Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1.1.2.1.Khái niệm hoạt động cho vay Nhà kinh tế học người Pháp Louis Baundin, định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổi tài hóa hiện tại lấy
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ NHỮNG RỦI RO TRONG TÍN DỤNG CỦA NHTM 3
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 4
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay 4
1.1.2.2 Phân loại các hình thức cho vay 4
1.1.2.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay 6
1.1.3 Những rủi ro trong tín dụng của ngân hàng thương mại 6
1.2 BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.2.1 Khái niệm bảo đảm tiền vay 8
1.2.2 Sự cần thiết của bảo đảm tiền vay 9
1.2.2.1 Đối với ngân hàng 9
1.2.2.2 Đối với khách hàng 11
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế 11
1.2.3 Nội dung các hình thức bảo đảm tiền vay 11
1.2.3.1 Bảo đảm bằng tài sản 11
1.2.3.2 Bảo đảm không bằng tài sản 16
1.2.3.3 Quy trình thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay 17
Trang 2NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21
1.3.1 Khái niệm về chất lượng bảo đảm tiền vay 21
1.3.2 Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tiền vay và điều kiện cần thiết nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay 21
1.3.2.2 Điều kiện cần thiết nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay 22
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tiền vay 23
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan 23
1.3.3.2 Nhân tố khách quan 24
1.3.4 Kinh nghiệm về bảo đảm tiền vay của các nước trên thế giới 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH 27
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH 27
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của NHTMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình C 27
2.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHCT Ba Đình 29
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình 30
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 30
2.1.3.2 Hoạt động cho vay 32
2.1.3.3 Một số hoạt động khác 35
2.1.4 Tổng hợp kết quả kinh doanh của chi nhánh NHCT Ba Đình 36
2.2 THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH .36
Trang 3Ngân Hàng Công Thương 36
2.2.1.1 Đảm bảo tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bên thứ ba 38
2.2.1.2 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay 41
2.2.1.3 Bảo đảm tiền vay bằng bảo lãnh của bên thứ ba 42
2.2.1.4 Bảo đảm tiền vay bằng kí quỹ 43
2.2.1.5 Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản 45
2.2.2 Thực trạng bảo đảm tiền vay tại NHCT chi nhánh Ba Đình 45
2.2.3 Một số chỉ tiêu phân tích chất lượng bảo đảm tiền vay tại NHCT chi nhánh Ba Đình 50
2.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 50
2.2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 51
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NHCT CHI NHÁNH BA ĐÌNH 52
2.3.1 Những kết quả đạt được 52
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 54
2.3.2.1 Hạn chế 54
2.3.2.2 Nguyên nhân 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BA ĐÌNH 59
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CHI NHÁNH NHCT BA ĐÌNH 59
3.1.1 Định hướng phát triển chung của chi nhánh NHCT Ba Đình 59
Trang 4Chi nhánh NHCT Ba Đình 61
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA CHI NHÁNH NHCT BA ĐÌNH 63
3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện quy trình, chuẩn mực trong việc cấp tín dụng và thẩm định tài sản bảo đảm 63
3.2.2 Cần đa dạng hoá các loại hình bảo đảm tài sản để khách hàng có điều kiện lựa chọn 64
3.2.3 Tạo lập một cơ chế lựa chọn tài sản bảo đảm phù hợp với từng loại hình tín dụng 64
3.2.4 Nâng cao chất lượng quản lý tài sản đảm bảo 65
3.2.5 Không ngừng nâng cao kiến thức tổng hợp và trình độ chuyên môn cho cán bộ nhân viên, đặc biệt là cán bộ thẩm định tại ngân hàng 66
3.2.6 Quy trách nhiệm rõ ràng đối với cán bộ tín dụng trong việc thẩm định tài sản đảm bảo 67
3.2.7 Đề cao vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc phục vụ công tác thẩm định và phòng ngừa rủi ro 68
3.2.8 Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ 69
3.2.9 Thường xuyên thực hiên công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 69
3.2.10 Tăng cường mối quan hệ hợp tác lâu dài và bền vững với các cơ quan chức năng 69
3.3 KIẾN NGHỊ 70
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ và các bộ nghành liên quan 70
3.3.1.1 Hoàn thiện pháp luật về bảo đảm tiền vay 70
3.3.1.2 Chính phủ cần có quy định về việc mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm 72
Trang 53.3.1.4 Chính phủ cần tạo điều kiện để việc việc phát mại tài sản thế
chấp qua trung tâm đấu giá được thuận lợi hơn 73
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 74
3.3.3 Đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam 75
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6STT VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
12 NHĐT&PT Ngân hàng đầu tư và phát triển
14 NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 7Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHCT Ba Đình 31
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của chi nhánh NHCT Ba Đình 32
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ của chi nhánh Ba Đình 34
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh Ba Đình 36
Bảng 2.5 Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng 46
Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay theo hình thức đảm bảo tiền vay 47
Bảng 2.7 Cơ cấu cho vay theo loại tài sản bảo đảm 49
Bảng 2.8 Diễn biến tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ 50
Bảng 2.9 Diễn biến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 51
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập, cùng với những thuận lợi, cơ hội phát triển mới
là những khó khăn, thách thức Đất nước chúng ta – một đất nước còn đangtrên đà phát triển thì"cạnh tranh" sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trongcạnh tranh"cạnh tranh" sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trong sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trongcon đường hội nhập thế giới Và các ngân hàng thương mại "cạnh tranh" sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trongHệ thống huyếtmạch của nền kinh tế"cạnh tranh" sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trong cũng không nằm ngoài quy luật chung đó, để tồn tại vàphát triển buộc các ngân hàng phải trải qua cuộc "cạnh tranh" sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trongđấu tranh sinh tồn"cạnh tranh" sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trong
Như ta đã biết, cạnh tranh ngày càng khốc liệt cũng đồng nghĩa với nó
là rủi ro ngày càng tăng Hơn thế nữa, trong kinh doanh tín dụng nói chung vàbảo đảm tiền vay nói riêng, rủi ro là yếu tố khách quan, chỉ có thể đề phònghạn chế, chứ không thể loại trừ Rủi ro đến với ngân hàng có thể từ nhiều phía
và diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, gây nên những tổn thất cho cácngân hàng thương mại Mặt khác, trong điều kiện nền kinh tế còn khá nhiềubất ổn như hiện nay, khi mọi dự đoán và tính toán chỉ mang tính lý thuyết, dễbiến động và không chính xác, thì "cạnh tranh" sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trongbảo đảm tiền vay"cạnh tranh" sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trong là một đòi hỏi mangtính trước mắt, tất yếu, khách quan
Xuất phát từ chính nhu cầu thực tiễn trên, đồng thời từ những kiến thức
em đã được học, cùng sự chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của các cơ chú,anh chịphòng khách hàng 2 tại – chi nhánh NHCT Ba Đình em đã mạnh dạn đi sâu
nghiên cứu đề tài "cạnh tranh" sẽ là một trong những áp lực lớn nhất trongThực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình " để làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng bảo đảm tiền vay tại Ngân Hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình trong mấy năm vừa qua,
Trang 9đề tài muốn làm rõ những mặt được, chưa được trong công tác bảo đảm tiềnvay cũng như những nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó Cuối cùng là đề xuất
về giải pháp, kiến nghị để hoạt động bảo đảm tiền vay của chi nhánh ngàycàng hoàn thiện hơn
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động bảo đảm tiền vay tại NHTM
Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu những vấn đề bảođảm tiền vay tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh BaĐình
4.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu thông thường nhưphương pháp thực tiễn, thống kê, so sánh kết hợp với các phương pháp trừutượng hóa khoa học, phương pháp duy vật biện chứng…
5 Kết cấu của đề tài
Ngồi phần mở đầu và kết luận, đề tài được bố cục làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về bảo đảm tiền vay của NHTM Chương 2: Thực trạng chất lượng bảo đảm tiền vay tại Ngân Hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay Ngân Hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ NHỮNG RỦI RO TRONG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1.Tổng quan về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời và phát triển gắn liền với nền sảnxuất hàng hoá, nó kinh doanh loại hàng hoá rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực
tế các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” Nghĩa là các NHTMnhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế xã hội Sử dụng số tiền
đó cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc làphải hoàn lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thoả thuận
Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng ”(1990) của Việt Nam thì NHTMđược định nghĩa như sau: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanhtiền tệ mà hoạt động chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàngvới trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp
vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
Theo Luật Ngân Hàng Nhà Nước năm 2003 thì hoạt động ngân hàngđược xác định là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nộidung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng,cung ứng các dịch vụ thanh toán
Nhìn chung NHTM có 3 chức năng cơ bản:
+ Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trunggian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế
+ Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia
Trang 11tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế
+ Chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồnlực để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.2.1.Khái niệm hoạt động cho vay
Nhà kinh tế học người Pháp Louis Baundin, định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổi tài hóa hiện tại lấy một tài hóa tương lai” Ở đây, chúng ta thấyyếu tố thời gian đã xen lẫn vào cùng cho nên sẽ có sự bất trắc, rủi ro xảy ra vàcần có sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng.Tại Việt Nam các quyết định 1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001của thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của tổchức tín dụng đối với khách hàng và hướng dẫn thưc hiện số 49/QĐ_HĐQTngày 31/05/2002 NHCT Việt Nam quyết định số 106/QĐ_HĐQT_NHCTngày 20/08/2002 về việc cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngânhàng công thương Việt Nam, phân tích đánh giá doanh nghiệp dưới giác độtài chính-ngân hàng
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
1.1.2.2 Phân loại các hình thức cho vay
Vịêc phân loại cho vay tạo cơ sở cho việc thiết lập những quy chế và quytrình cho vay thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay, giảm rủi ro tín dụngnhằm bảo đảm tiền vay
●Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ Cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời hạn không quá 12 tháng+ Cho vay trung hạn: là khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng cho đến
60 tháng
Trang 12+ Cho vay dài hạn: : là khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng
● Căn cứ theo hình thức bảo đảm
+ Cho vay có bảo đảm: là việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản của kháchhàng hoặc bảo đảm của bên thứ ba, bao gồm các hình thức như thế chấp, cầm cốbằng tài sản của khách hàng, bên thứ ba, bảo lãnh của bên thứ ba
+Cho vay không có bảo đảm: là việc cho vay không có bảo đảm bằng tàisản của khách hàng hoặc bảo đảm của bên thứ ba
●Căn cứ theo phương thức cho vay
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức tín dụng mà TCTD vàkhách hàng thỏa thuận và xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong mộtkhoảng thời gian nhất định
+ Cho vay từng lần: là hình thức cho vay mà mỗi lần vay vốn kháchhàng TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng
+ Cho vay tài trợ dự án: Là hình thức tín dụng mà TCTD cho khách hàngvay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
+ Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay mà một nhóm TCTD cùng chovay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong
đó, có một vốn TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác.+ Cho vay trả góp: là hình thức cho vay mà khi vay vốn TCTD và kháchhàng xác định và thỏa thuận việc trả nợ số gốc và lãi vay được chia ra nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵnsàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.TCTD và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dựphòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng là
Trang 13hình thức cho vay mà TCTD chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốnvay trong phạm vi mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ vàrút thẻ tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là hình thức cho vay mà TCTD thỏa thuậncho khách hàng chỉ vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
1.1.2.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay
+ phải có phương án, dự án khả thi và hiệu quả
+ phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định
1.1.3.Những rủi ro trong tín dụng của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng: là sự xuất hiện các yếu tố không bình thường trongquan hệ tín dụng, gây ra hậu quả xấu đến hoạt động của ngân hàng như thiệthại về mặt tài sản, ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng.Và được hiểu là,ngân hàng cho vay ra nhưng không thu hồi được vốn hoặc không thu hồi vốnđúng thời hạn trong hoạt động ngân hàng rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớnnhất trong các loại rủi ro Bởi vì hơn 2/3 tài sản của ngân hàng là các món vayđem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng
●Các hình thức của rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốcđúng hạn, đầy đủ Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người
Trang 14ta chia rủi ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro.
+ Không được trả lãi đúng hạn:
Cấp độ thấp nhất là khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đóngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi
ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàngmuốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cânđối trong kỳ hạn trả nợ của khách hàng
+ Không thu được vốn đúng hạn:
Khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọnghơn, một phần do một lượng vốn cho vay lớn bị mất Khi đó, ngân hàng sẽchuyển số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phátsinh vào thời gian đáo hạn hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đây chưa phải làkhoản mất mát hiện thực của ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinhdoanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình ngân hàng.+ Không thu được lãi:
Khi ngân hàng không thu được lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọnghơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đến mứckhông thể trả đủ lãi cho ngân hàng Khi đó ngân hàng phải chuyển khoản lãinày vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễngiảm lãi cho khách hàng
+ Không thu đủ vốn cho vay:
Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay vàlúc này ngân hàng bị mất vốn Tại thời điểm này, ngân hàng sẽ chuyển khoản
nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lạimột hợp đồng tín dụng không có hiệu quả
Trên đây chỉ là bốn hình thức phổ biến giúp cho ngân hàng thương mạinhận biết rủi ro tín dụng và có biện pháp xử lý Vỡ vậy, khi nghiên cứu về rủi
Trang 15ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy rarủi ro tín dụng như là lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh.Còn ở các trường hợp khác có lãi treo đóng băng hay nợ không có khả năngthu hồi được coi là rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậuquả và rút ra những bài học kinh nghiệm.
1.2.BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1.Khái niệm bảo đảm tiền vay
“Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòngngừa rủi ro tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã chokhách hàng vay” Đứng trên góc độ của người cho vay, bảo đảm tiền vay phảiđáp ứng được ba yêu cầu sau:
+ Giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm: Bảo đảm tíndụng không chỉ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng mà còn có ý nghĩa thúcgiục người đi vay, nếu không sẽ mất tài sản đảm bảo Nhưng nếu như tài sảnđảm bảo nhỏ hơn so với nghĩa vụ được đảm bảo thì người vay dễ có động cơkhông trả nợ
Nghĩa vụ bao gồm vốn gốc, lãi( kể cả lãi quá hạn) và các chi phí khác trừtrường hợp các bên có thoả thuận lãi và các chi phí không thuộc phạm vi bảođảm
+ Tài sản phải có sẵn thị trường tiêu thụ: Mức độ thanh khoản của tàisản đảm bảo có vai trò quan trọng trong xác định mức cho vay Nếu độ thanhkhoản của tài sản cao ít biến động, chi phí chờ xử lý thấp, thì mức cho vaycao và ngược lại độ thanh khoản thấp chi phí cao thì mức cho vay thấp
+ Tài sản phải có đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về
xử lý tài sản khi xảy ra rủi ro tín dụng: Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp
Trang 16pháp của người vay và người bảo lãnh và được pháp luật cho phép giao dịch,đồng thời phải có đủ cơ sở pháp lý để ngân hàng được quyền ưu tiên xử lý tàisản khi người vay không thanh toán đúng hạn.
1.2.2 Sự cần thiết của bảo đảm tiền vay
1.2.2.1 Đối với ngân hàng.
+ Bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng bảo đảm an toàn trong cấp tín dụng:
Sự an toàn là một vấn đề cần xem xét trước tiên đối với mọi khoản vay
Vì lý do này một ngân hàng thường sẽ cho vay trên cơ sở có bảo đảm để giảmthiểu rủi ro
Về thực chất bảo đảm tín dụng là thiết lập những cơ sở pháp lý để cóthêm nguồn thu nợ thứ hai ngoài nguồn thu nợ thứ nhất
Trong cho vay kinh doanh nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu cho vayđối với cho vay vốn lưu động, hoặc khấu hao và lợi nhuận đối với cho vaytrung và dài hạn để hình thành tài sản cố định Trong cho vay tiêu dùng nguồnthu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập cá nhân như tiền lương, các khoảnthu nhập tài chính( lãi cho vay, lãi chứng khoán) và các khoản thu nhập khác.Khi đánh giá hoạt động của khách hàng nếu thấy nguồn thu nợ thứ nhấtchưa có cơ sở chắc chắn thì buộc ngân hàng phải thiết lập nguồn thu nợ thứhai bao gồm giá trị tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba vìngân hàng có thể bán các tài sản bảo đảm để thu nợ nếu khách hàng không trảđược nợ
Hơn nữa, hoạt động tín dụng an toàn thì bản thân điều này lại có nhữngtác động tích cực đến những mặt hoạt động khác do uy tín của ngân hàngđược nâng cao
+ Bảo đảm tiền vay giúp ngân hàng tạo lập quan hệ tín dụng với khách hàng:
Từ đó ngân hàng phải phân tích đánh gía khách hàng dưới nhiều góc độkhác nhau, trong đó bảo đảm tín dụng được coi là tiêu chuẩn xét duyệt cho
Trang 17vay vì nó trả lời được phần nào cho ngân hàng những câu hỏi trên Tuy nhiêncũng thấy đây không phải là tiêu chuẩn mang tính nguyên tắc khi cấp tín dụngcho khách hàng, mà là một phần trong những điều kiện vay vốn.
+ Bảo đảm tiền vay nhằm mục đích gắn trách nhiệm của người vaytrong việc quản lý và sử dụng tiền vay:
Mặc dù bảo đảm không phải là tiêu chuẩn mang tính nguyên tắcnhưng không phải vì thế mà đặt thấp vị trí của nó Đặc biệt trong nền kinh tếthị trường rủi ro rất có thể xảy ra đối với các chủ thể kinh doanh, và khi mangtài sản của mình ra làm đảm bảo cho khoản vay ( giá trị tài sản làm bảo đảmthường lớn hơn giá trị khoản vay) sẽ có trách nhiệm hơn trong việc quản lý và
sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng mà không phải đem tài sản có giá trị củabản thân để trả nợ Đây là ý nghĩa quan trọng nhất của bảo đảm tín dụng
+ Bảo đảm tiền vay là tiêu chuẩn bổ sung những mặt hạn chế của nhàquản trị tín dụng, cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi củamôi trường kinh doanh
Nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ nhân viên ngân hàng khi thựchiện bảo đảm tiền vay Để bảo đảm cho nguồn thu nợ thứ hai có thể bù đắpđược các tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra thì việc định giá tài sản đẩm bảo làquan trọng Thế nhưng việc định giá tài sản đảm bảo chỉ có ý nghĩa trongtrường hợp cho vay đối với những khách hàng tư nhân, ít uy tín hoặc nhữngdoanh nghiệp nhỏ làm ăn không ổn định Còn đối với những công ty lớn cóchính sách quản lý hiệu quả, có sản phẩm và các dịch vụ được thị trường sẵnsàng chấp nhận, có lợi nhuận tương đối ổn định và với một tình hình tài chính
ổn định, uy tín trong thanh toán nợ cũ thì đó là những khách hàng tiềm năng
và trong trường hợp này chính những yếu tố trên đã là tài sản đảm bảo rồi Do
đó cán bộ tín dụng phải vận dụng đảm bảo tiền vay một cách linh hoạt trong
Trang 18từng điều kiện hoàn cảnh, khách hàng, loại tín dụng cụ thể.
1.2.2.2 Đối với khách hàng.
+ Khách hàng là người gửi tiền: Bảo đảm tiền vay góp phần giảm rủi rotrong hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM, vì vậy khoản tiền gửi củakhách hàng trong ngân hàng an toàn hơn, yên tâm hơn về khoản tiết kiệm củamình
+ Khách hàng là người vay vốn: Qua áp dụng đảm bảo tiền vay hướngcho khách hàng phải sử dụng vốn vay có hiệu quả để có khả năng trả nợ ngânhàng và nhận lại tài sản Khi vay vốn khách hàng phải cầm cố thế chấp tài sảnthuộc sở hữu của mình, khách hàng chỉ có thể nhận lại tài sản đảm bảo và cácgiấy tờ có liên quan khi đã trả hết nợ gốc và lãi cho ngân hàng
Như vậy khi đem tài sản của mình làm bảo đảm cho khoản vay kháchhàng sẽ có trách nhiệm hơn trong quản lý và sử dụng vốn vay, điều đó cũng
có nghĩa là hiệu quả của vốn vay cũng được đảm bảo cùng với đó, vốn vay sẽthực sự đem lại những lợi ích cho chủ thể vay vốn
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế
Việc đảm bảo tiền vay thực hiện tốt sẽ hạn chế được nợ quá hạn, nợ khó đòi,giảm rủi ro, tăng lợi nhuận, nâng cao uy tín của ngân hàng thu hút người gửi
1.2.3 Nội dung các hình thức bảo đảm tiền vay
1.2.3.1.Bảo đảm bằng tài sản
Là hình thức bảo đảm được thiết lập trên cơ sở tài sản của bên vay hoặc tàisản của bên thứ ba cho khoản đi vay
●Thế chấp tài sản: là việc bên vay vốn có nghĩa vụ đem tài sản là bất
động sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình để đảm bảo cho vốn vay đối vớingân hàng Khi ký kết hợp đồng tín dụng ngân hàng sẽ cung cấp cho chủ thể
đi vay một lượng vốn trong một khoảng thời gian nhất định và nhận lại do bênvay hoàn trả Đồng thời cũng được bên vay giao quản lý tài sản là bất động
Trang 19sản của sở hữu của bên vay để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.Trường hợp đến hạn bên vay vì một lý do nào đó không trả được nợ cho ngânhàng thì ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp đó để thu hồi lại vốn đãcho vay, có thể là bán đấu giá tài sản thế chấp hay chuyển quyền sở hữu tàisản cho ngân hàng theo luật định Còn nếu chủ thể vay vốn đã hoàn trả cả gốc
và lãi đúng hạn thì ngân hàng sẽ trả lại tài sản thế chấp cho bên vay
Tài sản thế chấp là bất động sản bao gồm: Nhà ở, công trình xây dựnggắn liền với đất; quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, tàubiển theo quy định của luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy định củaluật Hàng không dân dụng Việt Nam … để đề phòng những tác động kháchquan làm thay đổi giá trị của tài sản thế chấp (như sự vận động của giá cả thịtrường, sự quy hoạch lại khu vực có tài sản thế chấp…) ngân hàng thường chỉcho vay số tiền tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp Tuy nhiên khi bán đấugiá tài sản thế chấp mà thu được một lượng tiền lớn hơn giá trị khoản vay thìngân hàng chỉ được thu hồi đủ lượng vốn vay mà người đi vay phải trả phầncòn lại sẽ trả cho chủ tài sản
Theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vaythì tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợpđồng bảo đảm; việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sởxác định mức cho vay của tổ chức tín dụng và không áp dụng khi xử lý tài sản
để thu hồi nợ Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải được lậpthành văn bản riêng kèm theo hợp đồng bảo đảm Đối với tài sản bảo đảm tiềnvay không phải là quyền sử dụng đất thì việc xác định giá trị tài sản bảo đảmtiền vay do các bên thoả thuận hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên mônxác định trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định, có tham khảo cácloại giá như giá quy định của Nhà nước (nếu có) giá mua, giá trị còn lại trên
sổ sách kế toán và các yếu tố khác về giá Đối với giá trị quyền sử dụng đấtthế chấp đã được qui định rõ trong điều 8 chương II Nghị định 178/1999/NĐ-
Trang 20CP và điều 5 mục 3 Thông tư 06 /2000/TT-NHNN1.
●Cầm cố tài sản:vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn (bên cầm cố)
có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên vay vốn(gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợgốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn) Nếu tài sản mà pháp luật có quy định đăng
ký quyền sở hữu hoặc có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu thì các bên có thểthoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản và giao bản gốc giấy tờ quyền sở hữutài sản cho bên nhận cầm cố Tài sản dựng để cầm cố vay vốn các tổ chức tíndụng là các động sản có giá trị chuyển nhượng hoặc mua, bán được dễ dàng:phương tiện vận tải, phương tiện đi lại, công cụ lao động, máy móc thiết bị,vật tư hàng hóa
+ Giấy tờ trị giá được bằng tiền đang có hiệu lực thanh toán: kỳ phiếu,chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, trái phiếu do các tổ chức phát hành…, cổphiếu, thương phiếu
+ Các vật quý bằng vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.+ Giá trị hợp đồng bảo hiểm
+ Các tài sản khác nếu pháp luật quy định
Tuỳ theo tính chất từng loại tài sản cầm cố mà bên cầm cố phải tổ chứcđánh giá, kiểm định về số lượng và định giá tài sản trước khi ký hợp đồngcầm cố Trong quá trình định giá kiểm định phải có đại diện hợp pháp của cảhai bên am hiểu về tính năng và tác dụng của tài sản hoặc có thể thuê chuyêngia kỹ thuật để đánh giá, kiểm định phù hợp thực tế Khi vay bên cầm cố tàisản phải giao bản gốc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản, các giấy tờ cóliên quan khác và tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố Bên nhận cầm cố phảibảo quản tài sản cầm cố và các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm
cố như quy định trong hợp đồng cầm cố tài sản
Được quyền tổ chức đấu giá tài sản cầm cố để thu hồi nợ theo nguyên
Trang 21tắc đã thoả thuận trong hợp đồng và được thu nợ gốc, lãi và tiền phạt (nếu có)
từ tiền thu bán đấu giá tài sản cầm cố nếu bên cầm cố không hoàn thành đượcnghĩa vụ trả nợ
●Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay: Bảo đảm tiền vay bằng tài
sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dựng tài sản hình thành từvốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với
tổ chức tín dụng
Như vậy, khác với chế độ bảo đảm khác, bảo đảm tài sản hình thành từvốn vay là việc khách hàng vay lại dựng chính tài sản hình thành (được muasắm hoặc xây dựng lên) từ khoản vay mà khách hàng đã vay tại tổ chức tíndụng để đảm bảo cho chính khoản vay này Do vậy xét về thời gian, tài sảnđảm bảo chưa hình thành (chưa tồn tại) tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng
và các bên chỉ ký kết hợp đồng bảo đảm khi tài sản bảo đảm được hìnhthành Trong khi đó việc cho vay có bảo đảm bằng hình thức cầm cố, thếchấp, bảo lãnh thông thường lại dựng tài sản đã hình thành, đã có tại thờiđiểm ký kết hợp đồng tín dụng
Để bảo đảm việc thu hồi vốn và lãi, pháp luật quy định những điều kiện
để đảm bảo tính an toàn
+ Điều kiện đối với khách hàng vay: Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức tín dụng, cũng như tính hiệu quả của việc sử dụng vốn vaykhách hàng phải đáp ứng được những điều kiện như là: có tín nhiệm đối vớiTCTD trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi;
Có khả năng tài chính và có các khoản thu hợp pháp; Có dự án, phương án sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi; Có mức vốn tự có tham gia vào dự án và
giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểubằng 50% vốn đầu tư của dự án;…
+ Điều kiện đối với tài sản hình thành từ vốn vay: Để đảm bảo quyền và
Trang 22lợi ích hợp pháp của tổ chức tín dụng, cũng như tính hiệu quả của việc sửdụng vốn vay từ tài sản hình thành từ vốn vay phải đáp ứng được những điềukiện như là: Tài sản hình thành từ vốn vay phải xác định được Quyền sở hữucủa khách hàng vay đối với tài sản: như giấy chứng nhận quỳên sử dụng đấtcủa khu đất mà trên đó tài sản sẽ được hình thành và phải hoàn thành các thủtục xây dựng theo quy định của pháp luật; Tài sản được phép dịch và không
có tranh chấp;…
●Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bảo lãnh bằng tài sản của bên
thứ ba là việc bên thứ ba (còn gọi là bên bảo lãnh) cam kết với TCTD cho vay
về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợthay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
Như vậy, bên bảo lãnh chỉ được phép bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữucủa chính mình hoặc bằng giá trị quyền sử dụng đất kể cả đất thuê mà thờihạn thuê đã được trả tiền còn dư với 5 năm, còn đối với doanh nghiệp nhànước thì tài sản thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của doanh nghiệp đó
Về phần mình, TCTD sẽ tiến hành kiểm tra điều kiện của tài sản đảm bảo
và bên bảo lãnh phải tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản bảođảm này sau đó, TCTD và bên bảo lãnh sẽ thoả thuận sử dụng hình thức cầm
cố hay thế chấp nào để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Song điều đáng lưu ý ởđây là khi xem xét và quyết định cho vay có bảo đảm của bên thứ ba, ngânhàng cần quan tâm tới 3 nguyên tắc sau :
+ Thứ nhất: Bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh một cách tự nguyện và chỉđược bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình
+ Thứ hai: Trong mỗi lần bảo lãnh thì bên bảo lãnh phải phát hành thưbảo lãnh của mình
+ Thứ ba: Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khả năng tài chính, tình trạng
Trang 23tài sản và uy tín của bên bảo lãnh.
Trong quá trình bảo lãnh bên thứ ba( tức người bảo lãnh) phải có tráchnhiệm trả nợ thay cho bên được bảo lãnh nếu như đến hạn thanh toán mà họkhông trả được nợ cho ngân hàng(nợ ở đây bao gồm cả gốc, lãi và chi phíkhác nếu có, và bên bảo lãnh cũng phải đôn đốc người đi vay thanh toán nợcho ngân hàng Mặt khác, người bảo lãnh cũng có quyền yêu cầu ngân hàngkiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng khi cần thiết và khi bên bảolãnh đã trả nợ cho con nợ thì có nghĩa là họ đã trở thành chủ nợ trực tiếp, lúcnày quan hệ giữa ngân hàng và bên bảo lãnh được chấm dứt
Hiện nay các TCTD có quyền lựa chọn quyết định việc cho vay có bảođảm hay không có bảo đảm bằng tài sản với điều kiện phải tuân thủ các quyđịnh của chính phủ, NHNN và các bộ ngành liên quan Việc áp dụng hìnhthức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tuy có nhiều rủi ro song lại làphổ biến trong hoạt động tín dụng của các NHTM bởi sự đánh đổi giữa doanhthu, lợi nhuận và tính bấp bênh, mạo hiểm trong kinh doanh
1.2.3.2 Bảo đảm không bằng tài sản.
Tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sảnlà việccho vay của Ngân hàng cho vay, theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vaykhông được bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hang vay, bên thứ ba, bảolãnh của bên thứ ba mà bảo đảm dựa vào uy tín của người đi vay
Để được vay theo hình thức này khách hàng vay phải có đủ điều kiện sau:+ Phải có tín nhiệm đối với ngân hàng Dự án đầu tư, phương án kinhdoanh,dịch vụ khả thi có hiệu quả đảm bảo nguồn trả nợ Dự án phương án phục
vụ đời sống khả thi phù hợp với qui định của pháp luật đảm bảo nguồn trả nợ.+Phải có đủ khả năng tài chính, các nguồn thu hợp pháp khác để đảmbảo nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn cam kết Đối với các doanh nghiệp phải cólãi hai năm liền kề tính đến thời điểm vay vốn Riêng doanh nghiệp Nhà nước
Trang 24chỉ cần không trong diện sắp xếp lại là được vay vốn
+ Tổ chức tín dụng Nhà nước cho vay không có đảm bảo theo chỉ địnhcủa Chính phủ: cho vay đối với khách hàng vay để thực hiện các chương trìnhkinh tế đặc biệt, trọng điểm của Nhà nước và đối với một số khách hàng thuộcđối tượng được hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốntheo qui định tại các văn bản qui phạm pháp luật của Chính phủ hoặc Thủtướng Chính phủ
+ Ngoài ra còn có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thề chính trị
-xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn
Cùng với sự ra đời của Nghị định 178/1999/NĐ-CP đã khẳng định mộtcách nhìn mới trong vấn đề bảo đảm tín dụng: mọi khách hàng vay đều bìnhđẳng trước sự lựa chọn của các tổ chức tín dụng Điều kiện cho vay không cóbảo đảm bằng tài sản hay có bảo đảm bằng tài sản không phân biệt doanhnghiệp Nhà nước, hay doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hay hộ giađình, cá nhân mà quyền lựa chọn quyết định cho vay hoàn toàn thuộc vàongân hàng Việc đổi mới này có ý nghĩa thúc đầy các doanh nghiệp nhất làcác doanh nghiệp Nhà nước phải tự mình vươn lên, không ỷ lại vào chínhsách ưu đãi, bao cấp của Nhà nước để từng bước hội nhập kinh tế và khu vựctrong tiến trình đổi mới của đất nước
Tóm lại bảo đảm tiền vay là một biện pháp hết sức cần thiết đối với hoạtđộng cho vay của các NHTM Nó không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với ngânhàng (thu hồi vốn kịp thời đầy đủ, đảm bảo cho hoạt động ngân hàng có hiệuquả) đối với khách hàng vay vốn (khuyến khích tự chủ đạt hiệu quả kinhdoanh) mà còn có ý nghĩa to lớn đối với sự ổn định của nền kinh tế
1.2.3.3 Quy trình thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay.
●Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và xem xét các điều kiện để ra quyết định
áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp.
Thực tiễn đã chứng minh hoàn trả tín dụng mặc dù không phải là mục
Trang 25đích kinh doanh của ngân hàng, song nó lại là điều kiện quan trọng nhất đểthực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Vì vậy mà trong quá trình hoạtđộng tín dụng ngân hàng luôn phải xem xét một cách thận trọng từ hồ sơ, giấy
tờ vay vốn hợp lệ đến uy tín và năng lực tài chính của khách hàng, từ đó mà
áp dụng những phương thức cho vay thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ
● Bước 2: Thẩm định, đánh giá tài sản bảo đảm.
Trong cho vay có tài sản đảm bảo, ngoài việc đánh giá khách hàng vàphân tích các hồ sơ cần thiết, ngân hàng luôn phải chú trọng đặc biệt tới côngtác đánh giá tài sản bảo đảm nhằm xem xét các điều kiện của tài sản và địnhgiá chúng
+ Thẩm định về các điều kiện của tài sản gồm: Thẩm định tính hợp pháp;thẩm định về tính lưu thông và quyền sở hữu Việc thẩm định tài sản bảo đảm
ở nước ta hiện nay còn nhiều khó khăn bất cập, tài sản được chia làm 2 loại,một loại pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, một loại không đốivới loại có đăng ký thì việc thẩm định tính sở hữu đơn giản chỉ là kiểm tragiấy tờ sở hữu nhưng với loại không đăng ký thì ngân hàng phải xem xét từnhiều kênh thông tin khác nhau tránh rủi ro không đáng có Còn riêng đối vớinhững tài sản mà pháp luật quy định phải đúng bảo hiểm thì ngân hàng cầnkiểm tra xem khách hàng đã đúng bảo hiểm chưa? tài sản là nhà hay quyền sửdụng đất thì ngân hàng đầu tiên phải kiểm tra những giấy tờ có liên quan tớitài sản đó như: Quyền sử dụng đất, sổ đỏ xem xét tài sản đó có bị kê biênhay không? Nếu là bất động sản thì đánh giá về vị trí địa lý, kiến trúc ra sao?Giá cả như thế nào? nếu là động sản như máy móc thiết bị, dây chuyền sảnxuất thì điều mà ngân hàng phải quan tâm là chủng loại, tính hiện đại, tínhphổ biến Ngoài ra, các tài sản là hàng hoá, giấy tờ có giá hay nguyên vật liệusản xuất thì ngân hàng phải kiểm tra tính chân thực cũng như số lượng, chấtlượng, giá trị của tài sản đó, kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ có giá thông
Trang 26qua các yếu tố như tổ chức phát hành, mệnh giá, thời hạn.
+ Việc định giá tài sản phải dựa trên cơ sở tuân theo đúng quy luật cung– cầu, sát với giá cả thị trường điều này là rất quan trọng bởi vì nếu như ngânhàng quy định mà quá cao so với giá trị thực thì dẫn đến giá trị cho vay lớnhơn giá trị tài sản đảm bảo, khi xảy ra sự cố khách hàng không thực hiệnnghĩa vụ, NHTM bán tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ, gây rủi ro cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Ngược lại, nếu ngân hàng định giá tài sảnbảo đảm quá thấp so với giá trị thực thì sẽ gây thiệt thòi cho khách hàng, làmgiảm khối lượng cấp tín dụng, dẫn đến giảm doanh thu,giảm khả năng cạnhtranh của ngân hàng Do đó việc đánh giá chính xác tài sản bảo đảm là mộtnghiệp vụ hết sức phức tạp, khó khăn và vô cùng quan trọng, vì vậy đối vớinhững tài sản có giá trị lớn, tính chất kỹ thuật chuyên môn sâu, ngân hàngphải lập tổ thẩm định hoặc thuê chuyên gia, công ty thẩm định chuyên nghiệptiến hành
●Bước 3: Xác định mức cho vay thích hợp nhằm bảo đảm thu hồi nợ.
Khi đã hoàn tất được việc định giá trị tài sản bảo đảm , ngân hàng cầnxác định mức cho vay đối với khoản vay có tài sản đảm bảo đó thông quaviệc so sánh mối tương quan giữa giá trị của khoản vay với giá trị của tài sảnđảm bảo , phổ biến là ở tỷ lệ 50%, 70% Tuy nhiên để xác định được mức chovay tương đối an toàn, ngân hàng còn phải căn cứ vào nhiều khía cạnh nhưđặc điểm, tính chất của tài sản bảo đảm ở việt nam nếu cầm cố bằng giấy tờ
có giá như trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc thì có thể vay được tới100% giá trị, còn những tài sản có biến động lớn về giá dẫn đến nguy cơ rủi
ro cao thì mức cho vay dao động bằng hoặc dưới 50% giá trị tài sản đảm bảo.Mặt khác, tỷ lệ cho vay còn phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế và chu kỳ hoạtđộng của tài sản bảo đảm Chẳng hạn, khách hàng vay vốn là doanh nghiệpxuất khẩu gạo thì chu kỳ hoạt động theo mùa vụ khác với doanh nghiệp sản
Trang 27xuất xi măng có công suất ổn định, do đó mức cho vay,phương thức cho vaycũng không giống nhau Nếu tài sản đảm bảo là dây chuyền sản xuất hiện đại,công nghệ cao, đời hoạt động dài thì mức cho vay tương ứng cũng khác tàisản là nguyên vật liệu, công cụ lao động ngoài ra mức cho vay còn phụthuộc vào chủ trương, chính sách của từng thời kỳ của mỗi NHTM Sau khihoàn thành việc xác định mức cho vay, cán bộ ngân hàng sẽ chuyển sangbước tiếp theo.
●Bước 4: Ký hợp đồng và quản lý tài sản bảo đảm.
Hợp đồng bảo đảm tài sản thường được ký kết đồng thời với hợp đồngtín dụng sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết Tuỳ theo hình thức bảo đảm vàtài sản bảo đảm mà hợp đồng bảo đảm có thể được lập riêng hoặc nằm tronghợp đồng tín dụng và cũng tuỳ từng loại hình bảo đảm theo quy định của phápluật mà hợp đồng bảo đảm phải công chứng nhà nước và tài sản bảo đảm phảiđăng ký giao dịch bảo đảm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đối với tài sản tài chính thì tuỳ theo sự thoả thuận giữa ngân hàng vàkhách hàng mà thực hiện hình thức thế chấp pháp lý hay thế chấp công bằng,nếu là thế chấp pháp lý thì bên bảo lãnh phải chuyển giao quyền sở hữu chongân hàng, nếu là thế chấp công bằng thì chuyển giao giấy chứng nhận quyền
sở hữu, còn tài sản cầm cố thì có rất nhiều loại tài sản với những đặc điểmtính chất khác nhau nên tuỳ thuộc vào đặc tính đó mà ngân hàng và bên bảođảm tự thoả thuận phương pháp chuyển giao tài sản sao cho phù hợp nhất Vàđiều đặc biệt lưu ý ở đây là hợp đồng bảo đảm chỉ có ý nghĩa pháp lý khi vàchỉ khi nó đi kèm với hợp đồng tín dụng (hợp đồng gốc)
Việc quản lý tài sản bảo đảm bao gồm cả việc bảo quản, đánh giá lại tàisản và xử lý sau khi đánh giá hiệu qủa của việc quản lý này còn phụ thuộc vào
cơ sở vật chất (như kho bãi để bảo quản), trình độ cán bộ ngân hàng trongviệc định giá tài sản và đưa ra được những biện pháp xử lý thoả đáng, đảm
Trang 28bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
●Bước 5: Xử lý tài sản bảo đảm.
Khi đến hạn thanh toán, nếu khách hàng thực hiện đầy đủ những nghĩa
vụ của mình thì ngân hàng sẽ tiến hành giải chấp, hợp đồng tín dụng và hợpđồng bảo đảm được thanh lý hoàn toàn Còn trong trường hợp khách hàngkhông thanh toán đúng hạn, lơ là nghiã vụ trả nợ hoặc có hành vi bất hợp táctrong việc thanh toán nợ thì ngân hàng buộc phải xử lý tài sản đảm bảothường gặp phải rất nhiều khó khăn, nan giải, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới
ở Việt Nam hiện nay,khi mà thủ tục hành chính còn nhiều bất cập, hành langpháp lý còn chưa hoàn thiện, nhiều văn bản quy định chồng chéo buộc mỗingân hàng phải có các biện pháp xử lý linh hoạt cho riêng mình
1.3.CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1.Khái niệm về chất lượng bảo đảm tiền vay
Chất lượng của công tác bảo đảm tiền vay chính là chất lượng của những hìnhthức mà ngân hàng chấp nhận làm bảo đảm cho món vay của khách hàng có khảnăng thực hiện đúng chức năng là nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng hay không,
có giúp ngân hàng bảo toàn được nguồn vốn khi xảy ra rủi ro hay không
1.3.2 Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tiền vay và điều kiện cần thiết nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay.
1.3.2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tiền vay
Trang 29●Tỷ lệ của các nhóm nợ trên tổng dư nợ
●Tỷ lệ cho vay không có tài sản đảm bảo
Dư nợ cho vay không có TSBĐ
Tỷ lệ cho vay không có
Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ này phản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàng với các khoản chovay không có TSBĐ Tỷ lệ này càng cao thì phản ánh chất lượng tín dụng chovay có bảo đảm càng thấp và ngược lại
1.3.2.2.Điều kiện cần thiết nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay.
Người cho vay thì tài sản bảo đảm tiền vay phải có được các điều kiện sau:+ Một là, giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm+ Hai là, tài sản đảm bảo phải có sẵn trên thị trường tiêu thụ
Trang 30+ Ba là, phải có đầy đủ pháp lí để ngân hàng cho vay có quyền ưu tiên về
xử lý tái sản bảo đảm
Như vậy, bảo đảm tiền vay vừa là nguồn thu nợ vừa có ý nghĩa tác động đếnviệc sử dụng vốn vay và thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng Bảo đảm tiềnvay có hiệu lực khi và chỉ khi nó có đầy đủ các điều kiện chủ yếu trên
1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tiền vay
1.3.3.1.Nhân tố chủ quan
●Chất lượng công tác thẩm định TSĐB của ngân hàng
Việc định giá TSĐB là do tổ thẩm định của ngân hàng cho vay hoặc thuê
cơ quan chức năng chuyên môn tư vấn thực hiện TSĐB tiền vay phải đượcxác định tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm, việc xác định giá trị tài sảntại thời điểm này chỉ làm cơ sở mức cho vay của ngân hàng và không áp dụngkhi xử lý TSĐB để thu hồi nợ
Nếu định giá thấp hơn sẽ gây khó khăn cho khách hàng trong việc tiếpcận vốn vay của ngân hàng, sẽ gây tâm lý e ngại không muốn vay vốn ngânhàng và ngược lại nếu công tác định giá thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho ngân hàng khí xử lý TSĐB để thu hồi nợ và giúp khách hàng trongviệc tiếp cận vốn vay của ngân hàng dễ dàng hơn
●Chất lượng công tác thẩm định khách hàng của ngân hàng
Việc thẩm định còn giúp ngân hàng áp dụng các hình thức bảo đảm tiềnvay thích ứng với điều kiện của từng khách hàng, đặc biệt trong trường hợpngân hàng cho vay khi không có bảo đảm bằng tài sản chỉ dựa trên uy tín củakhách hàng
Việc thẩm định khách hàng kỹ càng là khâu rất quan trọng ngược lại nếukhâu thẩm định khách hàng mà không tốt ngân hàng sẽ xảy ra khả năng tổnthất là rất cao khi những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ mà ngân hàng lại chovay không có bảo đảm bằng tài sản
Trang 31●Chất lượng công tác xử lý tài sản đảm bảo của ngân hàng
Việc xử lý TSĐB tiền vay của ngân hàng nếu được thực hiện một cáchđơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, bảo đảm được quyền và lợi ích của cácbên thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu hồi khoản nợcũng như tiết kiệm được thời gian và chi phí
1.3.3.2.Nhân tố khách quan
●Môi trường pháp lý
Các văn bản liên quan đến bảo đảm tiền vay có sự thống nhất với nhau
sẽ là hành lang pháp lý của các ngân hàng thực hiện cho vay an toàn Tuynhiên ở nước ta trong việc thực hiện bảo đảm tiền vay các ngân hàng gặpnhiều vướng mặc về các quy định văn bản chồng chéo , thiếu và không đồng
bộ không phù hợp với thực tế
●Môi trường kinh tế
Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng của cácbiến động về kinh tế, đặc biệt là công tác bảo đảm tiền vay của ngân hàng vì
nó liên quan mật thiết đến tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia trong nềnkinh tế Nền kinh tế có mức tăng trưởng ồn định, giá cả sẽ ổn định, lạm phátthấp tạo điều kiện cho NHTM trong việc định giá và xử lý TSĐB của kháchhàng Ngược lại nền kinh tế có biến động như lạm phát, mất cân đối cungcầu….thì các TSĐB mà ngân hàng nắm giữ có thể sẽ biến động và gây ảnhhưởng bất lợi cho ngân hàng
Năng lực tài chính, năng lực pháp lý, trình độ quản lý của khách hàng vay
Nói đến chất lượng bảo đảm tiền vay không thể không nói đến hiệu quảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng đến uy tín, năng lựcpháp lý, tài chính của khách hàng Khách hàng có thực hiện đầy đủ nghĩa vụcủa mình thì yêu cầu về hiệu quả hoạt động trong ngân hàng mới đạt được
Trang 32Do vậy, muốn nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay việc đánh giá năng lựctài chính, pháp lý, trình độ quản lý của khách hàng vay….đó là những điềukiện cơ bản, nguyên tắc khi cho vay, đảm bảo thu hồi đầu đủ nợ gốc và lãi màkhông phải xử lý TSĐB.
Đạo đức của khách hàng
Tính trung thực, tư cách đạo đức của khách hàng vay cũng có tác độngđến hiệu quả của bảo đảm tiền vay, từ đó góp phần nâng cao chất lượng bảođảm tiền vay
1.3.4 Kinh nghiệm về bảo đảm tiền vay của các nước trên thế giới
●Kinh nghiệm của cá nước phát triển
+ Tại Mỹ, Anh, Đức, Pháp là các nước có nền kinh tế phát triển cao, hệthống luật pháp nói chung và luật điều hoạt động của ngân hàng nói riêng khshoàn chỉnh
+ Tại Mỹ, để bảo đản tiền vay, các ngân hàng quy định những quy trìnhnghiệp vụ rất chặt chẽ khi tiến hành cho vay
+ Tại CHLB Đức các hình thức bảo đảm tín dụng được đưa ra thông qua
ký kết hợp đồng đảm bảo Trong đó hợp đồng quy định đầy đủ về loại viphạm và nội dung các quyền mà người nhận bảo đảm được hưởng về đốitượng bảo đảm
+ Tại Pháp quan tâm các biện pháp bảo đảm tín dụng bằng cách thườngxuyên cập nhật thông tin về khách hàng từ Ngân hàng trung ương và hiệp hộicác ngân hàng và trao đổi thông tin về khách hàng giữa các ngân hàng
●Kinh nghiệm của các nước trong khu vực
So với các nước phát triển, hệ thống ngân hàng ở các nước này còn nontrẻ, lề lối làm việc theo kiểu gia đình Châu Á nên các quy định về đảm bảo antoàn cho vay của ngân hàng thương mại cũng đang trong quá trình hoàn thiện
và còn ở chừng mực nhất định
Trang 33+ Tại Hàn Quốc thành lập hệ thống quỹ bảo đảm tín dụng
+ Tại Malaysia việc cho vay có bảo đảm là yêu cầu bắt buộc
Nước này thành lập công ty quản lý tài sản ( AMC ) với chức năng bántài sản thu hồi về nhằm tái tạo vòng quay vốn đầu tư cho nền kinh tế
+ Tại Trung Quốc thành lập 4 AMC thuộc 4 ngân hàng thương mại nhànước Các công ty này coi việc bảo đảm tài sản, thua lỗ cho các doanh nghiệpnhà nước làm mục tiêu kinh doanh chủ yếu của mình
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Những vấn đề lý luận về bảo đảm tiền vay của ngân hàng thương mạiđược trình bày ở chương 1 không những chỉ ra nhưng nguyên tắc căn bản màcòn tạo cơ sở khoa học để các ngân hàng thương mại vận dụng vào thực tiễncông tác chỉ đạo các hoạt động kinh doanh đi đúng hướng tăng nguồn vốn,
mở rộng đối tượng cho vay và địa bàn hoạt động, giảm thiểu rủi ro, nợ quá
hạn, nợ xấu; đem lại hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng, tăng lợi nhuận,
nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triểntrong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Trang 34Với số lượng cán bộ lúc ban đầu thành lập là 10 người, trong bối cảnhnền kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, nhiệm vụ của Ngân hàng là vừa xâydựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức và hoạt động Ngân hàng (hoạt động dướihình thức cung ứng, cấp phát theo chỉ tiêu - kế hoạch được giao) nhằm phục
vụ chế độ bao cấp, không lấy lợi nhuận làm mục tiêu, hoạt động theo mô hình
Hình 1: Trụ sở nay
Trang 35quản lý 1 cấp (NHNN) Mô hình này được duy trì từ khi thành lập cho đếntháng 7 năm 1988 thì kết thúc.
Ngày 01/ 07/ 1988, thực hiện Nghị định số 53 của Hội đồng Bộ trưởng(Nay là Chính phủ) ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lýhành chính, kế hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hìnhquản lý Ngân hàng hai cấp (Ngân hàng Nhà nước - NHTM) lấy lợi nhuận làmmục tiêu trong hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng hoạt động thương mạiquốc doanh lần lượt ra đời (NHCT - NHNT – NHĐT&PT- NHNN & PTNT)trong bối cảnh chuyển đổi đó, Ngân hàng Ba Đình cũng đã được chuyển đổithành một Chi nhánh NHTM quốc doanh với tên gọi Chi nhánh NHTMCPCông thương quận Ba Đình trực thuộc NHTMCP Công thương thành phố HàNội Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanh thực sự, thông qua việc đổimới phong cách giao tiếp, phục vụ, lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh,cùng với việc đa dạng hoá các loại hình kinh doanh dịch vụ, khai thác và mởrộng thị trường, đưa thêm các sản phẩm mới vào kinh doanh Lúc nàyNHTMCP Công thương Ba Đình hoạt động theo mô hình quản lý NHCT bacấp (TW - Thành phố - Quận) Với mô hình quản lý này trong những năm đầuthành lập (7/1988 - 3/1993) hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình kémhiệu quả, không phát huy được thế mạnh và ưu thế của một Chi nhánh NHTMtrên địa bàn Thủ đô, do hoạt động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vàoNHTMCP Công thương Thành phố cùng với những khó khăn thử thách củanhững năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tế theo đường lối mới của Đảng.Trước những khó khăn vướng mắc từ mô hình tổ chức quản lý cũng như từ cơchế, theo quyết định số 93/NHCT - TCCB của Tổng Giám đốc NHTMCPCông thương Việt Nam (01/04/1993) NHCT Ba Đình thực hiện thí điểm môhình tổ chức NHCT hai cấp (cấp TW - Quận) xoá bỏ cấp trung gian làNHTMCP Công thương Hà nội cùng với việc đổi mới và tăng cường công tác
Trang 36cán bộ Do vậy ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chếhoạt động, tăng cường đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực thì hoạt động kinhdoanh của NHCT Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt động kinh doanh theo môhình một NHTM đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranhmột cách tích cực trên thị trường và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện đểthích nghi với các môi trường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.
Từ đó đến nay hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình ổn định vàphát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, thựchiện có hiệu quả chính sách tiền tệ, đưa lại hiệu quả kinh tế cao hơn so vớinhững năm trước
2.1.2.Các hoạt động cơ bản của NHCT Ba Đình
Hiện nay với tư cách là một NHTM thực thụ, NHCT Ba Đình thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đa dạng hướng tới phục vụ tất cả các nhu cầu trong lĩnh vực đầu tư phát triển Trong thời gian qua NHCT Ba Đình đã không ngừng hoàn thiện, phát triển các dịch vụ nhằm thu hút tối đa và làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng với các hoạt động chính:
+Huy động vốn bằng VND từ dân cư và các TCKT dưới mọi hình thức.+Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ (chủ yếu là USD)
+Làm đại lý, uỷ thác cho vay, cấp vốn từ nguồn hỗ trợ từ các nước, các TCTD nước ngoài hoạt động tại Việt nam
+Đầu tư dưới các hình thức liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
+Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế, thanh toán qua mạng SWIFT
+Làm đại lý thanh toán các loại thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Sec du lịch, Master card
Trang 37+Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ như thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu, chi trả kiều hối, chi trả tận nhà.
+Thực hiện các nghiệp vụ về bảo lãnh
+Làm đại lý về thuê mua tài chính
+Làm đại lý về thanh toán bảo hiểm nhân thọ
+Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư
2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình
2.1.3.1.Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động được NHCT Ba Đình rất chú trọng vớimục tiêu bảo đảm vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản Có,nâng cao vị thế của NHCT trong hệ thống ngân hàng Do đó trong các nămqua hoạt động huy động vốn nhàn rỗi từ khu vực dân cư cũng như từ các tổchức kinh tế với các hình thức huy động hấp dẫn được ngân hàng khai tháctriệt để
Chi nhánh thường xuyên cải tạo sửa chữa, nâng cấp và bổ sung thêmtrang thiết bị máy móc cho các quỹ tiết kiệm đảm bảo phục vụ cho kháchhàng kịp thời.Mở thêm nhiều quỹ tiết kiệm nơi dân cư tập trung, cải tạo, nângcấp hầu hết các quỹ tiết kiệm nhằm nâng cao chất lượng mạng lưới huy độngvốn tại nhiều địa bàn Chuẩn bị chu đáo trong triển khai các đợt tiết kiệm dựthưởng, phát hành kì phiếu theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam.
Việc cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các tổ chức tín dụngtrong những năm gần đây diễn ra vô cùng gay gắt, đặc biệt trong năm 2010 vànhững tháng đầu năm 2011 vừa qua, cuộc chạy đua tăng lãi suất các ngân hàngthương mại diễn ra rất mạnh mẽ, các ngân hàng tăng cường các chiến dịchkhuyến mãi với cơ cấu quà tặng phong phú, thậm chí có giá trị rất lớn như nhà
ở biệt thự, căn hộ chung cư cao cấp, ô tô…
Trang 38Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHCT Ba Đình
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008-2010
Tình hình huy động vốn của chi nhánh cho thấy tổng nguồn vốn huy độngtăng dần qua các năm từ 2008-2010, điều đó thể hiện huy động vốn ngày càngphong phú, mở rộng huy động vốn từ tổ chức kinh tế và trong dân cư, đặc biệt làtiếp thị để huy động vốn từ tổ chức kinh tế có nguồn tiền gửi lớn
+Tiền gửi các tổ chức kinh tế đạt : 4890 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 59,4%trong tổng VHĐ tăng,1843 tỷ đồng tăng so với năm 2009 là 60,5%
+Tiền gửi dân cư đạt :3103 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 37,7% trong tổngVHĐ tăng 622 tỷ đồng so với năm 2009 là 25,1%
+Tiền gửi của các định chế tài chính đạt:241 tỷ đồng chiếm 2,92% tổngVHĐ
Để đạt được kết quả trên là sự nỗ lực và quyết tâm của toàn chi nhánhcùng với sự chỉ đạo sát sao của Ban Giám Đốc vì năm 2010 nền kinh tế có
Trang 39nhiều biến động không thuận lợi cho hoạt động ngành ngân hàng như: sự thayđổi của giá vàng và tỷ giá , cạnh tranh lãi suất gay gắt giữa các ngân hàng cổphần trên địa bàn …Với nhiều sản phẩm huy động vốn đa dạng kết hợp với côngtác tiếp thị linh hoạt, cùng sự điều hành lãi suất kịp thời, năm 2010 Chi nhánh BaĐình vẫn giữ vững được nguồn tiền gửi của các khách hàng truyền thống, tíchcực khai thác thêm nguồn tiền gửi mới, nguồn tiền gửi của các dự án đem lạihiệu quả cao cho công tác huy động vốn của Chi nhánh.
2.1.3.2 Hoạt động cho vay
Trong điều kiện môi trường kinh tế tài chính không thuận lợi tiềm ẩnnhiều rủi ro, hoạt động tín dụng của chi nhánh luôn tuân thủ nghiêm túc chỉđạo của NHCT, thận trọng, vững chắc, đảm bảo chất lượng cao và hiệu quảbền vững Chi nhánh đã áp dụng nhiều hình thức đầu tư mới trong các doanhnghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đi kèm với việc tập trung nâng cao chấtlượng tín dụng đi đôi với việc tăng trưởng dư nợ lành mạnh, đảm bảo an toànvốn và hiệu quả tín dụng
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của chi nhánh NHCT Ba Đình
NămChỉ tiêu Năm2008 2009Năm 2010Năm
Chênh lệchTuyệt đối Tương đối
Theo tiền tệ
Dư nợ ngoại tệ VND (2) 988 952 1697 -36 745 -4% 78%Theo thời gian
Dư nợ ngắn hạn (3)
Dư nợ trung-dài hạn (4) 2087 2426 3517 339 1091 16% 45%Tổng dư nợ =
(1)+(2)=(3)+(4) 3201 3734 5660 533 1926 17% 25%
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008-2010
Trang 40● Năm 2008 tổng dư nợ 3201 tỷ đồng
● Năm 2009 hoạt động tín dụng liên tục tăng Dư nợ đến 31/12/2009 đạt
3734 tỷ đồng, tăng 533 tỷ đồng so với 31/12/2008 Trong đó:
+Dư nợ theo tiền tệ:
Dư nợ cho vay VND: 2782 tỷ đồng, so với cuối năm trước tăng 25,7%tăng 596 tỷ đồng
Dư nợ cho vay ngoại tệ qui đổi VND: 952 tỷ đồng, giảm so với31/12/2008: 36 tỷ đồng tương đương 3,6%
Ta thấy, dư nợ cho vay VND nhiều gấp gần 3 lần so với cho vay ngoại tệqui đổi VND Năm 2009 là một năm kinh tế thế giới biến động, vừa thoátkhỏi suy thoái, Ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó khăn nên dư nợ chovay ngoại tệ qui đổi VND bị giảm
●Năm 2010 tổng dư nợ 5660 ỷ đồng, tăng 1926 tỷ đồng so với31/12/2009 Trong đó:
+Dư nợ theo tiền tệ:
Dư nợ cho vay VND: 3 963 tỷ đồng, so với cuối năm trước tăng 42,5%(tăng 1181 tỷ đồng)
Dư nợ cho vay ngoại tệ qui đổi VND: 1697 tỷ đồng, tăng so với31/12/2009: 745 tỷ đồng tương đương 78,3% Hoạt động cho vay VND luôn
ở mức cao hơn cho vay ngoại tệ, gấp 2,3 lần trong năm 2010