1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông

106 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINHCƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ ------CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoànthành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô vàcác anh chị trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Công

Nghiệp TPHCM Đặc biệt là cô giáo Đỗ Thị Hạnh đã hướng dẫn em hoàn thành bài

chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của Công tyTNHH XD&TM Phương Đông Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn

em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết

và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót Mong quýthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, họctập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày…tháng…năm 2014

Sinh viên thực hiện

Phạm Công Cường

Trang 3

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

SVTH: Phạm Công Cường - MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH

Trang 4

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

GTGT : Gía trị gia tăng

KQKD : Kết quả kinh doanh

DTTBH: Doanh thu thuần bán hàng

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

TGNH: Tiền gửi ngân hàng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆPTHƯƠNG MẠI 2

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CUNG DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 2

1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng 2

1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng 2

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3

1.1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG 3

1.1.2.1 Bán buôn hàng hóa 3

1.1.2.2 Bán lẻ hàng hóa 4

1.1.2.3 Bán đại lý, ký gửi 5

1.1.3 XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN CỦA HÀNG HÓA 5

1.1.4 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG 5

1.1.5 Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 6

1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ DOANH THU BÁN HÀNG 6

1.3.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 6

1.3.1.1 Khái niệm 6

1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 6

1.3.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng 7

Trang 7

1.3.1.4 Chứng từ kế toán sử dụng 7

1.3.1.5 Tài khoản sử dụng 8

1.3.1.6 Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 8

1.3.1.6.1 Kế toán bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp 8

1.3.1.6.2 Kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận 9

1.3.1.6.3 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi 10

1.3.1.6.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp 11

1.3.1.6.5 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng 11

1.3.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 12

1.3.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 12

1.3.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 13

1.3.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán 13

1.3.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 14

1.3.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 14

1.3.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng 16

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 16

1.3.3.4 Trình tự hạch toán kế toán giá vốn hàng bán 16

1.3.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 17

1.3.4.1 Khái niệm chi phí bán hàng 17

1.3.4.2 Chứng từ sử dụng 18

1.3.4.3 Tài khoản sử dụng 18

1.3.4.4 Trình tự kế toán chi phí bán hàng 18

1.3.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 19

1.3.5.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp 19

1.3.4.5 Chứng từ sử dụng 19

1.3.4.6 Tài khoản sử dụng 19

1.3.5.7 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20

1.3.6 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 21

1.3.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21

1.3.6.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 21

SVTH: Phạm Công Cường - MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH

Trang 8

1.3.7 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 22

1.3.7.1 Kế toán thu nhập khác 22

1.3.7.2 Kế toán chi phí khác 22

1.3.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 23

1.3.8.1 Ghi nhận “thuế TNDN” 23

1.3.8.2 Tài khoản sử dụng 23

1.3.8.3 Trình tự kế toán thuế TNDN hiện hành 24

1.3.9.1 Khái niệm 24

1.3.9.2 Chứng từ sử dụng 24

1.3.9.3 Tài khoản sử dụng 24

1.3.9.4 Phương pháp xác định kết quả bán hàng 25

1.4 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 26

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 26

1.4.1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nh 26

CHƯƠNG 2 28

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG 28

2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động 28

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29

2.1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 29

2.1.3.1.Hình thức kế toán áp dụng trong công ty 29

2.1.3.2 Sổ sách kế toán sử dụng 32

2.1.3.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 32

2.1.3.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 33

2.1.3.5 Phương pháp khấu hao tài sản cố định 33

2.1.3.6 Phương pháp nộp thuế GTGT 33

Trang 9

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XD&TM PHƯƠNG ĐÔNG 33

2.2.1 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN 33

2.2.1.1 Các phương thức bán hàng 34

2.2.1.2 Các hình thức thanh toán 36

2.1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG 41

2.2.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 42

2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 42

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 42

2.2.2.3 Trình tự kế toán kế toán Doanh thu bán hàng 42

2.2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU BÁN HÀNG 47

2.2.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT 47

2.2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 48

2.2.5.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 48

2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 49

2.2.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 56

2.2.6.1 Chứng từ sử dụng 56

2.2.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng 56

2.2.7 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 63

2.2.7 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 73

2.2.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 73

2.2.7.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 73

2.2.8.KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 78

2.2.8.1 Kế toán thu nhập khác 78

1.3.7.2 Kế toán chi phí khác 78

2.2.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN 81

2.2.9.1 Ghi nhận “thuế TNDN” 81

2.2.9.2 Tài khoản sử dụng 81

2.2.10 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 81

2.16.3 QUY TRÌNH GHI SỔ 83

2.16.4.Sổ sách kế toán sử dụng 83

SVTH: Phạm Công Cường - MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH

Trang 10

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD&TM PHƯƠNG ĐÔNG 86

3.1 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 86

3.2 NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY 86

3.2.1 VỀ ƯU ĐIỂM 87

3.2.2 NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TY 89

3.3 NHỮNG Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD&TM PHƯƠNG ĐÔNG 91

3.3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 91

3.3.2 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN 92

3.3.2.2.Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 93

3.3.2.3.Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm 94

KẾT LUẬN 95

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh

2 Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ - Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh.

3 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành ngày 31/12/2013.

4 Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam năm 2006 ( Nhà xuất bản thống kê)

5 Tài liệu về Công ty TNHH XD&TM Phương Đông từ khi hình thành đến nay.

SVTH: Phạm Công Cường - MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tinkinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp Doanh ngiệp vàcác đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở

đó ban lãnh đạo của DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp Vì vậy kế toán cóvai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN

Đối với các DN kinh doanh, thương mại thông qua công tác kế toán DN sẽ biếtđược thị trường nào, mặt hàng nào mà mình bán có hiệu quả nhất Điều này khôngnhững đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị thường đầy biến động mà còn cho phép

DN đạt được những mục tiêu kinh tế đề ra như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uytín….Muốn như vậy các DN phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hànghoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của DN và là cơ sở để DN bù đắp nhữngchi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách

Sau khi trải qua kỳ thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH XD&TM PhươngĐông em mạnh dạn lựa chọn đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công tyTNHH XD&TM Phương Đông để góp phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới của cácdoanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH XD&TM Phương Đông nói riêng

2 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 13

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆPTHƯƠNG MẠI 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CUNG DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh các Doanhnghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ tay ngườibán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua.Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của Doanh nghiệp đượcchuyển từ hình thái vật chất( hàng hóa) sang hình thái tiền tệ( tiền Việt Nam, Ngoạitệ)

Quá trình bán hàng ở các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp thươngmại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:

Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán,người mua đồng ý mua, họ chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền ngay

Có sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, ngườimua có được quyền sở hữu hàng hóa đã mua Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, cácdoanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại củakhách hàng một khoản được gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở đểDoanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra vàthu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bánhàng là lãi, ngược lại nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xácđịnh kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuốitháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lýcủa từng Doanh nghiệp

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 2

Trang 14

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp cònxác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hànghóa nữa hay không Do đó, có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cómối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau Xác định kết quả bán hàng là mục đích cuốicùng của Doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích.

1.1.2 Các phương thức bán hàng

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận động của vốnkinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình hành kết quả kinh doanh.Trong doanh nghiệp thương mại hiện nay có 2 phương thức bán hàng như sau:

1.1.2.1 Bán buôn hàng hóa

Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, Doanh nghiệp sản xuất…

để thực hiện bán ra hoặc gia công, chế biến bán ra

Đặc điểm:

- Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Hàng được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn

- Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng hóa bán và phương thứcthanh toán

Phương thức bán buôn qua kho

Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất từ khobảo quản của Doanh nghiệp

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại diện đếnkho của Doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếpcho đại diện bên mua Sau khi bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận

nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng đã ký kếthoặc theo đơn đặt hàng, Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tảicủa mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đóbên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của

DN chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàngchuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa Chiphí vận chuyển do DN chịu hoặc do bên mua chịu do sự thỏa thuận từ trước giữa hai

Trang 15

Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng

Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho màchuyển bán thẳng cho bên mua

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp( hình thức giaotay ba): DN sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán.Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiềnhàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

1.1.2.2 Bán lẻ hàng hóa

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tếhoặc đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

Đặc điểm:

- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Gía trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đó đã được thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá thường ổn định

Bán lẻ thu tiền tập trung: nhiệm vụ thu tiền của người mua và dịch vụ giao hàngcho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụthu tiền của khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách hàng đến nhận hàng ởquầy hàng do nhân viên bán hàng giao

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách và giaohàng cho khách

Bán lẻ tự phục vụ( tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến bàn tínhtiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bánhàng và thu tiền của khách hàng

Bán trả góp: người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong một thờigian nhất định và người mua phải trả cho DN bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trảtiền ngay một lần

1.1.2.3 Bán đại lý, ký gửi

DN thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiếp bánhàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đượchưởng hoa hồng đại lý bán

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 4

Trang 16

1.1.3 Xác định giá bán của hàng hóa

Giá bán của hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại

Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó đượctính theo tỷ lệ phần trăm( %) trên giá thực tế của hàng hóa tiêu thụ

Như vậy:

Giá bán của hàng hóa = Giá mua thực tế( 1 + % Thặng số thương mại)

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng

- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của DNtrong kỳ cả về số lượng, chất lượng của hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng,từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng

- Tính và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán chủa hàng bán ra bao gồm cảdoanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng mặt hàng, từng hóa đơn…

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân

bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theodõi chi tiết từng khách hàng, số tiền khách nợ…

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển( hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ xácđịnh kết quả kinh doanh

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của DN

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng

1.1.5 Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Đối với mỗi Doanh nghiệp, bán hàng là điều kiện để sản xuất phát triển, mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ vòng quay vốn và tăng lợi nhuận cho Doanhnghiệp Bán hàng còn là tiền đề cho việc xác định kết quả kinh doanh

Thông qua hoạt động bán hàng mới thúc đẩy được sản xuất phát triển, góp phầnnâng cao năng suất lao động, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầutiêu dùng ngày càng cao của xã hội, góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.Mặt khác, thông qua đó giải quyết được quan hệ hàng hóa tiền tệ là tiền đề cânđối giữa tiền hàng trong lưu thông, không những thế nó còn đảm bảo sự cân đối giữa

Trang 17

các ngành, các khu vực trong nền kinh tế.

1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ DOANH THU BÁN HÀNG 1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.3.1.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng hợp các giá trị lợi ích kinh tế Doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các lao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng và phụ phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có)

1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc không còn quyền kiểm soát hàng hóa

Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bánhàng

Xác định chi phí liên quan đến chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.3.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ khi viếthóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuếGTGT phải nộp và tổng tiền thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo sốtiền bán hàng chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thi doanh thuđược phản ánh trên tổng giá thanh toán

- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, XNK thì doanh thu tính trêntổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB, XNK)

- Doanh thu bán hàng( kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết từngloại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng loại mặt

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 6

Trang 18

hàng khác nhau Trong đó, doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hànghóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một hệ thống tổchức( cùng Tổng công ty ít nhất là ba cấp: Tổng công ty – Công ty – Xí nghiệp) như:giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ, công nhânviên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ trong Doanh nghiệp.

1.3.1.4 Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn GTGT( Mẫu 01 – BH) hoặc hóa đơn bán hàng( Mẫu 02 – BH)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi( Mẫu 14 – BH)

- Thẻ quầy hàng( Mẫu 15 – BH)

- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc, chuyển khoản,…., giấy báo Có, bảnsao kê của Ngân hàng )

- Giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày

- Tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịc vụ bánra( Mẫu 02 – BH)

- Các chứng từ kế toán liên quan khác

1.3.1.5 Tài khoản sử dụng

TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạtđộng SXKD từ các giao dịch nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh :

Bên Nợ: - Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và doanh thu hàngbán bị trả lại

Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực

tế trong kỳ

Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ và cung cấp dịch vụ trong kỳ

Bên Có: - Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ trongkỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511 có 4 TK cấp 2:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Trang 19

1.3.1.6.1 Kế toán bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp.

Sơ đồ 01: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng

trực tiếp

1.3.1.6.2 Kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận.

Sơ đồ 02: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức chuyển

K /c doanh thu thuần

TK 111,112

Doanh thu chưa thuế

TK 521

Các khoản làm giảm doanh thu

Thuế GTGT của các CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá

K /c các khoản giảm trừ DT p.sinh trong kỳ

Trang 20

1.3.1.6.3 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Sơ đồ 03: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng

đại lý, ký gửi tại đơn vị giao đại lý.

Khi nhận hàng do bên chủ hàng bàn giao kế toán ghi:

Nợ TK 003: Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý

K /c doanh thu thuần

TK 111,112

Doanh thu chưa thuế

TK 521

Các khoản làm giảm doanh thu

TK 3331

Thuế GTGT

Thuế GTGT của các CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá

K /c các khoản giảm trừ DT p.sinh trong kỳ

TK 511

K /c doanh thu thuần

TK 131

Doanh thu chưa thuế

TK 6421

Hoa hồng đại lý được hưởng

TK 3331

Thuế GTGT

Gửi

bán

đại lý

K/c GVHGB

TK 157

K/c GVHB

TK1333

TK111,112

Thuế GTGT đầu vào

Đại lý t

toán tiền

Trang 21

Sơ đồ 04: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng

đại lý ký gửi tại bên nhận hàng đại lý, ký gửi.

1.3.1.6.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp

- Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần

- Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua

- Số còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ sau và chịu một tỷ lệ lãi suấtnhất định

- Khi nào khách hàng thanh toán tiền khách hàng mất quyền sở hữu hàng hóa

Sơ đồ 05: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức trả chậm trả

Trang 22

1.3.1.6.5 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm, hàng hóa, vật tưcủa mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua Giá trao đổi là giá thỏa thuậnhoặc giá bán của hàng hóa vật tư trên thị trường

Sơ đồ 06: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức hàng đổi

K /c doanh thu thuần

TK 131

Doanh thu bán hàng trả chậm trả góp

TK111,112

Số tiền n.mua t.toán lần đầu

Số tiền n mua t.toán

kỳ sau

Trang 23

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Do Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày14/09/2006 của Bộ tài chính nên các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

1.3.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại

Tài khoản sử dụng: TK 521(1) “ Chiết khấu thương mại”: Dùng để phán ánhkhoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán chongười mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớntheo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặccác cam kết mua, bán hàng

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán chokhách hàng

Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 521(1) không có số dư cuối kỳ

K /c doanh thu thuần

TK 131

Doanh thu hàng trao đổi

TK152,153

G.trị thực

tế vật tư nhận được

TK 3331

Thuế GTGT phải nộp

TK 133Thuế GTGT đầu vào

Trang 24

cách , phẩm chất hoặc vi phạm hợp đồng kinh tế…

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người mua trongkỳ

Bên Có: - Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào TK 511 để xác địnhdoanh thu thuần

TK 521(2) không có số dư cuối kỳ

1.3.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán

Tài khoản sử dụng: TK 521(3) “ Giảm giá hàng bán”: dùng để phản ánh khoảngiảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Khoản giảm giá chấp nhận cho người mua

Bên Có: - Kết chuyển khoản giảm giá sang TK 511 để xác định doanh thu thuần

TK 521(3) không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 07: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

TK 521K/c CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

TK 333Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT đầu ra

CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá

hàng bán phát sinh trong kỳ

Trang 25

1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng gồmtrị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là

cơ sở để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán

Đối với DN sản xuất: Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán hoặc thànhphẩm sản xuất xong không nhập kho mà bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tếcủa thành phẩm

Đối với DN thương mại dịch vụ: Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán baogồm giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí thu mua phân bổ cho số hàng

Tổng giá trị của hàng tồn cuối kỳ và xuất

bán trong kỳXác định trị giá vốn của hàng bán

* Cách xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho bán

Tính theo giá mua thực tế của hàng xuất kho: được xác định theo một trong bốnphương pháp( được quy định cụ thể trong chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho) như sau:

- Phương pháp 1: Phương pháp bình quân gia quyền

Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhậptrong kỳ để tính giá bình quân cho một đơn vị hàng hóa

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 14

Trang 26

Đơn giá bình quân

Phương pháp 2: Phương pháp Nhập trước – Xuất trước( FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định hàng hóa nhập trước sẽ được xuấttrước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tínhtheo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ, tức là giá của nhữnglần nhập kho sau cùng

Phương pháp 3: Phương pháp Nhập sau – Xuất trước( LIFO)

Phương pháp này áp dụng trên giả định hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước vàlấy đơn giá bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, tức là những lần nhập đầu tiên

Phương pháp 4: Phương pháp giá thực tế đích danh

Áp dụng đối với DN có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được giátrị lớn Theo phương pháp này, khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lượng hànghóa xuất kho thuộc lô hàng nào và giá thực tế của lô hàng đó để xác định được giá muathực tế của hàng hóa xuất kho

1.3.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho( Mẫu 01- VT)

- Phiếu xuất kho( Mẫu 02- VT)

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Báo cáo bán hàng

- Các chứng từ liên quan khác

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng

- TK 632 “ Giá vốn hàng bán”

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ, dịch vụ đã hoànthành

Bên Có: - Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Trang 27

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụvào TK 911.

- TK 632 không có số dư cuối kỳ

1.3.3.4 Trình tự hạch toán kế toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 08: Hạch toán nghiệp vụ kế toán giá vốn hàng bán theo phương

pháp kê khai thường xuyên.

Sơ đồ 09: Hạch toán nghiệp vụ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp

Hàng xuất kho đem gửi bán

Giá vốn của hàng hóa

bị trả lại nhập kho

K/c giá vốn hàng bán tiêu thụ vào cuối kỳ

Xuất kho bán hàng trực tiếp

Trang 28

1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng

1.3.4.1 Khái niệm chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các chi phí cần thiết trong quá trình phát sinh trong quá trình bảoquản, tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa

Chi phí bán hàng được tập hợp và phân bổ cho các loại sản phẩm, hàng hóa bán

ra trong kỳ tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanhnghiệp tùy theo yêu cầu của nhà quản trị

1.3.4.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng thanh toán lương( Mẫu số 02 LĐTL)

- Bảng trích khấu hao tài sản cố định

- Hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng

- Phiếu Xuất kho( Mẫu 01- VT)

- Phiếu chi( Mẫu 02- TT), giấy báo Nợ của Ngân hàng

1.3.4.3 Tài khoản sử dụng

Do Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày14/09/2006 của Bộ tài chính nên chi phí bán hàng được ghi nhận là TK 642(1): “ Chiphí bán hàng”

Kết cấu và nội dung phản ánh:

K/c trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Giá thành phẩm sản xuất hoàn

thành trong kỳ

TK 631

K/c trị giá thành phẩm gửi bán tồn kho cuối kỳ

TK 911

K/c trị giá vốn hàng đã bán

Trang 29

Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.

Bên Có: - Các khoản làm giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh vào TK 911

TK 642(1) không có số dư cuối kỳ

1.3.4.4 Trình tự kế toán chi phí bán hàng

Căn cứ vào chứng tự, kế toán ghi sổ theo đúng trình tự theo sơ đồ sau:

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 18

Trang 30

Sơ đồ 10: Trình tự kế toán chi phí bán hàng

1.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.5.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vậthóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lýhành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp

Chi phi này tương đối ổn định trong các kỳ của doanh nghiệp

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

hàng hóa

Trang 31

Bên Nợ: - Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh

TK 642(2) không có số dư cuối kỳ

1.3.5.7 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 11: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 20

Trang 32

1.3.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

1.3.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi vay Ngân hàng và công nhân viên,

cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệpTiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả góp trả chậm

Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ

Lãi cho thuê tài chính

Lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu( hoạt động này ít xảy ra)

* Tài khoản sử dụng: TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”: dùng để phảnánh tiền lãi vay, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tàichính khác của doanh nghiệp

* Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Số thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư cuối kỳ

1.3.6.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong suốt quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp như:

- Chi phí tiền lãi vay

- Những chi phí khác liên quan đến hoạt động cho các bên sử dụng tài sản sinh ralợi tức, tiền bản quyền

Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các dạng tương đương tiền

* Tài khoản sử dụng: TK 635 “ Chi phí hoạt động tài chính”

* Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Trang 33

Cuối kỳ k/c chi phí tài chính và các khoản lỗ

Phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh”

TK 635 không có số dư cuối kỳ

1.3.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.3.7.1 Kế toán thu nhập khác

Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tínhtrước nhưng ít khả năng thực hiện, hoặc các khoản thu không mang tính chất thườngxuyên

* Nội dung thu nhập khác được quy định như sau:

- Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Các khoản nợ khó đòi đã xử lý được

- Các khoản thuế được nhà nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa

- Thu nhập từ các năm trước bỏ sót

* Tài khoản sử dụng: TK 711 “ Thu nhập khác”

* Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đốivới các khoản thu nhập khác phát sinh

K/c sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 711 không có số dư cuối kỳ

1.3.7.2 Kế toán chi phí khác

Là những khoản lỗ do các nghiệp vụ hay sự kiện riêng biệt với hoạt động thôngthường của DN gây ra, cũng có thể là khoản chi phí bỏ sót từ năm trước

* Nội dung của chi phí khác bao gồm;

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

* TK sử dụng: TK 811 “ Chi phí khác” có nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ:- Các chi phí phát sinh trong kỳ

Bên Có: - K/c sang TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” vào cuối kỳ

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 22

Trang 34

TK 811 “ Chi phí khác” không có số dư cuối kỳ.

1.3.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.8.1 Ghi nhận “thuế TNDN”

- Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý.Thuế thu nhập tạm nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành ở quýđó

- Cuối năm tài hính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế TNDN thực tếphải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDNhiện hành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDNhiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động khinh doanh của năm đó

- Trường hợp thuế TNDN tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp trong năm

đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm nộp lớn hơn số phải nộp được ghi giảm chi phíthuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp

- Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoảnthuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng hoặc giảm

số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN của năm phát hiệnsai sót

Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

1.3.8.2 Tài khoản sử dụng

- TK 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”

- TK 821(1) “ Chi phí thuế TNDN hiện hành”

1.3.8.3 Trình tự kế toán thuế TNDN hiện hành

Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi sổ theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 12: Kế toán thuế TNDN hiện hành

Tạm nộp thuế Xđ số thuế TNDN

tạm phải nộpNếu số tạm phảinộp> số tạm nộpPhải nộp thuế bổsung của năm trước

Nếu số phải nộp< sốtạm nộp

Nếu được giảm trừ

số thuế phải nộp

Trang 35

1.3.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3.9.1 Khái niệm

Kết quả bán hàng trong doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của hoạt động bánhàng được thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận về bán hàng hóa sau mỗi kỳ kinhdoanh nhất định, là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàngbán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và được thể hiện qua chỉ tiêu vềlợi nhuận( hoặc lỗ về) tiêu thụ

1.3.9.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giâý báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng

- Biên lai xử lý tài sản thừa, tài sản thiếu

Xác định kết quả bán hàng được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán( cuối tháng

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 24

Nếu bên Có TK 821(1)> bên

Nợ TK 821(1) 821(1)> bên Nợ TKNếu bên Có TK

821(1)

Trang 36

hoặc cuối quý) tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu cụ thể của từng doanhnghiệp Kết quả bán hàng được xác định:

Chi phí quản lýdoanh nghiệp

-Cáckhoản giảm trừdoanh thu

-Thuế TTĐB,

XK, thuế GTGTtheo p2 trực tiếp

- Kết quả hoạt động tài chính:

Kết quả hoạt

DT hoạt độngtài

chính

động tài chínhVậy:

+ DT hoạtđộng tàichính

- hoạt độngChi phítài chính

- Chi phíbán hàng -

Chi phíquản lýdoanhnghiệp

Kết quả hoạt động khác:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Tổng lợi nhuận trước thuế = LN từ hoạt động SXKD + Lợi nhuận khácLợi nhuận sau thuế = LN từ hoạt động SXKD + LN khác - Chi phí khác

Sơ đồ 13: Kế toán xác định kết quả kinh doanh

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 25

Trang 37

Ghi theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.

Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ

phát sinh

*Hình thức này gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt

Sổ Cái

Các sổ thẻ kế toán chi tiết

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 26

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG 2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên giao dịch : Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Phương Đông

-Mục đích kinh doanh thực hiện theo đúng qui định thành lập của doanh nghiệp

và kinh doanh các mặt hàng dịch vụ đã đăng ký cụ thể

- Với tinh thần tự lực tự cường với quyết tâm vươn lên để tồn tại và phát triểnđược là do sự chỉ đạo sát sao có hiệu quả của các phòng ban lãnh đạo trong Công Ty

và sự hưởng ứng nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viên nhằm mục đích vừa sảnxuất vừa xây dựng Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Phương Đông có uy tín

và chất lượng tốt hơn để phục vụ người tiêu dùng tốt hơn và thu được lợi nhuận caonhằm mục đích thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước như nộp thuế và các khoản phảinép khác vào ngân sách nhà nước

- Doanh nghiệp phaỉ tổ chức tốt quá trình quản lý lao động

Chức năng:

- Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Phương Đông là một doanh nghiệpchuyên kinh doanh các loại hàng hoá dịch vụ điện dân dụng có quyền tự chủ kinh

Trang 39

doanh theo phẩm cấp của Công Ty và thực hiện chức năng cơ bản như một doanhngiệp Thương Mại.

-Dịch vụ tư vấn đầu tư, chuyển dao công nghệ mới, thiết kế chế tạo và xây lắpcác công trình chuyên ngành, họi chợ triển lãm, hội thảo, thông tin quảng cáo và kinhdoanh du lịch khách sạn nhà hàng, đại lý bán hàng, tiến hành các hoạt động khai tháctheo qui định cña pháp luật

Ngành nghề kinh doanh.

Bán buôn bán lẻ đồ điện gia dụng

Xây dựng dân dụng

Vận tải hành khách nội ngoại tỉnh

Kinh doanh du lịch nội địa

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

BAN GIÁMĐỐC

PHÒNG KẾTOÁN

Nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc: Là người ra quyết định và chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo toàn bộhoạt động kinh doanh và là người đại diện hợp pháp của công ty

Phòng kinh doanh: Khai thác mở rộng thị trường kinh doanh trong và ngoài tỉnh,chịu trách nhiệm toàn bộ việc giao dịch , tìm đơn hàng trình GĐ phê duyệt và phối hợpvới các phòng ban khác thực hiện tốt các hợp đồng đã ký

Phòng Kỹ thuật : Chức năng tham mưu cho Ban giám đốc trong việc đưa ranhững chính sách và quyết định, tổ chức thực hiện, giám sát và báo cáo đến Ban giámđốc về hoạt động lắp đặt, dịch vụ hỗ trợ, bảo hành và dịch vụ khách hàng

Phòng kế toán : Giúp công ty sử dụng vốn và tài sản một cách hài hòa, cân đốilập BCTC, thực hiện các chức năng giám sát bằng tiền trong hoạt động kinh doanh củacông ty

2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.1.3.1.Hình thức kế toán áp dụng trong công ty.

SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 28

Trang 40

Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Phương Đông áp dụng hình thức kếtoán công ty là Chứng từ ghi sổ.

Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công ty về quy mô trình độ của cán bộ quản lý,cán bộ kế toán, áp dụng hình thức tập trung phù hợp, đảm bảo cho kế toán thực hiệntốt nhiệm vụ thu nhận và xử lý cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời cho côngtác điều hành quản lý các hoạt động kinh tế

Trình tự ghi sổ theo hình thức chừng từ ghi sổ :

Ngày đăng: 04/11/2014, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 01 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 03: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi tại đơn vị giao đại lý. - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 03 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi tại đơn vị giao đại lý (Trang 19)
Sơ đồ 04: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý ký gửi tại bên nhận hàng đại lý, ký gửi. - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 04 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý ký gửi tại bên nhận hàng đại lý, ký gửi (Trang 20)
Sơ đồ 06: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 06 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng (Trang 21)
Sơ đồ 07: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 07 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 23)
Sơ đồ 08: Hạch toán nghiệp vụ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên. - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 08 Hạch toán nghiệp vụ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 26)
Sơ đồ 10: Trình tự kế toán chi phí bán hàng - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 10 Trình tự kế toán chi phí bán hàng (Trang 29)
Sơ đồ 11: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 11 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ 12: Kế toán thuế TNDN hiện hành - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 12 Kế toán thuế TNDN hiện hành (Trang 33)
Sơ đồ 13: Kế toán xác định kết quả kinh doanh - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 13 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 35)
Bảng tổng hợp  chi tiếtSổ cái - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ cái (Trang 40)
Sơ đồ 2.4: Mô hình bán  hàng tại Công ty TNHH XD&amp;TM Phương Đông - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 2.4 Mô hình bán hàng tại Công ty TNHH XD&amp;TM Phương Đông (Trang 46)
Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ trường hợp bán hàng thu tiền ngay. - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 2.5 Trình tự luân chuyển chứng từ trường hợp bán hàng thu tiền ngay (Trang 47)
Sơ đồ 2.6: Trình tự luân chuyển chứng từ trường hợp bán hàng chưa thu tiền. - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
Sơ đồ 2.6 Trình tự luân chuyển chứng từ trường hợp bán hàng chưa thu tiền (Trang 51)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng và thương mại phương đông
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w