Trong ựó ngành chăn nuôi gia cầm ựã góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.. ðể giải quyết những bất cập về thị trường cho chăn nuôi gà thả
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
trường đạI học nông nghiệp Hà NộI
-*** -
NGUYỄN THANH HẢI
NGHIấN CỨU TIấU THỤ SẢN PHẨM
GÀ THẢ VƯỜN HUYỆN YấN THẾ - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyờn ngành: kinh tế nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN
Hà Nội - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Hải
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan - Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng - Khoa Kinh tế & PTNT, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - người ựã dành nhiều thời gian và tâm huyết tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin ựược bày tỏ tấm lòng biết ơn các thày cô giáo Viện ựào tạo sau ựại học, khoa Kinh tế & PTNT, những người ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức bổ ắch trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo cùng các cán bộ, chuyên viên phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng Thống kê huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; Ban lãnh ựạo cùng các anh chị cán bộ khuyến nông, cán bộ các xã đồng Kỳ, đông Sơn, đồng Hưu, đồng Tâm, ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại ựịa phương
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kắnh trọng sâu sắc ựối với gia ựình những người ựã nuôi dưỡng, ựộng viên tôi trong quá trình học tập ựể có ựược kết quả như ngày hôm nay
Hà Nội, tháng9 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Hải
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined MỤC LỤC Error! Bookmark not defined
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ i
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM 5
2.1.2 Chăn nuôi gà và phương thức chăn nuôi gà thả vườn………7
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 14
2.2.1 Phát triển chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam 14
2.2.2 Tình hình chăn nuôi gà ở Việt Nam……….17
2.2.3 Các phương thức chăn nuôi gà 21
2.2.4 Các nghiên cứu có liên quan tới phát triển chăn nuôi gà 24
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 29
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 29
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 31
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
Trang 53.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 44
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 45
3.2.3 Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn (RRA) 47
3.2.4 Phương pháp phân tích 47
3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH 49
3.3.1 Chỉ tiêu về sản xuất: 49
3.3.2 Chỉ tiêu về tiêu thụ: 49
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM GÀ THẢ VƯỜN CỦA HUYỆN YÊN THẾ 50
4.1.1 Thực trạng chăn nuôi gà thả vườn của huyện 50
4.1.2 Thực trạng chăn nuôi gà thả vườn của các hộ nông dân trong huyện 52
4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà thả vườn tại huyện Yên Thế 60
4.1.4 Thực trạng cầu về sản phẩm gà thả vườn và các yếu tố ảnh hưởng ñến cầu về sản phẩm gà thả vườn 67
4.1.5 Tình hình cung cấp sản phẩm gà thả vườn và các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất chăn nuôi 71
4.2 ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 77
4.2.1 ðịnh hướng 77
4.2.2 Giải pháp 80
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 KẾT LUẬN 85
5.2 KIẾN NGHỊ 87
5.2.1 ðối với ñịa phương 87
5.2.2 ðối với hộ chăn nuôi gà thả vườn 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng ñàn gia cầm cả nước giai ñoạn 2000- 2008 18
Bảng 2.2: ðặc ñiểm cơ bản của các phương thức chăn nuôi gà 23
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2009 - 2011) 34
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Yên Thế qua 3 năm (2009 - 2011) 36
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Yên Thế qua 3 năm (2009-2011) 43
Bảng 3.4: Số mẫu ñiều tra số liệu sơ cấp 46
Bảng 4.1: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi huyện Yên Thế năm 2009 – 2011 51
Bảng 4.2: Số hộ, số con và sản lượng gà của toàn huyện Yên Thế 51
Bảng 4.3: ðặc ñiểm của chủ hộ chăn nuôi gà ñồi huyện Yên Thế 54
Bảng 4.4: ðiều kiện sản xuất của các nhóm hộ ñiều tra 56
Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chăn nuôigà thả vườn của hộ nông dân theo qui mô 58
Bảng 4.3: Tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà ñồi của huyện Yên Thế 62
Bảng 4.6: ðặc ñiểm và quy mô hoạt ñộng của tác nhân thu gom 63
Bảng 4.7: Chi phí cho hoạt ñộng mua bán của tác nhân thu gom 64
Bảng 4.8: ðặc ñiểm và quy mô hoạt ñộng của các chủ buôn tại ñịa phương 65
Bảng 4.9: Chi phí hoạt ñộng mua bán của chủ buôn ñịa phương 66
Bảng 4.10: Chênh lệch giá qua các tác nhân trong kênh tiêu thụ gà thả vườn 70
Bảng 4.11: Tổng hợp nguồn cung cấp sản phẩmgà thả vườn trên thị trường năm 2011 72
Bảng 4.12: Tình hình cung cấp sản phẩm gà thả vườn của huyện Yên Thế trên thị trường trong năm 2011 73
Bảng 4.13: Chênh lệch giá qua các tác nhân trong kênh tiêu thụ gà thả vườn 76
Trang 7ðơn vị tính Chi phí trung gian Kinh tế xã hội Lao ñộng gia ñình Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nuôi trồng thuỷ sản
Lợi nhuận Sản lượng Thức ăn chăn nuôi Trung bình
Tổng cục thống kê Trình ñộ văn hóa Tài sản cố ñịnh
Trang 8PHẦN I: đẶT VẤN đỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Trong những năm gần ựây khi nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp ựược coi là những ựơn vị kinh tế tự chủ từ khâu sản xuất ựến khâu tiêu thụ sản phẩm Ba vấn ựề chắnh là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Hiện ựược các doanh nghiệp quan tâm ựể ựạt ựược hiệu quả cao nhất trên cơ sở nguồn lực sẵn có của mình đó chắnh là
cả một quá trình mà các doanh nghiệp cần nghiên cứu ựể ựưa ra những sản phẩm, hàng hoá phù hợp với nhu cầu của thị trường, ựể thúc ựẩy quá trình sản xuất của xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường khách hàng là một trong những nhân tố quan trọng quyết ựịnh tới quá trình hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các ựơn vị sản xuất khác Nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp là phải nắm bắt ựược các nhu cầu về thị trường từ ựó có ựịnh hướng cho sản xuất của doanh nghiệp mình, sản xuất sản phẩm mà thị trường cần phù hợp với nhu cầu thị trường trong từng khoảng thời gian, không gian nhất ựịnh
Trong mấy năm gần ựây, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi của nước ta ựã không ngừng phát triển và ựã ựạt ựược kết quả ựáng kể đó là
sự khởi ựầu trong việc triền khai chương trình phát triển chăn nuôi, ựưa ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chắnh của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trương ương đảng khoá VIII và nghị quyết 06 NQ/TW của Bộ Chắnh trị Trong ựó ngành chăn nuôi gia cầm ựã góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng sản phẩm Chăn nuôi gia cầm
là loại hình chăn nuôi phổ biến trong hộ gia ựình và các trang trại, xắ nghiệp,
Trang 9doanh nghiệp ở nước ta Với những ñặc ñiểm nổi bật là nó phù hợp với ñiều kiện xã hội, tự nhiên, ñiều kiện ñịa lý của nước ta
Chăn nuôi gà là một nghề ñã có từ lâu trong các hộ gia ñình ở nông thôn Thực tế ñã chứng minh chăn nuôi gà ñem lại hiệu quả kinh tế cao, chu
kỳ sản xuất thịt và trứng nhanh hơn nhiều so với nhiều vật nuôi khác Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp và nó tạo ra nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Nó cung cấp phần lớn sản lượng thịt cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành gia cầm nói riêng Hơn nữa chu kỳ sản xuất gà ngắn do ñó nó ñáp ứng ñược nhu cầu thực phẩm ngày càng cao trong xã hội cả về số lượng cũng chất lượng sản phẩm Chăn nuôi gà phát triển còn góp phần bổ trợ ñáng
kể vào việc phát triển ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và các ngành kinh tế khác, làm tăng nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất khẩu thu ngoại tệ phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng trong những năm gần ñây ñã từng bước ñược Nhà nước chú ý hơn ñặc biệt là công tác giống Nhà nước chú trọng ñầu tư nghiên cứu phát triển và nó ñã ñóng góp ñáng kể vào việc ñáp ứng nhu cầu về sản lượng thịt, trứng của nhân dân Tuy nhiên trên thực tế sản lượng này vẫn còn khiêm tốn so với nhu cầu thực phẩm của nhân dân và nhu cầu làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
Yên Thế là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang Với ñặc ñiểm ñất ñai ña dạng, huyện có khả năng phát triển chăn nuôi gia cầm cũng như cây lương thực và các loại cây ăn quả, cây màu, cây công nghiệp có giá trị Thực hiện chương trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát huy lợi thế vùng, hiện nay huyện ñang tập trung phát triển chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi gà Trong ñó phương thức chăn nuôi gà thả vườn rất phổ biến trong các hộ dân và các trang trại Do vậy, Yên Thế ñã trở thành ñịa phương có tổng ñàn gà lớn nhất miền Bắc với rất nhiều hộ chăn nuôi gà qui mô lớn Sự phát triển chăn
Trang 10nuôi gà tại huyện không những ñã góp phần xoá ñói giảm nghèo mà còn làm cho Yên Thế trở thành vùng chăn nuôi gà theo qui mô lớn, mang ñặc ñiểm của sản xuất hàng hoá Tuy nhiên thị trường tiêu thụ ñang còn nhiều bất cập
và chưa tạo ñược sự gắn kết chặt chẽ với người chăn nuôi vẫn còn mang tính
tự phát và rất tản mạn thiếu các hợp ñồng tiêu thụ lớn
ðể giải quyết những bất cập về thị trường cho chăn nuôi gà thả vườn
của Huyện trong thời gian tới tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm gà thả vườn huyện Yên Thế- tỉnh Bắc Giang” làm luận
văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà thả vườn trên ñịa bàn huyện, ñề ra giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tiêu thụ, tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm gà thả vườn cho người chăn nuôi gà trên ñịa bàn huyện Yên Thế- tỉnh Bắc Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nói chung và sản phẩm chăn nuôi nói riêng trong nền kinh tế thị trường và sản xuất hàng hoá
+ Phân tích ñánh giá thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm gà thả vườn của người chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Yên Thế
+ ðề ra các giải pháp tăng cường mở rộng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
gà thả vườn ñể tiếp tục ñẩy mạnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho chăn nuôi
gà thả vườn của người chăn nuôi gà huyện Yên Thế- tỉnh Bắc Giang
Trang 111.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Về nội dung ñề tài nghiên cứu: những vấn ñề lý luận và thực tiến về tiêu thụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm gà thả vườn
ðối tượng khảo sát ñề tài hướng vào:
- Người chăn nuôi gà thả vườn trên ñịa bàn huyện Yên Thế- tỉnh Bắc Giang
- Những người trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm gà thả vườn gồm: người bán buôn, người bán lẻ và các ñại lý trên các thị trường ở Miền Bắc
- Các nhân tố tác ñộng ñến khả năng mở rộng thị trường sản phẩm gà thả vườn chủ yếu tập trung vào sản phẩm là gà thịt của huyện
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
+ Tìm hiểu những vấn ñề lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm
+ Nghiên cứu thực trạng về sản xuất và tình hình tiêu thụ sản phẩm gà thả vườn của huyện Yên Thế- tỉnh Bắc Giang
+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm và sản phẩm
gà thả vườn của người chăn nuôi gà trên ñịa bàn huyện Yên Thế
+ Từ sự nghiên cứu trên, rút ra ưu - nhược ñiểm của quá trình tiêu thụ sản phẩm gà thả vườn của huyện, ñề xuất những giải pháp nhằm tăng cường
và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho huyện
Trang 12PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là quá trình hoạt ñộng của các tổ chức sản xuất, làm cho sản xuất sản phẩm trở thành hàng hoá trên thị trường
Tiêu thụ là khâu thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, chuyển quyền sở hữu từ người sản xuất sang người tiêu dùng, giá trị sử dụng thuộc về tay người tiêu dùng, giá trị sản phẩm thuộc về tay người sản xuất khi kết thúc khâu tiêu thụ
2.1.1.2 Ý nghĩa của công tác tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm nhằm mục ñích trang trải các khoản chi phí bảo ñảm sản xuất kinh doanh có lãi tạo ñược chỗ ñứng vững chắc trên thị trường, mở rộng thị trường sản phẩm của doanh nghiệp
Mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp ñể thực hiện tái sản xuất mở rộng
và tích luỹ vốn cho doanh nghiệp, tăng nhanh quá trình tiêu thụ là rút ngắn thời gian chu chuyển vốn tiết kiệm, vốn tăng hiệu suất sử dụng vốn
Làm cho sản phẩm ngày càng hoàn thiện về chất lượng mẫu mã chủng loại… ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò quan trọng trong việc phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khối lượng sản phẩm tiêu thụ ñược phản ánh sự chấp nhận của thị trường ñối với sản phẩm, phản ánh mức ñộ chiếm lĩnh thị trường, uy tín của sản phẩm vị thế của sản phẩm trên thị trường
Trang 132.1.1.3 Nội dung của quá trình tiêu thụ sản phẩm
* Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là tìm hiểu và nắm vững sức mua của thị trường, nghĩa là qua ñó phải biết ñược nhau cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, uy tín sản phẩm, chất lượng sản phẩm và giá cả sản phẩm Từ ñó người sản xuất xác ñịnh ñược mức cung ứng sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường, tăng cường khả năng thích nghi với thị trường cho những sản phẩm hang hoá sẽ sản xuất ðồng thời nghiên cứu mức ñộ thu nhập và những khả năng có thể mở rộng thị trường
*Xây dựng chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường
Chiến lược sản phẩm và chiến lược thị trường sản phẩm là hai chiến lược quan trọng quyết ñịnh sự tồn tại của doanh nghiệp, do ñó phải có sự kết hợp hài hoà giữa hai chiến lược sao cho ñem lại hiệu quả cao nhất phàu hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trường
+ Chiến lược sản phẩm: là phải tìm hiểu xem sản phẩm mà mình ñã và ñang sản xuất kinh doanh có còn ñược thị trường chấp nhận hay không hay chấp nhận ở mức ñộ nào Trên cơ sở ñó xây dựng chiến lược sản phẩm cho tương lai như việc phải ña dạng hoá sản phẩm thay ñổi cải tiến, hoàn thiện sản phẩm cũ bằng các loại sản phẩm mới như thế nào ñể ñược thị trương chấp nhận Do vậy phải nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm, dựa vào ñó ñể xây dựng chiến lược sản phẩm
+ Chiến lược thị trường: phải ñánh giá ñược ñặc ñiểm chủ yếu của thị trừơng, xác ñịnh ñược những thuận lợi và khó khăn của mỗi thị trường, tìm hiểu
kỹ lưỡng về khách hàng, nhu cầu tập tính, tập quán, thói quen của người tiêu dùng ñể từ ñó chọn ñược thị trường mục tiêu phù hợp với tiềm năng của mình
* Lựa chọn các phương thức tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ sản phẩm thực chất là hệ thống các phương pháp mang tính kỹ thuật, nhằm tối ña hoá khối lượng sản phẩm bán ra ñể thực hiện mục tiêu tối ña hoá lợi nhuận Có nhiều phương pháp tiêu thụ sản phẩm khác nhau:
Trang 14+ Tiêu thụ trực tiếp: là hình thức tiêu thụ không phải qua các khâu trung gian mà sản phẩm hàng hoá từ người sản xuất bán thẳng cho người tiêu dùng + Tiêu thụ gián tiếp: sản phẩm từ người sản xuất chuyển tới tay người tiêu dùng phải qua nhiều khâu trung gian
+ Tiêu thụ hỗn hợp: thực chất của phương thức này là tận dụng các ưu ñiểm và hạn chế các nhược ñiểm của hai phương thức trên Nhờ phương thức này, công tác tiêu thụ sản phẩm ñược diễn ra một cách linh hoạt và hiệu quả hơn
* Công tác hỗ trợ tiêu thụ
Cũng như việc tổ chức nghiên cứu thị trường, lựa chọn chiến lược sản phẩm, việc tổ chức các hoạt ñộng hỗ trợ trong công tác tiêu thụ không những góp phần giảm bớt ñược những chi phí không cần thiết mà còn làm tăng uy tín sản phẩm, ñồng thời tạo cơ sở sản xuất những khả năng mới trong tiêu thụ
Thông thường các hoạt ñộng tiêu thụ của công tác hỗ trợ tiêu thụ của sản phẩm bao gồm:
Quảng cáo: bao gồm mọi hình thức giới thiệu một các gián tiếp và ñề cao những ý tưởng về hàng hoá và dịch vụ ñược thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán chi phí
Khuyến mại: là tập hợp các biện pháp có thể làm tăng lượng bán hàng ngay lập tức nhờ tạo ra ñược lợi ích bổ sung cho người mua
Ngoài ra còn có nhiều các hình thức quảng cáo khác như tổ chức cửa hàng giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm…
2.1.2 Chăn nuôi gà và phương thức chăn nuôi gà thả vườn
2.1.2.1 Khái niệm
Chăn nuôi gà là một nghề truyền thống của người dân có từ rất xa xưa Trước ñây chăn nuôi gà trong mỗi gia ñình ở nước ta chủ yếu là chăn thả ñơn thuần, qui mô nhỏ lẻ, chỉ ñảm bảo một phần nào ñó cho nhu cầu của gia ñình, hoàn toàn chưa có ý thức trở thành nhu cầu trao ñổi hàng hoá
Trang 15Chăn nuôi gà truyền thống là hình thức chăn thả tự nhiên và hiện nay
nó vẫn còn tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn của các nước ựang phát triển và các nước chậm phát triển Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nông thôn, việc chăn nuôi gà theo phương thức này vẫn là chủ yếu
đặc ựiểm của phương thức chăn nuôi này là: ựầu tư vốn ắt, thời gian nuôi kéo dài Do chăn thả tự do, tận dụng cùng với môi trường không ựảm bảo vệ sinh nên vật nuôi tăng trưởng kém, dễ bị mắc bệnh, hiệu quả chăn nuôi không cao Gần một thế kỷ qua do sự gia tăng về dân số, sự phát triển mạnh
mẽ về khoa học, kỹ thuật trên toàn thế giới và trong mọi lĩnh vực, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng cũng không ngừng phát triển Từ chăn nuôi theo phương thức quảng canh, chăn thả tự nhiên ựã chuyển sang phương thức chăn nuôi theo hướng hàng hoá qui mô lớn, nhằm ựáp ứng ựược nhu cầu ựòi hỏi của toàn xã hội Những ựột phá về mặt công nghệ tạo con giống, thức ăn, thiết bị chuồng trại cũng như kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng ựã tạo ựà cho ngành chăn nuôi phát triển Phương thức sản xuất
cũ ựã không còn phù hợp nữa và dần dần ựược thay thế bằng phương thức chăn nuôi mới cho năng suất, hiệu quả cao hơn
Chăn nuôi gà thả vườn của hộ nông dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang có thể hiểu: "là phương thức chăn nuôi áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào chăn nuôi gà theo hướng bán công nghiệp, an toàn dịch bệnh và
an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất, khả năng tiếp cận của người dân, tăng thu nhập, dựa trên cơ sở thâm canh, tăng năng suất trên một ựơn vị diện tắch chuồng trại, sử dụng các giống ngon ựể tạo ra năng suất, hiệu quả cao trong cùng một thời gian, cùng với sự ựầu tư về trang thiết
bị máy móc, chuồng trại trong chăn nuôi Thức ăn ựược sử dụng trong chăn nuôi gà ựồi là thức ăn ựược chế biến theo phương pháp công nghiệp kết hợp
Trang 16với thức ăn có sẵn trong sản xuất nông nghiệp như: cám gạo, cám ngô, cám mạch, rau xanh”
2.1.2.2 Phương thức chăn nuôi gà thả vườn
Có thể nhận thấy 100% số hộ nông dân chăn nuôi gà nuôi theo hình thức
chăn nuôi bán công nghiệp (gà thả vườn) Gà nuôi ñược cho ăn thẳng và nhốt ở
chuồng úm trong vòng một tháng, sau ñó ñược cho thả vườn ñồi và cho ăn thức ăn
tự phối trộn là cám ñậm ñặc trộn với ngô nghiền cho tới khi xuất bán Hình thức chăn nuôi này ñã trở lên rất phổ biến tại các xã trên ñịa bàn huyện Yên Thế và dần thay thế cho hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, tận dụng truyền thống trước ñây
Giống gà nuôi tại các hộ chủ yếu là các giống gà ta (gà ñịa phương) và các giống gà lai giữa giống gà ñịa phương và một số giống như Lương Phượng, Tam Hoàng (người dân hay gọi là gà “pha lai”) Có 29,40% các hộ nuôi sử dụng giống gà ta và 70,60% hộ nuôi sử dụng giống gà lai (pha lai) Các nhóm hộ nuôi với qui mô nhỏ và qui mô vừa cũng có tỷ lệ nuôi hai giống
gà ta và gà lai là 32%: 68% và 37%: 63%, trong khi ñó, nhóm hộ thuộc qui
mô lớn lại chú trọng nuôi gà lai khi có ñến 80% các hộ sử dụng giống gà lai
cho chăn nuôi
+ Sử dụng con giống trong chăn nuôi gà thả vườn
Trong chăn nuôi gà thả vườn ở huyện Yên Thế hiện nay chủ yếu là nuôi giống gà ta (gà ñịa phương) và gà lai giữa giống ñịa phương và một số giống như Lương Phượng, Tam Hoàng (người dân hay gọi là gà “pha lai”)
+ Một số quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi gà thả vườn
- Nhiệt ñộ, ẩm ñộ
Trong tuần ñầu tiên gà con không tự ñiều chỉnh thân nhiệt một cách hoàn hảo, do ñó các bệnh về ñường hô hấp, tiêu hoá dễ phát sinh khi ẩm ñộ môi trường lên cao sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của gà
Trang 17Bảng 1: Yêu cầu nhiệt ñộ và ẩm ñộ
Ngày tuổi Nhiệt ñộ tại chụp
sưởi 0o C
Nhiệt ñộ chuồng nuôi
0o C
ẩm ñộ tương ñối (%)
Từ tuần tuổi thứ 3 cần chú ý ñến tốc ñộ mọc lông ở gà ñể ñiều chỉnh nhiệt ñộ cho thích hợp.Trong quá trình nuôi phải quan sát phản ứng của gà con ñối với nhiệt ñộ:
Nếu thấy gà tập trung gần nguồn nhiệt, chen lấn chồng ñống lên nhau là chuồng nuôi không ñủ nhiệt gà bị lạnh
Nếu gà tản ra xa nguồn nhiệt, nháo nhác, kêu, khát nước, há mỏ ñể thở
là bị quá nóng cần phải ñiều chỉnh giảm nhiệt ñộ
Nếu gà tụm lại một phía là bị gió lùa rất nguy hiểm, cần che kín hướng gió thổi
Khi ñủ nhiệt, gà vận ñộng ăn uống bình thường, ngủ, nghỉ tản ñều trong quây Gà con cần chiếu sáng 24/24 giờ trong 3 tuần ñầu, sau 4 – 6 tuần giảm thời gian chiếu sáng ñến 16h, từ tuần thứ 7 – 9 lợi dụng ánh sáng tự nhiên, ñảm bảo cường ñộ ánh sáng 3W/m2 là ñủ
Nước uống
Nước là nhu cầu ñầu tiên của gà con khi mới xuống chuồng Cần cung cấp nước sạch, tốt nhất là pha thêm 5g ñường Gluco và 1g Vitamin C/lít nước
Trang 18cho những ngày ñầu, nước uống cho gà không ñược lạnh tốt nhất là hơi ấm 18 – 21 0C trong vài ngày ñầu
Sử dụng chụp nước tự ñộng bằng nhựa 0,85 – 1 lít/50 gà con Vị trí ñặt máng uống phải bố trí cho gà con dễ tiếp cận và không bị máng ăn che khuất Tuân thủ cho gà uống nước trước, sau 2 – 3 giờ mới cho thức ăn
- Thức ăn và kỹ thuật cho ăn
Trong chăn nuôi gia cầm nói chung, việc chăm sóc, nuôi dưỡng thoả mãn ñầy ñủ các nhu cầu sinh lý ñòi hỏi phát triển cơ thể ở mỗi giai ñoạn sẽ khai thác tối ña tiềm năng di truyền của giống, ñạt nhanh ñến khối lượng sinh sản hoặc giết mổ càng sớm càng tốt
Sau khi gà con ñược uống nước 2 – 3 giờ thì mới cho ăn, thường cho ăn theo bữa Thức ăn ñược trải ñều vào nhiều khay tuỳ thuộc quy mô ñàn ñể tránh sự tranh giành thức ăn giữa các con trong ñàn Chỉ nên cung cấp lượng thức ăn vừa ñủ, một ngày ñêm cho ăn 9 – 10 lượt ñể thức ăn luôn mới thơm, hấp dẫn tính ngon miệng và tránh lãng phí
Một số ñiều cần lưu ý: Thức ăn ñược phối chế cân ñối ñảm bảo ñủ dinh
dưỡng cho nhu cầu phát triển của gà trong từng giai ñoạn
Khẩu phần thức ăn ñược cân ñối ñủ các chất dinh dưỡng ñáp ứng nhu cầu phát triển trong giai ñoạn nuôi, thức ăn phối chế ña nguyên liệu, sử dụng ñạm nguồn gốc thực vật, Premix Vitamin, khoáng vi lượng v.v Không ñược dùng nguyên liệu bị mốc, nhiễm ñộc tố Afratoxin hoặc bột cá có hàm lượng muối cao
- Mật ñộ nuôi
Tuỳ thuộc vào ñiều kiện chuồng trại, mùa vụ, khí hậu mà quyết ñịnh mật
ñộ ñàn nuôi Cần lưu ý trong ñiều kiện tất cả các yếu tố khác là thích hợp thì mật
ñộ càng thấp sẽ cho khả năng tăng trưởng cao và tỷ lệ nhiễm bệnh thấp
Trang 19- ðộ thông thoáng và che phủ
Chuồng úm gà con 01 ngày tuổi phải che kín, sự thay ñổi không khí gần như bằng không Khoảng 5 ngày sau khi sự trao ñổi chất của gà tăng nhanh cần phải thay ñổi không khí với tốc ñộ 0,2 m/giây ñể tránh bị ẩm thấp, ngột ngạt làm gà chậm phát triển và bệnh tật phát sinh như bệnh cầu trùng và các bệnh về ñường hô hấp
- Công tác vệ sinh phòng bệnh
Với phương châm phòng bệnh là chính, ñảm bảo nghiêm ngặt những quy ñịnh về vệ sinh phòng bệnh, sử dụng quy trình vệ sinh phòng bệnh tuỳ thuộc vào tình hình dịch tễ của từng ñịa phương Phải quan sát theo dõi gà thường xuyên như: Trạng thái ăn, ngủ, thể trạng, âm thanh tiếng thở, chất bài tiết v.v ñể bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào ñều ñược xử lý kịp thời Cần thiết phải kiểm tra ñàn gà dựa trên các ñặc ñiểm hàng ngày như sau:
- Lắng nghe âm thanh bất thường hoặc thiếu vắng âm thanh hàng ngày
- Trạng thái ñàn gà (uể oải hay hung hăng)
- Ngửi ñể xem có mùi khai hay sự kém thông thoáng
Trong chuồng chỉ nên nuôi gà cùng một lứa tuổi, ñịnh kỳ diệt trừ các loài ñộng vật gặm nhấm, chim hoang và côn trùng có hại khác
- Chăm sóc nuôi dưỡng
Chế ñộ chăm sóc quản lý nuôi gà thả vườn: gà ñược cho ăn tự do 3 lần /ngày, ban ngày dùng ánh sáng tự nhiên, ñêm thắp ñiện sáng 2 tiếng/ñêm ñể
gà ăn ñêm Trong ñiều kiện thời tiết và nhiệt ñộ thuận lợi (ấm áp khô ráo) sau
3 – 4 tuần tuổi hoặc nếu thời tiết lạnh dưới 200C thì sau 5 – 6 tuần tuổi có thể
cho gà vận ñộng ñể giúp cơ săn chắc nâng cao sức khỏe
2.1.2.3.Vai trò và ý nghĩa của việc chăn nuôi gà thả vườn
* Cung cấp thưc phẩm
Từ lâu, thịt gà là một loại thực phẩm rất ñược ưa chuộng trên thế giới Nếu so sánh với thịt heo và thịt bò, lượng ñạm thịt gà cao hơn rất nhiều lần,
Trang 20trong khi ñó lượng mỡ ít hơn Ngoài ra, thịt gà ñược chế biến thành nhiều món ăn ngon khác nhau: cơm gà, gà chiên , gà nướng, gà hấp, canh gà, gà luộc xé phay Ở các cửa hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng thế giới như
McDonald, KFC , thịt gà luôn ñược ñưa lên hàng ñầu thực ñơn
Nhu cầu về thịt gà có lẽ chỉ ñứng sau thịt lợn trên thế giới với mức tiêu thụ khoảng 81 triệu tấn hàng năm trong ñó tiêu thụ thịt lợn khoảng 102 triệu
tấn, thịt bò khoảng 60 triệu tấn [World’s Poultry Science Journal, 2006].
*Thịt gà và trứng gà ngoài giá trị dinh dưỡng còn dùng ñể làm thuốc chữa bệnh rất tốt
Thịt gà trống vị ngọt, tính ấm, có tác dụng an thai, làm liền xương, trị phù thũng và tê dại Còn thịt gà mái vị chua, tính bình, giúp trị phong hàn, chữa gãy xương, bụng tích hòn cục, bạch ñới, lỵ, ung nhọt lâu ngày, làm
mạnh phổi [www.vietbao.vn]
Trứng gà vị mặn, ngọt, tính bình, làm yên 5 tạng, giải nhiệt, mát cổ họng, làm an thai, chữa ho hen, kiết lỵ, tê bại, rôm sảy, giúp dễ sinh Tiết gà
vị mặn, khí bình, trị ñau xương, ñau bụng, mất sữa, chốc lở, ghẻ nhọt, gãy
xương Xương gà vị mặn, tính ấm, nối liền gân xương, trị sởi, ñậu
[www.vietbao.vn]
Màng mề gà (kê nội kim) vị mặn, hơi ñắng, tính bình, giúp tiêu thực, hòa vị khí, trị ñau bụng, ñái dầm, sỏi tiết niệu, ñái rắt do sỏi thận, ñái ra máu, sỏi mật, chữa lỵ, viêm ñại tràng và vết thương lở loét Lông gà trị chứng hạ huyết, làm mạnh phần âm, chữa thận u cục, hóc xương, mụn nhọt, trẻ con khóc ñêm, phụ nữ bị viêm bàng quang, ñái rắt [www.vietbao.vn]
Ngoài ra Gà ñen (gà có thịt ñen, xương ñen), không chỉ là món ăn ñặc biệt
mà còn là loại thuốc quý của người Mông Một số nghiên cứu cho thấy, thịt gà Mông còn có tác dụng tốt trong chữa bệnh tim mạch [www.vietbao.vn]
* Nguồn phân bón cho cây trồng và thức ăn cho cá
Ngoài sản phẩm chính là gà thương phẩm, gà thuốc, chăn nuôi gà còn
Trang 21thu ñược một lượng phân bón lớn dùng cho trồng trọt, nguồn phân thải có thể dùng cho ñồng ruộng hoặc vườn cây, ao cá… ñem lại hiệu quả tối ña trong nông nghiệp
* Mang lại thu nhập cho nông dân
Chăn nuôi gà ñược ñánh giá là ngành có nhiều rủi ro nhưng ñây cũng là cho hiệu quả kinh tế cao ðiển hình tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang tính ñến 2009 ñã phát triển ñàn gà lên tới 4,0 triệu con, là ñịa phương có tổng ñàn
gà lớn nhất miền Bắc, nhiều hộ ñã vươn lên thành hộ khá, giàu với phong trào
chăn nuôi gà tại nơi ñây Nuôi gà tại Yên Thế ñã trở thành một ñiển hình về
hiệu quả kinh tế với tổng giá trị lên tới 550 tỷ ñồng hàng năm, ñược nhiều ñịa
phương trong và ngoài tỉnh ñánh giá cao và tới thăm quan học hỏi
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Phát triển chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình nuôi gà trên thế giới
Ngành chăn nuôi gia cầm thế giới 5 năm qua ñã có sự tăng trưởng liên tục Sản xuất thịt gà ñã ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao nhất so với tăng trưởng của
sản xuất thịt bò và thịt lợn Dự kiến trong thời gian dài tới chăn nuôi gia cầm
vẫn tiếp tục ñà tăng trưởng cao bởi nhiều lợi thế và cơ hội
- Là ngành tạo ra sản phẩm mà nhu cầu tiêu dùng ñều tăng qua hàng năm ở hầu hết các nước trên thế giới
- Là ngành sản xuất có hiệu quả cao, nhanh tạo ra sản phẩm
- Là ngành sản xuất mà các tiến bộ về di truyền giống, các ñổi mới không ngừng trong quá trình sản xuất và quản lý ñã và tiếp tục tạo hiệu quả
ngày càng tăng qua từng năm mà không có ngành chăn nuôi nào có ñược
Từ trước tới nay chăn nuôi gia cầm vẫn là ngành phát triển mạnh trong nông nghiệp trên thế giới Chăn nuôi gia cầm cũng như thương mại các sản phẩm gia cầm trên thế giới phát triển mạnh trong vòng 35 năm qua Sản lượng thịt và trứng gia cầm tăng nhanh hơn sản lượng thịt bò và thịt lợn Năm 1970, sản lượng thịt gia cầm thế giới chỉ ñạt 15,1 triệu tấn, thịt lợn là 38,3 triệu tấn,
Trang 22thịt bò 60,4 triệu tấn nhưng ñến năm 2005 sản lượng của các loại thịt này tăng lên tương ứng là: 81 triệu tấn, 102,5 triệu tấn và 60,4 triệu tấn Sản lượng thịt gia cầm năm 1970 chỉ xấp xỉ 50% sản lượng thịt lợn và bằng 25% sản lượng thịt bò nhưng ñến năm 2005 sản lượng thịt gia cầm ñã tăng cao hơn 25% so với thịt bò và bằng 75% thịt lợn Trứng gia cầm tăng từ 19,5 triệu tấn năm
1970 lên 59,2 triệu tấn năm 2005
Sản lượng thịt và trứng ở các nước ñang phát triển trong những năm ñầu của thập kỷ 90 vượt trội so với các nước phát triển và chiếm 2/3 sản lượng trứng thế giới Năm 2005, sản lượng trứng gia cầm ở khu vực Châu Á chiếm hơn 60% và chủ yếu là ñóng góp của Trung Quốc (sản lượng của nước này chiếm 41% sản lượng trứng thế giới), châu Âu giảm xuống còn 16,8%, khu vực Bắc và Trung Mỹ chiếm 13,6% Các nước Nam Mỹ ñã chiếm lĩnh ñược thị trường từ năm 1990 nhưng họ ñã không giữ ñược thị trường vì họ mà chỉ tập trung tăng trưởng về sản lượng Sản lượng trứng của 10 nước ñứng ñầu chiếm 72,4% tổng lượng trứng thế giới và tập trung ở khu vực có các nước dẫn ñầu về sản lượng thịt Hiện tại, sản lượng thịt của các nước ñang phát triển chiếm 55% sản lượng thịt thế giới, sản lượng trứng chiếm 68% Mặt khác, do tốc ñộ phát triển nhanh nên ñã tạo ra sự mất cân ñối: Bắc, Trung Mỹ
và Châu Âu bị chia sẻ thị phần bởi các nước châu Á, Mỹ La tinh như: Trung Quốc, Brazil
2.2.1.1 Về sản lượng thịt
Từ 1970 ñến 2005 sản lượng thịt bò và thịt lợn chỉ tăng 88,9 triệu tấn nhưng riêng thịt gia cầm tăng 66,0 triệu tấn Tốc ñộ tăng trưởng của thịt gia cầm trong giai ñoạn này tăng 436,5%, trong khi tốc ñộ tăng trưởng của thịt lợn và thịt bò chỉ ñạt 57,6 và 186,4% Trong các loại thịt gia cầm thì thịt gà chiếm tỷ lệ cao nhất Trong những năm giữa của thập kỷ 80 thịt gà chiếm 88,3% tổng lượng thịt gia cầm sau ñó giảm xuống và ổn ñịnh ở mức 86%, phần còn lại là các loại thịt gia cầm khác như thịt gà tây, thịt vịt, thịt ngan và thịt ngỗng Ở các nước ñang phát triển chủ yếu sản xuất các loại thịt gia cầm
Trang 23(gà, vịt, ngan, ngỗng), còn thịt gà tây chỉ ñược sản xuất với lượng nhỏ ở các nước phát triển Tốc ñộ tăng trưởng của thương mại gia cầm tăng nhanh hơn
so với khả năng sản xuất, năm 1970 chỉ có 521 tấn thịt gia cầm ñược xuất khẩu nhưng ñến năm 2004 ñã tăng lên 9,7 triệu tấn Ngược lại, năm 1970 thịt gia cầm chỉ chiếm 3,5% trong tổng sản lượng thịt thì ñến nay tỷ lệ này là 12% Trong cùng thời gian này, thương mại trứng gia cầm tăng từ 0,4 triệu tấn lên 1,4 triệu tấn [World’s Poultry Science Journal, 2006]
2.2.1.2 Về xuất nhập khẩu thịt gia cầm
Năm 1970 xuất khẩu thịt gia cầm của các nước ñang phát triển chiếm 2,9% thế giới, tỷ lệ này ñã tăng lên 37,8% năm 2004 Sản lượng thịt gia cầm xuất khẩu tăng từ 1,4 triệu tấn lên 3,7 triệu tấn, tăng 166% trong giai ñoạn 1995-2004 Cùng trong giai ñoạn này, sản lượng thịt gia cầm xuất khẩu của các nước phát triển chỉ tăng từ 4,4 triệu tấn lên 6 triệu tấn, tăng khoảng 38% ðiều ñáng ghi nhận là các nước ñang phát triển trở thành các nhà xuất khẩu thịt gia cầm chủ yếu trên thế giới [World’s Poultry Science Journal, 2006]
Sản lượng các loại thịt gia cầm cũng thay ñổi theo thời gian, năm 1970, 92% thịt xuất khẩu là thịt gia cầm nhưng ñến năm 2004 giảm xuống còn 75,4% Sản lượng thịt gia cầm xuất khẩu tăng từ 0,5 triệu tấn lên 9,7 triệu tấn trong giai ñoạn 1970-2004 Tốc ñộ tăng trưởng này là không cân ñối Năm
1970, sản lượng thịt xuất khẩu của các nước châu Âu chiếm 84%, sau ñó là các nước thuộc khu vực Bắc và Trung Mỹ nhưng ñến năm 2004 các nước châu Âu vẫn ñứng ñầu nhưng sau Mỹ, các nước châu Á chỉ có vai trò nhỏ bé trong xuất khẩu thịt gia cầm [Nguồn: World’s Poultry Science Journal, 2006] Năm 1970, Hà Lan là nước dẫn ñầu về xuất khẩu gia cầm chiếm 39% thị phần trên thế giới, sau ñó là ñến Mỹ và Hungary Ở thời ñiểm này 8/10 nước ñứng ñầu về xuất khẩu thịt gia cầm nằm ở Châu Âu, 4 trong số 8 quốc gia này là thành viên EC và 3 quốc gia là thành viên của COMECON Năm
2004, khu vực các nước này vẫn là những nhà xuất khẩu thịt gia cầm lớn chiếm 87% lượng thịt gia cầm xuất khẩu trên thị trường Các nước ñứng ñầu
Trang 24về xuất khẩu thịt gia cầm năm 2004 hoàn toàn khác so với năm 1970 Mỹ và Brazil là hai nhà xuất khẩu thịt gia cầm lớn trên thế giới, chiếm 54,4% Năm
1970, Brazil không phải là nhà xuất khẩu thịt gia cầm lớn nhưng ñến năm
2004, sản lượng thịt gia cầm xuất khẩu của nước này ñứng ở vị trí thứ hai và vượt trội so với Mỹ Sáu quốc gia xuất khẩu thịt gia cầm lớn là các nước EU, trong ñó Hà Lan ở vị trí thứ ba Năm 1970, Thái Lan không phải là nhà xuất khẩu thịt gia cầm lớn nhưng ñến năm 2003 họ ñã tiến ñến vị trí thứ 5 với sản lượng thịt gia cầm xuất khẩu ñạt 597.163 tấn nhưng sau khi có dịch cúm gia cầm sản lượng giảm còn 319.336 tấn năm 2004 [Nguồn: World’s Poultry Science Journal, 2006]
Năm 1970 các nước châu Âu dẫn ñầu về xuất khẩu thịt gia cầm thì ñến
2004 các nước này lại trở thành các nước nhập khẩu thịt gia cầm, chiếm 50% lượng thịt gia cầm nhập khẩu trên thế giới Bốn nước nhập khẩu thịt gia cầm chính thuộc Châu Á và 1 nước Trung Mỹ Nhưng ñến năm 2004, xu thế này
ñã thay ñổi, Nga là nước nhập khẩu thịt gia cầm lớn chiếm 12,6%, sau ñó là Trung Quốc và Nhật Bản ðức ở vị trí thứ 5, chiếm 6,3% tổng lượng thịt nhập khẩu của thế giới ðiều ñó cũng cho thấy rằng thịt gia cầm hấp dẫn hơn các loại thịt khác [Nguồn: World’s Poultry Science Journal, 2006]
Trong năm 2008, Hoa Kỳ vẫn là nước ñứng ñầu thế giới về thịt gà Broiler sản xuất với sản lượng 17 triệu tấn thịt (ñã giết mổ); thứ hai là Trung Quốc và Brazil: 11 triệu tấn mỗi nước, khối EU (27 nước) ñứng thứ tư với 8 triệu tấn [Nguồn: World’s Poultry Science Journal, 2006]
Bốn nhà sản xuất lớn nhất này sẽ chiếm giữ 73% sản lượng thịt gà Broiler toàn thế giới Trong ñó, Hoa Kỳ (27%), Trung quốc, Brazil mỗi nước chiếm giữ 17% Khối EU năm nay chỉ chiếm giữ 12,5% (giảm 1,5% so năm 2007) [Nguồn: World’s Poultry Science Journal, 2006 ]
2.2.2.Tình hình chăn nuôi gà ở Việt Nam
Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung là nghề sản xuất truyền thống lâu ñời và chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành chăn
Trang 25nuôi của nước ta, góp phần không nhỏ vào tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi và tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Chăn nuôi gia cầm tuy ựã gặp nhiều biến cố nhưng trong những năm gần ựây vẫn duy trì ựược mức sản lượng khoảng trên 200 triệu con
Tổng ựàn gia cầm tăng ựều ựặn từ năm 2001 ựến 2003, năm 2001 tăng 11,17% so với năm 2000 (tương ựương với 21.914 con), năm 2002 tăng 6,96% so với năm 2001, năm 2003 tăng 9,14% so với năm 2002 Trong năm
2004, tổng ựàn gia cầm giảm từ 254,61 triệu con năm 2003 xuống còn 218,15 triệu con (tương ứng giảm 14,32%), tổng ựàn gia cầm tăng mạnh trở lại vào năm 2007 với số lượng tổng ựàn khoảng 226,027 triệu con, tăng 5,34% so với năm 2006
Bảng 2.1 Tổng ựàn gia cầm cả nước giai ựoạn 2000- 2008
(đVT: 1000 con)
Vùng 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Cả nước 196.188 218.102 233.287 254.610 218.153 219.911 214.565 226.027
đB sông Hồng 52.577 57.137 59.695 65.503 59.084 62.360 58.391 62.279 đông Bắc 31.602 35.346 38.301 42.190 39.510 41.611 42.034 43.215 Tây Bắc 5.077 6.856 7.114 7.849 7.875 8.328 8.753 10.502 Bắc Trung Bộ 22.504 27.159 29.786 36.680 35.595 37.559 33.238 34.020 Nam Trung Bộ 13.682 14.361 15.365 16.192 14.797 13.851 12.536 13.339 Tây Nguyên 6.102 7.415 8.440 10.059 8.682 8.729 7.807 8.159 đông Nam Bộ 20.633 23.111 24.595 24.674 17.050 16.125 15.429 14.648
đB sông Cửu Long 44.011 46.717 49.991 51.463 35.561 31.347 36.378 39.867
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2008
Theo báo cáo của cục chăn nuôi, ựàn gà giảm còn 159,23 triệu con, bằng 86,2% năm 2003; năm 2005, ựàn gà ựạt 159,89 triệu con, tăng 0,9% so
Trang 26với 2004 Chăn nuôi gà chiếm 72-73% trong tổng ñàn gia cầm hàng năm [Cục
Chăn nuôi, 2006] Sau ñại dịch cúm ñàn gà ñã tăng và số lượng ñàn gia cầm
cũng tăng lên 226,027 triệu con năm 2007
* Chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về phát triển chăn nuôi gà
ở Việt Nam
Với những mục tiêu trước mắt trong giai ñoạn 2011 ñến 2015 về phát triển nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng:
- Phấn ñấu tăng tỷ trọng thịt gia cầm (cả gà và thủy cầm) ñạt 29% năm 2012
và 32% năm 2015 trong tổng sản lượng thịt các loại
- Sản lượng thịt gà chiếm 82% năm 2011; 88% năm 2015 trong tổng ñàn gia cầm
- Mức tăng trưởng dự kiến như sau:
+ Giai ñoạn 2011-2015: tốc ñộ tăng ñàn là 7,7%/năm, tăng sản lượng thịt là 21,9% Năm 2012 số lượng gà 233 triệu con; sản lượng thịt 1.188 nghìn tấn; sản lượng trứng 6.766 triệu quả
+ Giai ñọan 2011-2015, tốc ñộ tăng ñàn là 8,5%/năm, sản lượng thịt tăng 10,9% Năm 2015 số lượng gà 350 triệu con; sản lượng thịt 1.992 nghìn tấn; sản lượng trứng 9.236 triệu quả
Khuyến khích các thành phần kinh tế ñầu tư xây dựng các cơ sở giết
mổ, chế biến nhằm cung cấp các sản phẩm vệ sinh, an toàn thực phẩm và nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi Phấn ñấu ñến năm 2010, cả nước có 120
cơ sở giết mổ với công suất 230 triệu con, ñạt 30% so với số ñầu con sản xuất; ñến năm 2015, cả nước có 170 cơ sở, công suất giết mổ ñạt 385 triệu con, ñạt 35% số ñầu con sản suất [Cục chăn nuôi, 2011]
ðảng và nhà nước ñã có chính sách nhằm phát triển nuôi gà cho giai ñoạn này, cụ thể là những giải pháp như:
2.2.2.1 Chính sách tín dụng
Nhà nước vay vốn ưu ñãi (ODA) từ các tổ chức quốc tế, từ các nước
Trang 27cho ngành chăn nuôi gia cầm, giết mổ, chế biến vay ưu ñãi ñể tạo nguồn lực ñổi mới Nghị ñịnh sửa ñổi, bổ sung Nghị ñịnh 106/2004/Nð-CP của Chính phủ ngày 01/4/2004 về Tín dụng phát triển Nhà nước, trong ñó, cho phép ngành chăn nuôi gia cầm qui mô trang trại, ngành chế biến, giết mổ gia súc, gia cầm công nghiệp ñược vay vốn tín dụng phát triển từ Quỹ Hỗ trợ phát triển ñể tạo nguồn lực ñầu tư, xây dựng và ñổi mới ngành chăn nuôi và công nghiệp chế biến, giết mổ
2.2.2.2 Chính sách hỗ trợ ñầu tư
ðể khuyến khích, hỗ trợ chuyển ñổi chăn nuôi, xây dựng công nghiệp giết mổ, chế biến gia cầm, ngày 13/3/2006, Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 394/Qð-TTg về chính sách hỗ trợ khuyến khích ngành chăn nuôi gia cầm, ngành giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp Trong
ñó, nội dung cơ bản là ưu ñãi cao nhất về các lọai thuế, tiền thuê ñất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề, hỗ trợ 40% lãi suất vốn vay ñầu tư Chính sách này ñược cụ thể hóa theo từng ñịa phương ñể mọi người dân ñược tiếp thu nguồn hỗ trợ
2.2.2.3 Quản lý thị trường
Quyết ñịnh 3065/Qð-BNN-NN ngày 07/11/2005 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT Quy ñịnh về ñiều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm và Quyết ñịnh 87/2005/Qð-BNN ngày 26/12/2005 về Quy trình kiểm soát giết mổ ñộng vật bao gồm các nội dung chính:
- Tăng cường kiểm tra, kiểm dịch các chợ buôn bán, các cơ sở giết mổ, chế biến gia cầm ñể ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Kiểm tra chặt chẽ việc nhập lậu gia cầm qua biên giới, kiên quyết tiêu hủy, xử lý nặng các trường hợp nhập khẩu gia cầm trái phép qua biên giới [Cục chăn nuôi, 2008]
2.2.2.4 Chính sách phòng dịch bệnh
Quyết ñịnh số 396/Qð-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ ñạo phòng, chống dịch cúm gia cầm Nội dung cơ bản
Trang 28quy ựịnh chỉ ựạo thực hiện các biện pháp giám sát dịch bệnh, kiểm soát ựàn gia cầm giống, chẩn ựoán, xét nghiệm, kiểm dịch vận chuyển, giết mổ gia cầm ựể khống chế, không ựể tái phát trở lại
Chỉ thị của thủ tướng chắnh phủ số 22/2004/CT-TTG ngày 15 tháng 6 năm 2004 về phòng chống dịch cúm gia cầm Nội dung chỉ thị quy ựịnh các biện pháp kiểm soát dịch bệnh; chỉ ựạo hỗ trợ kinh phắ từ ngân sách cho khôi phục, phát triển sản xuất chăn nuôi gia cầm ở ựịa phương; công tác sản xuất
và nhập khẩu giống gia cầm; công tác kiểm dịch vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và các sản phẩm gia cầm, ựặc biệt vận chuyển ra khỏi ổ dịch, các vùng có nguy cơ tiềm ẩn về dịch bệnh,Ầ
2.2.3 Các phương thức chăn nuôi gà
2.2.3.1 Phương thức chăn nuôi truyền thống
Là hình thức chăn thả tự nhiên, hình thức chăn nuôi truyền thống hiện vẫn tồn tại và phát triển hầu hết ở các vùng nông thôn ựặc biệt ở các nước ựang phát triển và các nước chậm phát triển Việt Nam với gần 80% dân số sống ở nông thôn thì chăn nuôi gà theo hình thức quảng canh vẫn là chủ yếu Phương thức chăn nuôi này có ựặc ựiểm: vốn ựầu tư ban ựầu ắt, ựàn gà ựược thả rông, tự do tìm kiếm thức ăn, tự ấp và nuôi con Thời gian nuôi gà thịt từ 4 - 5 tháng mới ựủ trọng lượng giết thịt Trọng lượng lúc ựủ tuổi giết thịt là 1,3 Ờ 1,5kg
Do chăn nuôi thả tự do, môi trường chăn nuôi không ựảm bảo vệ sinh khiến ựàn gà dễ mắc bệnh, chết rét, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả chăn nuôi không cao Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi này cho chất lượng thịt rất thơm ngon, ựầu tư thấp, không thắch hợp với quy mô chăn nuôi lớn, yêu cầu chăn nuôi có vườn thả rộng
Các giống gà phù hợp với phương thức chăn nuôi truyền thống là giống
gà Ri, đông Cảo, Hồ, là những giống cần cù chịu khó kiếm ăn, sức chống chịu với thời tiết, bệnh tật cao, thịt có hương vị thơm ngon ựặc biệt ựối với từng loại gà, từng ựịa phương
Theo số liệu ựiều tra của Tổng cục thống kê năm 2004 có tới 65% hộ
Trang 29gia ñình nông thôn chăn nuôi gà theo phương thức này (trong tổng số 7,9 triệu
hộ chăn nuôi gia cầm) với tổng số gà theo thời ñiểm ước tính khoảng 110-115 triệu con (chiếm khoảng 50-52% tổng số gà xuất chuồng của cả năm)
2.2.3.2 Phương thức chăn nuôi công nghiệp
Phương thức này dựa trên cơ sở thâm canh tăng năng suất trên một ñơn
vị diện tích chuồng nuôi, dùng các giống gà cao sản ñể tạo ra sản lượng thịt, trứng nhiều nhất, hiệu quả cao trong thời gian ngắn nhất, cùng với sự ñầu tư
về trang thiết bị, chuồng trại tiên tiến, tự ñộng hoá thao tác, quy trình chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp ñược chế biến theo phương pháp công nghiệp, ñiều kiện, môi trường chăn nuôi ñều theo ý muốn chủ quan của con người Hình thức chăn nuôi này còn gọi là chăn nuôi theo phương thức công nghiệp
Phương thức chăn nuôi này có ưu thế là cho sản phẩm nhanh với năng suất cao, dễ ñược người chăn nuôi chấp nhận Các nhà khoa học ñã tạo ra một bước ñột phá trong công nghệ sản xuất con giống, thức ăn hỗn hợp ñể phù hợp với phương thức chăn nuôi này Kết quả là rút ngắn ngày nuôi, sản phẩm ñược sản xuất ra nhiều hơn, tiêu tốn thức ăn ít hơn cho một ñơn vị sản phẩm Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển trong khoảng 10 năm trở lại ñây, nhưng mạnh nhất là từ 2001 ñến nay Các giống nuôi chủ yếu là các giống cao sản (Isa, Lomann, Ross, Hiline, ), sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp, ứng dụng các công nghệ tiên tiến như chuồng kín, chuồng lồng, chủ ñộng ñiều khiển nhiệt ñộ, ẩm ñộ, cho ăn uống tự ñộng Năng suất chăn nuôi ñạt cao: gà nuôi 42-45 ngày tuổi ñạt 2,2-2,4 kg/con Tiêu tốn 2,2-2,3 kg TA/kg tăng trọng Gà ñẻ ñạt 270-280 trứng/năm, tiêu tốn 1,8-1,9 kg TA/10 quả trứng Ước tính, chăn nuôi công nghiệp ñạt khoảng 18-20% trong tổng sản phẩm chăn nuôi gà
Chăn nuôi công nghiệp chủ yếu là hình thức gia công, liên kết của các trang trại với các doanh nghiệp nước ngoài như C.P Group, Japffa, Cargill, Proconco Ngoài ra, rất nhiều hộ nông dân, trang trại có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm chăn nuôi cũng tư chủ ñầu tư chăn nuôi theo phương thức công nghiệp này
Trang 302.2.3.3 Phương thức chăn nuôi gà bán công nghiệp (chăn nuôi gà thả vườn
có áp dụng tiến bộ kỹ thuật)
ðây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm nuôi
gà truyền thống với chăn nuôi theo quy trình có áp dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến qua các giai ñoạn Phương thức chăn nuôi này xuất hiện từ nhu cầu thực
tế của xã hội ñòi hỏi càng nhiều về số lượng sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm cao, hương vị sản phẩm thơm ngon ðây là sự kết hợp của hai phương thức chăn nuôi truyền thống và công nghiệp
Bảng 2.2: ðặc ñiểm cơ bản của các phương thức chăn nuôi gà
Nội dung Chăn nuôi truyền
thống
Chăn nuôi gà bán công nghiệp
Chăn nuôi gà công nghiệp
Hình thức chăn nuôi Nuôi thả tự do Bán chăn thả Nuôi nhốt hoàn toàn
+ tự kiếm Thức ăn hỗn hợp
Sản phẩm tiêu thụ Dễ tiêu thụ Dễ tiêu thụ Tuỳ thị trường
Kỹ thuật chăm sóc
Giai ñoạn gà con Theo mẹ kiếm ăn Nuôi úm Nuôi úm
Kỹ thuật áp dụng Không Có áp dụng qui trình
Từ 1,3 ÷ 1,5 kg/con Từ 1,8 ÷ 2,5 kg/con Từ 1,8 ÷ 2,8kg/con
Tiêu tốn thức ăn Cao Từ 2,2 ÷ 2,8kg/kg
tăng trọng
Từ 2,0 ÷ 2,5kg/kg tăng trọng
Nguồn: Phòng nông nghiệp & PTNT huyện Yên Thế
Trang 31Phương thức chăn nuôi này là sự kết hợp tiến bộ kỹ thuật về con giống nuôi năng suất cao và chất lượng thịt thơm ngon với thức ăn sử dụng là thức
ăn hỗn hợp, kết hợp với thức ăn sẵn có ngoài tự nhiên Khi chăn nuôi gà theo phương thức này, thời gian 1 - 1,5 tháng ựầu gà ựược nuôi nhốt hoàn toàn và cho ăn thức ăn công nghiệp (nuôi úm) Ở giai ựoạn 1 tháng trước khi xuất chuồng, gà ựược thả vườn, ựồi cho ăn thức ăn hỗn hợp cùng với thức ăn bổ sung như ngô, cám gạo, cám mạch, rau xanhẦ ựể nâng cao chất lượng, làm cho thịt chắc, giảm bớt mỡ, nước do nuôi công nghiệp trong giai ựoạn ựầu Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trong môi trường tự nhiên, có sự can thiệp hợp lý của con người nhằm ựảm bảo tỷ lệ nuôi sống cao, ựàn gà phát triển tốt, hiệu quả chăn nuôi cao hơn hình thức chăn nuôi quảng canh Thời gian nuôi một lứa gà theo phương thức này cho ựến khi xuất chuồng là 90 Ờ 100 ngày với trọng lượng xuất chuồng từ 1,9 Ờ 2,3kg
Mục tiêu phương thức này mang ựậm tắnh sản xuất hàng hóa chứ không thuần tuý là sản xuất tự cấp tự túc Gần ựây, phương thức chăn nuôi này ựược
áp dụng tại nông thôn ựồng bằng, trung du, ven ựô và ựược nuôi dưới các hình thức chăn nuôi: tập trung, bán công nghiệp, thả vườn với con giống phù hợp với ựiều kiện khắ hậu, cơ sở vật chất, phong tục tập quán từng vùng, tạo
ra sản phẩm có chất lượng cao, duy trì ựược hương vị truyền thống và ựáp ứng ựược nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng
Con giống ựược sử dụng trong phương thức chăn nuôi gà thả ựồi (bán công nghiệp) là những giống chuyên trứng hoặc chuyên thịt như: gà Lương Phượng, gà đông Cảo, gà lai Mắa
Sự so sánh giữa các phương thức chăn nuôi ở bảng 2.8 sẽ cho thấy ựược
sự khác biệt giữa các phương thức chăn nuôi
2.2.4 Các nghiên cứu có liên quan tới phát triển chăn nuôi gà
Trong giới hạn các tài liệu có ựược, tác giả xin tóm tắt một số ựiểm nổi
Trang 32bật trong một số công trình nghiên cứu về thực trạng và giải pháp phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới và trong nước
2.2.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Các nhà khoa học trên thế giới ựã có nhiều công trình nghiên cứu về các giải pháp phát triển chăn nuôi và các biện pháp khống chế sự lây lan của dịch cúm gia cầm
Trong nghiên cứu của Khalid N.Alrwis E rancis (2007) về ỘTechnical Efficiency of Broiler Farms in the Central Region of Saudi Arabia: Stochastic Frontier ApproachỢ, tác giả ựã tiến hành nghiên cứu các trang trại chăn nuôi
gà công nghiệp tại trung tâm của Arapxeut với mục tiêu ựo lường hiệu quả kỹ thuật theo các qui mô trang trại khác nhau Nghiên cứu ựã sử dụng cách tiếp cận cận biên ựể ựo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật bình quân ựạt 89% và các trang trại qui mô nhỏ ựạt hiệu quả kỹ thuật ở mức 83% các trang trại lớn ựạt mức hiệu quả kỹ thuật xấp xỉ là 82%
Rushton và các cộng sự (2004) ựã có công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm ựến 5 quốc gia đông Nam Á Trong nghiên cứu này, tác giả và cộng sự ựã ựề cập ựến nhiều vấn ựề và khẳng ựịnh chăn nuôi nhỏ lẻ hiện nay vẫn còn khá phổ biến ở một số quốc gia đông Nam Á Qua nghiên cứu, tác giả và cộng sự cũng khẳng ựịnh chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ trong các nông hộ vừa ựạt hiệu quả thấp vừa là nguồn lây nhiễm dịch cúm gia cầm rất nguy hiểm Tác giả ựã ựưa ra khuyến cáo: "Các quốc gia đông Nam
Á cần phải có sự ựiều chỉnh mạnh mẽ ngành hành gia cầm theo hướng phát triển chăn nuôi tập trung, gắn với chế biến công nghiệp và khi dịch cúm xảy
ra thì biện pháp hiệu quả nhất vẫn là khoanh vùng và thực hiện tiêu huỷ hoàn toàn ựàn gia cầm trong vùng công bố nhiễm dịch" [13]
Taha, FA (2003) ựã có công trình nghiên cứu về chăn nuôi gia cầm và những yêu cầu về thức ăn ở các quốc gia có thu nhập trung bình: trường hợp nghiên cứu ở Ai Cập Trong nghiên cứu này, tác giả ựã khẳng ựịnh chăn nuôi
Trang 33gia cầm có vai trò khá quan trọng ựối với một bộ phận nông dân ở các nước có thu nhập trung bình Tác giả ựã ựưa ra một số kết luận về vấn ựề thức ăn chăn nuôi, trong ựó nổi bật nhất là kết luận về thức ăn chăn nuôi gia cầm ở một số quốc gia có thu nhập trung bình chưa ựảm bảo chất lượng, trong thành phần thức ăn gia cầm ở một số nước có hàm lượng Dioxin khá cao, vượt ngưỡng cho phép, có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ con người Tác giả cũng ựưa ra khuyến cáo về việc Chắnh Phủ các nước có thu nhập trung bình "cần có biện pháp quản
lý tốt hơn về chất lượng thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y" [9] Có như vậy thì sản phẩm sản xuất ra mới có thể ựảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm, ựiều mà toàn thể cộng ựồng thế giới ựang rất quan tâm
2.2.4.2 Nghiên cứu trong nước
Tác giả Hà Công điệp (2008) trong ựề tài Ộđánh giá hiện trạng chăn nuôi gia cầm trên ựịa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú ThọỢ Nghiên cứu chỉ ra rằng huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ có 77,35% hộ nông dân chăn nuôi gia cầm Quy mô chăn nuôi phổ biến là nhỏ lẻ, có tới 90,85% số hộ nuôi dưới 50 con gia cầm Nuôi gà thả hoàn toàn chiếm 63,33%, nuôi bán chăn thả chiếm 36%, nuôi nhốt hoàn toàn chiếm tỷ lệ rất thấp 0,67% Nhưng tình hình tiêu thụ rất thuận lợi ựối với các sản phẩm gia cầm nội, tuy nhiên ựối với các sản phẩm gia cầm ngoại và các hộ tiêu thụ với số lượng ắt lại gặp nhiều khó khăn Gia cầm bán thịt chủ yếu là tiêu thụ qua lái buôn
Nghiên cứu phát triển tổ chức nông dân sản xuất lợn chất lượng cao tại khu vực đồng bằng sông Hồng do Vũ Trọng Bình, Bùi Thị Thái Ờ Bộ môn
Hệ thống nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựược thực hiện năm 2002 Các tác giả ựã chứng minh ựược sự liên kết của nông dân theo một quy trình kỹ thuật chung nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo
ra khối lượng sản phẩm có chất lượng ựồng nhất, ựủ lớn ựể tham gia vào thị trường Báo cáo khẳng ựịnh khả năng các hộ chăn nuôi nhỏ có thể giảm giá thành sản xuất, tham gia vào thị trường có hiệu quả thông qua liên kết nông
Trang 34dân thông qua việc thử nghiệm mô hình từ xây dựng nhóm chăn nuôi ñến thành lập hợp tác xã chăn nuôi lợn thành công Người chăn nuôi ñã thực hiện chung về các dịch vụ mua thức ăn gia súc, hợp ñồng tư vấn thú y, quản lý chất lượng sản phẩm và tổ chức tiêu thụ sản phẩm Nghiên cứu cũng khẳng ñịnh liên kết nông dân thông qua các hành ñộng tập thể có thể phát triển chăn nuôi lợn chất lượng cao một cách vững chắc
Trong bối cảnh dịch cúm gia cầm bùng phát ñã có nhiều nghiên cứu về giải pháp phát triển chăn nuôi và hạn chế sự lây lan của dịch cúm gia cầm như tác giả Trần Công Xuân (2006) với các bài viết "Làm gì ñể khôi phục ñàn gia cầm", "ðổi mới hệ thống chăn nuôi và giết mổ gia cầm tập trung, công nghiệp"; tác giả Trần Bạch ðằng (2006) với bài viết "Nâng cao dân trí trong phòng chống dịch cúm gia cầm"; tác giả Trần Công Thắng (2004) với công trình nghiên cứu "Tác ñộng của tự do hoá thương mại ñến ngành chăn nuôi Việt Nam"; tác giả Nguyễn Tiến Mạnh (2007) với chuyên ñề "Những giải pháp chủ yếu ñể phát triển ngành hàng gia cầm trong sự ñe doạ của dịch cúm gia cầm"; tác giả Nguyễn Thiện với bài viết "Giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia cầm qui mô vừa và nhỏ"; tác giả ðinh Xuân Tùng (2005) với công trình nghiên cứu "Sản xuất gia cầm qui mô hộ gia ñình ở Việt Nam- ñặc ñiểm kênh phân phối và chiến lược phát triển" và nhiều công trình nghiên cứu khác Trong mỗi công trình nghiên cứu, các tác giả tập trung làm rõ các khía cạnh khác nhau và các biện pháp phát triển chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam trong bối cảnh dịch cúm gia cầm luôn ñe doạ bùng phát Hầu hết các nghiên cứu ñều khẳng ñịnh trong giai ñoạn tới, ñể nâng cao cạnh tranh của ngành hàng gia cầm thì Việt Nam cần hạn chế phát triển chăn nuôi nhỏ lẻ, ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi tập trung gắn với giết mổ và chế biến công nghiệp
Tuy nhiên, việc hạn chế chăn nuôi nhỏ lẻ trong các nông hộ không phải
là vấn ñề không mấy dễ dàng Trrong bài viết "Chuyển ñổi 8 triệu hộ chăn nuôi nhỏ: Không dễ", tác giả Minh Lê (2006) ñã khẳng ñịnh: "Việc chuyển
Trang 35ñổi các hộ chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ ở Việt Nam là rất khó khăn, ñòi hỏi phải
có một hệ thống các giải pháp và một cơ chế chính sách ñồng bộ, hiệu quả"
Tóm lại, trên thế giới và trong nước ñã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển chăn nuôi gia cầm, bao gồm cả các nghiên cứu kỹ thuật, các nghiên cứu về thị trường và nghiên cứu về thể chế, chính sách ðặc biệt, từ khi dịch cúm gia cầm xuất hiện và lan rộng ra tất cả các châu lục trên thế giới thì các nghiên cứu về giải pháp phát triển chăn nuôi và hạn chế sự lây lan của dịch cúm gia cầm ñược cả cộng ñồng thế giới quan tâm
Trang 36PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý và ựịa hình
Yên Thế là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, nằm ở vùng trung
du và miền núi phắa Bắc Trung tâm huyện cách thủ ựô Hà Nội 75 km về hướng đông Bắc Yên Thế gồm 21 xã, thị trấn, có vị trắ tiếp giáp với các ựịa phương của tỉnh Bắc Giang và các tỉnh khác như sau:
Hình 3.1 Bản ựồ hành chắnh huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
Trang 37- Phắa đông giáp huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- Phắa Tây giáp huyện Võ Nhai, huyện đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Phắa Nam giáp với huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- Phắa Bắc giáp với huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Với vị trắ ựịa lý như vậy, huyện Yên Thế rất thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế với các huyện khác trong và ngoài tỉnh đặc biệt, trên ựịa bàn huyện có 3 Thị trấn: Cầu Gồ, Bố Hạ và thị trấn Nông Trường là ba trung tâm tập trung dân cư ựông ựúc, tiềm năng phát triển to lớn chắc chắn sẽ thúc ựẩy kinh tế toàn huyện tiến bước vững chắc trong thời gian tới
địa hình của huyện Yên Thế có ựộ dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông, chia làm 03 vùng rõ rệt: vùng núi cao phắa Bắc; vùng ựồi núi thoải xen kẽ giữa các cánh ựồng nhỏ hẹp; vùng ựồi núi thấp xen kẽ ruộng và các bãi bằng phẳng địa hình này rất phù hợp cho việc phát triển chăn nuôi, ựặc biệt là chăn nuôi gà thả vườn, thả ựồi áp dụng tiến bộ kỹ thuật
3.1.1.2 điều kiện thời tiết, khắ hậu, thủy văn
Yên Thế là một huyện thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nhiệt ựộ trung bình hàng năm là khoảng 21 Ờ 230C Tháng có nhiệt ựộ cao nhất là tháng 6 (30 -350C), tháng có nhiệt ựộ thấp nhất là tháng 1 (10 - 150C) Lượng mưa trung bình hàng năm dao ựộng từ 1.300mm - 1.700mm, lượng mưa phân
bổ không ựều giữa các tháng trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 ựến tháng 9 Vào mùa khô có năm ựến hai tháng không có mưa nên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho việc cung cấp nước tưới cho các loại cây trồng trên ựịa bàn huyện Trong khi ựó, vào mùa mưa thì tình trạng úng lụt vẫn xảy ra ở một số xã ven sông Thương và các xã có ựịa hình thấp Trước những khó khăn ựó ựòi hỏi cơ quan chức năng cần có những biện pháp hữu hiệu ựể vừa ựảm bảo nước tưới trong mùa khô nhưng cũng phải khắc phục tình trạng úng lụt trong mùa mưa
Trang 38Mặt khác, vào tháng một hàng năm trên ñịa bàn huyện thường xảy ra rét ñậm, rét hại nên có tác ñộng xấu ñến việc gieo cấy vụ Chiêm xuân cũng như việc chăn nuôi gia súc, gia cầm trên ñịa bàn huyện
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tình hình ñất ñai
Theo số liệu thống kê của phòng ñịa chính nông nghiệp huyện Yên Thế thì tính ñến ngày 31/12/2011, tổng diện tích ñất tự nhiên của huyện là 30.141,31 ha trong ñó, ñất nông nghiệp chiếm 30,93 %,ñất lâm nghiệp chiếm 48,53%, ñất thổ cư chiếm 4,80%, ñất chưa sử dụng chiếm 3,66% và ñất phi nông nghiệp chiếm 12,08% Cụ thể qua số liệu bảng 3.1 có thể thấy tình hình
sử dụng ñất ñai của huyện như sau:
Qua 3 năm, diện tích ñất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm: Năm
2011 là 9.322,0 ha giảm 0,13% so với năm 2009 (tương ứng với 11,82 ha) Diện tích ñất nông nghiệp giảm do nguyên nhân chủ yếu là việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất, chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, vật liệu xây dựng và chuyển sang làm ñất thổ
cư Trong diện tích ñất nông nghiệp thì ñất trồng cây hàng năm chiếm phần lớn (56,06% vào năm 2010) và diện tích ñất này lại có xu hướng giảm qua các năm, bình quân 3 năm giảm 0,16% Nguyên nhân giảm là do một phần diện tích cây hàng năm này ñặc biệt là một số diện tích trũng cấy một vụ không ăn chắc ñược chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản
Diện tích ñất trồng cây lâu năm sau một số năm ñột biến tăng nhanh thì
3 năm trở lại ñây ñã có xu hướng giảm Bình quân 3 năm, diện tích ñất trồng cây lâu năm của huyện giảm 0,05 % Nguyên nhân của tình trạng này là do sự ñầu tư cho cây vải thiều trên các diện tích ñất vườn và ñồi một cách ồ ạt theo phong trào trước ñây làm diện tích ñất trồng vải những năm trước ñây chiếm
Trang 39khoảng trên 50% diện tích trồng cây lâu năm Nhưng trong 2 – 3 năm trở lại ñây, vải thiều khi ñược mùa mất giá, khi ñược giá thì lại mất mùa, ñầu ra cho quả vải thiều ở huyện Yên Thế gặp rất nhiều khó khăn, không ổn ñịnh Phần diện tích cây lâu năm còn lại ñược thay bằng giống vải chín sớm hoặc chín muộn cho giá trị kinh tế cao hơn và ñược tận dụng ñể lấy bóng mát phục vụ chăn nuôi gà thả vườn, ñồi trên ñịa bàn huyện
Diện tích ñất dùng cho NTTS có xu hướng tăng, bình quân 3 năm tăng 1,91 % (bảng 3.1), tập trung cho việc phát triển diện tích ao nuôi cá thịt các loại như Rô phi ñơn tính, Mè, Trắm cỏ và nuôi cá giống Riêng diện tích ñất nông nghiệp khác của huyện theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ của phòng ñịa chính huyện qua 3 năm là không có nhiều thay ñổi và chỉ chiếm 0,1% diện tích ñất nông nghiệp
Diện tích ñất lâm nghiệp của huyện là khá lớn, chiếm 48,53 % tổng diện tích ñất tự nhiên năm 2011, tổng diện tích ñất lâm nghiệp hầu như không thay ñổi hoặc thay ñổi nhưng không ñáng kể qua 3 năm Nguyên nhân của việc giữ ñược diện tích ñất lâm nghiệp như vậy là do hầu hết diện tích ñất rừng ñã ñược giao quyền sử dụng và quản lý cho các cá nhân và cơ quan kiểm lâm, các Công ty lâm nghiệp ñóng trên ñịa bàn huyện làm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng, ñặc biệt là năm 2009 ñã tiến hành giao toàn bộ diện tích rừng thành rừng sản xuất
Với các loại ñất còn lại như ñất chưa sử dụng, ñất phi nông nghiệp cũng có biến ñổi qua từng năm nhưng nhìn chung qua 3 năm là khá ổn ñịnh
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 33