A. Giới thiệu chung về công ty. 1 . Giới thiệu chung về công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không • Trụ sở chính: 414 Nguyễn Văn Cừ Quận Long Biên – Hà Nội – Việt Nam • Điện thoại: 84(4) 382 719 39 Fax: 84(4) 382 719 25 • Người công bố thông tin: Ông Nguyễn Đình TháiKế toán trưởng • Email: airimexhn.vnn.vn • Website: http:www.airimex.vn • Nhóm ngành: Thương mại tổng hợp • Vốn điều lệ: 25,927,400,000 đồng
Trang 1THẨM ĐỊNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG KHÔNG
A Giới thiệu chung về công ty.
1 Giới thiệu chung về công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không
• Trụ sở chính: 414 Nguyễn Văn Cừ - Quận Long Biên – Hà Nội – Việt Nam
• Điện thoại: 84-(4) 382 719 39 - Fax: 84-(4) 382 719 25
• Người công bố thông tin: Ông Nguyễn Đình Thái-Kế toán trưởng
• Website: http://www.airimex.vn/
• Vốn điều lệ: 25,927,400,000 đồng
2 Lịch sử hoạt động của công ty
• Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (sau đây gọi tắt là Công ty), tiền thân là Công ty Xuất nhập khẩu Hàng không được thành lập theo Quyết định số
1173/QĐ/TCCB/LĐ ngày 30/07/1994 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000496 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 27/09/1994 cùng các lần sửa đổi bổ sung
• Nguyên tắc và phương châm hoạt động của Công ty :
- Kinh doanh đúng qui định của pháp luật và thông lệ quốc tế
- Cung cấp tới cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao nhất với mức giá cạnh tranh nhất
- Đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng
3 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Kinh doanh máy bay, động cơ, dụng cụ, thiết bị, phụ tùng và vật tư máy bay;
- Kinh doanh phương tiện, thiết bị dụng cụ, vật tư, và phụ tùng cho ngành hàng
không;
- Đại lý vé, giữ chỗ hàng không trong nước và quốc tế;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà xưởng, kho bãi, kho ngoại quan;
- Dịch vụ ủy thác, xuất nhập khẩu kê khai hải quan;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá và Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hoá Công ty kinh doanh
B Phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
I Phân tích hiện trạng tài chính doanh nghiệp
1 Phân tích tình hình sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
Trang 2Bảng phân tích tài sản, nguồn vốn
tỷ trọng 2011 (%)
2010 2010(%) tỷ trọng
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
131,256,316,901 91.12 107,343,644,918 91.36
I Tiền và các khoản tương đương tiền 37,183,120,058 28.33 51,280,379,195 47.77
2 Các khoản tương đương tiền 24,000,000,000 64.55 28,000,000,000 54.60
III Các khoản phải thu ngắn hạn 63,626,558,185 48.48 39,932,958,135 37.20
1 Phải thu khách hàng 27,590,733,005 43.36 35,696,375,964 89.39
2 Trả trước cho người bán 39,278,230,266 61.73 7,749,347,375 19.41
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (3,268,388,802) (5.14) (3,551,673,039) (8.89)
IV Hàng tồn kho 29,515,349,184 22.49 15,654,957,473 14.58
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) (40,733,628) (0.14) (42,229,380) (0.27)
V Tài sản ngắn hạn khác 931,289,474 0.71 475,350,115 0.44
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 94,006,673 10.09 76,992,273 16.20
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 271,219,031 29.12 262,885,528 55.30
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 12,791,338,174 8.88 10,152,015,040 8.64
II Tài sản cố định 11,623,144,401 90.87 10,152,015,040 100.00
1 Tài sản cố định hữu hình 11,623,144,401 100.00 10,152,015,040 100.00
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (9,430,701,400) (81.14) (10,509,281,107) (103.52)
Trang 3Nhận xét:
Trong kì tài sản tăng 26.551 triệu đồng ( tương ứng tăng 22.6%) là do:
Tăng tài sản ngắn hạn: 23 912 triệu đồng ( tương ứng 22.28%) cụ thể:
Tăng các khoản phải thu ngắn hạn 23.693 trđ( tương ứng 59,3%) trong đó thì trả trước cho người bán tăng: 31 528 triệu đồng ( tương ứng 406.86%), đồng thời đây cũng
là khoản chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng vào cuối kỳ là 48.48% trong tổng tài sản ngắn hạn Điều này cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn nhiều Chứng tỏ việc quản lý công nợ của doanh nghiệp nói chung là chưa hợp lý Doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách mua hang Tuy đây sẽ là khoản DN phải thanh toán trong tương lai nhưng nó chiếm tỷ trọng quá lớn nên DN cần xem xét lại nếu cần thiết phải tìm nhà cung cấp mới có khả năng cung cấp hàng hóa tương đương nhưng ko yêu cầu trả trước hoặc trả trước ít hơn để giảm tối đa nguồn vốn của DN bị chiếm dụng, bổ sung nguồn vốn kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận, giảm rủi ro mất vốn
Giảm tiền mặt : 10.097 trd ( tương ứng giảm 43.37%) có thể doanh nghiệp đã tận dụng để kinh doanh nhưng doanh nghiệp có thể không có khả năng thanh toán các khoản phải trả khi đến hạn
Tăng hàng tồn kho : 13.858 trđ ( tương ứng: 88,29%) có thể do đặc thù ngành kinh doanh là đại lý xuất nhập khẩu và kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu phải nhập và lưu giữ trong kho bãi nên giá trị hàng tồn kho cao nhưng tỷ trọng giá trị hang tồn kho trên tổng tài sản ngắn hạn chiếm đến 22,49% cho thấy việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa thật sự hiệu quả Bởi vậy DN cần có những chính sách bán hàng phù hợp hơn nhưu : tăng cường maketing thương hiệu dịch vụ, có các chính sách ưu đãi và tri ân khách hàng, quản lý các chi phí thu mua, vận chuyển để hạ giá thành …v v đẩy nhanh hàng hóa ra thị trương giảm giá trị tồn kho, giảm chi phí lưu trữ hàng hóa
Ngoài ra tăng tài sản ngắn hạn khác 455trđ (tương ứng 95.92%) trong đó phải kể
sự tăng mạnh của thuế gtgt được khấu trừ của doanh nghiệp cuối kỳ tăng: 76 triệu tương ứng với (56233%) so với đầu kỳ.Chứng tỏ cuối kỳtiêu thụ được một lượng hàng hoá nên được khấu trừ số thuế đã nộp
Tăng tài sản dài hạn : 2.639 trd ( tương ứng 26%) cụ thể:
Tăng tài sản CĐHH : 1.471 (tương ứng 14.49%) đồng thời chiếm tỷ trọng 90.87% vào cuối kỳ trong tổng tài sản dài hạn Trong kỳ doanh nghiệp đã đầu tư vào mua sắm tài sản cố định như: phương tiên vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý và các tài sản cố định khác…hoàn thành xây dựng cơ bản dở dang…đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh cũng như công tác quản lý của doanh nghiệp
Tăng chi phí trả trước dài hạn : 1.168trđ vào cuối kỳ là các chi phí doanh nghiệp
sử dụng để sửa chữa lớn khu nhà A ( căn cứ vào thuyết minh báo cáo tài chính số 4.5)
Trang 4Về kết cấu tài sản của doanh nghiệp: có tỷ trọng TSNH > TSDH là phù hợp với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ vì doanh nghiệp thương mại, dịch vụ không cần quá chú trọng đến đầu tư mua sắm tài sản cố định Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 91.12% trong tổng tài sản của doanh nghiệp là quá cao , doanh nghiệp đã quá lạm dụng tài sản ngắn hạn mà chưa thực sự quan tâm đến tác dụng
và hiệu quả của tài sản dài hạn trong hoạt động kinh doanh, nhà quản lý cần chú trọng xem xét vấn đề này hơn nữa để tránh rủi ro về tài chính cho doanh nghiệp
Trang 52 Phân tích tình hình nguồn vốn trong doanh nghiệp
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN
NGUỒN VỐN 2011 tỷ trọng 2010 tỷ trọng 2010(%) Chênh lệch
A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 104,312,373,212 72.42 79,359,545,487 67.54 24,952,827,725 31.44
I Nợ ngắn hạn 103,974,010,156 99.68 78,232,416,833 98.58 25,741,593,323 32.90
1 Phải trả người bán 31,628,521,345 30.42 12,601,381,948 16.11 19,027,139,397 150.99
2 Người mua trả tiền trước 59,823,469,586 57.54 54,102,366,759 69.16 5,721,102,827 10.57
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2,651,780,896 2.55 2,747,743,863 3.51 (95,962,967) (3.49)
4 Phải trả người lao động 5,183,173,125 4.99 4,377,632,905 5.60 805,540,220 18.40
5 Chi phí phải trả 132,870,088 0.13 82,364,091 0.11 50,505,997 61.32
6 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 3,631,359,662 3.49 3,486,603,319 4.46 144,756,343 4.15
7 Dự phòng phải trả ngắn hạn 239,786,134 0.23 256,479,960 0.33 (16,693,826) (6.51)
8 Quỹ khen thưởng phúc lợi 683,049,320 0.66 577,843,988 0.74 105,205,332 18.21
II Nợ dài hạn 338,363,056 0.32 1,127,128,654 1.42 (788,765,598) (69.98)
1 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 338,363,056 100.00 241,557,454 21.43 96,805,602 40.08 2.Doanh thu chưa thực hiện 0 0.00 885,571,200 78.57 (885,571,200) (100.00)
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 39,735,281,863 27.58 38,136,114,471 32.46 1,599,167,392 4.19
I Vốn chủ sở hữu 39,735,281,863 100.00 38,136,114,471 100.00 1,599,167,392 4.19
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 25,927,400,000 65.25 25,927,400,000 67.99 0 0.00
2 Thặng dư vốn cổ phần 1,136,540,000 2.86 1,136,540,000 2.98 0 0.00
3 Quỹ đầu tư phát triển 4,058,800,890 10.21 4,058,800,890 10.64 0 0.00
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1,473,497,115 3.71 1,103,115,763 2.89 370,381,352 33.58
5 Nguồn vốn đầu tư XDCB 7,139,043,858 17.97 5,910,257,818 15.50 1,228,786,040 20.79
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 144,047,655,075 100.00 117,495,659,958 100.00 26,551,995,117 22.60
Trang 6Nhận xét:
Phần NV: Tương ứng với sự tăng của tổng tài sản, tổng NV của DN trong năm cũng tăng: 26.551trđ( tương ứng 22.6%).Có sự tăng lên này là cụ thể là do:
Tăng nợ phải trả : 24.952 trđ( tương ứng 31.44%) trong đó:
- tăng nợ ngắn hạn : 25.741 trd ( tương ứng 32.9%) bao gồm: tăng phải trả người bán 19.027 trd ( tương ứng 150.99%), tăng phải trả người lao động: 805trd ( tương ứng 18.4%), tăng chi phí phải trả : 50 trd ( tương ứng 61.32%), tăng quỹ phúc lợi khen thưởng: 105 trd ( tương ứng 18.21%) Qua đó ta thấy trong kỳ doanh nghiệp đang tạm thời chiếm dụng của nhà cung cấp, khách hàng, người lao động…điều này giúp doanh nghiệp giảm bớt áp lực chi phí và đi vay từ ngân hàng.Ngoài ra cũng cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng đến việc động viên và khen thưởng kịp thời với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
- giảm nợ dài hạn: 788.765 trd tương ứng giảm 69.98% bao gồm tăng dự phòng trợ cấp mất việc 96.805 trd ( tương ứng 40.08%) có thế dn căt giảm bớt nhân công hoặc doanh nghiệp bỏ tiền đào tạo cán bộ công nhân.Ngoài ra không còn khoản doanh thu chưa thực hiện
Tăng vốn chủ sở hữu : 96 trd ( tương ứng 4.19%) trong đó:
- Tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 1228 trd ( tương ứng: 33.58%) chứng tỏ doanh nghiệp trong kỳ làm ăn có hiệu quả nên có lãi để chia cho các cổ đông
- Tăng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 1228 trd ( tương ứng 20.79%) cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng đến việc đầu tư, mua sắm tài sản cố định đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh
Trong tổng số NV ta nhận thấy nợ phải trả > NVCSH, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn, ở năm 2010 là 67,54% tăng lên 72,42% ở năm 2011, chứng tỏ doanh nghiệp không tự chủ
về tài chính Với cơ cấu như trên thì mức độ an toàn tài chính là không cao, mức độ rủi
ro khá lớn
Tuy nhiên, đến thời điểm cuối kỳ, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn giảm trong khi các khoản nợ trong kỳ lại tăng lên chiếm tỉ trọng 72.42% tổng nguồn vốn
Và chủ yếu tăng do nợ ngắn hạn tăng Chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài để sử dụng cho hoạt động kinh doanh Nếu trong trường hợp doanh nghiệp không hoàn trả được khoản vay trong thời gian ngắn khi đó nó sẽ trở thành
nợ quá hạn và khi đó lãi vay phải trả tăng lên Doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro
II Phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Trang 7BẢNG PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN NGUỒN VÀ SỬ DỤNG VỐN:
Phần diễn biến
Tỷ trọng
Phần diễn biến
1 Tăng trả trước cho người bán 31,528,882,891 63.35 1 Giảm tiền 10,097,259,137 20.29
2 Tăng dự phòng các KPT khó đòi 283,284,237 0.57 2 Giảm các khoản tương đương tiền 4,000,000,000 8.04
3 Tăng hàng tồn kho 13,858,895,959 27.85 3 Giảm phải thu của khách hàng 8,105,642,959 16.29
4 Tăng dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1,495,752 0.003 4 Giảm các khoản phải thu khác 12,924,119 0.03
5 Tăng chi phí trả trước ngắn hạn 17,014,400 0.03 5 Tăng phải trả người bán 19,027,139,397 38.23
6 Tăng Thuế GTGT được khấu trừ 76,681,819 0.15 6 Tăng người mua trả tiền trước 5,721,102,827 11.50
7 Tăng Thuế và các khoản phải thu NN 8,333,503 0.02 7 Tăng phải trả người lao động 805,540,220 1.62
8 Tăng TS Ngắn hạn khác 353,909,637 0.71 8 Tăng chi phí phải trả 50,505,997 0.10
9 Tăng nguyên giá TSCĐHH 392,549,654 0.79 9 Tăng các khoản phải trả, nộp khác 144,756,343 0.29
10 Giảm khấu hao luỹ kế 1,078,579,707 2.17 10 Tăng quỹ khen thưởng phúc lợi 105,205,332 0.21
11 Tăng chi phí trả trước dài hạn 1,168,193,773 2.35 11 Tăng dự phòng trợ cấp mất việc làm 96,805,602 0.19
12 Giảm thuế và các khoản phải nộp NN 95,962,967 0.19 12 Tăng LNST chưa phân phối 370,381,352 0.74
13 Giảm dự phòng phải trả ngắn hạn 16,693,826 0.03 13 Tăng nguồn vốn XDCB 1,228,786,040 2.47
14 Giảm doanh thu chưa thực hiện 885,571,200 1.78
Trang 8Từ bảng phân tích có thể nhận xét:
(1) Sử dụng vốn năm 2011 tăng chủ yếu do các nguyên nhân sau:
- Tăng trả trước cho người bán : 31.529 triệu đồng (chiếm 63,35%).Chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn.Doanh nghiệp phải trả tiền trước cho người bán trong khi hàng chưa về.Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp mất đi một lượng tiền trong lưu thông,làm ảnh hưởng đến khả năng sử dụng vốn vào hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách mua hàng với các đối tác để có thể giảm vốn bị chiếm dụng
- Tăng Hàng tồn kho : 13.859 triệu đồng ( chiếm 27,85%).Điều này cho thấy có thể doanh nghiệp không bán được hàng dẫn đến ứ đọng vốn, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn trong năm 2011 của doanh nghiệp chưa cao.Vì vậy doanh nghiệp cần thay đổi
cơ cấu , phương pháp bán hàng…để giảm lượng hàng tồn kho.Mặt tích cực, do đây là doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, lại kinh doanh các mặt hàng như: máy bay, thiết bị phụ tùng và vật tư máy bay, là những mặt hàng đa số trong nước không sản xuất mà chủ yếu phải nhập khẩu khi khách hàng có nhu cầu với số lượng lớn thì doanh nghiệp sẽ khó đáp ứng ngay vì thời gian vận chuyển khá lâu, doanh nghiệp phải dự trữ sẵn hang hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
- Ngoài ra chi phí trả trước dài hạn của DN tăng (chiếm 2,35%),giảm số khấu hao luỹ kế (chiếm 2,17%) và giảm doanh thu chưa thực hiện (chiếm 1,78%.)
(2) Nguồn vốn tương ứng năm 2011 từ các nguồn cụ thể sau:
- Tăng phải trả cho người bán: 19.207 triệu đồng (chiếm 38,23%) cho thấy doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn trong ngắn hạn Điều này giúp doanh nghiệp có thể dùng nguồn vốn cho đầu tư kinh doanh khác Nhưng nếu sử dụng không có hiệu quả thì có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn.Và có thể mất uy tín với đối tác
- Giảm tiền và các khoản tương đương tiền: 14.097 triệu đồng (chiếm 28,33%) trong kỳ doanh nghiệp này đã giảm dự trữ vốn bằng tiền để tăng cường hoạt động kinh doanh, đầu tư tăng lợi nhuận nhưng cần chú ý đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong tương lai
-Bên cạnh đó khoản phải thu của khách hang giảm 8.105 triệu đồng (chiếm 16,29% ) cho thấy doanh nghiệp đã có biện pháp thu hôì nợ có hiệu quả
- Tăng khoản người mua trả tiền trước: 5.721 triệu đồng (chiếm 11,5%) cho thấy doanh nghiệp yêu cầu khách hàng đặt cọc trước tiền và sử dụng để mua hang hóa làm giảm gánh nặng nợ phải trả với nhà cung cấp đồng thời giảm rủi ro bán hang
- Tăng nguồn vốn XDCB: 1 228 triệu (chiếm 2,47%) cho thấy DN đang có ý định đầu
tư xây dựng mới, cải tạo, mở trộng cơ sở sản xuất, kinh doanh và mua sắm TSCĐ phục
vụ công tác quản lý, hoạt động kinh doanh
Trang 92 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ Trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
1 Tài sản ngắn hạn 131,256,316,901 91,12 107,343,644,918 91,36 23,912,671,983 22,28
3 Tổng Tài sản 144,047,655,075 100.00 117,495,659,958 100.00 26,551,995,117 22,6
4 Nguồn vốn thường xuyên 40,073,644,919 27,82 39,263,243,125 33,42 810,401,794 2,06
5 Nguồn vốn tạm thời 103,974,010,156 72,18 78,232,416,833 66,58 25,741,593,323 32,9
6 Tổng nguồn vốn 144,047,655,075 100.00 117,495,659,958 100.00 26,551,995,117 22,60
Nhận xét :
Kết cấu tài sản trong doanh nghiệp: tài sản ngắn hạn gấp gần 10 lần tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn có
xu hướng tăng nhưng tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng gần 90% tổng tài sản, chứng tỏ trong năm 2011 nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp cao, doanh nghiêp phải sử dụng hầu hết các nguồn để đáp ứng nhu cầu của mình hơn nữa, hàng tồn kho có giá trị lớn cũng làm tăng giá trị của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp làm chênh lệch tài sản ngắn / dài hạn càng cao Qua đó, doanh nghiệp cần chú ý để giảm lượng hàng tồn kho, giảm các khoản phải thu, tăng chi mua sắm tài sản cố định, và các tài sản dài hạn khác để cân đối hơn cơ cấu tài sản đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh và thu được lợi nhận tối đa
Về tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp:
• Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp cuối năm tăng 810 triệu đồng (tương ứng 2,06%) Tuy nhiên tỷ trọng lại giảm vào cuối kỳ vào chỉ chiếm 27.82% tổng nguồn vốn Tỷ lệ đảm bảo nguồn vốn thường xuyên có xu hướng giảm vào cuối kỳ là do doanh
Trang 10nghiệp đầu thêm vào tài sản cố định hữu hình Nhưng tỷ lệ này vẫn khá cao là 313.29% Chứng tỏ nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp đủ tài trợ cho tài sản dài hạn trong kỳ
• Nguồn vốn tạm thời của DN tăng : 25.741 triệu đồng( tương ứng32,9%) so với thời điểm đâu năm Tỷ lệ đảm bảo nguồn vốn tạm thời có xu hướng tăng vào cuối năm và có tỷ lê khá cao: 79.21% Chứng tỏ doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, khách hàng, người lao động…
=> doanh nghiệp có thể đảm bảo đầy đủ nhu cầu tài sản ngắn hạn, dài hạn để đảm bảo quá trinh kinh doanh được tiến hành liên tục
và có hiệu quả