ðể ñẩy mạnh sản xuất ngô tại các ñịa phương, chúng ta cần ñưa các giống ngô có năng suất cao, sử dụng các loại phân bón và các tiến bộ kỹ thuật ñể tạo ra năng suất cao.. Từ năm 1990 của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðÀO MẠNH QUYỀN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ ðẾN GIỐNG NGÔ NK6326
TẠI HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng:
đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ xuân năm 2012 tại huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Phú
Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ bất kỳ một Luận văn nào ở trong nước và ngoài nước
Mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn
đào Mạnh Quyền
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này, tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình quý báu của Ban giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ựào tạo sau đại học, Khoa Nông học, Bộ môn Sinh lý thực vật
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn
TS Nguyễn Văn Phú, người ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, Viện ựào tạo sau đại học, Khoa Nông học, ựặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh lý thực vật Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi giúp tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, người bạn và ựồng nghiệp
ựã thường xuyên ủng hộ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình công tác, học tập
và nghiên cứu đặc biệt là lòng thương yêu vô hạn và sự ựộng viên kịp thời của gia ựình ựã giúp tôi có niềm tin, nghị lực vượt qua thử thách ựể hoàn thành nhiệm vụ học tập và hoàn thành luận văn này
Hà nội, tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn
đào Mạnh Quyền
Trang 4
2.1 Vai trò của cây ngô và sản xuất ngô trên thế giới 5
2.1.1 Vai trò của cây ngô trên thế giới 5
2.1.2 Sản xuất ngô trên thế giới 6
2.3 Nghiên cứu giống ngô trên thế giới và Việt Nam 12
2.3.1 Nghiên cứu giống ngô trên thế giới 12
2.3.2 Nghiên cứu giống ngô ở Việt Nam 15
2.4 Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho ngô trên thế giới và Việt
2.4.1 Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho ngô trên thế giới 17
2.4.2 Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho ngô ở Việt Nam 19
Trang 52.5 Cơ sở khoa học của dinh dưỡng qua lá và nghiên cứu về phân
2.5.1 Cơ sở khoa học của dinh dưỡng qua lá 22
2.5.2 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá 22
2.5.3 Nghiên cứu về phân bón lá cho cây trồng 23
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.2 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 27
3.2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu (ðề tài gồm 02 thí nghiệm): 29
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 31
3.4.1 Thời vụ và mật ñộ gieo trồng 31
3.4.3 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh 32
3.5.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng 32
3.5.2 Một số chỉ tiêu về hình thái 33
3.5.3 Một số chỉ tiêu sinh lý: (Lấy mẫu sau mỗi lần phun 7 ngày, 3 giai
3.5.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 35
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống ngô
trồng vụ xuân năm 2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 37
Trang 64.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của một số giống ngô trồng
vụ xuân năm 2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 37
4.1.2 ðộng thái tăng trưởng của của một số giống ngô trồng vụ xuân
năm 2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 39
4.1.3 ðặc trưng hình thái cây của một số giống ngô trồng vụ xuân năm
2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 42
4.1.4 Các ñặc trưng hình thái bắp của một số giống ngô trồng vụ xuân
năm 2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 43
4.1.5 Khả năng chống chịu của một số giống ngô trồng vụ xuân năm
2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 45
4.1.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống ngô
trồng vụ xuân năm 2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 49
4.1.7 Một số ñặc ñiểm hạt của một số giống ngô trồng vụ xuân năm
2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 52
4.1.8 Hiệu quả kinh tế của một số giống ngô trồng vụ xuân năm 2012
tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 53
4.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh trưởng, năng
suất của giống ngô NK6326 trong ñiều kiện vụ xuân năm 2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 54
4.2.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống ngô NK6326 54
4.2.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến diện tích lá (LA-
m2lá/m2cây) và chỉ số diện tích lá (LAI- m2lá/m2ñất) của giống
4.2.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng quang hợp
4.2.4 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất của các giống ngô NK6326 59
Trang 74.2.5 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng chống chịu
sâu bệnh của giống ngô NK6326 63
4.2.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến hiệu quả kinh tế của
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết ñầy ñủ
CIMMYT Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế
CV% Hệ số biến ñộng - Coefficients of Variations
FAO Food and Agricaltare Organization
(Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc) LAI Chỉ số diện tích lá
NSCT Năng suất cá thể
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
SPAD Chỉ số diệp lục tố của lá
TCNN Tiêu chuẩn Nông nghiệp
TGST Thời gian sinh trưởng
TLBHH Tỷ lệ bắp hữu hiệu
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới (2000 - 2010) 6
2.2 Dự báo nhu cầu ngô thế giới ñến 2020 7
2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô ở Việt Nam (2000 - 2010) 11
2.4 Lượng chất dinh dưỡng cây ngô lấy từ ñất ñể ñược 10 tấn hạt/ha 17
4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của một số giống ngô trồng
vụ xuân năm 2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 37
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô thí
nghiệm trong vụ xuân 2012 40
4.3 ðộng thái tăng trưởng số lá của các giống ngô thí nghiệm trong
4.4 Chiều cao cây cuối cùng và chiều cao ñóng bắp của các giống
ngô thí nghiệm trong vụ xuân 2012 42
4.5 Các ñặc trưng hình thái bắp của các giống ngô thí nghiệm trong
4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô
thí nghiệm trong vụ xuân 2012 49
4.9 Dạng hạt, mầu sắc hạt của các giống ngô thí nghiệm trong vụ
Trang 104.10 Hiệu quả kinh tế của của một số giống ngô trồng vụ xuân năm
2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 53
4.11 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao của giống ngô NK6326 54
4.12 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến diện tích lá của
4.13 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá
4.14 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến chỉ số màu sắc lá
(SPAD) ở lá của giống ngô NK6326 59
4.15 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống ngô NK6326 60
4.16 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến năng suất của giống
4.17 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng chống chịu
sâu bệnh của giống ngô NK6326 63
4.18 Hiệu quả kinh tế của giống ngô NK6326 khi sử dụng phân bón lá 64
Trang 11
1 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây ngô (Zea mays L.) là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế
toàn cầu Trên thế giới, cây ngô ựứng thứ ba về diện tắch, ựứng thứ hai về sản lượng và ựứng thứ nhất về năng suất Theo các phân tắch hóa sinh cho thấy,
vỏ hạt ngô có hàm lượng chất xơ cao khoảng 87%, phôi nhũ chứa hàm lượng tinh bột cao (87,6%), hàm lượng protein (87%), hàm lượng chất béo (0,85%) Trong phôi và nội nhũ của ngô còn chứa nhiều loại axit amin không thay thế như: Tryptophan, threonine, isoleucine, lơsin, lysine (đinh Thế Lộc và cộng
sự, 1997) Hạt ngô chứa protein (7 - 12%), lysin (0,18 - 0,45%) và tryptophan (0,4 - 1,0%) Ngô còn ựược chế biến làm thuốc trong y học như: Phối hợp với một số thảo dược ựể làm thuốc giảm ựường trong máu, chữa chứng viêm gan
B và C Người ta cũng lấy dầu ngô chứa ựựng chất diệt khuẩn ựể dùng trong
mỹ phẩm xà phòng cạo râu Trong đông y, râu ngô và ruột cây ngô vị ngọt, tắnh bình, có tác dụng lợi tiểu, thông mật, cầm máuẦ
Những năm gần ựây, nhờ có những chắnh sách khuyến khắch và tiến bộ kỹ thuật, cây ngô ựã có những bước tiến về diện tắch, năng suất và sản lượng (Ngô Hữu Tình và cộng sự, 1997) Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, trong vòng 10 năm qua (2000 - 2010) năng suất ngô tăng từ 2,75 tấn lên 4,50 tấn/ha, diện tắch tăng 730,2 nghìn ha lên 1170,9 nghìn ha Tuy nhiên, trong thời gian hiện nay do nhu cầu tiêu thụ ngô ngày càng tăng, dẫn ựến cung
và cầu có sự chênh lệch, diện tắch ngô không tăng nhiều so với tỉ lệ tiêu thụ sản phẩm ngô trên thị trường hiện nay, do vậy, nước ta phải nhập một lượng ngô lớn mới ựáp ứng phần nào nhu cầu tiêu thụ trên thị trường Theo số liệu của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, ước tắnh năm 2010, nước ta phải nhập khoảng 1,6 triệu tấn ngô, tăng 350 nghìn tấn so với năm 2009 Hàng
Trang 12năm, chúng ta phải chi khoảng 30 - 40 triệu USD mua gần 10000 tấn hạt giống ngô lai
ðể ñẩy mạnh sản xuất ngô tại các ñịa phương, chúng ta cần ñưa các giống ngô có năng suất cao, sử dụng các loại phân bón và các tiến bộ kỹ thuật ñể tạo ra năng suất cao Ở Việt Nam, ñã rất thành công trong chọn tạo
và lai tạo ra nhiều giống ngô lai cho năng suất cao, tạo ra một sự thay ñổi rất lớn trong những năm gần ñây về sản xuất ngô Tuy nhiên, những giống ngô mới chọn tạo ñể ñưa vào sản xuất ñại trà tại các ñịa phương cần phải ñược ñánh giá khả năng thích ứng của chúng
Kim ðộng là một huyện thuần nông của tỉnh Hưng Yên, thuộc vùng ñồng bằng châu thổ Sông Hồng, ñất ñai tương ñối bằng phẳng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và ñường giao thông Tài nguyên ñất nông nghiệp màu mỡ, phù hợp cho các cây lương thực, cây ăn quả ñặc sản, cây công nghiệp… ðặc biệt, huyện Kim ðộng có 9 xã thuộc vùng ñất ngoài ñê và ven ñê sông Hồng, hàng năm lượng phù sa ñược bồi ñắp rất lớn, ñây là vùng ñất lý tưởng và thuận lợi cho phát triển sản xuất ngô với quy
mô lớn Tuy nhiên, người dân ñịa phương còn rất hạn chế ñưa các giống ngô mới và những tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất ngô ðể ñảm bảo ñủ lượng thức ăn cho chăn nuôi, người dân tại ñịa phương thường xuyên phải thu mua thêm một lượng lớn ngô ñể phục vụ cho chăn nuôi ðồng thời, tại ñịa bàn huyện Kim ðộng trong những năm gần ñây nhiều nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi ñược xây dựng, do vậy nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi rất lớn, là ñiều kiện thuận lợi cho việc ñưa các giống ngô mới có năng suất cao và
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Phân bón lá là một tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp Từ năm
1990 của thế kỷ 20, sử dụng phân bón lá làm tăng năng suất cây trồng ñã ñược khẳng ñịnh bởi rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước Theo Nguyễn Văn
Trang 13Phú (2002), sử dụng dinh dưỡng 1%N kết hợp với 0,2%Mg làm tăng năng suất của hầu hết các loại cây C3 như: Lúa mì, cà chua, rau Spinat trên ñất nghèo dinh dưỡng tại Cộng hoà Séc Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón lá bổ sung cho cây ngô là cây C4 có nhu cầu dinh dưỡng cao vẫn chưa có nhiều nghiên cứu, ñể góp phần ñưa nhanh việc sử dụng phân bón lá và giống mới vào sản xuất ngô tại
ñịa phương Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh
trưởng phát triển, năng suất của một số giống ngô lai và ảnh hưởng của phân bón lá ñến giống ngô NK6326 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên”
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ñối với giống ngô NK6326
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tư liệu khoa học về tương quan giữa các chỉ tiêu nông sinh học và năng suất cũng như là vai trò của dinh dưỡng qua lá ñến sinh trưởng, năng suất ngô phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu trong việc chọn tạo giống ngô và nghiên cứu phân bón lá cho ngô và cây trồng nói chung
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vai trò của cây ngô và sản xuất ngô trên thế giới
2.1.1 Vai trò của cây ngô trên thế giới
Cây ngô là một trong năm loại cây lương thực chắnh của thế giới: Ngô
(Zea Mays L.), lúa nước (Oryza sativa L.), lúa mì (Triticum sp, tên khác: tiểu mạch), sắn (Manihot esculenta Crantz, tên khác khoai mì) và khoai tây (Solanum tuberosum L.) Trong ựó, ba loại cây gồm ngô (thường ựược sử dụng
làm thức ăn chăn nuôi), lúa gạo, lúa mì (thường ựược tiêu dùng trực tiếp làm lương thực) chiếm khoảng 87% sản lượng lương thực toàn cầu và khoảng 43% năng lượng trong tất cả nguồn lương thực, thực phẩm Trong ba loại cây này, ngô là cây trồng có sự tăng trưởng mạnh cả về diện tắch, năng suất, sản lượng Ngô là cây lương thực nuôi sống gần 1/3 số dân trên toàn thế giới Tất cả các nước trồng ngô nói chung ựều ăn ngô ở mức ựộ khác nhau Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho người Các nước ở Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực chắnh; các nước đông Nam Phi sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực cho người; Tây, Trung Phi 80%; Bắc Phi 42%; Tây Á 27%; Nam Á 75%; đông Nam Á & Thái Bình Dương 39%, đông Á 30%; Trung Mỹ & Caribe 61%; Nam Mỹ 12%
Dự báo ựến năm 2020, nhu cầu ngô thế giới tăng 55% so với nhu cầu ngô năm 1997, chủ yếu tăng ở các nước ựang phát triển (72%), riêng đông Nam Á tăng 70% so với năm 1997 Nhu cầu ngô trên thế giới tăng là do dân
số thế giới tăng, thu nhập bình quân ựầu người tăng nên nhu cầu thịt, cá, trứng, sữa tăng mạnh dẫn ựến ựòi hỏi lượng ngô dùng cho chăn nuôi tăng mạnh (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Danida, 2006)
Trang 162.1.2 Sản xuất ngô trên thế giới
Ngành sản xuất ngô trên thế giới tăng liên tục từ ñầu thế kỷ XX tới nay, nhất là trong hơn 40 năm gần ñây, ngô là cây trồng có tốc ñộ tăng trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu Năm
1961, năng suất ngô trung bình của thế giới khoảng 2tấn/ha, ñến năm
2004 ngô thế giới ñạt kỷ lục về năng suất là 4,99 tấn/ha, diện tích 145,0 triệu ha và sản lượng 714,80 triệu tấn (Phạm Xuân Hào, 2008) Năm
2010, năng suất ngô thế giới là 5,22 tấn/ha, diện tích 161,8 triệu ha và sản lượng 844,36 triệu tấn So với năm 1961, năng suất ngô trung bình của thế giới hiện nay tăng thêm hơn 3 tấn/ha (FAO, 2011)
Bảng 2.1.Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới (2000 - 2010) Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)
Trang 17là nước có sản lượng ngô ựứng thứ hai thế giới, năm 2011 ựã ựạt sản lượng kỷ lục 184,5 triệu tấn, tăng 7 triệu tấn so với 2010 Argentina và Brazil ựạt sản lượng lần lượt là 23 và 56 triệu tấn, các nước này sẽ mở rộng diện tắch canh tác vào năm 2012 do giá cả hấp dẫn và nhu cầu cao
Theo dự báo của Viện Nghiên cứu chương trình Lương thực Thế giới (IFPRI) vào năm 2020 tổng nhu cầu ngô thế giới là 852 triệu tấn, trong ựó 15% dùng làm lương thực, 69% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 16% dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp Ở các nước phát triển chỉ dùng 5% sản lượng ngô làm lương thực, với các nước ựang phát triển sử dụng 22% sản lượng ngô làm lương thực (trắch dẫn từ Nguyễn đình Trung, 2010)
Bảng 2.2.Dự báo nhu cầu ngô thế giới ựến 2020
(triệu tấn)
2020 (triệu tấn)
% thay ựổi
Những năm gần ựây, do ảnh hưởng của biến ựổi khắ hậu toàn cầu mà
Trang 18diện tích ngô thế giới không tăng nhiều như các giai ñoạn trước ðây chính là một trong những yếu tố chính làm giảm năng suất và sản lượng ngô thế giới Năm 2006, thời tiết khô hạn và nắng nóng diễn ra trên toàn thế giới làm giảm sản lượng ngô, năm 2006 - 2007 giảm so với năm 2004 - 2005 là 23,2%, trong ñó một số quôc gia bị thiệt hại nặng nề về sản lượng như: Mỹ 14,7 triệu tấn, Rumani 1,8 triệu tấn, Pháp 1,36 triệu tấn và các nước khác 4,89 triệu tấn Thiếu hụt sản lượng ngô ở Mỹ làm ảnh hưởng tời giá ngô toàn thế giới Tại Agentina và Nam Phi, sản lượng ngô 2005/2006 giảm mạnh làm nguồn cung ngô bị hạn chế Trong khi ñó, nhu cầu cần nhập khẩu ngô làm thức ăn chăn nuôi tăng nhanh ở nhiều nước châu Á và luôn vượt 30 triệu tấn mỗi năm, chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc và ðai Loan Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp
Mỹ và so với năm 2010 mặc dù diện tích trồng ngô tăng 4% nhưng do hạn hán làm giảm năng suất, trong ñó Mỹ sử dụng hết 127 triệu tấn ñể chưng cất ethanol Riêng năm 2002 - 2003, Mỹ ñã dùng 25,5 triệu tấn ngô ñể chế biến ethanol, năm 2005-2006 dùng 40,6 triệu tấn và dự kiến năm 2012 dùng 190,5 triệu tấn ngô (trích dẫn từ Hà Hải Long, 2011)
Lượng ngô giao dịch trong thị trường thế năm 2011 giới ñạt 94 triệu tấn ñứng hàng thứ hai so với năm kỹ lục 102 triệu tấn năm 2008 Dù trúng mùa nhưng Trung Quốc vẫn phải nhập 9 triệu tấn, tăng 3,2 triệu so với năm 2010, trong khi ñó Nhật Bản nhập ñến 16,2 triệu tấn do trong nước sản xuất ngô không ñáng kể Mỹ xuất khẩu dẫn ñầu ñạt 42,2 triệu tấn, tiếp theo ñó là Argentina (16,5 triệu), Brazil (10 triệu) và Canada (700000 tấn) Việt Nam dù xuất khẩu gạo ñứng hàng thứ hai thế giới nhưng vẫn phải nhập 1,6 triệu tấn ngô năm 2011 cho chăn nuôi Như vậy, sản lương ngô thế giới năm 2011 là
864 triệu tấn ñã tăng cao hơn so với dự báo vào năm 2020 tổng nhu cầu ngô thế giới là 852 triệu tấn trong khi một số quốc gia như Trung Quốc năng suất ngô trong nước tăng vọt nhưng vẫn phải nhập khẩu ngô Sản lượng ngô kỉ lục nhưng vẫn không cung cấp ñủ cho toàn cầu, do vậy ngành chăn nuôi, ngành
Trang 19công nghiệp ethanol và công nghiệp thực phẩm sẽ bước vào cuộc chiến tranh giành thu mua nguyên liệu Trong 16 năm nay, nhu cầu về ngô ựã tăng 66% Sản lượng toàn cầu dự báo tăng 5,6%, lên ựến 866,2 triệu tấn trong niên vụ 2011/2012, vẫn còn quá thấp ựể ựáp ứng nhu cầu 871,7 triệu tấn Nguyên nhân do ựiều kiện thời tiết khắc nghiệt tại Mỹ, vì ựây là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới, nên ựã ảnh hưởng nghiêm trọng ựến sản lượng
2.2 Sản xuất ngô ở Việt Nam
Hiện nay, cả nước ựã hình thành 8 vùng sản xuất ngô, trong ựó 5 vùng có diện tắch lớn nhất cả nước là Tây Nguyên chiếm 21,8%, đông Bắc 21,9%, Tây Bắc 15,35%, Bắc Trung bộ 14,36% và đông Nam bộ 12,11% Tổng diện tắch 5 vùng này chiếm 84,71% Còn lại là ựồng bằng sông Hồng 7,69% duyên hải Nam Trung bộ 4,14% và ựồng bằng sông Cửu Long 3,47% [20]
Trong những năm gần ựây nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng cao, cùng với sự phát triển cao của nền chăn nuôi ựại công nghiệp ựòi hỏi một khối lượng lớn ngô dùng cho chế biến thức ăn gia súc Do ựó, diện tắch trồng ngô không ngừng ựược mở rộng và sản lượng không ngừng tăng lên để ựạt ựược năng suất và sản lượng ngô ựáp ứng ựược nhu cầu thực tế thì không thể không nói tới ngô lai Với những ưu thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn rất nhiều so với các giống ngô truyền thống và các giống ngô thụ phấn tự do Các giống ngô lai ngày càng ựược sử dụng rộng rãi và ngày càng ựược phổ biến nhiều trong sản xuất Năm 1991 diện tắch ngô lai mới chỉ có
500 ha (Trần Hồng Uy, 2000) [43], ựến năm 2005 diện tắch ngô lai ựã tăng
840000 ha (Viện Nghiên cứu Ngô, 2005) [46]
Qua ựiều tra ựánh giá ựiều kiện kinh tế xã hội, ựiều kiện tự nhiên thì rất nhiều vùng sinh thái của nước ta có khả năng mở rộng diện tắch ngô lai như: Vùng Tây Bắc diện tắch trồng ngô lai có thể lên tới 70- 80% [3], đông Bắc 60%, Bắc Trung bộ 70% Kế hoạch ựặt ra trong thời gian tới tỷ lệ sử dụng
Trang 20giống ngô lai trên toàn quốc ựạt 90% và 10% ựể trồng giống thụ phấn tự do ở những vùng ựặc biệt khó khăn [23]
Trước ựây, sản xuất ngô ở Việt Nam còn nhỏ lẻ và phân tán, chủ yếu là tự cung tự cấp theo nhu cầu của hộ nông dân, tại một số vùng miền núi do khó khăn về sản xuất lúa nước nên nông dân phải trồng ngô làm lương thực thay gạo Các giống ngô ựược trồng ựều là các giống truyền thống của ựịa phương, giống
cũ nên năng suất rất thấp Vào thập kỷ 60 của thế kỷ trước, diện tắch ngô Việt Nam chưa ựến 300 nghìn ha, năng suất chỉ ựạt trên 1 tấn/ha, ựến ựầu những năm
1980 cũng không cao hơn nhiều, chỉ ở mức 1,1 tấn/ha, sản lượng ựạt khoảng hơn
400000 tấn do vẫn trồng các giống ngô ựịa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu
Từ giữa những năm 1980, nhờ hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến ựã ựược ựưa vào trồng góp phần nâng năng suất ngô lên gần 1,5 tấn/ha Ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước tiến nhảy vọt từ ựầu những năm 1990 ựến nay, do việc tạo ựược các giống ngô lai và mở rộng diện tắch trồng ngô lai trong sản xuất, kết hợp áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác theo nhu cầu của giống mới
Sản xuất ngô cả nước qua các năm không ngừng tăng về diện tắch, năng suất, sản lượng: năm 2001 tổng diện tắch ngô là 730000 ha, ựến năm 2005 ựã tăng trên 1 triệu ha; năm 2010, diện tắch ngô cả nước 1126,9 nghìn ha, năng suất 40,9 tạ/ha, sản lượng trên 4,6 triệu tấn (bảng 2.3)
Chỉ tắnh ựến năm 2010, năng suất ngô bình quân của Việt Nam ựã vượt Indonesia (2,65 tấn/ha), Philippine (2,48 tấn/ha), Ấn độ (2,16 tấn/ha) và nhiều nước Châu Á khác Ở khu vực đông Nam Á, năng suất ngô của Việt Nam gần ựuổi kịp Thái Lan (4,1 tấn/ha) Năm 2010, năng suất ngô bình quân nước ta (4,09 tấn/ha) vẫn còn thấp hơn năng suất ngô bình quân thế giới (5,2 tấn/ha), thấp hơn nhiều so với Mỹ (10,34 tấn/ha) và Trung Quốc (5,1 tấn/ha)
Trang 21Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô ở Việt Nam (2000 - 2010)
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Cây ngô ñược ñánh giá là cây trồng có vai trò hết sức quan trọng trong
cơ cấu cây trồng ở nước ta; năm 2010 là 1126,9 nghìn ha (trong ñó trên 90% diện tích trồng ngô lai), sản lượng ñạt trên 4,6 triệu tấn Tuy vậy, sản xuất ngô trong nước vẫn chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu, hàng năm nước ta phải nhập khẩu lượng lớn ngô nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi
Nhà nước có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ giống ñã khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất, cung cấp giống, giới thiệu các giống mới có năng suất, chất lượng tốt vào sản xuất, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật về sản xuất ngô ñã ñược chuyển giao ñến người nông dân Tuy nhiên, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế, với ñịa hình phức tạp, trên 70% diện tích ngô ñược trồng trên ñất có ñộ cao, phụ thuộc
Trang 22vào nước trời, ít ñầu tư thâm canh nên năng suất ngô vẫn còn thấp so với tiềm năng của giống Năm 2010, năng suất trung bình cả nước ñạt 40,9 tạ/ha, sản lượng trên 4,6 triệu tấn so với năng suất ngô có thâm canh là 70 - 80 tạ/ha
Bên cạnh ñó, sản xản suất ngô Việt Nam còn một số tồn tại như: Khoảng 80% diện tích không chủ ñộng tưới tiêu; chủ yếu sản xuất nhỏ lẻ, ñầu tư thấp; các giống ngô có khả năng thích nghi tốt với ñiều kiện thời tiết bất thuận như: hạn hán và mưa lũ vẫn còn thiếu dẫn ñến năng suất ngô thấp, giá thành cao, sản lượng chưa ñáp ứng nhu cầu
2.3 Nghiên cứu giống ngô trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Nghiên cứu giống ngô trên thế giới
Ngô lai (Hybrid Corn), một trong những tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp thành công rực rỡ nhất ở thế kỷ 20 là việc ứng dụng ưu thế lai vào sản xuất hạt giống ngô lai (Trần Việt Chi, 1993) Ngô lai tạo ra bước nhảy vọt về sản lượng lương thực, song lúc ñầu nó chỉ phát huy hiệu quả ở Mỹ và các nước có nền nông nghiệp phát triển ðối với các nước ñang phát triển với tiềm năng kinh tế, khoa học kỹ thuật có hạn nó ñã không phát huy tác dụng mãi cho ñến những năm của thế kỷ 20
Có thể nói, ngô lai là thành công rực rỡ ở Mỹ, ñặc biệt từ những năm
1930, giống lai ba và lai kép ñược sử dụng ñến năm 1957, sau ñó giống lai ñơn ñược cải tiến, ngô lai ñơn ñược tạo ra và sử dụng, chiếm 80 - 85% tổng
số giống ngô lai (trích dẫn từ Nguyễn Tiến Dũng, 2011) Hiện nay, Mỹ là nước có diện tích trồng ngô lớn nhất thế giới và 100% diện tích trồng ngô lai, trong ñó trên 90% là giống ngô lai ñơn
Việc nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ở Châu Âu bắt ñầu muộn hơn ở
Mỹ 20 năm và ñã ñạt ñược thành công lớn Việc nghiên cứu chọn tao giống ngô lai ở một số nước ñang phát triển bắt ñầu từ thập kỷ 60 thế kỷ 20 như Agentina, Braxin, Côlômbia, Chilê, Mêhicô, Pakistan, Hylap, Zimbabuê,
Trang 23Tanzania và một số nước Trung Mỹ Theo S.K Vasal (1999), trong thời kỳ
1960 - 1990 có xấp xỉ 852 giống ngô ựược tạo ra, trong ựó 59% là giống ngô thụ phấn tự do 37% là giống ngô
Trung quốc là một cường quốc ngô của Châu Á, giống ngô lai ựược ựưa vào Trung Quốc từ những năm 1960, hiện nay giống ngô lai ựơn chiếm 94% diện tắch ngô của cả nước (CIMMYT, 2010)
Các nước trong khu vực đông Nam Á, những năm gần ựây ựã sử dụng giống ngô lai từ các tập ựoàn, công ty ựa quốc gia (Monsato, Sygenta, DupontẦ) nên ựã góp phần tăng năng suất và sản lượng ngô mỗi nước
Trong thời gian tới, công tác nghiên cứu và chọn tạo giống ngô trên thế giới sẽ có nhiều bước ựột phá do sự phát triển của khoa học công nghệ, nên thời gian tạo giống sẽ nhanh hơn, việc sử dụng giống ngô chuyển gen sẽ không ngừng ựược mở rộng, nhằm thắch nghi với biến ựổi khắ hậu toàn cầu ựáp ứng nhu cầu ngô ngày càng tăng trên thế giới
Con người biết sử dụng ngô lai cách ựây gần 1 thế kỷ, ựể ựạt ựược những thành công như ngày nay quá trình phát triển ngô lại ựược chia làm ba thời kỳ (Nguyễn Thế Hùng, 2002) [23]
Thời kỳ 1: từ lúc con người biết lợi dụng ưu thế lai trong chọn giống ngô (1900) kéo dài ựến những năm 1920 Giai ựoạn này do hiểu biết còn hạn chế, trình ựộ kinh tế kỹ thuật còn thấp, ngô lai tồn tại như một loại giống lai cải lương giữa các giống với nhau (giống ngô thụ phấn tự do OPV) đặc ựiểm của các giống ngô thời kỳ này là năng suất ựạt thấp 1,5-1,6 tấn/ha, hiệu quả sản xuất ngô không cao, ngô lai thời kỳ này chủ yếu ựược trồng ở Mỹ, các nước Châu Âu (Nguyễn Thế Hùng, 2002)[23]
Thời kỳ 2: (1920-1960) đặc ựiểm chắnh của thời kỳ này là nhờ các kết quả thu ựược trong quá trình chọn tạo dòng thuần, các giống lai kép ựược sử dụng rộng rãi Năng suất ngô tăng nhanh, vào cuối giai ựoạn, tại nước Mỹ
Trang 24năng suất bình quân 3 tấn/ha, nhờ trồng các giống lai kép, năng suất ngô ở nước Mỹ tăng trung bình 60 kg/ha/năm trong suốt thời gian dài khoảng 30 năm Giai ựoạn này ngô lai kép ựược sử dụng rộng rãi tại Mỹ, Canada, các nước Châu Âu và vùng đông Á
Thời kỳ 3 (từ 1960 ựến nay): Nhờ tác ựộng của các nghiên cứu mới và nhu cầu của sản xuất hàng hóa, hàng loạt giống ngô lai ựơn ra ựời, thay thế dần các giống ngô lai kép năng suất thấp, ựộ ựồng ựều kém Tại nước Mỹ nhờ
sử dụng các giống ngô lai mới, mức tăng năng suất ngô hàng năm tăng gấp hai lần thời kỳ trước, ựạt mức 118kg/ha/năm Cùng với việc tạo ra các giống ngô mới, ngô lai trở thành một loại hàng hóa quan trọng nhất trong sản xuất ngô, ựiều này kắch thắch các cơ sở nghiên cứu, các công ty tư nhân tham gia vào việc chọn tạo, phân phối hạt giống ngô lai, nhờ vậy ngô lai ựược sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới, với diện tắch ngày càng lớn, ựem lại cho loài người lượng sản phẩm khổng lồ [23]
Theo số liệu của đại học tổng hợp Nebrask (2005), lý do năng suất ngô
ở Mỹ tăng lên trong 50 năm qua là:
- 50% do cải tạo nền di truyền của các giống lai
- Khoảng 50% do áp dụng các biện pháp canh tác cải tiến:
+ Bón N hợp lý (tăng hiệu quả sử dụng ựạm, giảm bay hơi ựạm, không làm ô nhiễm nguồn nước, cân bằng dinh dưỡng với P và K)
+ Mật ựộ gieo trồng hợp lý
+ Cải thiện khả năng giữ ẩm của ựất
+ Giảm mức rửa trôi ựất canh tác ngô
+ Mở rộng diện tắch ngô có tưới và cải thiện phương pháp tưới
Việc nghiên cứu và sử dụng giống ngô lai ở châu Âu bắt ựầu muộn hơn
Mỹ khoảng 20 năm nhưng cũng ựạt ựược những thành tựu quan trọng Nước
có năng suất cao nhất thế giới là Isarael với 16 tấn/ha sau ựó là Bỉ 12,2 tấn/ha,
Trang 25Chi Lê 11 tấn/ ha, Tây Ban Nha 9,9 tấn/ha… (FAOSTAT DATABASE 2009) [62] Tương tự như ở Mỹ và châu Âu, tuy có xuất phát ñiểm muộn hơn trong việc nghiên cứu và sử dụng giống ngô lai nhưng Trung Quốc là nước có diện tích ngô thứ 2 trên thế giới và là cường quốc ngô lai số 1 châu Á với diện tích
2004 là 25,6 triệu ha trong ñó tới 90% diện tích ñược trồng bằng giống lai (FAOStat Datase, 2009)
2.3.2 Nghiên cứu giống ngô ở Việt Nam
Cây ngô ñược ñưa vào Việt Nam từ thế kỷ 17 và trở thành cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa nước Song, với nền canh tác quảng canh và chủ yếu dùng các giống ngô ñá và ngô nếp ñịa phương, năng suất thấp nên ñến ñầu những năm 1980 năng suất chỉ ñạt khoảng 1tấn/ha Việc chọn tạo thành công các giống ngô thụ phấn tự do cải tiến (chủ yếu từ kết quả hợp tác với Trung tâm cải tạo ngô và lúa mì quốc tế - CIMMYT) ñã ñưa năng suất lên 1,5 tấn/ha vào ñầu nhưng năm 1990, Ngô Hữu Tình, 1997
Bước ñột phá trong nghề trồng ngô của Việt Nam bắt ñầu từ những năm 1990 nhờ thành công của chương trình phát triển giống lai, giai ñoạn là những giống lai không quy ước và hiện nay là các giống lai quy ước do Việt Nam chọn tạo và các công ty nước ngoài ñưa vào trồng trên cả nước Ngay từ những năm 1972 - 1973, các nhà nghiên cứu ngô Viêt Nam ñã bắt ñầu chuẩn
bị cho chương trình chọn tạo giống ngô lai và ñược tập trung cao ñộ từ năm
1990 ñến nay Trong giai ñoạn ñầu (1990 - 1995) do nguồn vật liệu nghèo nàn, công nghệ và trình ñộ còn hạn chế nên các nhà chọn giống ñã sử dụng các giống lai tốt của nước ngoài ñể lai với một số giống ngô thụ phấn tự do trong nước
ñể tạo ra các giống lai không quy ước Kết quả tạo ra 5 giống ngô lai không quy ước: LS-3, LS-5, LS-5, LS-6, LS-7, LS-8 Bộ giống ngô lai này gồm giống chín sớm, chín trung bình và chín muộn, có năng suất 3 - 7 tấn/ha, góp phần mở rộng nhanh chóng diện tích trồng ngô trong cả nước (Trần Hồng Uy, 1997) Năm
Trang 261991, diện tắch trồng giống lai chưa ựến 1% trên 430 nghìn hecta trồng ngô; năm 2006, giống lai ựã chiếm khoảng 90% diện tắch trong hơn 1 triệu hecta ngô cả nước, trong ựó giống do các cơ quan nghiên cứu trong nước chọn tạo và sản xuất chiếm từ 58 - 60% thị phần trong nước, số còn lại là của các công ty liên doanh với nước ngoài Giống ngô lai do Viện nghiên cứu ngô (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) tạo ra chiếm tới 90% lượng giống lai của Việt Nam Một số giống khá nổi bật như: LVN10, LVN99, LVN4, LVN9, VN8960, LVN885, LVN66Ầ Các giống ngô này có năng suất và chất lượng tương ựương các giống ngô của các công ty liên doanh với nước ngoài, nhưng giá bán chỉ bằng 65 - 70%, góp phần tiết kiệm chi phắ cho người trồng 80 - 90 tỷ ựồng/năm Nhờ vậy, người trồng cũng ựã chủ ựộng ựược hạt giống cho sản xuất, không lệ thuộc vào giống nhập khẩu của nước ngoài như những năm trước Từ năm 2006, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam ựã có những bước tiến nhảy vọt cao nhất từ trước ựến nay Tốc ựộ tăng trưởng diện tắch, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam cao hơn nhiều lần của thế giới, lợi nhuận trồng ngô lai cao hơn hẳn các loại cây trồng khác Năm 2008, diện tắch trồng ngô của cả nước (trong
ựó 90% diện tắch là ngô lai) ựạt 1126000 ha, tổng sản lượng trên 4531200 tấn Năm 2009, diện tắch ựạt 1170900 ha, tổng sản lượng lên tới trên 5031000 tấn, cao nhất từ trước tới nay So với năm 1990, khi chưa trồng ngô lai thì diện tắch
và năng suất gấp hơn 2 lần, sản lượng trên 5,2 lần
Các tiến bộ về giống ngô lai mới ựược người dân tiếp nhận và áp dụng vào sản xuất rất nhanh, giai ựoạn 2006 - 2010 ựã có rất nhiều giống ngô lai mới
có năng suất, chất lượng ựược ựưa vào sản xuất Bộ giống ngô lai trong sản xuất rất ựa dạng về chủng loại, hầu hết các giống ựược xếp vào 2 nhóm giống:
- Nhóm giống có thời gian sinh trưởng dài (LVN10, LVN98, CP888 )
bố trắ trên các chân ựất bãi ven sông, ựất 1 vụ lúa, ựất chuyên ngô và vụ đông
sớm ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
Trang 27- Nhóm giống có thời gian sinh trưởng từ trung bình ñến trung bình
sớm (LVN4, LVN99, VN8960, LVN145, LVN45, CP999, CP989, PC3Q, CP333, CPA88, NK4300, NK54, NK66, NK6654, C919, DK9955, DK9901, DK8868, B9698, B9681, B06, B21, SSC557, SSC886, LVN154 (GS8) ) có thể bố trí ở tất cả các khung thời vụ của các ñịa phương
2.4 Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho ngô trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho ngô trên thế giới
Ngô là một cây ngũ cốc quang hợp theo chu trình C4, là cây ưa nhiệt,
có hệ thống rễ chùm phát triển [29] Cây ngô là cây có tiềm năng năng suất lớn Trong các biện pháp thâm canh tăng năng suất ngô, phân bón giữ vai trò quan trọng nhất Theo Berzeni và Gyorff (1996) [4] thì phân bón ảnh hưởng tới 30,7% năng suất ngô còn các yếu tố khác như mật ñộ, phòng trừ cỏ dại, ñất trồng có ảnh hưởng ít hơn Sự hút các chất dinh dưỡng thay ñổi theo các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của ngô Dựa vào biến ñổi hình thái của cây
ñể xác ñịnh nhu cầu dinh dưỡng từng thời kỳ cho ngô
Với vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng Vì vậy, ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phân bón cho ngô và những kết quả này ñã ñược ñưa vào áp dụng trong sản xuất
Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu về phospho, kali ở Atlanta -
Mỹ ñể tạo ra 10 tấn ngô hạt/ha cây ngô lấy ñi lượng dinh dưỡng như sau:
Bảng 2.4 Lượng chất dinh dưỡng cây ngô lấy từ ñất ñể ñược 10 tấn
hạt/ha
Bộ phận cây N (kg) P 2 0 5
(kg)
K 2 0 (kg)
Mg (kg)
S (kg)
Trang 28Cây ngô cần ñược cung cấp ñầy ñủ, cân ñối các yếu tố dinh dưỡng thì mới cho năng suất cao và ổn ñịnh, ñặc biệt là các yếu tố ña lượng ðiều này ñược chứng minh rất rõ qua các thí nghiệm bón các tổ hợp phân cho ngô qua suốt 28 vụ của Viện nghiên cứu về phospho, kali ở Atlanta - Mỹ
Kết quả Nghiên cứu cho thấy, chỉ có bón cân ñối NPK năng suất ngô mới ñạt cao và ổn ñịnh Nếu chỉ bón riêng phân ñạm thì năng suất ngô ñạt tương ñối khá ở 1 hoặc 2 vụ ñầu, các vụ sau năng suất giảm nhanh và rất thấp Các tổ hợp
NP, NK cho năng suất khá hơn và sự suy giảm chậm hơn Khi bón cân ñối NPK thì năng suất ngô ñạt cao và ổn ñịnh suốt 28 vụ trồng ngô ñộc canh liên tục Một vài nghiên cứu gần ñây xem xét tỷ lệ phân ñạm tối ưu cho ruộng sản xuất hạt ngô chỉ ra rằng, lượng bón từ 56- 112 kg N/ha cho năng suất hạt
và chất lượng tốt nhất Một số loại phân bón vi lượng cũng rất quan trọng ñối với ngô như Mg cần thiết cho sự nảy mầm của cây ngô, Zn cần thiết cho quá trình hình thành hạt và Mo cần cho sự phát triển nội nhũ của cây ngô
Theo nhiều tác giả nước ngoài thì ñể sản xuất 100 kg ngô hạt cần 4,8- 5,3 kg tổng cộng các loại NPK nguyên chất, trong ñó N chiếm 2,0- 2,2 kg,
Sự hút chất dinh dưỡng ở thời kỳ ñầu tuy chậm nhưng rất quan trọng cho ngô, bao gồm các dạng dễ hấp thu của các hợp chất chứa NPK so với tổng lượng dinh dưỡng và tổng chất khô ñã tích luỹ ñược Sau mọc 20 - 30 ngày ngô tích luỹ ñược 4% chất khô, 9% lân, 10% ñạm, 14% kali; sau 60 ngày:
Trang 2945% chất khô, 57% lân, 66% ñạm, 92% kali
- Giai ñoạn tăng trưởng nhanh: Từ 7 - 8 lá ñến sau trỗ 15 ngày, ở giai ñoạn này các bộ phận trên mặt ñất (thân lá) và dưới mặt ñất ñều tăng trưởng rất nhanh, các cơ quan sinh trưởng phát triển mạnh, lượng tinh bột và chất khô trong bắp tăng nhanh, ñây là giai ñoạn cây hấp thu tối ña dinh dưỡng bằng 75 - 95% tổng lượng dinh dưỡng so với cả vòng ñời cây hút Thiếu chất dinh dưỡng
ở thời kỳ 8 - 11 lá sẽ cản trở sinh trưởng của lá và giảm từ 10 - 20% năng suất, ñặc biệt ở thời kỳ trỗ cờ phun râu cây ñòi hỏi dinh dưỡng rất gay gắt, nếu thời kỳ này một nửa số lá héo khô lúc này sẽ làm giảm 25 - 30% năng suất
- Thời kỳ nở hoa, ngô ñã hút gần như toàn bộ số kali cần thiết và lượng lớn Nitơ và phospho
- Giai ñoạn chín: Quá trình tích luỹ chất khô ñã hoàn thành, ngô bắt ñầu mất nước nhanh, các bộ phận sinh trưởng sinh dưỡng chuyển sang màu vàng, hầu hết các giống ñều cần khoảng 60 ngày ñể hoàn thành hạt; trong ñó các giống ngắn ngày cần ít hơn, khoảng 35 - 40 ngày trong thời gian hình thành hạt, mỗi ngày bình quân tạo thành 2,5 - 3% khối lượng hạt khi chín hoàn toàn
Trong giai ñoạn chín cây ngô thực hiện các chức năng phân phối lại lượng dinh dưỡng ñã hấp thụ, lượng dinh dưỡng cây hấp thụ ñược không chỉ tích luỹ ở hạt mà còn một lượng lớn ở thân lá
ðể ñạt năng suất cao và ổn ñịnh, ngô cần ñược bón phân cân ñối, ñặc biệt là giữa các yếu tố NPK
2.4.2 Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho ngô ở Việt Nam
Hiện nay, hiệu suất sử dụng phân bón ñối với các cây trồng ở Việt Nam mới chỉ ñạt ở mức 35 - 40% ñối với phân ñạm và 40 - 45% ñối với phân lân Như vậy, còn 60 - 65% lượng N và 55 - 60% lượng P chưa ñược sử dụng, trong ñó một phần còn lại ở trong ñất, một phần bị rửa trôi theo nước gây ô
Trang 30nhiễm nguồn nước mặt hoặc nước ngầm, một phần bị bay hơi gây ô nhiễm không khí Do ñó, việc sử dụng phân bón ñúng cách và tiết kiệm vừa tăng hiệu quả phân bón, vừa có tác dụng bảo vệ môi trường là một vấn ñề thiết yếu
Về thực tế bón sai về lượng và mất cân ñối về chủng loại ñang phổ biến như hiện nay càng làm cho hiệu quả sử dụng phân bón ñã thấp lại càng thấp hơn Hiệu quả sử dụng phân bón thấp ñồng nghĩa với mất mát phân bón cao Nếu chúng ta càng bón tăng thêm lượng phân thì tỷ lệ mất mát còn tăng cao hơn nữa Tuy nhiên, vì năng suất cây trồng và nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng, nên có mất mát nhiều chúng ta vẫn phải ñầu tư Không thể không ñầu tư phân bón nếu chúng ta muốn cây trồng cho năng suất cao Vấn ñề ñặt ra là phải làm sao ñể giảm thất thoát lượng phân bón (Phạm Sỹ Tân, 2008) Theo Nguyễn Văn Bộ (2007) [7], lượng phân bón khuyến cáo cho ngô phải tuỳ thuộc vào ñất, giống ngô và thời vụ Giống có thời gian sinh trưởng dài hơn, có năng suất cao hơn cần phải bón lượng phân cao hơn ðất chua phải bón nhiều lân hơn, ñất nhẹ và vụ gieo trồng có nhiệt ñộ thấp cần bón nhiều kali hơn Liều lượng khuyến cáo chung cho ngô là:
+ ðối với giống chín sớm:
- Trên ñất phù sa: 8 - 10 tấn phân chuồng; 120 - 150 kg N; 70 - 90 kg P2O5 ; 60 - 90 kg K2O/ha
- Trên ñất bạc màu: 8 - 10 tấn phân chuồng; 120 - 150 kg N; 70 - 90 kg P2O5; 100 - 120 kg K2O/ha
+ ðối với giống chín trung bình và chín muộn:
- Trên ñất phù sa: 8 - 10 tấn phân chuồng; 150 - 180 kg N; 70 - 90 kg P2O5 ; 80 - 100 kg K2O/ha
- Trên ñất bạc màu: 8 - 10 tấn phân chuồng; 150 - 180 kg N; 70 - 90 kg P2O5 ; 120 - 150 kg K2O/ha
Theo hướng dẫn của Cục Trồng trọt (2006) [12], ñể ñạt năng suất ngô
Trang 31- ðối với loại ñất tốt: 10 - 15 tấn phân chuồng; 150 - 180 kg N; 100 -
Nguyễn Như Hà (2006), [18]: Khi ñạm ñược bón sâu 5 - 10 cm vào tầng khử của ñất thì hiệu quả sử dụng ñạm cao hơn Bón ñạm vào tầng khử, ñạm ñược các keo ñất giữ dưới dạng NH4+, cung cấp dần cho cây, ngăn chặn việc hình thành NO3+, hiệu lực của ñạm có thể tăng lên gấp ñôi Bón ñạm sâu còn ngăn chặn việc bốc hơi NH3 vào tầng khí quyển (Nguyễn Ngọc Nông, 1999) [32] Tuy nhiên phương pháp này chỉ phù hợp cho bón lót
Theo Phạm Sỹ Tâm (Viện Lúa ñồng bằng sông Cửu Long), hiện nay, các nhà khoa học ñang tập trung chủ yếu nghiên cứu và ñề xuất hướng nghiên cứu ñể làm tăng hiệu quả của sử dụng phân bón cho cây trồng theo phương pháp như:
- Sử dụng phân urê chậm tan
- Dùng các chất phụ gia bọc urê ñể ngăn không cho urê tan nhanh trong nước
- Dùng urê viên bón chôn sâu trong ñất ñể giảm thiểu bốc hơi amonia
- Dùng các chất ức chế men ureaza hoạt ñộng ñể hạn chế thất thoát do bốc hơi amonia
- Dùng các chất ức chế vi sinh vật phản nitrat hoá hoạt ñộng ñể hạn chế thất thoát nitrat trong ñất
- Bón chia nhỏ ra làm nhiều lần, mỗi lần bón một lượng nhỏ cho cây sử
Trang 32dụng triệt ñể sẽ hạn chế sự thất thoát
Một trong các hướng ñó là dựa theo nguyên lý: phân ñược giải phóng chậm (CRN) có tác dụng thúc ñẩy tối ña sinh trưởng và làm giảm sự mất ñạm
ñã ñược nghiên cứu nhiều trong hai thập kỷ gần ñây
2.5 Cơ sở khoa học của dinh dưỡng qua lá và nghiên cứu về phân bón lá
2.5.1 Cơ sở khoa học của dinh dưỡng qua lá
Theo Horst (1999), Nguyễn Văn Phú (2002), các nguyên tố khoáng hoà tan cơ bản ñược vận chuyển vào tế bào lá bằng 2 con ñường: Qua hệ thống khí khổng và qua hệ thống siêu hiển vi trên thành tế bào và màng nguyên sinh chất (menbrane) Ngoài ra, theo các tác do cấu trúc của vỏ và màng nguyên sinh chất mà hệ thống lỗ có mật ñộ rất cao 1010 lỗ/dm2 thành tế bào và màng nguyên sinh chất, ñường kính hệ thống lỗ 1nm, trong khi ñó phân khoáng hoà tan có ñường kính phân tử chất tan lớn nhất là ure chỉ là 0,4nm Vì vậy, hầu hết các loại phân khoáng hoà tan ñều dễ dàng vận chuyển qua hệ thống lỗ này vào tế bào lá
Theo Nguyễn Văn Phú (2002), hấp thu dinh dưỡng qua hệ thống lỗ siêu hiển vi cơ bản là một quá trình bị ñộng phụ thuộc vào gradient nồng ñộ và xảy
ra mạnh với các nguyên tố là cation hơn các anion
2.5.2 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá
Trang 33Dinh dưỡng qua lá rất có hiệu quả trong khi ñất có hiện tượng ñối kháng ion Theo Nguyễn Văn phú (2003), trong ñiều kiện ñất giàu K+ lớn hơn 300mg/kg ñất và Mg++ lớn hơn 160mg/kg ñất, sự hấp thụ Mg++ bị ngăn cản do hiện tượng ñối kháng ion cây có biểu hiện thiếu Mg++, bón Mg++ vào ñất sẽ làm mất cân bằng dinh dưỡng và chết do ngộ ñộc Mg++ Trong khi ñó bón Mg++qua lá giúp cây sinh trưởng tốt
- ðiều chỉnh sự mất cân bằng của cây khi chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực Lúc này sinh trưởng bộ rễ giảm, hút khoáng giảm dẫn ñến mất cân bằng dinh dưỡng nên bổ sung qua lá
và vi lượng Dung dịch dinh dưỡng sau khi phun ñòi hỏi phải tạo thành một lớp màng mỏng trên mặt lá với thời gian tồn tại lâu, vì vậy khi phun phải chọn lúc trời râm mát, có mây, phun vào chiều tối và ñược kết hợp với chất bề mặt
- Rất dễ bị rủa trôi khỏi lá, vì thế phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết Có thể gây cháy lá cục bộ do mất cân bằng dinh dưỡng, vì thế phải sử dụng ñúng nồng ñộ 0,5 - 1,5% Do ñó, yêu cầu người sử dụng có trình ñộ và kinh nghiệm (Nguyễn Văn Phú, 2002)
2.5.3 Nghiên cứu về phân bón lá cho cây trồng
Phân bón lá cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng một cách nhanh chóng, ngoài việc cây hấp thu dinh dưỡng qua rễ thì việc hấp thu phân qua lá làm cho dinh dưỡng ñược chuyển ñến các bộ phận khác của cây nhanh chóng,
Trang 34qua ñó ñáp ứng ñược nhu cầu dinh dưỡng của cây qua các thời kì phát triển Bón phân qua lá phát huy ñược hiệu lực nhanh, hiệu quả cây sử dụng chất dinh dưỡng thường ñạt mức cao ñến 90% chất dinh dưỡng bón qua lá, trong khi ñó bón qua ñất cây chỉ sử dung ñược 45 - 50%
Theo Ikeda và cộng sự (1999) và Nguyễn Văn Phú (2001), cho thấy phun phối hợp Mg+N làm tăng sản lượng chất khô và ñặc biệt bón phối hợp N+Mg, N+Mg+Mn và N+Mg+Zn tăng năng suất lúa mỳ 30 - 30,9%
Nguyễn Văn Phú (2002), kết luận rằng bón Mg và N+Mg làm tăng hàm lượng diệp lục trong lá, tăng sản lượng chất khô của lúa mỳ, cà chua và rau spilat tăng năng suất của rau trong hai ñiầu kiện ñất nghèo Mg++ và ñất giàu
Mg++ và K+ Cũng theo tác giả bón ñạm không làm tăng năng suất ñáng kể với lúa mỳ và rau ăn lá, nhưng nó làm tăng hàm lượng Protein tổng số ở cây này, cải thiện chất lượng nông sản
Biểu hiện thiếu Mg là một biểu hiện rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới (Liu và Huttl, 1991), ñặc biệt là vùng ñất cát và vùng ñất chua, ñất có hàm lượng K+ ñể tiêu cao
Vì vậy, việc cung cấp Mg ñể ổn ñịnh và nâng cao năng suất cây trồng
là cần thiết Hai nguyên tố Mg++ và K+ có mối quan hệ ñối kháng nhau trong ñất Nếu hàm lượng Mg++ và K+ ñều cao, Mg++ có thể trở thành nguyên tố bị thiếu ñối với cây Nhưng bón Mg++ vào ñất có thể gây mất cân bằng ion và gây ngộ ñộc ñối với cây, do ñó việc bón Mg++ là phương pháp tôt nhất ñể ñiều chỉnh sự mất cân bằng về dinh dưỡng và cải thiện sinh trưởng của cây (Bolton, 1992)
Theo Ciler (1999), cho thây khi sử dụng MgSO4.7H2O phun qua lá có ảnh hưởng tốt ñến hấp thu Mg++ cho cây và làm tăng hàm lượng diệp lục, năng suất chất khô của cây kiều mạch
Phân bón lá có tác dụng làm cho cây lúa phát triển bộ lá tốt, tăng khả
Trang 35năng ñẻ nhánh, giảm tỷ lệ nhánh vô hiệu, tăng số bông trên m2, hạt mẩy hơn, tăng năng suất lúa nhưng số hạt chắc trên bông không khác biệt rõ rệt Tuy nhiên, phân bón lá giúp cho lúa phát triển mạnh hơn, nên tỷ lệ ñổ ngã của cây lúa cũng tăng theo, do ñó khi sử dụng các loại phân bón lá cần phải cân ñối lại phân nền ñể giảm tối ña sự ñổ ngã (Tôn Hồng Tân, 2007)
Theo nghiên cứu của Vũ Quang Sáng (2006), trên cây ngô, chế phẩm dinh dưỡng qua lá Chitosan và chất ñiều tiết sinh trưởng GA3, NAA có hiệu quả tốt ñến các sinh trưởng, các hoạt ñộng quang hợp và khả năng trỗ cờ, phun râu của cây ngô LVN10 trồng trong ñiều kiện thiếu nước (ñộ ẩm ñất 25 -65%) Dưới tác ñộng của Chitosan, GA3 và NAA làm tăng hàm lượng diệp lục, tăng các hoạt ñộng quang hợp ở thời kỳ trỗ cờ, tăng số lá trên cây và làm tăng năng suất sinh vật học
Nguyễn Trường Sơn và cộng sự (2004), nghiên cứu ảnh hưởng của phun axít Humic trên giống lúa C70 cho thấy: Sử dụng axít Humic ở nồng ñộ 0,03 phun lên lúa ở giai ñoạn ñẻ nhánh, làm ñòng cho hiệu quả cao nhất Cụ thể là làm tăng chiều cao, tăng số nhánh hữu hiệu, tăng chỉ số diện tích lá (LAI), tăng khả năng tích luỹ chất khô qua các thời kì
Ở Việt Nam, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại phân bón lá, có loại trong nước sản xuất như ðầu trâu, K-Humat, PISOMIX, HVP301 N, HB 101 Các loại phân bón lá nhập từ nước ngoại như Rong biển 95%, Atomix, ðặc ña thu, Lục thuỷ thần
Phân bón lá phức hữu cơ Pomior ñược thử nghiệm trên diện rộng từ năm
1995 ở các vùng Yên Hưng (Quảng Ninh), Phúc Yên (Sơn La, Yên Dũng, Hiệp Hoà (Bắc Giang), Mỹ Hào (Hưng Yên), Sóc Sơn, ðong Anh (Hà Nội), Nghệ
An, Nha Trang Trên tất cả các loại cây trồng láu màu, cây ăn quả, hoa và cây cảnh Ở tất cả các ñịa phương trên ñều cho những nhận xét tốt, năng suất tăng nhanh, cây sinh trưởng tốt, ít sâu bệnh, tiết kiệm phân bón và nhân lực, phẩm
Trang 36chất rau và quả ñạt chất lượng cao (Hoàng Ngọc Thuận và cộng sự, 1996)
Phân vi sinh qua lá BioGro là chế phẩm ñược chiết rút từ vi sinh vật nên vì vậy nó mang nguồn gốc hữu cơ Cũng chính do ñây là chế phẩm ñược chiết rút từ vi sinh vật nên tác dụng của nó có thể thấy nhanh hơn (5-7 ngày)
so với vi sinh vật bón qua rễ Phân vi sinh BioGro bón qua lá giúp cây trồng phát triển nhanh hơn, năng suất cao hơn, rút ngắn thời gian thu hoạch (Chu Thị Thơm và cộng sự, 2006) Từ trước ñến nay người ta vẫn phun cho lá các loại phân vi lượng, ña lượng có nguồn gốc hoá học
Trang 373 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một
số giống ngô trồng vụ xuân năm 2012 tại huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ựến giống ngô
NK6326 trồng vụ xuân tại huyện Kim động, tỉnh Hưng Yên
3.2 Vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
* Các giống ngô dùng trong thắ nghiệm:
- LVN 99 là giống ngô lai ựơn do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo LVN99 ựược công nhận giống quốc gia tháng 7 năm 2004 Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm ngô ngắn ngày, ở miền Bắc vụ Xuân: 115 - 120 ngày, vụ
Hè - Thu: 90 - 95 ngày, vụ Thu - đông: 95 - 105 ngày, có khả năng chống ựổ tốt, chịu hạn khá, ắt nhiễm bệnh, ựộ ựồng ựều cao LVN 99 thắch hợp với vùng sinh thái, ựặc biệt cho các vụ Xuân, Thu, vụ đông ở ựồng bằng Bắc Bộ và vụ
Hè - Thu, Thu - đông ở miền núi Bắc Bộ (đây là giống làm ựối chứng tại thắ nghiệm 1, ựã ựược trồng rộng rãi tại ựịa phương trong hời gian qua)
- LVN146 là giống ngô lai ựơn do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo, ựang tham gia mạng lưới khảo nghiệm sản xuất, có thời gian sinh trưởng trung bình sớm: ở các tỉnh phắa Bắc vụ xuân từ 120 - 125 ngày, vụ ựông từ
105 - 110 ngày và ở các tỉnh phắa Nam từ 95 - 100 ngày Khả năng chống chịu: Nhiễm nhẹ các bệnh khô vằn, gỉ sắt và bệnh cháy lá lớn Chống chịu sâu ựục thân và ựục bắp khá; chống ựổ, chịu hạn khá
- LVN61 là giống ngô lai ựơn do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo, ựược công nhận giống mới năm 2010 Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chắn trung bình Miền Bắc vụ Xuân: 120 - 125 ngày, vụ xuân hè là 90 - 95 ngày, vụ Thu
Trang 38đông là 95 - 100 ngày Giống ngô LVN61 có tắnh ổn ựịnh rất cao, khả năng thắch ứng rộng, kháng sâu bệnh, cứng cây chống chịu ựổ gẫy khá, ựặc biệt là chịu hạn, chịu mật ựộ và ựất nghèo dinh dưỡng rất tốt
- LVN092 là giống ngô lai ựơn do Viện Nghiên cứu Ngô nghiên cứu
và chọn tạo Giống LVN092 ựã tham gia mạng lưới khảo nghiệm, sản xuất thử và xây dựng mô hình trình diễn Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chắn trung bình: Miền Bắc Vụ Xuân: 120 - 125 ngày, Vụ Thu đông: 110 - 115 ngày Khả năng chống chịu: chống ựổ tốt, chịu hạn khá, sạch bệnh Năng suất cao
và ổn ựịnh ở các vụ và các vùng sinh thái
- LVN885 là giống ngô lai ựơn do Viện Nghiên cứu Ngô nghiên cứu và ựược công nhận giống mới năm 2010 đây là giống ngô chắn sớm, có năng suất cao, bắp to cùi nhỏ, chống chịu tốt Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chắn sớm Miền Bắc vụ Xuân: 98-115 ngày, vụ Thu đông là 95 - 110 ngày Khả năng chống
ựổ tốt, chịu bệnh khô vằn và ựốm lá khá Chịu hạn, rét tốt Năng suất cao và ổn ựịnh ở các vụ và các vùng sinh thái, khả năng thắch ứng rộng
- Giống NK6326 là giống ngô ựược nhập khẩu bởi Công ty Syngenta Việt Nam Thời gian sinh trưởng trung ngày 95 - 100 ngày ở phắa Nam và 110
- 120 ngày ở phắa Bắc Cây cứng, chống ựổ ngã tốt và có khả năng chịu rét tốt Cho năng suất cao, trồng ựược các vùng và các vụ trong cả nước
* Các loại phân bón dùng trong thắ nghiệm:
- Phân bón lá đầu trâu 005 của Công Ty CP Phân bón Bình điền
Trang 39Thành phần: 30% N, 10% P2O5, 10% K2O, S, Mg, Ca, Zn, Fe, Cu, Mn,
B, Mo, gibberellin, αNAA, bNOA
- Phân bón lá Romio-One của Công ty CP Quốc tế Fusan Việt Nam Thành phần: 10% N, 30% P2O5, 20% K2O, S, Mg, Fe, Cu, B
- Phân bón lá Mð201 HT của Công ty CP sinh hoá Minh ðức
Thành phần: 7% N, 8% K2O, 0,5% Mg, 2,5 Mn, 0,3% B, 0,005% Mo
- Phân bón lá PISOMIX của Công ty TNHH Thái Dương
Thành phần: N, P2O5, K2O, B, Zn, Mn, Mg, Mo
3.2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðịa ñiểm bố trí thí nghiệm tại xã Phú Cường, huyện Kim ðộng, tỉnh
Hưng Yên
- ðất ñai thí nghiệm: ðất có nguồn gốc hình thành từ ñất phù sa Hình thái phẫu diện ñã có sự phân hóa, thành phần cơ giới thịt nhẹ, có hệ thống thoát nước thuận tiện
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2012 - 6/2012
3.3 Phương pháp nghiên cứu (ðề tài gồm 02 thí nghiệm):
* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của
một số giống ngô trồng vụ xuân năm 2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB) với 06 công thức với 3 lần nhắc lại:
Trang 40- Diện tích 01 ô thí nghiệm: 3mx 5m = 15m2 Tổng diện tích 270m2không kể bảo vệ
* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến giống ngô
NK6326 trồng vụ xuân tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB) với 6 công thức với 3 lần nhắc lại:
Nền phân bón ñất: 12 tấn phân chuồng + 120 kg N + 90 P2O5 + 60K2O/ha
- CT1 (ñ/c): Nền + phun nước lã
- CT2: Nền + Phun (1,5%N + 0,4% Mg)
- CT3: Nền + Phun phân bón ñầu trâu 005
- CT4: Nền + Phun phân bón lá Romio-One