BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN HUYỀN NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ðỐI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP M
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HUYỀN
NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ðỐI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI – 2012
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 1
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Huyền
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 2
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
và sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Nguyễn Tất Thắng - là thầy giáo hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Viện ñào tạo sau ñại học, các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và phát triển nông thôn ñã ñóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện Sóc Sơn, Ngân hàng chính sách xã hội, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, phòng Lð-TBXH huyện Sóc Sơn, UBND các xã ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ñể hoàn thành luận văn
Cảm ơn gia ñình cùng toàn thể bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Huyền
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 3
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn - Hà Nội 35
4.1 Khái quát thực trạng và nguyên nhân nghèo huyện Sóc Sơn - Hà
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 4
4.2 Thực trạng chắnh sách tắn dụng ựối với hộ nghèo 65
4.2.6 Những hỗ trợ cho hộ nghèo từ chắnh quyền, ngành ựoàn thể
4.3 đánh giá hoạt ựộng tắn dụng ựối với hộ nghèo huyện Sóc Sơn - Hà Nội 1114.3.1 đánh giá sự phù hợp quy trình, thủ tục cho vay 1114.3.2 đánh giá khả năng ựáp ứng số hộ nghèo có nhu cầu vay vốn 1124.3.3 đánh giá khả năng ựáp ứng về mức vốn vay của hộ nghèo 1124.3.4 đánh giá sự phù hợp về thời hạn cho vay và lãi suất cho vay 1144.3.5 đánh giá về tình hình sử dụng vốn vay theo mục ựắch vay vốn 116
4.3.8 Tác ựộng của chắnh sách tắn dụng ựối với giảm nghèo 1224.3.9 Những yếu tố ảnh hưởng ựến thực hiện chắnh sách tắn dụng ựối
4.4 định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chắnh
sách tắn dụng ựối với giảm nghèo huyện Sóc Sơn - Hà Nội 127
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNH-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
GTTLSX Giá trị tư liệu sản xuất
Lð-TBXH Lao ñộng - Thương binh và Xã hội
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7
NS&VS Nước sạch và vệ sinh
TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
4.3 Ý kiến của hộ nghèo trong quá trình triển khai cho vay vốn 75 4.4 Tình hình nguồn vốn cho vay ñối với hộ nghèo thời kỳ 2009-2011 80 4.5 Tình hình dư nợ vay vốn ñối với hộ nghèo thời kỳ 2009-2011 80 4.6 Tình hình cho vay vốn ñối với hộ nghèo thời kỳ 2009-2011 85 4.7 Nhu cầu vay vốn và tình hình giải quyết cho vay của NH CSXH 89 4.8 Mức vốn vay của các hộ nghèo ñiều tra vay vốn từ NH CSXH 94 4.9 Mức vốn vay các hộ nghèo ñiều tra vay vốn từ NH CSXH và các
Trang 10Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9
DANH MỤC BIỂU ðỒ
DANH MỤC SƠ ðỒ
4.1 Quy trình cho vay hộ nghèo của NH CSXH huyện Sĩc Sơn 67
DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Các đồn thể gặp khĩ khăn trong quá trình bình xét hộ nghèo được
Hộp 4: Dẫn chứng về tác động của vốn tín dụng đối với hộ nghèo 123
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 10
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đói nghèo là một phạm trù lịch sử có tắnh tương ựối ở từng thời kỳ và ở mọi quốc gia Hiện nay, trên thế giới có khoảng 1,3 tỷ người ựang sống trong cảnh ựói nghèo, kể cả nước có thu nhập cao nhất thế giới vẫn có một tỷ lệ dân
số sống trong tình trạng nghèo nàn cả về vật chất và tinh thần Tỷ lệ người nghèo ở mỗi nước cũng khác nhau, ựối với nước giàu thì tỷ lệ ựói nghèo nhỏ hơn các nước kém phát triển song khoảng cách giàu nghèo lại lớn hơn rất nhiều Trong xu thế hợp tác và toàn cầu hoá hiện nay thì vấn ựề xoá ựói giảm nghèo (XđGN) không còn là trách nhiệm của một quốc gia mà ựã trở thành mối quan tâm của cả ựộng ựồng Quốc tế Việt Nam là một trong những nước
có thu nhập thấp nhất thế giới, do ựó chương trình mục tiêu quốc gia XđGN
là một chiến lược lâu dài cần ựược sự quan tâm giúp ựỡ của cộng ựồng quốc
tế kết hợp chặt chẽ với tinh thần tự lực, tự cường, ựoàn kết của cả dân tộc ựể ựẩy lùi ựói nghèo tiến kịp trình ựộ phát triển kinh tế của các nước tiên tiến Hiện nay nước ta ựang trong thời kỳ thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện ựại hoá (CNH-HđH), phát triển kinh tế thị trường và xây dựng nông thôn mới, vấn ựề XđGN càng ựóng vai trò quan trọng hơn so với thời kỳ trước Muốn ựạt ựược hiệu quả thiết thực nhằm giảm nhanh tỷ lệ ựói nghèo, nâng cao mức sống cho người dân thì mỗi ựịa phương, mỗi vùng phải có chương trình XđGN riêng phù hợp với ựiều kiện kinh tế - xã hội của mình nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11
văn minh
Sóc Sơn là huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, có tổng diện tích tự nhiên 30.651,30 ha, trong những năm gần ñây kinh tế của huyện tăng trưởng khá, bình quân 12,37%/ năm, cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn tiếp tục chuyển dịch tích cực theo hướng Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp, thu nhập bình quân ñầu người ước ñạt 18 triệu ñồng/năm, ñời sống nhân dân ngày càng ñược nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm từ 2-3% Cùng với công cuộc công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nền kinh tế, công tác ñào tạo nghề - giải quyết việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñược chú trọng và chuyển biến tích cực, lao ñộng công nghiệp - dịch vụ chiếm 40,6%
Bên cạnh những kết quả ñã ñạt ñược vẫn bộc lộ những hạn chế yếu kém, kinh tế tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năm của huyện, chất lượng tăng trưởng chưa cao Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, hướng nghiệp, ñào tạo nghề chưa ñáp ứng ñược tốc ñộ công nghiệp hoá và giải quyết việc làm ở nông thôn, ñặc biệt công tác giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao Sóc Sơn vẫn là huyện nghèo, có tỷ lệ hộ nghèo cao và thu nhập bình quân ở mức thấp so với các quận, huyện của Thủ ñô Vấn ñề ñặt ra ở ñây là các chính sách thực hiện ñã phù hợp và thực sự hiệu quả ñối với người nghèo chưa? Trong thời gian tiếp theo Thành phố và huyện cần thay ñổi những chính sách ñó như thế nào ñể ñẩy mạnh quá trình giảm nghèo, từng bước ổn ñịnh ñời sống của các hộ nghèo, từ ñó tạo những ñiều kiện, tiền ñề thuận lợi
ñể các hộ vươn lên thoát nghèo và không bị tái nghèo ðặc biệt là chính sách tín dụng ưu ñãi cho hộ nghèo, là một giải pháp cơ bản không chỉ ở Việt Nam
mà còn ở rất nhiều quốc gia trên thế giới ñể thực hiện hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất vươn lên thoát nghèo
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 12
Trong thời gian qua, có nhiều bài báo và công trình nghiên cứu về vấn
ựề tắn dụng như: Phân tắch tiếp cận tắn dụng ngân hàng chắnh sách xã hội của
hộ nghèo của huyện Krong Pac, tỉnh đak Lak (Nguyễn Lê Minh Thành), Một
số giải pháp nâng cao hiệu quả tắn dụng của ngân hàng chắnh sách xã hội ựối với hộ nghèo huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Trương Văn Chương), đánh giá hoạt ựộng tắn dụng ựối với hộ nghèo của ngân hàng chắnh sách xã hội tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Nguyễn Công Minh), tuy nhiên các bài viết này chủ yếu phân tắch về vấn ựề tiếp cận của người nghèo ựối với nguồn vốn của Ngân hàng chắnh sách xã hội Chưa có nghiên cứu nào ựanh giá về chắnh sách tắn dụng ựối với công tác giảm nghèo
Xuất phát từ những lý do trên, nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện chắnh sách tắn dụng cho hộ nghèo, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu thực hiện chắnh sách tắn dụng ựối với hộ nghèo huyện Sóc Sơn, thành phố Hà NộiỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng hoạt ựộng tắn dụng ựối với hộ nghèo trên ựịa bàn huyện Sóc Sơn, ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt hơn chắnh sách tắn dụng ựối với hộ nghèo trên ựịa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13
ðề xuất giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả hoàn thiện chính sách tín dụng ñối với hộ nghèo nhằm thực hiện hiệu quả chính sách trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội trong thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc thực hiện chính sách tín dụng ñối với hộ nghèo trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội thông qua Ngân hàng chính sách xã hội
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi giữa người ñi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở sự tín nhiệm
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong ñiều kiện nền sản xuất hàng hoá Sự ra ñời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu ñiều hoà vốn trong xã hội mà còn là một tác ñộng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và ñược coi là một trong những công cụ quan trọng trong chiến lược xoá ñói, giảm nghèo
2.1.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng ñược hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt ñộng rất ña dạng và phong phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: người sở hữu tiền, hàng hoá cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và phải hoàn trả với một giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu cho người sở hữu, phần chênh lệch ñó là lợi tức tín dụng Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là ñặc trưng bản chất của tín dụng ñể
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15
phân biệt với các phạm trù kinh tế khác
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị trường vốn năng ñộng và ña dạng Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức Mỗi hình thức gắn với một ñiều kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau trong tiến trình phát triển
- Theo biểu hiện vốn vay: tín dụng tiền mặt, tín dụng hiện vật
- Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng: tín dụng thương mại, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế
- Theo phương diện tổ chức tín dụng: tín dụng chính thống, tín dụng không chính thống
Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính có ñăng ký hoạt ñộng công khai theo luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước … tín dụng chính thống giữ vai trò chủ ñạo trong hệ thống tín dụng quốc gia
Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ chức, cá nhân nằm ngoài các tổ chức tín dụng chính thống trên nguyên tắc nhất ñịnh giữa người cho vay và người ñi vay ñể tránh những rủi ro về tín dụng (Hoàng Thị Hạ - 2001)
2.1.1.4 Hoạt ñộng tín dụng
* Xét theo góc ñộ hoạt ñộng kinh doanh tín dụng của một tổ chức tín
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16
dụng thì hoạt ñộng tín dụng bao gồm các hoạt ñộng sau: hoạt ñộng huy ñộng vốn và hoạt ñộng cho vay vốn (Hồ Diệu - 2004, Trần Trọng Sinh - 2003) Hoạt ñộng huy ñộng vốn: Thông qua hoạt ñộng tín dụng, các tổ chức tín dụng huy ñộng và tập trung ñược các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chưa có nhu cầu sử dụng của ngân sách Nhà nước, của các tổ chức, các tầng lớp dân cư trên quy
mô toàn xã hội Do ñó, các tổ chức tín dụng có ñược một nguồn vốn tín dụng
ñể ñầu tư cho các ngành kinh tế, ñáp ứng nhu cầu ñầu tư cho toàn xã hội Hoạt ñộng cho vay vốn: Trên cơ sở vốn tiền tệ huy ñộng ñược, các tổ chức tín dụng phải thực hiện ñầu tư một cách có hiệu quả cao nhất ñể phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá và mở rộng các quan hệ khác trong nền kinh tế
ðể ñáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế, các tổ chức tín dụng
sử dụng nhiều phương thức cho vay phù hợp về thời gian, lãi suất ñáp ứng kịp thời bổ sung vốn cố ñịnh, vốn lưu ñộng phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các chủ thể có nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế
* Xét theo góc ñộ hoạt ñộng cho vay của một tổ chức tín dụng ñối với
một ñối tượng vay thì hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng cho vay ñối với khách hàng Hoạt ñộng này ñược tính từ khi cho vay ñến khi thu ñược tiền vay về ,
vì vậy hoạt ñộng của vốn tín dụng ñược chia thành 3 giai ñoạn (Hồ Diệu -
2004, Trần Trọng Sinh - 2003, Kim Thị Dung - 1999):
Giai ñoạn cho vay: Vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá ñược chuyển từ người cho vay sang người ñi vay Như vậy, khi cho vay giá trị vốn tín dụng ñược chuyển sang người ñi vay, ñây là ñặc ñiểm khác cơ bản với việc mua bán hàng hoá thông thường Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay ñổi hình thái tồn tại Trong việc cho vay, chỉ có một bên
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17
nhận ñược giá trị, vì cũng chỉ có một bên nhượng giá trị
Giai ñoạn sử dụng vốn: Sau khi nhận ñược giá trị vốn tín dụng, người
ñi vay ñược sử dụng giá trị ñó ñể thoả mãn mục ñích của mình Ở giai ñoạn này, vốn vay ñược sử dụng trực tiếp Tuy nhiên người ñi vay không có quyền
sở hữu về giá trị ñó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền sử dụng và người ñi vay có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu
Giai ñoạn hoàn trả: ñây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn vốn tín dụng Sau khi vốn tín dụng ñã hoàn thành một chu kỳ sản xuất ñể trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng ñược người ñi vay hoàn trả lại cho người cho vay Trên cơ sở sự vận ñộng của vốn tín dụng, hoạt ñộng cho vay của các tổ chức tín dụng ñối với người cho vay bao gồm các công việc sau:
Thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay
Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng trực tiếp vốn tín dụng của người
ñi vay
Thu hồi vốn vay
2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về nghèo ñói
2.1.2.1 Khái niệm và quan ñiểm về nghèo ñói
* Khái niệm:
Cho tới nay có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về nghèo ñói, vì nghèo ñói là một trạng thái có tính ñộng Nó thay ñổi theo không gian và thời gian, xuất phát ñiểm căn nguyên của nó là sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng kinh tế, sự tăng lên về nhu cầu của con người, những biến ñộng của xã hội (Lê Văn Sở - 2003)
Uỷ ban kinh tế khu vực Châu Á Thái Bình Dương ESCAP) năm
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18
1993 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Nghèo ñói là tình trạng một bộ phận dân cư không ñược hưởng và thoả mãn nhu cầu của con người và ñã ñược xã hội thừa nhận tuỳ theo trình ñộ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của ñịa phương”
Tại hội nghị thượng ñỉnh Quốc tế về tín dụng vi mô ñã nhận ñịnh
“nghèo ñói là nỗi bức xúc của thời ñại” và ñã ñưa ra khái niệm chung về nghèo ñói như sau: Người nghèo ñói là những người có mức sống nằm dưới chuẩn mực nghèo ñói của từng quốc gia kể từ dưới lên (Hoàng Thị
Hạ - 2001)
Ngân hàng phát triển Châu Á ñã ñưa ra khái niệm nghèo ñói tuyệt ñối
và nghèo ñói tương ñối như sau:
Nghèo ñói tuyệt ñối: Là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng của một người hay một hộ gia ñình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo ñói (theo tiêu chuẩn nghèo ñói) vẫn thường ñược ñịnh nghĩa là: “Một ñiều kiện sống ñặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật ñến nỗi thấp hơn mức ñược cho là hợp lý của con người”
Nghèo ñói tương ñối: Nghèo ñói tương ñối ñược xét trong tương quan
xã hội, phụ thuộc và ñịa ñiểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi ñó Nghèo ñói tương ñối ñược hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận ñược trong những ñịa ñiểm và thời gian xác ñịnh ðây là những người cảm thấy bị tước ñoạt những cái mà ñại bộ phận những người khác trong xã hội ñược hưởng Do ñó, chuẩn mực ñể xem xét nghèo ñói tương ñối khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này sang vùng khác Nghèo ñói tương ñối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình ñẳng trong thu nhập và phân phối thu nhập
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 19
đánh giá về nghèo ựói tương ựối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chắnh sách và giải pháp phát triển của từng nơi Ngày nay, nghèo ựói tương ựối còn ựược chú trọng nhiều hơn ựể có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa người giàu và người nghèo Ngoài ra, xem xét nghèo ựói tương ựối còn có ý nghĩa lớn khi áp dụng các giải pháp phát triển ựối với những nhóm người khác nhau trong cộng ựồng, những cộng ựồng khác nhau trong một vùng Vấn ựề nghèo ựói thường ựi ựôi với phân phối và thu nhập Sự phân phối và thu nhập không ựồng ựều thường dẫn tới sự tăng nghèo ựói Do vậy, vấn ựề xoá ựói giảm nghèo có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
* Quan ựiểm: Hiện nay có hai loại quan ựiểm về người nghèo ựói
Một là, người nghèo ựói là những người nghèo hèn kém, không biết làm
ăn nên qua bao ựời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do ựó cần phải cứu giúp họ Quan ựiểm này ựứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, ựưa tay cứu giúp họ, không tin tưởng ở họ, hạn chế khai thác tiềm năng của họ
Hai là, người nghèo ựói cũng là người, cũng ựược sinh ra như những người khác, chẳng qua họ không có cơ hội ựể làm những ựiều mà người khá giả làm ựược đói nghèo ựã cướp ựi quyền con người, do ựó nếu tạo ra ựược
cơ hội cho họ ựể vượt qua ựói nghèo thì họ có thể làm ựược những ựiều mà người khác làm ựược
Quan ựiểm này tôn trọng người nghèo, ựặt niềm tin vào họ nên ựã giúp
họ phát huy khả năng vào sự phát triển kinh tế xã hội của ựất nước (Lê Văn
Sở - 2003)
Như vậy, nghèo có thể xảy ra với một người nào ựó khi những người này không có cơ hội, ựiều kiện làm ăn như những người khác hoặc có ựiều
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20
kiện nhưng họ gặp rủi ro trong quá trình làm ăn dẫn ñến mất vốn, tài sản nên xảy ra tình trạng nghèo ñói
2.1.2.2 ðặc ñiểm của người nghèo
Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung, người nghèo ñói có những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp
và sống ở nông thôn Theo TS ðỗ Thiên Kính thì sác suất là hộ nghèo của các
hộ gia ñình sống dựa vào nghề nông cao hơn so với các hộ phi nông nghiệp là khoảng 8%
Thứ hai, người nghèo thường có trình ñộ học vấn thấp hơn ñại bộ phận
dân cư Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình
ñộ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn ðiều này ñược giải thích rằng trình ñộ học vấn của các hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao Cũng theo tác giả ðỗ Thiên Kính, nếu tăng thời gian ñi học của chủ hộ 1 năm thì xác suất hộ nghèo sẽ giảm 2% Tác giả Kim Thị Dung khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô ñối với xoá ñói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc
ñã phát hiện ra rằng có nhiều người nghèo khi vay vốn tín dụng họ không thể viết và ký tên ñược mà phải ñiểm chỉ (Kim Thị Dung - 2005)
Thứ ba, người nghèo thường có ít hoặc không có ñất ñai và tài sản
khác, chính ñiều này ñã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng ñược các cơ hội có lợi từ bên ngoài
Thứ tư, các hộ gia ñình nghèo có xu hướng là hộ ñông người với tỷ lệ người ăn theo cao Các hộ gia ñình ñông con và ít lao ñộng ña phần là nghèo Theo TS ðỗ Thiên Kính, trong năm 1998, mỗi bà mẹ trong nhóm nghèo nhất
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21
có trung bình 3,5 con, so với 2,1 con trong nhóm giàu nhất
Thứ năm, phần lớn người nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các vùng xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác ñộng, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật chất tương ñối kém phát triển Do mức thu nhập của họ rất thấp và không ổn ñịnh họ có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể ñương ñầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm năng khác
2.1.2.3 Tiêu chí và phương pháp xác ñịnh
* Theo quan niệm của thế giới
Việc xác ñịnh một công cụ ñể lượng hoá tỷ lệ nghèo ñói, số lượng người nghèo ñói phần nào còn mang tính chủ quan và có nhiều quan ñiểm khác nhau Ngay cả trong một quốc gia cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thậm chí giữa các vùng cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau
Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước ño cụ thể ñể lượng hoá tỷ lệ nghèo ñói Hầu hết các nghiên cứu dùng số liệu tỷ lệ nghèo ñói dựa trên cơ sở chuẩn thu nhập 1USD/người/ngày Một số nghêin cứu khác lại dùng thay ñổi tỷ phần thu nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng thu nhập như một thước ño gần ñúng ñể ño sự thay ñổi về nghèo ñói (ðỗ Kim Trung - 2005)
Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo ñói tuỳ theo ñặc ñiểm của từng quốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia ñó, vùng ñó là thích hợp nhất
* Quan niệm của Việt Nam
Ở Việt Nam chuẩn nghèo ngoài mục tiêu ño lường và nhận biết mức ñộ
và quy mô nghèo ñói, còn một số mục tiêu quan trọng hơn nhiều là giúp xây
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22
dựng các chính sách, chương trình dự án xoá ñói giảm nghèo cho từng thời kỳ phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội nói chung, cũng như các vùng và các ñịa phương nói riêng
Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng ñược sử dụng như một thước ño trong việc theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, các giải pháp xoá ñối giảm nghèo
Hiện nay, ở Việt Nam có hai chuẩn mực nghèo ñói, việc lựa chọn chuẩn mực nào ñang gây tranh cãi, chủ yếu giữa Bộ Lao ñộng - Thương binh
và Xã hội (Lð-TBXH) với Tổng Cục Thống kê
Giai ñoạn 2005-2010 Chính phủ quy ñịnh mức chuẩn nghèo như sau: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 ñồng/người/tháng trở xuống ñối với khu vực nông thôn và những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 ñồng/người trở xuống ñối với khu vực thành thị
Gần ñây nhất Thủ tướng Chính phủ vừa Quyết ñịnh ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2011 - 2015 tại Quyết ñịnh số 09/2011/Qð-TTg ngày 30/01/2011, quy ñịnh: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 ñồng/người/tháng trở xuống ñối với khu vực nông thôn và những hộ có mức thu nhập bình quân từ 5000.000 ñồng/người trở xuống ñối với khu vực thành thị
Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu này, tôi sử dụng chuẩn mực nghèo ñói của Bộ Lð-TBXH và hộ nghèo ñược xác ñịnh căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BLðTBXH ngày 28/2/2007 của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội về quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm ñể phục vụ cho mục ñích nghiên cứu của mình
2.1.2.4 Nguyên nhân của nghèo ñói
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23
Nghèo ở nước ta do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan, nhưng chủ yếu tập trung ở một số nguyên nhân sau:
Một là, ñại ña số hộ gia ñình làm nghề thuần nông hoặc lao ñộng theo
thời vụ, không ổn ñịnh như: thợ nề, công nhân, buôn bán nhỏ lẻ…Vì vậy thu nhập hộ thấp, bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường, ñiều kiện tự nhiên, ñặc biệt là các hộ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
Hai là, trình ñộ dân trí của một bộ phận lớn hộ nghèo rất thấp, không
có kiến thức về sản xuất kinh doanh, thiếu ý chí vươn lên, thiếu cần cù so với ñại bộ phận dân cư Qua các số liệu thống kê cho thấy khoảng 75% người nghèo có trình ñộ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn
Ba là, người nghèo thường có ít hoặc không có ñất ñai và tài sản khác,
có rất nhiều hộ không có tư liệu sản xuất, ñất canh tác và thiếu vốn sản xuất Chính ñiều này ñã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng ñược các cơ hội có lợi từ bên ngoài
Bốn là, một số hộ ñông con, tỷ lệ người ăn theo cao nhưng lại thiếu lao
ñộng, có những gia ñình có ñến 4-5 người ăn theo nhưng lại chỉ có 1-2 người lao ñộng Tuy nhiên cũng có một số ít hộ nghèo rất ít người, neo ñơn cũng dẫn ñến nghèo ñói
Năm là, hộ nghèo thường tập trung ñông ở nông thôn, khu vực có cơ sở
hạ tầng vật chất và xã hội tương ñối kém phát triển Những vùng này có thu nhập thấp và không ổn ñịnh, họ không có khả năng tiết kiệm hoặc tiết kiệm thấp và khó có thể ñương ñầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm tàng khác
2.1.3 Chính sách tín dụng ñối với giảm nghèo
2.1.3.1 Khái niệm chính sách tín dụng với giảm nghèo
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24
Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành ñộng về phương diện nào
ñó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn ñạt ñược và cách làm ñể thực hiện các mục tiêu ñó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường Chính sách tín dụng phục vụ Chương trình giảm nghèo là một hệ thống các chủ trương, biện pháp của Nhà nước nhằm sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy ñộng ñể cho người nghèo vay ưu ñãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện ñời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá ñói giảm nghèo, ổn ñịnh xã hội (Phạm Văn Cung - 2002)
2.1.3.2 Nội dung của tín dụng ñối với hộ nghèo
Những quy ñịnh thực hiện cho hộ nghèo vay vốn: Quy trình và thủ tục cho vay, quy trình bình xét hộ ñược vay vốn, mức vốn cho vay, thời hạn cho vay và lãi suất vay vốn
Khả năng ñáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ nghèo: ða số hộ nghèo có nhu cầu vay vốn ñể phát triển sản xuất, song không phải lúc nào NHCSXH cũng có ñủ khả năng ñáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ nghèo
Mục ñích sử dụng vốn vay của hộ nghèo: Mục ñích sử dụng vốn vay không chỉ là sự quan tâm của NHCSXH mà còn là cơ sở ñể tang thu nhập cho hộ nghèo,
là nền tảng ñể hộ nghèo hoàn trả vốn và lãi suất cho các tổ chức tín dụng
Sự hỗ trợ cho hộ nghèo sau khi ñược vay vốn: sự hỗ trợ về kiến thức,
sự giám sát là rất cần thiết trong quá trình sử dụng vốn của hộ nghèo ñể nâng cao hiệu quả nguồn vốn vay
2.1.3.2 Vai trò của tín dụng ñối với hộ nghèo
Tín dụng ñối với hộ nghèo thường là một dịch vụ tài chính quy mô nhỏ
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25
của các tổ chức tín dụng cung cấp cho những hộ chủ yếu làm nông nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, ngành nghề, buôn bán hàng hoá và dịch vụ với quy mô
nhỏ và rất quan trọng ñối với hộ nghèo
- Tín dụng giúp các hộ nghèo có vốn ñể ñầu tư vào sản xuất và phát
triển ngành nghề
ðặc ñiểm của hộ nghèo thường không có hoặc có rất ít tài sản, ñặc biệt
là tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh, ñiều này xuất phát từ thu nhập thấp dẫn ñến tiết kiệm thấp, ñầu tư thấp và kết quả là năng suất thấp thu nhập thấp nên các hộ nghèo luôn thiếu công cụ, dụng cụ, nguyên liệu, vật
tư… và rơi vào vòng luổn quẩn của nghèo ñói
ðể giải quyết vồng luẩn quẩn này phải có bước ñột phá, ñó là làm thế nào
ñể tăng năng suất lao ñộng, nhưng ñể tăng năng suất lao ñộng không còn cách nào
khác ñó là phải gia tăng ñầu tư Tăng ñầu tư thì phải cần có vốn, việc ñược tiếp
cận với vốn tín dụng chính là ñể giải quyết vấn ñề quan trọng này
Thực tế cho thấy vì không có hoặc có ít tài sản sản xuất nên các hộ
nghèo phải tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở quy mô nhỏ, bị
ñộng, tăng chi phí và mang lại năng suất lao ñộng thấp
- Tín dụng góp phần giải quyết việc làm ñối với hộ nghèo
Những hộ nghèo thường không có công ăn việc làm hoặc thời gian
nhàn rỗi của họ rất nhiều Không có công ăn việc làm thì không thể tạo ra thu
nhập và ñây là nguyên nhân dẫn ñến ñói nghèo
Việc có thên việc làm phụ thuộc nhiều vấn ñề nhưng do những ñặc
ñiểm của hộ nghèo yếu tố tác ñộng lớn nhất ñến công ăn việc làm là yếu tố tín
dụng Khi ñược tiếp cận vốn tín dụng họ ñã ñầu tư mua sắm tài sản sản xuất,
khai thác tốt mọi tiềm năng sẵn có như sức lao ñộng, thời gian nhàn rỗi, tài
nguyên ñất ñai… giúp hộ nghèo chủ ñộng tự tạo việc làm cho chính mình từ
Trang 27Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26
đĩ tăng năng suất lao động và tăng thu nhập
- Tín dụng giúp hộ nghèo nâng cao thu nhập, gĩp phần quan trọng trong cơng cuộc xố đĩi giảm nghèo
Mục tiêu đầu tiên và xuyên suốt của ðảng và Nhà nước, của các tổ chức tín dụng khi cho hộ nghèo vay vốn là để họ cĩ vốn đầu tư mua sắm vật
tư, máy mĩc, hàng hố… tạo cơng ăn việc làm, phát triển kinh tế hộ nhằm nâng cao thu nhập để đạt được mục tiêu xố đĩi giảm nghèo
2.1.3.3 ðặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
Xuất phát từ đặc điểm của hộ nghèo mà hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo cĩ những đặc điểm sau:
Hình thức cho vay tín chấp thơng qua uỷ thác, đối tượng cho vay là hộ nghèo cĩ trình độ thấp, ít tài sản nên cho vay thơng qua các tổ chức đồn thể ở địa phương cĩ vai trị như một đại lý của tổ chức tín dụng Các tổ chức đồn thể ở địa phương cĩ vai trị là cầu nối giữa hộ nghèo vay vốn và tổ chức tín dụng, vừa là người giao dịch, giám sát, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của hộ vay
Lượng vốn cho vay nhỏ, thường chỉ vài triệu đồng cho một lượt hộ vay nhằm bước đầu tạo kế sinh nhai cho hộ nghèo, lượng vốn cho vay phải phù hợp với đặc điểm của hộ nghèo
Thời hạn vay chủ yếu trung và dài hạn nhằm tạo điều kiện cho hộ nghèo cĩ thời gian đầu tư, tạo thu nhập, tặng khả năng tạo thu nhập, đồng thời việc trả nợ của hộ cũng dễ dàng hơn
Lãi suất vay thể hiện sự ưu đãi so với lãi suất thương mại, tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận được với nguồn vốn được dễ dàng, tăng thu nhập, giảm bớt áp lực về việc trả lãi đối với khoản vay
Cách thu hồi nợ (bao gồm cả phần gốc và lãi) được thực hiện thường xuyên, vừa hạn chế rủi ro đối với tổ chức cho vay, giám sát được quá trình sử
Trang 28Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27
dụng vốn, cĩ cơ chế hỗ trợ, đồng thời nâng cao ý thức cảu người đi vay trong việc sử dụng vốn, làm ăn và tạo thu nhập
ðảm bảo tiền vay khơng bằng tài sản mà bằng tín chấp thơng qua các tổ chức đồn hội ở địa phương
Hỗ trợ cùng với vốn vay rất quan trọng đối với hộ nghèo, việc cho vay thường gắn với các hỗ trợ như kỹ thuật, cơng nghệ, vật tư và thơng tin…
2.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Nguồn vốn phục vụ chương trình cho vay hộ nghèo
Ngân hàng, các đơn vị nhận uỷ thác dư nợ ngại cho vay đối với hộ nghèo khơng cĩ uy tín trong việc thực hiện nghĩa vụ cho vay và trả nợ
Sự ảnh hưởng của các tổ chức chính trị -xã hội trong khi cho vay
Hạn chế trong khâu tuyên truyền, quảng bá thơng tin
Hộ nghèo thường gặp khĩ khăn khi lấy xác nhận của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị nhận ủy thác cịn khĩ khăn
Thời hạn cho vay và hạn mức vay
Cơng tác kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện chính sách
ðể vay được tín dụng, người trong gia đình đủ tiêu chuẩn sẽ lập nhĩm gồm 5 người cĩ hồn cảnh kinh tế xã hội giống nhau Thơng thường mỗi gia đình chỉ
Trang 29Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28
được phép cĩ 1 người tham gia nhĩm như thế Do đĩ, các thành viên trong gia đình hay thậm chí cả bà con thân thuộc khơng thể nằm chung trong cùng một nhĩm Mỗi nhĩm bầu một nhĩm trưởng và một thư ký để chủ trì cuộc họp hàng tuần Sau khi nhĩm được thành lập, một nhân viên của ngân hàng sẽ đến kiểm tra tư cách của mỗi thành viên bằng cách đến thăm gia đình của mỗi thành viên
để lấy thơng tin về tài sản, thu nhập…
Khoảng 5 hay 6 nhĩm trong cùng một địa phương sẽ lập lên một trung tâm Trưởng trung tâm sẽ được bầu từ nhĩm trưởng, sẽ chịu trách nhiệm giúp các thành viên tìm hiểu kỹ về ngân hàng và chủ trì cuộc họp hàng tuần Tất cả các thành viên sẽ dự một khố hướng dẫn kéo dài một tuần, mỗi ngày 2 giờ Sau khi kết thúc khố học và nếu đạt yêu cầu mỗi người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chính thức
Trước khi đủ tiêu chuẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng minh tính thành thực và tính đồn kết bằng các tham gia tất cả các cuộc họp trong nhĩm trong 3 tuần liên tiếp Trong thời gian này nhân viên ngân hàng tiếp tục bàn về các quy định của ngân hàng và giải đáp các thắc mắc, các thành viên khơng biết chữ được dạy cách ký tên Các thành viên khơng cần phải đến trụ sở của ngân hàng để giao dịch Ngân hàng đến cới họ trong những cuộc họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiền trả nợ và vào sổ ngay tại trung tâm
Bằng các giao dịch tín dụng linh hoạt, ngân hàng GB đã rất thành cơng trong việc tiếp cận được với các tầng lớp nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nơng thơn khơng cĩ tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi 100% và nâng cao vị thế của khách hàng GB đặc biệt nhấn mạnh khía cạnh xã hội và con người trong quá trình phát triển của người nghèo, chứ khơng chỉ dừng lại ở chương trình tiết kiệm thơng thương Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng, GB cải thiện tính đồn kết
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29
giữa các thành viên, nâng cao ý thức của hộ và ñặc biệt giúp họ có thêm nguồn vốn ñể tạo công ăn việc làm mới, cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống, vì thế có rất nhiều hộ gia ñình Bangladesh ñã thoát nghèo ñói và vươn lên làm giàu chính ñáng
* Ở Indonexia:
Năm 1984, ngân hàng quốc doanh chuyên về phát triển nông nghiệp nông thôn Bank Rakayt Indonexia (BRI) thành lập hệ thống Uni Desa (UD) tức là hệ thống ngân hàng làng xã Tuy trực thuộc BRI nhưng UD là ñơn vị hạch toán ñộc lập và toàn quyền quyết ñịnh chủ trương hoạt ñộng kinh doanh
Hệ thống UD hoạt ñộng dựa vào mạng lưới chân rết là các ñại lý tại các làng
xã, họ hiểu biết rõ về ñịa phương và nắm bắt thông tin về các ñối tượng vay Các ñại lý này theo dõi hành ñộng ñi vay và thi hành các hợp ñồng vay Ngoài
ra các ñối tượng ñi vay phải ñược các nhân vật có uy tín tại ñịa phương giới thiệu Phần lớn các khoản vay không có thế chấp mà dựa trên uy tín tại ñịa phương chủ quan ñể ñảm bảo tránh vỡ nợ
Kết quả là hệ thống UD ñã tự lực ñược về tài chính và bắt ñầu có lãi lớn chỉ vài năm sau hoạt ñộng Ngay cả trong giai ñoạn khủng hoảng tài chính 1997-1998, UD vẫn ñững vững, tăng doanh số tiền gửi trong khi tỷ lệ vỡ nợ hầu như không tăng
Thành công của UD là có hệ thống các ñại lý rộng khắp, ñội ngũ nhân viên có trình ñộ chuyên môn cao, am hiểu ñối tượng vay vốn ñặc biệt là các
hộ nghèo; với phương thức cho vay linh hoạt, cho ñến nay UD ñã có mặt trên phạm vi toàn quốc với khoảng 3.700 ngân hàng làng xã
* Ở Philippin:
Ngân hàng Land Bank tổ chức theo hình thức HTX Mỗi thành viên
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 30
vào phải ñóng góp cổ phần, lợi tức ñược chia hoặc giữ lại Các HTX có chức năng dẫn vốn từ ngân hàng ñến các thành viên; nhận tiền từ các tầng lớp dân
cư, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và ñầu vào, ký các hợp ñồng với các công
ty chế biến ñể giúp các thành viên tiêu thụ sản phẩm
Biện pháp áp dụng ñối với các thành viên nghèo không có tài sản thế chấp:
Có kỹ thuật viên hướng dẫn gieo trồng, chăm sóc, bảo quản sản phẩm Hướng dẫn các hộ lập dự án, ñơn xin vay, duyệt cấp ñủ số lượng vốn ñúng theo nhu cầu của dự án
Cùng với ñơn vị vay vốn theo hợp ñồng bảo hiểm ñã ký với công ty bảo hiểm (phí bảo hiểm 5% tổng giá trị bảo hiểm) Thành viên chịu lãi suất 2,1%/tháng
Người vay vốn sử dụng vốn không ñúng mục ñích, thực hiện không ñúng quy trình ñã hướng dẫn mà bị thất bại thì ngân hàng sẽ á pdụng mức lãi suất phạt trên khoản nợ quá hạn
Một số báo cáo ñã nói rằng Land Bank ñã ñóng góp rất nhiều trong chiến lược xoá ñói giảm nghèo của Philippin thông qua cung cấp vốn cho hộ nghèo thiếu vốn làm ăn và hướng dẫn, kiểm soát họ cách sử dụng vốn vay như thế nào ñể có hịêu quả nhất
2.2.2 Hoạt ñộng tín dụng cho hộ nghèo ở Việt Nam
2.2.2.1 Vài nét về ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Ngày 4 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ ñã ký quyết ñịnh thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội, thời gian hoạt ñộng bắt ñầu từ ngày
1 tháng 1 năm 2003 Ngân hàng Chính sách Xã hội kế thừa các hoạt ñộng của Ngân hàng phục vụ người nghèo và thực hiện thêm các hoạt ñộng tín dụng chính sách như cho vay sinh viên nghèo, cho vay giải quyết việc làm Ngân
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 31
hàng Chính sách Xã hội ra ñời nhằm thực hiện mục tiêu xóa ñói giảm nghèo của ðảng và Nhà nước ta
Ngân hàng Chính sách Xã hội ñược thành lập với mục tiêu cho vay các ñối tượng chính sách, chủ yếu là người nghèo, góp phần vào công cuộc xóa ñói giảm nghèo, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận
Chính thức ñi vào hoạt ñộng từ 11 tháng 03 năm 2003 nhưng ñến nay Ngân hàng Chính sách Xã hội ñã nhanh chóng triển khai mô hình tổ chức mạng lưới Tính ñến nay, Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách Xã hội bao gồm: Hội ñồng quản trị tại Trung ương, 63 Ban ñại diện Hội ñồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 600 Ban ñại diện Hội ñồng cấp quận, huyện và
8500 ñiểm giao dịch tại xã, phường, thị trấn Hiện nay Ngân hàng Chính sách
Xã hội ñang triển khai nhiều giải pháp phát huy kết quả ñạt ñược bước ñầu, khắc phục một số tồn tại, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao, thật
sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu trên mặt trận xóa ñói giảm nghèo, ổn ñịnh chính trị xã hội ñất nước
2.2.2.2 Kết quả tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Quá trình ñi từ Quỹ cho vay ưu ñãi người nghèo (1993-1994) ñến Ngân hàng phục vụ người nghèo (1995-2002) và Ngân hàng Chính sách Xã hội ngày nay ñã khẳng ñịnh phương thức tín dụng xóa ñói giảm nghèo và mô hình
tổ chức của Ngân hàng Chính sách Xã hội, tạo cơ hội cho người nghèo và các ñối tượng chính sách khác tiếp cận với dịch vụ tín dụng có nguồn gốc từ Ngân hàng Nhà nước vào một ñầu mối, tách tín dụng ưu ñãi ra khỏi hệ thống Ngân hàng thương mại là phù hợp với tiến trình ñổi mới và hội nhập quốc tế
Sau khi tiếp quản Ngân hàng Phục vụ người nghèo, ñến cuối năm 2004, tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng Chính sách Xã hội là 14.109 tỷ ñồng,
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 32
trong ñó cho vay hộ nghèo ñạt 11.500 tỷ ñồng chiếm 81,5% tổng dư nợ, số hộ
dư nợ khoảng 3 triệu hộ, dư nợ bình quân hộ nghèo là 3,2 triệu ñồng, góp phần làm giảm 2% số hộ nghèo
ðến 30/9/2005, tổng dư nợ cho vay hộ nghèo và các hộ chính sách khác
là 16.590 tỷ ñồng, trong ñó dư nợ cho vay hộ nghèo là 13.375 tỷ ñồng chiếm 80,62% tổng dư nợ, số hộ dư nợ khoảng 3,2 triệu hộ, dư nợ bình quân hộ ñạt 4,2 triệu ñồng
Trong 8 năm (2003-2011), Ngân hàng Chính sách Xã hội ñã nhận bàn giao 3 chương trình tín dụng ưu ñãi do Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Công thương chuyển qua, ñồng thời triển khai thêm 7 chương trình mới của Chính phủ Tính ñến thời ñiểm 10/9/2011, tổng dư nợ của Ngân hàng Chính sách Xã hội ñạt trên 61.800 tỷ ñồng, gấp khoảng 5 lần so với năm 2003, trong ñó dư nợ cho vay hộ nghèo ñạt 38.530 tỷ ñồng chiếm tỷ trọng 62,35% so với tổng dư nợ; hộ gia ñình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn là 5.964 tỷ ñồng chiếm tỷ trọng 9,65%; nước sạch và vệ sinh môi trường ñạt 3.428 tỷ ñồng chiếm tỷ trọng 5,55%; xuất khẩu lao ñộng ñạt 1.221 tỷ chiếm 1,98%; HSSV ñạt 6.386 tỷ chiếm 10,33%; giải quyết việc làm ñạt 4.610 tỷ ñồng, chiếm tỷ trọng 7,46%; cho vay khác ñạt 1.661 tỷ chiếm 2,68%
Cũng trong 5 năm qua ñã có hơn 9,1 triệu lượt hộ nghèo vay vốn, 1,4 triệu hộ nghèo vượt qua ngưỡng nghèo tạo thêm 1,9 triệu việc làm mới; hơn 750.000 HSSV có hoàn cảnh khó khăn ñược vay vốn; xây dựng hơn 820.000 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Nhìn chung sau 5 năm hoạt ñộng, Ngân hàng Chính sách Xã hội ñã tổ chức có hiệu quả việc chuyển tải nguồn vốn các chương trình tín dụng ưu ñãi
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 33
của Chính phủ ñến các ñối tượng thu hưởng, góp phần xóa ñói giảm nghèo
2.2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm
Xuất phát từ những kinh nghiệm cho vay vốn nhằm xóa ñói giảm nghèo trên thế giới và thực tiễn người nghèo ở Việt nam, rút ra một số bài học kinh nghiệm ñối với huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội như sau:
Một là, nên tổ chức thành lập các nhóm tín dụng trên cùng một ñịa
phương và bầu ra một nhóm trưởng ñể chủ trì và ñứng ra thực hiện các thủ tục vay vốn ñối với ngân hàng
Hai là, tổ chức các khoá hướng dẫn người nghèo vay vốn cách thức,
thủ tục vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu quả
Ba là, cần phải có một tổ chức tín dụng ñặc thù hoạt ñộng trong lĩnh
vực cung cấp tín dụng ñối với hộ nghèo, ñối tượng chính sách và ñội ngũ nhân viên có trình ñộ chuyên môn cao và am hiểu ñối tượng vay vốn ñặc biệt
là các hộ nghèo
Bốn là, vì là hộ nghèo nên tổ chức tín dụng cần phải có phương pháp
cho vay phù hộ với ñặc ñiểm của người nghèo như cho vay tín chấp thông qua các tổ chức chính trị xã hội cơ sở, vừa kiểm soát, hướng dẫn ñược hộ nghèo
sử dụng vốn có hiệu quả, vừa giảm thiểu ñược chi phí phát sinh, truyền tải thông tin, tập huấn kỹ thuật cho hộ nghèo tốt hơn
Năm là, mức vốn cho vay hộ nghèo thường nhỏ, cho vay tăng dần
nhằm giúp họ bước ñầu tạo lập thu nhập, tăng tích lũy, tiến tới thoát nghèo bền vững Lãi suất ñược xác ñịnh phù hợp cho từng thời kỳ, vừa trợ giúp vừa ñảm bảo bù ñắp ñược chi phí và mang lại lãi cho tổ chức tín dụng
Sáu là, bên cạnh cho vay cần cung cấp các dịch vụ khác như ñào tạo,
tập huấn kỹ thuật, thông tin, tiêu thụ sản phẩm, thực tiễn các dịch vụ tài chính
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 34
tiện ích cho hộ nghèo như tiết kiệm, biện pháp chống rủi ro
Bảy là, chính quyền ñịa phương, các cấp các ngành, các tổ chức chính
trị xã hội cần phối hợp chặt chẽ trong công tác xóa ñói giảm nghèo
Tám là, nhân rộng ñiển hình, chia sẻ kinh nghiệm trong người nghèo về
sử dụng vốn vay, quản lý vốn vay
Trang 36Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 35
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn - Hà Nội
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Sóc Sơn là huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, cách trung tâm Thủ
ựô Hà Nội 40 km về phắa Bắc, có tổng diện tắch tự nhiên 30.651,30 ha, bao gồm 26 ựơn vị hành chắnh: 25 xã và 01 thị trấn Phắa Bắc giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, phắa Nam giáp huyện đông Anh, thành phố Hà Nội, phắa đông giáp tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh, phắa Tây giáp huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
Huyện có vị trắ cửa ngõ của Thủ ựô Hà Nội: cửa ngõ phắa Bắc theo Quốc lộ 3, cửa ngõ phắa Tây theo Quốc lộ 2, cửa ngõ phắa đông theo Quốc lộ
18 đây là ựịa bàn có vị trắ thuận lợi với hệ thống giao thông ựối ngoại khá phát triển, ựặc biệt là cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các trục quốc lộ Hà Nội - Thái Nguyên, Bắc Ninh - Hà Nội - Việt Trì, vì vậy có nhiều ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển nhanh nền kinh tế - xã hội
Vùng chuyển tiếp chiếm diện tắch khoảng 9.300ha, ựịa hình của vùng
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 36
chủ yếu là ruộng bậc thang, có ñộ cao trung bình từ 20 - 40m
Vùng ñồng bằng ven sông có ñịa hình khá bằng phẳng, ñộ cao trung bình từ 10 - 20m, trong ñó có khoảng 1.000ha ñất thường xuyên bị ngập úng
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 37
3.1.1.3 Tình hình sử dụng ñất ñai
Theo số liệu thống kê ñất ñai, tổng diện tích ñất tự nhiên của huyện là 30.651,3 ha, trong ñó có: 18042,57 ha ñất nông nghiệp, chiếm 58,86%; 11.550,24 ha ñất phi nông nghiệp, chiếm 37,68%; 1.058,49 ha ñất chưa sử dụng, chiếm 3,45%
58.86%
37.68%
3.45%
ðất nông nghiệp ðất phi nông nghiệp ðất chưa sử dụng
Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu ñất ñai năm 2011 huyện Sóc Sơn
Tổng diện tích ñất của huyện ñã giao, cho thuê sử dụng là 28.668,64
ha, chiếm 93,53%, trong ñó các tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng diện tích 3.105,17 ha chiếm 10,83% Uỷ ban nhân dân xã quản lý, sử dụng 7.596,05 ha chiếm 26,49% Hộ gia ñình, cá nhân quản lý, sử dụng 15.570,12 ha chiếm 54,31% ðất chưa sử dụng còn lại là 1.058,49 ha, chiếm 3,45% tổng diện tích
tự nhiên, trong ñó có khoảng 777,04 ha ñất ñồi núi có khả năng sản xuất lâm nghiệp và 210,92 ha ñất hoang ñồng bằng có khả năng sản xuất nông nghiệp
Trong tổng diện tích ñất nông nghiệp có 13.207,85 ha ñất sản xuất nông nghiệp, chiếm 73.20% ðất trồng cây hàng năm 11.723,15 ha chiếm 64,97% diện tích ñất nông nghiệp, trong ñó diện tích ñất trồng lúa là 10.381,21 ha, ñất cỏ dùng vào chăn nuôi là 92,81 ha, ñất trồng cây hàng năm khác là 1.249,13 ha ðất trồng cây lâu năm 1.484,70 ha, chiếm 8,23% diện
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 38
tích ñất nông nghiệp
ðất lâm nghiệp 4.436,61 ha, chiếm 24,59% diện tích ñất nông nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản 343,46 ha chiếm 1,90% diện tích ñất nông nghiệp, ñất nông nghiệp khác 54,66 ha chiếm 0,3% diện tích ñất nông nghiệp
Bảng 3.1 Diễn biến các loại ñất từ năm 2009-2011
1 ðất nông nghiệp 19178,80 18610,69 18042,57 58,86
1.1 ðất sản xuất nông nghiệp 13538,34 13373,10 13207,85 73,20 1.2 ðất lâm nghiệp 5380,41 4908,51 4436,60 24,59 1.3 ðất nuôi trồng thuỷ sản 260,05 301,75 343,46 1,91
2 ðất phi nông nghiệp 10488,81 11019,53 11550,24 37,68
2.2 ðất chuyên dùng 5465,45 5862,10 6258,74 54,19 2.3 ðất tôn giáo, tín ngưỡng 46,64 50,73 54,84 0,47 2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa 219,59 218,50 217,41 1,88 2.5 ðất sông suối và mặt nước 1538,00 1512,31 1486,61 12,87 2.6 ðất phi nông nghiệp khác 2,80 2,80 2,80 0,03
3 ðất chưa sử dụng 983,69 1021,08 1058,49 3,45
3.1 ðất bằng chưa sử dụng 192,58 201,75 210,92 19,93 3.2 ðất ñồi núi chưa sử dụng 620,58 698,80 777,04 73,41 3.3 Núi ñá không có rừng cây 170,53 120,53 70,53 6,66
(Nguồn: Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Sóc Sơn) 3.1.1.4 Khí hậu
Sóc Sơn nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 6 ñến tháng 10; mùa khô, lạnh từ tháng
11 ñến tháng 5 năm sau
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 39
Lượng mưa trung bình năm 1.600 - 1.700 mm (1.670 mm), lượng mưa năm ắt nhất là 1.000mm, lượng mưa năm nhiều nhất là 2.630mm Song lượng mưa phân bố không ựều trong năm, mùa mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 với lượng mưa chiếm 80-85% lượng mưa của cả năm, mùa này thường có những trận mưa kéo dài, kèm theo gió xoáy và bão Lượng bốc hơi trung bình năm ựạt 650mm độ ẩm không khắ trung bình 84%
Khắ hậu Sóc Sơn có ựiều kiện lợi thế phát triển ựa dạng các loại cây trồng, vật nuôi Hạn chế của khắ hậu là lượng mưa lớn tập trung vào khoảng thời gian ngắn dễ gây lũ lụt, ựất ựai bị xói mòn, rửa trôi làm cho ựất bị nghèo kiệt, nhất là ựối với những diện tắch ựất không có thảm thực vật che phủ, ựộ dốc lớn
3.1.2 đặc ựiểm kinh tế xã hội
3.1.2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất
a Hệ thống thuỷ lợi và ựê ựiều
Năm 2010 toàn huyện hiện có 27 công trình hồ chứa nước, 119 công trình tiểu thuỷ nông, 119 trạm bơm và khoảng 73.810 km kênh mương hệ thống ựê, kè các tuyến sông ựược gia cố, cơ bản ựáp ứng yêu cầu phòng chống lũ lụt hàng năm Mặc dù vậy còn nhiều tồn tại, ựến nay mới ựảm bảo tưới tiêu chủ ựộng cho 60-70% diện tắch ựất canh tác, có những khu vực phải tưới 3 cấp Một số khu vực ựịa hình cao gặp khó khăn về nước tưới như Bắc Giã, Xuân Bách, Bắc Thượng, Yên Ninh, đan Hội, đình Trại, Lai Sơn, Chân Chim, Quảng Lạc, Thắng Trắ, Trại Rừng,Ầdẫn ựến tình trạng hàng năm diện tắch này phải chuyển sang trồng ựậu tương, lạc hoặc bỏ hoá Bên cạnh ựó cũng có một số khu vực còn bị úng lụt vào mùa mưa, do ựặc ựiểm ựịa hình của huyện (vùng đông Bắc và đông Nam của huyện), một phần do các trạm bơm tiêu và hệ thống mương thoát, cống tiêu chưa ựáp ứng ựược yêu cầu
b Giao thông nông thôn