* Phạm vi về nội dung ðề tài tập trung nghiên cứu năng lực chuyên mơn và chất lượng các bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn huyện Gia Lâm thơng qua việc thực hiện nhiệm vụ phát triển
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGÔ QUỐC TRỊNH
NGHIÊN CỨU ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ LÃNH ðẠO CHỦ CHỐT CẤP XÃ, THỊ TRẤN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS DƯƠNG VĂN HIỂU
HÀ NỘI - 2012
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, ñược tổng hợp từ quá trình thu thập ñiều tra, khảo sát và sao chép tại ñịa phương Những số liệu này tôi ñảm bảo chưa có tác giả nào sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác Những tài liệu, thông tin, số liệu mà tôi dẫn chứng, tham khảo ñều có trích dẫn và ñược sự ñồng ý của các tác giả cũng như ñịa phương khảo sát, hoặc là các sách báo, công trình ñược ñăng tải, phát hành phổ biến, tôi sử dụng có trích dẫn rõ nguồn gốc
Nếu có bất kỳ vi phạm quyền tác giả hay có tranh chấp nào xảy ra tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Người cam ñoan
Ngô Quốc Trịnh
Trang 3Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hồn thành đề tài nghiên cứu này ngồi sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tơi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cơ giáo, bạn bè người thân, sự tận tình giúp đỡ chỉ bảo của giảng viên hướng dẫn
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới TS Dương Văn Hiểu giảng viên bộ mơn Kinh tế Nơng nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế và Phát triển Nơng thơn trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tơi trong suốt thời gian tơi học tập cũng như hồn thành Luận văn
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cơ trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tơi kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Huyện ủy, HðND, UBND, MTTQ, các đồn thể của huyện, UBND các xã, thị trấn các đồng chí lãnh đạo, người dân ở các địa phương thuộc huyện Gia Lâm nơi tơi tiến hành nghiên cứu đề tài đã hết sức giúp đỡ tơi thực tập, thu thập số liệu và điều tra khảo sát tại địa phương
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới bạn bè, người thân, gia đình, đồng nghiệp đã hết sức giúp đỡ tơi trong suốt thời gian tơi học tập và hồn thành luận văn
Xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Ngơ Quốc Trịnh
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii
1.5 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv
2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt
2.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt của
một số nước trên thế giới và trong khu vực 20
2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã
2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu nâng cao năng lực cán bộ
lãnh ñạo chủ chốt cấp xã trên thế giới và Việt Nam 35
2.2.4 Một số quan ñiểm, chủ trương của ðảng và Nhà nước về công
tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh ñạo chủ chốt 36
2.2.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 39
3.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu và chọn mẫu ñiều tra 50
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin 53
3.3.1 Chỉ tiêu ñánh giá phẩm chất ñạo ñức, lối sống 54
3.3.2 Chỉ tiêu ñánh giá trình ñộ năng lực chính trị 54
3.3.3 Chỉ tiêu ñánh giá nâng cao năng lực cán bộ 54
3.3.4 Chỉ tiêu ñánh giá năng lực quản lý, lãnh ñạo, ñiều hành 55
3.3.5 Chỉ tiêu ñánh chủ trương nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ
3.3.6 Chỉ tiêu ñánh giá chế ñộ, chính sách, ñãi ngộ của ñịa phương 55
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ v
4.1.4 Năng lực quản lý ựiều hành, xử lý tình huống theo chức trách
4.1.5 Thời gian công tác và chức danh hiện tại của cán bộ lãnh ựạo
4.1.6 Theo giới tắnh và ựộ tuổi của cán bộ lãnh ựạo chủ chốt 70
4.1.7 Các kỹ năng mềm khác của cán bộ lãnh dạo chủ chốt 73
4.1.8 đánh giá năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt tại các xã, thị trấn 80
4.1.9 Nhu cầu nâng cao năng lực của cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã,
4.1.10 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc nâng cao năng lực cán bộ lãnh ựạo
chủ chốt cấp xã, thị trấn của huyện Gia Lâm Ờ Hà Nội 89
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ lãnh ựạo
chủ chốt cấp xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội 98
4.2.1 Quan ựiểm, ựịnh hướng về nâng cao năng lực cán bộ lãnh ựạo
chủ chốt cấp xã, thị trấn của huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 98
4.2.2 Các giải pháp ựang thực hiện nhằm nâng cao năng lực cán bộ
lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn tại huyện Gia Lâm, tồn tại và
4.2.3 Các giải pháp chủ yếu ựể nâng cao năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ
chốt cấp xã, thị trấn tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 110
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTHðND : Chủ tịch Hội ñồng nhân dân
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… viii
DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình lao ñộng nông thôn huyện Gia Lâm 43
3.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Gia Lâm giai
3.3 Số mẫu ñiều tra về năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt 51
4.1 Thực trạng cán bộ lãnh ñạo chủ chốt ở các xã, thị trấn huyện Gia
4.2 Trình ñộ học vấn của cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn ở
4.3 Trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp
4.4 Trình ñộ lý luận chính trị của ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo chủ chốt
4.5 Trình ñộ quản lý hành chính Nhà nước của ñội ngũ cán bộ lãnh
ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn huyện Gia Lâm, Hà Nội 67
4.6 Mức ñộ hoàn thành công việc của cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp
4.7 Thời gian tham gia công tác của cán bộ lãnh ñạo chủ chốt 70
4.10 Tỉ lệ cán bộ biết tin học văn phòng theo mức ñộ sử dụng 74
4.11 Kỹ năng xử lý tình huống phân theo mức ñộ 77
4.12 Kỹ năng thuyết trình theo mức ñộ hoàn thành 78
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ ix
4.13 Kỹ năng tuyên truyền, vận ựộng, truyền ựạt phân theo mức ựộ
4.14 Kỹ năng giao tiếp phân theo mức ựộ ựánh giá 80
4.15 Kết quả công tác ựào tạo bồi dưỡng cán bộ tắnh ựến năm 2012 84
4.16 đánh giá của cán bộ xã về năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp
4.17 đánh giá của người dân về khả năng thực hiện công việc cán bộ
lãnh ựạo chủ chốt theo tinh thần, thái ựộ 87
4.18 Nhu cầu nâng cao năng lực của cán bộ lãnh ựạo chủ chốt 88
4.19 đánh giá sự cần thiết nâng cao năng lực của cán bộ lãnh ựạo chủ
4.20 Nhu cầu cần nâng cao năng lực theo giới tắnh 91
4.21 Khó khăn về kiến thức kỹ năng của cán bộ lãnh ựạo chủ chốt
4.22 Yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng triển khai các nhiệm vụ 96
4.23 Yếu tố ảnh hưởng tới việc giải quyết khúc mắc với người dân 97
4.24 đề xuất chỉ tiêu ựào tạo cán bộ trẻ theo cơ cấu giới áp dụng ựến
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Do nhu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực, nhất là nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức, nên nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội nói chung và cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn rất ñược quan tâm Những năm gần ñây, ðảng và Nhà nước ñã ban hành nhiều luật, ñịnh hướng ñào tạo cho ñội ngũ cán bộ này nhằm thực hiện chính sách cải cách, sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả cho phát triển tri thức Song năng lực của ñội ngũ cán bộ cơ sở lại chưa ñạt ñến tầm kỳ vọng; ñòi hỏi ðảng ta phải xây dựng ñược ñội ngũ cán bộ cơ sở có năng lực, phẩm chất chính trị, ñạo ñức và quan trọng nhất là trình ñộ chuyên môn cao, có thể ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, trước tiên chú trọng ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo, quản lý, phụ trách các ban ngành cấp cơ sở Mục tiêu của công tác cán bộ thời kỳ CNH, HðH ñược
ðảng khẳng ñịnh: “Có chiến lược cán bộ ñúng ñắn, xây dựng ñược ñội ngũ cán bộ có ñủ ñức, tài là ñiều kiện quyết ñịnh ñể cho ðảng và toàn dân tộc ñi vào thế kỷ XXI, ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước…” Văn
kiện hội nghị thứ Ba, BCHTW Khóa III [2]
Cấp xã là cấp cơ sở trong hệ thống quản lý hành chính 4 cấp ở hệ thống quản lý nhà nước hiện nay, ñây là cấp có vai trò hết sức quan trọng trong quản lý, ñiều hành cũng như thực hiện ñường lối và phát triển kinh tế
cơ sở Chủ tịch Hồ Chí Minh,1995 [10] từng nhấn mạnh: “Cấp xã là gần gũi dân nhất, là nền tảng của hành chính, cấp xã làm ñược việc thì mọi công việc ñều xong xuôi” Cấp xã cũng là cấp diễn ra các hoạt ñộng phục
vụ người dân các thủ tục pháp lý, phát triển kinh tế, xã hội, là nơi trực tiếp biến mọi chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thành hiện thực sinh ñộng của cuộc sống, ñồng thời kiểm nghiệm tính ñúng ñắn của chính sách, nơi trợ giúp người dân thực hiện trách nhiệm,
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 2
quyền lợi và nghĩa vụ ựối với nhà nước Nghị quyết của đảng có ựi vào cuộc sống, trở thành hiện thực ựược hay không có một phần rất quan trọng
ở ựội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn
Huyện Gia Lâm nằm ở cửa ngõ phắa đông, TP Hà Nội, có diện tắch ựất
tự nhiên trên 114,7 km2 với dân số gần 24 vạn người Huyện có nhiều tiềm năng, lợi thế ựể phát triển kinh tế văn hóa, có ựịa thế thuận lợi cho giao lưu với trung tâm TP Hà Nội, trung tâm kinh tế các tỉnh như: Bắc Ninh, Hưng Yên Ầ Trong những năm qua, dưới sự lãnh ựạo và quan tâm của Thành ủy
TP Hà Nội, đảng bộ và nhân dân Gia Lâm ựã và ựang quyết tâm thực hiện phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng đảng và chắnh quyền vững mạnh cùng với ựào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, kinh tế xã hội ngày càng phát triển mạnh, chứng minh một sự phát triển tiến tới tri thức
Do nhận thức ựược tầm quan trọng của ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo, huyện
ựã nhận ựược sự quan tâm của các cấp ủy ựảng, chắnh quyền, ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo chủ chốt xã và thị trấn trong huyện ựã có bước trưởng thành ựáng kể,
là nhân tố quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn ựịnh an ninh, chắnh trị ở ựịa phương Tuy nhiên ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp
xã, thị trấn tại huyện Gia Lâm cũng còn nhiều hạn chế, chất lượng cán bộ chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của nhiệm vụ chắnh trị
để ựáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế mới, huyện cần có ựội ngũ cán
bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn vừa có kỹ năng quản lý chi tiết, cụ thể, tình huống, vừa có năng lực bao quát nhiều lĩnh vực, có chuyên môn sâu Bởi chức năng lãnh ựạo quản lý xã hội trực tiếp, gần sát dân, nên các vấn ựề mà lãnh ựạo các xã, thị trấn phải giải quyết khối lượng nhiệm vụ rất lớn, ựa dạng phức tạp liên quan ựến mọi mặt của ựời sống xã hội ựòi hỏi người lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn phải giỏi tác nghiệp, phải có kỹ năng ứng xử phù hợp với phong tục tập quán và làm tốt công tác dân vận đồng thời tiếp nhận những ý kiến của nhân dân ựể phản ánh lại cấp trên và kịp thời sửa ựổi và bổ
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 3
sung cho phù hợp Do ựó cần ựáp ứng nhu cầu ựầu tiên về số lượng, trình ựộ, năng lực Ầ Nếu cán bộ thiếu phẩm chất, năng lực sẽ gây những hậu quả tức thời và nghiêm trọng về nhiều mặt kinh tế, văn hóa
Xuất phát từ những thực tiễn trên, việc nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu
ựề xuất giải pháp nâng cao năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn huyện Gia Lâm, thành phố Hà NộiỢ là rất thiết thực
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
đánh giá thực trạng năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chố cấp xã, thị trấn tại huyện Gia Lâm, qua ựó ựề xuất giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn
- đánh giá thực trạng năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn
ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến nâng cao năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn
- đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn ở huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu
- Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp
xã, thị trấn là nghiên cứu vấn ựề gì? Nghiên cứu tiến hành như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới năng lực của cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện Gia Lâm? Tồn tại vấn ựề gì? Nguyên nhân nào? Tháo gỡ ra sao? Giải pháp nào phù hợp ựể nâng cao năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện Gia Lâm?
1.4 Giả thuyết nghiên cứu
Thực trạng năng lực cán bộ lãnh ựạo chủ chốt cấp xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện Gia Lâm hiện tại còn thấp, chưa ựáp ứng yêu cầu, cần thiết phải
Trang 14Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 4
nâng cao năng lực cho các cán bộ lãnh đạo chủ chốt đĩ
1.5 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn,
từ đĩ đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp
xã, thị trấn tại huyện Gia Lâm Trong đĩ: Chủ thể: Cán bộ lãnh đạo chủ chốt các ban, ngành cấp xã, thị trấn Khách thể: năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
ðối tượng thu thập tài liệu: Bí thư, phĩ bí thư đảng ủy; Chủ tịch, phĩ Chủ tịch HðND; Chủ tịch, phĩ Chủ tịch UBND; Chủ tịch MTTQ, Chủ tịch Hội CCB, Chủ tịch Hội LHPN, Chủ tịch Hội Nơng dân, Bí thư đồn thanh niên cấp xã, thị trấn và các cán bộ phụ trách các ban ngành
ðối tượng phỏng vấn là: đại diện các vị trí lãnh đạo chủ chốt: lãnh đạo ðảng ủy, lãnh đạo UBND, lãnh đạo HðND và các lãnh đạo khối đồn thể, những người dân trong 22 xã, thị trấn đến UBND làm thủ tục
* Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu năng lực chuyên mơn và chất lượng các bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn huyện Gia Lâm thơng qua việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt tại các xã, thị trấn huyện Gia Lâm
Trang 15Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ LÃNH ðẠO CHỦ CHỐT
CẤP XÃ, THỊ TRẤN
2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo chủ chốt
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về cán bộ lãnh đạo
Trong hệ thống cán bộ của ðảng và Nhà nước ta, cĩ một bộ phận chuyên đĩng vai trị là "cốt cán", cĩ chức vụ trong hệ thống chính trị - xã hội được thừa nhận, họ là những người lãnh đạo, chỉ huy, điều khiển trong
tổ chức thường được gọi là cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt
* Khái niệm về cán bộ
Theo ðiều 1 của Pháp lệnh Cơng chức do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 9/3/1998 "cán bộ, cơng chức là cơng dân Việt nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách"
Từ những định nghĩa trên, cĩ thể hiểu "cán bộ" là khái niệm dùng để chỉ những người ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, cĩ trọng trách hồn thành nhiệm vụ theo chức năng được tổ chức đĩ phân cơng Như vậy,
đã cĩ nhiều quan niệm về cán bộ, nhưng cĩ thể hiểu hai cách cơ bản là: Một là: cán bộ bao gồm những người trong biên chế nhà nước hoặc hợp đồng làm việc, làm việc trong các cơ quan ðảng, Nhà nước, đồn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp nhà nước và các lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương đến địa phương và cơ sở; Hai là, cán bộ là những người giữ chức vụ trong một cơ quan hay một tổ chức để phân biệt với người khơng cĩ chức vụ Từ đĩ cho thấy, cán bộ cĩ 4 đặc trưng cơ bản: + Cán bộ được sự uỷ nhiệm của ðảng, Nhà nước và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị… lấy danh nghĩa của các tổ chức đĩ để hoạt động;
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6
+ Cán bộ giữ chức vụ, trọng trách trong tổ chức của hệ thống chính trị; + Cán bộ phải thông qua tuyển chọn hay phân công công tác sau khi hoàn thành chương trình ñào tạo tại các trường ñại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp; dạy nghề; cán bộ ñược bổ nhiệm, ñề bạt hoặc bầu cử;
+ Cán bộ ñược hưởng lương và chính sách ñãi ngộ căn cứ vào nội dung, chất lượng hoạt ñộng và thời gian công tác của họ
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất, cán bộ là người lãnh ñạo, quản
lý hoặc người làm chuyên môn, nhà khoa học hay nhà công chức, viên chức làm việc, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ các nguồn khác Họ ñược hình thành từ tuyển dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trường, từ bổ nhiệm, ñề bạt hoặc bầu cử
Chủ tịch Hồ Chí Minh ñưa ra ñịnh nghĩa khái quát và giản dị là:
"Cán bộ là người ñem chính sách của ðảng, Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, ñồng thời ñem lại tình hình dân chúng báo cáo cho ðảng, Chính phủ hiểu rõ ñề ñặt chính sách cho ñúng"
* Khái niệm lãnh ñạo
Trong tiếng Anh, thuật ngữ "lãnh ñạo" ñược gọi là "Leader", có nghĩa là người ñứng ñầu, cầm ñầu có tầm quan trọng nhất chức vụ cao nhất trong các nhóm xã hội thực hiện vai trò chỉ huy, ñiều khiển và chịu trách nhiệm cao nhất
Giáo trình “Tâm lý học lãnh ñạo, quản lý” - Phân viện Chính trị TP Hồ
Chí Minh [4] cho rằng: "Lãnh ñạo là ñề ra chủ trương, ñường lối, phương hướng, nhiệm vụ mang tính chiến lược, tổ chức thực hiện chúng trong từng giai ñoạn phù hợp với yêu cầu và ñiều kiện phát triển của xã hội"
Theo Trần Xuân Sầm (1998) [13] thì "lãnh ñạo" tức là "ñịnh hướng cho khách thể thông qua cơ chế, ñường lối, chủ trương, chính sách, làm thức tỉnh hành vi, ñịnh hướng hoạt ñộng của ñối tượng và xã hội"
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7
Như vậy, từ những ñịnh nghĩa về lãnh ñạo trên ñây ta có thể thấy: lãnh ñạo luôn có ñiểm chung là nó bao hàm sự tương tác giữa cấp trên và cấp dưới, nó bao gồm quá trình ảnh hưởng giữa người và người trong việc thực hiện mục ñích của hoạt ñộng lãnh ñạo diễn ra
Lãnh ñạo là dựa trên hoạch ñịnh chính sách, ñịnh ra phương hướng, qui hoạch, kế hoạch, phối hợp, kiểm tra ñể quán triệt, thực thi, tiến hành chỉ ñạo quản lý có hiệu quả các ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước
Tóm lại: lãnh ñạo là ñề ra ñường lối, chủ trương, nhiệm vụ, phương hướng mang tính chiến lược, tổ chức thực hiện chúng trong từng giai ñoạn phù hợp với yêu cầu và ñiều kiện phát triển của xã hội ñặt ra
2.1.1.2 Cán bộ lãnh ñạo chủ chốt
Theo tác giả Trần Xuân Sầm (1998) [13] thì: "Cán bộ lãnh ñạo chủ chốt, trước hết cũng là người cán bộ lãnh ñạo nhưng là người cán bộ lãnh ñạo quan trọng nhất, tuỳ theo vị trí, cương vị ở mỗi cấp và lĩnh vực khác nhau mà họ ñảm nhận" Việc xác ñịnh cán bộ lãnh ñạo chủ chốt phải ñược xem trên hai khía cạnh:
- Thứ nhất, phải thông qua việc xem xét chức năng nhiệm vụ của từng chức danh cán bộ trong mối quan hệ với nhiệm vụ chính trị của tổ chức, chức danh lãnh ñạo ñó phải giữ những vị trí, những khâu then chốt
- Thứ hai, ở những khâu trọng yếu, người cán bộ lãnh ñạo chủ chốt phải là người chịu trách nhiệm cao nhất, người quyết ñịnh cuối cùng trong mọi hoạt ñộng của ñơn vị mà họ chịu trách nhiệm
Từ sự phân tích trên có thể hiểu khái niệm cán bộ lãnh ñạo chủ chốt như sau: “Cán bộ lãnh ñạo chủ chốt là những cá nhân có chức năng chỉ huy
và ñiều khiển, là người chịu trách nhiệm cao nhất, nắm giữ những vị trí trọng yếu nhất của tổ chức, hoạt ñộng lãnh ñạo của họ không chỉ tác ñộng ñến toàn bộ tổ chức thuộc quyền quản lý của mình, mà còn tác ñộng trực tiếp ñến toàn bộ hoạt ñộng của các tổ chức trong hệ thống chính trị"
Trang 18Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8
2.1.1.3 Cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn
Hệ thống hành chính nước ta phân chia và tổ chức thành 4 cấp là: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp cơ sở) Tuy khơng phải là một cấp hành chính nhưng thơn, bản, ấp, tổ dân phố cũng cĩ thể được coi là thuộc cấp cơ
sở Cán bộ cơ sở là những người được bổ nhiệm hay bầu cử trong một tổ chức ở nơng thơn, cĩ chức năng đề ra phương hướng hoạt động, tổ chức và phối hợp giữa các thành viên trong tổ chức và trực tiếp xử lý các mối quan
hệ cơng tác nhằm thực hiện tốt các yêu cầu cơng việc được giao phĩ
Trong phạm vi đề tài này, chúng tơi tập trung nghiên cứu đi sâu tìm hiểu các đối tượng chủ yếu sau: a) Bí thư đảng ủy, phĩ bí thư đảng ủy xã, thị trấn; b) Chủ tịch HðND, phĩ chủ tịch HðND xã, thị trấn; c) Chủ tịch, phĩ chủ tịch UBND xã, thị trấn; d) Trưởng các đồn thể chính trị - xã hội (MTTQ, hội Nơng dân, hội Phụ nữ, đồn Thanh niên, hội Cựu chiến binh)
Như vậy, cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn là cán bộ lãnh đạo ðảng, chính quyền và các tổ chức quần chúng cấp xã, thị trấn làm việc
ở khu vực nơng thơn, giữ vai trị nịng cốt, trực tiếp truyền đạt và tổ chức quần chúng thực hiện các chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước cũng như các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 2.1.1.4 Năng lực cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn
Theo giáo trình tâm lý học quản lý 2007, [4] năng lực là khả năng học tập, áp dụng những tri thức, kỹ năng vào lĩnh vực hoạt động đem lại hiệu quả Năng lực là một thuộc tính tâm lý quan trọng đối với con người, đặc biệt là người cán bộ lãnh đạo, quản lý Năng lực cho biết con người cĩ thể làm được gì, làm đến đâu, nĩ đảm bảo cho người cán bộ hồn thành được nhiệm vụ và tiến hành được các hoạt động nhằm cải tạo tự nhiên và
xã hội Năng lực được hình thành và phát triển nhờ một phần ở tố chất của
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9
mỗi cá nhân Tố chất không phải là cái bất biến mà thông qua giáo dục, hoạt ñộng cá nhân, qua rèn luyện, giao tiếp, giao lưu xã hội và tập thể có thể làm cho tố chất biến ñổi
Tuy nhiên, tố chất chỉ là cơ sở, tiền ñề vật chất cho sự hình thành, phát triển năng lực Năng lực của người cán bộ ñược hình thành và phát triển là do các yếu tố như: môi trường, ñiều kiện xã hội, sự phân công lao ñộng, … Nó còn là kết quả của nghị lực, ý chí của chính người cán bộ Chủ
tịch Hồ Chí Minh ñã từng dạy: “Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, mà một phần lớn do công tác, do luyện tập mà có” Người nói “Hiền dữ ñâu phải là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên”
Năng lực ở con người có nhiều cấp ñộ khác nhau: người hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ phức tạp gọi là có tài năng, người hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ có một không hai thì gọi là thiên tài Biểu hiện năng lực chung của người cán bộ bao gồm: năng lực nhận thức, năng lực tư duy
lý luận, năng lực nhận thức các vấn ñề xã hội Năng lực ở người cán bộ lãnh ñạo, quản lý là khả năng cụ thể hóa các nghị quyết, chủ trương của ðảng và Nhà nước thành mục tiêu, phương hướng và các giải pháp cụ thể trong hoạt ñộng thực tiễn và còn thể hiện sự khéo léo trong ứng xử với mọi người, tùy tính khí của từng người mà có cách giao tiếp ứng xử phù hợp Một người cán bộ có năng lực còn có khả năng lôi cuốn, tập hợp và thúc ñẩy mọi người cùng bản thân mình hoàn thành nhiệm vụ chung, là người
có khả năng lan truyền nghị lực và thấu hiểu lòng người Năng lực riêng của một người cán bộ còn biểu hiện ở khả năng cảm hóa con người - sự hùng biện với ñủ lý lẽ ñể mọi người tin theo, khả năng nêu gương, kết hợp giữa nói và làm, thể hiện ở kết quả công việc, thể hiện ở sự tự giác và tính sáng tạo, ở thái ñộ chyên tâm cho công việc ñược cấp trên giao
Năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn là khả năng học tập và áp dụng những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vào các lĩnh vực hoạt ñộng
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10
ñem lại hiệu quả của ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo chủ chốt ở cấp xã, thị trấn
Cán bộ chủ chốt là cán bộ quan trọng, nòng cốt, là người có chức vụ, nắm giữ các vị trí quan trọng, có tác dụng làm nòng cốt của tổ chức, thuộc hệ thống bộ máy của cấp xã, thị trấn Là những người ñược tham gia ñảm ñương các nhiệm vụ quan trọng ñể lãnh ñạo, quản lý ñiều hành bộ máy thực hiện chức năng nhiệm vụ ñược giao; chịu trách nhiệm với cấp mình và cấp trên
Ở ñâu năng lực của ñội ngũ cán bộ chủ chốt tốt, trình ñộ ñáp ứng nhu cầu thì ở ñó nhiệm vụ, công việc hoàn thành hiệu quả, mọi chủ trương, ñường lối và chính sách của ðảng và Nhà nước ñược biến thành hiện thực tốt, có ý nghĩa và sinh ñộng nhất Cán bộ chủ chốt có năng lực, nhận thức cao cũng sẽ ñiều hành tốt, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực ñể thực hiện ñường lối, chính sách hiệu quả hơn cho phát triển kinh tế xã hội, ñời sống người dân ñược tốt hơn, mọi yêu cầu phát triển ñược ñáp ứng cao hơn
2.1.2 Vai trò nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn
Cấp xã, thị trấn là cấp trực tiếp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
hệ thống lãnh ñạo, quản lý Trong hệ thống chính trị của nước ta, cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện là nơi ñưa ra mục tiêu và nhiệm vụ chung, chỉ
có cơ sở mới là nơi trực tiếp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chung Nếu cấp cơ sở yếu kém, các mục tiêu, nhiệm vụ của cấp trên dù ñúng ñắn ñến ñâu cũng không thể tạo nên hành ñộng thực tiễn, càng không thể trở thành kết quả tốt ñược Ngược lại, nếu cấp cơ sở vững mạnh, năng lực lãnh ñạo quản lý tốt thì không những các mục tiêu, nhiệm vụ của cấp trên ñược thực hiện một cách hiệu quả mà trong chừng mực nhất ñịnh, cấp cơ sở còn có thể gợi ý, nêu sáng kiến, kinh nghiệm cho cấp trên chỉ ñạo
Cấp xã, thị trấn là cấp nắm thông tin nhanh, trực tiếp và trung thực cho phép xử lý chính xác và linh hoạt nhất các tình huống thực tiễn Hơn nữa mục tiêu cuối cùng của lãnh ñạo, quản lý là tạo ñiều kiện cho người dân sống tốt hơn, làm cho họ hài lòng hơn Muốn vậy, các quyết ñịnh về
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11
lãnh ñạo, quản lý phải giải quyết các vấn ñề của dân theo hướng mà người dân mong muốn Nếu các cấp lãnh ñạo, quản lý bên trên có thể hiểu sai lạc tình hình thực tế từ các khâu trung gian, thì ở cơ sở thông tin ñược nhận trực tiếp từ dân nên ñảm bảo ñộ trung thực, tin cậy và nhanh nhất Do ñó, trong hệ thống lãnh ñạo, quản lý cấp cơ sở nếu ñược phân quyền rộng rãi thì sẽ giải quyết các vấn ñề trong khả năng họ có thể giải quyết hiệu quả
Cấp xã, thị trấn là nền tảng của hệ thống kinh tế, chính trị, xã hội quốc gia Chính vì thế, sự vững mạnh của cấp cơ sở tạo ra trật tự, kỷ cương, ý thức tổ chức kỷ luật, làm nền tảng vững mạnh của quốc gia Ngoài ra, sự liêm khiết, tận tụy của cán bộ cấp cơ sở, năng lực hoạt ñộng hiệu quả của họ góp phần to lớn tạo nên uy tín, sức thuyết phục của hệ thống lãnh ñạo, quản lý
Cán bộ lãnh ñạo chủ chốt tạo nên sức mạnh tập thể trên cơ sở thống nhất ý chí và hành ñộng trong các hoạt ñộng Cộng ñồng dân cư trên ñịa bàn xã, thị trấn dù khác biệt nhau trên nhiều phương diện, nhưng mỗi cộng ñồng có những lợi ích chung như môi trường, trật tự trị an ñịa phương, vệ sinh, cơ sở hạ tầng giao thông, y tế, trường học … Nếu không có cấp lãnh ñạo chủ chốt quản lý cơ sở sẽ không thể thống nhất ý chí và hành ñộng của người dân ñể tất cả ñều có cuộc sống tốt hơn Cấp cơ sở còn là nơi hỗ trợ trực tiếp cho dân cư khi họ gặp khó khăn, cũng như tạo ñiều kiện cho dân
cư tham gia vào hệ thống chính trị quốc gia một cách hoàn hảo
Lãnh ñạo chủ chốt tạo ra môi trường vừa cho phép mỗi người dân ñược tự do sáng tạo, vừa ñịnh hướng hoạt ñộng của mọi người theo mục tiêu chung Cơ quan lãnh ñạo quản lý cấp cơ sở là ñầu mối ñể triển khai chính sách chung một cách hiệu quả trên ñịa bàn cơ sở, vừa phản ánh nguyện vọng, nhu cầu của cơ sở cho cấp trên ñể ñược hỗ trợ giải quyết Lãnh ñạo chủ chốt quản lý cấp cơ sở tạo nên sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận của ñơn vị thành một hệ thống thống nhất Cấp cơ sở là nơi trực tiếp ñảm nhận hòa giải hoặc phân xử nhằm tạo ra bầu không khí
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 12
hài hòa chung Góp phần tạo dựng sức mạnh bền vững của hệ thống chính trị Nhờ có sự lãnh ñạo, quản lý ở cấp cơ sở mà hoạt ñộng của dân cư và các tổ chức trên ñịa bàn ñi vào nề nếp, kỷ cương, giảm nhẹ nhiệm vụ lãnh ñạo, quản lý, giám sát của cấp trên Sự chuyên nghiệp, linh hoạt và tận tâm của cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp cơ sở làm tăng uy tín của hệ thống chính trị Ngược lại sự yếu kém của cấp cơ sở, nhất là việc xử lý quan liêu, thiếu chuyên nghiệp không những làm cho hệ thống chính trị thiếu bền vững, mà còn làm phai nhạt niềm tin của quần chúng vào hệ thống chính trị
2.1.3 Nội dung nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn
Năng lực của cán bộ, công chức chính là khả năng về thể chất và trí tuệ trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, bao gồm kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, nhân cách, năng khiếu cá nhân, các yếu tố tiềm năng hoặc thiên bẩm ñể nâng cao năng lực làm việc Vì vậy, ñể nâng cao năng lực ñội ngũ cán bộ, công chức, cần sự tác ñộng bằng nhiều yếu tố khách quan, chủ quan, cần nhiều giải pháp mang tính ñồng bộ, dài hạn
2.1.3.1 Nâng cao năng lực nhận thức chính trị
Thực trạng diễn ra nhiều năm, nhiều tình huống và việc xử lý giải quyết nhiều vấn ñề ở ñịa phương cho thấy trình ñộ am hiểu về chính trị, luật pháp, chủ trương, chính sách ñường lối của ðảng và Nhà nước Nhất là trình ñộ am hiểu pháp luật quốc tế của hầu hết cán bộ cấp xã, thị trấn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thực tế Nhiều cán bộ chưa ñược ñào tạo, hoặc ñào tạo trái ngành vẫn giữ vị trí chủ chốt hoặc vị trí không ñúng ngành ñào tạo gây ra một bất cập về công việc và xử lý công việc Nâng cao nhận thức về chính trị góp phần giúp cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn thực hiện tốt công việc và nhiệm vụ
Nâng cao trình ñộ lý luận chính trị cho ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo chủ chốt là vô cùng quan trọng ðây ñược coi là một nhiệm vụ vừa cấp thiết,
Trang 23Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 13
vừa lâu dài Lý luận và thực tiễn luôn có mối quan hệ biện chứng, là ựiều kiện, là tiền ựề cho sự tồn tại và phát triển của nhau
Trình ựộ lý luận chắnh trị của lãnh ựạo chủ chốt ở cấp cơ sở là một trong những tiêu chuẩn cơ bản, có quan hệ mật thiết ựến sự phát triển kinh
tế, xã hội, an ninh chắnh trị, trật tự an toàn xã hội điều ựó ựòi hỏi ở người cán bộ lãnh ựạo chủ chốt phải có trình ựộ lý luận chắnh trị nhất ựịnh Cán
bộ chủ chốt cấp xã có nắm vững, hiểu biết lý luận chắnh trị thì mới nắm chắc các quan ựiểm ựường lối, chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà nước từ ựó vận dụng sáng tạo vào tình hình cụ thể ở ựịa phương Do ựó cán
bộ chủ chốt nói chung, cán bộ chủ chốt cấp xã nói riêng ựể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình thì cần phải có trình ựộ, trong ựó có trình ựộ lý luận chắnh trị Thực tế cho thấy, ở ựịa phương nào mà ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo chủ chốt, có trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ, trình ựộ lý luận chắnh trị thì ở
ựó phát triển ổn ựịnh về an ninh chắnh trị, tinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế Ầ
2.1.3.2 Nâng cao năng lực về trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ
Trình ựộ chuyên môn của cán bộ lãnh ựạo chủ chốt là yếu tốt cần thiết cho vị trắ, vai trò lãnh ựạo chủ chốt Ở mỗi vị trắ cán bộ ựó phụ trách
họ cần có chuyên môn nhất ựịnh ựể ựảm bảo công việc Nhưng thực tế hiện nay cán bộ lãnh ựạo chủ chốt ở cấp xã, thị trấn ựang thiếu, yếu về chuyên môn, lại kiêm nhiệm rất nhiều lĩnh vực mà họ chỉ làm tay ngang nên trình
ựộ chuyên môn rất yếu, thiếu Cần chuyên môn hóa, đào tạo, ựào tạo lại hoặc có chế ựộ thu hút nhân tài về các cấp xã, thị trấn nhằm nâng cao trình
ựộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp họ thực hiện tốt công tác phát triển kinh tế,
xã hội Biến chủ trương, ựường lối thành cuộc sống sinh ựộng nhất có thể Chắnh bởi những lý do ựó mà nhu cầu nâng cao năng lực về trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ của ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo chủ chốt trong thời ựại mới là cần thiết ựòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm xây dựng ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo vững mạnh, chuyên nghiệp đổi mới
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14
chương trình và phương pháp ñào tạo bồi dưỡng cán bộ lãnh ñạo, cần ñưa vào chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản ñối với những cán bộ lãnh ñạo chủ chốt về những lĩnh vực như: Xây dựng cơ bản, tài chính, quản lý ñất ñai, là những lĩnh vực thường xuyên tiếp cận, giải quyết Cần trang bị những kiến thức cơ bản về kỹ năng, lãnh ñạo, quản lý, ñiều hành
Hiện nay các chương trình ñào tạo, bồi dưỡng công chức còn nặng
về lý thuyết, giảng dạy còn chung chung, chưa ñi sâu vào từng lĩnh vực, nội dung giảng dạy chưa theo kịp từ nhu cầu thực tế của công việc ðổi mới chương trình ñào tạo, bồi dưỡng có nghĩa là ñổi mới theo hướng chuyên sâu vào các chương trình giảng dạy, ñặt ra các tình huống cụ thể diễn ra trong thực tế ñể học viên tự giải quyết nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết công việc của lãnh ñạo chủ chốt, tránh tình trạng học lý thuyết suông, không gắn liền với thực tế, không ñược thực hành nên cảm thấy nhàm chán Nội dung chương trình giảng dạy cần cập nhật kiến thức, thông tin trong và ngoài nước, giúp học viên có ñược cách nhìn thực tế mới mẻ, thực tiễn và có thể áp dụng vào việc thực hiện chức năng nhiệm vụ ñược giao ðổi mới phương pháp ñào tạo, bồi dưỡng, giảng dạy có vai trò rất lớn trong quá trình truyền thụ kiến thức, kỹ năng cho người ñi học
2.1.3.3 Nâng cao trình ñộ, kỹ năng mềm phục vụ xử lý công việc
Khâu yếu nhất của phần lớn cán bộ, công chức của Việt Nam nói chung và cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn nói riêng là trình ñộ tin học, ngoại ngữ, khả năng thuyết trình thấp, thậm chí nhiều cán bộ cấp xã chưa biết sử dụng máy vi tính, ngoại ngữ, ngại giao tiếp … Do ñó việc nâng cao năng lực về trình ñộ, kỹ năng mềm phục vụ công việc là quan trọng, ñáp ứng nhu cầu với công việc hiện ñại, kinh tế phát triển Trong thời buổi công nghệ thông tin, việc biết sử dụng máy vi tính ứng dụng vào công việc là tất yếu của cán bộ lãnh ñạo chủ chốt
2.1.3.4 ðề cao tinh thần trách nhiệm trước dân và trong công việc
Tinh thần trách nhiệm ñối với công việc là yếu tố quan trọng giúp
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15
cho công việc của cán bộ lãnh ñạo chủ chốt ñược thực hiện tốt Nếu người cán bộ có trách nhiệm với công việc của họ, có tinh thần làm việc thì công việc của họ sẽ ñược thực hiện tốt nhất trong khả năng của họ Trong ñiều kiện chính phủ cũng như cơ quan sử dụng lao ñộng chưa thể có chế ñộ tốt nhất ñối với cán bộ, trong môi trường chính trị và khu vực nông thôn nhạy cảm, dễ tổn thương thì việc nâng cao tinh thần trách nhiệm của người cán
bộ chủ chốt là hết sức quan trọng trong thực hiện chiến lược chính sách chủ trương của ðảng và Nhà nước Khả năng tuyên truyền, vận ñộng của cán
bộ cũng thành công hơn, hiệu quả hơn khi tinh thần trách nhiệm cao hơn
Cán bộ chủ chốt là những người ñứng ñầu một ngành, một ñịa phương, một ñơn vị công tác, sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện ñường lối, nhiệm vụ chính trị ở ñó, phân công nhiệm vụ, chỉ ñạo cán bộ công chức của mình hoàn thành nhiệm vụ ñược giao phó Có cán bộ chủ chốt giỏi thì ñội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ ñược sử dụng phát huy ñược mọi khả năng Cán bộ chủ chốt giỏi thì tổ chức ñó sẽ mạnh, nâng cao ñược hiệu quả, chất lượng công tác Cùng một tổ chức bộ máy tương tự, cùng một cơ chế chính sách giống nhau, nhưng có ñịa phương kinh tế - xã hội phát triển nhanh, mọi nhiệm vụ ñều thực hiện và hoàn thành xuất sắc; có ñịa phương kinh tế - xã hội trì trệ, mọi nhiệm vụ bê trễ Có những ngành, ñịa phương sản xuất ñình ñốn, kinh doanh thua lỗ, ñời sống cán bộ nhân dân hết sức khó khăn, thế nhưng chỉ cần thay cán bộ ñứng ñầu, tình hình mọi mặt ñược cải thiện ðiều ñó nói lên là vai trò quyết ñịnh của cán bộ chủ chốt
2.1.3.5 Nâng cao năng lực về thể lực, sức khỏe
Trong ñánh giá cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn cần phân biệt rõ ràng năng lực thực thi nhiệm vụ của mỗi cá nhân, tách rời các yếu tố xã hội, thâm niên, ñộ tuổi, sức khỏe … năng lực về thể lực cũng góp phần không nhỏ vào thành công trong công tác lãnh ñạo của cán bộ ñó Người
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16
cán bộ có sức khỏe, dẻo dai, sức bền thì tất nhiên họ có ñiều kiện cơ bản ñể thực hiện công việc tốt nhất, ngược lại họ không ñủ sức khỏe thì chỉ có thể
có ý tưởng mà khó biến thành sự thật Chăm sóc y tế, tuyển chọn người có sức khỏe, thu hút nhân lực nhằm tạo ra ñội ngũ cán bộ có thể lực tốt hơn
2.1.3.6 Nâng cao phẩm chất ñạo ñức, lối sống
Hồ Chí Minh quan niệm ñạo ñức là nền tảng và là sức mạnh của người cách mạng, coi ñó là cái gốc của cây, ngọn nguồn của sông nước: Người cách mạng phải có ñạo ñức cách mạng làm nền tảng thì mới hoàn thành ñược nhiệm vụ cách mạng vẻ vang vì sự nghiệp ñộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Người viết: “Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có ñạo ñức, không có ñạo ñức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh ñạo ñược nhân dân” Người quan niệm ñạo ñức tạo ra sức mạnh, nhân tố quyết ñịnh sự thắng lợi của mọi công việc: “Công việc thành công hoặc thất bại, ñều do cán bộ tốt hay kém” Quan niệm lấy ñức làm gốc của Hồ Chí Minh không có nghĩa là tuyệt ñối hoá mặt ñức, coi nhẹ mặt tài Người cho rằng có tài mà không có ñức là người vô dụng nhưng có ñức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó Cho nên, ñức là gốc nhưng ñức và tài phải kết hợp với nhau ñể hoàn thành nhiệm vụ cách mạng
ðạo ñức, lối sống trong sạch, kiên quyết ñấu tranh chống tham nhũng, chống chủ nghĩa cá nhân; bản thân cán bộ và gia ñình phải gương mẫu chấp hành ñúng pháp luật, không lợi dụng chức quyền ñể mưu cầu lợi ích riêng Cần có biện pháp thường xuyên trau dồi ñạo ñức, lối sống … bởi ñạo ñức lối sống của cán bộ lãnh ñạo chủ chốt ảnh hưởng không nhỏ tới cơ quan, cũng như toàn thể người dân dưới sự lãnh ñạo của người cán bộ ñó
2.1.3.7 Nâng cao khả năng quản lý và ñiều hành công việc
Năng lực thực tiễn, thể hiện ở kết quả và hiệu quả công việc, tinh
Trang 27Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17
thần chủ động, sáng tạo, mức độ hồn thành chức trách, nhiệm vụ; khả năng đồn kết, tập hợp, quy tụ cán bộ; năng lực tổ chức, điều hành để thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực cơng tác được phân cơng phụ trách Khả năng quản lý điều hành của người cán bộ trở thành yếu tố quyết định sự thành cơng của chiến lược, chính sách và các hoạt động phát triển Nếu người cán bộ lãnh đạo chủ chốt cĩ năng lực quản lý điều hành tốt thì thực hiên chủ trương của ðảng tốt hơn, chính sách phát triển tốt hơn, và ngược lại Do vậy, khả năng quản lý điều hành cần nâng cao để đáp ứng nhu cầu hiểu, áp dụng và phát triển chính sách
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thị trấn
2.1.4.1 Các yếu tố nội tại
a) Chủ trương quy hoạch, kế hoạch đào tạo của xã, thị trấn
Cơng tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ liên quan trực tiếp tới
số lượng, chất lượng cán bộ lãnh đạo chủ chốt Nếu cơng tác này thực hiện tốt thì cán bộ lãnh đạo chủ chốt sẽ đáp ứng được nhu cầu cơng việc Tuy nhiên hầu hết ở cấp xã, thị trấn cơng tác này chưa được thực hiện đồng bộ, chưa được quan tâm chỉ đạo thoả đáng Các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút những người được đào tạo bài bản, những trí thức về làm việc tại địa phương chưa đồng bộ, chưa rõ ràng Do đĩ chất lượng cán bộ lãnh đạo chủ chốt cịn rất thấp, yếu, thiếu và kiêm nhiệm nhiều
b) Chủ trương tuyển dụng cán bộ lãnh đạo chủ chốt
Hầu hết ở địa phương, việc tuyển dụng cán bộ lãnh đạo chủ chốt cịn nhiều bất cập Thơng qua bầu cử, ứng cử, cịn cĩ vận động hành lang, hạn chế hiểu biết người dân và nhiều bất cập khác dẫn đến cán bộ lãnh đạo chưa chắc chuyên mơn, mà đơn thuần chỉ là người được tín nhiệm Do đĩ cần cĩ chủ trương và người đủ tiêu chuẩn mới được ứng cử đề cử vào các
vị trí lãnh đạo chủ chốt thì hiệu quả sẽ tốt hơn
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18
c) Tinh thần cầu tiến, ham học hỏi của bản thân các cán bộ
ðây là ñiều kiện tiên quyết cho việc nâng cao năng lực cán bộ nhất là cán bộ lãnh ñạo chủ chốt, bởi nếu bản thân họ không có tinh thần cầu thị, học hỏi thì cơ quan, tổ chức có cố gắng ñến bao nhiêu cũng vô nghĩa Cần tuyên truyền vận ñộng và quán triệt cho ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn phải nỗ lực học hỏi hoàn thiện, tự nâng cao năng lực chuyên môn, chính trị và các kỹ năng cho mình
d) ðiều kiện học tập của ñịa phương
Việc ñào tạo cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn chủ yếu là ñào tạo nhận thức chính trị, trình ñộ quản lý nhà nước… thì các ñiều kiện học tập, thực hành là vô cùng cần thiết Bởi khi học ñược tiếp xúc với các máy móc, thiết bị càng nhiều thì khả năng ứng dụng, vận dụng và sử dụng máy móc, thiết bị hay các kỹ năng cơ bản vào trong công việc càng ñược ñảm bảo hơn Khi các ñiều kiện học tập ñược ñáp ứng ñủ thì người ñi học sẽ có ñiều kiện thực hành thực tế, do ñó cần tạo ñiều kiện thuận lợi cho người cán bộ ñược ñi học ñể chất lượng học tập tốt hơn
e) Tình hình kinh tế xã hội ñịa phương
Ngân sách ñào tạo của ñịa phương góp một phần không nhỏ ñến tư tưởng, quyết ñịnh ñi ñào tạo nâng cao năng lực của ñội ngũ cán bộ Nếu nguồn ngân sách ñào tạo ñủ, ñược quan tâm thường xuyên, ñáp ứng ñược nhu cầu ñào tạo của mỗi xã, thị trấn; người cán bộ phải bỏ kinh phí ít thì bản thân người cán bộ ñó càng có ham muốn ñược ñào tạo hơn Bên cạnh
ñó ngân sách ñào tạo ñược ñảm bảo thì các ñiều kiện học tập cũng ñược ñảm bảo, từ ñó thúc ñẩy ñộng lực cho các cán bộ tham gia học tập nâng cao trình ñộ phục vụ công việc tốt hơn
2.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài
a) Sự quan tâm ñến năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã, thị trấn của cơ quan cấp trên
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19
Một khi nhận ñược sự quan tâm cao nhất của cấp trên về ñào tạo và thu hút nhân tài thì việc nâng cao năng lực cho cán bộ lãnh ñạo chủ chốt là ñiều không khó ñể thực hiện Sự quan tâm thể hiện ở chủ trương, ñường lối, chính sách về tuyển dụng, luân chuyển, ñào tạo bao gồm cả con người
và ngân sách Nhận ñược sự quan tâm này ñúng ñắn ñịa phương sẽ có ñiều kiện hơn trong nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo cho cấp cơ sở của mình
b) Năng lực của cơ sở ñào tạo bồi dưỡng
Năng lực xây dựng chương trình, nội dung ñào tạo, bồi dưỡng, năng lực ñội ngũ giảng viên, phương pháp giảng dạy, ñội ngũ cán bộ quản lý ñào tạo… ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng ñào tạo cán bộ lãnh ñạo chủ chốt, do
ñó cần lựa chọn cơ sở ñào tạo uy tín chất lượng ñể có chất lượng cán bộ ñáp ứng nhu cầu cho vị trí lãnh ñạo chủ chốt trong ñịa phương
c) Chế ñộ chính sách ñối với cán bộ, công chức ñược cử ñi ñào tạo
Chế ñộ lao ñộng, chính sách tiền lương và ñãi ngộ của Nhà nước ñối với cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn ñối với cán bộ ñược cử ñi học còn chưa tốt, một phần xuất phát từ thực tiễn không thể thiếu vị trí ñó, cần có người thay thế, hay ngân sách hạn hẹp không thể chi trả mọi mức phí … khiến cho một phần cán bộ không muốn ñi học
d) Chế ñộ chính sách ñãi ngộ ñối với cán bộ sau khi ñào tạo
Cán bộ lãnh ñạo cấp xã, thị trấn chỉ có 2 bậc lương, còn công chức chuyên môn ñược nâng lương thường xuyên theo niên hạn, nên sau một thời gian, cán bộ chuyên môn sẽ có mức lương cao hơn cán bộ chủ chốt; hoặc khi ñã là cán bộ chuyên trách nhưng ñược bầu vào ban thường vụ cấp
ủy thì không ñược hưởng chế ñộ chuyên trách, làm cho số cán bộ công chức chuyên môn này giảm sút ý chí phấn ñấu, không muốn phấn ñấu ñể ñược bầu giữ các chức vụ chủ chốt Một số cán bộ kiêm chức danh chủ tịch Hội ñồng nhân dân nhưng chưa ñược hưởng phụ cấp theo quy ñịnh
Sau khi kết thúc ñào tạo tùy theo bằng cấp mà cán bộ sẽ ñược hưởng
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20
lương theo chế ñộ quy ñịnh Tuy nhiên chế ñộ này ở Việt Nam chưa ñáp ứng ñược nhu cầu trung bình của cuộc sống nên việc rò rỉ chất xám xảy ra rất nhiều, ñây là tình trạng chung ở nhiều nơi
2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp
xã, thị trấn
2.2.1 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt của một số nước trên thế giới và trong khu vực
* Singapore
Vấn ñề cải cách hành chính ở Singapore ñược ñặt ra khá sớm Từ
ñầu những năm 1970, Chính phủ ñã khuyến khích công chức sáng kiến cải cách hoạt ñộng của cơ quan hành chính Nhà nước ðặc biệt năm 1991, Chính phủ ñề ra chương trình cải cách công vụ có tên “Nền công vụ thế kỷ 21” Mục tiêu của chương trình là xây dựng nền công vụ hiệu quả, hiệu lực, công chức nêu cao tinh thầm liêm chính, tận tuỵ, có chất lượng dịch vụ cao
Trong lĩnh vực cải cách chế ñộ công vụ, Singapore ưu tiên ñầu tư
cho việc ñào tạo công chức; ñổi mới tổ chức gắn với tạo cơ chế phù hợp; ñồng thời nâng cao chất lượng phục vụ với tiêu chí làm hài lòng khách hàng ðể thực hiện mục tiêu ñề ra, chính phủ Singapore ñã áp dụng nhiều biện pháp trong ñó có các biện pháp như: Sử dụng bộ quy chuẩn ISO -
9000 trong bộ máy hành chính, coi ñây vừa là công cụ cải tiến lề lối làm việc, vừa là công cụ ñánh giá hiệu quả, phân loại công chức Singapore ñề
ra chương trình mang tên “Zero - In - Process” nhằm xoá bỏ cách làm việc quan liêu, nhiều tầng nấc ñồng thời ñề cao trách nhiệm của bộ máy hành chính Mọi góp ý, ñề xuất của nhân dân về hoạt ñộng của cơ quan hành chính ñều ñược nghiên cứu, xem xét Các cơ quan hành chính phải thường xuyên rà soát loại bỏ những quy ñịnh không còn phù hợp
Chính phủ Singapore ñặc biệt chú trọng ñầu tư cho ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ công chức, coi ñây là giải pháp cơ bản ñể xây dựng nền công vụ có hiệu quả Theo quy ñịnh, mỗi công chức bắt buộc phải ñược
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21
bồi dưỡng 100 giờ/năm; phải có kế hoạch tự học tập cho mình trong ñó có việc sử dụng 100 giờ quy ñịnh, với 60% thời lượng phục vụ cho công việc hiện tại và 40% cho công việc tương lai Hình thức ñào tạo, bồi dưỡng công chức ñược áp dụng linh hoạt cho phù hợp với từng ñối tượng, như ñào tạo
cơ bản, ñào tạo nâng cao, ñào tạo mở rộng và ñào tạo bổ sung
* Trung Quốc
- Tổng số công chức cả nước khoảng 8 triệu người, bao gồm công chức cấp trung ương cấp huyện, tỉnh và hương trấn Cấp thôn có các công chức nhà nước biên chế ngành giáo dục, y tế, sự nghiệp giáo dục, y tế là biên chế sự nghiệp không nằm trong 8 triệu này 8 triệu công chức chia ra ở cấp trung ương, tỉnh, huyện hơn 5 triệu, cấp hương, trấn hơn 2 triệu
- Cả nước gồm 31 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 2000 quận, huyện; 50.000 hương, trấn Tất cả các ñơn vị hành chính tỉnh, huyện, hương, trấn ñều có ñại biểu nhân dân (Như hội ñồng nhân dân ở Việt Nam) Các thành phố trực thuộc trung ương có ñại hội ñại biểu nhân dân cấp thành phố, cấp quận Dưới quận có các khu phố, nhưng không làm ñơn
vị hành chính do ñó không có ñại biểu nhân dân mà có ban quản lý khu phố hoạt ñộng với tính chất là ñại diện của cơ quan hành chính cấp quận
Hương, trấn là cấp chính quyền cơ sở, bình quân có 2 - 3 vạn dân, nơi nhiều có ñến 100.000 dân, nhưng cũng có nơi ở vùng dân tộc thiểu số chỉ có vài trăm người Thôn không là cấp chính quyền do ñó không có ñại hội ñại biểu nhân dân cùng cấp là công chức nhà nước
Ở cấp ñịa phương ñều có Thường trực ñại hội ñại biểu nhân dân (Riêng ñại hội ñại biểu thị trấn không có cơ quan thường trực) Vì mỗi năm ñại hội ñại biểu hội ñồng nhân dân chỉ họp 1 lần, nên thường trực ñại hội ñại biểu hội ñồng nhân dân hoạt ñộng thường xuyên
Những nội dung chính của quản lý nhân sự hiện nay là: chế ñộ phân loại nhân sự căn cứ vào ñặc ñiểm khác nhau của công chức, nhân viên,
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22
người làm trong doanh nghiệp nhà nước; chế ñộ tiền lương khoa học, hợp lý; chế ñộ bảo hiểm xã hội; giao quyền cho cấp dưới nhiều hơn trong quản
lý nhân sự; thực hiện hệ thống quản lý vĩ mô ở trung ương, từ quản lý trực tiếp cụ thể các doanh nghiệp sang quản lý gián tiếp vĩ mô (chính vì vậy có ñiều kiện ñể giảm biên chế)
Hệ thống pháp quy: lấy người làm gốc dựa vào pháp luật ñể quản lý Văn bản chủ yếu là ñiều lệ công chức tạm thời do Quốc vụ viện ban hành tháng 8 năm 1998 Các biện pháp cụ thể: thi tuyển công chức ñể giữ vững, làm chặt ñầu vào; thực hiện ñánh giá công chức hàng năm, nếu 2 năm liền công chức không ñạt yêu cầu sẽ bị buộc thôi công chức Trong cả nước có khoảng 5.000 công chức bị thôi chức trong vài năm gần ñây qua biện pháp này; luân chuyển công chức: Sau 5 năm phải thực hiện luân chuyển công chức ở các vị trí quản lý về người, vật tư, tài sản, cấp văn bằng, biển số, giấy phép tức là các lĩnh vực trọng ñiểm thường hay nảy sinh tiêu cực Mặt ñược của vấn ñề này là nâng cao khả năng của cán bộ, giữ khí thế cải cách bảo ñảm sự liêm khiết của công chức
Xây dựng và ñưa vào hoạt ñộng thị trường nhân tài: ðây là vấn ñề ñáng chú ý mà Trung Quốc ñã ñưa vào thực hiện Nhân tài ñược quan niệm
là những người có trình ñộ từ trung cấp trở lên (Khác với những người có trình ñộ thấp ñược giúp ñỡ tìm việc làm qua các trung tâm) ðiều quan trọng là các bước chuyển trong khai thác nhân tài từ truyền thống mà ñặc trưng là qua kế hoạch sang khai thác qua thị trường, qua ñó phát huy ñược tính sáng tạo, tích cực của nhân tài Tại thị trường nhân tài mà chủ yếu là
hệ thống máy vi tính ñược cập nhật số liệu về những người ñã ñăng kí việc làm tiếp xúc với ñại diện của các doanh nghiệp, tổ chức cần lấy người) Bên cung và cầu gặp nhau ñi ñến kết quả cuối cùng là giải quyết việc làm trong
xã hội Toàn Trung Quốc có khoảng 7 thị trường nhân tài khu vực do Bộ
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23
nhân sự, chính quyền các tỉnh cùng xây dựng và khoảng 2000 thị trường nhân tài cơ sở Những người muốn trở thành công chức ñều phải qua thi tuyển, do ñó không qua hệ thống thị trường nhân tài
- Chế ñộ lương công chức
Chế ñộ lương công chức hình thành từ năm 1949, ñược cải cách một bước từ năm 1993 và hiện nay vẫn ñang áp dụng Hệ thống lương công chức (không áp dụng cho các ngành sự nghiệp giáo dục, y tế) bao gồm 15 cấp khác nhau, mỗi cấp ñược chia ra nhiều bậc khác nhau
Cơ cấu lương gồm 4 bộ phận: Lương chức vụ phản ánh chức vụ, trách nhiệm và sự phức tạp của công việc; lương theo cấp bậc phản ánh khả năng và sự xếp loại công chức (có tất cả 15 cấp tương ứng với 15 cấp tiền lương, cấp càng cao thì lương càng cao; Lương cơ bản chung cho tất cả các cán bộ, công chức ñược ñiều chỉnh theo chỉ số giá cả, năm 1949 là 280 nhân dân tệ, năm 1990 là 900 nhân dân tệ; ñến nay là 1100 nhân dân tệ (tương ñương với 2,3 triệu ñồng Việt Nam); Lương thâm niên phản ánh thời gian công tác của công chức trong hệ thống hành chính Lương của bất
kì công chức nào cũng ñều có 4 bộ phận này
Từ năm 2003 ñến nay, Trung Quốc thực hiện nhiều bước cải cách hành chính với mục tiêu ñưa cải cách vào chiều sâu nhằm thực sự thay ñổi chức năng của chính quyền theo phương châm: chuyển từ chính quyền vô hạn (cái gì cũng làm) sang chính quyền hữu hạn (quản lý bằng pháp luật, chỉ làm những việc thuộc chức năng của quản lý hành chính nhà nước) Trong lĩnh vực cải cách, Trung Quốc áp dụng rộng rãi hình thức thi tuyển với nguyên tắc là công khai, bình ñẳng, cạnh tranh và tự do ñược nhân dân và công chức ñồng tình ðối với cán bộ quản lý, khi cần bổ sung một chức danh nào ñó thì thực hiện việc ñề cử công khai và tổ chức thi tuyển Theo ñánh giá của các cơ quan nghiên cứu Trung Quốc, ñây là biện pháp áp dụng yếu tố thị trường ñể cải cách cơ cấu cán bộ công chức
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24
Một trong những biện pháp Trung Quốc áp dụng ñể giảm biên chế có hiệu quả là phân loại cán bộ, công chức Hàng năm, cán bộ công chức ñược ñánh giá và phân ra ba loại: xuất sắc, hoàn thành và không hoàn thành công việc Công chức bị xếp vào loại thứ ba ñương nhiên bị thôi việc
ðặc biệt, phương thức, nội dung, chương trình ñào tạo, bồi dưỡng ñể khai thác nguồn nhân lực cho bộ máy hành chính ñược cải cách, ñổi mới cho phù hợp với thời kỳ hiện ñại hoá ñất nước Nội dung, chương trình ñào tạo ñược phân thành ba loại: ñào tạo ñể nhận nhiệm vụ, áp dụng cho những ñối tượng chuẩn bị ñi làm ở cơ quan nhà nước; ñào tạo cho những người ñang công tác trong cơ quan nhà nước, chuẩn bị ñược ñề bạt vào vị trí quản lý; bồi dưỡng các chức danh chuyên môn
Hiện nay, tổng số công chức của Trung Quốc khoảng 05 triệu người trong ñó 61% tốt nghiệp ñại học trở lên Biện pháp quan trọng nhất ñể giảm biên chế là sắp xếp lại các ñơn vị sự nghiệp; chuyển một bộ phận lớn các ñơn vị sự nghiệp công thành doanh nghiệp ñể xoá bỏ chế ñộ bao cấp
* Nhật Bản
Cải cách hành chính ở Nhật Bản ñược thực hiện từ những năm 70 của thế kỷ 20, nhưng ñến thập kỷ 90, và ñặc biệt những năm gần ñây mới thực sự là cuộc cải cách sâu rộng, có nhiều chuyển biến mới trong xã hội
Mục tiêu của cải cách hành chính ở Nhật Bản là xây dựng một “bộ máy Nhà nước” mới mẻ, một xã hội mới, phát triển và phồn vinh
Cải cách hành chính ở Nhật Bản trước hết ñược thực hiện từ việc ñiều chỉnh lại các quy chế hành chính (các thể chế hành chính) Theo ñó, hàng loạt giải pháp ñược Chính phủ áp dụng nhằm tạo ra một nền hành chính lành mạnh và gần dân như: giảm sự can thiệp không cần thiết của nhà nước; tạo cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp; ñiều chỉnh những quy ñịnh ñể phù hợp với thông lệ quốc tế
Mặt khác Chính phủ Nhật Bản xác ñịnh một nội dung của cải cách
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25
hành chính là phi tập trung hoá Năm 1995, Luật Khung về phi tập trung ñược thông qua tại Nhật Bản ðể thực hiện chủ trương phi tập trung hoá, Chính phủ Nhật ñã tiến hành phân quyền cho ñịa phương, cải tổ bộ máy Chính phủ Hiện nay ñịa phương có vai trò lớn hơn trong việc thực hiện quản lý nhà nước trên ñịa bàn của mình Chính phủ trung ương tập trung giải quyết các vấn ñề liên quan ñến sự tồn tài và phát triển của quốc gia
ðăc biệt, cải cách chế ñộ công chức rất ñược chú trọng Nhật Bản ñã xây dựng Luật Công chức và Luật ðạo ñức công chức, theo ñó công chức khi ñược tuyển dụng vào cơ quan làm việc phải tuyên thệ phục vụ Nhật Bản ñặc biệt chú trọng các yếu tổ: phẩm chất ñạo dực và ý thức công dân của công chức; quan tầm bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho công chức; chú trọng năng lực và kết quả công tác của công chức; hoàn thiện cơ chế hoạt ñông công vụ linh ñộng Hơn nữa, với cơ chế tuyển dụng công chức hoàn thiện, tiêu cực trong thi cử ñược khắc phục, Nhật Bản ñã bảo ñảm việc tuyển chọn những người thực sự có tài, ñủ năng lực phục vụ ñất nước
* Hàn Quốc
Với ý chí chiến lược trở thành một quốc gia hàng ñầu thế giới trong những thập kỉ tới, chính phủ Hàn Quốc cho rằng xây dựng một chính phủ tầm vóc hàng ñầu phải là một bước ñi ñi trước, làm nền tảng cho nền kinh
tế xã hội vươn tới mục tiêu này Trong tuyển dụng và ñánh giá cán bộ, chính phủ Hàn Quốc ñã ñưa ra nhiều biện pháp ñặc sắc ñề thu hút và trọng dụng nhiều người tài trong ñó có “tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn”, “ñánh giá ñịnh lượng” và “tuyển chọn công khai” Trong biện pháp tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn, chính phủ Hàn Quốc xây dựng hệ thống dữ liệu về nguồn cán
bộ trong ñó các ứng viên ứng cử từ khu vực tư nhân chiếm trên 50% Mọi người dân trong nước cũng như kiều bào nước ngoài có thể ứng cử ñể tham gia vào hồ sơ dữ liệu này và chức vụ ứng cử có thể tới vị trí Bộ trưởng
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26
ðặc biệt văn phòng tổng thống Hàn Quốc Roh Moo Hyun lập một trang Web với tên là “Samgochoryo” (“Tam cố thảo lư”, dựa theo tích lưu
bị 3 lần ñến cầu Khổng minh ra giúp trong chuyện Tam Quốc) ñể tiếp nhận tiến cử người tài của toàn xã hội vào các vị trí cao trong chính phủ
Việc cải cách chế ñộ công vụ và công chức ñược ñẩy mạnh từ năm
1998, với những biện pháp rất hiệu quả như: ðổi mới cơ chế tuyển dụng, ñưa yếu tố cạnh tranh vào chế ñộ tuyển dụng theo nguyên tắc công bằng, minh bạch và công khai; xây dựng cơ chế ñánh giá công chức gắn với ñiều chỉnh hợp lý hoá chế ñộ tiền lương Từ năm 1997 ñến nay, Hàn Quốc ñã giảm ñược 7% tổng biên chế Hiện tại, số công chức ở Hàn Quốc khá thấp: 576.000 người; bình quân 27 công chức/1000 dân ðặc biệt chú trọng tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng công chức, ña dạng hoá các loại hình và cách thức ñào tạo Chính phủ ñiện tử ở Hàn Quốc là một nội dung ñược chú trọng trong cải cách hành chính Hàn Quốc ñã hoàn tất việc kết nối mạng trung ương- ñịa phương, thiết lập hệ thống xử lý công việc hành chính trong nội bộ các cơ quan hành chính thông qua mạng ñiện tử Với việc công khai hoá cách xử lý các vấn ñề của dân, của doanh nghiệp trên mạng, công chức có trách nhiệm trả lời trực tiếp các ý kiến và kiến nghị của dân trên mạng internet ðiều này,
ñã tiết kiệm ñược rất nhiều thời gian, ñồng thời làm cho người dân quan tâm
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27
hơn ñến hoạt ñộng của cơ quan nhà nước
* Một số nhận xét
- Tuy trình ñộ phát triển và ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế- xã hội khác nhau, nhưng các nước ñều coi cải cách hành chính là nhiệm vụ quan trọng, là mối quan tâm hàng ñầu của mỗi nước, là nhiệm vụ thường xuyên của các chính phủ Mục tiêu của cải cách hành chính là ñể thích ứng với tình hình mới, giải quyết hữu hiệu những vấn ñề mới về kinh tế- xã hội nảy sinh trong xu thế hội nhập quốc tế; ñồng thời nhanh chóng khắc phục sự bất cập của bộ máy hành chính, xoá bỏ tình trạng quan liêu, tham nhũng của công chức nhà nước
- Nội dung cải cách hành chính tập trung vào 4 lĩnh vực: cải cách thể chế; ñiều chỉnh chức năng và cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước; nâng cao chất lượng dịch vụ công, xây dựng chính phủ ñiện tử (mọi hoạt ñộng của Nhà nước với công dân thực hiện bằng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện ñại) Trên tất cả các lĩnh vực, mọi nỗ lực cải cách ñều nhằm hướng vào mục tiêu giảm gánh nặng hành chính cho người dân và doanh nghiệp, hạn chế quan liêu và chi tiêu công; ñiều chỉnh chức năng bộ máy hành chính ñể giảm sự can thiệp trực tiếp của nhà nước bằng sự khuyến khích và hỗ trợ; và cuối cùng là nhằm phát triển kinh tế- xã hội
- Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, ñặc biệt là cán bộ lãnh ñạo chủ chốt ñược xác ñịnh là giải pháp quan trọng hàng ñầu ñể tăng cường hiệu quả, hiệu lực của bộ máy hành chính Xây dựng kế hoạch ñào tạo phù hợp, ñào tạo dài hạn kết hợp với ñào tạo lại, bồi dưỡng ngắn hạn theo chức danh, vị trí ðặc biệt, chính phủ nhiều nước ñã quan tâm ñầu tư tài chính cho công tác này, coi ñó là nguồn kinh phí ñầu tư cho tương lai
- Hiện ñại hoá chính phủ, xây dựng chính phủ ñiện tử là một trong những mục tiêu trọng tâm của chương trình cải cách hành chính ở các nước ðể làm ñược ñiều này, một số nước ñã chú trọng ñào tạo con người, sau ñó mới là ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
- ðể hạn chế quan liêu, tham nhũng trong chính quyền Chính phủ
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28
một số nước ñã xây dựng một nền hành chính công khai, dân chủ, gần dân với các giải pháp hiệu quả là: quy ñịnh rõ chế ñộ trách nhiệm công chức; công khai, minh bạch hoạt ñộng của cơ quan hành chính; loại bỏ quy trình, thủ tục phiền hà, sách nhiễu, gây tốn kém cho người dân và doanh nghiệp
- Chính phủ các nước chú trọng xây dựng, quản lý, triển khai, kiểm soát quá trình cải cách; chủ ñộng, có tầm nhìn, quyết tâm chính trị cao; tạo
ra sự ñồng tình, ủng hộ của toàn xã hội, ñối với mục tiêu và phương hướng cải cách; lựa chọn lĩnh vực then chốt ñể ñột phá với lộ trình và bước ñi phù hợp; kết hợp xây dựng ñội ngũ cán bộ chuyên trách ñể ñề xuất ý kiến cải cách hành chính với tham khảo ý kiến chuyên gia và người dân
2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cán bộ lãnh ñạo chủ chốt cấp xã ở một số tỉnh thành phố của Việt Nam
* Thành phố Hà Nội
Mục tiêu ðảng bộ thành phố Hà Nội quyết tâm thực hiện trong nhiệm kỳ 2010 - 2015 là nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác của ñội ngũ cán bộ cấp cơ sở Không chỉ ñạt chuẩn về lý luận chính trị, yêu cầu bắt buộc ñối với 100% cán bộ chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn và 80% cán bộ chuyên môn cấp xã là phải có trình ñộ ñại học Ngoài việc giao chỉ tiêu cho từng cấp ủy, có chính sách khuyến khích cán bộ ñi học, tăng cường mở lớp…, thì việc ñào tạo và bổ sung khoảng 1.000 cán bộ làm công tác ðảng cho cơ sở ñược coi là giải pháp ñể hiện thực hóa mục tiêu
Nghị quyết của ðảng, chủ trương, chính sách của Nhà nước có ñi vào cuộc sống hay không phụ thuộc rất lớn vào cấp cơ sở ðây vừa là nơi tiếp nhận, vừa là nơi triển khai chủ trương, nghị quyết vào cuộc sống, quyết ñịnh ñến hiệu quả thực thi Nhưng khó khăn ở nhiều ñịa phương hiện nay là năng lực cán bộ hạn chế, không ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Chuẩn bị cho chương trình xây dựng nông thôn mới, thành phố Hà Nội khảo sát trình ñộ cán bộ tại 401 xã, có 6.133 người tham gia chỉ có 76,44% ñạt chuẩn, ñây
Trang 39Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29
cũng là khĩ khăn chung của nhiều nơi Thống kê đến nay, tồn thành phố vẫn cịn 683 cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo về chuyên mơn và 1.712 người chưa qua đào tạo về lý luận chính trị Sự bất cập về trình độ nghiệp vụ, chính trị là một trong những nguyên nhân căn bản khiến cho năng lực điều hành, quản lý của bộ máy chính quyền hạn chế, cịn lúng túng nhất là trong cơng tác quản lý đất đai, xây dựng cơ bản, xây dựng nơng thơn mới
Năng lực cán bộ hạn chế nên nhiều địa phương rất lúng túng khi cụ thể hĩa nghị quyết, đề án cơng tác của cấp trên; tình trạng viết chung chung, "sao y bản chính" chương trình hành động, đề án cơng tác của cấp trên làm của mình vẫn khá phổ biến Chưa kể, đội ngũ cán bộ làm cơng tác ðảng, đồn thể cịn yếu và thiếu, cơng tác quản lý cán bộ chưa sâu sát dẫn đến một số địa phương để xảy ra tình trạng lãnh đạo chủ chốt vi phạm pháp luật Khơng ít cấp ủy thiếu chủ động, khơng quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành, cịn để xảy ra mất đồn kết nội bộ hoặc đùn đẩy, chậm xem xét, giải quyết vụ việc phức tạp, kéo dài gây bức xúc trong dư luận…
Thành ủy Hà Nội thực hiện chương trình "Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy đảng và đội ngũ đảng viên; năng lực điều hành, quản lý của bộ máy chính quyền; chất lượng hoạt động của MTTQ, các đồn thể nhân dân các cấp giai đoạn 2011-2015” Trước mắt, rà sốt,
bổ sung, hồn thiện quy chế, quy định, quy trình về cơng tác cán bộ; xây dựng các quy định đặc thù: quy định chế độ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu; quy chế lấy ý kiến quần chúng đánh giá cán bộ… thực hiện thống nhất Hà Nội đi đầu thực hiện chủ trương chuẩn hĩa, trẻ hĩa, tăng tỉ lệ cán bộ nữ và từng bước nhất thể hĩa chức danh Các khâu tuyển dụng, sử dụng đội ngũ cán bộ được đổi mới Ngồi cơng khai cơng tác tuyển dụng cán bộ, cơng chức thơng qua thi tuyển, thành phố sẽ xây dựng cơ chế, tiêu chí tuyển dụng với người tốt nghiệp loại xuất sắc hoặc cán bộ cĩ thành tích xuất sắc ở cơ sở Cùng với đĩ là thí điểm thi tuyển một
số vị trí lãnh đạo ở xã, phường, thị trấn nhằm lựa chọn nhân sự tốt nhất,
Trang 40Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 30
đáp ứng yêu cầu hồn thành nhiệm vụ trong giai đoạn mới ðảng bộ Hà Nội quyết định lựa chọn khoảng 1.000 sinh viên đã tốt nghiệp các trường đại học để bồi dưỡng nghiệp vụ cơng tác xây dựng ðảng, cơng tác kiểm tra, cơng tác tuyên giáo… bổ sung cho 577 xã, phường, thị trấn
Hình thức đánh giá chất lượng cán bộ, nhất là người đứng đầu cấp
ủy, cán bộ chủ chốt cấp cơ sở được tiến hành dân chủ, trên cơ sở lấy chất lượng, hiệu quả hồn thành nhiệm vụ làm thước đo Cấp ủy các cấp kiên quyết miễn nhiệm, thay thế cán bộ lãnh đạo, quản lý khơng hồn thành nhiệm vụ, cán bộ chuyên quyền, độc đốn, bảo thủ, thiếu trách nhiệm để xảy ra việc nổi cộm, bức xúc kéo dài Bên cạnh đĩ, căn cứ nhu cầu kiến thức, kỹ năng mà đội ngũ cán bộ cơ sở đang cần, TP sẽ huy động 73 trường đại học trên địa bàn cùng vào cuộc để đào tạo giúp 100% cán bộ chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn cĩ trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; 100% cán bộ chủ chốt cấp phường, thị trấn và 80% cán bộ chủ chốt cấp xã
cĩ trình độ chuyên mơn đại học đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ đang đặt ra
* Tỉnh Hải Dương
Trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết TW 5 (khĩa XI) về đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn, được sự quan tâm của lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp đội ngũ cán bộ cơ sở nĩi chung và đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn nĩi riêng của tỉnh Hải Dương đã được củng cố, kiện tồn, chất lượng được nâng lên rõ rệt Theo (ơng Dương Văn Giao Phĩ Gð Sở Nội vụ) ðội ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn trong tỉnh đã cơ bản đủ
về số lượng Trình độ học vấn, chính trị, chuyên mơn, năng lực lãnh đạo, điều hành cơng việc ở cơ sở đã được nâng lên một bước Phần lớn được rèn luyện, thử thách trong quá trình đấu tranh giải phĩng dân tộc và xây dựng đất nước, lại được quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng, cĩ bản lĩnh chính trị vững vàng, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, cĩ ý thức tổ chức kỷ luật, tinh