Việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp ựã cho phép phát triển ựa dạng hàng hoá, nâng cao năng suất ựất ựai và lao ựộng, tạo ra nhiều tiền ựề quan trong cho việc chuyể
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-****** -
NGUYỄN THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KỸ THUẬT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO ðỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN LẮK,
TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.0115
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS MAI THANH CÚC
Hà Nội, 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hằng
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến PGS TS Mai Thanh Cúc ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, các phòng ban chức năng huyện Lắk, tỉnh ðắk Lắk, ðảng ủy, Ủy ban nhân dân và
bà con nông dân các xã trong huyện Lắk ñã cung cấp những số liệu cần thiết
và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên khích lệ và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Sản xuất nông nghiệp 4
2.1.2 Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật 7
2.1.3 Những ñặc ñiểm cơ bản của chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp 10
2.1.4 Nội dung chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp 11
2.1.5 Quy trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số 15
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng ñến chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số 16
2.1.7 Một số sản phẩm khoa học kỹ thuật chuyển giao trong nông nghiệp 22
2.1.8 ðặc ñiểm của ñồng bào dân tộc thiểu số liên quan ñến việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp 23
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 25
2.2.1 Kinh nghiệm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp trên thế giới 25
Trang 62.2.2 Kinh nghiệm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông
nghiệp tại Việt Nam 27
2.2.3 Các nghiên cứu ñã thực hiện 29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN 32
3.1.1 ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên 32
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 36
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 42
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 42
3.2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin 43
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Thực trạng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số 46
4.1.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của ñồng bào dân tộc huyện Lắk 46
4.1.2 Tình hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số 66
4.1.3 Hệ thống chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số 68
4.1.5 Một số mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Lắk 74
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc tại huyện Lắk 83
4.2.1 Nhóm nhân tố về nguồn nhân lực 83
4.2.2 Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính 86
4.2.3 Nhóm yếu tố về thể chế, cơ chế và chính sách 87
4.2.4 Nhóm nhân tố về ñiều kiện tự nhiên 88
Trang 74.3 Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc tại
huyện Lắk 89
4.3.1 Tăng cường nhân lực cho công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số 89
4.3.2 Giải pháp về cơ sở vật chất, kỹ thuật và tài chính trong chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số 90
4.3.3 Lựa chọn nội dung và phương pháp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phù hợp với nông hộ ñồng bào dân tộc thiểu số 91
4.3.4 Giải pháp về cơ chế chính sách chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số 93
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 KẾT LUẬN 94
5.2 KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tốc ựộ phát triển cơ cấu kinh tế các ngành huyện Lắk (Theo
giá SS) giai ựoạn 2007 - 2011 36
Bảng 3.2 Thống kê dân số theo ựơn vị hành chắnh 41
Bảng 4.1: đặc ựiểm của chủ hộ 46
Bảng 4.2: Nhân khẩu, lao ựộng của nhóm hộ 47
Bảng 4.3: Tình hình cơ cấu cây trồng ở các hộ 48
Bảng 4.4: Tình hình nguồn vốn của các hộ 50
Bảng 4.5 Tình hình vốn vay của các nông hộ ựồng bào dân tộc 51
Bảng 4.6 Tình hình trang bị công cụ sản xuất của các hộ dân tộc thiểu số 52
Bảng 4.7 Năng suất, sản lượng ngành trồng trọt 53
Bảng 4.8 Tình hình một số vật nuôi chắnh của hộ năm 2011 55
Bảng 4.9 Tình hình thu từ trồng trọt cuả các hộ ựiều tra 57
Bảng 4.10 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi BQ nông hộ 59
Bảng 4.11 Cơ cấu thu từ sản xuất nông nghiệp của nông hộ nghiên cứu 60
Bảng 4.12 Chi phắ ựầu tư sản xuất ngành trồng trọt của hộ ựiều tra 62
Bảng 4.13 Chi phắ sản xuất ngành chăn nuôi của các hộ ựiều tra 63
Bảng 4.14 Tổng thu nhập của các nông hộ 65
Bảng 4.15 đánh giá kết quả tập huấn kỹ thuật viên 70
Bảng 4.16 Tiếp cận dịch vụ khuyến nông của nông hộ 71
Bảng 4.17 Nhận xét các chương trình tập huấn tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số 72
Bảng 4.18 Phương pháp tập huấn tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số ựược ưu thắch 73
Trang 91 đẶT VẤN đỀ 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật ngày càng ựược tắch luỹ và thể hiện vai trò một cách rõ nét Trong hàm số tăng trưởng kinh tế, khoa học kỹ thuật ựã trở thành một biến số quan trọng của mức tăng trưởng kinh tế Khoa học kỹ thuật luôn gắn bó mật thiết với sản xuất, lấy sản xuất làm ựối tượng phục vụ Khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp ựóng vai trò quan trọng và mang tắnh quyết ựịnh trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nền sản xuất nông nghiệp Việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp ựã cho phép phát triển ựa dạng hàng hoá, nâng cao năng suất ựất ựai và lao ựộng, tạo ra nhiều tiền ựề quan trong cho việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường
Huyện Lăk nằm về phắa đông Nam của tỉnh đắk Lắk, cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 52 km Tổng diện tắch ựất tự nhiên toàn huyện là 125.604 ha, có diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 15.355,8 ha Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp chiếm tỷ trọng 66,5%, trong ựó hơn 80% dân số sống ở nông thôn và lao ựộng nông nghiệp, trình ựộ dân trắ còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn còn chậm, ựời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Số hộ nghèo toàn huyện là 5.672 hộ/25.019 khẩu, chiếm 40,98% tổng dân số trong huyện, số hộ cận nghèo 1.218 hộ/5.470 khẩu chiếm 8,8% dân số trong huyện.[9]
Toàn huyện có 10 xã và 01 thị trấn, với 123 thôn buôn, trong ựó có 85 buôn là ựồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và 4 buôn là ựồng bào dân tộc thiểu
số phắa Bắc di cư vào đa số người dân ựồng bào dân tộc thiểu số sống ở các khu vực xa trung tâm huyện, sinh kế chủ yếu bằng nông nghiệp, thu nhập bình quân ựầu người thấp Vì vậy chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật
Trang 10trong sản xuất nông nghiệp ựối với các hộ ựồng bào dân tộc thiểu số không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn mang ý nghĩa xã hội lớn
Hiện nay, việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp vùng ựồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh đắk Lắk nói chung và huyện Lăk nói riêng ựã ựược đảng, Nhà nước ựặc biệt quan tâm thông qua nhiều chương trình dự án ựầu tư Tuy nhiên, xuất phát ựiểm của các vùng ựồng bào dân tộc thiểu số của huyện hiện nay vẫn còn rất thấp, công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới chưa ựáp ứng ựược nhu cầu thực tế của người dân đã có một số mô hình ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất bền vững ở vùng ựồng bào dân tộc thiểu số nhưng ựều ở dạng ựơn lẻ, chưa có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành, dẫn ựến sản xuất kém ổn ựịnh, ựời sống của ựồng bào còn gặp rất nhiều khó khăn Nhiều tiến bộ kỹ thuật ựã ựược nghiên cứu nhưng chưa ựược ựưa vào thực tiễn sản xuất và ựầu tư nhân rộng trên ựịa bàn
Qua ựó có thể thấy, việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số huyện Lắk sao cho có hiệu quả là vấn
ựề cấp thiết nhằm phát triển ựời sống người dân tộc thiểu số trên ựịa bàn nói riêng và phát triển kinh tế huyện Lắk nói chung
Vậy tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số trên ựịa bàn huyện Lăk tỉnh đắk LắkỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng, từ ựó ựề xuất một
số giải pháp chủ yếu tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số trên ựịa bàn huyện Lắk, tỉnh đắk Lắk
Trang 111.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số
đánh giá thực trạng việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Lắk
Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Lắk
đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Lắk
1.3 đối tượng nghiên cứu
Việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Lắk
1.4 Phạm vi nghiên cứu
đề tài chỉ nghiên cứu việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp chắnh thống do bộ phận khuyến nông huyện thực hiện cho ựồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Lắk
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm sản xuất nông nghiệp
Hiểu theo nghĩa hẹp, nông nghiệp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp Còn hiểu theo nghĩa rộng, nông
nghiệp bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản nữa [8]
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước ñang phát triển Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố ñầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị ðiều ñó ñược thể hiện chủ yếu ở các mặt sau:
- Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp lao ñộng cho phát triển công nghiệp và ñô thị
- Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp, ñặc biệt là công nghiệp chế biến
- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế, trong ñó có công nghiệp, nhất là giai ñoạn ñầu của công nghiệp hóa, bởi vì ñây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao ñộng và sản phẩm quốc dân
- Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Sự thay ñổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác ñộng trực tiếp ñến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp
Như vậy, trong nền kinh tế thị trường, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển bao gồm hai loại ñóng góp: thứ nhất là ñóng góp về thị trường – cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm tiêu dùng
Trang 13cho các khu vực khác, thứ hai là sự ñóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các nguồn lực (lao ñộng, vốn ) từ nông nghiệp sang khu vực khác
2.1.1.2 ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp ñược tiến hành trên ñịa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
- Trong nông nghiệp, ruộng ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế ñược Tuy nhiên, do bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan Chính vì vậy trong quá trình sử dụng cần tiết kiệm, cải tạo và bồi dưỡng ñất
- ðối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống, cây trồng và vật nuôi, phát triển theo quy luật sinh học ðể chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, ñòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dưỡng các giống hiện có, tiến hành lai tạo các giống nhập nội ñể tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với ñiều kiện từng vùng và từng ñịa phương
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao ðể khai thác và lợi dụng nhiều yếu tố tự nhiên ñòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao ñộng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở ngành nghề dịch vụ.[8]
2.1.1.3 Khái niệm hệ thống nông nghiệp
Hệ thống Nông nghiệp là một khái niệm ñược sử dụng phổ biến hiện nay
và nó ñược các nhà khoa học hoàn thiện từ quan ñiểm hệ thống Hệ thống Nông nghiệp là sự biểu hiện về không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thảo mãn các nhu cầu con người
Nó biểu hiện sự tác ñộng qua lại giữa các hệ sinh học, sinh thái, trong ñó vai trò của môi trường là rất quan trọng [10]
Trang 14Hệ thống trồng trọt là một hệ phụ trung tâm của hệ sinh thái nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ phụ khác nhau như: chăn nuôi, chế biến, ngành nghề hay nói cách khác hệ thống trồng trọt là tổng hợp các hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại và mối quan hệ của chúng với môi trường [1]
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp xác ñịnh ñối tượng sản xuất, phản ánh sự phân công lao ñộng trong nội bộ ngành nông nghiệp phù hợp với ñiều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của mỗi nước, của mỗi vùng nhằm cung cấp ñược nhiều nhất những sản phẩm cần thiết cho con người Nông nghiệp thường ñem lại cho nhu cầu ñời sống con người những sản phẩm thiết yếu, mà với trình ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày nay chưa có một ngành sản xuất nào có thể thay thế ñược [1]
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống cây và loài cây ñược bố trí theo không gian và thời gian trong một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tác dụng hợp lý nhất các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế- xã hội
Cơ cấu cây trồng ñược thay ñổi ñể phù hợp với ñiều kiện khách quan, ñiều kiện lịch sử và xã hội nhất ñịnh Tính ổn ñịnh tương ñối luôn luôn tác ñộng lẫn nhau theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn và sự vận ñộng biến ñổi
ấy là một quá trình khách quan chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau, trong ñó có tác ñộng của con người Cơ cấu cây trồng lệ thuộc rất lớn, rất nghiêm ngặt vào ñiều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế
- xã hội Việc duy trì thay ñổi cơ cấu không phải là mục tiêu mà chỉ là phương tiện ñể ñạt tăng trưởng và phát triển sản xuất Cơ cấu cây trồng còn là tiền ñề
bố trí chế ñộ luân canh cây trồng [3]
Như vậy, cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ñịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ñồng ruộng bao gồm cây trồng, vị trí cây trồng và tỷ lệ diện tích từng loại cây trồng cùng với mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với
Trang 15nhau, có tính chất xác ñịnh lần nhau giữa cơ cấu ñể tạo thành hệ thống cây trồng cùng nhóm
Hệ thống cây trồng bao gồm những nội dung: Công thức luân canh và ña canh, cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tích dành cho những mùa vụ cây trồng nhất ñịnh, kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ñó
Nông lâm kết hợp là chế ñộ sử dụng ñất hợp lý theo một hệ thống canh tác cây trồng lâu năm, cây lâm nghiệp cho gỗ củi, cây công nghiệp dài ngày cho nhiều sản phẩm Kết hợp cây trồng hàng năm (cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm cho nông sản và cây làm thức ăn cho gia súc ñể phát triển chăn nuôi) trên cùng một khoảnh ñất [1]
2.1.2 Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
2.1.2.1 Khái niệm tiến bộ kỹ thuật
Thuật ngữ “khoa học công nghệ” (Science and Technology) hay “khoa học – công nghệ” (Science – Technology) xuất hiện muộn hơn thuật ngữ
“khoa học kỹ thuật” (scientific and technical) hay “khoa học – kỹ thuật” (Scientific – Technical)
Cả hai thuật ngữ “kỹ thuật” và “công nghệ” ñều có chung gốc từ
“techno” trong tiếng Hy Lạp Từ khối lượng tri thức ít ỏi và rời rạc, công cụ
và phương tiện thô sơ, kỹ năng và thao tác giản ñơn của người nguyên thủy… ñến khối lượng tri thức ñồ sộ mà con người tích lũy ñược qua hàng triệu năm, với các công cụ và phương tiện cơ khí chính xác và kỹ xảo tinh vi của người hiện ñại, ñều ñược coi là những hình thức và trình ñộ kỹ thuật khác nhau
Các cuộc cách mạng khoa học và cách mạng khoa học – kỹ thuật nối tiếp nhau, kể từ thế kỷ XVII trở ñi, ñã làm thay ñổi mọi “khuôn mẫu” và hình thức của kỹ thuật, ñưa trình ñộ kỹ thuật phát triển nhảy vọt lên không chỉ trên tầm cao mới mà còn thay ñổi cả bản chất và các quan niệm về nó Trong bối cảnh ñó, thuật ngữ “công nghệ” ñược nhân loại lựa chọn thay thế dần cho
Trang 16thuật ngữ “kỹ thuật”, vì ñi ñến nhận thức chung rằng “công nghệ” chuyển tải ñược nhiều hơn và phù hợp hơn, ñồng thời vẫn coi kỹ thuật là một bộ phận của công nghệ
Tương tự như vậy, vì thuật ngữ “công nghệ” có hàm nghĩa rộng hơn thuật ngữ “Kỹ thuật”, nên thuật ngữ “khoa học – công nghệ” có nghĩa rộng thơn thuật ngữ “khoa học – kỹ thuật”
Tuy nhiên, trong quan niệm phổ biến ở nước ta hiện nay, hai thuật ngữ này ñược sử dụng tương ñương nhau và có tác dụng thay thế lẫn nhau Ngay
cả bộ ðại từ ñiển Tiếng Việt của nhóm tác giả do nhà nghiên cứu Nguyễn Như Ý (chủ biên) tái bản năm 2008 cũng không có các thuật ngữ “khoa học – công nghệ”, “khoa học và công nghệ”, trong khi thuật ngữ “khoa học kỹ thuật” ñược diễn ñạt tương ñối cụ thể và dài, trong ñó khẳng ñịnh: khoa học
kỹ thuật bao gồm “các khoa học liên hệ trực tiếp với sản xuất, và các ngành
kỹ thuật…” Từ ñiển Triết học giản yếu cũng không ghi nhận các thuật ngữ khoa học – công nghệ hay khoa học và công nghệ, thậm chí kể các thuật ngữ
“khoa học – kỹ thuật” cũng không có, mà chỉ ghi nhận các thuật ngữ “cách mạng khoa học – kỹ thuật” và “tiến bộ khoa học – kỹ thuật” Nhìn chung, cách hiểu về khoa học – kỹ thuật ñược diễn ñạt trong hai cuốn từ ñiển nêu trên là tương ñương với cách diễn ñạt về khoa học – công nghệ mà ñang ñược
sử dụng phổ biến hơn hiện nay
2.1.2.2 Vai trò của tiến bộ kỹ thuật
Cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật ngày càng ñược tích luỹ và thể hiện vai trò của mình một cách rõ nét
Lịch sử phát triển của thế giới ñã trải qua 3 cuộc cách mạng khoa học công nghệ: (1) Cuộc cách mạng công nghiệp với nội dung cơ bản là chuyển từ nền sản xuất thủ công sang sản xuất cơ khí hoá (2) Cuộc cách mạng khoa học diễn ra với quy mô lớn và toán diện trong toàn bộ hệ thống khoa học, kỹ thuật của các ngành sản xuất Nội dung của cuộc cách mạng này bao gồm tư cơ khí
Trang 17hoá, tự ñộng hoá, ñiện khí hóa, hóa học hoá cho tới áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất vào sản xuất Cuộc cách mạng này ñã ñưa khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khoa học và kỹ thuật gắn bó hữu cơ với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau làm cho kinh tế tăng trưởng rất mạnh Trong hàm
số tăng trưởng kinh tế, khoa học kỹ thuật ñã trở thành một biến số quan trọng của mức tăng trưởng kinh tế (3) ðến cuối thế kỷ 20, cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ ba diễn ra với ñặc trưng là xã hội trí tuệ, xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức Sự ra ñời và phát triển của công nghệ thông tin ñã hình thành xa lộ thông tin tạo ñiều kiện ñể liên kết thị trường vốn, lao ñộng, chất xám của các quốc gia theo hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế, phân công lao ñộng quốc tế trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng nước Nhờ
ñó nền kinh tế thế giới sản xuất ra một lượng của cải khổng lồ, trong 30 năm
ñã sản xuất ra một lượng của cải bằng tổng khối lượng của cải thời kỳ trước
Khoa học kỹ thuật luôn gắn bó mật thiết với sản xuất, khoa học kỹ thuật lấy sản xuất làm ñối tượng phục vụ Mối quan hệ giữa khoa học kỹ thuật với sản xuất ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:
khai lập luận chứng
Sản xuấtTiếp thị
Phát triển CN
XD nông nghiệp Trong ngành nông nghiệp việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật ngày càng diễn
ra rõ nét theo xu hướng ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao mới có lợi cho môi trường, công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm
Tiến bộ kỹ thuật ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất của các yếu tố sản xuất trong nông nghiệp ðiều này có thể chứng minh rất rõ qua việc ứng dụng công nghệ giống mới vào sản xuất
Trang 18Việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp ñã tạo ra nhiều tiền
ñề quan trong cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường
Từ việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp sẽ cho phép phát triển ña dạng hàng hoá, nâng cao năng suất ñất ñai và lao ñộng, từ ñó chuyển dần cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hoàn thiện hơn
Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp ñóng vai trò quan trọng và mang tính quyết ñịnh trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp Tiến bộ kỹ thuật quyết ñịnh năng suất, chất lượng sản phẩm dẫn ñến quyết ñịnh sức cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và từng ngành nói riêng ðổi mới công nghệ là phương thức nhanh nhất ñể ñạt ñược sự phát triển kinh tế -
2) Những Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp có phạm vi ứng dụng nhất ñịnh do có những ñòi hỏi nhất ñịnh về ñiều kiện tự nhiên (chất ñất, chất nước, khí hậu…), nguồn lực thực hiện (vốn ñầu tư, trình ñộ và kinh nghiệm người sản xuất…)
3) Các Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp khi ñưa vào thực tiễn sản xuất thường là những kỹ thuật dễ học hỏi ñể ứng dụng, phù hợp với trình ñộ
Trang 19ứng dụng của phần lớn các tác nhân tham gia sản xuất nông nghiệp là những
hộ nông dân sản xuất nhỏ, phân tán Tuy nhiên, ñặc ñiểm này cũng góp phần làm cho các Tiến bộ kỹ thuật trở nên dễ bắt chước, dễ làm theo - một trong những ñặc tính quan trọng của hàng hoá công và do vậy việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy ñịnh pháp luật vể sở hữu trí tuệ gặp nhiều khó khăn, ñòi hỏi cần có sự can thiệp nhiều và sâu của các cơ quan quản lý nhà nước
4) Nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro do sản xuất nông nghiệp phân bố trên ñịa bàn rộng lớn, chịu ảnh hưởng rất lớn về thiên tai, dịch bệnh Hiệu quả ứng dụng các Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp rất khác nhau giữa các vùng miền, giữa các ñối tượng tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng Tiến bộ kỹ thuật
do sự khác biệt lớn về ñiều kiện tự nhiên, nguồn lực, về trình ñộ chuyên môn,
về khả năng ñầu tư và qui mô sản xuất
5) Hoạt ñộng nghiên cứu, chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp của Việt Nam cơ bản không vận hành theo cơ chế thị trường mà tồn tại dưới dạng “hàng hóa công” nên hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao chủ yếu theo “ñơn ñặt hàng” của Nhà nước và người nhận chuyển giao không phải chi trả hoặc chỉ phải trả rất ít chi phí ðây là ñặc ñiểm cần ñược lưu ý khi xây dựng chính sách khuyến khích, thúc ñẩy chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp
2.1.4 Nội dung chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp
2.1.4.1 Tiến bộ kỹ thuật trong ngành trồng trọt
Nhìn chung việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong ngành trồng trọt trong những năm qua chủ yếu mới tập trung vào việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống và mở các lớp tập huấn kỹ thuật về sản xuất
Trang 20* Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống
ðối với cây lúa: ñầu tư hỗ trợ ñể ñưa nhanh vào sản xuất các giống lúa mới có năng suất cao và chất lượng tốt, phù hợp với nguyện vọng của nông dân
Hiện nay các giống ñược ñưa vào chuyển giao cho nông hộ trồng lúa có thể thống kê như: Tạp Giao, Bắc Ưu, Nhị Ưu; các giống tẻ chất lượng cao như LT2, Bắc Thơm số 7, HT1, Vð7, Vð3, Tẻ Thơm, X25, X30, TN13-5 ðối với ngô: sử dụng các giống tiến bộ như LaiVN14, DK888, LVN4, B9681, P11, P60, LVN10, VN2
ðối với lạc: chuyển giao các giống lạc như C15, C18
ðối với ñậu tương: chuyển giao các giống có thời gian sinh trưởng trung bình như ðT84, ðVN6, VX92, VX93, AK06, ðT2000… các giống ngắn ngày như ðT99, ðT12, AK03
* Chuyển giao tiến bộ về quy trình kỹ thuật
Tập trung tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất mới cho nông dân như: kỹ thuật làm phân hữu cơ từ vỏ cà phê, kỹ thuật phòng trừ và quản lý dịch hại tổng hợp, kỹ thuận sản xuất rau an toàn…, giúp nông dân hiểu biết các ñặc ñiểm sinh lý, sinh thái của các giống cây trồng mới; nắm ñược kỹ thuật sản xuất các loại giống cây trồng mới
Về sử dụng phân bón: giảm thiểu dần việc lạm dụng phân bón hoá học, thực hiện bón phân hoá học ñúng liều lượng, ñúng lúc, tăng cường sử dụng các loại phân bón vi sinh ñể giảm tỷ lệ NO3 trong sản phẩm trồng trọt
Phòng trừ sâu bệnh: chuyển giao thực hiện các phương pháp phòng trừ sâu bệnh như biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IBM), tuyên truyền người dân không dùng các loại thuốc nhóm I và nhóm II
* Tổ chức sản xuất
Việc tổ chức sản xuất trồng trọt do các ñịa phương quy hoạch chi tiết và thực hiện thống qua các dự án như dự án sản xuất cà phê bền vững, dự án sản xuất rau an toàn, quy trình chế biến ướt cà phê
Trang 212.1.4.2 Tiến bộ kỹ thuật trong ngành chăn nuôi
* Chuyển giao về giống
Lựa chọn chuyển giao các giống lợn lai, bò, dê kinh tế có tỷ lệ thịt xẻ và
tỷ lệ nạc cao
ðối với các giống gà lựa chọn các giống chuyển giao các giống siêu thịt hoặc siêu trứng
* Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi
Nhiều tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi ñã ñược chuyển giao vào sản xuất thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật như tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi gia câm theo hướng công nghiệpvà thông tin thị trường cho các hộ nông dân, tập huấn kỹ thuật nuôi bò sinh sản và bò thịt… và tuyên truyền các mô hình làm ăn có hiệu quả kinh tế cao như mô hình nuôi gà thả vườn, nuôi nhím, lợn rừng
* Tổ chức sản xuất
Tuỳ thuộc vào ñiều kiện từng xã, huyện ñưa ra các kế hoạch chăn nuôi Các trang trại, hộ chăn nuôi sau khi ñược tập huấn, tham khảo một số mô hình chăn nuôi có hiệu quả hộ nào có nguyện vọng, mong muốn ñựơc làm giàu từ chăn nuôi thì ñược cán bộ huyện, xã hướng dẫn lập kế hoạch chi tiết ñể gửi các xã Sau khi xem xét nếu khả thi thì tỉnh, huyện sẽ tiến hành hỗ trợ về giống, kỹ thuật, một phần chi phí và có thể cử cán bộ kỹ thuật xuống tận nơi hướng dẫn
Các hộ tự hạch toán chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, tự tìm ñầu rõ cho sản phẩm chăn nuôi thông qua các thông tin ñược cung cấp trên thị trường thông qua các lớp tập huấn, ñài, báo
2.4.1.3 Tiến bộ khoa học, công nghệ trong ngành thuỷ sản
* Tiến bộ kỹ thật về giống
Chuyển giao ứng dụng các giống thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như: Cá chim trắng, cá Rô phi ñơn tính, Chép lai, Mè trắng, Rô phi, Mè hoa
Trang 22Thứ hai, các phương pháp quản lý chất lượng nước ao và theo dõi tốc ñộ sinh trưởng của vật nuôi hàng tháng từ ñó xác ñịnh chế ñộ nuôi cho thời gian tiếp theo
Thứ ba, các phương pháp theo dõi phát hiện bệnh của vật nuôi ñể có biện pháp phòng chống kịp thời
Thứ tư, biết cách sử dụng các chế phẩm sinh học làm giảm bệnh cho vật nuôi
* Tổ chức sản xuất
Các trang trại, hộ chăn nuôi sau khi ñược tập huấn, tham khảo một số mô hình chăn nuôi có hiệu quả hộ nào có nguyện vọng, mong muốn ñựơc làm giàu từ chăn nuôi thì lập kế hoạch chi tiết và gửi ñến cơ quan chức năng Sau khi xem xét nếu khả thi tỉnh, huyện sẽ tiến hành hỗ trợ về giống, kỹ thuật, một phần chi phí và có thể cử cán bộ kỹ thuật xuống tận nới hướng dẫn
Các hộ tự hạch toán chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, tự tìm ñầu rõ cho sản phẩm chăn nuôi thông qua các thông tin ñược cung cấp trên thị trường thông qua các lớp tập huấn, ñài, báo Hầu hết sản phẩm chăn nuôi ñều cung cấp cho thị trường nội thị
Trang 232.1.5 Quy trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số
Lưu ñồ các bước công việc Nội dung thực hiện, chuẩn chất lượng
- Thông thường các ñịa phương có các ñề tài nghiên cứu gắn với thực tiễn cần phải chuyển giao ngay sau khi kết thúc ñề tài
- ðối với các ñịa phương không có ñề tài thì cần phải có ñơn ñặt hàng của ñịa phương, ñơn
- Thời gian tổ chức các ñợt chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật (cần căn cứ theo mùa vụ hay hàng tháng, hàng quý)
- ðịa ñiểm cụ thể của từng ñịa phương nhận chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
Trang 24- Chọn ñịa ñiểm ñể tổ chức các lớp tập huấn các tiến bộ kỹ thuật sao cho có ñầy ñủ những người tham gia
- ðối với lĩnh vực nông nghiệp thì phải bố trí thực hiện các mô hình trình diễn cụ thể
- Tổ chức các lớp học, phát tài liệu, hội thảo ñầu bờ, giải ñáp thắc mắc của người quan tâm
2.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng ñến chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ñồng bào dân tộc thiểu số
* Những nhân tố ảnh hưởng ñến nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
Nghiên cứu và chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp chịu tác ñộng của nhiều nhóm yếu tố, có thể ñược phân chia thành các nhóm yếu tố như sau:
Trang 25- Nhóm yếu tố về thể chế, cơ chế và chính sách
Hệ thống Luật pháp về KH&CN tạo ra hành lang pháp lý cho các hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp Chính sách là công cụ ñiều tiết hữu hiệu của Chính phủ nhằm hướng hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ Nhằm khuyến khích, thúc ñẩy nghiên cứu và chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, Chính phủ có thể sử dụng một hệ thống các nhóm chính sách khác nhau: chính sách quản lý KH&CN, chính sách ñầu tư cho hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, chính sách ñãi ngộ cho ñội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyển giao ngành nông nghiệp, chính sách khuyến khích, thúc ñẩy chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp
- Nhóm yếu tố về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong nghiên cứu và chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp Kết quả của hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao KHKT phụ thuộc rất lớn vào số lượng và chất lượng nguồn nhân lực này - không chỉ là lực lượng cán bộ nghiên cứu và chuyển giao mà còn bao gồm cả nhân lực tiếp nhận chuyển giao là ñối tượng ứng dụng các Tiến bộ kỹ thuật
- Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính
Hoạt ñộng nghiên cứu và chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả hoạt ñộng thấp nếu hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và lượng kinh phí phục vụ nghiên cứu và chuyển giao Tiến
bộ kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu và không ñược quan tâm ñầu tư ñúng mức
- Nhóm yếu tố về sự phát triển của thị trường KH&CN
Cũng như nhiều loại hàng hoá khác, thị trường KH&CN là nơi gặp gỡ giữa bên cung và bên cầu về kết quả nghiên cứu KH&CN Sự phát triển của
Trang 26thị trường khoa học, công nghệ là yếu tố ảnh hưởng khá mạnh ñến hiệu quả của công tác nghiên cứu và chuyển giao Tiến bộ kỹ thuật trong mọi ngành kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng
* Những nhân tố ảnh hưởng ñến ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
- Nhóm nhân tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện về ñịa lý kinh tế: Mỗi vùng, mỗi ñịa phương ñều có những lợi
thế và hạn chế riêng về vị trí ñịa lý Những vùng gần thị trường tiêu thụ, thuận lợi về giao thông, thuận lợi về các dịch vụ ñầu vào và ñầu ra cho sản xuất sẽ
có thuận lợi hơn trong việc tiếp cận và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản suất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá gắn với chế biến và thị trường Ngược lại, những vùng khó khăn về ñiều kiện ñịa lý sẽ gặp nhiều bất lợi trong quá trình tiếp cận với khoa học kỹ thuật
ðiều kiện sinh thái: Cây trồng vật nuôi là những cơ thể sống có quan hệ
mật thiết với ñiều kiện tự nhiên của từng vùng Bởi vậy, người sản xuất không thể ñem những cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn ñới, hàn ñới chuyển sang nuôi trồng ở vùng nhiệt ñới hoặc nguợc lại Người ta cũng không thể ñem toàn bộ cây trồng thuộc vụ xuân sang trồng ở vụ mùa, không thể ñem cây trồng trên cạn xuống trồng ở vùng ngập nước, không thể ñưa giống thủy sản vùng nứơc mặn vào nuôi trong hồ nước ngọt… Trong lựa chọn công nghệ ñưa vào sản xuất thì không thể không quan tâm ñến ñiều kiện sinh thái của vùng
Ngày nay, nhờ sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật công nghệ và việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, con người ñã cải tạo thiên nhiên, cải thiện ñược ñiều kiện sinh thái cho cây trồng vật nuôi Tuy nhiên, khả năng khống chế ñiều kiện sinh thái là có hạn, ñồng thời, việc ñầu tư ñể ñối phó với những tác hại của thiên nhiên nhằm bảo vệ sản xuất còn phải tính ñến hiệu quả kinh tế Bởi vậy trong quan hệ với thiên
Trang 27nhiên, xu hướng hành ñộng chủ yếu của con người là phải hòa hợp với thiên nhiên, lợi dụng những mặt tích cực cũng như biết né tránh những tác hại của thiên nhiên ñể bố trí cây trồng vật nuôi hợp lý nhằm ñạt ñược kết quả và hiệu quả cao nhất
Các nguồn tài nguyên: Các nguồn tài nguyên ñược xem như là lợi thế
của từng vùng và từng tiểu vùng trong phát triển sản xuất và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Tuy nhiên, các nguồn tài nguyên này ngày càng khan hiếm, ñòi hỏi việc sắp xếp, bố trí cơ cấu sản xuất phải theo hướng tiết kiệm và sử dụng khoa học kỹ thuật thích hợp nhằm sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên ñể phát triển bền vững
- Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội
Thị trường tiêu thụ: Thị trường là nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng ñến
quá trình ứng dụng khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp bởi vì trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của người sản xuất là tối ña hoá lợi nhuận Thị trường chịu ảnh hưởng của ba quy luật kinh tế cơ bản: Quy luật về về quan hệ cung cầu; Quy luật giá trị và Quy luật cạnh tranh Ba quy luật này luôn chi phối mọi hoạt ñộng kinh tế - xã hội trong ñiều kiện kinh tế thị trường
Chất lượng nguồn nhân lực: Chất lượng nguồn nhân lực có vai trò ñặc
biệt quan trọng trong tiến trình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp Vai trò quan trọng ñó thể hiện qua các mặt:
- Nhận thức và trình ñộ ra quyết ñịnh sản xuất của người lao ñộng trong nền kinh tế thị trường
- Kỹ năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể nâng cao năng suất của các yếu tố sản xuất
- Quyết ñịnh của người sản xuất: Trong nền sản xuất nhỏ, người nông dân chủ yếu là sản xuất các loại sản phẩm trực tiếp giải quyết vấn ñề lương thực, thực phẩm tại chỗ cho gia ñình mình
Như vậy cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, sự quyết ñịnh bố trí cơ cấu sản xuất nông nghiệp của người nông dân từ chỗ bị ñộng trong việc khai
Trang 28thác ñiều kiện tự nhiên, hoàn toàn phụ thuộc ñiều kiện tự nhiên, chỉ ñơn thuần thoả mãn trực tiếp nhu cầu lương thực, thực phẩm của gia ñình mình chuyển sang chủ ñộng hơn trong việc khai thác hợp ký ñiều kiện tự nhiên nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tạo ra nông sản hàng hoá ngày càng nhiều hơn, có chất lượng cao hơn ñển ñáp ứng nhu cầu của thị trường và qua ñó giành ñược lợi nhuận cao hơn
Trình ñộ phát triển cơ sở hạ tầng: Tính hoàn thiện của hệ thống cơ sở
hạ tầng nói chung và hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nói riêng có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến giá thành nông sản, khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
Hệ thống giao thông, thuỷ lợi, và hệ thống ñiện hiện ñại là ñiều kiện quan trọng ñển hiện ñại hoá ngành nông nghiệp, chuyển nông nghiệp từ sản xuất nhỏ manh mún sang sản xuất hàng hoá với quy mô lớn trên cớ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Ngoài giao thông, thuỷ lợi thì hệ thống chợ, trung tâm thương mại ñể giao dịch, buôn bán nông sản cũng có ảnh hưởng ñến giá thành Sự thiếu hụt của hệ thống chợ ñầu mối trong buôn bán nông sản sẽ khiến cho chi phí vận chuyển nông sản từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu thụ tăng cao do quãng ñường vận chuyển xa nông sản lại là sản phẩm dễ hư hỏng, khó bảo quản ðiều này ñôi khi cũng làm cản trở, và chậm lại việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Nhóm nhân tố về khoa học kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật ngày nay phát triển rất mạnh và trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp ðối với ngành nông nghiệp khoa học kỹ thuật làm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra năng suất lao ñộng cao Khoa học kỹ thuật và công nghệ trong nông nghiệp ñã tạo ra nhiều giống cây con có ưu thế trong việc mở rộng ñịa bàn thích ứng, khả năng chống chịu sâu, bệnh cao hơn Những cây, con này có ưu thế trong việc rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát
Trang 29triển, tạo khả năng mở rộng diện tích trong một thời gian nhất ñịnh Quan trọng hơn cả là các giống mới có ưu thế về năng suất và chất lượng cao, tạo nên giá trị lớn trong kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất
Cũng nhờ sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật mà hàng loạt các vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp ñược tạo ra như phân bón vô cơ, thuốc phòng trừ sâu, bệnh, chất kích thích sinh trưởng phát triển, thức ăn chăn nuôi công nghiệp… Nhiều máy móc, trang bị kỹ thuật như nhà lưới, nhà kính, bể thuỷ canh, lò ấp trứng…cùng với hệ thống thuỷ nông, thuỷ lợi ngày cành ñược xây dựng với quy mô rộng lớn và càng hoàn thiện hơn ñã góp phần rất lớn khắc phục những bất lợi của ñiều kiện tự nhiên ñồng thời tăng thêm những thuận lợi cho môi trường sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi, gia tăng ñịa bàn thích nghi cho cây trồng, vật nuôi cả về mặt không gian và thời gian, tạo ñiều kiện bố trí hệ thống cây trồng, vật nuôi phong phú hơn về chủng loại và thời vụ
- Nhóm nhân tố về cơ chế chính sách
Người sản xuất không phải bao giờ cũng có toàn quyền trong việc bố trí
cơ cấu sản xuất nông nghiệp, cũng như không phải bao giờ họ cũng có ñủ khả năng, tiềm lực ñể ứng dụng các tiến bộ khoa học vào trong sản xuất Hiện tại, quyền sử dụng ruộng ñất và quyền chủ ñộng bố trí sản xuất của nông dân ñược mở rộng, người nông dân ngày này có nhiều ñiều kiện ñể tiếp súc với tiến bộ khoa học kỹ thuật qua nhiều nguồn thông tin khác nhau như: sách, báo, …và qua các hội nông dân, trạm khuyến nông,
Tuỳ theo tình hình thực tế, Nhà nước các cấp có thể có những quy ñịnh
cụ thể trong việc ñịnh hướng cho nông dân bố trí cơ cấu sản xuất, khuyến khích hoặc hạn chế áp dụng các loại tiến bộ khoa học kỹ nào vào sản xuất nhằm ñảm bảo lợi ích chung, bảo ñảm cả lợi ích trước mát và lợi ích lâu dài
Trang 30- Các nhân tố khác
Việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như: Nguồn vốn ñầu tư, sự phát triển của các khu công nghiệp tập trung và các ñô thị lớn, quá trình ñô thị hoá nông thôn, trình ñộ quản lý, trình ñộ của người dân, những biến ñộng về kinh tế, chính trị trong khu vực …
2.1.7 Một số sản phẩm khoa học kỹ thuật chuyển giao trong nông nghiệp
Công nghệ sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng và cấp 1 từ hạt siêu nguyên chủng
Công nghệ sản xuất hạt F1 giống ngô lai P11
Công nghệ trồng hoa, cây cảnh trên giá thể nhân tạo
Công nghệ chiết ghép câyy ăn quả ñặc sản nhãn, vải, xoài
Công nghệ ươm cây trên bầu và trồng rừng hỗn giao
Công nghệ sản xuất và chế biến ngô rau, dưa chuột bao tử
Phòng trừ dịch hại tổng hợp theo chương trình IPM
Công nghệ nhân giống khoai tây sạch bệnh
Công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào (invitro) Công nghệ sản xuất hạt F1giống lúa lai ba dòng
Công nghệ duy trì dòng lúa bất dục A ñể sản xuất hạt lai F1
Công nghệ nuôi gà trứng Gollai 54
Công nghệ sản xuất cá rô phi ñơn tính
Công nghệ cấy truyền hợp tử sản xuất và nhân giống bò sữa cao sản Công nghệ nuôi lợn công nghiệp bằng chuồng lồng
Công nghệ nuôi tôm càng xanh
Trang 31Công nghệ vi ghép ñỉnh sinh trưởng ñể sản xuất cây ăn quả có múi (cam, quýt) sạch bệnh
Công nghệ sản xuất rau hoa trong nhà lưới
Công nghệ sản xuất giống lúa F1giống lúa hai dòng
Công nghệ sản xuất và nuôi lợn lái 3-4 mỏu có tỷ lệ nạc cao
Công nghệ chọn giống và nuôi bò sữa trong nông hộ
Công nghệ phục trang và nhân nhanh các giống cá chất lượng
2.1.8 ðặc ñiểm của ñồng bào dân tộc thiểu số liên quan ñến việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp
ðồng bào dân tộc thiểu số là ñối tượng chịu tác ñộng trong quá trình chuyển giao, ngoài ra họ còn có thể ñóng vai trò là kỹ thuật viên chuyển giao tại các buôn làng; vì vậy những ñặc ñiểm riêng biệt, các phong tục tập quán canh tác và sinh hoạt có ý nghĩa rất lớn trong việc chuyển giao và tiếp nhận chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
ðồng bào dân tộc thiểu số, nhất là ñồng bào dân tộc thiểu số ở ðắk Lắk
có những ñặc ñiểm sau:
- Khoảng 95% dân số sống chủ yếu nhờ vào nương rẫy, thường ñông con, thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp Vì vậy rất cần thiết phải chuyển giao tiến bộ sản xuất nông nghiệp cho họ ñể nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ñiều kiện tăng thu nhập cho nông hộ
- Là dân tộc bản ñịa vì vậy có hiểu biết về ñiều kiện tự nhiên ñể lựa chọn hướng sản xuất phù hợp với môi trường ðồng thời ñồng bào dân tộc thiểu số có những kinh nghiệm rất quý báu và lưu trữ những giống cây, con
có tính thích ứng với ñiều kiện trong vùng
- Họ có trí nhớ hình ảnh và thao tác tốt, thích làm việc thực tế, có kết quả ngay, vì vậy khi chuyển giao nên thực hiện các mô hình ñiểm, hội thảo ñầu bờ, ñầu chuồng ñể người dân tin và thực hiện các tiến bộ mới
Trang 32- ðiều kiện sống ở mức thấp và còn gặp nhiều khó khăn do thiếu tư liệu sản xuất, trình ñộ tiếp cận các tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp còn nhiều hạn chế, sự tích luỹ vốn chưa cơ bản và phụ thuộc vào các ñiều kiện sản xuất hiện có ở mức chỉ giải quyết cuộc sống trước mắt và chưa có những ñiều kiện căn bản ñể phát triển sản xuất theo chiều hướng ổn ñịnh và tạo cảnh quan vùng buôn làng người ñồng bào dân tộc thiểu số ðiều kiện hạn chế này ñã gây khó khăn cho ñồng bào dân tộc thiểu số trong việc tiếp tục triển khai, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất sau khi kết thúc các chương trình, dự án
- Cơ sở hạ tầng ñã có những ñầu tư, nhưng do nguồn vốn còn thiếu nên mức ñộ tổ chức thực hiện là chậm so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
- Trình ñộ văn hoá hạn chế và mức ñộ hỗ trợ và hợp tác trong ñời sống cộng ñồng còn gặp nhiều trở ngại Vì vậy ñối với các tiến bộ kỹ thuật ñòi hỏi kiến thức của người tiếp nhận cao sẽ khó ñược các hộ tiếp thu và trong quá trình triển khai gặp nhiều khó khăn Thêm vào ñó vẫn còn những luật tục của một số cư dân người ñồng bào dân tộc thiểu số làm cho cảnh quan buôn làng chưa thực hiện ñược nếp sống văn hoá cộng ñồng dân cư
- Khả năng ngôn ngữ và tư duy có hạn nên trong tiếp cận các tiến bộ mang tính học thuật cao rất hạn chế
- Các chương trình dự án lưu giữ và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc chưa kịp thời và mức ñộ tổ chức thực hiện còn thấp và chỉ dừng lại ở mức
ñộ lưu giữ một số văn hoá lễ hội như cồng chiềng, nhạc cụ một số dân tộc, biên soạn và viết sách về Luật tục của một số dân tộc Êñê và M’nông… mà chưa chú trọng ñến việc thiết lập các mô hình cụ thể và có tính khả thi ñối với ñời sống cộng ñồng các dân tộc
Như vậy, ñời sống và quá trình sản xuất nông nghiệp của ñồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh ðắk Lắk còn gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, cần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho bà con ñể tạo ñiều kiện cho người dân ở ñây nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống
Trang 33Nhật Bản là một trong những nước ñi ñầu trên thế giới về phát triển khoa học kỹ thuật nông nghiệp ðược sự ñầu tư ñủ mạnh của chính phủ, các
cơ sở nghiên cứu ñã ñưa ra hàng loạt giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng cao ñứng hang nhất nhì thế giới Ngoài ra Nhật Bản còn thực hiện ñồng loạt một số chính sách như chính sách an ninh lương thực, chính sách cải cách ruộng ñất…
Trong ñiều kiện ñất ñai canh tác hẹp, Nhật Bản ban hành chính sách trợ giá gạo và tiến hành chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy lợi thế ñể sản xuất hàng hoá ñể ñổi lấy lương thực, ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến công nghệ cao
* Trung Quốc
Trung Quốc có sự ñầu tư bài bản và chu ñáo cho công tác khoa học kỹ thuật và công nghệ trong nông nghiệp ñặc biệt là công tác lai tạo giống cây trồng, vật nuôi Chính vì vậy chỉ trong một thời gian ngắn, năng suất cây trồng, vật nuôi của trung quốc tăng lên rất nhanh
Trong sản xuất nông nghiệp, Trung Quốc chú trọng ñặc biệt tới sản xuất lương thực với quan ñiểm “ phi lương bất ổn “ Trung Quốc ñặt nhiệm
Trang 34vụ sản xuất lương thực lên hàng ựầu, tập trung mọi nguồn lực ựể sản xuất lương thực tăng trưởng nhanh và ổn ựịnh
để khai thác thế mạnh của từng ựịa phương, Trung quốc ựã thành lập cỏc ỘXắ nghiệp hương trấnỢ Các xắ nghiệp hương trấn bao gồm nhiều thành phẩn kinh tế Xắ nghiệp huơng trấn ựược coi là quốc sách ựể xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn trong thời kỳ cải cách Nó vừa là ựộng lực vừa là mục tiêu thúc ựẩy quá trình phân công lại lao ựộng trong nông nghiệp, nông thôn theo quan ựiển Ộly nông bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thànhỢ
* đài Loan
Cải tiến kỹ thuật sản xuất nông nghiệp là một trong ba chắnh sách lớn của nông nghiệp của đài Loan ngay từ ựầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX: Cải cách ruộng ựất, cải tiến kỹ thuật sản xuất nông nghiệp và kiến thiết xã hội nông thôn
đài Loan ựặc biệt quan tâm ựầu tư cho công tác khoa học kỹ thuật và công nghệ trong nông nghiệp, ựặc biệt là công nghệ chọn tạo giống và công nghệvi sinh đến nay, đài Loan có nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng cao như: Lỳa, mớa, vải, các loại rau, lợn nạc, gàẦ
Từ năm 1973, đài Loan thực hiện cơ giới hoá nông nghiệp, Chắnh phủ
ựã chi 2 tỷ đài tệ ựầu tư cho công trình hạ tầng, cải thiện ựiều kiện vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm
Về chắnh sách tắn dụng, đài Loan cải thiện ựiều kiện vay vốn tắn dụng đài Loan chú trọng xây dựng các tổ chức tắn dụng của các Hiệp hội nông dân Thông qua các Hiệp hội nông dân, các chủ trang trại và nông dân vay vốn phát triển sản xuất và tiêu thụ nông sản rất thuận lợi
Về chắnh sách thị trường, đài Loan không chủ trương xuất khẩu nông sản thô mà chú trọng phát triển công nghiệp chế biến ựể nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu Tại thị trường nội ựịa, đài Loan xây dựng các chợ ựấu giá
Trang 35nông sản, qua ựó nông dân nắm băt thông tin kịp thời, chắnh xác về nhu cầu của thị trường và giá cả các mặt hàng nông sản
2.2.2 Kinh nghiệm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp nông thôn, nước ta
ựã triển khai rất nhiều chương trình, dự án nhằm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất vào nông nghiệp hiệu quả, cụ thể:
Phổ cập những giống cây, giống vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt ựã thay thế phần lớn giống cổ truyền, nổi bật là các giống lúa, trên 90% diện tắch trồng lúa ựã ựược sử dụng những giống lúa mới trong nước tạo
ra và những giống lúa nhập từ nước ngoài hoặc có nguồn gen từ nước ngoài cho ựến nay năng suất lúa bình quân trên cả nước ựạt trên 35 tạ/ha ựứng hàng thứ 2 của đông Nam Á
Nổi bật về giống vật nuôi phải kể ựến lợn lai kinh tế tỷ lệ nạc cao, bò thịt, bò sữa lai 3/4 và 5/8 máu bò Hà Lan ựã tạo ra 2 dòng bò Tauro và Seiling cho sữa tốt phù hợp với ựiều kiện chăn nuôi gia ựình, các giống gà công nghiệp chuyên thịt, chuyên trứng, giống vịt siêu thịt siêu trứng
Những tiến bộ kỹ thuật mới về cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa
vụ ở các vùng sinh thái khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất, góp phần chuyển nhanh nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững như:
Vị trắ một số cây trồng trong hệ thống nông nghiệp ựang hứa hẹn mở thêm những hướng ựi mới của nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá: ựã khẳng ựịnh cây ựậu tương vụ ựông ở các tỉnh phắa Bắc, cây bông trồng vào vụ mưa thu hoạch vụ khô ở Tây Nguyên và đông Nam Bộ Một số cây trồng truyền thống và mới du nhập vào như hồi, quế, cây dược liệu, lúa mì, rau, hoa cây cảnh cũng ựang trở thành những cây có giá trị kinh tế hấp dẫn
Trang 36ði đơi với các giống mới, những tiến bộ kỹ thuật về các biện pháp đồng
bộ để sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất đai như: một số quy trình kỹ thuật thâm canh trồng trọt, chăn nuơi, biện pháp phịng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cho cây trồng (IPM) khơng cĩ hại cho người đã được áp dụng rộng rãi đem lại hiệu quả cao
Những tiến bộ kỹ thuật mới trong lĩnh vực cơng nghệ sinh học như cơng nghệ chọn tạo giống và nhân nhanh giống cây trồng bằng phương pháp chuyển gen, nuơi cấy tế bào, nuơi cấy bao phấn lúa lai đã rút ngắn thời gian tạo một giống từ 7 năm xuống cịn 2 - 3 năm Các chế phẩm vi sinh để sản xuất phân bĩn, thuốc phịng trừ cơn trùng, thuốc bảo vệ lương thực khơng độc hại cho người; nhiều loại nấm quý hiếm cĩ năng suất cao để xuất khẩu; cơng nghệ lên men vi sinh vật sản xuất các loại vacxin mới, cải tiến các loại vacxin
cũ nâng cao hiệu lực phịng bệnh, liều dùng ít nhưng hiệu lực miễn dịch cao
và lâu; nghiên cứu chế tạo các kit Conjugat để áp dụng các phương pháp chẩn đốn huyết thanh học mới phát hiện bệnh nhanh, chính xác, xác định động vật mang trùng giúp phịng chống cĩ hiệu quả các bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm ở vật nuơi, vật mới nhập
* ðịnh hướng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nơng nghiệp theo hướng bền vững ở Việt Nam
Ngày 27 tháng 09 năm 2005, Thủ Tướng Chính phủ đã ký quyết định
số 1032/Qð-TTg về việc thành lập Hội đồng Phát triển bền vững Quốc gia ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (gọi tắt là chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) nhấn mạnh việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nơng nghiệp như sau:
- Chống tình trạng thối hố đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất;
- Bảo vệ mơi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước;
Trang 37- Bảo vệ và phát triển rừng;
- Nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi trong gắn kết với các biện pháp sinh học (IPM, bón phân hữu cơ );
- Bảo tồn ña dạng sinh học, nguồn gen
- Chế biến lương thực, thực phẩm gắn liền với xử lý chất thải;
- Thực hiện các biện pháp làm giảm nhẹ biến ñổi khí hậu và hạn chế ảnh hưởng của biến ñổi khí hậu, phòng, chống thiên tai
Những chủ ñề về nông nghiệp bền vững cần ñược lưu tâm trong mối liên hệ với môi trường và bảo vệ tài nguyên có thể ñược ñặt ra là:
- Nông nghiệp bền vững với giống cây trồng;
- Nông nghiệp bền vững với quản lý quy trình kỹ thuật;
- Nông nghiệp trên ñất dốc;
- Nông nghiệp bền vững với quản lý tài nguyên;
- Nông nghiệp bền vững trên cơ sở sinh thái;
- Nông nghiệp bền vững chất lượng nông sản và an toàn thực phẩm;
- Nông nghiệp bền vững và ña dạng sinh học;
- Nông nghiệp bền vững và công nghệ vi sinh vật hữu hiệu;
- Nông nghiệp bền vững với hữu cơ hoá;
- Nông nghiệp bền vững với hệ thống canh tác bền vững;
- Nông nghiệp bền vững với cơ cấu cây trồng;
- Nông nghiệp bền vững trên vùng khô hạn;
- Nông nghiệp bền vững với nông nghiệp công nghệ cao
2.2.3 Các nghiên cứu ñã thực hiện
Từ năm 2000 ñến nay, Viện Quy hoạch và TKNN ñã tiến hành triển khai hàng loạt các ñề tài, dự án phục vụ phát triển nông lâm nghiệp tỉnh ðắk
Lắk như: dự án quy hoạch nông nghiệp nông thôn tỉnh ðắk Lắk ñến năm
2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 (Viện QH và TKNN, 2003) Nguyễn Võ
Trang 38Linh cùng các cộng sự ñã ñánh giá thực trạng phát triển nông lâm nghiệp của tỉnh nói chung, thực trạng sản xuất của ñồng bào dân tộc thiểu số nói riêng và ñưa ra các phương án quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh ñến năm
2020 theo hướng phát triển bền vững Khi nghiên cứu về chuyển ñổi cơ cấu
nông lâm nghiệp tỉnh ðắk Lắk ñến năm 2020 (Viện QH và TKNN, 2004), TS
Nguyễn Văn Toàn cùng các cộng sự ñã ñánh giá phân tích hiện trạng cơ cấu cây trồng vật nuôi của ðắk Lắk và ñề xuất cơ cấu cây trồng vật nuôi phát triển bền vững phù hợp với ñiều kiện sinh thái, ñiều kiện kinh tế xã hội của từng tiểu vùng
Dự án: ðiều tra, ñánh giá xác ñịnh mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi
và xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk (Viện Quy hoạch & TKNN, 2005) TS Hoàng Trung Lập cùng các cộng sự ñã ñánh
giá các loại hình sử dụng ñất, ñiều kiện sinh thái tỉnh ðắk Lắk, tác giả ñã ñề xuất các cây trồng có thể phát triển theo từng tiểu vùng sinh thái tỉnh ðắk Lắk, tác giả ñặc biệt chú trọng tới các tập quán canh tác của ñồng bào dân tộc thiểu số và ñưa ra các công thức luân canh phù hợp ñiều kiện kinh tế - xã hội
của ñồng bào Dự án “Quy hoạch phát triển cà phê ñến năm 2020” (Viện QH
và TKNN, 2007), TS Nguyễn Thị Hiền ñã ñề xuất các chính sách khuyến
khích nông dân các dân tộc sản xuất, kinh doanh tăng cường ñầu tư thâm canh ñồng bộ nhằm phát triển cà phê bền vững, tạo ñiều kiện các hộ ñồng bào dân tộc ñầu tư phát triển công nghiệp chế biến, ñặc biệt là công nghệ chế biến ướt và gần ñây nhất TS Nguyễn Võ Linh và các cộng sự ñã nghiên cứu quy hoạch sử dụng tài nguyên ñất và nước hợp lý làm cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh ðắk Lắk cũng góp phần không nhỏ trong công cuộc phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh ðắk Lắk
Dự án: “Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh ðắk Lắk” (Viện
Chiến lược, 2007) khi ñề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội ðắk Lắk, tác giả ñã ñặc biệt nhấn mạnh: chính sách hỗ trợ ñồng bào dân tộc thiểu
số thông qua chương trình xoá ñói giảm nghèo, cho vay tín dụng với lãi suất
Trang 39ưu ựãi, hỗ trợ về giống cây trồng, vật nuôi, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, tăng cường các hoạt ựộng khuyến nông, khuyến lâm, quan tâm ựào tạo nâng cao dân trắ, chuyển giao công nghệ sản xuất ựể từng bước nâng cao nhận thức và trình ựộ sản xuất của ựồng bào dân tộc thiểu số
Cũng trong thời gian qua có rất nhiều công trình nghiên cứu ựề cập sâu vào từng giải pháp cụ thể: Trường đại học Tây Nguyên ựã nghiên cứu phát triển cây thức ăn xanh cho gia súc trong nông hộ nhỏ, hệ thống chăn nuôi và sinh kế; Ộựánh giá các nguồn thu nhập của người dân Ea sô, Ộvỗ béo bò thịtỢ nghiên cứu, sản xuất và cung cấp máy băm cỏ cho nông dân; Nghiên cứu và phát triển các công nghệ ủ xanh thức ăn dữ trự trong mùa khôỢ
Viện Khoa học Nông lâm nghiệp Tây Nguyên ựã xây dựng mô hình vỗ
bé bò thịt phục vụ ựồng bào dân tộc tại huyện Ea Kar , chương trình dự án gà thả vườn tại buôn Niêng, xã Ea Nhân, huyện Buôn đôn ựã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ựồng bào dân tộc thiểu số Từ chỗ ựồng bào dân tộc chỉ ựộc canh cây lúa rẫy, cây cà phê, ựến nay bà con ựã chuyển dần cây cà phê, diện tắch lúa rẫy với năng suất thấp phát triển trồng cây ngô lai và trồng cỏ nuôi bò
ựể chăn nuôi bò nhằm nâng cao lợi nhuận sản xuất trên 1 ha ựất canh tác, ựược tăng hiệu quả lên từ 4 ựến 8 lần đặc biệt ựồng bào ựã bỏ tập quán chăn nuôi trâu bò, lợn thả rông ựể chăn nuôi tập trung tại chuồng trại, nhằm chăm sóc tốt vừa ựảm bảo vệ sinh môi trường vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao
Tóm lại, ựã có nhiều ựề tài liên quan ựến tình hình chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật trong nông nghiệp và nhiều ựề tài hướng ựến ựối tượng người ựồng bào dân tộc thiểu số trên huyện Lắk nói riêng và toàn tỉnh đắk Lắk nói chung Tuy nhiên, chưa có ựề tài nào ựánh giá hiệu quả của việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho ựồng bào dân tộc thiểu số cụ thể tại huyện Lắk và ựưa ra những giải pháp ựể chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tại ựịa bàn
Trang 403 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ñộ dốc 8-150, khu vực này có Vườn quốc gia Chư Yang Sin và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nam Ka và ñược xem là vùng ñầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk
- ðịa hình bằng trũng: Chiếm 15% tổng diện tích tự nhiên, tiếp giáp với vùng núi cao ở phía Nam và kéo dài ñến sông Krông Ana ở phía Bắc, vùng bằng trũng Lăk ñược hình thành do bồi ñắp phù sa của sông Krông Ana, với diện tích gần 20.000 ha tạo thành cánh ñồng canh tác lúa nước tập trung lớn nhất tỉnh, tuy nhiên do là vũng trũng nên hàng năm bị lũ lụt, ven sông Krông
Nô có vùng trũng thuộc xã Ea R’Bin, diện tích nhỏ Phần lớn diện tích ñất bằng trũng ñã ñuợc khai thác canh tác lúa nước và cây ngắn ngày
Do ñặc ñiểm của ñịa hình ña dạng, phức tạp ñã tạo ra những cảnh quan phong phú, vừa mang ñặc thù riêng vừa mang tính ñan xen hoà nhập giữa hai kiểu ñịa hình