năm 2011 doanh số là 83.466 (nghìn USD), do vậy
Trang 36xuất khẩu tăng gần gấp đôi so với năm 2010 là 40.37 (nghìn USD) Tỉ lệ tăngnày là do tình hình biến
ng của nền kinh tế thế giới nói chung ảnh hưởng tới khả năng xuất khẩu các
mt hàng tăng đặc biệt là mặt hàng dệt may tại Thái Bình
Doanh số thanh toán xuất khẩu ở Vietinbank- Thái Bình những năm
gầ n đây có nhiều thay đổi đáng chú ý Có rất nhiều nguyên nhân tác động đến
sự thay đổi này như: sự cạnh tranh của các Ngân hàng khác, khủng hoảng tàichính tiền tệ t
ng khu vực, các chính sách mới của Nhà nước , song nguyên nhân chủyếu là tác động của khủng ho
ền tệ trong hu vực Sự thay đổi về doanh số thanh toán
ất khẩu qua Vietinbank- Thái Bình thể hiện qua bảng sau
Bả ng 10: Doanh số hoạt động thanh toán xuất khẩu tại
Năm
Thanh toán xuất khẩu
Doanh số thanh toán XNK
Tỷ trọng XK/X NK (%)
Doanh số
Tăng giảm hàng năm (%)
Trang 37(Nguồn : Báo cáo tình hình thanh toán xuấ t khẩ u 2009-2011 của
Vietinba nk- chi nhánh Thái Bình)
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy được khả năng tăng giảm cũng như
tỷ trọng doanh số thanh toán xuất khẩu trên tổng doanh số thanh toán xuất nhậpkhẩu Nếu như năm 2010 so với năm 2009 doanh số xuất khẩu tăng 28,7 % thìnăm 2011 tăng 93,67% Như vậy, đã có sự chuyển biến trong hoạt động thanhtoán xuất khẩu của Vietinbank-Thái ình Còn nhìn vào cột tỷ trọng doanh sốXK/XNK ta thấy ngay được rằng từ năm 2009 đến năm 2010 doanh số xuấtkhẩu có giảm so với nhập khẩ u Đi ều này có thể được giải thích bởi lý do năm
2010 là năm thời tiết không thuận lợi nhất trong những năm gần đây đối với cảnước nói chung và với tình Thái Bình nói riêng nên hàng thực phẩm xuất khẩunhư gạo bị đình trệ khiến cho doanh số xuất khẩu giảm nhẹ Nhưng cho đến năm
2011 thì tỷ trọng XK/XNK lại tăng lên 75,59%- tăng đáng kể so với năm 2010.Lúc này là do tác động của ngành dệt
y ngày càng được mở rộng them nhiều doanh nghiệp xuất khẩu, các khusản xuất được xây dựng them ở một số nơi trong và ngoài thành phố Thái Bình
Để có thể hiểu sâu hơn về các phương thức thanh toán và so sánhgiữa các phương thức này thì ta có bảng Doanh số thanh toán xuất khẩu củaVietinbank- Thái Bình theo các phương thức thanh toán khác nhau bao gồm:phương thức thanh t
n tín dụng chứng từ (L/C), phươg thức thanh toán bằng điện chuyển t
n (T/T), phương thức thanh toán khác như nhờ thu, chuyển tiền bằng thư
huyển tiền…
Bảng 11 : Doanh số thanh toán xuất khẩu của
Vetinbank- Thái Bn
Trang 38Tỷ trọng thanh toán
XK theo (%)
20
09
14.455
10
488
8.541
33.484
43,17
31,32
25,51
20
10
20.083
46,61
28,98
24,41
20
11
38.362
45,97
30,51
23,52
theo ác phương thức thanh toán
có nhờ thu D/P….Đúng như vậy, từ năm 2009 L/C đã chứng tỏ là một phươngthức được sử dụng nhiều nhất chiếm 43,17% lớn nhất so với T/T và phương th
- khác có doanh số thanh toán xuất khẩu là 14.455 so với tổng doanh sốthanh toán XK là 33.484 còn lại là T/T chiếm 31,32% và 25,51 % dành cho cácphương thức thanh toán khác
Khả năng thanh toán cũng gia tăng dần dần trong năm tiếp theo là năm
2010 Vẫn là L/C chiếm 46,61% với doanh số là 20.083, đối với T/T thì lạigiảm còn 28,98% so
- ới năm 2009 mặc dù doanh số thanh toán đã tăng 1.999 ngàn USD vàđứng cuối cùng vẫn là theo phương thức khác chiếm 24,41% với doanh số tăng
so với năm 2009 là 10.526 ngàn USD
Bước sang năm 2011 tổng doanh số thanh toán xuất khẩu tăng gần gấp đôi
so với 2010 trong đó thanh toán bằng L/C cũng tăng đồng đều, so với năm 2010thì tỷ trọng thanh toán xuất khẩu theo L/C giảm không đáng kể so với năm 2010còn 45,97% với doanh số là 38.362 lớn hơn nhiều so với tha
toán theo T/ vì theo phương thức điện chuyển tiền thì chỉ chiếm
Trang 390,51% Còn theo phương thức khác có tăng lên thành 19.634 ngàn
nhưng vẫn chiếmtỷ trọng thấp chỉ có 23,52%
Biểu 4 : Doanh số thanh toán XK của Vietinbank- Thái Bình
theo các phương thức thanh toán
Từ b iểu đồ trên ta càng khẳng định được rằng L/C vẫn là phươngthức được sử dụng phổ biến nhất trong các phương thức thanh toán xuất khẩucủa Vietinbank chi nhánh Thái Bình Nó l
một phương thức được sử dụng thường xuyên và liên tục đồng thời khôngthể thiếu trong hệ thống thanh toán của các ngân hàng nói chung và củaVietinbank chi nhánh Thái Bình nói riêng
Nhìn chung , nghiệpvụ thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánhngân hàng Công thương Thái Bình có thể nói đã thực hiện được mục tiêu thanhtoán nhanh, tiện lợi và an toàn cho khách hàng Vì vậy mà uy tín của Vietinbank- chi nhánh Thái Bình ngày càng
ợc củng cố, kéo theo các nghiệp vụ khác trong bộ phận của ngân hàng cũng được nâng cao hơn, thu hút nhiều các cá nhân, doanh ng
ệp, công ty xuất nhập khẩu tham gia giao dịch và thanh toán.
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA
IETINBANK- CHI NHÁNH THÁI BÌNH
2.3.1 Những văn bản pháp lý quy định về hoạt động thanh toán xuất nhậpkhẩu bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của Vietinbank chi nhánhThái Bình
Ngoài những văn bản mang tính chất thông lệ Quốc tế như UCP 60
- thì hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phương thức thanh toán tín dụngchứng từ được Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói chung vàVietinbank – chi nhánh Thái Bình nói riêng sử dụng đó là:
Quyết định số 3209/QĐ – NHCT- SGD ngày 24/12/2009 ban hành “ Quytrình nghiệp vụ thư tín dụng” mã số QT.SGD.01 Theo quyết định này ngoàinhững vấn đề về đối tượng, phạm vi áp dụng, trách nhiệm và quyền hạn của cácbên tham gia hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng thì nó
- n nói về nội dung quan trọng đó là quy trình thư tín dụng nhập khẩu, quytình thư tín dụng xuất khẩu, quy trình nghiệp vụ thư tín dụng chuyển nhượng,quản lý rủi ro trong nghiệp vụ thư tín dụng