1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

quản lý rủi ro cho vay các dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy

118 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 752,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển Chi nhánh Hà Nội, em đã nghiên cứu đề tài: “ Quản lý rủi ro chovay các dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Cầu Giấy”Chuyên đề của em gồm 3 chương: - Ch

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO 3

1.1 Rủi ro đối với các dự án đầu tư 3

1.2 Rủi ro tín dụng 4

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 4

1.2.2 Các nguyên nhân rủi ro đối với các dự án đầu tư 5

1.2.2.1 Những nguyên nhân từ các nhân tố vĩ mô: 5

1.2.2.2 Nguyên nhân từ phía dự án 8

1.2.2.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 10

1.3 Quản lý rủi ro các dự án đầu tư tại ngân hàng 13

1.3.1 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro các dự án đầu tư 13

1.3.1.1 Ảnh hưởng của rủi ro tới nền kinh tế 13

1.3.1.2 Ảnh hưởng của rủi ro tới bản thân ngân hàng cấp tín dụng 14

1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro 15

1.3.2.1 Phát hiện rủi ro 16

1.3.2.2 Đánh giá rủi ro của một dự án đầu tư 16

1.3.2.3 Quản trị rủi ro 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY 21

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Việt Nam và chi nhánh Cầu Giấy 21

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 21

2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Cầu Giấy 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 26

2.1.3.1 Khới quan hệ khách hàng: 26

2.1.3.2 Khới quản lý rủi ro 27

Trang 2

2.1.3.4 Khới quản lý nội bộ 30

2.1.3.5 Khới trực thuộc gờm: 32

2.1.4 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy - Hà Nội 34

2.1.4.1 Huy động vốn 34

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 36

2.1.4.3 Tài trợ doanh nghiệp 38

2.1.3.3 Thẩm định dự án 41

2.1.3.4 Hoạt động khác 41

2.2 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng các dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội 45

2.2.1 Trước khi cho vay 45

2.2.2 Sau khi cho vay 54

2.2.2.1 Đánh giá rủi ro định kỳ, xếp loại khách hàng 54

2.2.2.2 Quy trình quản lý rủi ro các dự án đầu tư 56

2.2.2.3 Thường xuyên kiểm tra, giám sát dự án đầu tư vay vốn 67

2.2.2.4 Hỗ trợ khách hàng để thu hồi nợ 69

2.2.3 Kiểm tra nội bộ 70

2.3 Thực tế quản lý rủi ro dự án xây dựng công trình 71

2.3.1 Thông tin chung về dự án 71

2.3.2 Báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng 71

2.3.2.1 Hồ sơ khách hàng 71

2.3.2.2 Khái quát về dự án vay vốn 78

2.3.2.3 Kết luận và đề xuất của Phòng Tín dụng 4 sau khi thẩm định 82

2.3.3 Quá trình quả lý rủi ro dự án sau khi cho vay 83

2.3.3.1 Tài sản đảm bảo 83

2.3.3.2 Kiểm tra thực tế khách hàng 84

2.3.3.3 Theo dõi việc sử dụng vốn vay 85

2.3.3.4 Tình hình dự án đến thời điểm hiện tại 85

2.3.4 Nhận xét về việc quản lý rủi ro dự án xây dựng công trình 85

Trang 3

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của BIDV Hà Nội 86

2.4.1 Những kết quả đạt được 86

2.4.2 Những tồn tại 90

2.4.3 Nguyên nhân 93

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG QUẢN LÝ RỦI RO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH CẦU GIẤY 97

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội 97

3.1.1 Một số dự báo về môi trường kinh doanh 97

3.1.2 Định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2010 tại Chi nhánh Cầu Giấy 98

3.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 99

3.1.2.2 Hoạt động tín dụng 99

3.1.2.3 Hoạt động dịch vụ 99

3.2 Giải pháp tăng cường khả năng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội 99

3.2.1 Tư vấn cho các dự án trong quá trình hoạt động 99

3.2.2 Nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng, coi trọng cả phẩm đạo đức lẫn nghiệp vụ 100

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin khách hàng và dự án đầu tư 103

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý các dự án đầu tư cho vay vốn 105

3.2.5 Đổi mới cơ cấu tổ chức tín dụng, tổ chức quản lý rủi ro 107

3.2.6 Nâng cao vai trò của kiểm tra, kiểm soát nội bộ 107

3.3 Kiến nghị 108

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 108

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 110

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 111

LỜI KẾT 113

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư trong doanh nghiệpcũng như toàn nền kinh tế Trong nỗ lực thu được lợi nhuận, các ngân hàngnói riêng và doanh nghiệp nói chung không thể chối bỏ rủi ro mà phải hoạtđộng gắn liền với rủi ro đó Ngân hàng thương mại không thể không cho vay

mà chỉ có thể làm cho hoạt động cho vay của mình trở nên an toàn hơn, vàhạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra cho mìnhmột chiến lược quản lý rủi ro thích hợp

Hiện nay, để phát triển các doanh nghiệp đã và đang tiến hành rất nhiều

dự án đầu tư Tuy nhiên, các dự án đầu tư thường đòi hỏi vốn lớn và thời gianthực hiện lâu dài nên hầu hết các doanh nghiệp khi tiến hành đầu tư thực hiệncác dự án đều không thể tự tài trợ toàn bộ vốn cho một dự án Một trongnhững biện pháp quan trọng là đi vay vốn tại các ngân hàng

Khi nền kinh tế phát triển thì vai trò của các ngân hàng thương mại làrất quan trọng trong việc việc đảm bảo cho hoạt động lưu thông tiền tệ đượcthông suốt, đáp ứng kịp thời yêu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và chohoạt động đầu tư nói riêng Đối với ngân hàng thương mại, nghiệp vụ manglại lợi nhuận chủ yếu là hoạt động cho vay Phương châm hoạt động của cácngân hàng là an toàn – chất lượng – hiệu quả và tăng trưởng bền vững Nhưngmột đặc trưng của các dự án đầu tư là luôn chứa đựng các yếu tố rủi ro Khirủi ro xảy ra, không chỉ dự án bị ảnh hưởng mà ngân hàng và xã hội cũng sẽgặp nhiều tổn thất

Trước thực tế đó, để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và đảmbảo an toàn về vốn cho mình, công tác quản lý rủi ro các dự án đầu tư đượccho vay vốn là vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng Nhận thấy tầmquan trọng của công tác quản lý rủi ro các dự án đầu tư được cho vay vốn đốivới ngân hàng thương mại, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và

Trang 5

Phát triển Chi nhánh Hà Nội, em đã nghiên cứu đề tài: “ Quản lý rủi ro chovay các dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Cầu Giấy”

Chuyên đề của em gồm 3 chương:

- Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản lý rủi ro

- Chương II: Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro các dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy

- Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao khả năng quản lý rủi ro các dự án đầu tư với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Từ Quang Phương đãhướng dẫn, giúp đỡ em tận tình, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chịtrong phòng Tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Cầu Giấy

đã giúp em có cái nhìn thực tế về công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng để em

có thể hoàn thành xong đề tài này

Trang 6

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ

RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO

1.1 Rủi ro đối với các dự án đầu tư.

Dự án đầu tư có đặc trưng là:

- Có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quancung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước

- Môi trường hoạt động của dự án là: “va chạm”, có sự tương tácphức tạp giữa dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộphận quản lý khác

- Dự án có tính chất bất định và rủi ro cao, do đặc điểm mang tínhchất dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển

Những đặc trưng trên cho thấy hoạt động đầu tư vào các dự án luônchứa đựng rất nhiều rủi ro ở tất cả các giai đoạn của dự án là giai đoạn lập dự

án (rủi ro bên trong và rủi ro bên ngoài), giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạnvận hành khai thác dự án

Một dự án đầu tư có thể gặp những rủi ro sau:

Một dự án đầu tư có thể gặp rất nhiều rủi ro khác nhau Nhưng nhìnchung, có thể liệt kê một số vấn đề sau :

- Thời gian thực hiện dự án lâu hơn dự kiến (do chậm giải phóngmặt bằng, do không huy động đủ vốn, do mua thiết bị không đúng chủng loại,tiến độ đấu thầu bị kéo dài…)

- Xảy ra khó khăn không lường trước (Ví dụ: Dịch SARS xảy ra làmkhách du lịch đến Việt Nam giảm đáng kể Rất nhiều chương trình làm việccủa các doanh nghiệp bị phá vỡ do đối tác nước ngoài không đến, các dự án

Trang 7

hoạt động khó khăn).

- Xảy ra các sự kiện bất ngờ (Một trận hỏa hoạn đã xảy ra và làmcháy một thiết bị quan trọng và khó kiếm Do đó tất cả các hoạt động của dự

án liên quan đến thiết bị này đều phải hủy bỏ)

- Xảy ra những biến động ngắn hạn và áp lực cạnh tranh sẽ gây biếnđộng hoạt động chung (Dự án nhà máy sản xuất mắm tép đặc sản đang chuẩn

bị được đưa vào sản xuất thì có tin đồn thất thiệt là mắm tôm và mắm tép gây

ra dịch tả Mặc dù tin đồn này sau đó đã được đính chính lại nhưng cũng đãgây tâm lý hoang mang cho người dân khi ăn mắm tép một thời gian Điềunày đã làm ảnh hưởng tới kế hoạch của dự án)

- Sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan rất lỏng lẻo (thị trường đãxác định, sản xuất đã tăng công suất, trong khi mạng lưới phân phối vẫn chưahình thành)

1.2 Rủi ro tín dụng.

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng.

Ngân hàng thương mại là loại doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặcbiệt – hàng hóa tiền tệ Hoạt động của ngân hàng luôn tiềm ẩn những yếu tốrủi ro Rủi ro là yếu tố không thể tránh khỏi, là bạn đường trong kinh doanh,

có thể đề phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ Đặc biệt là đối với hoạtđộng cho vay các dự án đầu tư càng chứa đựng nhiều rủi ro hơn, bởi bản thâncác dự án đầu tư như trên đã nói vốn đã chứa đựng rất nhiều rủi ro Đối vớiloại rủi ro khi cho các dự án đầu tư vay vốn ngân hàng đã giành riêng cho một

tên gọi là “rủi ro tín dụng”.

- Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước ngày 22/4/2005: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của

tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng

Trang 8

thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”

- Theo giáo trình Ngân hàng thương mại của PGS.TS Phan Thị Thu

Hà: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho

ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.”

Rủi ro tín dụng gắn với hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, có quy

mô lớn nhất của ngân hàng thương mại đó là hoạt động tín dụng Khi thực hiệnmột hoạt động tài trợ cho các dự án đầu tư, ngân hàng luôn cố gắng phân tíchcác yếu tố của người vay, của dự án sao cho độ an toàn cao nhất Và nhìnchung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn Tuy nhiên, khôngmột nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính xác tất cả cácvấn đề có thể xảy ra Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thayđổi do nhiều nguyên nhân Một số nhóm nguyên nhân có thể đưa ra ở đây là :

1.2.2 Các nguyên nhân rủi ro đối với các dự án đầu tư.

1.2.2.1 Những nguyên nhân từ các nhân tố vĩ mô:

* Môi trường chính trị:

Rủi ro này bao gồm các bất ổn tài chính và bất ổn chính trị Có thể liệt

kê một số rủi ro chính trị chính sau đây:

- Rủi ro thuế: Sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hàng nămcủa dự án bị thay đổi từ đó NPV và IRR của các dự án bị thay đổi theo, nguồntrả nợ của dự án từ đó cũng bị ảnh hưởng

- Hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác làm giảm

sản lượng hoặc tăng chi phí của các dự án Ví dụ: thuế nhập khẩu thép tăng lên

làm tăng chi phí nguyên vật liệu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án.

- Chính sách tuyển dụng lao động: những thay đổi về quản lý vàtuyển dụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tối thiểu, chính sáchvới lao động nữ, hạn chế lao động nước ngoài,… đều ảnh hưởng tới hiệu quả

Trang 9

của dự án đầu tư cũng như năng trả nợ của dự án.

- Kiểm soát ngoại hối: hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài ảnh hưởngtới hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án cũng như quyền lợicủa các nhà đầu tư

- Lãi suất: Khi chính phủ đưa ra chính sách lãi suất để kiểm soát lạmphát có thể làm cho hoạt động đầu tư tăng lên hoặc giảm đi

- Độc quyền: Sự độc quyền kinh doanh của Nhà nước ở một số lĩnhvực có thể làm hạn chế đầu tư vào các bộ phận khác trong xã hội và thườngdẫn đến sự kém hiệu quả trong đầu tư

- Môi trường, sức khỏe và an toàn: những quy định liên quan đếnkiểm soát chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng có thểlàm hạn chế nhiều dự án cũng như làm tăng chi phí của các dự án

- Quốc hưu hóa VD năm 2007 ở Cuba đã đưa ra việc quốc hữu hóa

các tổ chức kinh tế

* Môi trường kinh tế:

Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều chịu ảnhhưởng trực tiếp của môi trường kinh tế xã hội Môi trường kinh tế khôngthuận lợi sẽ làm cho các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, mỗi đồng vốnkhông phát huy được hết hiệu quả của nó, làm cho khả năng trả nợ vay cuả dự

án bị hạn chế, dẫn đến rủi ro cho các khoản cho vay của ngân hàng Trongmột nền kinh tế tăng trưởng mạnh, tiềm năng sản xuất, tiêu dùng của xã hộicòn lớn thì hoạt động sản xuất còn có nhiều điều kiện tốt để phát triển Nhưngmột nền kinh tế bị khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cao, sản xuất bị đình trệ, đầu

tư bị giảm sút, tất cả tác động đến khả năng thu hồi vốn tín dụng của ngânhàng Không chỉ giới hạn trong môi trường kinh tế của một nước mà các tácđộng tới hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhất là khi quan hệ kinh tế quốc

Trang 10

tế được mở rộng

* Môi trường và xã hội:

Môi trường và xã hội là nhân tố lớn ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng Môitrường bao gồm những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nhưng không bị chiphối bởi người ra quyết định Những rủi ro do môi trường và xã hội gây ranhư: Rủi ro về những tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường vàngười dân xung quanh, dẫn đến dự án phải tốn nhiều chi phí hơn cho việc xửlý chất thải, thậm chí dự án có thể bị dừng hoạt động Rủi ro có thể xảy ra khithị hiếu của xã hội thay đổi Ví dụ như: do dân trí nâng cao, người dân nhậnthấy rằng các thức ăn công nghiệp thực sự không tốt cho sức khỏe, họ chuyểnsang dựng những thực phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên Do vậy, những thựcphẩm đóng hộp và những thực phẩm như gà công nghiệp, cá nuôi đều bị giảmnhu cầu, giá bán hạ, những dự án sản xuất những mặt hàng trên trở nên thua

lỗ Rủi ro cũng có thể xảy ra khi đạo đức của xã hội thay đổi

* Nguyên nhân bất khả kháng:

Ngồi các nguyên nhân khách quan trên, rủi ro tín dụng còn chịu tácđộng của các nhân tố khác như: thiên tai, chiến tranh, địch họa,… Nhữngnhân tố này vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay Nhữngnhân tố này có thể xảy ra bất ngờ, tác động tới người vay, tạo thuận lợi hoặckhó khăn cho người vay Nhiều người vay với bản lĩnh của mình có khả năng

dự báo, thích ứng hoặc khắc phục những khó khăn Trong những trường hợpkhác, dự án có thể bị tổn thất song vẫn đủ khả năng trả nợ cho ngân hàngđúng hạn, đủ gốc và lãi Tuy nhiên, khi các tác động của các nguyên nhân bấtkhả kháng đối với dự án là nặng nề thì khả năng trả nợ của dự án ít nhiều bị

suy giảm Ví dụ: một trận động đất lớn xảy ra làm phá hủy toàn bộ cơ sở vật

chất của một nhà máy.

Trang 11

1.2.2.2 Nguyên nhân từ phía dự án.

Nguyên nhân từ phía dự án đầu tư cho vay là một trong những nguyênnhân chính, điển hình gây ra rủi ro tín dụng Theo thống kê cho thấy, khảnăng xảy ra rủi ro tín dụng xuất phát từ phía dự án là phổ biến nhất bởi dự án

mà đại diện là chủ đầu tư là người trực tiếp sử dụng vốn vay Nguyên nhân từphía dự án có thể xem xét trên các mặt sau:

* Dự án bị thua lỗ dẫn đến mất khả năng trả nợ.

Nguyên nhân có thể do khả năng quản lý trong lĩnh vực kinh doanh,điều hành dự án, thực hiện dự án và vận hành dự án không tốt, do trình độ yếukém của khách hàng trong việc dự đoán các vấn đề về kinh doanh như:

- Rủi ro trong quá trình xây dựng và hoàn thành công trình: do khảnăng quản lý của chủ đầu tư kém nên dẫn đến một trong các rủi ro sau:

 Chi phí xây dựng vượt quá dự toán

 Công trình xây dựng không đảm bảo các yêu cầu của dự án

 Hoàn thành không đúng thời hạn

 Không giải tỏa được dân, phải thu hẹp hoặc hủy bỏ dự án

- Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán: do dự đoán ban đầu về thịtrường của dự án không chính xác nên dự án có thể rơi vào một trong sĩ cáctình trạng sau: cầu không đủ, sản lượng bán ra nhỏ hơn công suất của dự án,giá bán thấp hơn dự kiến ban đầu,…dẫn đến doanh thu của dự án thấp, khôngtrang trải đủ cho các chi phí, không đảm bảo được khả năng trả nợ cho ngânhàng

- Rủi ro về cung cấp đầu vào:

Đầu vào của dự án bao gồm nguyên vật liệu, vốn, lao động, máy mócthiết bị,… do chủ quan của người lập dự án lúc đầu mà có thể dẫn đến tìnhtrạng khi dự án đi vào giai đoạn vận hành khai thác thì nguồn cung nguyên

Trang 12

vật liệu của dự án lại không đáp ứng được công suất của dự án Ví dụ : dự án

nhà máy cà chua xây dựng ở Đà Nẵng, do công tác nghiên cứu thị trường đầu vào không tốt nên khi dự án đi vào sản xuất thì nguồn nguyên liệu cà chua ở Đà Nẵng và các tỉnh lân cận chỉ đáp ứng được một phần nhỏ công suất của dự án, dự án luôn phải hoàn động cầm chừng, dưới công suất và cuối cùng đã phải tạm dừng Rủi ro cũng có khể xảy ra khi dự đoán về giá cả,

chất lượng nguyên vật liệu lúc đầu không còn chính xác Ví dụ: dự án được

lập vào năm 2006 khi mà giá xăng mới chỉ là 11.000đ/l, dự án dự kiến tiền chi phí vận chuyển mỗi chuyến hàng là 10.000.000đ, nhưng đến năm 2008 khi dự án chính thức đi vào hoạt động thì giá xăng đã tăng lên 14.000đ/l, chi phí cho việc vận chuyển mỗi chuyến hàng lúc này đã tăng lên 13.000.000đ.

Tất cả những rủi ro do dự đoán không chính xác về nguồn cung cấp đầu vàotrên đều gây khó khăn tới việc vận hành dự án cũng như thanh toán các khoảnnợ

- Rủi ro về kỹ thuật và vận hành: Khi các tiện ích (dây chuyền, thiết

bị, hệ thống điều hành,…) của dự án không thể vận hành và bảo dưỡng ở mức

độ phù hợp với thiết kế ban đầu Ví dụ: Một công nghệ đặc biệt của dự án

được nhập về từ châu Âu, nơi có khí hậu lạnh và khô, khi về tới Việt Nam do khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao nên các thông số ban đầu của công nghệ đã bị thay đổi, không thể vận hành như ở nơi nhập công nghệ Rủi ro

trên sẽ dẫn đến dự án phải tốn thêm chi phí để bảo dưỡng hoặc điều chỉnh lạicông nghệ cho phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, thậm chí có thể dẫn tới bỏhoàn toàn công nghệ Điều đó sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng trả nợcủa dự án

* Khách hàng cố tình không tuân thủ các điều kiện trong hoạt động vay vốn, cố tình lừa đảo ngân hàng

Không ít khách hàng để đạt được mục tiêu vay vốn của mình đã tìm

Trang 13

mọi cách để đối phó với ngân hàng như cung cấp thông tin không chính xác,giả tạo hồ sơ, hợp đồng mua bán vòng vo, mua chuộc cán bộ tín dụng nhằmvay vốn ngân hàng Nhiều chủ đầu tư còn lập dự án ảo để vay vốn của ngânhàng sau đó sử dụng số tiền vay vốn đó vào mục đích khác Thậm chí, nhiều

dự án kinh doanh có lãi song không chịu trả nợ ngân hàng đúng hạn, chây ỳvới kỳ vọng quỵt nợ hoặc có thể sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt Đây làtrường hợp tồi tệ nhất trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro tíndụng, nó biểu hiện một hành động có chủ ý xấu của người vay đã được tínhtoán, chuẩn bị từ trước nhằm chiếm đoạt tiền vay, loại nguyên nhân này đượccoi là rủi ro về tư cách đạo đức của người vay

Rủi ro từ phía dự án cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và là chủ yếutrong hoạt động tín dụng hiện nay Việc phòng tránh cũng rất khó khăn, phứctạp vì khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, trình độ khác nhau, kinh doanhtrong nhiều lĩnh vực do vậy ngân hàng cần nâng cao chất lượng công tác thẩmđịnh dự án đầu tư trước khi quyết định cho vay, tăng cường công tác kiểm tra,giám sát việc thực hiện khoản vay của các chủ đầu tư và đa dạng hóa đầu tưnhằm phân tán bớt rủi ro

1.2.2.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.

Thứ nhất, rủi ro xảy ra do những nguyên nhân xuất phát từ cơ chế, chính sách của ngân hàng còn chưa phù hợp.

Chính sách tín dụng phản ánh cưong lĩnh tài trợ của ngân hàng đó vàtrở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng,tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chungtrong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.Chính sách không phù hợp sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng và

có thể tạo nhiều rủi ro Chẳng hạn, ngân hàng vì lợi nhuận mà mở rộng hoạtđộng tín dụng quá mức thì sẽ có rủi ro cao, nợ quá hạn gia tăng Ngược lại,

Trang 14

chính sách khách hàng không đa dạng, dẫn đến tập trung tài trợ cho một số

khách hàng, lĩnh vực tạo nên nguy cơ rủi ro cao khi mà “bỏ trứng tất cả vào

một giỏ”.

Thứ hai, bộ máy tổ chức hoạt động quản lý rủi ro còn lạc hậu, yếu kém.

Ngân hàng thiếu một cơ quan chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro,quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các ngành nghề,địa phương khác nhau để phân tán rủi ro Chất lượng thông tin thấp, sự hợptác giữa ngân hàng thương mại và trung tâm thông tin tín dụng không đồng bộ

và chưa đạt hiệu quả cao cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến rủi ro.Thậm chí một số ngân hàng thương mại vì sợ cạnh tranh nên đã không thôngtin cho trung tâm thông tin tín dụng và điều đó đã dẫn đến việc tìm hiểu kháchhàng có quan hệ vay nợ tại các tổ chức tín dụng trở nên khó khăn Chính vìvậy, ngân hàng rất khó giám sát khách hàng về việc họ có sử dụng khoản vayđúng mục đích hay không vì chưa có thông tin đầy đủ Nếu thiếu một trongcác yêu cầu đó thì ngân hàng sẽ không thể có được những quyết định phùhợp, có thể dẫn đến việc ngân hàng sẽ rút vốn vào những nơi thiếu tin cậy

Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn yếu kém, lỏng lẻo Nhiều ngânhàng còn chưa quan tâm đến hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, chỉ đạo quytrình chưa nghiêm túc, kém hiệu lực, thậm chí có những sai phạm

Thứ ba, sự yếu kém về trình độ nghiệp vụ cũng như tư cách đạo đức của cán bộ tín dụng ngân hàng Điều này được thể hiện:

Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ, năng lực, nghiệp vụ, không cókhả năng phân tích, thẩm định dự án, đánh giá khách hàng thiếu chính xác docông tác thông tin vừa yếu, vừa thiếu Ngân hàng không có đủ các số liệuthống kê, các chỉ tiêu phân tích dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự án,thời hạn cho vay, thời hạn trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh.Việc cán bộ tín dụng thiếu năng lực còn dẫn đến tình trạng không phát hiện

Trang 15

được những sai sót về mặt pháp lý trong hồ sơ xin vay của khách hàng, hayđịnh giá tài sản đảm bảo không hợp lý có thể gây ra những tổn thất cho ngânhàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc cố tình gán tài sản đó chongân hàng Sự yếu kém và lơi lỏng của cán bộ tín dụng trong quá trình giámsát việc thực hiện các khoản vay cũng là một nguyên nhân rất quan trọng dẫnđến việc không phát hiện kịp thời hiện tượng vốn vay không được sử dụngđúng mục đích hoặc hành vi lừa đảo của khách hàng.

Bên cạnh vấn đề là thiếu và yếu năng lực, đôi khi một bộ phận cán bộngân hàng yếu kém về tư cách đạo đức đã lợi dụng vị trí công tác để trục lợi,tham ô, nhanh hối lộ, cố tình cho vay sai nguyên tắc Các cán bộ tín dụng quá

dễ dàng cho vay đối với khách hàng là bạn bè, người quen thân, hoặc do lợiích cá nhân mà bỏ qua các quy định cần thiết để đảm bảo an toàn Cán bộquản lý đôi khi vì lợi ích cá nhân hay vì lợi ích của một nhóm tập thể, trongcông tác điều hành đã vô tình tạo điều kiện, kẽ hở cho loại rủi ro đạo đức ởcán bộ phát triển Chẳng hạn khi nhà quản lý hay bộ phận nhóm cán bộ quảnlý đã có quan hệ lợi ích với khách hàng, mặc dù điều kiện vay vốn có thểchưa hội tụ đủ, thậm chí không đủ điều kiện và đã được cán bộ thẩm định ghi

rõ nguyên nhân trong báo cáo thẩm định là không duyệt cho vay Thôngthường những khoản vay đó sẽ không được phê duyệt, nhưng vì một lý do tếnhị nào đó, nhà quản lý đã bằng cách này hay cách khác, hướng dẫn kháchhàng hợp thức hóa hồ sơ, thậm chí còn yêu cầu cán bộ tín dụng, cán bộ thẩmđịnh phải thực hiện theo ý kiến chỉ đạo (trên thực tế thì rất ít cán bộ có thểbảo vệ ý kiến ban đầu của mình)

Do đó, rủi ro xảy ra với các dự án đầu tư vay vốn là không thể tránhkhỏi, là khách quan Rủi ro là bạn đường trong kinh doanh, có thể đề phònghoặc hạn chế chứ không thể loại trừ

Sự tiếp cận các yếu tố, nguyên nhân gây rủi ro trên đây giúp chúng ta

Trang 16

nhìn nhận một cách đầy đủ, toàn diện, khách quan hơn, từ đó có được đề xuấtphòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của các dự án đầu tư một cáchhữu ích, thiết thực hơn.

1.3 Quản lý rủi ro các dự án đầu tư tại ngân hàng.

Hoạt động tín dụng là quan trọng nhất trong ngân hàng thương mại, baogồm 2 mặt: Sinh lời và rủi ro Phần lớn các thua lỗ của các ngân hàng là từhoạt động tín dụng Song ở đây không có cách nào để loại trừ rủi ro xảy rahoàn toàn mà phải quản lý thật cẩn thận Đứng trước quyết định tài trợ vốncho các dự án, cán bộ ngân hàng phải cân nhắc mâu thuẫn giữa sinh lời và rủi

ro Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng (đặc biệt là đối với cho vay các dự án đầutư) được coi là nội dung quản lý quan trọng của ngân hàng thương mại

Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng: “Quản lý rủi ro tín dụng là việc sử

dụng các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu sự tổn thất không để hoạt động ngân hàng lâm vào tình trạng đổ vỡ.”

1.3.1 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro các dự án đầu tư.

Rủi ro đối với cho vay các dự án đầu tư là rủi ro phức tạp nhất tronghoạt động ngân hàng Nó có thể xảy ra ở bất cứ nơi đâu và bất kỳ khi nào

1.3.1.1 Ảnh hưởng của rủi ro tới nền kinh tế.

Trước tiên, rủi ro xảy ra làm cho ngân hàng chậm hoặc không có khả

năng thu hồi vốn để tiếp tục cho vay Vì vậy rủi ro sẽ làm giảm vòng quay sửdụng vốn của ngân hàng, giảm khả năng cung cấp vốn và làm chậm tốc độlưu chuyển vốn trong nền kinh tế Kết quả là sản xuất bị đình đốn, nền kinh tếkhông phát triển được, xã hội bị rối loạn

Sau đó, nếu việc quản lý rủi ro của các tổ chức tín dụng không tốt sẽ

làm ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng Nếu tình trạng nàykéo dài đến một mức độ nào đó nó sẽ là một trong những nguyên nhân cơ bản

Trang 17

dẫn đến đỗ vỡ, phá sản của tổ chức tín dụng đó và lớn hơn là sự đổ vỡ dâychuyền của các tổ chức tín dụng mà hậu quả của nó dẫn đến khủng hoảngkinh tế, tài chính Điều này không chỉ diễn ra ở một quốc gia mà nó còn lantruyền đến nhiều nước, nhiều khu vực trên toàn thế giới Nó không chỉ là sựkhủng hoảng về kinh tế, nó còn dẫn đến sự khủng hoảng về chính trị VD:khủng hoảng ở Anbani năm 1997, khủng hoảng ở Thái Lan và khu vực ĐôngNam Á 1997

1.3.1.2 Ảnh hưởng của rủi ro tới bản thân ngân hàng cấp tín dụng.

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu chongân hàng và nó quyết định sự tồn tại cũng như sự phát triển của ngân hàng

Khi rủi ro xảy ra đối với các dự án đầu tư, trước tiên nó sẽ làm gây ranhững khoản nợ khó thu hồi, vốn của ngân hàng sẽ không thể quay vòng, lãikhông thể thu Mặt khác, khi có quá nhiều các khoản nợ khó đòi sẽ phát sinhcác khoản chi phí phát sinh như giám sát, thu nợ,… Bên cạnh đó, ngân hàng

vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động Kết quả là lợi nhuận của ngân

hàng bị giảm sút.

Ngân hàng bao giờ cũng lên kế hoạch cân đối giữa dòng tiền ra và dòngtiền vào tại các thời điểm được xác định sẵn trong tương lai Khi các khoản vaykhông thu hồi được như kế hoạch sẽ dẫn đến sự mất cân đối, gây ra sự suy yếu vàhạn chế cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán cho các khoản tiền ra Nếu tìnhtrạng mất khả năng chi trả của ngân hàng diễn ra quá nhiều lần, hay những thông

tin về rủi ro tín dụng của nội bộ ngân hàng bị rò rỉ ra bên ngoài thì uy tín của ngân

hàng bị giảm sút Điều đó tất yếu sẽ dẫn đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng yếu đi, do đó việc huy động tiền gửi sẽ gặp nhiều khó khăn, việc thiết lập các giao dịch với các doanh nghiệp và các ngân hàng khác cũng sẽ không được thuận lợi Uy tín đối với khách hàng là một tài sản vô hình hết sức quý giá của

ngân hàng, một khi đã mất đi thì rất khó có thể lấy lại hoặc nếu có thì cũng phải

Trang 18

tốn nhiều tiền của cũng như thời gian

Nếu mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chịu đựng được thì ngân hàng

có thể bù đắp bằng các quỹ dự phòng rủi ro hoặc vốn tự có, còn nếu rủi ro xảy

ra ở mức độ nghiêm trọng thì sự bù đắp của các quỹ dự phòng cũng khôngthay đổi được tình hình Thu nhập không thể bù đắp được chi phí, các dòng

tiền vào không thể cân đối với dòng tiền ra, khả năng thanh toán của ngân

hàng bị giảm sút dẫn đến rủi ro thanh toán, thậm chí gây phá sản nếu không

có sự can thiệp kịp thời của Ngân hàng Nhà nước VD: Ngân hàng Đông

Nam Á năm 2001.

Như vậy, rủi ro khi cho vay các dự án đầu tư xảy ra dự ở mức độ nàocũng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của ngân hàng nói riêng và sự tăngtrưởng của nền kinh tế nói chung Vì vậy, quản lý rủi ro khi cho các dự án đầu

tư vay vốn không chỉ là trách nhiệm riêng của ngân hàng mà là của toàn nềnkinh tế thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp sẽ làm giảm tổn thấtcho ngân hàng cũng như nền kinh tế, lành mạnh hóa hệ thống tài chính ngânhàng, tăng cường sức cạnh tranh, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng

1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro.

Sơ đồ 1: Quy trình quản lý rủi ro chung

Trang 19

Tự bảo hiểm

Phong tỏa rủi ro

Chuyển giao rủi ro

Trang 20

1.3.2.1 Phát hiện rủi ro.

Đây là công việc mang tính thiết yếu, quan trọng bởi nếu nó được làmtốt thì các bước tiếp theo của nội dung quản lý rủi ro mới được tiến hành, mớiđạt kết quả tốt Việc phát hiện rủi ro phải được tiến hành xem xét một cáchtổng thể đối với mọi dự án đầu tư nói chung và trên mọi giai đoạn, mọi khíacạnh của dự án đầu tư dựa trên mọi dấu hiệu có liên quan

Nguồn thông tin mà ngân hàng có thể dựa vào để phát hiện rủi ro là:– Thông tin từ hồ sơ dự án

– Thông tin ngân hàng tự thu thập, điều tra và tổng hợp được từ việcphỏng vấn chủ đầu tư, kiểm tra thực tế dự án hay khai thác thông tin từ trungtâm thông tin phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng Nhà nước

– Thông tin từ tổ chức tín dụng khác có quan hệ với khách hàng,thông tin từ báo chí, dư luận, internet và các cơ quan quản lý khác

1.3.2.2 Đánh giá rủi ro của một dự án đầu tư.

Tìm hiểu, đo lường và phân tích là những bước tiếp theo sau khi đãphát hiện được dự án đầu tư có những nguy cơ rủi ro để đánh giá rủi ro Trênthực tế những bước này có liên kết khá chặt chẽ với nhau và thường được gộpchung lại Mục tiêu của các bước này là giúp cho bộ máy quản trị rủi ro hiểuchính xác và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rõ nguyên nhâncủa rủi ro và quan trọng nhất là lượng hóa được mức độ rủi ro có thể xảy racho ngân hàng

Để xác định mức độ rủi ro của một dự án đầu tư, có thể áp dụng một số

mô hình cụ thể đánh giá rủi ro

a) Mô hình chất lượng 6C:

- Character (tư cách chủ đầu tư):

Tiêu chuẩn này thể hiện tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mụcđích rõ ràng và thiện chí của chủ đầu tư trong việc đầu tư thực hiện dự áncũng như vay nợ ngân hàng

Trang 21

Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích thực hiện dự án cũng như mụcđích xin vay vốn của chủ đầu tư có phù hợp với chính sách pháp luật của nhànước cũng như chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồngthời phải xem xét về lịch sử hoạt động kinh doanh, lịch sử đi vay và trả nợcủa khách hàng Ngân hàng cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau

để đánh giá được chính xác Thậm chí khi mục đích thực hiện dự án và mụcđích xin vay tốt thì cán bộ tín dụng cũng phải xem xét chủ đầu tư có tỏ thái độtrách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, có trả lời các câu hỏi một cách trungthực, có thiện chí và nỗ lực hết sức để dự án hoạt động có hiệu quả và hoàntrả khoản vay đúng hạn Nếu phát hiện chủ đầu tư giả dối trong kế hoạch sửdụng và trả nợ vốn vay như đã thỏa thuận thì cán bộ tín dụng phải từ chối chovay, nếu không thì khả năng xảy ra rủi ro sẽ là rất cao

- Capacity (năng lực của người vay):

Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người xin vay phải có đủ nănglực, hành vi cũng như năng lực pháp lý để thực hiện dự án cũng như ký kếthợp đồng Ngân hàng phải căn cứ vào các giấy phép thực hiện của dự án

- Cash (thu nhập của dự án):

Dự án đầu tư có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không? Đây làmột câu hỏi mà ngân hàng luôn tìm cách trả lời Nhìn chung, dự án có banguồn để tạo tiền đó là: dòng tiền từ doanh thu bán hàng, dòng tiền từ pháthành chứng khoán và dòng tiền từ bán hàng thanh lý tài sản Bất cứ nguồn thunào từ ba nguồn thu trên đều có thể dựng để trả nợ vay Tuy nhiên khi xemxét khả năng trả nợ của dự án người ta thường ưu tiên nguồn thứ nhất hơn cả

và coi đây là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ Có sự ưu tiên này vìviệc bán thanh lý tài sản có thể làm cho năng lực tài chính của dự án đầu tưyếu đi, khiến cho ngân hàng và chủ nợ ít được đảm bảo

Trang 22

- Collateral (tài sản đảm bảo):

Một khoản tín dụng được đảm bảo bằng tài sản cầm cố hay thế chấp sẽgắn chặt trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của người đi vay Khi rủi ro xảy ra, dự

án không trả được nợ thì tài sản cầm cố, tài sản thế chấp sẽ trở thành nguồn thunợ thứ 2 của ngân hàng Chính vì vai trò quan trọng này của nó mà tài sản thếchấp, cầm cố phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định Ngoài các tài sản tự

có của chủ đầu tư đem cầm cố, thế chấp, ngân hàng còn cho phép dự án đầu tưđược dựng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp, cầm cố Khi đó vốn tự cócủa chủ đầu tư tham gia vào dự có thể chỉ là 15% đã được vay vốn thực hiện

dự án Một tỷ lệ rất thấp nên dễ nảy sinh tâm lý chủ quan, rủi ro cao cho ngânhàng Vì vậy, khi đánh giá giá trị tài sản bảo đảm, cán bộ tín dụng phải đặc biệtchú ý đến những yếu tố nhạy cảm như: tuổi thọ, điều kiện và mức độ chuyêndụng của tài sản Khía cạnh công nghệ cũng phải đặc biệt chú ý tới bởi nếu tàisản của người vay có công nghệ lạc hậu thì giá trị sẽ bị giảm sút rất nhiều và rấtkhó tìm được người mua khi công nghệ lại thay đổi hàng ngày

- Conditions (các điều kiện).

Các điều kiện này bao gồm điều kiện bên trong (chính sách tín dụngtừng thời kỳ của ngân hàng, việc mua sắm, đầu tư, chính sách lươngthưởng…) và các điều kiện bên ngoài (định hướng phát triển xã hội của Nhànước, chính sách thuế, tiêu chuẩn về công nghệ môi trường…)

X2 = Lợi nhuận chưa chia / Tổng tài sản

X3 = Lợi nhuận trước thuế và lãi / Tổng tài sản

Trang 23

X4 = Giá thị trường của tổng tài sản / Giá trị hạch toán của tổng nợ.

X5 = Doanh thu / Tổng tài sản

Theo mô hình này, nếu trị số Z càng cao thì dự án có xác suất vỡ nợcàng thấp Theo mô hình của Altmat:

Nếu Z > 2,675 -> Mức độ rủi ro thấp

Nếu 1,8 < Z < 2,675 -> Mức độ rủi ro trung bình

Nếu Z < 1,8 -> Mức độ rủi ro cao

Mô hình này cú ưu điểm là giúp nhanh chóng định lượng được rủi rocủa doanh nghiệp cũng như dự án Tuy nhiên, bên cạnh đó, mô hình này cũng

có những hạn chế:

- Chỉ cho phép phân biệt dự án, khách hàng “vỡ nợ”, và “không vỡ”.Trong thực tế vỡ nợ được chia thành nhiều loại Vì vậy, để có thể phân biệtchính xác dự án, doanh nghiệp thuộc loại nào thì mô hình cần có nhiều thangđiểm hơn tương ứng với các mức vỡ nợ khác nhau

- Trong công thức không tính đến nhiều yếu tố rất quan trọng và ảnhhưởng đáng kể tới mức độ rủi ro của dự án nhưng khó lượng hóa

1.3.2.3 Quản trị rủi ro.

Các biện pháp được ngân hàng dựng để quản trị rủi ro các dự án đầu tư là:– Tránh rủi ro: không cho vay các dự án đầu tư cảm thấy khả năngrủi ro cao, tính khả thi thấp

– Hạn chế rủi ro:

 Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng được ghi trongLuật các tổ chức tín dụng và trong các Nghị định của Ngân hàng Nhà nước.Các quy định nêu rõ trường hợp cấm các ngân hàng không được tài trợ, điềukiện ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ

 Xác định danh mục các dự án tài trợ với mức độ rủi ro khácnhau Các loại khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau, cácloại dự án khác nhau,… sẽ có rủi ro khác nhau

Trang 24

 Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng Hoạtđộng tín dụng liên quan tới nhiều bộ phận trong ngân hàng, đòi hỏi phải có sựkết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, quy tắc và kiểm soát chung.Các chính sách tín dụng nhằm hạn chế rủi ro như: Chính sách tài sản đảmbảo, chính sách đồng tài trợ,…Quy trình phân tích tín dụng thể hiện nhữngnội dung mà cán bộ tín dụng phải thực hiện khi cho vay nhằm hạn chế rủi ronhư phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án vay vốn, lịch sửcủa người vay, mục đích vay, kiểm soát trong khi cho vay,….

 Xác định dấu hiệu của khoản cho vay có vấn đề, giới hạn các khoảntín dụng và đa dạng hóa

 Quản lý các dự án đầu tư cho vay vốn, hỗ trợ hoạt động các dự án nhưcho vay thêm, gia hạn nợ, giảm lãi,…

 Quản lý nợ quá hạn, nợ khó đòi, các khoản nợ có vấn đề Rủi ro là tấtyếu của quá trình kinh doanh Do vậy, ngân hàng luôn xây dựng chính sáchsống chung cùng với rủi ro: Hạn chế rủi ro, chấp nhận rủi ro, khai thác hoặcthanh lý nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề

– Tự bảo hiểm: Mua bảo hiểm tín dụng Ngân hàng có thể mua bảohiểm cho các khoản cho vay của mình tại các công ty bảo hiểm để trường hợpxấu nhất là khi xảy ra rủi ro thì người chịu rủi ro là công ty bảo hiểm chứkhông phải ngân hàng Ngoài ra ngân hàng còn yêu cầu dự án tham gia đầy

đủ các loại bảo hiểm Đây vừa là cách để các dự án giảm thiểu rủi ro chomình và cũng là cho chính ngân hàng

– Phong tỏa rủi ro

– Chuyển giao rủi ro: Bán nợ Ngân hàng khi thấy các dự án không còn

có khả năng thu hồi nợ thì có thể bán khoản nợ đó cho các công ty mua bán

và quản lý nợ

Trang 25

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Việt Nam

và chi nhánh Cầu Giấy.

2.1.1 Khái quát về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn NHTM NN.Ngày 26/4/1957 Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam đã kí nghịđinh số 177/Ttg thành lập Ngân hàng kiến thiết Việt Nam (tiền thân của ngânhàng Đầu tư và phát triển Việt Nam) trực thuộc Bộ Tài Chính Qúa trình hìnhthành và phát triển của ngân hàng có các tên gọi khác nhau:

 Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam

 Từ 24/6/1981 – 1989: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ViệtNam

 Từ14/11/ 1990 đến nay: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam

Tên gọi tắt: BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thuộc loạidoanh nghiệp nhànước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (Tậpđoàn) BIDV là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanhvới nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế đất nước Việc ra đời Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc cải tiến cácphương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng cao vai trò tín

Trang 26

dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu xây dựngphát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảmbảo các hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Cácquan hệ tín dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tíndụng được nâng cao Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốnlưu động cho các tổ chức xây lắp, khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanhtiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng năng lực sản xuất, tăng cườngchế độ hạch toán kinh tế BIDV kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tàichính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quyđịnh của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phầnthực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước.

Từ chỗ chỉ có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải quanhiều giai đoạn phát triển thăng trầm, sát nhập, chia tách, BIDV đã tiến mộtbước dài trong quá trình phát triển, tự hoàn thiện mình Đặc biệt trong 10 nămđổi mới và nhất là từ 1996 đến nay cơ cấu tổ chức và quản lý, mạng l-ưới hoạtđộng đã phát triển mạnh mẽ phù hợp với mô hình Tổng công ty Nhà nước

Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạtđộng, là cơ sở, nền tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp cácsản phẩm, dịch vụ đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá và khẳng định thươnghiệu của ngân hàng, đến nay BIDV đã có 108 chi nhánh và hơn 500 phòng giaodịch, hàng nghìn ATM và POS tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc BIDV có

hơn12000 người làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và hiệu quả, đặc biệt có

kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển, là thế mạnh cạnh tranh củaBIDV.Trụ sở chính được phân tách theo 7 khối chức năng: Khối ngân hàng bánbuôn; Khối ngân hàng bán lẻ và mạng lưới; Khối vốn và kinh doanh vốn; Khốiquản lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối Tài chính kế toán và Khối hỗ trợ Tại chi

Trang 27

nhánh được sắp xếp thành 5 khối: Khối quan hệ khách hàng; Khối quản lý rủi ro;Khối tác nghiệp; Khối quản lý nội bộ và Khối trực thuộc.

Năm 2008, BIDV đứng vị trí thứ 35 trong Bảng xếp hạng VNR 500.Năm 2009 đã vươn lên vị trí thứ 14 và xếp vị trí thứ 02 trong số các ngânhàng lọt vào Bảng xếp hạng

2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Cầu Giấy

Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Cầu Giấy là đơn vị trực thuộcthành viên Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam quá trình hình thành vàphát triển có thể được khái quát như sau:

Ngày 27/5/1957 Chi nhánh kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngânhàng kiến thiết Việt Nam được thành lập, nhiệm vụ chính là nhận vốn từ ngânsách Nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xâydựng cơ bản

Ngày 31/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh Ngân hàng kiến thiết HàNội (tiền thân của BIDV Cầu Giấy hiện nay) được thành lập

Đến năm 1982, Ngân hàng kiến thiết Việt Nam đổi tên thành Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Việt Nam, tách khỏi Bộ tài chính, trực thuộc Ngân hàngNhà nước Việt Nam Chi điểm 2 đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và Xây dựng Cầu Giấy (là chi nhánh cấp II) trực thuộc chi nhánh Hà Nộitrong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

Theo quy định 401 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng Đầu tư

và Xây dựng Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam, có trụ sở đúng tại 194 Trần Quang Khải, Hà Nội với số vốn điều lệ là

1100 tỷ đồng và có các chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, thành phố, đặc khu trựcthuộc Trung ương Theo đó chi nhánh cấp II Ngân hàng Đầu tư và Xây dựngCầu Giấy đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy thuộc chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội

Trang 28

Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Cầu Giấy đã trải qua các giai đoạn phát triển:

- Giai đoạn 1963-1975 phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹleo thang đánh phá miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhấtđất nước

- Giai đoạn 1975-1995 phục vụ công cuộc phục hồi phát triển kinh tếtrong cả nước Ngày 1/1/1995 bộ phận cấp phát triển vốn ngân sách tách khỏiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành tổng cục đầu tư và phát triểntrực thuộc Bộ tài chính Như vậy từ khi thành lập cho tới 1/1/1995 Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam không hoàn toàn là một Ngân hàng thương mại

mà chỉ là một Ngân hàng quốc doanh có nhiệm vụ nhận vốn từ ngân sách Nhànước và tiến hành cấp phát, cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Từ ngày 1/1/1995 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung

và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy nói riêng thực sự hoạt động nhưmột Ngân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển CầuGiấy có nhiệm vụ huy động vốn trung và dài hạn từ các thành phần kinh tế vàcác tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, dân cư,các tổ chức nước ngoài bằng VND và USD để tiến hành các hoạt động chovay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi tổ chức thành phần kinh tế và dân cư,

từ đó đến nay ngân hàng đã không ngừng phát triển và lớn mạnh

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy được thành lập theoquyết định số 252/QĐ – HĐQT ngày 16/9/2004 của Chủ tịch HĐQT Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trên cơ sở nâng cấp Chi nhánh Từ Niêm

là Chi nhánh cấp 2 trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội

Tên giao dịch của Ngân hàng là Chi nhánh NHĐT và PT Cầu Giấy (gọi tắt NH Cầu Giấy)

Trụ sở tại 263 Cầu Giấy, Hà nội và kể từ ngày 5/2/2007 Chi nhánh chuyển trụ

Trang 29

sở sang Tòa tháp Hòa Bình – 106 Hồng Quốc Việt, Hà Nội.

Ngân hàng BIDV Cầu Giấy là đại diện pháp nhân của BIDV Việt Nam,

là chi nhánh cấp 1 hoạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh vàchịu sự quản lý trực tiếp của BIDV Việt Nam Chi nhánh có chức năng, nhiệm

vụ thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động có liên quan theo luật tổchức tín dụng, theo điều lệ tổ chức của BIDV Việt Nam theo quy chế hoạt độngcủa chi nhánh và theo ủy quyền của Tổng Giám đốc BIDV Việt Nam

Chi nhánh đi vào hoạt động từ ngày 01/10/2004 Với định hướng pháttriển thành một ngân hàng thương mại hiện đại, năng động Có sản phẩm dịch

vụ ngân hàng đa dạng, chất lượng cao trên nền tảng ứng dụng công nghệthông tin.Phục vụ khách hàng thuộc các thành phần kinh tế, chủ yếu là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động tronglĩnh vực sản xuất, dịch vụ, đầu tư phát triển đô thị

Phát huy truyền thống của toàn nghành, đội ngũ cán bộ nhân viên đoànkết, nỗ lực phấn đấu Nên ngay sau khi dược nâng cấp, chính thức đi vào hoạtđộng Được sự quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ của BIDV Việt Nam Chi nhánh đãnhanh chóng triển khai thực hiện kế hoạch được lãnh đạo BIDV Việt Namgiao Nhanh chóng triển khai mô hình tổ chức đã duyệt, bố trí bổ nhiệm cán

bộ lãnh đạo các phòng Phân công cụ thể trong ban lãnh đạo đảm để mõi mặthoạt động đều có người chịu trách nhiệm, từ đó đưa hoạt động của chi nhánhvào nề nếp, tuân thủ cac quy định của Nhà nước Thực hiện chấp hành chỉ đạođiều hành, chấp hành các quy chế, quy trình ngày một tốt hơn Các giới hạn

an toàn được giữ đảm bảo theo hướng an toàn và hiệu quả Chú trọng chấtlượng hoạt động, phát triển mạng lưới, mở rộng dịch vụ đảm bảo an toàn và

có hiệu quả

Bằng sự phấn đấu cao của CBCNV chi nhánh luôn hướng tới việc cungcấp các dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao và coi đây là nền tảng vững chắc

Trang 30

cho sự phát triển với phương châm “hiệu quả kinh doanh của bạn là mục tiêuhoạt động của ngân hàng” Những cố gắng của CBCNV Chi nhánh Cầu Giấy đãđược quý khách hàng ghi nhận và hợp tác cùng phát triển, tạo điều kiện thuận lợicho chi nhánh nhanh chóng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Thực hiện việc chuyển đổi mới mô hình tổ chức theo TA2 của toàn hệthống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Cơ cấu bộ máy tổ chức củaNgân hàng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy được chiathành các khối theo TA 2 như sau:

2.1.3.1 Khới quan hệ khách hàng:

Phòng quan hệ khách hàng 1: Phục vụ đối tượng khách hàng là các

doanh nghiệp thuộc khối xây lắp và khách hàng là cá nhân

Phòng quan hệ khách hàng 2: phục vụ đối tượng khách hàng là các

doanh nghiệp thuộc khối sản xuất công nghiệp, dịch vụ và thương mại

 Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng

- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển chophòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với kháchhàng Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng

- Chịu trách nhiệm đầy đủ về:

+ Việc tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng

+ Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàngkhi cung cấp báo cáo

+ Mọi điều khoản tín dụng được cấp phải tuân thủ đúng quy định, quy

Trang 31

trình về quản lý rủi ro và mức chấp nhận rủi ro của ngân hàng.

+ Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyếtđịnh cấp tín dụng

 Đối với khách hàng cá nhân:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thểcủa từng nhóm sản phẩm

- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngânhàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV

- Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân

- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ củaBIDV

- Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng

- Chịu trách nhiệm về sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưuhóa doanh thu nhằm mục tiêu lợi nhuận

Phòng tài trợ dự án:

+ Thực hiện một phần nhiệm vụ của phòng quan hệ khách hàng doanhnghiệp

+ Thẩm định và lập báo cáo đề xuất tín dụng

+ Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án

2.1.3.2 Khới quản lý rủi ro

Phòng Quản lý rủi ro

- Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

- Đề xuất trình duyệt cấp tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án, tài trợ thương

mại hoặc sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền

- Phối hợp với phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản

nợ có vấn đề

- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và

Trang 32

an toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.

- Ngoài ra phòng quản lý tín dụng còn có nhiệm vụ trong công tác quản

lý rủi ro tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO

và công tác kiểm tra nội bộ

2.3.1.3 Khới tác nghiệp

Phòng Quản trị tín dụng:

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với

khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh

- Thực hiện tính toán trích lập quỹ dự phòng theo kết quả phân loại nợ

của phòng quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của ngân hàng

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng,

tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện

o Ngoài ra phòng quản trị tín dụng còn có nhiệm vụ: là đầu mối lưu trữchứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ.Tham gia vào các văn bản quản trị tín dụng

 Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân

- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng cá nhân

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát

sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV.Phát hiện, báo cáo và xử lýkịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các

chứng từ giao dịch Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soart nội bộ trướckhi hoàn tất một giao dịch với khách hàng Chịu trách nhiệm về việc tự kiểmtra tính tuân thủ các quy định của Nhà nước và của BIDV

 Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:

- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát

sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV Phát hiện, báo cáo và xử lý

Trang 33

kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các

chứng từ giao dịch Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soart nội bộ trướckhi hoàn tất một giao dịch với khách hàng Chịu trách nhiệm về việc tự kiểmtra tính tuân thủ các quy định của Nhà nước và của BIDV

 Phòng Tiền tệ kho quỹ:

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ

- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu về các giải pháp, điều kiện đảm

bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ

- Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định

- Đầu mối nghiên cứu, tổ chức phổ biến, tập huấn về công tác quản lý

và dịch vụ kho quỹ toàn Chi nhánh

- Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác Dịch vụ kho

quỹ để phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện

 Phòng Thanh toán quốc tế:

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với

khách hàng

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn việc phát triển và nâng cao hợp tác kinh

doanh đối ngoại của Chi nhánh

- Thực hiện và hoàn thành các kế hoạch kin doanh được Giám đốc chi

nhánh giao theo từng thời kỳ

- Tiếp cận, tiếp thị và phát triển mạng lưới khách hàng, giới thiệu sản

phẩm; Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ tài trợthương mại nói riêng và dịch vụ ngân hàng nói chung

- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ thương

mại và đề xuất sản phẩm mới cho các nghiệp vụ ngân hàng khác (nếu có)

- Tham gia ý kiến, phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong chi nhánh

- Tổ chức lưu trữ hồ sơ quản lý thông tin, tồng hợp và lập các báo cáo

Trang 34

trong phạm vi nhiệm vụ.

2.1.3.4 Khới quản lý nội bộ

Phòng Kế hoạch tổng hợp:

- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp

- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh

- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh

- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

- Giúp Giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh

- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách, biệnpháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn đểgóp phần nâng cao lợi nhuận

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theoquy định

- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ vớikhách hàng

- Thu thập và báo cáo Chi nhánh về những thông tin liên quan đến rủi ro thịtrường

- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinhdoanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh

- Lập báo cáo thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định

Phòng Tài chính kế toán:

- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp

- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán củaChi nhánh

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính

- Đề xuất tham mưu về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế

Trang 35

toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản định mức và quản lý tài chính

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trìnhtrong công tác kế toán luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính

- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trungthực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính

- Quản lý thông tin và lập báo cáo

Phòng Tổ chức hành chính

Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trìnhnghiệp vụ liên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồnnhân lực của Chi nhánh

- Tham mưu, đề xuất, triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự

- Hướng dẫn các phòng ban và các đơn vị trực thuộc thực hiện công tácquản lý cán bộ và quản lý lao động

- Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởngcủa chi nhánh theo quy định

- Là đầu mối thực hiện công tác, chính sách đối với cán bộ đương chức

và cán bộ nghỉ hưu của Chi nhánh

- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập/chấm dứthoạt động của phong giao dịch/ quỹ tiết kiệm

- Quản lý hồ sơ cán bộ (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật)

- Tham mưu, đề xuất về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, về

Trang 36

những vấn đề thông tin tại Chi nhánh.

2.1.3.5 Khới trực thuộc gờm:

- Có 4 phòng giao dịch: Dịch vọng, Phòng GD1, Phòng GD2, Phòng GDNgã Tư Sở

- Có 8 Điểm giao dịch: Bắc Từ Liêm, Xuân La, Hoàng Hoa Thám,Giang Văn Minh, Định Công, Lê Trọng TÊn, Hoàng Văn Thái, Ngã Tư Vọng

Phòng giao dịch, điểm giao dịch:

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng

- Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và cáchình thức tiền gửi khác

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng (theo phân cấp ủy quyền cụ thể của giámđốc)

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền trong nước

và dịch vụ ngân quỹ Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, dịch

vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án của khách hàng

Sơ đồ Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV-chi nhánh Cầu Giấy

Trang 37

2.1.4 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy - Hà Nội

2.1.4.1 Huy động vốn

Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọn nhát của mộtngân hàng Bởi sự phát triển lớn mạnh và thuận lợi cả nghiệp vụ huy độngvốn là cơ sở vững chắc, là điều kiên tiên quyết cho các hoạt động khác củangân hàng phát triển Trong năm qua, chúng ta có thể thấy sự lớn mạnh khôngngừng của nguồn vốn huy động của chi nhánh Nguồn vốn huy động tăngtrưởng với tốc độ cao, đáp ứng khói lượng nhu cầu vốn phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và dân cư trên địa bàn

Biểu đồ 01: Huy động vốn từ 2006-2010 của BIDV Cầu Giấy

(Số liệu tổng hợp từ các Báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2006-2010)

Nhìn qua biểu đồ ta cũng thấy được, nguồn vốn huy động của ngânhàng tăng nhanh qua các năm Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 đạt 3.328

tỷ đồng, tăng 46,9% (1.063 tỷ đồng) so với đầu năm 2007 Sang năm 2008nguồn vốn huy động cuối kỳ tiếp tục tăng lên đạt 3.416 tỷ đồng hoàn thànhđược 108% kế hoạch đề ra Năm 2009 nguồn vốn huy động có sự tăng lênmạnh mẽ đạt 4.142 tỷ đồng, tăng 21,25% so với năm 2008 và vượt mức kếhoạch đặt ra là 626 tỷ đồng, hoàn thành 104,8% kế hoạch đặt ra

Trang 38

Thị trường tài chính Việt Nam 2010 đã trả qua những biến động bấtthường chưa từng có Các ngân hàng đã phải rất vất vả trong cuộc chiến chạyđua lãi suất Với vai trò là một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam,BIDV nói chung và chi nhánh Cầu Giấy nói riêng đã có những hoạt đông đitiên phong, cùng các ngân hàng lớn khác tìm ra các điều chỉnh, kìm hãm sựcăng thẳng trong cuộc chạy đua lãi suất của các ngân hàng Chủ động và tíchcực thực hiện “gói kích cầu kinh tế” của Chính phủ, cho vay hỗ trợ lãi suất;Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp kiểm soát tăng trưởng tín dụng,quản lý nguồn vốn ngoại hối, điều hành lãi suất theo đúng các chương trình,nghị quyết của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, giúp doanh nghiệp từngbước vượt qua khó khăn, góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăngtrưởng và đảm bảo an sinh xã hội.

Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng trong năm 2010 nhờ sự nhạy bén thíchứng thị trường hoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn duy trì ổn định Tổng

số vốn huy động của chi nhánh đạt 4892 tỷ đồng, tăng 750 tỷ so với năm 2009

Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh diễn ra theo chiều hướng khảquan, năm sau tăng hơn năm trước và được dự báo trong tương lai khả nănghuy động vốn tại Chi nhánh sẽ vẫn tiếp tục tăng lên do Chi nhánh áp dụnghình thức tăng mức lãi suất huy động vốn

Nói chung từ năm 2005 - 2010 vốn huy động của ngân hàng đã khôngngừng tăng, đây một phần nhờ vào năng lực quản lý của ban lãnh đạo ngânhàng đồng thời có đội ngũ công nhân viên năng động, hoạt bát, linh hoạt,không ngừng trau dồi kiến thức, bên cạnh đó là sự đổi mới các công nghệphần mềm tính toán giúp cho việc tính toán của ngân hàng ngày càng chínhxác hơn tránh được những khoản nợ xấu và khó Để thu hút nguồn vốn huyđộng từ nhiều cá nhân, đơn vị, tổ chức, ngân hàng đã tổ chức nhiều trươngtrình khuyến mãi, tiết kiệm dự thưởng Qua đó, tổng vốn đầu tư không ngừng

Trang 39

tăng nhanh Cơ cấu vốn đã được cải thiện đáng kể theo hướng tăng nguồntiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế Các sản phẩm huy động vốn mớiđược chi nhánh triển khai kịp thòi có hiệu quả Thu hút được nhiều kháchhàng có nhiều tiền gửi bằng biện pháp đa dạng, phong phú.

Thực hiện tốt các kế hoạch đặt ra nên ngân hàng đã liên tục đạt đượcnhững kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh Tổng thu nhập của hoạt độngkinh doanh đã tăng nhanh chóng từ năm 2007 đến năm 2010 Năm 2007 là

152 tỷ đồng, năm 2010 đạt 298 tỷ đồng Thu từ lãi tăng trong các năm Tuynhiên tỷ lệ thu nhập từ lãi trong tổng thu nhập lại giảm xuống(năm 2007: 86%

; năm 2010: 78%) Điều này cho thấy, ngân hàng ngày càng chú trọng pháttriển đến các hoạt động thu phí hiện đại, kinh doanh ngoại tệ…

Bảng 01: Thu nhập kinh doanh

(Đơn vị: tỷ đồng)

Tổng thu từ hoạt động kinh doanh 152 184 237 298

(Trích Báo cáo kết quả kinh doanh 2007 - 2010) 2.1.4.2 Hoạt động tín dụng

Bảng 02: Tình hình tổng dư nợ tại Chi nhánh Cầu Giấy

(Trích Báo cáo kết quả kinh doanh 2006 - 2010)

Tại Chi nhánh Cầu Giấy, tổng dư nợ tăng dần theo các năm: năm 2006tổng dư nợ đạt 1009 tỷ đồng, con số này tăng lên là 1766 tỷ đồng, tăng 75%

so với năm 2006 Sang năm 2008 con số này tiếp tục tăng lên thêm 133 tỷđồng đạt con số 1899, tuy nhiên ta thấy tốc độ tăng đã giảm đi nhiều so vớinăm 2007 Nguyên nhân xảy ra tình trạng này là do từ cuối năm 2007 đầu

Trang 40

năm 2008 tình hình lạm phát tăng cao, chi tiêu của người dân giảm xuống do

đó nhu cầu vay nợ khách hàng cũng giảm xuống đáng kể Thêm nữa cuối năm

2008 cuộc khủng khoảng kinh tế từ nước Mỹ bắt đầu lan rộng, ảnh hưởng đếnnhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Sang đến năm 2009, tìnhhình có vẻ khả quan hơn, đặc biệt vào những tháng cuối năm 2009 tình hìnhkinh tế dần ổn định Tổng dư nợ năm 2009 tăng 412 tỷ đồng tương ứng với21,7% so với năm 2008 Năm 2010 vừa qua do ảnh hưởng của biến động nềnkinh tế, sự “dậy sóng” của thị trường tài chính, giá vàng đột ngột tăng vào cáctháng cuối năm kéo theo sự tăng giá của rất nhiều các mặt hàng, nhu cầu chitiêu vay dùng của ng dân tăng Số dư nợ của chi nhánh năm 2010 đạt 3.012

tỷ Tăng mạnh so với các năm

Hoạt động tín dụng đã có tốc độ tăng trưởng tín dụng gắn với kiểm soátchặt chẽ, xác định những khách hàng mục tiêu phù hợp với định hường pháttriển của ngành, của chi nhánh, phân loại lựa chọn khách hàng trong linh vựcxây lắp (chứa nhiều rủi ro) Mở rộng hoạt động đối với những khách hàng sảnxuất kinh doanh, khách hàng xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ, giảm kháchhàng là các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả, mở rộng cho vayđối với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp quốc doanh, hộ

tư nhân Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo đến nay đac đạt 55,3% tổng dưnợ, tỷ trọng cho vay ngoài quốc doanh là 65,2%(năm 2008), tỷ trọng dư nợtrung và dại hạn giữ ở mức 19,55% Cơ cấu dư nợ đã được điều chỉnh cơ cấuphù hợp với định hướng phát triển Chi nhánh cũng tích cực triển khai các sảnphẩm cho vay tiêu dùng như: cho vay mua ô tô, cho vay mua sửa chữa nhà…đẩy mạnh các hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu để tăng nguồn thudịch vụ Thực hiện hoạt động tín dụng nghiêm túc theo số vay tín dụng đãđược BIDV ban hành Xây dựng chính sách khách hàng hoạt động trong lĩnhvực tín dụng Xác định khách hàng mục tiêu, khách hàng chiến lược của chi

Ngày đăng: 04/11/2014, 18:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình: Lập dự án đầu tư _ PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt. Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân 2008 Khác
2. Giáo trình Kinh tế đầu tư_PGS.TS Từ Quang Phương. Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân năm 2007 Khác
3. Giáo trình Quản trị rủi ro trong đầu tư_ TS Nguyễn Hồng Minh 2009 - 2010 4. Báo cáo đề xuất tín dụng cho vay dự án Đầu tư dây chuyền thiết bị giànkhoan cọc nhồi Khác
5. Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2007, 2008, 2009 của Chi nhánh Cầu Giấy Khác
6. Tài liệu Hội nghị triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2010 Chi nhánh Cầu Giấy Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Quy trình tiếp nhận hồ sơ dự án và thẩm định đánh giá vốn vay. - quản lý rủi ro cho vay các dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
Sơ đồ 3 Quy trình tiếp nhận hồ sơ dự án và thẩm định đánh giá vốn vay (Trang 47)
Sơ đồ 4: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư - quản lý rủi ro cho vay các dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
Sơ đồ 4 Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư (Trang 48)
Sơ đồ 5: Sơ đồ quản lý rủi ro tín dụng. - quản lý rủi ro cho vay các dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
Sơ đồ 5 Sơ đồ quản lý rủi ro tín dụng (Trang 58)
Bảng 4: Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm - quản lý rủi ro cho vay các dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
Bảng 4 Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm (Trang 90)
Bảng 16: Định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2010  của Chi - quản lý rủi ro cho vay các dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh cầu giấy
Bảng 16 Định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2010 của Chi (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w