1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012

128 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 7,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LƯU XUÂN GIỚI NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUẢ CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG MỚI TRÊN VÙNG ðẤT VEN BIỂ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LƯU XUÂN GIỚI

NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUẢ CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG MỚI TRÊN

VÙNG ðẤT VEN BIỂN TỈNH NAM ðỊNH

Ở VỤ THU ðÔNG 2011, XUÂN HÈ 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỒNG MINH

Hà Nội - Tháng 01/2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

1 ðây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ thu ñông 2011 và vụ xuân hè 2012, tại xã Nam ðiền – huyện Nghĩa Hưng – tỉnh Nam ðịnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh

2 Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực

và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong

và ngoài nước

3 Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Lưu Xuân Giới

Trang 3

Gia ñình chú Luyến, anh Quang ở xóm 9 – xã Nam ðiền – huyện Nghĩa Hưng – tỉnh Nam ðịnh những người ñã tận tình giúp ñỡ tôi thực hiện

và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành ñến các thầy cô giáo trong bộ môn Di Truyền – Chọn Giống – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn chân thành tới gia ñình và bạn bè, những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong kỳ thực tập vừa qua

Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo của tôi còn nhiều thiếu sót, tôi kính mong ñược sự góp ý của các thầy cô và bạn bè ñể báo cáo ñược hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lưu Xuân Giới

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC ðỒ THỊ x

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích – Yêu cầu của ñề tài 4

1.2.1 Mục ñích của ñề tài 4

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Nguồn gốc và phân loại cây cà chua 5

2.1.1 Nguồn gốc 5

2.1.2 Phân loại 6

2.2 Giá trị của cây cà chua 7

2.2.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học 7

2.2.2 Giá trị kinh tế của cà chua 9

2.3 ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua 10

2.3.1 Bộ rễ 10

2.3.2 Thân, cành 10

2.3.3 Lá 11

2.3.4 Hoa 11

2.3.5 Quả 11

2.3.6 Hạt 11

Trang 5

2.4 Một số ñiều kiện ngoại cảnh chính ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển

cây cà chua 12

2.4.1 Nhiệt ñộ 12

2.4.2 Ánh sáng 14

2.4.3 Nước 15

2.4.4 ðất trồng và chất dinh dưỡng 16

2.5 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giới 19

2.5.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 19

2.5.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua trên thế giới 21

2.6 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 26

2.6.1 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 26

2.6.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 30

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Vật liệu nghiên cứu 40

3.1.1 Vụ thu ñông 2011 gồm: 40

3.1.2 Vụ xuân hè 2012 gồm: 40

3.2 Nội dung nghiên cứu 40

3.3 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 41

3.3.1 Thời gian nghiên cứu 41

3.3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu. 41

3.4 Phương pháp nghiên cứu 41

3.4.1 Cách bố trí thí nghiệm 41

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 41

3.4.3 Các trắc quan và thu thập số liệu 44

3.4.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 44

3.4.5 Quy trình kỹ thuật chăm sóc ñược áp dụng trong thí nghiệm. 44

Trang 6

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua ở hai thời vụ khác nhau 47

4.1.1 Thời gian từ trồng ñến ra hoa 49

4.1.2 Thời gian từ trồng ñến ñậu quả 50

4.1.3 Thời gian từ trồng ñến thu lứa quả ñầu 51

4.2 ðặc ñiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua 52

4.2.1 Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất 53

4.2.2 Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất 56

4.2.3 Chiều cao cây 57

4.2.4 Khả năng phân nhánh của các tổ hợp lai cà chua trong hai thời vụ 57

4.3 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai cà chua. 59

4.3.1 Màu sắc lá của các tổ hợp lai cà chua trong các thí nghiệm 59

4.3.2 ðặc ñiểm nở hoa 59

4.3.3 Cấu trúc chùm hoa 60

4.4 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua tham gia thí nghiệm 62

4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 66

4.5.1 Các yếu tố cấu thành năng suất 66

4.5.2 Năng suất 75

4.6 Một số chỉ tiêu chất lượng quả 79

4.6.1 Hương vị 79

4.6.2 ðộ Brix 81

4.6.3 Khẩu vị 81

4.6.4 ðộ dày thịt quả 82

4.6.5 ðặc ñiểm thịt quả 82

4.6.6 ðộ ướt thịt quả 83

4.7 ðặc ñiểm hình thái quả 83

4.7.1 Màu sắc vai quả khi xanh 84

Trang 7

4.7.2 Màu sắc vai quả khi chín 84

4.7.3 Chỉ số hình dạng quả 85

4.7.4 Số ngăn hạt trên quả 87

4.7.5 Số lượng hạt trên quả 88

4.8 Các tổ hợp lai triển vọng 89

4.8.1 Các tổ hợp lai triển vọng ở vụ thu ñông 2011 89

4.8.2 Các tổ hợp lai triển vọng ở vụ xuân hè 2012……… 90

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 92

5.1 Kết luận 92

5.2 ðề nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO Tổ chức lương thực quốc tế (Food and

agricalture organization of the United Nation) AVRDC Trung Tâm nghiên cứu rau màu châu Á

(Asian vegetable research development center) VNCRQ Viện nghiên cứu rau quả

VCLT- CTP Viện cây lương thực- cây thực phẩm

VDTNN Viện Di truyền Nông Nghiệp

NN& PTNT Nông Nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của 100g cà chua 8

Bảng 2.2 Nhiệt ñộ tối ưu cho quá trình sinh trưởng phát triển cà chua 12

Bảng 2.3 Thành phần khoáng chất trong cây cà chua trưởng thành 19

Bảng 2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua ở các mức năng suất khác nhau 19

Bảng 2.5 Diện tích sản xuất cà chua trên thế giới (từ 2004-2009) 20

Bảng 2.6 Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2009 20

Bảng 2.7 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những năm gần ñây (2004-2008) 26

Bảng 2.8 Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 27

Bảng 4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các THL cà chua triển vọng trong vụ thu ñông 2011 48

Bảng 4.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các THL cà chua triển vọng trong vụ xuân hè 2012 48

Bảng 4.3 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai vụ thu ñông 2011 54

Bảng 4.4 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai vụ xuân hè 2012 55

Bảng 4.5 Các tính trạng hình thái, ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai vụ thu ñông 2011 61

Bảng 4.6 Các tính trạng hình thái, ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai vụ xuân hè 2012 62

Bảng 4.7 Mức ñộ nhiễm một số bệnh hại trên ñồng ruộng của các THL cà chua trong vụ thu ñông 2011 64

Bảng 4.8 Mức ñộ nhiễm một số bệnh hại trên ñồng ruộng của các THL cà chua trong vụ xuân hè 2012 64

Bảng 4.9.Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua trong vụ thu ñông 2011 68

Bảng 4.10.Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua trong vụ xuân hè 2012 69

Bảng 4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai vụ thu ñông 2011 72

Trang 10

Bảng 4.12 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai vụ xuân hè 2012 73

Bảng 4.13 Năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông 2011 76

Bảng 4.14 Năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2012 77

Bảng 4.15 Một số chỉ tiêu chất lượng quả vụ thu ñông 2011 80

Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu chất lượng quả vụ xuân hè 2012 80

Bảng 4.17 ðặc ñiểm hình thái quả vụ thu ñông 2011 86

Bảng 4.18 ðặc ñiểm hình thái quả vụ xuân hè 2012 87

Bảng 4.19 Các tổ hợp lai cà chua có triển vọng vụ thu ñông 2011 89

Bảng 4.20 Các tổ hợp lai cà chua có triển vọng vụ xuân hè 2012 90

Trang 11

DANH MỤC đỒ THỊ

đồ thị 4.1 Một số ựặc ựiểm cấu trúc cây của các THL vụ thu ựông 54

đồ thị 4.2 Một số ựặc ựiểm cấu trúc cây của các THL vụ xuân hè 56

đồ thị 4.3 Tỷ lệ ựậu quả của các tổ hợp lai trong vụ Thu đông 2011 69

đồ thị 4.4 Tỷ lệ ựậu quả của các THL vụ xuân hè 2012 70

đồ thị 4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất vụ thu ựông 2011 72

đồ thị 4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất vụ xuân hè 2012 73

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cùng với sự phát triển kinh tế của ñất nước, ñời sống nhân dân ngày càng ñược cải thiện, nâng cao, ñồng thời dưới áp lực của dân số ngày càng tăng thì nhu cầu về vấn ñề lương thực, thực phẩm của người dân ngày càng ñược quan tâm nhiều hơn, ñặc biệt là vấn ñề chất lượng rau quả tươi hiện nay Rau quả tươi là một trong những thực phẩm không thể thiếu ñược và luôn gắn liền với cuộc sống hàng ngày, khi lương thực và các loại thức ăn giàu ñạm ñã ñược ñảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ Rau là nguồn cung cấp khoáng và vitamin, chất xơ chủ yếu cho cơ thể Theo tính toán của các nhà dinh dưỡng học thì nhu cầu tiêu thụ rau bình quân hàng ngày của mỗi người cần khoảng 250 – 300g/ngày/người bằng 90 – 110kg/người/năm Rau cung cấp cho cơ thể con người các chất dinh dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ, các hợp chất thơm cũng như protein, lipit, chất xơ,… Trong rau xanh hàm lượng nước chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% là chất khô Trong chất khô lượng các bon rất cao (cải bắp 60%, dưa chuột 75%,

cà chua 75-78%, dưa hấu 92%) Giá trị dinh dưỡng cao nhất ở rau là hàm lượng ñường (chủ yếu ñường ñơn) chiếm tỉ lệ lớn trong thành phần cacbon Nhờ khả năng hoà tan cao, chúng làm tăng sự hấp thu và lưu thông của máu, tăng tính hoạt hoá trong quá trình oxy hoá năng lượng của các mô tế bào Rau

là nguồn cung cấp vitamin phong phú và rẻ tiền: Rau có chứa các loại vitamin

A, B1, B2, C, E, và PP… Trong khẩu phần ăn của con người, rau cung cấp khoảng 95-99% nguồn vitamin A, 60-70% nguồn vitamin B (B1, B2, B6, B12) và gần như 100% nguồn vitamin C

Một trong số các sản phẩm rau quả tươi hiện nay có giá trị dinh dưỡng cao phải kể ñến ñó là cà chua ðây là loại rau vừa ñược dùng ñể ăn tươi, vừa

Trang 13

dùng ñể chế biến trong các bữa ăn hàng ngày Ngoài ra, cà chua còn ñể chế biến các sản phẩm ñồ uống và các sản phẩm khác rất thuận tiện cho sử dụng, ñặc biệt có lợi cho sức khoẻ con người

Cà chua (Lycopersium esculentum Mill) là một trong những loại rau

quan trọng ñược trồng ở hầu như khắp các nước trên thế giới Cà chua có giá trị dinh dưỡng cao chứa nhiều gluxit, nhiều axit hữu cơ, các vitamin và khoáng chất Thành phần chất khô của cà chua gồm ñường dễ tiêu chiếm khoảng 55%, chất không hòa tan trong rượu chiếm khoảng 21% (gồm prôtêin, xenlulozo, pectin, polysacarit), axit hữu cơ chiếm 12%, chất vô cơ 7% và các chất khác chiếm 5% Bên cạnh ñó cà chua còn chứa nhiều vitamin C, vitamin

A, sắt và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể người Cà chua cung cấp năng lượng và khoáng chất làm tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, khai vị, giải nhiệt, chống hoại huyết, chống ñộc Về giá trị sử dụng, cà chua ñược dùng dưới nhiều hình thức khác nhau như ăn tươi, làm salat, nước uống… Ngoài ra

cà chua còn dùng làm mỹ phẩm, chữa mụn trứng cá

Lá cà chua non dùng ñắp mụn nhọt, lở loét Lá cà chua già dùng làm nguyên liệu chiết tomarin là một chất kháng khuẩn, chống nấm, chống một số sâu bệnh hại cây trồng Tomarin còn ñược dùng ñể tổng hợp các hoocmon steridic Trong hạt cà chua chứa một lượng dầu ñáng kể, có những giống hàm lượng dầu trong hạt chiếm tới 24% Dầu ñược chiết xuất từ hạt cà chua thường dùng trong công nghiệp chế biến bơ, ñồ hộp

Với giá trị kinh tế, giá trị sử dụng ña dạng và cho năng suất cao, cà chua ñã và ñang trở thành một trong những loại rau ñược ưa chuộng nhất và ñược trồng phổ biến ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Tuy nhiên, hiện nay các loại rau quả tươi nói chung, cây cà chua nói riêng mới chỉ ñược trồng nhiều trên các vùng ñất giàu dinh dưỡng, như ñất thịt, ñất thịt nhẹ, ñất pha sét, các loại ñất phù sa…còn trên các vùng ñất ven biển thì ít trồng hơn Trong khi ñó nước ta lại có bờ biển dài trên 3200km,

Trang 14

hiện nay có hơn 19 triệu người trong tổng dân số Việt Nam sống trực tiếp trên các vùng ựất ven biển, ựó là chưa kể những người có các hoạt ựộng liên quan như hoạt ựộng kinh tế, thương mại, du lịch, dịch vụ, trồng trọtẦ Như vậy,

có khoảng hơn 22 triệu người sống và làm việc dựa vào ựất ven biển (chiếm khoảng Ử dân số Việt Nam)

Nam định là tỉnh ven biển nằm trong vùng trọng ựiểm sản xuất lương thực, thực phẩm của ựồng bằng Bắc Bộ Sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Nam định có bờ biển dài hơn 90 km

từ cửa Ba Lạt ựến cửa đáy đây cũng là thách thức trong quản lý cũng như tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh với các khu nghỉ dưỡng, khu du lịch, khu sản xuất nông nghiệp mang ựậm tắnh chất vùng miền

Thực tế ựất ven biển ở ựây có thể tắch khe hở lớn, nghèo mùn, tỉ lệ nhiễm mặn cao, dễ bị ựốt nóng và mất nhiệt nên bất lợi cho sinh vật phát triển, kết cấu rời rạc, dễ cày bừa nhưng dễ bị lắng, bắ chặt, khả năng hấp phụ thấp, giữ nước và giữ phân kém do chứa ắt keo

Với quá trình ựô thị hóa nhanh ựến chóng mặt như hiện nay, ựang làm thu hẹp dần diện tắch ựất canh tác màu mỡ, ựể nhường chỗ cho các khu, cụm công nghiệp ựang phát triển một cách ồ ạt, thiếu kiểm soát Thì việc nghiên cứu sinh trưởng phát triển của các loại cây trồng trên nhiều loại ựất khác nhau

là vô cùng cần thiết, mang tắnh chiến lược lâu dài Thực tế cho thấy các hoạt ựộng trên ựất ven biển ngày càng nhiều, ựặc biệt là các hoạt ựộng trồng trọt Một vấn ựề ựược ựặt ra là làm sao ựể cho cây trồng có thể sinh trưởng phát triển và cho chất lượng tốt trên ựất ven biển ựang là vấn ựề thiết thực ựược quan tâm để tập trung giải quyết vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành ựề tài:

ỘNghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng ựất ven biển tỉnh Nam định ở vụ thu ựông

2011, xuân hè 2012Ợ

Trang 15

1.2 Mục ựắch Ờ Yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

Chọn ra ựược các tổ hợp lai cà chua mới, có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng cao thắch hợp trồng trong vụ thu ựông

và xuân hè trên vùng ựất ven biển tỉnh Nam định

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá khả năng sinh trưởng và một số ựặc ựiểm hình thái, cấu trúc của các tổ hợp lai trồng trong vụ thu ựông và xuân hè

- đánh giá khả năng ra hoa ựậu quả và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ thu ựông và xuân hè

- đánh giá một số ựặc ựiểm hình thái quả và một số chỉ tiêu về chất lượng quả

- đánh giá tình hình nhiễm bệnh Virus trên ựồng ruộng theo các triệu trứng quan sát qua các lần theo dõi ở 2 vụ

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Từ những kết quả ựạt ựược ựề tài ựưa ra một số tổ hợp lai cà chua triển vọng phù hợp với ựiều kiện trồng trong vụ thu ựông và xuân hè trên vùng ựất ven biển tỉnh Nam định, làm phong phú thêm bộ giống cà chua và cơ cấu cây trồng trên các vùng ựất này

Xác ựịnh ựược những tổ hợp lai cà chua có chất lượng tốt nhanh chóng ựưa ra phục vụ cho sản xuất

1.4 Phạm vi nghiên cứu

đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về các ựặc ựiểm nông học, khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu, khả năng cho năng suất và ựặc ựiểm cấu trúc, hình thái và phẩm chất các tổ hợp lai cà chua mới cho mục ựắch chế biến công nghiệp

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc và phân loại cây cà chua

2.1.1 Nguồn gốc

Cây cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao ựược trồng hầu hết ở các nước trên thế giới (Villreal RL, 1980) Theo tài

liệu của các tác giả Choudhury.B (1970), De Candolle (1884), Luckwill

(1943) cho rằng, cà chua (lycopersicum esculentum Mill) có nguồn gốc ở

Peru, Ecuador và Bolivia dọc bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ựảo Galanpagos tới Chi Lê đây là các khu vực có khắ hậu nhiệt ựới khô [43,47]

Về nguồn gốc cây cà chua trên thực tế cũng có nhiều ý kiến khác nhau song tập trung chủ yếu vào hai hướng:

Hướng thứ nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc từ cà chua dại

(L.esculentum varpimpine lliforme)

Hướng thứ hai cho rằng cà chua Anh đào (L.esculentum var

cerasiforme) là tổ tiên của cà chua trồng ngày nay

Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), cho rằng có thể dạng này ựược chuyển từ Pêru và Equado tới nam Mehico, ở ựó nó ựược dân bản xứ thuần hóa và cải tiến Một số tác giả cho rằng, phắa tây dãy núi Andes là tổ

tiên thứ hai của loài cà chua trồng "lycopesicon esculentum" ựược miller ựặt

tên Nhiều bằng chứng khảo cổ học, thực vật học ựã thừa nhận Mehico là trung tâm thuần hoá cây cà chua (Jenkin, 1948) [67]

Theo Luckwill (1943), cây cà chua xuất hiện ở châu Âu vào thế kỷ 16-17

và trồng ựầu tiên ở Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, Italia do những nhà buôn Tây Ban Nha, Bồ đào Nha chuyển từ Nam Mỹ tới, từ ựó cây cà chua ựược lan truyền

ựi các nơi khác Trong thời kỳ này cà chua chỉ ựược xem như cây cảnh và cây thuốc đến thế kỷ 18, cây cà chua mới ựược chấp nhận là cây thực phẩm có giá trị và từ ựó ựược phát triển mạnh (dẫn theo tài liệu Kuo và cs, 1998) [56]

Nhiều tài liệu ghi nhận, cà chua xuất hiện và ựược trồng ựầu tiên ở Bắc

Trang 17

Mỹ vào năm 1710 Ở giai ựoạn này, người ta quan niệm cà chua là cây ựộc có hại ựến sức khoẻ nên chưa ựược chấp nhận đến năm 1830, cà chua mới ựược chấp nhận là cây thực phẩm như hiện nay

Cây cà chua có mặt, trồng ở châu Phi vào thế kỷ 17, do những người thực dân ựi chiếm thuộc ựịa chuyển từ châu Âu vào

Còn ở châu Á, cà chua ựược trồng ựầu tiên ở Philippin, Inựonêxia, Malaysia vào thế kỷ 18 qua các thương gia và thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha,

Bồ đào Nha sau ựó ựược phát triển sang các nước khác (dẫn theo tài liệu Kuo

và cs) [56]

Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm ựóng, tức

là khoảng hơn 100 năm trước ựây, và ựược người dân thuần hóa trở thành cây bản ựịa Từ ựó cùng với sự phát triển của xã hội, cây cà chua ựã và ựang trở thành một cây trồng có giá trị kinh tế, giá trị sử dụng cao ở Việt Nam

Có thể nói trong rất nhiều năm cà chua ựã ựược coi như là cây thuốc và cây cảnh, mãi ựến cuối thế kỷ 18 ựầu thế kỷ 19 cà chua mới ựược liệt vào cây rau thực phẩm có giá trị và từ ựó nó ựược phát triển mạnh

2.1.2 Phân loại

Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tour, họ cà (Solanaceae) Chi

lycopersicon Tour ựược phân loại theo nhiều tác giả: Muller(1940), Daskalov

và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann(1953), Brezhnev (1955, 1964)

Ở Mỹ thường dùng phân loại của Muler, ở Châu Âu, Liên Xô(cũ) thường dùng phân loại của Brezhnev Với cách phân loại của Brezhnev (1964), chi

Lycopersicon Tour ựược phân làm 3 loài thuộc hai loài chi phụ (Nguyễn

Hồng Minh, 2000) [13]

- Subgenus 1- Eriopersicon: Chi phụ này gồm các loài dại, cây dạng một năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vệt màu atoxian hay xanh thẫm Hạt dày không có lông, màu nâu chi phụ này gồm hai loài và các loài phụ

1.Lycopersicon peruvianum Mill

Trang 18

1a L.Peruvianum var.Cheesmanii Riloey và var Cheesmaniif.minor

C.H Mull (L.esc Var.minor Hook)

1b L.Peruvianum var dentatum Dun

2 Lycopersicon hirsutum Humb Et Bonpl

2a L hirsutum var.glabratum C H Mull

2b L hirsutum var.glandulosum C H Mull

- Subgenus 2 – Eulycopersicon Các cây dạng một năm, quả không có lông, màu ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng chi phụ này gồm một loài

3 Lycopersicon.esculentum Mill Loài này gồm 3 loài phụ

a, L.esculentum Mill.ssp.spontaneum Brezh: Cà chua dại, bao gồm hai

dạng sau

- L.esculentum var.pimpinellifolium Mill (Brezh)

- L.esculentum var.racemigenum (Lange), Brezh

b, L.esculentum Mill.ssp.subspontaneum – cà chua bán hoang dại, gồm 5

dạng sau:

- L.esculentum var.cersiforme (A Gray)Brezh - cà chua anh ñào

- L.esculentum var.pyriforme (C.H Mull)Brezh - cà chua dạng lê

- L.esculentum var.pruniforme Brezh - cà chua dạng mận

- L.esculentum var.elongatum Brezh - cà chua dạng quả dài

- L.esculentum var succenturiatum Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt

c, L.esculentum Mill ssp cultum – cà chua trồng, có 3 dạng sau:

- L.esculentum var vulgare Brezh

- L.esculentum var validum (Bailey) Brezh

- L.esculentum var grandiflium (Bailey) Brezh (trích theo Nguyễn

Hồng Minh) [13]

2.2 Giá trị của cây cà chua

2.2.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học

Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng rất lớn Trong quả cà chua chín chứa nhiều loại chất dinh dưỡng có giá trị cao như: các dạng ñường

Trang 19

dễ tiêu, chủ yếu là glucoza và fructoza; các loại vitamin cơ bản cần thiết cho con người như vitamin A, B1, B2, B6, Mặt khác trong quả cà chua còn chứa một hàm lượng axit như oxalic, malic, nicotinic, citric, và nhiều chất khoáng như K, P, Na, Ca, Mg, S, Fe, là những chất có trong thành phần của máu và xương Quả tươi còn góp phần làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa thức ăn

và lông nhung trong ruột, qua ñó giúp cho quá trình tiêu hoá, hấp thụ thức ăn ñược dễ dàng

Theo Tạ Thu Cúc (1985) [6] , kết quả phân tích trên 100 mẫu quả cà chua trồng ở vùng ñồng bằng sông Hồng có thành phần hóa học chủ yếu sau: Hàm lượng chất khô 4,3-6,4%, hàm lượng ñường tổng số 2,6-3,5%, ñộ Brix khoảng 2,6-3,5%, axit tổng số 0,22-0,72% và vitaminC 17,1-38,8mg%

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của 100g cà chua

Trang 20

Bên cạnh ñó, cà chua còn rất có giá trị trong y học Theo Quách Tấn Vinh (2005), cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống ñộc, kiềm hóa máu có dư axit, hòa tan ure, thải ure, ñiều hòa bào tiết, giúp tiêu hóa dễ dàng các loại bột và tinh bột Dùng ngoài ñể chữa bệnh trứng

cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng [33]

Cà chua có thể giúp bảo vệ những người nghiện thuốc lá khỏi nguy cơ

bị bệnh phổi (Công trình do các nhà khoa học thuộc ðại học Y khoa Jutendo Nhật Bản công bố) ðặc biệt lycopen trong quả cà chua có tác ñộng mạnh ñến việc giảm sự phát triển nhiều loại ung thư như ung thư tiền liệt tuyến, ung thư ruột kết, ung thư trực tràng và nhồi máu cơ tim, [27]

Là một thành phần tạo nên màu ñỏ của quả cà chua, lycopen còn có tác dụng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hàm lượng chất này nhiều hay

ít phụ thuộc vào ñộ chín của quả và chủng loại cà chua ðây là một số chất oxi hóa tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm hư các cấu trúc sinh hóa của ADN giảm xuống thấp nhất [11]

2.2.2 Giá trị kinh tế của cà chua

Cà chua có thể dùng ñể ăn tươi, nấu chín, và là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến với các loại sản phẩm khác nhau Do ñó, ñối với các nước trên thế giới nói chung, ñặc biệt là các nước nhiệt ñới nói riêng, trong ñó có Việt Nam, thì cây cà chua là một trong những cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

Ở Việt Nam, mặc dù cà chua mới ñược trồng khoảng trên 100 năm nay nhưng nó ñã trở thành một loại rau phổ biến và ñược sử dụng rộng rãi, diện tích trồng hàng năm biến ñộng từ 12 – 13 nghìn ha Theo số liệu ñiều tra của phòng nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà chua ở

Trang 21

đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42 Ờ 68,4 triệu ựồng/ha/vụ với mức lãi thuần 15 Ờ 25 triệu ựồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa

Theo đào Xuân Thảng (2005), trong báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật dự án KC06.DA10NN "sản xuất thử nghiệm giống cà chua Lai số 1, C95, dưa chuột Lai sao xanh 1, PC1 phục vụ chế biến xuất khẩu", cho biết: Giống cà chua Lai số 1, C95 ựược sản xuất thử tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định cho thu nhập 35-40 triệu ựồng/ha, lãi thuần 15-20 triệu ựồng [29]

Sản xuất cà chua cần lượng lao ựộng khá lớn, trung bình sản xuất một

ha cà chua cần 600-800 công, trong khi ựó sản xuất lúa chỉ cần 200 - 250 công Như vậy, lượng lao ựộng cần thiết ựể sản xuất cà chua gần gấp 3 lần sản xuất lúa, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cải thiện ựời sống, giữ vững an ninh và ựảm bảo môi trường xã hội tốt

2.3 đặc ựiểm thực vật học của cây cà chua

2.3.2 Thân, cành

Thân cà chua thuộc loại thân thảo, có ựặc ựiểm chung là nhiều ựốt trên thân

và phân nhánh mạnh Thân tròn, toàn thân có lông mềm và lông tuyến Khi còn non thì mềm, nhiều nước, có dịch màu vàng, thân giòn dễ gãy, về sau phắa dưới thân

Trang 22

dần hóa gỗ, nhất là phần sát mặt ñất thấy rất rõ Tùy theo ñiều kiện môi trường và giống, thân cà chua có ñộ dài khác nhau Căn cứ vào ñặc tính sinh trưởng của thân, người ta chia cà chua thành hai dạng: Dạng thân ñứng và thân bò

2.3.3 Lá

Lá cà chua ña số thuộc dạng lá kép lông chim phân thùy Các lá chét có răng cưa, hình trứng thuôn Mỗi lá có từ 3-4 ñôi lá chét, phía ngọn có một lá riêng gọi là lá ñỉnh Tuỳ thuộc vào giống mà lá cà chua có màu sắc và kích thước khác nhau như xanh vàng, xanh ñậm, xanh nhạt

2.3.4 Hoa

Hoa cà chua mọc thành chùm, có ba dạng chùm hoa: dạng ñơn giản, dạng trung gian và dạng phức tạp Số lượng hoa/chùm, số chùm hoa/cây rất khác nhau ở các giống Số chùm hoa/cây dao ñộng từ 4-20, số hoa/chùm dao ñộng từ 2-26 hoa Hoa lưỡng tính, nhị ñực liên kết nhau thành bao hình nón, bao quanh nhụy cái

2.3.5 Quả

Quả cà chua thuộc loại quả mọng, có 2, 3 ñến nhiều ngăn hạt Hình dạng và màu sắc quả phụ thuộc vào từng giống Ngoài ra, màu sắc quả chín còn phụ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ, phụ thuộc vào hàm lượng Caroten và Lycopen Ở nhiệt ñộ 300C trở lên, sự tổng hợp lycopen bị ức chế, trong khi ñó

sự tổng hợp caroten không mẫn cảm với tác ñộng của nhiệt ñộ, vì thế ở mùa nóng cà chua có màu quả chín vàng hoặc ñỏ vàng Trọng lượng quả cà chua dao ñộng rất lớn từ 3-200g thậm chí 500g phụ thuộc vào giống [4]

2.3.6 Hạt

Hạt cà chua quả nhỏ, trên bề mặt thường bao phủ một lớp lông nhung mềm và mịn tùy thuộc vào giống ðiều kiện thời tiết, ñặc biệt là nhiệt ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng và màu sắc hạt Nhiệt ñộ thấp làm cho màu sắc hạt ñen, tỉ lệ nảy mầm và năng suất thấp [4]

Trang 23

2.4 Một số ñiều kiện ngoại cảnh chính ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển cây cà chua

Bảng 2.2 Nhiệt ñộ tối ưu cho quả trình sinh trưởng phát triển cà chua

Giai ñoạn sinh trưởng Nhiệt ñộ tối ưu ( o C)

Sinh trưởng, phát triển cây con 25 – 26

Sinh trưởng chồi nách 26 (ngày) và 22 (ñêm)

Trang 24

Theo Kuo và cộng sự (1998), nhiệt ñộ ảnh hưởng lớn ñến quá trình phát triển của bộ rễ, khi nhiệt ñộ ñất trên 39oC làm giảm sự phát triển của rễ, nếu nhiệt ñộ trên 44oC sẽ làm giảm sức hấp thu nước và dinh dưỡng của rễ [56] Trong giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng, cà chua yêu cầu nhiệt ñộ từ 18-

24oC Tuy nhiên nhiệt ñộ ban ñêm quá thấp và nhiệt ñộ ban ngày quá cao ñều gây hại cho cây và cây cà chua ngừng sinh trưởng ở nhiệt ñộ trên 35oC và dưới 12oC Nếu nhiệt ñộ duy trì ở 10oC kéo dài sẽ làm cho cây chết

Cây cà chua sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt ñộ 15-30oC, nhiệt ñộ tối

ưu là 22-24 oC (Loenz Maynard, 1998) Quá trình quang hợp của cà chua tăng khi nhiệt ñộ tối ưu 25-30oC, nếu trên 35oC sẽ làm giảm khả năng quang hợp (dẫn theo nguồn tài liệu của Kuo và cộng sự, 1998) [56]

Nhiệt ñộ là yếu tố ngoại cảnh không những ảnh hưởng ñến qua trình sinh trưởng dinh dưỡng của cà chua mà còn ñặc biệt ảnh hưởng ñến sự ra hoa, ñậu quả, quá trình hình thành năng suất và chất lượng của quả Trong thời kỳ phân hoá mầm hoa, nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến vị trí cao, thấp của chùm hoa ñầu tiên không những thế còn ảnh hưởng ñến số chùm hoa/cây và số hoa/chùm Nhiệt

ñộ chênh lệch giữa ngày và ñêm 30/25oC (ngày/ñêm) làm tăng số ñốt dưới

chùm hoa ñầu (dẫn theo nguồn tài liệu của Kuo và công sự, 1998) [56] Theo

nghiên cứu của Calvert, 1957, nhiệt ñộ dưới 10oC thì chùm hoa ñầu thường ra

ở lá thứ 6-7, nhiệt ñộ 15oC ra ở lá thứ 8 và nếu nhiệt ñộ 27oC là lá thứ 14 Cũng theo tác giả này, cà chua phân hoá mầm hoa ở nhiệt ñộ 13oC cho hoa nhiều hơn

ở nhiệt ñộ 18oC là 8 hoa/chùm, ở nhiệt ñộ 16oC có số hoa nhiều hơn 24oC là 4 hoa Như vậy, nhiệt ñộ tăng cao thì số chùm hoa giảm [33]

Theo kết quả nghiên cứu của Kuo và công sự (1998) cho biết, nhiệt ñộ ngày ñêm còn ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của hoa, sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn, thụ tinh, nhiệt ñộ ban ngày 30oC và 21oC về ñêm có

xu hướng làm giảm kích thước hoa cũng như khối lượng noãn, bao phấn, hạt phấn Nhiệt ñộ càng cao càng làm giảm số lượng hạt phấn và sức sống hạt

Trang 25

phấn dẫn ñến khả năng ñậu quả giảm Nhiệt ñộ tối ưu cho quá trình thụ phấn

và ñậu quả 18-20oC [56]

Quả cà chua phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ 18-24oC, khi nhiệt ñộ trên 35oC ngăn cản sự phát triển của quả làm giảm kích thước quả Nhiệt ñộ còn ảnh hưởng trực tiếp ñến sự hình thành sắc tố của quả, bởi vì quá trình sinh tổng hợp lycopen và caroten rất mẫn cảm với nhiệt Nhiệt ñộ 12-30oC thích hợp hình thành lycopen và 10-38oC hình thành caroten Do vậy nhiệt ñộ tối ưu ñể hình thành sắc tố quả là 18-24 oC Quả có màu ñỏ tươi ñến ñỏ thẫm hấp dẫn thường ở nhiệt ñộ 24-28oC, do sự hình thành lycopen và caroten ñược hình thành dễ dàng Khi nhiệt ñộ trên 40oC, quả thường giữ nguyên màu xanh vì nhiệt ñộ cao là phân huỷ chlorophyll do ñó caroten và lycopen không ñược hình thành Nhiệt ñộ cao cũng làm giảm sự hình thành pectin ñây là nguyên

nhân làm cho quả nhanh mềm (Kuo và cộng sự , 1998) [56]

2.4.2 Ánh sáng

Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, khoẻ, sớm ñược trồng Ngoài ra ánh sáng tốt, cường ñộ quang hợp tăng, cây ra hoa ñậu quả sớm hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn [40]

Theo Kuddirijavcev (1964), Binchy và Morgan (1970) cho rằng cường ñộ ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây

cà chua ðiểm bão hoà ánh sáng của cây cà chua là 70.000 lux (nhiều tác giả) [40,41,46] Cường ñộ ánh sáng thấp làm chậm quá trình sinh trưởng và cản trở quá trình ra hoa Khi cà chua bị che bóng, năng suất thường giảm và quả bị dị hình

Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng năng suất cà chua thường giảm, do vậy việc trồng thưa làm tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ sung sẽ làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng số quả trên cây, tăng trọng lượng quả và làm tăng năng suất Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cà chua không phản

Trang 26

ứng với ñộ dài ngày, quang chu kỳ trong thời kỳ ñậu quả có thể dao ñộng từ 7-19 giờ Tuy nhiên một số nghiên cứu khác cho rằng ánh sáng ngày dài và hàm lượng nitrat ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ ñậu quả Nếu chiếu sáng 7 giờ và tăng lượng ñạm thì làm cho tỷ lệ ñậu quả giảm trong khi ñó ánh sáng ngày dài làm tăng số quả/cây Nhưng trong ñiều kiện ngày ngắn nếu không bón ñạm thì chỉ cho quả ít, còn trong ñiều kiện ngày dài mà không bón ñạm thì cây không ra hoa và không ñậu quả [28]

Chất lượng ánh sáng có tác dụng rõ rệt tới các giai ñoạn sinh trưởng của cây cà chua (Wassink và Stoluijk 1956) Ánh sáng ñỏ làm tăng tốc ñộ sinh trưởng của lá và ngăn chặn sự phát triển của chồi bên Ánh sáng lục làm tăng chất lượng chất khô mạnh nhất

Thành phần hoá học của quả cà chua chịu tác ñộng lớn của chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh sáng Theo Hammer và cộng sự (1942), Brow (1955) và Ventner (1977) cà chua trồng trong ñiều kiện ñủ ánh sáng ñạt hàm lượng axit ascobic trong quả nhiều hơn trồng nơi thiếu ánh sáng

2.4.3 Nước

Nước là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sinh lý cơ bản như quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và phát triển ở mỗi giai ñoạn khác nhau thì nhu cầu nước cung cấp nhiều, ít khác nhau

Trong giai ñoạn nảy mầm của hạt, lượng nước cần cho hạt cà chua nẩy mầm từ 325-364% so với khối lượng bản thân Khi ñộ ẩm ñất là 70% thì hạt nẩy mầm cao nhất và số lượng cây giống ñạt cao nhất (Kasachenko, 1967) Trong giai ñoạn phát triển, ñộ ẩm thích hợp cho cây từ 70 ñến 80% ðất thiếu nước cây sinh trưởng phát triển kém, còi cọc, lá nhỏ, thiếu nước nghiêm trọng dẫn ñến rụng lá, rụng hoa, rụng quả, năng suất thấp, chất lượng giảm Nếu dư thừa nước làm cho cây sinh trưởng quá mạnh, lá mỏng, giảm khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận và sâu hại Hàm lượng nước trong quả tăng cao, quả dễ bị nứt, chất lượng kém, khả năng bảo quản và vận chuyển kém [57]

Trang 27

Một số công trình nghiên cứu tác ñộng của nước ñối với cà chua ở Tunisia Van Otegen và cộng sự ñã kết luận: ñể ñạt năng suất 113 tấn/ha thì hiệu quả sử dụng nước tối ña là 2,05 tấn/cm/ha Trong ñiều kiện California

Mỹ, Claude cho rằng ñể tạo 1 kg quả cà chua cần 32,3 kg nước [45]

Ngoài ñộ ẩn ñất, sinh trưởng, phát triển của cây cà chua còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của ñộ ẩm không khí Cây cà chua yêu cầu ñộ ẩm không khí thấp trong quá trình sinh trưởng và phát triển, ñộ ẩm thích hợp 45-55% Khi

ñộ ẩm không khí > 90% cây phát triển mạnh nên khả năng nhiễm bệnh cao, ñồng thời ảnh hưởng ñến sự phát triển của hạt phấn, làm hạt phấn vỡ, làm giảm nồng ñộ ñường trên núm nhụy, hoa không thụ phấn ñược sẽ rụng, tỷ lệ ñậu quả thấp [48]

Nhìn chung ñộ ẩm ñất và ñộ ẩm không khí quá thấp hoăc quá cao ñều ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây cà chua Biểu hiện sự thiếu nước hoặc thừa nước ñều làm cho cây héo Khi mưa rào cây bị ngập nước, trong ñất thiếu ôxy, thừa cacbonic làm cho rễ bị ngộ ñộc,

sự hút nước của rễ bị ức chế, cây thiếu nước dẫn ñến héo [48]

2.4.4 ðất trồng và chất dinh dưỡng

ðất phù hợp với cây cà chua là ñất thịt nhẹ, ñất cát pha, tơi xốp, tưới tiêu dễ dàng, ñộ pH từ 5,5 – 7,5 ðộ pH thích hợp nhất cho cà chua sinh trưởng phát triển là 6 – 6,5 Trên ñất có ñộ pH dưới 5, cây cà chua bị bệnh héo xanh gây hại

Cà chua là cây thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa quả rất lớn, vì vậy cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng quả Cà chua hút nhiều nhất là kali, sau ñó là ñạm và ít nhất là lân Cà chua sử dụng 60% lượng N, 50 – 60% K20 và 15 – 20% P205

tổng lượng phân bón vào ñất suốt vụ trồng (theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [7]

Trang 28

- Nitơ: có tác dụng thúc ựẩy sinh trưởng thân lá, phân hoá hoa sớm, số lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên ựơn vị diện tắch

- Photpho: lân có tác dụng kắch thắch hệ rễ cà chua sinh trưởng nhất là thời kỳ cây con Bón lân ựầy ựủ giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa sớm, tăng tỷ lệ ựậu quả, quả chắn sớm, tăng chất lượng quả Lân khó hòa tan nên thường bón lót trước khi trồng

- Kali: cần thiết ựể hình thành thân, bầu quả, kali làm cho cây cứng chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ựiều kiện bất thuận, tăng quá trình quang hợp, tăng cường quá trình vận chuyển các chất hữu cơ và ựường vào quả đặc biệt kali có tác dụng tốt ựối với hình thái quả, quả nhẵn, thịt quả chắc, do ựó làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển quả chắn Cây cần nhiều kali nhất vào thời kỳ ra hoa, hình thành quả

- Các yếu tố vi lượng: có tác dụng quan trọng ựối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ựặc biệt là cải tiến chất lượng quả Cà chua phản ứng tốt với các nguyên tố vi lượng B, Mn, ZnẦTrên ựất chua nên bón phân Mo [6]

Cà chua là cây trồng thắch nghi rộng, không kén ựất nên có thể trồng ở nhiều loại ựất khác nhau Tuy nhiên, cây cà chua thắch hợp nhất là trồng trên ựất thịt nhẹ, cát pha, phù sa ven sông, giàu mùn, tơi xốp, tưới tiêu thuận lợi

độ pH từ 5,5-7,5, tốt nhất từ 6,5-6,8 Cây cà chua thường phát triển tốt trên nền ựất ựược bố trắ cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý Không trồng cà chua trên ựất mà cây trồng trước là cây họ cà và ựất có nguồn bệnh nguy hiểm ựến cây cà chua [6]

Theo đào Xuân Thảng (2005) [20], cây cà chua trong mô hình luân canh cây trồng ựạt hiệu quả kinh tế cao, thu nhập trên 50 triệu ựồng/ha/năm ở ựồng bằng sông Hồng Gồm các công thức luân canh sau

Trên ựất 2 lúa: Lúa xuân - lúa mùa vụ - cà chua ựông xuân

Trên ựất 1 lúa: Lúa xuân - ựậu tương hè thu - cà chua thu ựông hoặc rau

Trang 29

xuân hè - lúa mùa vụ - cà chua ñông xuân

Trên ñất chuyên màu: Cà chua xuân hè - rau hè thu - rau ñông xuân hoặc rau xuân hè - rau hè thu - cà chua ñông

Theo Figueira (1972) cho rằng, cây cà chua ñược trồng trong các ñiều kiện sinh thái khác nhau, nền ñất khác nhau nhưng lượng các chất N, P, K mà cây lấy ñi từ ñất theo xu hướng chung là K>N>P Theo Lingle (1965), Bradley và Rhodej (1969), hệ số sử dụng phân bón của cà chua ñối với N khá cao (60%), ñối với kali cũng tương tự (50-60%), còn ñối với lân rất thấp không quá 15-20% [59]

Theo More (1978) ñể có 1 tấn cà chua cần 2,9kg N; 0,4kg P; 0,4 kg kali

và 0,45 kg Mg Theo Becseev, ñể tạo 1 tấn quả cà chua cần cần 3,8 kg N; 0,6

kg P205 và 7,9 kg K20 (Kiều Thị Thư, 1998) [17]

Theo Endelschein (1962), khi sản lượng ñạt 50 tấn, cà chua hút từ ñất

479kg nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu Trong ñó khoảng 73% tập trung vào quả

và 27% vào thân lá [18] Theo Kuo và cộng sự (1998), ñối với cà chua vô hạn

nên bón cho 1 ha với mức 180kg N, 80kg P205 và 180 kg K20 còn với cà chua hữu hạn thì lượng bón tương ứng 120kg N, 80kg P205 và 150 kg K20 [56] Ngoài những nguyên tố khoáng cần thiết như ñạm, lân và kali, các nguyên tố vi lượng có tác dụng quan trọng ñối với sự phát triển của cây, ñặc biệt là góp phần cải tiến chất lượng quả Cà chua phản ứng tốt ñối với các nguyên tố vi lượng B, Mn, Zn, Mo

Cà chua cần ít nhất 12 nguyên tố dinh dưỡng ñó là N, K, P, Ca, S, Mg,

Bo, Fe, Cu, Zn và molipñen Trong các nguyên tố ña lượng, cà chua cần nhiều kali hơn, sau ñó là ñạm và lân Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng

sự (1995) [22] cho thấy: Ở ñiều kiện Việt Nam lượng phân bón cho 1 ha cà chua là: 25 tấn phân chuồng + 150 kg N + 90 kg P2O5 + 150 kg K2O

Trang 30

Bảng 2.3 Thành phần khoáng chất trong cây cà chua trưởng thành

Nguyên tố dinh dưỡng (g/cây)

(Trích dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2003)

Bảng 2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua ở các mức năng suất khác nhau

Nguyên tố dinh dưỡng (Kg/ha) Năng suất

2.5 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giới

2.5.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Cà chua ñã trở thành một trong những cây trồng thông dụng và ñược gieo trồng rộng rãi trên khắp thế giới Nghiên cứu lịch sử trồng trọt cho biết ñến tận thế kỷ XIX, cà chua vẫn chỉ ñược trồng như một loại cây cảnh nhờ

Trang 31

màu sắc ñẹp của quả Ngày nay, người ta ñã biết rõ ankaloit trong cà chua là tomatin, một chất rất ít ñộc kể cả khi có hàm lượng rất cao Bởi vậy, sản xuất

và sử dụng cà chua trên thế giới không ngừng tăng lên

Bảng 2.5: Diện tích sản xuất cà chua trên thế giới (từ 2004-2009)

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn w.w.w.FAO.org (Stat.database, 2010)

Từ năm 2004 ñến 2009 diện tích trồng cà chua trên thế giới từ 4.497.756 ha tăng lên 4.980.424 ha và sản lượng: từ 127.453.248 tấn tăng lên 141.400.629 tấn, nhưng năng suất gần như không thay ñổi, chỉ biến ñộng nhẹ qua các năm, qua bảng ta thấy năm 2006 cà chua có năng suất thấp nhất 277,3 tạ/ha và cao nhất năm 2009 là 283,9 tạ/ha

Bảng 2.6 Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2009

Tên châu lục Diện tích

(nghìn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Trang 32

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Năm 2009, Châu Á là nơi có diện tích trồng cà chua lớn nhất với 3.048 nghìn ha, sau ñó là Châu Phi với 852 nghìn

ha, tiếp theo là Châu Âu với diện tích 554 nghìn ha, Châu Mỹ trồng 516 nghìn

ha và thấp nhất là Châu Úc với 8 nghìn ha

Về năng suất cà chua: Tuy Châu Úc là chau lục có diện tích trồng cà chua thấp nhất nhưng lại là châu lục có năng suất cao nhất với 66,59 tấn/ha, ñiều ñó cho thấy rằng Châu Úc có những bước tiến mới về giống và khoa học

kỹ thuật trong việc trồng và sản xuất cà chua, Châu Mỹ là châu ñứng thứ hai

về năng suất ñạt 49,57 tấn/ha, thấp nhất là Châu Phi với 21,38 tấn/ha

Về sản lượng cà chua: ðứng ñầu về sản lượng cà chua là Châu Á với 74.158 nghìn tấn, tiếp theo là Châu Mỹ (25.578 nghìn tấn) và thấp nhất là Châu Úc (533 nghìn tấn)

2.5.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua trên thế giới

Do giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao nên cây cà chua trở thành cây trồng chính ñược nhiều nước trên thế giới quan tâm ñầu tư và nghiên cứu Tạo giống cà chua có năng suất cao và chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận là mục tiêu của các nhà chọn giống nhằm ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất Trong những năm qua, các nhà khoa học chọn giống cà chua trên thế giới ñã ñánh giá cao công tác thu thập, duy trì và khai thác nguồn vật liệu trong chọn giống Trung tâm rau châu Á (AVRDC), ngay từ năm 1990 ñã thu thập và duy trì ñược 48.723 tổ hợp lai cà

chua từ 153 nước trên thế giới, chủ yếu là các loài Licopesicom esculentum, L

cheesmanii, L pimpinellifolium và các dòng lai L esculentum x L pimpinellifolium và L cheesmanii x L minutum Ở Viện nghiên cứu tài nguyên

cây trồng quốc tế (NBPGR) Ấn ðộ ñã thu thập 2.659 tổ hợp lai trong ñó 2.229 tổ hợp lai từ 43 nước và 430 tổ hợp lai cà chua ñược thu thập trong nước [68] Nhiều nhà khoa học ñã sử dụng nguồn gen di truyền của các loài dại, bán hoang dại, vì chúng có khả năng chống chịu tốt với ñiều kiện bất thuận của

Trang 33

môi trường Bằng nhiều con ñường khác nhau như lai tạo, chọn lọc, gây ñột biến bước ñầu ñã tạo ra nhiều dòng giống cà chua thích hợp trồng trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, có phổ thích ứng rộng có khả năng trồng nhiều vụ trong năm (dẫn liệu theo Kiều Thị Thư, 1998)

Chọn tạo giống chống chịu tốt với sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận (chịu nóng, lạnh ) ñược các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu

Ấn ñộ sử dụng ưu thế lai giữa các loài L.Esculentum x L.pimpinellifolium

L hirsutum, L esculentum x L hirsutum Tạo giống cà chua lai (F1) chống chịu

bệnh vius xoăn lá TLCV Bằng phương pháp lai này, tạo 317 dòng/giống chống bệnh vurs ở mức ñộ khác nhau, trong ñó: có 24 giống chống bệnh mức 6-20%,

32 giống ñạt mức 21-40%, 71 giống ñạt mức 41-60% và 190 giống chống chịu ở mức cao 61-98%

Từ năm 1980, Trung tâm châu Á (AVRDC) ñã ñi sâu vào cải tiến các tính trạng kháng bệnh, cải tiến kích thước quả, hình dạng quả, năng suất và chất lượng quả Nghiên cứu tính trạng chịu nóng của bộ giống cà chua gồm 4.616 tổ hợp lai ñã

có 39 giống có khả năng chịu nóng tốt Trong các giống chứa gen chịu nóng chủ yếu ñược dùng trong lai tạo với các giống trong vùng nhiệt ñới: Giống L4841 nguồn gốc Philippin, L3958 nguồn gốc từ Mỹ, L1488 nguồn gốc Nam Phi [16]

Từ năm 1977 ñến năm 1984, Ai Cập ñã nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt có năng suất cao, chất lượng tốt, thuộc ñề án Quốc gia về phát triển cây trồng có năng suất và chất lượng cao Kết quả, tạo ra một số giống cà chua mới như Cal.Ace, Housney, Marmande VF, Pritchard, VFN-Bush ñều có tính trạng nhóm quả lớn, năng suất cao, chất lượng tốt, cón một số giống Castlex-1017, Castlrock, GS-30, Peto86, UC-97 có thịt quả chắc Các giống này có thể trồng tốt trong thời

vụ có nhiệt ñộ cao [34]

Tại Mỹ công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ñược tiến hành rất

vụ, ñến nay ñã thu ñược những thành tựu ñáng kể Trường ñại học California

ñã chọn ra ñược một số giống cà chua mới như: UC-105, UC-134, UC-82

Trang 34

có năng suất cao, chất lượng tốt, chống bệnh nứt quả, quả cứng, chịu vận chuyển [37]

Hiện nay, việc nghiên cứu không chỉ ñơn thuần tiến hành nghiên cứu trong nước mà còn mở rộng, trao ñổi và hợp tác với nhiều Viện, Trung tâm nghiên cứu của nhiều quốc gia khác nhau Viện nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Malixia (MARDI) ñã hợp tác với Trung tâm rau châu Á (AVRDC) và Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp nhiệt ñới (TARC) Nhật Bản, ñể cải tiến

bộ giống cà chua triển vọng Kết quả, ñưa ra 6 giống ñược ñánh giá có khả

năng chịu nhiệt và chống bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas

solanacearum) tốt là MT1, MT2, MT3, MT5, MT6 và MT10 (dẫn liệu của

Melor, 1986) [62]

Trung tâm nghiên cứu rau châu Á (AVRDC) hợp tác với trường ñại học Khon Khan và Chiang Mai của Thái Lan thử nghiệm và ñưa ra 2 giống cà chua SVRDC4 và L22 có khả năng chịu nhiệt cao, thích ứng rộng, cho hiệu quả cao ñã trồng nhiều tỉnh phía Bắc của Thái Lan [34] Trường ñại học Kasetsat- Thái Lan, năm 1982 tạo ñược 17 giống cà chua, trong ñó 2 giống FMTT-33 và FMTT277 nguồn gốc từ AVRDC có khả năng chịu nhiệt, năng suất ñạt 81 tấn/ha, nhóm quả lớn 134-166 gam, thích hợp sản xuất vùng nhiệt ñới (Chu Jinping, 1994) [41]

Năm 1994 Trường ñại học Kasetsat ñưa ra 2 giống cà chua chế biến PT422

và PT3027 cho năng suất 53 tấn/ha, chất lượng tốt, có khả năng chống bệnh nứt quả và bệnh virus trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao (chu Jinping, 1994) [41]

Trong những năm gần ñây, việc nghiên cứu sâu về di truyền học phân tử, miễn dịch học ñã cho phép xác ñịnh vị trí các locus nào quyết ñịnh các tính trạng kinh tế trên 12 NST của cà chua Việc chuyển nạp các gen chống chịu các bệnh nguy hại như: sương mai (Ph-1, Ph-2), bệnh héo xanh vi khuẩn (Hrp) ñã giúp cho nhà khoa học tạo giống lai chống chịu ñồng thời 3-4 bệnh (Gallardo GS., 1999) Năng suất cà chua nhờ ñó tăng từ 18 tấn/ha năm 1980

Trang 35

lên 27 tấn/ha năm 2000 (tắnh trung bình toàn thế giới) (Trần Khắc Thi, 2004) Ngoài thành tựu nghiên cứu về công nghệ gen trong công tác tạo giống

cà chua thuần (OP), việc ứng dụng hiệu quả ưu thế lai (ƯTL) vào cà chua ựược phát triển mạnh ở thế kỷ 20 Hiện nay, sử dụng giống cà chua lai có năng suất cao hơn hẳn các giống thuần (OP) từ 15-20% trở lên, chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh hại khá, giảm chi phắ, tăng hiệu quả và góp phần ựẩy nhanh sản lượng cà chua của thế giới

Trung Quốc là nước có nhiều thành công trong trong lĩnh vực này Hiện nay, các giống cà chua lai (F1) ựã chiếm tới 80-85% giống trồng trong sản xuất Tạo giống lai mới có năng suất cao, chất lượng tốt, sản phẩm ựa dạng phục vụ ăn tươi và chế biến là mục tiêu hàng ựầu của các nhà khoa học Trung Quốc Tại Trung tâm rau Bắc Kinh (BVRC), trong thập kỷ 80-90 thế kỷ trước

ựã tạo ựược 5 giống cà chua lai (F1): giống Jiafen No1 (1980), Jiafen No2 (1982), Jiafen No10, Jiafen No15 (1990), Shuang Kang No2 (1989) Các giống này ựang giữ vai trò chủ lực trồng cho trên 20 tỉnh với quy mô 24.000 ha/năm, năng suất 60-90 tấn/ha, nhóm quả lớn tròn, chắn ựỏ, ựẹp có khả năng chống bệnh virus (TMV, CMV) khá [62]

Trung tâm rau châu Á (AVRDC) tại đài Loan, trong 2 năm 2002, 2003

ựã nghiên cứu ựánh giá 8 giống cà chua nhóm quả nhỏ (cherry tomato), như: CLN2545, CLN254DC năng suất 15 tạ/ha, 20 giống cà chua chất lượng cao phục vụ chế biến (Processing tomato) như: CLN2498-68, CLN2498-78 , năng suất ựạt >55 tấn/ha và 9 giống cà chua phục vụ ăn tươi, nấu chắn như: Taoyuan, Changhua, Hsinchu2 năng suất ựạt trên 70 tấn/ha Tất cả các giống cà chua triển vọng trên ựều là giống lai (hybrid) [58]

Cùng với với nghiên cứu của các nhà khoa học, các công ty rau quả Technisem của Pháp năm 1992 cũng ựưa ra nhiều giống cà chua lai (F1) rất tốt: Smal Fry VFN, Perle Rouge, Carmina, Fanrtasia VFN, Xina Các giống này có ựặc ựiểm: Sinh trưởng phát triển khoẻ, chống chịu sâu bệnh hại khá,

Trang 36

năng suất cao, quả chắc, hàm lượng chất khô cao, chịu vận chuyển (Nguồn tài liệu của Technisem, 1992) Công ty S&G seeds (Hà Lan) mới ựưa ra các giống cà chua lai thắch hợp trồng ở vùng nhiệt ựới như: Rambo (GC775), victoria (GC787), Jackal (EG438), Mickey (S902) chống chịu tốt với sâu bệnh hại, có tỷ lệ ựậu quả và tiềm năng năng suất cao [18] Do nhu cầu ngày càng cao về giống cà chua lai có năng suất cao, chất lượng tốt Vì vậy, công

ty giống rau quả của nhiều nước trên thế giới ựã nghiên cứu và chuyển giao nhiều giống cà chua lai mới Giống cà chua của công ty rau quả Takkii Seed Nhật Bản như: Master No2, Grandeur, Challenger, Tropicboy, T-126 nhóm quả lớn 200-250 gam/quả, quả chắc chịu vận chuyển và bảo quản dài Các giống VL2000, VL 2910 của công ty PS seed (Mỹ) Các giống cà chua như: Grace, Ladyship, King Kong của công ty Known-You seed có năng suất cao chất lượng quả tốt và thắch hợp trồng ở nhiều nước, trong ựó Việt Nam cũng trồng với diện tắch ựáng kể trong vụ ựông ở ựồng bằng Bắc Bộ [58] Công nghệ sản xuất hạt giống cà chua ở các nước: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan ựược hiện ựại hoá, công nghiệp hoá hoàn toàn Các công

ty lớn: PS seed (Mỹ), Takils (Nhật), Roayl Sluis (Hà Lan), Known you seed (đài Loan) Hạt giống ựa phần ựược sản xuất trong nhà lưới, cách ly, ựược chăm sóc ở ựiều kiện tối ưu Sử dụng các dòng mẹ bất dục chức năng, nguyên sinh chất, nhân nhằm giảm bớt công khử ựực, sử dụng các máy thu gom hạt phấn, bảo quản hạt phấn Năng suất hạt cà chua lai khá cao 120 - 150 kg/ha Hạt giống ựược xử lý, bảo quản, chế biến sạch sâu bệnh, ựóng gói bao bì nhãn mác hấp dẫn

Các nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng và sinh lý quang hợp của cà chua

ựã giúp cho việc xây dựng công nghệ trồng cà chua trong ựiều kiện che chắn (nhà lưới, nhà kắnh) nhằm ựạt năng suất xấp xỉ với mức tiềm năng (300-600 tấn/ha/vụ) (Trần Khắc Thi, 2004)

Trang 37

2.6 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam

2.6.1 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

So với thế giới, lịch sử phát triển cà chua ở Việt Nam còn rất non trẻ Theo

Tạ Thu Cúc (2004)[8] thì cà chua mới ñược trồng vào Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng ñến nay cà chua ñã ñược trồng rộng khắp cả nước và là một loại rau

có nhu cầu lớn cả về tiêu dùng thực phẩm cũng như chế biến xuất khẩu

Bảng 2.7 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam

những năm gần ñây (2004-2008) Năm Diện tích(ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Vụ nông nghiệp - Tổng cục thống kê)

Sản xuất cà chua ở nước ta có lợi thế về ñiều kiện khí hậu thời tiết, ñất ñai, nhất là các tỉnh phía Bắc Diện tích cho phát triển cà chua còn rất lớn vì

cà chua trồng trong vụ ñông không ảnh hưởng ñến hai vụ lúa trong năm mà lại là trái vụ với Trung Quốc, nước có sản lượng cà chua lớn nhất thế giới (năm 2008 là 33.811,702 nghìn tấn)

Ở Việt Nam, giai ñoạn từ 1996-2001, diện tích trồng cà chua tăng trên 10.000 ha (từ 7.509 ha năm 1996 tăng lên 17.834 ha năm 2001) ðến năm

2008 diện tích ñã tăng lên 2.4850 ha Năng suất cà chua nước ta trong những năm gần ñây tăng lên ñáng kể Năm 2008, năng suất cà chua cả nước là 216 tạ/ha bằng 87,10% năng suất thế giới (247,996 tạ/ha) Vì vậy, sản lượng cả nước ñã tăng rõ rệt (từ 118.523 tấn năm 1996 ñến 535.438 tấn năm 2008)

Trang 38

Bảng 2.8 Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 ðịa phương Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Vụ nông nghiệp - Tổng cục thống kê)

Cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng sau lúa mùa sớm cho hiệu quả kinh tế cao Diện tích trồng cà chua ở nước ta chủ yếu tập trung ở các tỉnh ðồng bằng sông Hồng và Trung du Bắc Bộ như Nam ðịnh, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Hưng Yên và tỉnh Lâm ðồng Năm 2008, tổng diện tích các tỉnh này chiếm 56,82% diện tích trồng cà chua cả nước và sản lượng chiếm 71,80% tổng sản lượng cà chua của cả nước Tuy nhiên, cả nước hiện nay vẫn chưa có vùng sản xuất lớn Cà chua ñang ñược trồng rải rác ở nhiều nơi, ñây cũng là khó khăn trong việc quy hoạch vùng sản xuất cà chua cho mục ñích xuất khẩu và chế biến (Tạ Thu Cúc, 2004) [5]

Sản xuất cà chua trong nước ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ trong những năm gần ñây Tuy nhiên, theo Trần Khắc Thi (2008) [22], sản xuất cà chua ở nước ta còn một số tồn tại chủ yếu như: chưa có bộ giống tốt cho từng vùng trồng, ñặc biệt là giống cho vụ thu ñông, sản phẩm chủ yếu tập trung

Trang 39

vào vụ ñông xuân (> 70%) từ tháng 12 ñến tháng 4; còn hơn một nửa thời gian trong năm trong tình trạng thiếu cà chua ðầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật Chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho từng vùng Việc sản xuất còn manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến, quá trình canh tác diễn ra hoàn toàn thủ công

Do ñiều kiện thời tiết thuận lợi, ở Việt Nam có thể trồng cà chua ở hầu hết các tỉnh và ñược trồng nhiều vụ trong năm Nhờ các tiến bộ về giống, hiện nay cà chua ñược sản xuất gần như quanh năm ðặc biệt trong thời ñại của hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, việc giao lưu buôn bán giữa các nước ñã ñược tự do hóa, cây trồng ngày càng thể hiện ñược tiềm năng to lớn nếu chúng ta ñầu tư thích ñáng cho việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và ñầu

tư công nghệ cho quá trình sản xuất ñể sản phẩm làm ra ñáp ứng yêu cầu và thị hiếu người tiêu dùng

Do nhu cầu ngày càng cao của thị trường về số lượng và chất lượng cà chua phục vụ trong nước và chế biến xuất khẩu Vì vậy, trong thời gian qua nhờ các tiến bộ về giống mới, quy trình kỹ thuật tiên tiến ñược ñầu tư và triển khai có hiệu quả vào sản xuất nên năng suất và sản lượng cà chua ñược cải thiện một cách ñáng kể

Do tính chất ñặc trưng như cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ và ñiều kiện sinh thái ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và hiệu quả của việc trồng cà chua nên sản xuất cà chua phần lớn chỉ tập chung ở các tỉnh thuộc ñồng bằng Bắc Bộ và một số khu vực thuộc tỉnh Lâm ðồng Năng suất cà chua ở Việt Nam còn thấp, chỉ bằng 62% so với năng suất chung toàn thế giới Những nơi có diện tích trồng cà chua lớn trên 500 ha (Hải Dương, Nam ðịnh , Lâm ðồng ) ñều là những nơi ñạt năng suất cao, ñạt từ 23,44 ñến 28,44tấn/ha Như vậy khả năng thâm canh phụ thuộc rất nhiều yếu tố chuyên canh trong sản xuất

Sản lượng cà chua tăng trong những năm qua là rất ñáng kể, song trong

Trang 40

thực tế sản xuất cà chua hiện nay còn rất nhiều khó khăn cần có hướng giải quyết:

- Bộ giống cà chua còn rất nghèo, chưa có các giống tốt cho từng vụ trồng và ựiều kiện sinh thái khác nhau, ựặc biệt là giống trồng trong vụ ựông

và vụ xuân hè Theo kết quả ựiều tra, cả nước có khoảng 115 giống cà chua ựang ựược trồng trong sản xuất Trong 22 giống là chủ lực có 10 giống ựược trồng với diện tắch ựạt 6.259 ha bằng 55% đó là các giống cà chua như: M368, Pháp, VL2000, TN002, Hồng Lan, Red Crow250, T42, VL2910, cà chua Mỹ, Mogas T11 và các giống của Công ty Trang Nông (Phạm Hồng Quảng và cs) [21]

- Theo Trần Khắc Thi (2003), sản phẩm cà chua chủ yếu tập trung vào

vụ ựông xuân (70%) từ tháng 12 ựến tháng 4, còn lại hơn một nửa thời gian trong năm ựang nằm trong tình trạng thiếu cà chua đầu tư cho sản xuất cà chua còn thấp, nhất là phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật Chưa có quy trình canh tác thắch hợp cho mỗi vùng, mỗi vụ trồng và cho các giống khác nhau Việc sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có vùng sản xuất tập trung tạo sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu Quá trình thu hái diễn ra hoàn toàn thủ công, các khâu như bảo quản, vận chuyển còn nhiều hạn chế

Tuy nhiên so với các nước trong khu vực, sản xuất cà chua ở Việt Nam

có nhiều lợi thế là:

- được sự quan tâm ựặc biệt của nhà nước về ựầu tư và ựịnh hướng mở

rộng và phát triển cây rau hiện nay đề án "Phát triển rau, quả, hoa và cây

cảnh thời kỳ 1999-2010" của Bộ Nông nghiệp và PTNT ựược Thủ tướng

Chắnh phủ phê duyệt ngày 3/9/1999 Kế hoạch sản xuất rau ựược xác ựịnh: Diện tắch sản xuất rau ựạt 600.000 ha với sản lượng 10 triệu tấn năm 2005 và 800.000 ha với sản lượng 14 triệu tấn năm 2010 ựể ựạt bình quân ựầu người

là 110 kg/người/năm

- đặc biệt là các tỉnh phắa bắc có ựiều kiện thời tiết khắ hậu, ựất ựai của

Ngày đăng: 04/11/2014, 18:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Hữu An (dịch) (1984), “Công tác chọn giống cà chua và các giống cà chua trên thế giới”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, số 9, tr.425- 428 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác chọn giống cà chua và các giống cà chua trên thế giới”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Hồ Hữu An (dịch)
Năm: 1984
2. Mai Thị Phương Anh và ctv (1996), Rau và trồng rau, Giáo trình cao học nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 164-176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Rau và trồng rau
Tác giả: Mai Thị Phương Anh và ctv
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1999), “ðề án phát triển rau, quả, hoa cõy cảnh giai ủoạn 1999-2010, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề án phát triển rau, quả, hoa cõy cảnh giai ủoạn 1999-2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 1999
4. Bựi Thế Cường, Lycopen trong quả cà chua ủỏ là gỡ và tỏc dụng ra sao, Báo khoa học, trang web: http://www.khoahoc.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lycopen trong quả cà chua ủỏ là gỡ và tỏc dụng ra sao
5. Tạ Thu Cúc (1985), Khảo sát một số giống cà chua nhập nội trồng trong vụ xuõn hố trờn ủất Gia Lõm- Hà Nội, Luận văn PTS. Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Trường ðHNN I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số giống cà chua nhập nội trồng trong vụ xuõn hố trờn ủất Gia Lõm- Hà Nội
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Năm: 1985
6. Tạ Thu Cúc, Nguyễn Thành Quỳnh (1983), Kỹ thuật trồng cà chua, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr.29, 41-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cà chua
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Nguyễn Thành Quỳnh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1983
7. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2007), Giáo trình cây rau, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr.117- 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2007
8. Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị Bích Hà (1994), “So sánh 1 số dòng, giống cà chua chế biến”, Kết quả nghiên cứu khoa học Khoa trồng trọt 1992-1993, Trường ðHNN I, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh 1 số dòng, giống cà chua chế biến”, "Kết quả nghiên cứu khoa học Khoa trồng trọt 1992-1993
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hoàng Ngọc Châu, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1994
9. Luyện Hữu Chi và ctv (1997), Chọn giống cây trồng, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống cây trồng
Tác giả: Luyện Hữu Chi và ctv
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1997
10. Trần Văn Diễn, Tô Cẩm Tú (1995), Di truyền số lượng, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền số lượng
Tác giả: Trần Văn Diễn, Tô Cẩm Tú
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1995
11. Lê Trần ðức (1997), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Lê Trần ðức
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
12. Nguyễn Văn Hiển và ctv (2000), Chọn giống cây trồng, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển và ctv
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2000
14. Nguyễn Thanh Minh (2003), “Khảo sát và tuyển chọn giống cà chua cho chế biến công nghiệp ở ðồng bằng Bắc bộ”, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và tuyển chọn giống cà chua cho chế biến công nghiệp ở ðồng bằng Bắc bộ
Tác giả: Nguyễn Thanh Minh
Năm: 2003
15. Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên, Lê Thanh Thuận (1990), “Kết quả chọn tạo giống cà chua số 2 và số 4”, Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, số 3, tr.147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo giống cà chua số 2 và số 4”, "Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên, Lê Thanh Thuận
Năm: 1990
16. Vũ Tuyên Hoàng, 1998, “Giống cà chua Hồng Lan” 265 Giống cây trồng Nông Nghiệp, Hà Nội, tr.177-178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chua Hồng Lan” 265 Giống cây trồng Nông Nghiệp
17. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (1999), Giống cà chua MV1, Tạp chí Nông nghiệp- Công nghệ thực phẩm, Hà Nội, Số 7, tr317-318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp- Công nghệ thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 1999
18. Nguyễn Hồng Minh (2007), “Phát triển sản xuất cà chua lai F 1 trồng trái vụ, chất lượng cao, góp phần thay thế giống nhập khẩu”, Báo cáo tổng kết dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển sản xuất cà chua lai F"1" trồng trái vụ, chất lượng cao, góp phần thay thế giống nhập khẩu”
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh
Năm: 2007
19. Trương Văn Nghiệp (2006). đánh giá tắnh thắch ứng của một số tổ hợp lai cà chua ở vụ thu ủụng, xuõn hố tại Gia Lõm- Hà Nội. Luận ỏn thạc sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tắnh thắch ứng của một số tổ hợp lai cà chua ở vụ thu ủụng, xuõn hố tại Gia Lõm- Hà Nội
Tác giả: Trương Văn Nghiệp
Năm: 2006
20. đào Xuân Thảng (2005) "Kết quả thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm giống cà chua, dưa chuột" mã số KC06.DA10NN, tr 10-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm giống cà chua, dưa chuột
21. Phạm Hồng Quảng, Lê Quý Tường, Nguyễn Quốc Lý (2005), “Kết quả ủiều tra giống cõy trồng trờn cả nước năm 2003-2004”, Khoa học công nghệ nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn 20 năm ủổi mới, tập 1, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra giống cõy trồng trờn cả nước năm 2003-2004”
Tác giả: Phạm Hồng Quảng, Lê Quý Tường, Nguyễn Quốc Lý
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Nhiệt ủộ tối ưu cho quả trỡnh sinh trưởng phỏt triển cà chua        Giai ủoạn sinh trưởng  Nhiệt ủộ tối ưu ( o C) - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 2.2. Nhiệt ủộ tối ưu cho quả trỡnh sinh trưởng phỏt triển cà chua Giai ủoạn sinh trưởng Nhiệt ủộ tối ưu ( o C) (Trang 23)
Bảng 2.3. Thành phần khoáng chất trong cây cà chua trưởng thành - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 2.3. Thành phần khoáng chất trong cây cà chua trưởng thành (Trang 30)
Bảng 2.8.  Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 2.8. Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 (Trang 38)
Bảng 4.1. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng, phỏt triển của cỏc THL   cà chua triển vọng trong vụ thu ủụng 2011 - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 4.1. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng, phỏt triển của cỏc THL cà chua triển vọng trong vụ thu ủụng 2011 (Trang 59)
Bảng 4.2. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng, phỏt triển của cỏc THL   cà chua triển vọng trong vụ xuân hè 2012 - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 4.2. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng, phỏt triển của cỏc THL cà chua triển vọng trong vụ xuân hè 2012 (Trang 59)
Bảng 4.3. Một số ủặc ủiểm cấu trỳc cõy của cỏc tổ hợp lai vụ thu ủụng 2011 - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 4.3. Một số ủặc ủiểm cấu trỳc cõy của cỏc tổ hợp lai vụ thu ủụng 2011 (Trang 65)
Bảng 4.5. Cỏc tớnh trạng hỡnh thỏi, ủặc ủiểm nở hoa của cỏc tổ hợp   lai vụ thu ủụng 2011 - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 4.5. Cỏc tớnh trạng hỡnh thỏi, ủặc ủiểm nở hoa của cỏc tổ hợp lai vụ thu ủụng 2011 (Trang 72)
Bảng 4.7. Mức ủộ nhiễm một số bệnh hại trờn ủồng ruộng của cỏc THL   cà chua trong vụ thu ủụng 2011 - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 4.7. Mức ủộ nhiễm một số bệnh hại trờn ủồng ruộng của cỏc THL cà chua trong vụ thu ủụng 2011 (Trang 75)
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm một số bệnh hại trờn ủồng ruộng của cỏc THL cà  chua trong vụ xuân hè 2012 - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm một số bệnh hại trờn ủồng ruộng của cỏc THL cà chua trong vụ xuân hè 2012 (Trang 75)
Kết quả theo dừi ủược thể hiện ở bảng 4.9, bảng 4.10 và ủồ thị 4.3, ủồ thị 4.4. - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
t quả theo dừi ủược thể hiện ở bảng 4.9, bảng 4.10 và ủồ thị 4.3, ủồ thị 4.4 (Trang 79)
Đồ thị 4.3. Tỷ lệ ựậu quả của các tổ hợp lai trong vụ Thu đông 2011  Bảng 4.10.Tỷ lệ ủậu quả của cỏc tổ hợp lai cà chua trong vụ xuõn hố 2012 - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
th ị 4.3. Tỷ lệ ựậu quả của các tổ hợp lai trong vụ Thu đông 2011 Bảng 4.10.Tỷ lệ ủậu quả của cỏc tổ hợp lai cà chua trong vụ xuõn hố 2012 (Trang 80)
Bảng 4.11. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc tổ hợp lai vụ thu ủụng 2011  Số quả/cây (quả)  Khối lượng TB - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 4.11. Cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc tổ hợp lai vụ thu ủụng 2011 Số quả/cây (quả) Khối lượng TB (Trang 83)
Bảng 4.12. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai vụ xuân hè 2012  Số quả/cây (quả)  Khối lượng TB - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 4.12. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai vụ xuân hè 2012 Số quả/cây (quả) Khối lượng TB (Trang 84)
Bảng 4.14. Năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2012  Tổ hợp lai  Năng suất cá - Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012
Bảng 4.14. Năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2012 Tổ hợp lai Năng suất cá (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w