1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

64 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đơn vị kinh doanh thương mại, tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng và là khâu quan trọng nhất trong quá trình luân chuyển hàng hoá. Thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp đảm bảo thu hồi vốn và tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xã hội thừa nhận

Trang 1

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay thị trường là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường Các doanh nghiệp cùng một lúcphải chịu sự chi phối của các quy luật thị trường như quy luật cung, cầu, quy luật cạnhtranh, vì vậy đứng trước những thử thách của nền kinh tế thị trường việc đẩy mạnh tiêuthụ hàng hóa tức là tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trong đơn vị kinh doanh thương mại, tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng và làkhâu quan trọng nhất trong quá trình luân chuyển hàng hoá Thực hiện tốt khâu tiêuthụ sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp đảm bảo thu hồi vốn và tính chất hữu ích củasản phẩm mới được xã hội thừa nhận Kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hoá phảnánh toàn bộ công sức và nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong kỳ kếtoán.Trong tình hình kinh tế năng động như ngày nay,kết quả tiêu thụ hàng hoá khôngđơn thuần là việc thực hiện các giao dịch để bán được hàng mà đó còn là kết quả củaviệc phản ánh và ghi chép một cách khoa học và hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh nhằm quản lý chặt chẽ,hiệu quả quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp, xácđịnh nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước, cơ cấu phân chia và sử dụng lợi nhuậntiêu thụ thu được, giải quyết hài hoà các lợi ích kinh tế của Nhà nước, tập thể và ngườilao động trong doanh nghiệp.Điều này đã nói lên được vai trò có ý nghĩa vô cùng quantrọng của kế toán trong việc tổ chức quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hoá

Trong quá trình thực tập ở DNTN Vạn Thành, tôi đã thấy được tầm quan trọngcủa kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đối với một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại Tại doanh nghiệp Vạn Thành, nghiệp vụ bán hàngđược diễn ra thường xuyên, liên tục Nhận thấy giữa lý thuyết và thực hành có những

sự khác biệt, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại DNTN Vạn Thành” cho báo cáo thực tập của mình Qua đó, tôi có thểtìm hiểu và nhận định sâu sắc hơn công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp thương mại

Trang 2

2 Mục tiêu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

- Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại DNTN Vạn Thành

- Nhận xét, đề ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toántiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Vạn Thành

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTNVạn Thành

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: đề tài thực hiện tại DNTN Vạn Thành

- Phạm vi về thời gian: số liệu phục vụ cho đề tài trong 3 năm 2011-2013

4 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: tìm kiếm các số liệu liên quan đến đề tài từnhững kế toán của doanh nghiệp bằng việc viết tay hay photo các hóa đơn, chứng từ,các mẫu sổ cái, sổ chi tiết có liên quan

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các tài liệu thu thập được tạiđơn vị và các tài liệu khác thông qua sách, báo, internet

- Phương pháp khảo sát thực tế: quan sát các công việc hàng ngày của cácnhân viên kế toán, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán bằng cách đặt các câu hỏiliên quan đến đề tài thực hiện

- Phương pháp phân tích, so sánh: dựa trên các số liệu thu thập tại đơn vị tiếnhành phân tích, so sánh các số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu

5 Kết cấu của chuyên đề

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhChương II: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tạiDNTN Vạn Thành

Chương III: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác địnhkết quả kinh doanh tại DNTN Vạn Thành

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Các vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (1)

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

- Thành phẩm

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất, chế biến do sảnxuất chính,sản xuất phụ của doanh nghiệp làm ra hoặc thuê ngoài gia công đã đượckiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật có thể nhập kho hoặc giao ngay chokhách hàng

1.1.2 Các phương thức giao hàng và thanh toán

1.1.2.1Đối với bán buôn (bán sỉ) (2)

Bán hàng qua kho: Hàng hóa mua về được nhập vào kho sau đó mới xuất ra

bán Có hai phương thức giao hàng:

- Giao hàng tại kho: bên bán giao hàng tại kho bên bán, người đại diện bênmua nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa

1 Giáo trình Lý thuyết Kế toán tài chính năm 2011 của GVC Phan Đình Ngân & ThS Hồ Phan Minh Đức

2 Giáo trình Kế toán tài chính phần 1, 2, nhà xuất bản giao thông vận tải, trường Đại học Kinh tế, thành phố Hồ

Chí Minh

Trang 4

đơn dành cho bên bán Kể từ thời điểm này bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng vàbên mua phải chịu trách nhiệm hàng hóa, chi phí hàng đang đi trên đường

- Chuyển hàng: bên bán chuyển hàng từ kho mình giao cho bên mua tại địađiểm bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng Bên bán xuất hàng gửi đi bángọi là gửi đi bán chưa ghi vào doanh thu Hàng đang đi trên đường trách nhiệm hànghóa và chi phí thuộc về bên bán, kế toán ghi doanh số bán hàng tại thời điểm bên bángiao hàng cho bên mua theo số thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và lý trên hóađơn bán hàng

Giao hàng vận chuyển thẳng (bán hàng giao tay ba): xét theo tính chất vận

chuyển hàng hoá, hàng được mua đi bán lại ngay mà không phải nhập kho Có 2phương thức thanh toán:

- Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: doanh nghiệp mua và bán hàngphải trực tiếp thanh toán tiền hàng Như vậy toán bộ giá trị hàng doanh nghiệp mua đểbán ra phải tính vào doanh thu chịu thuế

- Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: doanh nghiệp trở thành một

tổ chức môi giới thương mại giới thiệu cho bên cung cấp và bên mua mua bán trực tiếpvới nhau Doanh nghiệp được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoahồng, doanh nghiệp phải có đầy đủ các chứng từ chứng minh theo luật thuế hiện hành

1.1.2.2 Đối với bán lẻ

Có nhiều phương thức bán lẻ như bán hàng ở quầy, siêu thị, bán hàng qua điệnthoại, qua mạng internet, bán lẻ lưu động trên các xe tải nhỏ, quầy hàng lưu động nhưng về thanh toán có 2 phương thức thu tiền như sau:

- Bán hàng thu tiền tập trung: tổ chức ở quy mô bán lẻ lớn như siêu thị, quầybách hóa lớn khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và thanh toán một lần tại quầy kếtoán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hàng ngày vả đem tiền nộp vàophòng kế toán để ghi sổ một lần

- Bán hàng không thu tiền tập trung: phù hợp với quy mô bàn lẻ nhỏ, mỗinhân viên bàn hàng thu tiền trực tiếp từ khách hàng như các cửa hàng bán lẻ, quầy bánhàng nhỏ cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem nộp cho phòng kế toán hoặc cuốiđịnh kỳ 3, 5, 7 ngày mới lập báo cáo bán hàng định kỳ nộp cho phòng kế toán công ty,tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày hoặc định kỳ ngắn một lần

Trang 5

1.1.3 Vai trò của tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Tiêu thụ hàng hóa chính là giai đoạn bán hàng trong quá trình lưu chuyển hànghoá, có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp Nó là quá trình trao đổi để thựchiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, chuyển hoá vốn doanh nghiệp từ hình tháihiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Tiêu thụ tác độngnhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất và lĩnh vực tiêu dùng trong toàn xã hội

- Đối với xã hội: tiêu thụ cung cấp hàng hóa cần thiết, đáp ứng nhu cầu tiêudùng của xã hội một cách đầy đủ, kịp thời cả về số lượng lẫn chất lượng Tiêu thụ còn

là điều kiện để tái sản xuất xã hội, định hướng các ngành sản xuất, dịch vụ mà thịtrường cần

- Đối với doanh nghiệp thương mại: với tính chất là khâu trung gian nối liềngiữa sản xuất và tiêu dùng, hoạt động trên lĩnh vực lưu thông phân phối và cung cấphàng hóa, dịch vụ đáp ứng thường xuyên, liên tục nhu cầu tiêu dùng của thị trường.Trong quá trình kinh doanh tiêu dùng hàng hóa là cơ sở để quyết định doanh nghiệp cónên tiếp tục mua vào, dự trữ hàng hóa nữa hay không? Nếu không tiêu thụ được thìdoanh nghiệp không thể thực hiện được chu kỳ kinh doanh

Do đó việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhmột cách hợp lý, khoa học, phù hợp càng trở nên quan trọng, có ý nghĩa hơn trongtừng doanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Tiêu thụ hàng hóa là chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, nó có ýnghĩa vô cùng quan trọng với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Do đó kếtoán trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện tốtnhững nhiệm vụ:

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóacủa doanh nghiệp trong cả kỳ về cả số lượng và giá trị hàng hóa bán ra trên tổng cố,trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng

- Tính toán và phản ánh chính xác giá mua thực tế của hàng hoa đã tiêu thụđồng thời phân bổ chi phí mua hàng nhằm xác định kết quả kinh doanh

- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi quản lý tiền hàng, quản lý công nợ, theodõi chi tiết cho từng khách hàng, lô hàng, thời hạn thanh toán, tình hình trả nợ …

Trang 6

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phíquản lý chung thực tế phát sinh và phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn

cứ để xác định kết quả kinh doanh

- Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉđạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hànghóa, kịp thời đưa ra những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường

1.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá

1.2.1 Những vấn đề chung (3)

1.2.1.1 Xác định doanh thu

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.Doanh thu được xác định từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

1.2.1.2Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của cácdoanh nghiệp phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp,đồng thời liên quan mật thiết đến xác định lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, trong kếtoán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tác kế toán cơ bản là:

- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứngchắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả năm điều kiện:

3 Giáo trình Kế toán tài chính phần 1, 2, nhà xuất bản giao thông vận tải, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ

Chí Minh

Trang 7

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu hàng hóa hoặc sản phẩm cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.2 Chứng từ và kiểm soát nội bộ quá trình bán hàng (4)

Khi bán hàng bên bán phải lập hóa đơn bán hàng (theo mẫu của Bộ Tài Chính,hóa đơn có thuế GTGT khấu trừ hoặc hóa đơn có thuế GTGT trực tiếp hoặc Hóa đơn

tự in đã đăng ký và xét duyệt)

Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàngnhưng phát hiện hàng hóa không đúng tư cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hànghóa, hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phải lập biên bảnghi rõ lạo hàng hóa, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trảhàng theo hóa đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn) đồng thời kèm theohóa đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn GTGT cho số lượng hàng hóa đãnhận, và làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra (giáo trình Kếtoán tài chính phần 1, 2; nhà xuất bản giao thông vận tải, trường Đại học Kinh tế thànhphố Hồ Chí Minh)

Cơ sở kinh doanh hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ do Bộ Tài Chính phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ, khi bánhàng cơ sở lập hóa đơn theo quy định

Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị thấpdưới mức quy định không phải lập hóa đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hóa đơnthì phài lập hóa đơn theo quy định, trường hợp không lập hóa đơn thì phải lập Bảng kêbán lẻ (theo mẫu số 06/GTGT) để làm căn cứ tính thuế

Quy trình kiểm soát nội bộ trong việc bán hàng

4 Giáo trình Kế toán tài chính phần 1, 2, nhà xuất bản giao thông vận tải, trường Đại học Kinh tế, thành phố hồ

Chí Minh

Trang 8

- Phê chuẩn việc bán chịu: căn cứ vào đơn đặt hàng, nguồn thông tin bêntrong và ngoài doanh nghiệp về khả năng thanh toán của khách hàng, bộ phận phụtrách bán chịu quyết định phê chuẩn

- Lệnh bán hàng: căn cứ vào đơn đặt hàng và xác định khả năng cung ứng, lậplệnh bán hàng

- Xuất hàng: căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê chuẩn, thủ kho sẽ xuấthàng cho bộ phận phụ trách gởi hàng Khi xuất hàng, ngoài việc kiểm tra của thủ kho,người nhận thì bộ phận bảo vệ cũng kiểm soát lượng hàng giao

- Gửi hàng: bộ phận gửi hàng sẽ lập chứng từ chuyển hàng và gửi hàng chokhách hàng nếu có

- Lập và kiểm tra hóa đơn: hóa đơn được lập bởi bộ phận độc lập với phòng

kế toán và bộ phận bán hàng Căn cứ vào Lệnh bán hàng, Chứng từ chuyển hàng, Đơnđặt hàng, và các thông báo điều chỉnh, ghi giá vào hóa đơn trên cơ sở bảng báo giáhiện hành, tính thành tiền cho từng loại hàng và cho cả hóa đơn

1.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp II:

- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản

là tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển trong kỳ

Trang 9

- Khoản chiết khấu bán hàng thức tế kết chuyển trong kỳ hạch toán

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”Bên Có:

- DT bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã cung cấpcho khách hàng và đã xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ

Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ có 3 tài khoản cấp II:

- TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp TK 512 không có số dư cuối kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

- Trị giá hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ)

- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu – Thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp (nếu có)

- Khoản chiết khấu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán

- Khoản giảm giá hàng bán

- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

Bên Có:

- Tổng số doanh thu tiêu thụ nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

TK này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hoá, dịch vụ bán trong kỳ TK 632không có số dư cuối kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh (theo phương pháp kê khai thường xuyên):

Bên Nợ:

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ, đã cung cấptrong kỳ

Trang 10

- Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho (sau khi đã trừ đi phần bồithường)

Bên Có:

- Giá vốn hàng bán bị trả lại

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, dịch vụ hoàn thành đã được xác định tiêuthụ vào bên Nợ TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”

1.2.4 Phương pháp hạch toán

Về phương pháp hạch toán các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong haiphương pháp: kê khai thường xuyên (KKTX) hoặc phương pháp Kiểm kê định kỳ(KKĐK)

1.2.4.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng tiêu thụ

Do hàng hóa mua về nhập kho hoặc bán ngay, gửi bán được mua từ nhữngnguồn khác nhau vào những thời điểm khác nhau nên giá trị thực tế của chúng khônghoàn toàn giống nhau Do vậy cần phải tính giá trị thực tế của hàng xuất kho, tùy vàođặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của mình mà các doanh nghiệp có thể áp dụngmột trong các phương pháp sau:

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước – xuất trước (phương pháp FIFO)

- Phương pháp nhập sau – xuất trước (Phương pháp LIFO)

- Phương pháp giá đích danh

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Hạch toán giá vốn hàng bán ( PP kê khai thường xuyên)

TK 156, 136 TK 157 TK 632 TK 531 Xuất kho hàng Trị giá vốn hàng Trị giá vốn hàng

bán gửi đi bán gửi đc xđ tiêu thụ bán bị trả lại

Trị giá vốn hàng hóa xuất bán

Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra

Sơ đồ 1.2: Hạch toán giá vốn hàng bán ( PP Kiểm kê định kỳ)

Cuối kỳ K/c hàng hóa còn lại (chưa tiêu thụ)

TK 156,157 TK 611 TK 632 TK 911

Đầu kỳ kết chuyển hàng K/c giá vốn hàng bán

hóa tồn kho Giá vốn xác định

kết quả KD

TK 111, 112, 131

Nhập kho hàng hóa

TK 133

Trang 12

1.2 4.2 Phương pháp xác định doanh thu tiêu thụ

Phương pháp hạch toán doanh thu theo các phương thức tiêu thụ:

Sơ đồ 1.3: Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho

(1) Giá vốn hàng bán

(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(3) Doanh thu bán hàng

(4) Thuế GTGT đầu ra

(5) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(6) Kết chuyển, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại

(8) Doanh thu hàng đổi hàng (khi 2 bên giao nhận đồng thời)

(9) Doanh thu hàng đổi hàng khi khách hàng chưa giao hàng cho doanh nghiệp.(10) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

(7)

Trang 13

Sơ đồ 1.4 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.

(1) Giá vốn hàng bán (trườnghợp giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp vàkhách hàng)

(2a) Hàng gửi bán (trường hợp doanh nghiệp phải chuyển hàng đến cho khách hàng)(2b) Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

(3) Thuế GTGT đầu vào

(4) Doanh thu bán hàng

(5)Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng

(6) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng

Trang 14

Sơ đồ 1.5 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

TK 111, 112 TK511 TK 111, 112

TK 641 (1)

(3) TK911 TK3331

(4) (5) (2)

(1) Hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới

(2) Thuế GTGT của nghiệp vụ môi giới

(3) Chi phí liên quan đến nghiệp vụ môi giới

(4) Kết chuyển chi phí môi giới bán hàng

(5) Két chuyển hoa hồng được hưởng

Sơ đồ 1.6 : Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

(2) Giá vốn hàng bán

(3) Kết chuyển gái vốn

(4) Doanh thu bán hàng

(5) Thuế GTGT đầu ra

(6) Tiền bán hàng thừa chưa xử lý

(7) Tiền bán hàng thiếu chưa xử lý

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng

Trang 15

Sơ đồ 1.7 : Hạch toán trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý

TK156 TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 (1) (2) (6) (7) (3)

(3) Doanh thu của hàng gửi bán đại lý

(4) Thuế GTGT đầu ra của hàn tiêu thụ

(5) Tiền hoa hống đại lý ký gửi

(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(7) Kết chuyển doanh thu bán hàng

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (5)

Trong quá trình tiêu thụ có những trường hợp ảnh hưởng làm thay đổi doanhthu của doanh nghiệp Theo quyết định 48, các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được hạchtoán trên TK 521, trong đó có các tài khoản chi tiết bao gồm:

1.3.1.1 Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Đối với bên mua là khoản chiết khấu thương mại được hưởng tính trừ vàonguyên tắc giá gốc của hàng nhập kho, thì đối với bên bán là khoản làm giảm doanhthu bán hàng gộp Việc lập thủ tục và chứng từ về chiết khấu thương mại phải tuân thủtheo quy định của chế độ kế toán hiện hành

5 Giáo trình Kế toán Tài chính phần 1, 2, nhà xuất bản giao thông vận tải, trường Đại học kinh tế, thành phố hồ

Chí Minh

Trang 16

1.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng

Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu của doanhnghiệp bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại.Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp II:

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

Bên Nợ:

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

Trang 17

TK 111,112,131 TK 521 TK 511 (1)các khoản giảm trừ doanh thu

Cuối kỳ kết chuyển các

TK 3331 khoản giảm trừ DT phát Thuế GTGT ((nếu có)sinh trong kỳ sang DT

1.4 Kế toán chi phí kinh doanh

1.4.1 Những vấn đề chung

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặcchủ sở hữu

Chi phí kinh doanh bao gồm cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động sốngphục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ Chi phíbán hàng bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bánhàng, chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị

Chi phí quản lí doanh nghiệp là là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa vàlao động sống phục vụ trực tiếp cho quá trình quản lý doanh nghiệp, quản lý hànhchính và các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp Chi phíquản lý doanh nghiệp bao gồm: tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho ban giámđốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấuhao tài sản cố định dùng chung, các khoản thuế, phí, lệ phí

1.4.2 Hệ thống tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 “Chi phí hoạt động kinh doanh”

Tài khoản 642 phản ánh chi phí kinh doanh của toàn doanh nghiệp bao gồm cảchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản 642 không có số dư cuối

kỳ Tài khoản 642 “Chi phí hoạt động kinh doanh” có 2 tài khoản cấp II:

- Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng”

- Tài khoản 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

- Các chi phíkinh doanh của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Trang 18

Bên Có:

- Các khoản đươch phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có)

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

1.4.3 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112, 1388

Tiền lương và các khoản các khoản giảm chi phí

trích theo lương của bộ kinh doanh

trước vào CP quản lý KD

TK 111, 112,331 kinh doanh phát sinh trong kỳ

Trang 19

1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.5.1 Những vấn đề chung

Kết quả tiêu thụ hàng hoá hay kết quả hoạt động kinh doanh thương mại là kếtquả cuối cùng của hoạt động trong doanh nghiệp và được doanh nghiệp xác định trongthời gian nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả đó được xác định theo công thức:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDNKết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phícho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động

tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và

các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911“Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Tài khoản 911 cuối

kỳ không có số dư

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Số lãi sau thuế về hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Trang 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DNTN VẠN THÀNH

2.1 Đặc điểm chung của DNTN Vạn Thành

2.1.1 Giới thiệu chung

DNTN Vạn Thành thành lập ngày 11/06/2004 do ông Nguyễn Tư Cung làm chủđến nay đã hoạt động được 9 năm Qua quá trình hình thành và phát triển doanhnghiệp ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh, phát triển buôn bán nhiều liệu mặthàng phong phú đáp ứng thu cầu tiêu dùng của khách hàng Bên cạnh đó, doanhnghiệp còn phát triển dịch vụ vận chuyển bằng ô tô thuận tiện cho việc chuyển giaohàng hóa đến khách hàng

Hình thức sở hữu vốn: vốn tư nhân

Địa điểm: văn phòng làm việc đặt tại 263 Đào Duy Anh, thành phố Huế, tỉnhThừa Thiên Huế

ra còn cung cấp dịch vụ vận chuyển bẳng ô tô

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm

- Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo lưu thông sảnphẩm thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường

Trang 22

- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộngkinh doanh

- Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh

tế Nhà nước

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Doanh nghiệp có bộ máy quản lý tập trung gọn nhẹ, đứng đầu là giám đốc, bêndưới là các phòng ban chức năng:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Giám đốc: là người đại diện cho doanh nghiệp trước pháp luật, chịu trách nhiệm

về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp và có quyền quyết định trong mọi trường hợpcủa doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Phòng kế toán: là trợ thủ đắc lực giúp đỡ cho Giám đốc, nắm rõ tình hình tàichính của công ty, có trách nhiệm phản ánh chính xác toàn diện các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, từ đó giúp Giám đốc đề ra các biện pháp tổ chức quản lý, kinh doanh thíchhợp cho doanh nghiệp

Phòng tổ chức hành chính: Trợ giúp cho Giám đốc trong công tác đối nội, đốingoại của doanh nghiệp Có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp, lưu trữ và ban hành cácvăn bản liên quan tới doanh nghiệp Chịu trách nhiệm về nhân sự của doanh nghiệp từkhâu tuyển dụng đến việc sắp xếp lao động và công tác khen thưởng, kỷ luật

Trang 23

Phòng kinh doanh: chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Có chức năng thựchiện hoạt động mua bán hàng hóa, tìm hiểu thị trường và cung cấp mọi thông tin cầnthiết về thi trường cho ban lãnh đạo.

Kho: dùng để bảo quản, cất giữ hàng hóa

2.1.4 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán

Vấn đề đặt ra với bất kì doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong điềnkiện cạnh tranh khốc liệt của thị trường là phải biết quan tâm đến công tác quản lý tàichính doanh nghiệp Hạch toán kế toán với vai trò là hệ thống thông tin và kiểm tratình hình biến động tài sản, hàng hóa, các nguồn lực của doanh nghiệp vì thế kế toántrở thành công cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu lợi nhuận của mình Nhận biết tầm quan trọng này DNTN Vạn Thành đã xâydựng cho mình cơ cấu tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp tổ chúc theo hình thức tập trung Trong điềukiện nền kinh tế thi trường, bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức gọn nhẹ,phù hợp với tình hình của doanh nghiệp:

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

Kế toán trưởng: là người giúp việc cho giám đốc, đứng đầu phòng kế toán, tổchức chỉ đạo công tác kế toán tại doanh nghiệp, có trách nhiệm tham mưu cho giámđốc trong việc quản lí tài sản, nguồn vốn và hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp.Mặt khác, kế toán trưởng chịu phổ biến, chỉ đạo hướng dẫn các chủ trương kế toán của

Kế toán trưởng

Kế toán tiêu

thụ và thuế

Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán

Kế toán tiền

Trang 24

doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài Chính cho nhân viên Ngoài ra còn có tráchnhiệm kiểm tra tính chính xác của số liệu đã phản ánh ở các sổ kế toán, báo cáo tài chính.

Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán: cập nhật các chứng từ liên quan đến tiền mặt

và tiền ngân hàng, ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các tàikhoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ Ghi chép kế toán chi tiết và tổng hợp cáckhoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ Thực hiện các công việc giao dịch với ngânhàng Thực hiện các công việc do kế toán trưởng giao nhiệm vụ

Kế toán tiêu thụ và thuế : Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoảngiảm trừ doanh thu , ghi chép phản ánh thuế ở khâu tiêu thụ, tính toán và ghi chép kếtoán chi tiết, kế toán tổng hợp trị giá vốn hàng xuất bán Ghi chép kế toán tổng hợp vàchi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng trong kỳ để xác địnhkết quả kinh doanh Lập các báo cáo về doanh thu, chi phí Ghi chép phản ánh, theodõi các loại thuế phát sinh trong kỳ Ghi chép kế toán tổng hợp, chi tiết các loại thuếphát sinh Hàng tháng làm báo cáo thuế Theo dõi tình hình nộp thuế

Thủ quỹ: theo dõi và bảo quản tiền mặt tại doanh nghiệp, phụ trách các khoảnthu chi tiền mặt theo các chứng từ Phản ánh thu chi vào sổ quỹ, thường xuyên sosánh đối chiếu các sổ sách liên quan đến kiểm kê tồn quỹ cuối ngày

Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ hạch toán lương và các khoản trợ cấp cho nhân viên

2.1.4.3 Hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản doanh nghiệp sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán áp dụngtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, các chuẩn mực kế toán ViệtNam do Bộ Tài Chính ban hàng và các văn bản bổ sung, sử đổi, hướng dẫn thực hiệnkèm theo

2.1.4.4 Chế độ kế toán, phương pháp kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

- Chế độ kế toán được doanh nghiệp áp dụng theo Quyết định BTC ngày 14/09/2006, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành

48/2006/QĐ-và các văn bản sửa dổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

- Niêm độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao theo dường thẳng

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân di động ngày

Trang 25

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.

- Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính ban hành chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm:

+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B-01/DNN

+ Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B-02/DNN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B-03/DNN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B-09/DNN

2.1.4.5 Hình thức ghi sổ kế toán

Giới thiệu chung về phần mềm kế toán

Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính vớiphần mềm FAST ACCOUNTING theo hình thức Nhật ký chung của Công ty Phầnmềm quản lý doanh nghiệp FAST Việc này giúp giảm bớt khối lượng công việc chonhân viên kế toán, đáp ứng nhu cầu hạch toán của doanh nghiệp

Các phân hệ nghiệp vụ của phần mềm:

- Phân hệ hệ thống, Phân hệ kế toán tổng hợp, Phân hệ kế toán tiền mặt vàtiền gửi ngân; Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu, Phân hệ kế toán muahàng và công nợ phải trả, Kế toán hàng tồn kho, Phân hệ kế toán chi phí và tính giáthành, Phân hệ kế toán Tài sản cố định,Phân hệ báo cáo thuế : Báo cáo thuế GTGT đầu

ra, thuế GTGT đầu vào

- Quy trình áp dụng phần mềm được thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.3 Quy trình áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra

In sổ sách, báo cáo vào cuối tháng, quý, năm

PHẦN MỀMCHỨNG TỪ GỐC

Trang 26

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự độngnhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc khi nào cần thiết, kế toán thực hiện các búttoán phân bổ, kết chuyển và lập báo cáo tài chính In các báo cáo khi cần thiết

Hình thức ghi sổ kế toán: doanh nghiệp thực hiện báo cáo kế toán theo hình

SỔ CÁI

Bảng tổng hợpchi tiếtBảng cân đối số phát

sinhBÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 27

tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi

đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lậpBáo Cáo tài chính

2.1.5 Tình hình lao động, nguồn lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 2010-2013

2.1.5.1 Tình hình lao động của doanh nghiệp

Trong mỗi doanh nghiệp thì vốn và lao động là 2 nguồn lực quan trọng khôngthể thiếu Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn kinh doanh cóhiệu quả cao thì yếu tố quan trọng hàng đầu là con người Lao động không chỉ đóngvai trò quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh mà còn quyết định sự sống còncủa doanh nghiệp

Trong những năm qua, số lượng công nhân viên và người lao động của DNTNVạn Thành không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh của doanhnghiệp Năm 2011, doanh nghiệp chỉ có 21 nhân viên nhưng đến năm 2012 thù doanhnghiệp đã có 45 nhân viên tăng 24 nhân viên so với năm 2011 với tỉ lệ tăng hơn 200%.Đến năm 2013 đã có 60 người tăng 15 người so với năm 2012 Điều này cho thấydoanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô, số lượng lao động ngày càng tăng, đápứng tốt nhu cầu cần thiết của doanh nghiệp

2.1.5.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2013

2011-Vốn là một trong hai nguồn lực quan trọng trong quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp Vốn là nguồn lực đầu tiên để doanh nghiệp có thể mở rộng và phát triểnlĩnh vực kinh doanh

Trang 28

Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2011-2013

Trang 29

Qua bảng số liệu trên, nhìn chung ta thấy tình hình tài sản, nguồn vốn củadoanh nghiệp liên tục tăng đều qua 3 năm 2011-2013, doanh nghiệp đang ngày càng

mở rộng quy mô kinh doanh

Tổng tài sản năm 2012 là 11.632.795.625 đồng tăng 1.895.051.717 đồng tươngứng tăng 119,46% so với năm 2011 cụ thể do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn củacông ty đều tăng trong đó nổi bật là tài sản dài hạn tăng đến 1.623.005.272 đồng tươngứng tăng 274,58% so với năm 2011 cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư mở rộng kinhdoanh, mua sắm tài cố định như ô tô phục vụ kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp

Tổng tài sản năm 2013 tăng 1.300.558.760 đồng tương ứng tăng 116,63% sovới năm 2012 do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tăng đều qua 2 năm

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp liên tục tăng qua 3 năm Năm 2013 tổngnguồn vốn của doanh nghiệp là 12.933.354.388 đồng tăng 1.300.558.760 đồng tươngứng tăng 111,18% so với năm 2012 Nguyên nhân do doanh nghiệp mở rộng kinhdoanh vốn cử sở hữu ngày càng tăng đồng thời do quy mô tăng nên nợ phải trả cũngtăng lên so với năm trước

2.1.5.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 2011-2013

Kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó cho thấy doanh nghiệp đó đangthuận lợi hay khó khăn trong kinh doanh, biểu hiện của nó là chỉ tiêu doanh thu và lợinhuận của hoạt động kinh doanh

Bảng 2.2

Tình hình doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3 năm 2011-2013

Doanh thu thuần từ BH&CCDV 71.993.903.507 81.928.709.685 94.763.186.729

Nhìn chung kết quả kinh doanh của DNTN Vạn Thành qua 3 năm tăng, giảmkhông đều

Trang 30

Năm 2011, lợi nhuận sau thuế là 36.720.770 đồng nhưng đến năm 2012 tăngđến 126.365.995 đồng tương ứng tăng % so với năm 2011, điều này được lý giải là dodoanh thu BH&CCDV tăng 89.645.225 đồng với tỷ lệ tăng 344,13 %và lợi nhuận kháctăng 2.246.677.015 đồng ứng với tỷ lệ tăng 852,22%

Đến năm 2013, lợi nhuận sau thuế chỉ còn 98.555.099 đồng giảm 27.810.896đồng với tỷ lệ giảm 77,99 % so với năm 2012 Nguyên nhân lợi nhuận sau thuế giảm

là do chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp của năm 2013 tăng hơn 1 tỷ đồng

so với năm 2012, mặc dù doanh thu BH&CCDV tăng so với năm 2012 nhưng doanhthu tăng không đủ bù đắp chi phí nên làm lợi nhuận giảm so với năm 2012

Như vậy, trong 3 năm qua năm 2012 được xem là năm hoạt động thành công và

có hiệu quả nhất đối với DNTN Vạn Thành

2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại DNTN Vạn Thành

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tiêu thụ tại doanh nghiệp

Các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồmnhiều chủng loại, mẫu mã khác nhau trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu là mặthàng tiêu dùng, lương thực, thực phẩm thiết yếu hàng ngày như dầu ăn, mì tôm, sữa, Ngoài ra doanh nghiệp còn cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng ô tô Việcquản lí hàng hoá được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên Hàng hoáxuất kho được tính theo phương pháp bình quân di động ngày (bình quân tức thời)

2.2.1.1 Phương thức thanh toán tiền hàng

Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng 2 phương thức thanh toán chủ yếu sau:

- Bán hàng thu tiền ngay (thanh toán nhanh): theo phương thức này hàng hóacủa doanh nghiệp sau khi giao cho khách hàng phải được thanh toán ngay bằng tiềnmặt hoặc chuyển khoản

- Bán hàng chưa thu tiền ngay (thanh toán chậm): đây là hình thức mua hàngtrả tiền sau Theo hình thức này khi doanh nghiệp xuất hàng thì hàng hóa được coi làtiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu và theo dõi trên sổ chi tiết công nợ

Trang 31

2.2.1.2 Phương thức tiêu thụ

Với đặc điểm của một doanh nghiệp thương mại, công việc kinh doanh là muavào, bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hoáchứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất Doanh nghiệp áp dụng đồng thời cảhai phương thức kinh doanh mua bán qua kho và mua bán không qua kho

Tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp luôn được chú trọng những mặt sau:

- Về qui cách phẩm chất hàng hoá tiêu thụ: hàng hoá trước khi nhập xuất phảiđược kiểm tra kĩ lưỡng về chất lượng cũng như qui cách

- Về giá bán hàng hoá: hệ thống giá bán được xác định trên giá mua thực tếcông phí thu mua bảo quản và gắn liền với sự vận động giá cả thị trường Giá bánhàng hoá thường được thoả thuận với người mua và lưu động theo giá cả thị trườngcho nên các mặt hàng của doanh nghiệp không có giá trị cố định như các mặt hàng củacác doanh nghiệp thương mại khác

2.2.2 Kế toán doanh thu tại DNTN Vạn Thành

2.2.2.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ tại DNTN Vạn Thành

 Chứng từ và luân chuyển chứng từ

Trong các trường hợp tiêu thụ hàng hoá, chứng từ được sử dụng chính là hoáđơn GTGT (mẫu số 01 GTGT-3LL) Hoá đơn GTGT là chứng từ quan trọng đối vớinghiệp vụ bán hàng Căn cứ vào đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký kết với khách hàngphòng kinh doanh lập hoá đơn giá trị gia tăng để ghi nhận số hàng xuất bán Hoá đơngiá trị gia tăng được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): Liên 1 lưu tại phòngkinh doanh, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 được chuyển cho kế toán tiêu thụ hànghoá để theo dõi nghiệp vụ bán hàng và các khoản phải thu khách hàng

Sau khi lập hóa đơn GTGT, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho, kiểm tra hàng hóagiao cho khách hàng Khách hàng kiểm tra hàng hóa tiến hành giao hàng xong kế toánlập phiếu thu

 Quy trình hạch toán

Trong kỳ kế toán, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng

từ gốc như hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho để ghi sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiếtcác tài khoản liên quan Tất cả đều được thiết kế trên phần mềm kế toán, máy tính tựđăng nhập và xử lý

Trang 32

Sơ đồ 2.5 Quy trình lập và lưu chuyển hóa đơn GTGT

Hoá đơn GTGT

Liên 1: Lưu tại Liên 2: Giao cho Liên 3: Giao cho Vào thẻ kho Phòng kế toán khách hàng thủ kho ( sổ kho)

Xuất hàng Phiếu thu

Ngày đăng: 04/11/2014, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Hạch toán giá vốn hàng bán ( PP Kiểm kê định kỳ) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 1.2 Hạch toán giá vốn hàng bán ( PP Kiểm kê định kỳ) (Trang 10)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 1.3 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho (Trang 11)
Sơ đồ 1.4 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 1.4 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (Trang 12)
Sơ đồ 1.7 : Hạch toán trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 1.7 Hạch toán trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý (Trang 14)
Sơ đồ 1.8: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 1.8 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 15)
Sơ đồ 1.10: Hạch toán kết quả kinh doanh - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 1.10 Hạch toán kết quả kinh doanh (Trang 19)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (Trang 21)
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ 2.4 Kế toán theo hình thức Nhật ký chung - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 2.4 Kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 25)
Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2011-2013 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 2011-2013 (Trang 27)
Sơ đồ 2.5 Quy trình lập và lưu chuyển hóa đơn GTGT - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 2.5 Quy trình lập và lưu chuyển hóa đơn GTGT (Trang 31)
Sơ đồ 2.6 Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 2.6 Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp (Trang 41)
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại doanh nghiệp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại doanh nghiệp (Trang 46)
Sơ đồ 2.8 Quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh tại doanh nghiệp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Sơ đồ 2.8 Quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh tại doanh nghiệp (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w