1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010

71 485 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010
Trường học Ngân hàng phát triển Việt Nam
Chuyên ngành Tín dụng xuất khẩu
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 476,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010

Trang 1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

&

Trang 2

1.1 TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm tín dụng xuất khẩu và tổ chức thực hiện tín dụng xuất khẩu của Nhà Nước

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Phát triển xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế Phát triển xuất khẩu góp phần tăng trưởng GDP tạo nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, tạo công ăn việc làm cho người lao động….Chính vì vậy, Chính phủ của bất kỳ quốc gia nào cũng xây dựng riêng một chiến lược, chính sách hỗ trợ cho xuất khẩu như: tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, thưởng xuất khẩu, giảm thuế…

Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, hiểu theo nghĩa rộng là các biện pháp hỗ trợ về mặt tài chính đối với các hoạt động xuất khẩu Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là hỗ trợ về mặt tài chính đối với nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu

Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là một nhánh của tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước Đây là biện pháp hỗ trợ của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu nhằm mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh hàng hoá nội địa trên thị trường thế giới

Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bao gồm các hình thức: Thứ nhất, Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu hoặc bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; Thứ hai, Hỗ trợ tài chính: cho

vay, tài trợ, tài trợ trực tiếp, hỗ trợ lãi suất, hoặc kết hợp các hình thức trên

1.1.1.2 Tổ chức thực hiện tín dụng xuất khẩu của Nhà Nước

Một tổ chức cung cấp tất cả hoặc một phần những dịch vụ nói trên được gọi là

Cơ quan tín dụng xuất khẩu (ECA: Export Credit Agency) Tổ chức này thuộc sở

Trang 3

hữu Chính Phủ hoặc do Chính phủ kiểm soát Cơ quan tín dụng xuất khẩu chính thức hoạt động dựa trên nguồn ngân sách của Chính Phủ

ECA thực hiện rất nhiều chính sách tín dụng xuất khẩu trong lĩnh vực mậu dịch thương mại, tài chính, công nghiệp… Ngoài ra ECA được coi là một trung tâm cung cấp thông tin, duy trì cập nhật thông tin liên quan đến thương mại mậu dịch và tổ chức xuất khẩu; tổ chức này có thể tư vấn cho các nhà xuất khẩu và các ngân hàng rất nhiều khía cạnh về xuất khẩu cũng như tình hình thực tế về tài chính quốc tế Các ECA được chia làm 2 loại cơ bản: một ECA cung cấp cả dịch vụ tài chính và bảo hiểm, một ECA khác cung cấp 2 dịch vụ này theo 2 cơ quan tách biệt

Các mô hình ECA

Mô hình hợp nhất Mô hình tách biệt

Mỹ EXIM: cho vay, bảo

hiểm, bảo lãnh

Hàn Quốc KEXIM: cho vay, bảo lãnh

KEIC: bảo hiểm

Canada EDC: cho vay, bảo

hiểm, bảo lãnh

Nhật Bản JBIC: cho vay, bảo lãnh

NEXI: bảo hiểm

Anh ECGD: hỗ trợ lãi suất,

bảo hiểm, bảo lãnh

Pháp NATEXIS: cho vay, bảo lãnh, hỗ

trợ lãi suất COFACE: bảo hiểm

Uùc EFIC: cho vay, bảo

hiểm, bảo lãnh

Đức KFW: cho vay, bảo lãnh

HERMES: bảo hiểm, bảo lãnh

Đài Loan EIBT: cho vay, bảo

hiểm, bảo lãnh

Trung Quốc EIBC: cho vay, bảo lãnh

SINOSURE: bảo hiểm Riêng ở Việt Nam hoạt động tín dụng xuất khẩu của Nhà Nước chỉ mới triển khai dưới hình thức cho vay, bảo lãnh Trong đó chủ yếu là hoạt động cho vay,

Trang 4

Ngân hàng Phát triển Việt Nam là tổ chức thuộc sở hữu Chính Phủ được giao thực hiện nhiệm vụ này

1.1.2 Vai trò tín dụng xuất khẩu của Nhà nước:

Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là một hình thức của tín dụng Nhà nước Do mang đặc thù hỗ trợ vốn để tăng cường sức cạnh tranh hàng hoá xuất khẩu nên tín dụng xuất khẩu của Nhà nước có vai trò chủ yếu sau:

+ Thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cả nước: Các doanh nghiệp xuất

khẩu có cơ hội tiếp cận được nguồn vốn sản xuất với ưu đãi về chi phí sử dụng vốn, thời hạn vay, tài sản bảo đảm thấp…do đó họ sẽ yên tâm sản xuất, tập trung vào nghiên cứu phát triển sản phẩm (hàng hóa xuất khẩu) Sản phẩm làm ra chất lượng được cải thiện, khả năng cạnh tranh cao hơn và cơ hội được thị trường nước ngoài chấp nhận sẽ nhiều hơn Nhờ đó, kim ngạch xuất khẩu doanh nghiệp tăng trưởng cao hơn và qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cả nước

+ Cải thiện cán cân thương mại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Hiện nay

cán cân thương mại nước ta luôn trong tình trạng thâm hụt, nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu và đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP cả nước Do đó khi tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cao hơn tăng trưởng nhập khẩu sẽ hạn chế thâm hụt cán cân thương mại góp phần cải thiện tốc độ tăng trưởng GDP cả nước

+ Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động: bằng cách cung ứng

vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất, hàng trăm nghìn lao động được giải quyết công ăn việc làm, cuộc sống ổn định , an ninh xã hội được đảm bảo

1.1.3 Một số điểm khác biệt giữa tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và hình thức tín dụng xuất khẩu khác

Trang 5

Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Tín dụng xuất khẩu khác

- Tín dụng nhà nước - Tín dụng ngân hàng

- Đối tượng: doanh nghiệp, tổ chức

xuất khẩu những mặt hàng thuộc danh

mục khuyến khích phát triển Nhà

nước trong từng giai đoạn phát triển

kinh tế

- Đối tượng: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động xuất khẩu

- Lãi suất: lãi suất trái phiếu Chính

phủ + phí quản lý

- Lãi suất: lãi suất huy động thị trường + phí huy động, phí quản lý + lợi nhuận

- Tài sản đảm bảo: tỷ lệ tài sản đảm

bảo thấp

- Tài sản đảm bảo: thường lớn hơn mức vốn vay

1.1.4 Quy định quốc tế về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

1.1.4.1 Khuôn khổ pháp lý quốc tế

Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong trao đổi thương mại quốc tế, là một công cụ cơ bản của chính sách thương mại quốc gia, nhưng nếu được cấp phát một cách thiếu điều tiết, thiếu hài hòa thì sẽ tạo ra những tác động làm sai lệch cạnh tranh trên thị trường Năm 2005 giá trị các trao đổi thương mại được hưởng sự hỗ trợ của Nhà nước dưới dạng này đạt mức 65 tỷ USD Ngoài các nước thuộc liên minh châu Aâu, khuôn khổ pháp lý quốc tế áp dụng

cho tín dụng xuất khẩu chủ yếu bao gồm các Quy định của WTO nhấn mạnh đến khía cạnh trợ cấp và các quy định của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD

nhấn mạnh đến mục tiêu đảm bảo cạnh tranh bình đẳng Hai nhóm quy định của hai tổ chức này là tương thích với nhau

Trang 6

Ngoài các quy định thuần tuý pháp lý nêu trên, còn phải kể đến các quy định

khác có giá trị pháp lý thấp hơn được xây dựng trong khuôn khổ Liên minh Bern

Liên minh này có quy chế là một hiệp hội không có thẩm quyền ban hành quy định, chủ yếu là nơi để các thành viên thường xuyên gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm và cam kết tuân thủ các nguyên tắc hoạt động chung

1.1.4.2 Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ WTO

Các văn bản của WTO không trực tiếp quy định về vấn đề tín dụng xuất khẩu;

một trong những vai trò của tổ chức này là xử lý những rào cản đối với thương mại;

vấn đề tín dụng xuất khẩu chỉ được nêu như một ví dụ trong nội dung Hiệp định về

trợ cấp và các biện pháp bù trừ (Hiệp định SMC)

Điều 1, Hiệp định SMC đưa ra định nghĩa về khái niệm trợ cấp và Điều 3 đưa ra định nghĩa về khái niệm hình thức trợ cấp cho xuất khẩu bị cấm Ngoài những định

nghĩa chung này ra, Hiệp định SMC tại Phụ lục 1, liệt kê các trường hợp trợ cấp cho xuất khẩu bị cấm

Trong danh mục các hình thức trợ cấp cho xuất khẩu bị cấm này, hình thức tín

dụng xuất khẩu có hỗ trợ của Nhà nước được đề cập đến tại 2 điểm:

Điểm (j): Đó là trường hợp trợ cấp thể hiện dưới hình thức “chương trình bảo

lãnh, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, chương trình bảo lãnh, bảo hiểm nhằm đối phó với tình hình tăng chi phí sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hoặc các chương trình đối phó với những rủi ro hối đoái do Nhà nước (hoặc các tổ chức chịu sự kiểm soát của Nhà nước) xây dựng và áp dụng với mức lãi suất thấp không đủ để bù đắp những chi phí bỏ ra để thực hiện các chương trình này

Điểm (j) Quy định về các chương trình bảo lãnh tín dụng xuất khẩu do Nhà nước xây dựng, quản lý và thực hiện hoặc giao cho một cơ quan, tổ chức khác quản lý

Trang 7

(như trường hợp của Coface ở Pháp) Các chương trình này phải được quản lý và thực hiện trên cơ sở đảm bảo cân bằng tài chính, tức là lãi suất thu được không được thấp hơn chi phí quản lý và các khoản chi phí khác về dài hạn

Điểm (k) “Nhà nước (hoặc cơ quan, tổ chức chịu sự kiểm soát của Nhà nước

và/hoặc hoạt động dưới sự chỉ đạo của Nhà nước) cấp Tín dụng xuất khẩu với lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất tiền gửi áp dụng để huy động vốn dùng cho việc cấp Tín dụng xuất khẩu đó (hoặc lãi suất mà Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức đó đáng lẽ phải trả nếu đi vay vốn trên thị trường quốc tế với cùng thời han và điều kiện vay và sử dụng cùng một đồng tiền như Tín dụng xuất khẩu), hoặc chịu một phần hoặc toàn bộ những chi phí mà nhà xuất khẩu hoặc tổ chức tài chính phải chịu để huy động được vốn tín dụng, trong trường hợp các hoạt động này nhằm phục vụ cho việc đảm bảo một lợi thế quan trọng xét trên bình diện điều kiện cấp Tín dụng xuất khẩu” Điểm (k) đoạn 1, quy định về vấn đề tín dụng xuất khẩu có sự hỗ trợ (trực tiếp

hoặc gián tiếp) của Nhà nước mà tỷ lệ lãi suất không được thấp hơn chi phí vốn mà tổ chức tín dụng đó phải bỏ ra, hoặc không được thấp hơn tỷ lệ lãi suất áp dụng trên thị trường vốn đối với hình thức tín dụng tương đương Bên cạnh đó, đoạn 2 điểm (k) quy định trường hợp tín dụng xuất khẩu tuân thủ theo quy định về lãi suất trong thoả thuận của OECD thì không bị coi là một hình thức trợ cấp cho xuất khẩu bị cấm

1.1.4.3 Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ OECD

OECD được thành lập 14/12/1960 với 20 nước thành viên ban đầu và hiện nay

mở rộng ra 30 nước thành viên OECD đi theo nguyên tắc về dân chủ và kinh tế thị

trường nhằm: Hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững; Phát triển việc làm; Nâng cao

Trang 8

mức sống; Duy trì ổn định tài chính; Trợ giúp các nước khác trong việc phát triển kinh tế; Đóng góp vào tăng trưởng thương mại thế giới

OECD hoạt động dưới hình thức các Uûy ban với một ban Thư ký thường trực chuyên giúp việc cho các Uûy ban Qua quá trình thương lượng, trao đổi, các nước thành viên thông qua các thoả thuận, thể hiện dưới các Hiệp định, Hiệp ước, Khuyến nghị của hội đồng OECD, Tuyên bố hành động dưới một hình thức khác (Ví dụ: Thỏa thuận về Tín dụng xuất khẩu, là một thỏa thuận không lập thành văn bản) Dù tính chất pháp lý và hiệu lực ràng buộc của các văn bản này có mức độ khác nhau, các văn bản này đều là các thoả thuận liên Chính Phủ, đánh dấu sự cam kết mạnh mẽ của mỗi Chính Phủ thành viên trong việc tuân thủ các quy định của Thoả thuận đó

Các nội dung thảo luận về tín dung xuất khẩu chủ yếu thuộc thẩm quyền của Vụ

Thương mại và Nông nghiệp là Vụ giữ chức năng thư ký cho Nhóm công tác tín dụng và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu có sự hỗ trợ của Nhà nước (ECG) và nhóm các nước thành viên của Thỏa thuận về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Nhóm công tác tín dụng và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu có sự hỗ trợ của Nhà

nước (ECG) có mục tiêu:

- Phân tích các chính sách được áp dụng trong lĩnh vực tín dụng và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

- Xác định những vấn đề nảy sinh

- Giải quyết hoặc hạn chế các vấn đề này dựa trên những trao đổi đa phương Nhóm các nước thành viên tham gia thỏa thuận nhằm thực hiện mục tiêu chung

là khuyến khích cạnh tranh giữa các nhà xuất khẩu dựa trên cơ sở chất lượng và giá

Trang 9

cả hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, chứ không dựa trên các ưu đãi tín dụng xuất khẩu có sự hỗ trợ của Nhà Nước

1.1.4.4 Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ Liên minh Bern

Liên minh Bern có 52 thành viên đại diện cho 43 nước, là tổ chức quốc tế có sự

tham gia của định chế Nhà nước và tư nhân cung cấp tín dụng xuất khẩu, bảo hiểm tín dụng và bảo hiểm đầu tư nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển của thương mại quốc tế và đầu tư nước ngoài Để thực hiện mục tiêu này, Liên minh tập trung xây dựng nguyên tắc thống nhất về cấp tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh đầu tư trên phạm vi quốc tế

1.2 CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HIỆN NAY

1.2.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở sắp xếp lại Quỹ hỗ trợ phát triển, tên giao dịch quốc tế là The VietNam Development Bank (viết tắt là VDB)

Ngân hàng Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật Ngân hàng Phát triển thừa kế mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ hỗ trợ phát triển

Hoạt động của Ngân hàng Phát triển không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp Ngân sách nhà

Trang 10

nước theo quy định của pháp luật Tính đến thời điểm hiện nay, vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là 10.000 tỷ đồng

Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ như:

- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính Phủ

- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển gồm: cho vay đầu tư phát triển, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư

- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu gồm: cho vay xuất khẩu,bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác

- Cung cấp dịch vụ thanh toán cho các khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển

- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển quốc tế và tín dụng xuất khẩu

1.2.2 Nội dung chính sách tín dụng xuất khẩu

Quá trình phát triển chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Việt Nam đến nay có thể chia thành hai giai đoạn sau:

1.2.2.1 Giai đoạn trước khi gia nhập WTO: 2001 - 2006

Chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu giai đoạn này thực hiện theo Quyết định

133/2001/QĐ-TTg ngày 10/09/2001 của Thủ tướng về quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và có hiệu lực từ ngày 25/09/2001

Trang 11

Những quy định cơ bản chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo Quyết định

133/2001/QĐ-TTg ngày 10/09/2001 Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn

1 Hình thức tín dụng:

+ Cho vay đầu tư trung và dài hạn

+ Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư

+ Cho vay ngắn hạn + Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng

2 Đối tượng

+ Những đơn vị có dự án sản xuất, chế biến,

gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu

thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất

khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm

+ Những đơn vị có nhu cầu vay vốn để góp

vốn đầu tư vào các dự án liên doanh sản xuất,

chế biến, gia công hàng xuất khẩu của doanh

nghiệp Việt Nam mà phương án tiêu thụ sản

phẩm của dự án liên doanh đạt kim ngạch

xuất khẩu ít nhất bằng 80% doanh thu hàng

năm

+ Các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thuộc chương trình ưu tiên khuyến khích xuất khẩu

do Thủ tướng Chính Phủ quy định hàng năm hoặc trong từng thời kỳ + Các hợp đồng xuất khẩu vào thị trường mới hoặc để duy trì thị trường truyền thống theo quy định của Thủ tướng Chính Phủ

+ Các đơn vị có dự án trung dài hạn được hỗ trợ xuất khẩu, được vay vốn ngắn hạn trong năm đầu tiên ký hợp đồng xuất khẩu kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sản xuất

3 Lãi suất, phí bảo lãnh

Trang 12

- Cho vay đầu tư trung dài hạn: Lãi suất cho

vay được áp dụng theo lãi suất tín dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước

- Bảo lãnh tín dụng đầu tư: phí bảo lãnh bằng

0,3%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh

- Cho vay vốn ngắn hạn: Lãi suất cho

vay bằng 80% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và được giữ cố định trong suốt thời hạn vay vốn

- Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng:được miễn phí bảo lãnh

4 Mức vốn cho vay, mức hỗ trợ sau đầu tư, mức bảo lãnh

- Cho vay đầu tư trung dài hạn:

+ Dự án nhóm A thực hiện theo Quyết định

của Thủ tướng Chính Phủ

+ Dự án nhóm B, C thực hiện theo quyết

định đầu tư của các cấp có thẩm quyền nhưng

tối đa không quá 90% vốn đầu tư của dự án

Mức cho vay hàng năm thực hiện theo tiến

độ dự án

- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Mức hỗ trợ lãi

suất sau đầu tư đối với từng dự án bằng chênh

lệch giữa lãi suất vay vốn của tổ chức tín

dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời

điểm rút vốn vay

- Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Mức bảo lãnh cho

từng dự án tối đa bằng 100% số vốn vay của

- Cho vay vốn ngắn hạn:

+ Cho vay trước khi giao hàng:

Mức cho vay không quá 80% giá trị L/C hoặc không quá 70% giá trị hợp đồng xuất khẩu Đối với những mặt hàng xuất khẩu theo hạn ngạch thì mức cho vay tối đa bằng giá trị hàng hóa còn lại trong hạn ngạch tính đến thời điểm vay vốn

+ Cho vay sau khi giao hàng:

Tối đa bằng 90% giá trị hối phiếu hơp lệ

- Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng: tối đa không quá 3%

giá dự thầu (đối với bảo lãnh dự thầu),

Trang 13

các tổ chức tín dụng trong phạm vi tổng số

vốn đầu tư theo quy định của pháp luật

10% giá trị hợp đồng (đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng.)

5 Bảo đảm tiền vay

- Cho vay đầu tư trung và dài hạn: Chủ đầu

tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để

bảo đảm tiền vay Khi chưa trả hết nợ, chủ

đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho,

tặng, thế chấp, cầm cố, hoặc bảo đảm cho

bảo lãnh để vay vốn nơi khác

- Cho vay ngắn hạn:

+ Cho vay trước khi giao hàng, đơn vị vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp giá trị tối thiểu 30% số vốn vay + Cho vay sau khi giao hàng: đơn vị phải xuất trình hối phiếu hợp lệ kèm theo bộ chứng từ xuất để chứng minh cho việc vay vốn

1.2.2.2 Giai đoạn sau khi gia nhập WTO: từ năm 2007 đến nay

Việt Nam bắt đầu gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào cuối năm

2006 Là một thành viên của Tổ chức thương mại thế giới, Việt Nam buộc phải tuân thủ chặt chẽ quy định “Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ WTO” Chính vì lẻ đó, Chính Phủ đã có những thay đổi chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với thông lệ quốc tế Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trước kia nay được gọi là chính sách tín

dụng xuất khẩu của Nhà nước và được thực hiện theo Nghị định số 151/NĐ-CP ngày

20/11/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Sau đây là những nội dung cơ bản chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

đang triển khai hiện nay, được quy định chi tiết tại Quyết định số 39/QĐ-HĐQL

ngày 31/08/2007 của Hội đồng quản lý về quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu

Trang 14

của Nhà Nước (Phụ lục) và Quyết định số 42/QĐ-HĐQL ngày 17/09/2007 của Hội đồng quản lý về quy chế bảo đảm tiền vay của NHPTVN

a Nhà xuất khẩu vay:

- Đối tượng cho vay:Khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước có

hợp đồng xuất khẩu hàng hóa nằm trong danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu

- Điều kiện cho vay:

+ Khách hàng có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phương án sản xuất kinh doanh được NHPT thẩm định và chấp thuận

+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ và Quy chế bảo đảm tiền vay của NHPT

- Mức vốn cho vay: Mức vốn cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu

đã ký hoặc giá trị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc giá trị hối phiếu hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng

- Thời hạn cho vay: Tối đa không quá 12 tháng Trường hợp cho vay trên 12

tháng, thực hiện theo quyết định của Chính Phủ hoặc Bộ Tài Chính

- Đồng tiền cho vay: Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi

- Lãi suất cho vay:Lãi suất cho vay xuất khẩu thực hiện theo quy định của Bộ

trưởng Bộ Tài Chính

- Phương thức cho vay

+ Cho vay từng lần

+ Cho vay theo hạn mức: áp dụng với doanh nghiệp thỏa điều kiện :

ü Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục 2 năm gần nhất

ü Có hoạt động xuất khẩu thường xuyên

Trang 15

ü Có quan hệ uy tín với NHPTVN

- Đảm bảo tiền vay

+ Cho vay có bảo đảm: Khách hàng vay vốn có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp có giá trị tối thiểu bằng 15% số vốn vay hoặc bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với mức bảo lãnh tương đương 100% số vốn vay

+ Cho vay không có bảo đảm: NHPT cho vay không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh đối với khách hàng:

ü Có uy tín trong quan hệ tín dụng với NHPT và với các tổ chức tín dụng

ü Có kết quả sản xuất kinh doanh có lãi trong 2 năm liền kề thời điểm xem xét cho vay

ü Có văn bản cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của NHPT trong trường hợp Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng cam kết theo hợp đồng tín dụng mà không trả nợ trước hạn cho NHPT

- Hồ sơ đề nghị vay : xem chi tiết Phụ lục

b Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

- Điều kiện bảo lãnh

+ Khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa nằm trong Danh mục hàng hóa vay vốn tín dụng xuất khẩu nhưng không vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và có nhu cầu bảo lãnh để vay vốn của các tổ chức tín dụng khác

+ Khách hàng có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phương án sản xuất kinh doanh khả thi được NHPT thẩm định và chấp thuận bảo lãnh

+ Khách hàng có văn bản đề nghị bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho vay vốn

Trang 16

+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Quy chế bảo đảm tiền vay của NHPT

- Mức bảo lãnh: Mức bảo lãnh theo mức vốn vay của nhà xuất khẩu, nhưng

không quá 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu hoặc giá trị L/C

- Thời hạn bảo lãnh: Tối đa không quá 12 tháng

- Đồng tiền, phí bảo lãnh

+ Đồng tiền bảo lãnh là đồng Việt Nam

+ Khách hàng được bảo lãnh trả phí bảo lãnh bằng 1%/năm trên số dư tín dụng được bảo lãnh

- Hồ sơ đề nghị bảo lãnh xem chi tiết Phụ lục

c Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Điều kiện bảo lãnh

+ Khách hàng tham gia dự thầu hoặc thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa

nằm trong danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu, có nhu cầu bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng

+ Khách hàng có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tài liệu hợp pháp chứng minh yêu cầu của phía nước ngoài về bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

+ Khách hàng được bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải có năng lực tài chính và năng lực kinh doanh để tham gia dự thầu hoặc thực hiện hợp đồng xuất khẩu được NHPT thẩm định và chấp thuận bảo lãnh

- Mức bảo lãnh

+ Mức bảo lãnh tối đa không quá 3% giá dự thầu đối với bảo lãnh dự thầu

Trang 17

+ Mức bảo lãnh đối đa không quá 15% giá trị hợp đồng xuất khẩu đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

- Thời hạn bảo lãnh: Việc xác định thời hạn bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực

hiện hợp đồng được căn cứ vào thời hạn thực hiện nghĩa vụ của Khách hàng ghi trong hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng xuất khẩu

- Đồng tiền bảo lãnh, phí bảo lãnh

+ Đồng tiền bảo lãnh là đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi

+ Khách hàng được bảo lãnh phải trả phí bảo lãnh là 0.5%/năm trên giá trị bảo lãnh nhưng tối đa bằng 100 triệu đồng/1 hợp đồng bảo lãnh

- Hồ sơ đề nghị bảo lãnh: xem chi tiết Phụ lục

d Cho vay nhà nhập khẩu

- Điều kiện cho vay

+ Khách hàng (nhà nhập khẩu nước ngoài) mua hàng hóa do Việt Nam sản xuất năm trong danh mục hàng hóa vay vốn tín dụng xuất khẩu

+ Khách hàng có năng lực, pháp luật hành vi dân sự đầy đủ; có phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ, được NHPT thẩm định và chấp thuận

+ Khách hàng được Chính Phủ hoặc Ngân hàng trung ương của nước bên Khách hàng bảo lãnh vay vốn

- Đồng tiền cho vayï: Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam và ngoại tệ tự do

chuyển đổi

- Mức vốn cho vay: Mức vốn cho vay tối đa 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu hoặc

giá trị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng

Trang 18

- Thời hạn cho vay: Tối đa không quá 12 tháng Trường hợp cho vay trên 12

tháng, thực hiện theo quyết định của Chính Phủ hoặc Bộ Tài Chính

- Hồ sơ đề nghị vay: xem chi tiết Phụ lục

1.2.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với nhà xuất khẩu

1.2.3.1 Hồ sơ vay vốn: xem chi tiết Phụ lục

1.2.3.2 Thẩm định hồ sơ:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng sẽ tiến hàng thẩm định hồ sơ vay vốn của

Khách hàng Nội dung thẩm định gồm:

- Thẩm định tính đầy đủ,hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn

- Kiểm tra năng lực pháp luật, năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Thẩm định tình hình tài chính, uy tín của Khách hàng đối với Ngân hàng phát triển và các tổ chức tín dụng khác

- Thẩm định tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh của Khách hàng

- Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay

1.2.3.3 Xác định mức vốn cho vay, hạn mức cho vay, thời hạn vay

a Mức vốn cho vay

* Cho vay từng lần: Mức vốn cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất

khẩu đã ký hoặc giá trị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc giá trị hối phiếu hợp lệ/ bộ chứng từ hoàn hảo đối với cho vay sau khi giao hàng

* Đối với cho vay theo hạn mức: Tổng mức vốn cho vay trong kỳ không vượt quá

85% dự kiến tổng doanh thu xuất khẩu của mặt hàng đề nghị vay vốn

b Hạn mức cho vay

Trang 19

Ngân hàng sẽ căn cứ vào kết quả phân tích tình hình tài chính và hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh của Khách hàng sẽ xác định hạn mức tín dụng phù hợp Công thức xác định hạn mức cho vay:

Hạn mức cho vay xuất khẩu = (Chi phí sản xuất hàng xuất khẩu cần thiết/ vòng quay vốn lưu động của mặt hàng xuất khẩu) – vốn tự có tham gia vào xuất khẩu mặt hàng vay vốn – các khoản huy động khác dành cho xuất khẩu mặt hàng vay vốn

c Thời hạn vay vốn

v Đối với cho vay từng lần:

Thời hạn cho vay không vượt quá 12 tháng và được xác định trên cơ sở:

- Thời gian giao hàng, thanh toán của hợp đồng xuất khẩu/ hợp đồng uỷ thác xuất khẩu/ đơn hàng xuất khẩu hoặc L/C

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh (thu mua, dự trữ, sản xuất kinh doanh, thanh toán) của Khách hàng nhưng tối đa không vượt 12 tháng Trường hợp các hợp đồng xuất khẩu quy định giao hàng nhiều lần trong thời gian dài, Ngân hàng xem xét cho vay từng phần tương ứng với các đợt giao hàng, thời gian cho vay phải phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của mặt hàng

v Đối với cho vay theo hạn mức

- Thời hạn rút vốn của hạn mức được xác định trên cơ sở kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng hạn mức cho vay của Khách hàng, tối đa là

12 tháng

- Thời hạn trả nợ gốc cho mỗi khoản rút vốn vay được xác định trên cơ sở thời gian giao hàng, thanh toán của hợp đồng xuất khẩu; L/C hoặc bộ chứng từ hàng xuất và chu kỳ sản xuất kinh doanh của Khách hàng, tối đa là 12 tháng

Trang 20

1.2.3.4 Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay

Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn, xác định mức vốn, thời gian cho vay Ngân hàng sẽ tiến hành lập thông báo cho vay gửi đến Khách hàng Trên cơ sở thông báo cho vay Ngân hàng và Khách hàng sẽ tiến hành thủ tục ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay

1.2.3.5 Hồ sơ giải ngân

Khách hàng chỉ được giải ngân sau khi hoàn tất các thủ tục ký kết hợp đồng tín

dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay Khi phát sinh nhu cầu giải ngân, tuỳ đối tượng mục đích sử dụng vốn, Khách hàng tiến hành lập hồ sơ giải ngân sau:

a Giải ngân vào tài khoản của Khách hàng:

- Bảng kê rút vốn vay kiêm khế ước nhận nợ theo mẫu

* Áùp dụng trong trường hợp:

+ Tạm ứng vốn cho Khách hàng để tự thanh toán các khoản chi phí mà đơn

vị hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng không có tài khoản tại các Ngân hàng

+ Tạm ứng vốn cho Khách hàng để tự chi trả tiền nhân công; để mua ngoại tệ ký quỹ L/C hoặc để trả tiền nhập khẩu nguyên vật liệu

+ Tiền vay dùng để hoàn trả vốn Khách hàng đã ứng trước trong giai đoạn thu mua nguyên vật liệu đối với các nguyên liệu phải thu mua dự trữ

Ngân hàng sẽ căn cứ vào thời gian sử dụng vốn tạm ứng xác định thời gian hoàn chứng từ

b Giải ngân vào tài khoản đơn vị thụ hưởng:

- Bảng kê rút vốn vay kiêm khế ước nhận nợ theo mẫu

Trang 21

- Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn: hợp đồng cung ứng hàng hoá dịch vụ (nếu có), Hoá đơn mua hàng hoá dịch vụ, phiếu nhập kho (nếu có) hoặc bảng kê các hoá đơn hàng hoá

1.2.3.6 Kiểm tra, giám sát sau giải ngân

a Kiểm tra thông qua, chứng từ:

- Định kỳ Ngân hàng tiến hành đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài

chính của Khách hàng thông qua các báo cáo tài chính

- Trường hợp cấp tạm ứng, sau khi hoàn chứng từ, Ngân hàng kiểm tra ngay các hoá đơn, bộ chứng từ nhập khẩu, khối lượng nguyên vật liệu thu mua có phù hợp với số vốn vay đã tạm ứng

- Định kỳ hàng tháng, hàng quý, Ngân hàng kiểm tra chứng từ chứng minh việc xuất khẩu của Khách hàng, đảm bảo hàng xuất khẩu đúng đối tượng, giá trị lô hàng xuất khẩu, phù hợp với số vốn đã cho vay

b Kiểm tra tại hiện trường

- Sau khi cấp vốn vay, Ngân hàng kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường

về: tiến độ thực hiện hợp đồng xuất khẩu, tình hình thu mua nguyên liệu, nhập kho hàng hóa, đảm bảo sự phù hợp giữa các hoá đơn chứng từ thu mua với số lượng hàng hóa đã thu mua và giá trị thực tế được hình thành từ vốn vay

- Ngân hàng cho vay thường xuyên liên hệ với ngân hàng thanh toán phục vụ Khách hàng để theo dõi việc mở và sửa đổi L/C (trường hợp Khách hàng vay vốn theo hình thức L/C); theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu; tình hình giao hàng; tình hình lập bộ chứng từ hàng xuất; nắm chắc thời điểm thanh toán tiền hàng đảm bảo tiền vay chuyển trả ngay cho Ngân hàng

Trang 22

- Định kỳ hoặc đột xuất Ngân hàng kiểm tra giám sát đánh giá về tình hình, thực trạng tài sản bảo đảm tiền vay, những biến động về giá trị do tăng, giảm giá thị trường

- Trường hợp cho vay theo hạn mức, định kỳ hàng tháng Ngân hàng kiểm tra: số lượng nguyên vật liệu thu mua trong tháng; tình hình xuất khẩu trong tháng, gồm: số lượng, giá trị, chủng loại hàng xuất, tiến độ thanh toán tiền hàng của nhà nhập khẩu; số lượng, giá trị nguyên vật liệu tồn kho tại thời điểm kiểm tra

1.2.3.7 Thu hồi vốn vay

Căn cứ kỳhạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay Ngân hàng lập thông báo trả nợ vay (gốc và lãi) gửi Khách hàng trước thời điểm thu nợ 10 ngày

Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn trả nợ, Khách hàng không trả được nợ vay của kỳ hạn đó thì số nợ gốc và lãi chậm trả phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định

1.2.3.8 Thanh lý hợp đồng tín dụng

Sau khi Khách hàng đã hoàn trả đầy đủ nợ vay theo hợp đồng tín dụng, Ngân

hàng sẽ tiến hàng ký kết Biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng với Khách hàng

Trang 23

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1

Ở chương 1, luận văn giới thiệu những lý luận chung về tín dụng với những khái niệm, bản chất, vai trò, chức năng của tín dụng nói chung, đặc biệt là tín dụng xuất khẩu của nhà nước (một dạng tín dụng Nhà nước) Cùng với tín dụng ngân hàng, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu góp phần vào tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, phát triển kinh tế cả nước

Với chủ trương đẩy mạnh phát triển xuất khẩu nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, thì ngoài việc tạo mọi điều kiện thuận lợi về

cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính Chính phủ đã có những biện pháp cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu về vốn thông qua chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Luận văn giới thiệu về khái niệm, vai trò, các hình thức tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay Có thể thấy được chính sách này đã tạo điều kiện thuận lợi doanh nghiệp tiếp cận vốn nhằm nâng cao năng lực sản xuất xuất khẩu

Trang 25

& 2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH

2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10o 10’ – 10o 38’ vĩ độ

Bắc và 106o22’ – 106o54’kinh độ đông, ở phía Nam và thuộc khu vực Đông Nam Bộ

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương

+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh

+ Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và tiền Giang

+ Phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

+ Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai

+ Phía Nam giáp với Biển Đông có bờ biển dài 15km

Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích khoảng 2985 km2 với dân số khoảng trên 8 triệu người Thành phố được chia làm 24 quận, huyện

+ Quận : 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12, Tân Bình, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Thủ Đức, Bình Tân, Tân Phú

+ Huyện: Bình Chánh, Nhà Bè, Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ

2.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong bốn, tỉnh thành phố thuộc địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ của cả nước với quốc tế qua hệ thống giao thông đường hàng không, đường thủy, đường bộ Sự phát triển kinh tế xã hội của TPHCM luôn gắn liền với sự nghiệp đổi mới của đất nước Việc xóa bỏ cơ chế bao cấp, phát triển nhiều thành phần kinh tế kết hợp với những nỗ lực xây dựng cơ chế chính sách tập trung vào hệ thống các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô và khung pháp lý nhằm tạo điều kiện cho

Trang 26

kinh tế thị trường hoạt động hiệu quả và phát huy được tiềm lực và tính năng động của trung tâm kinh tế lớn nhất nước Nhịp độ tăng trưởng của thành phố bắt đầu từ năm 1990 Bình quân giai đoạn từ năm 1991-1995, tổng sản phẩm nội địa của thành phố tăng 12,6 %/năm Giai đoạn 1996-2000, GDP bình quân tăng 10,2%/năm Giai đoạn 2001-2005, GDP bình quân tăng 11%

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Nếu như năm 2001 tốc độ tăng GDP của thành phố là 7,4 % thì đến năm 2007 tăng lên 12,6% Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước

Có thể nói thành phố là hạt nhân trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và trung tâm đối với vùng Nam Bộ Với mức đóng góp GDP là 66,1% trong vùng và đạt mức 30% trong tổng GDP của cả khu vực Nam Bộ

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2007 đạt 341.521 tỷ đồng, tăng 13,6% so với năm 2006 Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản năm 2007 tăng 5,8% so với năm

2006

Thành phố là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất cả nước, kể từ khi Luật đầu tư được ban hành Số dự án đầu tư vào thành phố chiếm khoảng 1/3 tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên cả nước Năm 2007, đầu tư trực tiếp của nước ngoài tăng khá so với năm 2006, 460 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép với tổng vốn 2.280 triệu USD, tăng 62,5% về số dự án và 40,1% về vốn đầu tư Có 197 dự án tăng vốn với số vốn điều chỉnh tăng 310 triệu USD Tính chung tổng vốn đầu tư kể cả tăng vốn là 2.590 triệu USD, tăng 16% Bên cạnh đó, có 3 dự án đầu tư ra nước ngoài có tổng vốn là 1,1 triệu USD

Trang 27

Thành phố luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách của nhà nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn song thu ngân sách của thành phố vẫn không ngừng tăng Năm 2007, tổng thu ngân sách trên địa bàn 83.435 tỷ đồng, tăng 18,1% so với năm 2006, đạt 107% dự toán cả năm

Về thương mại, dịch vụ thành phố là trung tâm xuất nhập khẩu lớn nhất nước Kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 18,3 tỷ USD, tăng 17,2% so với năm 2006 (nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu tăng 35%) Trong đó, khu vực kinh tế trong nước tăng 34,1%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 36,5% Tổng mức hàng hóa bán lẻ tăng 26,6%, nếu loại trừ yếu tố biến động giá, tăng 16,4% Cơ sở vật chất ngành thương mại được tăng cường với khoảng 400 chợ bán lẻ, 81 siêu thị, 18 trung tâm thương mại, 3 chợ đầu mối Khu vực dịch vụ tăng trưởng vượt kế hoạch, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất - kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư

Hoạt động du lịch của thành phố phát triển mạnh, chưa bao giờ thành phố Hồ Chí Minh đón nhiều du khách như năm 2007 Lượng khách du lịch quốc tế đến thành phố trên 2,6 triệu lượt, tăng 17% so với năm 2006 Doanh thu ngành du lịch (chỉ tính ngành khách sạn và du lịch lữ hành) đạt 10.735 tỷ đồng, tăng 23,5% so với năm trước Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch đã phát huy các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng chuyên mục du lịch trên các báo lớn, truyền hình, tăng cường và nâng cao hiệu quả các đợt tham dự hội chợ du lịch chuyên nghiệp khu vực và các thị trường trọng điểm

Trang 28

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất Việt Nam, thành phố dẫn đầu cả nước về số lượng ngân hàng và doanh số quan hệ tài chính - tín dụng Doanh thu của hệ thống ngân hàng thành phố chiếm khoảng 1/3 tổng doanh thu toàn quốc Năm 2007, các hoạt động tín dụng - ngân hàng tiếp tục phát triển, góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất - kinh doanh Nguồn vốn huy động qua ngân hàng đạt 484.272 tỷ đồng, tăng 69,6% so với năm 2006 Dư nợ tín dụng 397.172 tỷ đồng, tăng 72,9%; Nhiều dịch vụ tín dụng hiện đại được đưa vào ứng dụng, mạng lưới thanh toán thông qua thẻ ATM được mở rộng Về thị trường chứng khoán, đã có 130 cổ phiếu, 02 chứng chỉ quỹ được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh; tổng giá trị niêm yết toàn thị trường 101.502 tỷ đồng; trong đó cổ phiếu đạt 35.509 tỷ đồng, trái phiếu 64.494 tỷ đồng, chứng chỉ quỹ 1.500 tỷ đồng.

Trong quá trình phát triển và hội nhập, thành phố Hồ Chí Minh luôn khẳng định vai trò là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước và cũng là vùng động lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn Nam Bộ và cả nước theo chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO DỊCH II

2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sở Giao Dịch II được thành thành lập theo Quyết định 270/QĐ-NHPT ngày

18/06/2007 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Tiền thân của Sở Giao Dịch II là Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển TP.HCM trực thuộc Quỹ Hỗ trợ Phát triển Việt Nam Khi Chính phủ quyết định chuyển đổi mô

Trang 29

hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ Phát Triển Việt Nam sang thành Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho phù hợp với tình hình mới, Việt Nam chuẩn bị gia nhập Tổ chức thương mại Thế Giới Lúc đầu, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển TPHCM được chuyển đổi thành Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam TPHCM Đến ngày 18/06/2007, Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh TPHCM chính thức đổi tên thành Sở Giao Dịch II – Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Sở Giao Dịch II có trụ sở đặt tại TPHCM, có con dấu, có bảng cân đối kế toán, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng thương mại trên địa bàn theo quy định của pháp luật Sở Giao Dịch II có chức năng, nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên địa bàn theo

quy định của pháp luật và của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trang 30

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng Tín dụng 2

Phòng Tín dụng xuất khẩu

Phòng thông tin – tin học

Phòng tín dụng 1

Phòng kiểm tra

PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng Tín dụng 3

Phòng Tổng hợp

Trang 31

2.2.2 Sơ lược chức năng từng phòng

- Phòng Tổng hợp: công tác kế hoạch, báo cáo thống kê; công tác huy động vốn;

công tác thẩm định các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển; phòng ngừa và xử lý rủi ro;

- Phòng Tài chính kế toán: công tác hạch toán kế toán, các hoạt động nghiệp vụ,

hoạt động thu chi tài chính; tổ chức công tác thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước; tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý kho quỹ (quản lý lưu trữ tiền và ấn chỉ có giá) trong phạm vi Sở Giao Dịch II; tổ chức thực hiện công tác tài vụ nội bộ Sở Giao Dịch II theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- Phòng Kiểm tra nội bộ: tham mưu Giám Đốc thực hiện công tác kiểm tra nội

bộ và công tác pháp chế của Sở Giao Dịch II nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của Sở Giao Dịch II tuân thủ theo đúng pháp luật, các quy định của NHPT Việt Nam và quy định nội bộ của Sở Giao Dịch II

- Phòng Tín dụng 1: cho vay, cấp phát ủy nhiệm các chương trình, dự án đầu tư

thuộc kinh tế địa phương trên địa bàn TPHCM và các lĩnh vực khác theo phân công của Giám đốc

- Phòng Tín dụng 2: cho vay, cấp phát uy nhiệm các dự án của các chủ đầu tư là

các Tổng Công ty, các Bộ, Ngành thuộc kinh tế Trung ương theo phân công của Giám đốc

- Phòng Tín dụng 3: cho vay và cấp phát ủy nhiệm các chương trình, dự án đầu

tư trong lĩnh vực sản xuất, phân phối điện và các lĩnh vực khác theo phân công của Giám Đốc

Trang 32

- Phòng TDXK: triển khai thực hiện việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ tín dụng

xuất khẩu theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- Phòng Hành chính Quản lý nhân sự: quản lý và tổ chức thực hiện công tác

hành chính, quản trị, văn thư, lễ tân phục vụ cho các hoạt động của Sở Giao Dịch II; công tác tổ chức, quản lý nhân sự, đào tạo và lao động tiền lương, công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo của Sở Giao Dịch II

- Phòng Thông tin tin học: triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin; tin

học hóa các hoạt động nghiệp vụ của NHPT; tổ chức cơ sở dữ liệu và quản lý thống nhất công tác tin học trong hệ thống Sở Giao Dịch II

2.2.3 Tổ chức, chức năng Phòng Tín dụng xuất khẩu

- Thực hiện việc tiếp xúc Khách hàng; hướng dẫn Khách hàng lập hồ sơ vay vốn

TDXK phù hợp với chính sách TDXK của Nhà nước và theo quy định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục Khách hàng, lựa chọn hình thức cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

- Thẩm định và đề xuất cho vay TDXK theo phân cấp

- Tham mưu cho Giám đốc Sở trong việc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Tổng Giám Đốc các khoản vay vượt mức phân cấp của Giám đốc Sở

- Theo dõi và thu hồi nợ vay TDXK

- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất khắc phục

- Phối hợp với các phòng có liên quan thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo

quy định

Trang 33

2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI SỞ GIAO DICH II

2.3.1 Giai đoạn trước khi gia nhập WTO: 2001-2006

Cơ sở pháp lý triển khai nghiệp vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu giai đoạn này được thực hiện theo Quyết định 133/QĐ-TTg ngày 15/09/2001 về quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Bên cạnh đó là các quy chế và quy trình hướng dẫn của từng nghiệp vụ

do Quỹ Hỗ trợ Phát triển Việt Nam lúc bấy giờ (nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam -VDB) ban hành

Với nhiệm vụ được phân công phụ trách trên địa bàn TPHCM, một địa bàn kinh tế trọng điểm của cả nước, Chi nhánh Quỹ HTPT TPHCM (nay là Sở Giao Dịch II – Ngân hàng Phát triển Việt Nam) có được những thuận lợi nhất định và không ít khó khăn trong thực hiện nghiệp vụ tín dụng HTXK của Nhà Nước Bằng những nỗ lực của mình, sau hơn 5 năm triển khai thực hiện này, kết quả thực hiện tín dụng HTXK của Nhà Nước đạt được như sau:

+ Đối với cho vay vốn ngắn hạn HTXK: Tổng doanh số cho vay đạt 5.975 tỷ đồng, thu nợ đạt 5.363 tỷ đồng, thu lãi đạt 75 tỷ đồng

+ Đối với cho vay trung dài hạn HTXK: Đã phát vay hơn 148,6 tỷ đồng cho 16 dự án đầu tư phục vụ cho xuất khẩu, thu lãi đạt 19,4 tỷ đồng

+ Đối với hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Đã hỗ trợ 27,4 tỷ đồng bù đắp chi phí vay vốn để thực hiện 23 dự án phục vụ xuất khẩu

+ Đối với bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Đến thời điểm cuối năm 2006 vẫn chưa phát hành được thư bảo lãnh nào Đây là tình hình chung của toàn hệ thống Quỹ Hỗ trợ Phát triển Việt Nam lúc bấy giờ Nguyên nhân chủ yếu

Trang 34

là do uy tín và đánh giá xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam trên thị trường quốc tế còn thấp chưa tạo được lòng tin đối với các nhà nhập khẩu nước ngoài Như vậy có thể thấy kết quả tín dụng HTXK giai đoạn này triển khai chủ yếu

dưới 3 hình thức : cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn, hỗ trợ lãi suất sau đầu

tư Trong đó hình thức cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất Điều này đã phản

ánh thực nhu cầu vốn ngắn hạn rất lớn của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới Đa số các doanh nghiệp xuất khẩu có quy mô vừa và nhỏ, nguồn vốn tự có ban đầu tập trung đầu tư tài sản cố định nên thiếu nguồn vốn ngắn hạn để phục vụ cho sản xuất Chính vì vậy hình thức cho vay ngắn hạn HTXK của Chính Phủ giai đoạn này rất được doanh nghiệp quan tâm và tận dụng để phát triển hoạt động sản xuất

Do vai trò tính chất quan trọng của nghiệp vụ cho vay ngắn hạn HTXK trong bối cảnh kinh tế đất nước trong quá trình hội nhập nên nội dung của bài viết tập trung đi sâu vào phân tích những ưu điểm và hạn chế của hình thức này

* Tình hình thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn HTXK tại Sở Giao Dịch

II giai đoạn trước gia nhập WTO (2001 – 2006)

2.3.1.1 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động cho vay ngắn hạn HTXK tại Sở Giao Dịch II

- Quyết định số 133/QĐ-TTg ngày 15/09/2001 của Thủ tướng về quy chế tín dụng HTXK

- Quyết định số 250/2001/QĐ-HTPT ngày 19/10/2001 của Tổng Giám Đốc Quỹ HTPT về ban hành quy trình nghiệp vụ cho vay ngắn hạn HTXK

Trang 35

- Quyết định số 432/QĐ-HTPT ngày 22/09/2004 của Tổng Giám Đốc Quỹ HTPT về ban hành quy trình nghiệp vụ cho vay ngắn hạn HTXK

- Văn bản số 2426 HTPT/VNN ngày 12/11/2004 của Tổng Giám Đốc Quỹ HTPT hướng dẫn bảo đảm tiền vay đối với tín dụng ngắn hạn HTXK

2.3.1.2 Về kết quả thực hiện hoạt động cho vay ngắn hạn HTXK: (Nguồn số

liệu trích báo cáo tổng kết hàng năm Sở Giao Dịch II)

Bảng 1: Tình hình cho vay ngắn hạn HTXK giai đoạn trước khi gia nhập WTO

Bảng 2: Tỷ lệ cho vay ngắn hạn HTXK Sở Giao Dịch II trong hệ thống NHPT

Ngày đăng: 27/03/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức tín dụng: - 22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010
1. Hình thức tín dụng: (Trang 11)
Bảng 2:  Tỷ lệ cho vay ngắn hạn  HTXK Sở Giao Dịch II trong hệ thống NHPT - 22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010
Bảng 2 Tỷ lệ cho vay ngắn hạn HTXK Sở Giao Dịch II trong hệ thống NHPT (Trang 35)
Bảng 4: So sánh tình hình thực hiện TDXK của Nhà nước hai giai đoạn - 22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010
Bảng 4 So sánh tình hình thực hiện TDXK của Nhà nước hai giai đoạn (Trang 44)
Bảng 3: Tình hình thực hiện TDXK của Nhà nước sau khi gia nhập WTO  ĐVT: Tỷ đồng - 22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010
Bảng 3 Tình hình thực hiện TDXK của Nhà nước sau khi gia nhập WTO ĐVT: Tỷ đồng (Trang 44)
Bảng 7: Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010 - 22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010
Bảng 7 Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 56)
Bảng 8: Chủ thể tham gia xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010 - 22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010
Bảng 8 Chủ thể tham gia xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 58)
Bảng 9: Lộ trình giảm nhập siêu giai đoạn 2006-2010 - 22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010
Bảng 9 Lộ trình giảm nhập siêu giai đoạn 2006-2010 (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w