Trong các đặc điểm sinh sản của chim bồ câu, đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi với đời sống bay lượn; đặc điểm nào thể hiện sự tiến hóa hơn so với các ĐVCXS đã học.. Thành phần cấu t
Trang 2Kiểm tra kiến thức đã học:
1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn?
A Da khô có vảy sừng, cổ dài; Đuôi và thân dài; chi ngắn, yếu có vuốt
B Da khô phủ lông vũ; Thân hình thoi; Mỏ sừng, hàm không có răng; Cổ dài, khớp đầu với thân
C Chi trước biến thành cánh; Chi sau có bàn chân dài, các ngón có vuốt: 3 ngón trước và 1 ngón sau
D Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn; Da trần phủ chất nhầy; chi 5 phần có ngón chia đốt, chi sau có màng bơi
Trang 3Kiểm tra kiến thức đã học:
2 Trong các đặc điểm sinh sản của chim bồ câu, đặc điểm nào thể hiện
sự thích nghi với đời sống bay lượn; đặc điểm nào thể hiện sự tiến
hóa hơn so với các ĐVCXS đã học?
A Thụ tinh trong
B Chim trống có cơ quan giao phối tạm thời; con mái có buồng trứng và ống dẫn trứng trái phát triển
C Đẻ 2 trứng/lứa Trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ đá vôi bao bọc
D Có tập tính ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều
Trang 4ng mỏ
ác 8.Các
Trang 5Xương đầu: Xương sọ, hốc mắt lớn
Xương cột sống (4 phần):
+ 13 - 14 đốt sống cổ:
+ 7 đốt sống ngực (lưng): đều mang xương sườn gắn với xương mỏ ác (có mấu lưỡi hái) lồng ngực tham gia vào hô
hấp + 10 đốt sống hông và đuôi (các đốt sống cùng, cụt)
Xương chi : + Đai vai (xương bả, x.quạ, x đòn) + các xương cánh.
+ Đai hông (x.chậu, x háng, x ngồi) + các xương chi sau.
Bài 42 Thực hành:
QUAN SÁT BỘ XƯƠNG VÀ MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU
Trang 6Các thành phần của bộ
1 Chi trước a Gắn chặt với xương đai hông làm thành một khối vững chắc
2 Các xương chi b phát triển là nơi bám của cơ ngực vận động cánh
3 Các đốt sống lưng, đốt
sống hông c rỗng, xốp nên nhẹ nhưng khớp với nhau rất chắc chắn
Dựa vào kết quả quan sát, hoàn thành bài tập ghép nối sau:
KÕt qu¶ th¶o luËn: 1 2 3 4
Trang 72 Quan sát các nội quan:
Trang 10Bảng Thành phần cấu tạo của một số hệ cơ quan
- Ống tiêu hóa: Miệng, Thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ (mề), ruột, huyệt
- Tuyến tiêu hóa: gan, túi mật nhỏ, tụy
- Khí quản, phổi và các túi khí
- Tim, các gốc động mạch, tì
- Thận, xoang huyệt
Trang 11HOẠT ĐỘNG NHÓM:
B So sánh: Các hệ cơ quan của chim có gì sai khác so với những động vật
có xương sống đã học? Ý nghĩa của sự sai khác đó đối với đời sống của chim? (điền vào bảng sau):
Trang 12Bảng So sánh cấu tạo các hệ cơ quan ở chim so với các ĐVCXS đã học
Tốc độ tiêu hóa cao, đáp ứng nhu cầu năng lượng khi bay
Trang 13Bảng So sánh cấu tạo các hệ cơ quan ở chim so với các ĐVCXS đã học
máu pha
Tim 4 ngăn (2TN, 2TT) máu nuôi cơ thể: máu đỏ tươi
Trao đổi chất, TĐK nhanh, mạnh Thân nhiệt ổn định
Trang 14Bảng So sánh cấu tạo các hệ cơ quan ở chim so với các ĐVCXS đã học
Phổi có mạng ống khí dày thông với
Trang 15Bảng So sánh cấu tạo các hệ cơ quan ở chim so với các ĐVCXS đã học
Trang 16Ống tiêu hoá hoàn chỉnh hơn: thực quản có diều, dạ dày (dạ dày tuyến và dạ dày cơ).
Tốc độ tiêu hóa cao đáp ứng năng lượng lớn khi bay
Hệ tuần
hoàn
Tim 3 ngăn, TT có vách hụt) máu nuôi cơ thể là máu pha.
Tim 4 ngăn (2TN, 2TT)
Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, giàu oxi và chất dinh dưỡng.
Trao đổi chất và trao đổi khí mạnh Thân nhiệt ổn định.
Hệ hô
hấp
Phổi có nhiều vách ngăn, thông khí phổi nhờ thay đổi thể tích khoang thân.
Phổi gồm một mạng ống khí dày đặc thông với hệ thống túi khí ( 9 túi )
Hiệu quả TĐK cao, đáp ứng nhu cầu oxy
và năng lượng khi bay.
Hệ bài
tiết
Thận sau, có bóng đái, xoang huyệt, hấp thụ lại nước
Thận sau, không có bóng đái, nước tiểu đặc Giảm khối lượng của cơ thể
Bảng So sánh cấu tạo các hệ cơ quan ở chim so với các ĐVCXS đã học
Trang 17Túi khí ở chim có vai trò:
A Góp phần thông khí ở phổi.
B Giảm lực ma sát giữa các nội quan.
C Điều hòa thân nhiệt.
Trang 18Tốc độ tiêu hóa của chim cao hơn các ĐVCXS
đã học là nhờ có:
A Diều (lưu giữ thức ăn).
B Không có ruột thẳng để chứa phân.
Trang 19Câu 3 Lựa chọn những ý đúng về các đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay là:
A.Phổi có mạng ống khí thông với hệ thống túi khí
B Tim 4 ngăn,máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
C Bộ xương nhẹ, xốp nhưng vững chắc
D Thụ tinh trong, trứng có vỏ đá vôi
E Chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng trái phát triển
F Có diều, mề và dạ dày tuyến
H Không có bóng đái và ruột thẳng
Trang 21KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH MẠNH KHỎE – HOÀN THÀNH TỐT NHIỆM VỤ NĂM HỌC
Trang 25*Hoạt động tiêu hoá: Chim mổ hạt, tạm chứa trong diều Diều tiết dịch làm mềm hạt,
chuyển dần xuống dạ dày ( dạ dày tuyến tiếp nhận dịch tiêu hoá và chuyển qua dạ
dày cơ rất khoẻ để nghiền nát thức ăn) sau đó chuyển vào ruột non
- Đổ vào đầu ruột non là các ống dẫn mật do gan tiết ra và các ống dẫn tuỵ
- Sau khi tiêu hoá chất dinh dưỡng được thấm qua thành ruột non vào máu, còn các chất bã xuống ruột già thành phân và thải ra ngoài qua lỗ huyệt
- Ruột chim ngắn và thiếu ruột thẳng chứa phân => Chim thải phân nhanh do đó
giảm bớt sức nặng cho cơ thể chim khi bay
*Hoạt động hô hấp Sự di chuyển của không khí qua phổi là nhờ hệ thống 9 túi khí
(túi khí bụng và túi khí ngực) hoạt động như 1 cái bơm vừa hút vừa đẩy do sự thay đổi của thể tích lồng ngực lúc các cơ liên sườn co dãn (khi đi hoặc đứng) hay khi các
cơ cánh hoạt động khi bay => Không khí chỉ đi qua các ống khí trong phổi theo một chiều từ sau ra trước một cách liên tục và trong phổi không có khí đọng , toàn bộ oxi trong không khí được máu bao quanh các ống khí hấp thụ hầu hết
Điểm khác:
- Thực quản có diều, dạ dày có dạ dày cơ (mề) và dạ dày tuyến
- Gan không có túi mật.
- Không có ruột thẳng.