1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

32 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những thực tiễn sản xuất kinh doanh cùng với thực tiễn quản lý ở Công ty Cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam Hungari, em đã nghiên cứu và chọn đề tài: “Phân tích và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam Hungari” làm đề tài tốt nghiệp của mình.Sau đây là nội dung đề tài tốt nghiệp của em:Chương I. Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả kinh doanh.Chương II. Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty.Chương III. Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty.

Trang 1

Tháng 10/2010

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phân tích và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chế tạo máy điện

Việt Nam - Hungari

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Tiên Phong

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I: Cơ sở lý luận chung

Phần II Phân tích hiệu quả kinh doanh

Phần III Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Phần IV Đánh giá và kết luận

Trang 3

Cơ sở lý luận chung

Trang 4

KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – BẢN CHẤT

HIỆU QUẢ KINH DOANH

Khái niệm

Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất

Phân loại

- Hiệu quả kinh tế: sử dụng các nguồn lực

nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế

- Hiệu quả xã hội: sử dụng các nguồn lực

nhằm đạt được những mục tiêu xã hội

Bản chất

“Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động sản xuất"

Bản chất

“Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động sản xuất"

Trang 5

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT KINH DOANH

Lực lượng lao động

Cơ sở vật chất

kỹ thuật

Vốn

Quản trị doanh nghiệp

Môi trường Chính trị

- Pháp luật

Đối thủ cạnh tranh

Thị trường

IV

Kết Luận

Trang 6

CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận

Hiệu quả sử dụng lao động

• Sức sinh lợi bình quân

• Năng suất lao động

Hiệu quả sử dụng lao động

• Sức sinh lợi bình quân

• Năng suất lao động

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)

Hiệu quả sử chi phí

• Sức sinh lợi của chi phí

• Sức sản xuất của chi phí

Hiệu quả sử chi phí

• Sức sinh lợi của chi phí

• Sức sản xuất của chi phí

Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát

Sức sinh lợi của vốn chủ

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

Phương pháp so sánh

Số liệu thực hiện với số liệu định mức

hay kế hoạch

Số liệu thực hiện với số liệu định mức

hay kế hoạch

Số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm

Số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật - kinh tế trung bình hoặc tiên tiến Số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật - kinh tế trung bình hoặc tiên tiến

Số liệu của doanh nghiệp mình với số liệu của doanh nghiệp tương đương

hoặc đối thủ cạnh tranh

Số liệu của doanh nghiệp mình với số liệu của doanh nghiệp tương đương

hoặc đối thủ cạnh tranh

Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp liên hệ

Phương pháp hồi quy tương quan

IV

Kết Luận

Trang 8

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Quản lý và

sử dụng tốt

Nguồn nhân lực

Sử dụng

Vốn một

cách có hiệu quả

Trang 9

Phân tích hiệu quả kinh doanh

Công ty Cổ phần Chế tạo máy điện

Việt Nam - Hungari

Trang 10

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

• Tên công ty:

• Công ty Cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari

• Vietnam - Hungari Electrical Machinery Manufacturing Company (VIHEM)

• Địa chỉ: Tổ 53 thị trấn Đông Anh - huyện Đông Anh - Hà Nội

• Điện thoại: (84-4)38823284-38823298/FAX (84-4)38823291

• Website/Email: http://vihem.net - Vihem@vihem.com.vn

Giới thiệu chung

• Đúc và gia công chi tiết máy bằng gang, kim loại khác

• Sản xuất các động cơ điện 1 pha từ 120W đến 3 kW, Động

cơ điện xoay chiều 3 pha các cấp tốc độ, công suất từ 125W đến 2500 kW (có các cấp điện áp: 110V, 220V, 380V, 660V, 3300V, 6000V, 10000V)

• Sản xuất các thiết bị điện, lắp đặt, sửa chữa động cơ điện

• …

Sản phẩm sản xuất

IV

Kết Luận

Trang 11

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 như vậy phản ánh quy mô của doanh nghiệp tăng

Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu, nó làm ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận, đến các chỉ tiêu hiệu quả khác của Công ty

Nhận xét

IV

Kết Luận

Trang 12

Tổng tài sản tăng chứng tỏ Công ty đã huy động vốn, tăng quy mô sản xuất

Tổng nguồn vốn tăng chứng tỏ nguồn vốn của Công ty được bảo toàn và phát triển tốt

Nhận xét

IV

Kết Luận

Trang 13

PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TỔNG QUÁT

Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát Năm 2008 Năm 2009 Tăng/giảm

Lợi nhuận thuần / Doanh thu thuần 0.033 0.017 -0.015

Tình hình kinh doanh của Công ty đều giảm so với năm 2008

Sức sinh lợi của doanh thu, của vốn chủ sở hữu, chi phí đều giảm, chứng

tỏ chi phí cho sản xuất tăng làm cho lợi nhuận giảm đáng kể

Nhận xét

Giá cả nguyên vật liệu trong sản xuất tác động lớn đến giá thành

Giá bán phụ thuộc vào các đơn đặt hàng của các bên đối tác truyền thống

đã làm mất thế chủ động trong việc tăng sản lượng, tăng doanh thu

Nguyên nhân

Công ty cần thiết phải tìm kiếm những nguồn cung cấp nguyên vật liệu

ổn định, đặc biệt chú ý đến tổ chức thu mua nguyên liệu phế thải từ địa phương và các vùng lân cận để tái sử dụng

IV

Kết Luận

Trang 14

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH “DOANH THU”

Bảng khối lượng tiêu thụ trong 2 năm (2008 – 2009)

Bảng kết quả tiêu thụ trong năm 2009)

Khối lượng tiêu thụ tăng thì doanh thu tăng

Giá bán tăng thì doanh thu cũng tăng

Nếu lấy giá bán năm 2008 làm gốc thì doanh thu 2009 sẽ là:

Trang 15

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH “LỢI NHUẬN”

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tăng/giảm

1 Doanh thu thuần 7,315,454,744 8,106,426,437 10.81%

2 Giá vốn hàng bán 6,302,645,670 7,163,736,783 13.66%

3 Lợi nhuận gộp 1,012,809,074 942,689,654 -6.92%

4 Tổng lợi nhuận trước thuế 237,900,926 156,559,713 -34.19%

6 Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần 13.84% 11.63% -2.21%

Chênh lệch về lợi nhuận gộp năm 2009 so với năm 2008 là -2.21đ trong 100đ doanh thu, tương ứng với tỷ lệ là 6.92%

Lợi nhuận trước thuế giảm so với năm 2008, nguyên nhân chủ yếu là do tăng giá vốn hàng bán với tỷ lệ 13.66%

Lợi nhuận trước thuế so sánh cùng điều kiện năm 2008 là:

Nhận xét

237,900,926

8,106,426,437 263,623,578 7,315,454,744  

IV

Kết Luận

Trang 16

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

“CƠ CẤU LAO ĐỘNG”

Trang 17

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

“NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG”

Nhân tố quan trọng nhất làm tăng giá trị sản lượng là tăng năng suất lao động giờ với tỷ lệ là 8.65% tương ứng với 2,453 đ/giờ

Nhận xét

IV

Kết Luận

Trang 18

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tăng /giảm Tỷ lệ

Doanh thu 7,328,657,756 8,113,871,087 785,213,331 10.71% Tổng chi phí 7,028,312,610 7,927,206,120 898,893,510 12.79% Lợi nhuận thuần 237,900,926 144,559,713 -93,341,213 -39.24

Số lao động bình quân 121 121 0 0 Sức sản xuất của lao động 60,567,420 67,056,786 6,489,366 10.71% Sức sinh lợi lao động 1,966,123 1,194,708 -771,415 -39.24%

Sức sản xuất của năm 2009 tăng do doanh thu tăng trong khi số lao động không đổi

Sức sinh lợi của lao động bình quân năm 2009 giảm do tỷ lệ tăng chi phí cao hơn tỷ lệ tăng doanh thu thuần nên làm giảm lợi nhuận

Nhận xét

IV

Kết Luận

Trang 19

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ

Dụng cụ quản lý Nhà xưởng Tổng cộng

Tình hình tăng giảm TSCĐ trong năm 2009

Trong năm 2009 Công ty đã đầu tư mua mới thêm một số máy móc thiết bị

để phục vụ cho sản xuất, mua mới phương tiện vận tải, xây mới mở rộng thêm nhà xưởng

Nhận xét

IV

Kết Luận

Trang 20

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tăng / giảm Tỷ lệ %

Tăng doanh thu dẫn đến sức sản xuất của tài sản cố định tăng

Nguyên giá của tài sản cố định tăng làm cho sức sản xuất của TSCĐ giảm

Lợi nhuận trước thuế giảm dẫn đến giảm sức sinh lợi của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ tăng làm cho sức sinh lời của TSCĐ giảm

Nhận xét

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ

IV

Kết Luận

Trang 21

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ

Tổng TSLĐ năm 2009 tăng hơn so với năm 2008

Lượng hàng tồn kho tăng khá nhiều, chủ yếu là nguyên vật liệu tồn kho, do trong năm 2009 có sự biến động về giá cả nguyên vật liệu nên công ty đã có

IV

Kết Luận

Trang 22

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSLĐ

Doanh thu tăng dẫn đến tăng sức sản xuất của TSLĐ

Lợi nhuận giảm dẫn đến sức sinh lời của TSLĐ giảm

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tăng / giảm

IV

Kết Luận

Trang 23

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

Trang 24

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ

2 Doanh thu thuần 7,315,454,744 8,106,426,437 790,971,693 10.81%

3 Lợi nhuận thuần 237,900,926 144,559,713 -93,341,213 -39.24%

4 Sức sản xuất của lao động 60,567,420 67,056,786 6,489,366 10.71%

5 Sức sinh lợi của lao động 1,966,123 1,194,708 -771,415 -39.24%

6 Sức sản xuất của TSCĐ 1.216 1.218 0.002 0.16%

7 Sức sinh lợi của TSCĐ 0.039 0.022 -0.018 -46.15%

8 Sức sản xuất của TSLĐ 2.475 2.506 0.031 1.23%

9 Sức sinh lợi của TSLĐ 0.08 0.045 -0.035 -44.44%

10 Sức sản xuất của chi phí 1.043 1.024 -0.019 -1.84%

11 Sức sinh lợi của chi phí 0.034 0.018 -0.016 -46.13%

Trong quá trình tìm hiểu và phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng các nguồn lực, ta thấy rằng: hai năm 2008, 2009 qua, Công ty kinh doanh có hiệu quả, thông qua các chỉ tiêu đánh giá về sức sản suất và sức sinh lợi

Kết luận

IV

Kết Luận

Trang 25

Một số biện pháp nâng cao hiệu

quả kinh doanh tại Công ty

Trang 26

Thu mua và tái sử dụng phế liệu gang để giảm chi phí nguyên vật liệu làm tăng lợi nhuận

Thu mua và tái sử dụng phế liệu gang để giảm chi phí nguyên vật liệu làm tăng lợi nhuận

Tăng số ngày làm việc thực tế nhằm tăng năng suất lao động

Tăng số ngày làm việc thực tế nhằm tăng năng suất lao động

Mở rộng sản xuất - sản xuất thêm sản phẩm mới Máy bơm nước dân dụng

Mở rộng sản xuất - sản xuất thêm sản phẩm mới Máy bơm nước dân dụng

Trang 27

“THU MUA VÀ TÁI CHẾ PHẾ LIỆU GANG”

Chỉ tiêu Phôi gang Phế liệu gang Tăng/giảm Tỷ lệ %

Giá mua (đ) 4,490,000 2,900,000 -1,590,000 -35.41% Khối lượng (tấn) 70 70 0 0%

Thành tiền (đ) 314,300,000 203,000,000 -111,300,000 -35.41%

Chỉ tiêu Năm 2009 BP mới Tăng / giảm Tỷ lệ

1 Tổng doanh thu 8,113,871,087 8,113,871,087 - -

2 Tổng chi phí 7,927,206,120 7,815,906,120 -111,300,000 -1.40%

3 Lợi nhuận thuần 144,559,713 255,859,713 111,300,000 76.99%

4 Sức sản xuất của chi phí 1.024 1.04 0.014575511 1.42%

5 Sức sinh lợi của chi phí 0.018 0.033 0.014499874 79.51%

Bảng so sánh giá nhập nguyên vật liệu

Bảng so sánh chi phí sử dụng nguyên vật liệu

Nếu tiết kiệm được khoản chi phí dẫn đến lợi nhuận thuần tăng và kéo theo các chỉ tiêu hiệu quả khác như sức sản xuất, sức sinh lợi của chi phí đều tăng

Nhận xét

IV

Kết Luận

Trang 28

“TĂNG SỐ NGÀY LÀM VIỆC THỰC TẾ”

Sau khi áp dụng biện pháp, sức sản xuất của lao động tăng 0.72% tương đương với 480,721 đồng, sức sinh lợi của lao động tăng 31.38% tương đương với 374,886 đồng, trong khi đó tổng chi phí tăng 0.16%, tương đương với 12,806,000 đồng

Nhận xét

Chỉ tiêu Năm 2009 BP mới Tăng / giảm Tỷ lệ

Doanh thu (NSLĐbq năm) 8,113,871,087 8,172,038,347 58,167,260 0.72% Tổng chi phí 7,927,206,120 7,940,012,120 12,806,000 0.16% Lợi nhuận thuần 144,559,713 189,920,973 45,361,260 31.38% Sức sản xuất của lao động 67,056,786 67,537,507 480,721 0.72% Sức sinh lợi của lao động 1,194,708 1,569,595 374,886 31.38%

Số công nhân bình quân 121 121 - -

Số ngày lao động bq / năm 279 281 2 0.72% NSLĐbq ngày 1 công nhân 240,347 240,347 - -

Bảng so sánh chi phí sử dụng nguyên vật liệu

IV

Kết Luận

Trang 29

“MỞ RỘNG SẢN XUẤT – MÁY BƠM NƯỚC”

Nếu biện pháp có thể được thực hiện thì lợi ích mang lại trong năm đó sẽ là 126,465,420 đồng Sang đến năm thứ hai, sẽ không còn khấu hao chi phí đầu

tư ban đầu, nếu sản lượng tiêu thụ tăng vẫn ở mức 4520 chiếc/năm thì lợi nhuận thuần sẽ là: 183,772,920 đồng

- Chi phí nguyên vật liệu 852,797,440

- Chi khấu hao 76,410,000

IV

Kết Luận

Trang 30

Kết Luận

Trang 32

Tháng 10/2010

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng khối lượng tiêu thụ trong 2 năm (2008 – 2009) - THUYẾT TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng kh ối lượng tiêu thụ trong 2 năm (2008 – 2009) (Trang 14)
Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ - THUYẾT TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng ch ỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ (Trang 20)
Bảng TSLĐ từ năm 2008 – 2009 - THUYẾT TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
ng TSLĐ từ năm 2008 – 2009 (Trang 21)
Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSLĐ - THUYẾT TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng ch ỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSLĐ (Trang 22)
Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí - THUYẾT TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng ch ỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 23)
Bảng so sánh chi phí sử dụng nguyên vật liệu - THUYẾT TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bảng so sánh chi phí sử dụng nguyên vật liệu (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w