1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex – chi nhánh hà nội- kim liên

68 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế Việt Nam, hoạt động tín dụng ngân hàng mang nhữngvai trò sau:Trong nền kinh tế, có một bộ phận có vốn nhàn rỗi đến từ người dân vàcác doanh nghiệp, vốn này nằm dưới dạn

Trang 1

Lời mở đầu:

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra rấtnhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam Nhưng đồng nghĩa với nó là áplực cạnh tranh sẽ ngày càng tăng thêm Doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đáp ứngtheo các yêu cầu của thông lệ quốc tế trong môi trường tự do bình đẳng song với

“luật chơi” hà khắc hơn Nền kinh tế Việt Nam sẽ nhạy cảm hơn với những biếnđộng của nền kinh tế thế giới Như vậy các doanh nghiệp nói chung và cácNHTM nói riêng sẽ phải đứng trước những rủi ro ngày càng lớn hơn, đặc biệt làhoạt động tín dụng Trước thực tế đó, việc hạn chế rủi ro tín dụng của cácNHTM trở thành một trong những vấn đề trọng tâm của mỗi ngân hàng để đảmbảo sự tăng trưởng và phát triển bền vững Nhưng trên thực tế, việc hạn chế rủi

ro tín dụng của các NHTM chỉ mang tính đồng bộ của hệ thống Mô hình tổ chứchoạt động tín dụng bộc lộ những điểm không còn phù hợp với yêu cầu của thựctiễn Các biện pháp hạn chế rủi ro đang áp dụng hiện nay chỉ mang tính nguyêntắc theo quy định của nhà nước Công cụ lượng hóa rủi ro tuy đã có nhưng cũngbộc lộ những điểm không còn phù hợp Hệ thống thông tin chỉ dừng lại ở việccung cấp các thông tin quá khứ và hiện tại mà chưa có những thông tin dự báo

Đó là nguyên nhân dẫn đến các NHTM Việt Nam chưa thể hoàn toàn chủ độngkinh doanh và luôn phải đương đầu với nguy cơ rủi ro cao Trước thực tế đó,việc hạn chế rủi ro tín dụng trở thành một vấn đề cấp thiết đối với các NHTM

Do vậy em chọn đề tài “Giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng Thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex – Chi nhánh Hà Nội- Kim Liên”.

2 Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản liên quan đến rủi ro tín dụng: rủi rotín dụng là gì, các dấu hiệu nhận biết, mô hình đo lường, biện pháp chung

Trang 2

- Nghiên cứu kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng của một số nước.

- Nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHTMCP Xăng dầuPetrolimex Hà Nội- Kim Liên, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế

và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế Trên cơ sở đó, đưa ra những giảipháp cụ thể phòng ngừa rủi ro tín dụng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài chỉ nghiên cứu rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa trên cơ sởchỉ tiêu định lượng

- Phạm vi nghiên cứu: những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng vàrủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHTMCP Xăng dầu Petrolimex Hà Nội-KimLiên

4 Phương pháp nghiên cứu:

Chuyên đề sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, suy luận logic, so sánh,thống kê, mô tả đồng thời sử dụng bảng biểu để minh họa

5 Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia là 3 chương:

Chương 1: Phương pháp luận về tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động

ngân hàng

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHTMCP Xăng dầu

Petrolimex Hà Nội- Kim Liên

Chương 3: Giải pháp, kiến nghị, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại

Chi nhánh NHTMCP Xăng dầu Ptrolimex Hà Nội- Kim Liên

Trang 3

Tín dụng là từ ngữ ám chỉ sự tin tưởng, trong thực tế thuật ngữ này được

sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau Tùy theo góc độ nhìn nhận khác nhau

mà “tín dụng” sẽ mang các đặc tính khác nhau Tuy nhiên trong phạm vi nghiêncứu dưới đây, “tín dụng” sẽ được hiểu như: là một giao dịch về tài sản giữa bêncho vay (ngân hàng) với bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sảncho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định có thỏa thuậntrước Khi đến hạn thanh toán, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiệnvốn gốc và lãi cho bên cho vay

1.1.2 ĐẶC TRƯNG CỦA TÍN DỤNG

Trên thực tế, tín dụng mang 3 đặc trưng cơ bản nhất:

Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin Người cho vay tin tưởng người

đi vay sẽ sử dụng khoản vay đúng mục đích, hoàn trả vốn và lãi đúng cam kết

Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng có thời hạn Thời gian cho vayđược xác định trước để đảm bảo quá trình luân chuyển vốn của cả bên cho lẫnbên đi vay

Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời dựa vào nguyên tắc vốn vàlãi phải được trả “Lãi” chính là phần bù đắp mà người đi vay phải trả cho ngườicho vay do chiếm dụng vốn

1.1.3 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG

Trang 4

Trong nền kinh tế Việt Nam, hoạt động tín dụng ngân hàng mang nhữngvai trò sau:

Trong nền kinh tế, có một bộ phận có vốn nhàn rỗi đến từ người dân vàcác doanh nghiệp, vốn này nằm dưới dạng các khoản chi trả chưa đến hạn trả củadoanh nghiệp, tiền để dành của người dân… Và ngược lại là nhu cầu vốn để đầu

tư, tái sản xuất của các chủ thể kinh tế khác Tín dụng ngân hàng là một cầu nốigiúp các nguồn cung và cầu về vốn gặp nhau

Các nguồn vốn được tập trung với số lượng lớn tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp cần vốn tốn ít thời gian, của cải để tìm nguồn vốn cần thiết Mặtkhác, doanh nghiệp một khi muốn vay vốn phải đảm bảo khả năng hoàn trả vốn

và lãi Chính vì vậy mà thông qua hệ thống ngân hàng, vốn sẽ được di chuyển từtay người thừa đến tay người thiếu với hiệu quả cao nhất Quá trình này sẽ giúp

mở rộng kinh doanh và tăng tốc độ chu chuyển vốn cho toàn xã hội

Ngân hàng là chủ thể quan trọng tham gia quá trình tạo tiền của nền kinh

tế thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Thông qua một loạt các chínhsách như: dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu, công cụ thịtrường mở… NHNN có thể tác động đến quy mô mở rộng vốn của các NHTMqua đó kiểm soát được lượng tiền cung ứng trong lưu thông

Với quá trình hội nhập, các doanh nghiệp cần một lượng vốn lớn để cạnhtranh với các đối thủ trong và ngoài nước Họ cần đầu tư cho công nghệ, nângcao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí, chiếm thị trường… và ngân hàng làmột trong các nguồn cung cấp các nguồn vốn đó hiệu quả nhất

Và trong thời đại ngày nay, tín dụng ngân hàng còn tạo điều kiện mở rộngquan hệ kinh tế giữa trong nước với nước ngoài, cũng là cầu nối kinh tế giữa cácquốc gia

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

1.2.1 KHÁI NIỆM

Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN (Điều 2, chương 1) ta đưa ra địnhnghĩa về rủi ro tín dụng như sau: “rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất

Trang 5

trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiệnhoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

1.2.2 CÁC HÌNH THỨC RỦI RO TÍN DỤNG

Ta có có thể chia rủi ro tín dụng thành: rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn

Rủi ro đọng vốn: rủi ro này do khách hàng không hoàn trả nợ đúng hạn

làm ảnh hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng Thông thường ngânhàng đều lập trước kế hoạch sử dụng vốn, và nguồn vốn này là nguồn thu nợ vàlãi từ phía khách hàng Nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn, các kế hoạch này

bị đình trệ, ảnh hưởng đến uy tín, gia tăng chi phí cơ hội cho ngân hàng

Rủi ro mất vốn: khi khách hàng không trả một phần hoặc toàn bộ khoản

tín dụng Rủi ro này xảy ra là giảm sức mạnh tài chính của ngân hàng: giảm quy

mô nếu gốc vay không được trả và giảm khả năng sinh lời nếu lãi vay khôngthanh toán

1.2.3 HẬU QUẢ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.3.1 Đối với ngân hàng

Là đối tượng trực tiếp gánh chịu hậu quả từ RRTD, thiệt hại đầu tiên vàđáng kể nhất đó là tổn thất về tài chính Khách hàng không trả được nợ, ngânhàng sẽ phải thanh lý tài sản thế chấp và nếu tài sản thế chấp không đủ, ngânhàng sẽ phải trích từ quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp RRTD xảy ra, uy tín củangân hàng sẽ bị tác động Khách hàng tương lai sẽ nghi ngờ khả năng kiểm soát,đánh giá, phòng ngừa rủi ro của ngân hàng

1.2.3.2 Đối với người đi vay

Không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán nợ theo hợp đồng, người đi vay

sẽ phải chịu sự giám sát của ngân hàng Uy tín tín dụng của người đi vay sẽ bịgiảm làm ảnh hưởng tới khả năng đi vay sau này tại ngân hàng hiện tại hoặc tạingân hàng khác Uy tín tín dụng giảm còn làm giảm uy tín trong kinh doanh,trong việc thực hiện hợp đồng với bạn hàng

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế

Trang 6

Với vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, RRTD xảy ra ở ngân hànglàm cho kênh dẫn vốn hoạt động không hiệu quả Người đi vay không thanhtoán, vốn cho vay của ngân hàng bị ứ đọng khiến cơ hội mở rộng đầu tư nền kinh

tế giảm sút

1.2.4 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO TÍN DỤNG

Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng được sắp xếp theo các nhóm sau:

Nhóm 1: Các dấu hiệu liên quan tới mối quan hệ với ngân hàng

Trong quá trình hạch toán tài khoản của khách hàng, các dấu hiệu nàyđược thể hiện rõ ràng như: khó khăn trong việc thanh toán lương, giảm sút số dưtài khoản tiền gửi, thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động, gia tăng cáckhoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ đến hạn

Trong hoạt động cho vay thì mức độ cho vay thường xuyên gia tăng, chậmthanh toán các khoản nợ gốc và lãi, thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáohạn, yêu cầu các khoản vay vượt nhu cầu dự kiến

Nhóm 2: Các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng

Được thể hiện qua việc chuyển đổi cơ cấu hệ thống quản trị, sự bất đồng

về mục đích, phương pháp quản trị Đặc biệt nảy sinh những chi phí quản lý bấthợp lý như: mua sắm thiết bị văn phòng hiện đại không cần thiết, phương tiệngiao thông đắt tiền

Nhóm 3: Các dấu hiệu về kỹ thuật thương mại

Đó là những khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sảnphẩm thay thế, sản phẩm có tính thời vụ cao, có biểu hiện cắt giảm chi phí.Những thay đổi trên thị trường về lãi suất, tỷ giá, mất khách hàng lớn, xuất hiệnnhiều đối thủ cạnh tranh Hoặc có thể ảnh hưởng rõ rệt từ những thay đổi củachính sách nhà nước mà đặc biệt là chính sách thuế

Nhóm 4: Các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính

Biểu hiện là khách hàng chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn nộpbáo cáo tài chính, khả năng tiền mặt giảm, tăng doanh số bán nhưng giảm lãihoặc không có lãi, những thay đổi về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán,

Trang 7

lập kế hoạch trả nợ mà nguồn vốn không đủ Ngoài ra khách hàng cố tình làmđẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra những sản phẩm vô hình, không hạch toánđúng tài sản cố định, phân bố nợ không thích hợp… Bên cạnh đó còn có các dấuhiệu phi tài chính khác như sự suy giảm uy tín, xuống cấp của các sơ sở kinhdoanh, nơi lưu trữ hàng hóa bị hư hỏng, lạc hậu.

1.2.5 NGUYÊN NHÂN GÂY RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.5.1 Nguyên nhân khách quan

Nguyên nhân bất khả kháng

Chủ yếu bao gồm các nguyên nhân xuất phát từ tự nhiên như hỏa hoạn,bão lụt, thiên tai khác Các nguyên nhân này không thể xác định trước và thườnggây hậu quả lớn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ sản xuất

Nguyên nhân từ môi trường chính trị, xã hội và pháp luật

Môi trường chính trị ổn định là tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế.Một quốc gia có nền chính trị kém ổn định, bạo động, khủng bố xảy ra thì côngviệc hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế rất bất ổn và khó khăn Việc

sử dụng vốn đạt hiệu quả không cao, làm ăn thua lỗ nên khó có thể trả nợ chongân hàng

Nguyên nhân từ phía nền kinh tế

Chính sách tiền tệ: khi NHTW thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng thì sẽ

có nhiều khách hàng có cơ hội vay tiền hơn, dư nợ của ngân hàng tăng và tấtnhiên RRTD của ngân hàng sẽ tăng

Chu kì kinh tế: sự hưng thịnh hay suy thoái của nền kinh tế cũng có tác

động lớn đến RRTD của ngân hàng Khi nền kinh tế hưng thịnh, doanh nghiệp vàngười dân đều thực hiện tốt công việc kinh doanh của mình, họ đều có khả năngthanh toán khoản vay cho ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, làm

ăn kém, thua lỗ tăng khiến người đi vay khó có thể trả tiền cho ngân hàng RRTDcủa ngân hàng lúc này tăng

Trang 8

Sự biến động của tỷ giá hối đoái: đối với các khách hàng vay tiền bằng

ngoại tệ để phục vụ việc kinh doanh của mình, sự thay đổi về tỷ giá nội tệ/ngoại

tệ khiến cho các khoản vay của họ trở nên đắt đỏ hơn hoặc rẻ đi khi tỷ giá lênhoặc xuống Ở một mức độ nào đó, tỷ giá thay đổi thái quá sẽ làm người đi vaykhông có đủ tiền để thanh toán tiền vay cho ngân hàng

Lạm phát và thiểu phát: lạm phát có tác động lớn tới chu kì kinh doanh

của doanh nghiệp Lạm phát làm tăng các chi phí đầu vào khiến cho cá nhân vàdoanh nghiệp khó khăn về tài chính, làm cho cầu tín dụng tăng Thiểu phát cũnggây bất lợi cho công việc kinh doanh, chỉ số giá tăng thấp so với mức lãi suất chovay làm doanh nghiệp cầm chừng vay vốn phát triền sản xuất, làm cho tăngtrưởng tín dụng chậm, hoạt động ngân hàng cũng chững lại, mức luân chuyểnhàng hóa giảm, thu ngân sách từ đầu tư giảm nên nền kinh tế trì trệ Các doanhnghiệp không có cơ hội để hoạt động sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận, trongkhi đó vẫn phải duy trì chi các chi phí cố định và cuối cùng không trả được nợ

Môi trường công nghệ

Với các công nghệ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện việcsản xuất kinh doanh hơn, lợi nhuận thu nhiều hơn Ngược lại các doanh nghiệp

có công nghệ kém sẽ chịu thiệt thòi trong cạnh tranh, đôi khi sản xuất đạt năngsuất không cao, kinh doanh trì trệ không thu hồi được vốn, làm mất khả năngthanh toán với ngân hàng

Với các ngân hàng, việc áp dụng công nghệ vào hoạt động là điều khôngthể thiếu Không đuổi kịp công nghệ của thế giới làm các ngân hàng thụ độnghơn trong việc giám sát và quản lý các RRTD luôn thay đổi trong nền kinh tếđang phát triển ngày nay

1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

Khách hàng là cá nhân

Biến cố bất thường xảy ra đối với khách hàng cá nhân như mất việc, gặptai nạn, ốm đau khiến cho họ không có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng

Trang 9

Ngoài ra còn có các nguyên nhân về đạo đức Khách hàng sử dụng vốnvay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, sai phương án kinhdoanh nên khi tới hạn không trả được ngân hàng Có nhiều trường hợp thực tế,khách hàng vay tiền để sản xuất kinh doanh nhưng lại đầu tư vào bất động sản,chứng khoán.

Khách hàng tính toán phương án kinh doanh không chính xác, không tínhhết được các khoản chi phí cần thiết, dẫn đến xác định sai thu nhập trả nợ ngânhàng

- Do biến động thị trường cung cấp

Các chi phí nguyên liệu đầu vào tăng khiến cho sản phẩm sản xuất ra cógiá thành cao hơn Doanh nghiệp lại bị hạn chế trong việc tăng giá bán sản phẩmnên lợi nhuận bán hàng giảm, không trả được nợ cho ngân hàng

Ngoài ra, việc các nhà cung cấp chậm trễ giao máy móc, hoặc giao máymóc với chất lượng không đúng yêu cầu gây đình trệ trong quá trình sản xuất,sản phẩm sản xuất kém chất lượng, khó tiêu thụ

- Do biến động thị trường tiêu thụ

Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi khiến sản phẩm sản xuất ra khôngbán được Ngoài ra mức thu nhập của một bộ phận người dân thay đổi cũng làm

họ giảm sự ham muốn nhiều mặt hàng

Rủi ro tài chính

- Cơ cấu vốn bất hợp lý:

Trang 10

Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn cao, sử dụng nợ ngắn hạn vào các mục đíchdài hạn như mua sắm tài sản cố định có thời gian khấu hao lâu.

- Đặc trưng một số ngành xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp bị chiếmdụng vốn trong một thời gian dài nên họ không có đủ vốn để quay vòng

1.2.5.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng không hợp lý

Chính sách tín dụng không hợp lý được thể hiện như sau:

- Vấn đề quy trình trong thẩm định tín dụng, đo lường RRTD và kiểm tra,giám sát tín dụng Ngân hàng không đánh giá được đầy đủ năng lực về tàichính của khách hàng trước khi cho vay cũng như thiếu các biện phápgiám sát việc sử dụng vốn vay từ phía ngân hàng

- Thông tin không đầy đủ: các cơ sở dữ liệu của ngân hàng không đầy đủ,không cập nhật Việc lập hồ sơ và thông tin về khách hàng đôi khi chỉ dựatrên nguyên tắc chứ không nhấn mạnh vào lý do lập thông tin đó Thôngtin nào là cần thiết đối với mỗi đối tượng khách hàng khác nhau?

- Thiết kế các sản phẩm tín dụng không phù hợp Ngân hàng xác định cácchỉ số hạn mức cho vay, hạn mức tín dụng, thời gian cho vay không hợp lýdẫn đến rủi ro

- Mức độ tập trung tín dụng cao: do ham lợi nhuận nên ngân hàng tập trungcho vay vào một lĩnh vực nào đó quá cao nên khi có biến cố xảy ra với cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực đó, ngân hàng sẽ phải chịu tổn thất nặng nề

- Ngân hàng không thực hiện tốt các đảm bảo tín dụng: ngân hàng khôngđăng kí đảm bảo tín dụng, quản lý TSBĐ lỏng lẻo gây hỏng hóc hay mấtmát Cán bộ tín dụng mắc lỗi trong việc định giá TSBĐ khiến ngân hàngchịu phần thiệt lớn khi phát mãi tài sản trong trường hợp khách hàngkhông trả được nợ

Vấn đề trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng

Trình độ của cán bộ tín dụng hạn chế: cán bộ tín dụng không có chuyênmôn, không hiểu các số liệu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, không nắm

Trang 11

chắc phương án kinh doanh của khách hàng, thiếu thông tin về các lĩnh vực kinh

tế xã hội pháp luật có liên quan Tất cả điều này khiến cho việc đánh giá, thẩmđịnh cho vay không chính xác

Đạo đức: Cán bộ tín dụng thông đồng với khách hàng để thực hiện chovay với mục đích tư lợi cá nhân Đôi khi, cán bộ tín dụng chỉnh sửa các thông tincủa khách hàng, bỏ qua các quy trình kiểm tra cần thiết nhằm đảm bảo cung cấpkhoản vay cho khách hàng không có đủ điều kiện

Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm

TSBĐ là tài sản thuộc quyền sở hữu của người vay dùng để cầm cố, thếchấp cho ngân hàng khi tham gia các hợp đồng vay vốn Trong trường hợp kháchhàng hoàn toàn mất khả năng trả nợ, TSBĐ sẽ giúp ngân hàng thu một phầnkhoản vay thông qua phát mãi tài sản

Tuy nhiên, thực tế chứng minh TSBĐ đôi khi rất khó để định giá Và giátrị của một số TSBĐ chịu tác động lớn từ thị trường nên khi ngân hàng phát mãitài sản, giá trị thu lại không như mong đợi Các TSBĐ có tính khả mại thấp cònkhiến cho ngân hàng khó khăn trong việc tìm người mua, làm tăng chi phí chínhtài sản đó

Thêm vào đó, việc hỏng hóc, hoen rỉ của tài sản cũng làm giảm giá trị củatài sản theo thời gian Các TSBĐ đôi khi còn phải chịu tranh chấp về pháp lý

1.2.6 CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.6.1 Chỉ tiêu định tính

a Sự phù hợp của chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹptín dụng nhằm đạt được mục tiêu riêng của ngân hàng: tìm kiếm lợi nhuận hayđảm bảo an toàn trong kinh doanh của ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung quánhiều vào một mục tiêu, như tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng sẽ mở rộng tín dụng,chấp nhận các khoản vay có mức an toàn thấp và rủi ro cao Hoặc ngân hàng tậptrung vào một đối tượng cho vay, cơ cấu tín dụng không phù hợp, làm tăng

Trang 12

1.2.6.2 Chỉ tiêu định lượng

a Nợ quá hạn và Tỉ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi đã quá hạn.Ngân hàng nào có tỉ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro lớn hơn vì với những khoản nợquá hạn không thu hồi được sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khai thác và sửdụng vốn của ngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh

Nợ quá hạn làm tăng chi phí của ngân hàng, còn làm chậm quá trình tuầnhoàn và chu chuyển vốn của các TCTD, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảmlợi nhuận, giảm hiệu quả kinh doanh, đồng thời hạn chế khả năng mở rộng vàtăng trưởng tín dụng, giảm uy tín, khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì rủi ro càng tăng

b Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

Ở Việt Nam, theo quy định số 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu là các khoản

nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 tại quy định tại điều 6 bao gồm:

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

• Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày

• Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới 90ngày

• Nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khiđến hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

Trang 13

• Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày.

• Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn từ 90-180ngày

• Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao

• Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi

Tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng của tổchức tín dụng Nếu tỷ lệ này cao thì RRTD cao vì đây là những khách hàng códấu hiệu khó khăn về tài chính nên khó trả nợ cho ngân hàng

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu / Tổng dư nợ

Như vậy, các ngân hàng phải thường xuyên đánh giá và kiểm tra phát hiện

nợ xấu để có cơ sở trích lập dự phòng và đưa ra biện pháp bảo toàn vốn

c Tỷ lệ mất vốn

Tỷ lệ mất vốn = Dư nợ mất vốn / Tổng dư nợ

Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5 bao gồm:

• Nợ quá hạn trên 360 ngày

• Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý

• Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn trên 180ngày

• Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi

Tỷ lệ mất vốn càng cao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nó phảnánh những khoản tín dụng mà ngân hàng bị mất và phải dùng quỹ dự phòng để

bù đắp

Trang 14

Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập / Tổng dư

nợ kì báo cáo dự phòng RRTD

Tại Việt Nam, việc trích lập dự phòng RRTD của các ngân hàng đều theoquyết định 493/2005/QĐ-NHNN Trong đó tùy vào việc phân loại nợ vào nhómnào mà có tỷ lệ trích lập tương ứng theo nguyên tắc: thời gian quá hạn càng caothì tỷ lệ trích lập càng lớn Cụ thể, tỷ lệ trích lập rủi ro ở nhóm 1 là 0%, nhóm 2

Hệ số khả năng bù đắp rủi ro cho các khoản vay bị mất = Dự phòng RRTD

được trích lập / tổng dư nợ bị thất thoát.

Các hệ số này càng cao, rủi ro tín dụng càng thấp

f Tình hình phân tán rủi ro

Theo quy định hiện hành của NHNN thì tổng dư nợ cho vay đối với mộtkhách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của TCTD, tổng mức cho vay và bảolãnh đối với một khách hàng không vượt quá 25% vốn tự có của TCTD

1.2.7 MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG

Có rất nhiều các loại mô hình được các ngân hàng áp dụng để đo lường,sau đây là một số mô hình thông dụng nhất:

1.2.7.1 Mô hình chất lượng 6C

Mô hình 6C giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng việc tập trung

đo lường 6 tiêu chí cơ bản sau:

1 Tư cách người vay (Character)

Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đíchxin vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngânhàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không,

Trang 15

đồng thời xem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàngmới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như: trung tâm phòng ngừarủi ro, ngân hàng bạn, thông tin đại chúng…

2 Năng lực người vay (Capacity)

Tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia Đòi hỏi người đi vay phải

có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

3 Thu nhập của người đi vay (Cash)

Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người đi vay như luồngtiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền bán từ thanh lý tài sản, hoặc tiền từphát hành chứng khoán…

4 Bảo đảm tiền vay (Collateral)

Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai cóthể dùng trả nợ vay cho ngân hàng

5 Các điều kiện (Conditions)

Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời

kì như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải qua ngân hàng, nhằmthực thi chính sách tiền tệ

6 Kiểm soát (Control)

Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của pháp luật có liên quan tớiquy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tíndụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng không?

1.2.7.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Sử dụng mô hình điểm tín dụng, ngân hàng sẽ dựa vào một số tiêu chí để

“chấm điểm” khách hàng, qua đó có thể sắp xếp phân loại từng khách hàng vàomỗi nhóm phù hợp Mỗi nhóm khác nhau sẽ được áp dụng những chính sách tíndụng khác nhau

Bảng dưới đây là những hạn mục và điểm thường được sử dụng ở cácngân hàng ở Hoa Kỳ

Trang 16

1 Nghề nghiệp của người vay

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

- Công nhân có kinh nghiệm

- Nhân viên văn phòng

- Sinh viên

- Công nhân không có kinh nghiệm

- Công nhân bán thất nghiệp

1087542

2 Trạng thái nhà ở

- Nhà riêng

- Nhà thuê hay căn hộ

- Sống cùng bạn hay người thân

642

4 Kinh nghiệm nghề nghiệp

- Nhiều hơn 1 năm

- Từ 1 năm trở xuống

52

5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

- Nhiều hơn 1 năm

- Từ 1 năm trở xuống

21

6 Điện thoại cố định

- Có

- Không có

20

Trang 17

8 Các khoản tại ngân hàng

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Séc

- Chỉ tài khoản tiết kiệm

- Chỉ tài khoản phát hành Séc

- Không có

4320

Khách hàng có số điểm cao nhất theo mô hình với 8 mục tiêu trên là 43điểm, thấp nhất là 9 điểm

Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

1.2.8 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.8.1 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý

Ngân hàng kiểm soát RRTD thông qua việc thiết lập các chính sách và thủtục rõ ràng, cụ thể Mỗi ngân hàng cần có một chính sách cho vay cụ thể miêu tảcác loại hình cho vay cần hạn chế tùy theo hoàn cảnh kinh tế Ngân hàng cần xácđịnh rõ thẩm quyền của mỗi cán bộ trong việc ra quyết định cấp tín dụng cũng

Trang 18

như gắn cho họ trách nhiệm, các tài sản thế chấp cũng phải được nêu rõ về việcđịnh giá thế nào…

Ngân hàng phải đa dạng hóa danh mục cho vay theo đối tượng, khu vựcđịa lý, loại hình tín dụng Việc tập trung hết vốn vay vào một đối tượng, ngànhnghề kinh doanh riêng biệt có thể mang lại lợi nhuận lớn trong trường hợp đốitượng hay ngành nghề đó làm ăn phát đạt Tuy nhiên cũng tạo cho ngân hàngmột khoản rủi ro không nhỏ nếu đối tượng cho vay làm ăn kém hiệu quả, khôngtrả được nợ

1.2.8.2 Phân tích tín dụng một cách kỹ càng

Ngân hàng phải thực hiện phân tích tín dụng dựa trên cơ sở các thông tin

đã có của khách hàng Thông qua việc phân tích này, ngân hàng có thể phần nàotrả lời được: Liệu người vay có đang tin cậy về tài chính, đạo đức kinh doanh?Hợp đồng tín dụng có được cấu trúc để bảo vệ lợi ích cho ngân hàng không?Ngân hàng có quyền với TSBĐ khi thanh lý hay không?

1.2.8.3 Thực hiện bảo đảm, bảo lãnh, bảo hiểm

Biện pháp này liên quan chủ yếu tới việc yêu cầu ngân hàng khống chếđược nguồn ngân quỹ hoặc tài sản của người vay để đảm bảo có sự tương quanvới số tiền đã vay Lợi ích của phương pháp này là giúp ngân hàng nắm quyềnthanh lý hợp đồng, tài sản cầm cố, chủ động phát mãi tài sản để bù đắp chokhoản tiền vay mà khách hàng không trả được

1.2.8.4 Thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu vốn của khách hàng

Theo quy luật cung cầu của thị trường, các đơn vị kinh doanh phải tạo rađược các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng để có thể tiêuthụ được trên thị trường Việc thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp sẽ giúpngân hàng tập trung vào đối tượng khách hàng của mình, cũng như giảm thiểu rủiro

Việc thiết kế sản phẩm dịch vụ tín dụng phù hợp liên quan tới thẩm định

dự án, phương pháp vay vốn để có thể đưa ra mức cho vay, thời hạn cho vay vàlãi suất cho vay phù hợp Ví dụ như, mức cho vay cần đáp ứng đủ nhu cầu của

Trang 19

khách hàng, tránh tình trạng cho vay ít hơn nhu cầu làm cho chủ thể vay vốn khókhăn trong việc thực hiện kinh doanh.

1.2.8.5 Giám sát tín dụng

Để giảm RRTD tới mức tối thiểu, ngân hàng cần quan tâm tới việc giámsát việc sử dụng vốn vay của khách hàng để đảm bảo vốn được dùng đúng mụcđích cam kết Ngoài ra việc giám sát tín dụng còn làm cho ngân hàng nắm rõhoàn cảnh, vị thế tài chính của khách hàng cũng như năng lực hoàn trả để có thểđưa ra sự chỉnh sửa phù hợp nếu cần thiết

1.2.8.6 Nâng cao năng lực, trình độ và đạo đức của cán bộ quản lý

Tất cả sản phẩm ngân hàng cung cấp đều dựa trên sự đánh giá của conngười và có phần mang tính “chủ quan” Hoạt động cho vay có hiệu quả haykhông chịu ảnh hưởng rất lớn từ phía cán bộ tín dụng của ngân hàng Vì vậy mộttrong những biện pháp giảm RRTD là giảm rủi ro từ phía cán bộ tín dụng, ở đây

là nâng cao năng lực của cán bộ và giảm rủi ro về đạo đức

1.2.8.7 Sử dụng các công cụ phái sinh

Các công cụ phái sinh (Derivatives) ngày nay được rất nhiều các ngânhàng sử dụng một biện pháp phòng ngừa hiệu quả đối với các rủi ro về tài chính.Các công cụ chính được sử dụng như: hoán đổi rủi ro vỡ nợ, hoán đổi tín dụng,hợp đồng quyền chọn tín dụng, hợp đồng tương lai với chỉ số giá cổ phiếu, hợpđồng quyền chọn cổ phiếu

1.3 KINH NGHIỆM PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1 Phòng ngừa RRTD bằng biện pháp trích lập dự phòng

Trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để phòng ngừa rủi RRTD Việctrích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứ vào khả năngtrả nợ trong quá khứ của khách hàng Các nước chia sẻ rằng họ áp dụng cácnguyên tắc dự phòng khác nhau theo việc phân loại nợ vay có khả năng gây tổnthất ở mức độ khác nhau Cụ thể hơn:

Trang 20

- Singapore: các dự phòng tổn thất khoản vay ước tính từ danh mục vay

được áp dụng cho các khoản vay tiêu dùng

- Thái Lan: phân loại khoản vay được đưa vào luật Các cơ quan giám sát

ngân hàng có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho các khoản vay cần chúý

- Columbia: dự phòng cho tín dụng tiêu dùng, thương mại, cầm cố, thế chấp

và tín dụng nhỏ theo thời hạn khoản vay từ 1-18 tháng

1.3.2 Phòng ngừa RRTD bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tín

dụng thận trọng

- Singapore: ngân hàng không được phép tham gia vào các hoạt động phi

tài chính Cũng không được phép đầu tư hơn 10% vốn vào các công tyhoạt động phi tài chính Mức đầu tư vốn vào một công ty đơn lẻ giới hạn ở2% vốn tự có của ngân hàng Tổng vốn đầu tư giới hạn ở 10% vốn tự cócủa ngân hàng

- Thái Lan: giới hạn ở mức 10% vốn khách hàng vay và 20% vốn của ngân

hàng Giới hạn cho vay cho nhóm khách hàng ở mức 5% vốn ngân hàng,50% giá trị ròng của doanh nghiệp và 25% giá trị nợ

- Colombia: giới hạn cho vay nhóm khách hàng liên quan là 10% vốn tự có

của ngân hàng Có thể mở rộng 25% nếu có TSBĐ tốt

1.3.3 Phòng ngừa RRTD bằng biện pháp đặt ra giới hạn mức cho vay

Phòng ngừa RRTD là hoạt động được xem là thường xuyên của ngân hàngcác nước trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình Biện pháp sử dụng làđặt ra các hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có của ngân hàng đối với khách hàngvay riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay:

- Singapore: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ bằng 25% vốn tự có của

Trang 21

1.3.4 Phòng ngừa RRTD bằng biện pháp kiểm tra, giám sát:

Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước,trong và sau khi cho vay

- Singapore: kiểm tra trong quá trình phát vay, báo cáo hàng tháng và hàng

quý

- Thái Lan: kiểm tra trong quá trình phát vay và sau khi cho vay, giám sát

hệ số đủ vốn dự báo, có hệ thống báo cáo định kỳ

- Columbia: kiểm tra trong quá trình vay, kiểm tra bởi ủy ban giám sát ngân

- Singapore: hiệp hội ngân hàng tổ chức và quản lý thông tin tín dụng từ

các thành viên Hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn

- Thái Lan: cục thông tin tín dụng được quản lý bởi công ty tư nhân, tất cả

các ngân hàng báo cáo thông tin về cục, sau đó cục thông tin sẽ báo cáo vềkhách hàng vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thôngtin thẩm định tín dụng

- Columbia: ngân hàng báo cáo các khoản vay cho cơ quan giám sát theo

định kỳ hàng tháng Sau đó thông tin về giá trị khoản vay, lãi suất vay,chất lượng khoản vay và tư cách khách hàng vay sẽ được tập hợp lại

Trang 22

Chương II THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH

NHTMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX- HÀ NỘI

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHTMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX- HÀ NỘI

2.1.1 Lịch sử hình thành của chi nhánh NHTMCP Xăng Dầu Petrolimex- Hà Nội

Tiền thân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (gọi tắt là PG Bank) là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp.Năm 1993, Ngân hàng Đồng Tháp Mười được Thống đốc Ngân hàng Nhà Nướccấp phép hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 700.000.000đ; phạm vi hoạtđộng tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp Sau 10 năm hoạt động, Ngân hàng luôn đạtđược tốc độ tăng trưởng tốt, nợ quá hạn thấp, kết quả kinh doanh hàng năm đều

có lãi chia cho cổ đông; vốn điều lệ đạt 5.000 triệu đồng (tăng 7 lần so với vốnđiều lệ ban đầu)

Thực hiện phương án tái cấu trúc cơ cấu hoạt động ngân hàng, tháng 7/

2005, Ngân hàng Đồng Tháp Mười đã mời thêm các cổ đông mới tham gia, tăngvốn điều lệ lên 90 tỷ đồng, trong đó có các cổ đông lớn có tiềm lực tài chính vàkinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như Tổng Công ty Xăng dầuViệt Nam (PETROLIMEX), Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) Với sự tham gia của các cổ đông lớn, hoạt động của ngân hàng đã có nhiềuchuyển biến tích cực, tháng 9/2006 Ngân hàng tăng vốn lên 200 tỷ đồng, tổng tàisản của PG Bank tại thời điểm 31/12/2006 đạt 1.187 tỷ đồng, tổng dư nợ 801 tỷđồng, tổng doanh thu năm 2006 đạt 69 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 17,49 tỷ

Trang 23

đồng.Ngân hàng đã cùng với một tổ chức tư vấn nước ngoài hoàn thiện chiếnlược phát triển dài hạn Đồng thời, ngân hàng cũng lựa chọn và triển khai phầnmềm ngân hàng lõi (Core banking) của hàng IFLEX, một trong những phầnmềm ngân hàng hiện đại nhất hiện nay.

Tháng 3/2007, PG Bank được Ngân hàng Nhà Nước cho phép chuyểnđổi thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo Quyết định số 125/QĐ-NHNN ngày12/01/2007 và đổi tên theo Quyết định số 368/QĐ - NHNN ngày 08/02/2007.Theo đó, PG Bank sẽ được phép mở rộng mạng lưới trên phạm vi toàn quốc vàthực hiện đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng như thanh toán quốc tế và kinh doanhngoại hối

Ngày 17/3/2010, PG Bank chính thức chuyển trụ sở chính từ Đồng tháp vềThủ đô Hà Nội theo Quyết định số 3209/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2009của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trụ sở mới của PG Bank đặt tại Văn phòng

5, nhà 18T1-18T2 khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính, Đường Lê VănLương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Mô hình tổng quát về cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Xăng Dầu

Petrolimex Hà Nội- Kim Liên:

Trang 24

Các phó giám đốc

Các PGD(4 PGD trực thuộc)

PGD khác

PGD hàng ngày

Các chi nhánh cấp II (4chi nhánh cấp 2 loại 4

và 5 chi nhánh cấp 2 loại 5

Chi nhánh Tây Sơn (loại 4)

Chi nhánh Định Công (loại 4)

Chi nhánh Trung Yên (loại 4)

Chi nhánh Chợ Mơ (loại 4)

CN Láng Thượng (loại 4)

CN Nguyễn Đình Chiểu (loại 5) Chi nhánh khác (loại 5)

Trang 25

2.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX-HÀNỘI

Huy động vốn mặc dù không tạo lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưnglại là một nhiệm vụ rất quan trọng Huy động vốn có tốt, đầy đủ thì Ngân hàngmới có tiền để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sinh lời khác Vì thế, huyđộng vốn tốt là điều kiện cần cho bất cứ ngân hàng nào muốn hoạt động kinhdoanh kiếm lời

Đối với một NHTM, huy động vốn không chỉ tạo cho ngân hàng mộtlượng tiền để kinh doanh phục vụ mục đích kiếm lời mà còn là một thước đođánh giá mức độ uy tín của ngân hàng với khách hàng Vốn huy động càng tăng,chứng tỏ ngân hàng có khả năng mở rộng thị phần tốt, tạo được niềm tin chokhách hàng để họ gửi tiền của mình

Nhận biết được điều này, NHTMCP Xăng dầu Petrolimex- Hà Nội đã córất nhiều biện pháp tích cực và hữu hiệu để đảm bảo khả năng huy động vốn củamình

2.2.1 Cơ cấu vốn theo loại tiền huy động

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn theo loại tiền huy động tại Chi nhánh

NHTMCP Xăng dầu Petrolimex Hà Nội- Kim Liên (2009-2011)

Trang 26

Công tác huy động vốn của Chi nhánh trong năm 2010 giảm so với năm 2009 là

5119 tỷ VNĐ Nhưng với sự nỗ lực tạo dựng niềm tin và uy tín không ngừng,năm 2010, Chi nhánh đã xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp hơn, đưa

ra các sản phẩm mới phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của mọi đối tượngkhách hàng Nhờ vậy mà công tác huy động vốn của Chi nhánh năm 2011 đãhoàn thành vượt kế hoạch Tổng nguồn vốn đến 31/12/2011 là 9.430 tỷ VNĐ sovới kế hoạch đặt ra là 5.278 tỷ VNĐ đạt 178% Lượng vốn huy động năm 2010giảm chủ yếu là do những nguyên nhân khách quan của những biến động trên thịtrường tiền tệ, một số Chi nhánh cấp II lớn mạnh đã tách ra, nguồn vốnBHXHVN cũng bị tách phần lớn sang Chi nhánh khác, các biến cố về tài chínhtrong năm 2008 điển hình như lạm phát cao ở đầu năm (lạm phát 24% so với thờiđiểm cùng kì năm trước đó) cũng như tác động của khủng hoảng kinh tế vào thờiđiểm cuối năm đã ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng

Huy động vốn bằng VNĐ luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốnhuy động, chiếm 91,8% vào năm 2009, 80% vào năm 2010 và 85,7% vào năm

2011 Năm 2010, huy động vốn bằng ngoại tệ tăng trong khi vốn huy động bằngnội tệ lại giảm Nguyên nhân gây ra tình trạng trên có thể giải thích như sau: tiềngửi tiết kiệm nội tệ không kỳ hạn giảm mạnh do lãi suất cho vay cao, tới 20-21%/năm khiến doanh nghiệp và hộ gia đình muốn tận dụng vốn cho kinh doanhhoặc cho vay lấy lãi Do lạm phát tăng nhanh, người dân cần tiền để chi tiêunhiều hơn cho cuộc sống nên tiền nhàn rỗi để gửi NHTM giảm Lãi suất tiền gửibằng ngoại tệ cũng khá cao, có khi lên tới 8%/năm, tâm lý lo ngại lạm phát khiến

tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ tăng

2.2.2 Cơ cấu vốn theo kỳ hạn

Trang 27

Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn tại Chi nhánh NHTMCP Xăng

Dầu Petrolimex Hà Nội- Kim Liên (2009-2011)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 Petrolimex Kim Liên)

Từ bảng trên ta thấy, nguồn vốn chủ yếu của Chi nhánh là nguồn vốnkhông kỳ hạn, nguồn vốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với nguồnvốn ngắn hạn nhất là trong hai năm 2008 và 2009 Đó là dấu hiệu tốt chứng tỏnguồn vốn của Ngân hàng có sự ổn định cao, và nó cho thấy Ngân hàng đã lấyđược lòng tin từ khách hàng nên họ gửi tiền vào Ngân hàng nhiều hơn với kỳ hạndài hạn Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi trung và dài hạn quá cao cũng có thể gây rarủi ro cho Ngân hàng khi mà Ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn, dễ dẫn đến

ứ đọng vốn

2.2.3 Cơ cấu vốn theo tính chất nguồn huy động

Bảng 2.3: Kết quả huy động vốn theo tính chất nguồn huy động tại Chi nhánh NHTMCP Xăng Dầu Petrolimex- Hà Nội- Kim Liên (2009-2011)

Trang 28

Theo tính chất nguồn huy động thì tiền gửi TCKT chiếm phần lớn (76%vào năm 2009, 56% vào năm 2010 và 77,5% vào năm 2011) Năm 2010 tiền gửicủa các TCKT giảm 4945 tỷ VNĐ so với năm 2009, là do thị trường chứngkhoán, thị trường vàng phát triển mạnh mẽ thu hút vốn một lượng vốn đầu tư lớncủa các doanh nghiệp, và do lạm phát cao nên nhu cầu sử dụng tiền để thanh toáncao Đến năm 2011, cùng với sự nỗ lực của cả ban giám đốc và toàn thể nhânviên, có các phương án thu hút tiền gửi nên lượng tiền gửi của cả dân cư và cácTCKT đã tăng lên đáng kể.

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI PETROLIMEX HÀ NỘI- KIM LIÊN

2.3.1 DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

Bảng 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh NHCP Xăng Dầu

Petrolimex- Hà Nội- Kim Liên (2009-2011)

HGĐ, cá nhân 413 12%

Trang 29

Dư nợ khác 261 7%

Tổng dư nợ 3.564 100% 1.469 100% 2.141,5 100%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011Petrolimex Kim Liên)

Tổng dự nợ của Chi nhánh năm 2010 giảm 2095 tỷ VNĐ so với năm

2009, nguyên nhân chủ yếu là do bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tếnăm 2008 Nhưng đến năm 2011 tổng dư nợ đã có sự gia tăng đáng kể Tính đếnngày 31/12/2011 tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh NHTMCP Xăng DầuPetrolimex- Hà Nội là 2.141,5 tỷ VNĐ, tăng 682,5 tỷ VNĐ, tương đương với46,5% so với năm 2010 Sự tăng trưởng tín dụng vượt bậc trong năm 2011khẳng định vị trí và vai trò của Chi nhánh trong nền kinh tế thủ đô Có đượcthành công này là do toàn bộ nhân viên trong Ngân hàng đã cùng nhau nỗ lực,đưa ra những phương sách thu hút khách hàng mới, giữ vững mối quan hệ vớinhững khách hàng cũ

Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ trọng dư nợ đối với thành phần kinh tế Nhànước đang có xu hướng giảm, tăng dần tỷ trọng đối với thành phần kinh tế ngoài

Trang 30

Hà Nội đối với các DNNN là 1.544 tỷ VNĐ (chiếm 43%), năm 2010 là 373 tỷVNĐ (chiếm 25,4%), năm 2011 là 599 tỷ VNĐ (chiếm 27,9%) Như vậy, tỷtrọng tín dụng của khu vực này khá cao nhưng đang có chiều hướng giảm xuống.Nguyên nhân giảm là do nhiều DNNN không đủ điều kiện vay vốn hoặc sản xuấtkinh doanh không hiệu quả nên Chi nhánh đã hạn chế quan hệ tín dụng Trên cơ

sở tư tưởng chủ đạo của NHNN về việc kiếm soát chất lượng tín dụng, hạn chếnguy cơ rủi ro và biến động lớn trong hoạt động Ngân hàng cũng như trong việcquản lý và điều hành tiền tệ trong nền kinh tế Những năm gần đây do hoạt độngyếu kém của nhiều DNNN, đặt biệt là các doanh nghiệp địa phương, vốn chủ sởhữu thấp Bên cạnh đó là tiến trình cổ phần hóa ngày càng mạnh mẽ Chính vìvậy doanh số cho vay, dư nợ đối với khu vực DNNN đã được xem xét, cân nhắcchặt chẽ hơn và từng bước giảm dần so với các năm trước Đồng thời, Chi nhánhcũng nhận rõ dấu hiệu rủi ro nên đã tích cực thu hồi nợ, hạn chế cho vay nên dư

nợ DNNN đã giảm đáng kể

Còn đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh, năm 2009, dư nợ tíndụng đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 1.339 tỷ VNĐ (chiếm 38%),năm 2010 là 1.096 tỷ VNĐ (chiếm 75,6%), năm 2011 là 1.542,5 tỷ VNĐ (chiếm72,1%) Từ khi luật doanh nghiệp mới ra đời vào năm 2005, hành lang pháp lýthông thoáng và bình đẳng hơn, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã có nhữngbước chuyển mình nhanh chóng cả về quy mô, số lượng và hiệu quả hoạt động.Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hình thành vàphát triển ngày một lớn mạnh, nhu cầu vốn của họ ngày càng tăng, đây là kháchhàng tiềm năng mà ngân hàng cần phải thu hút

2.3.2 DƯ NỢ THEO KỲ HẠN CHO VAY

Bảng 2.5: Dư nợ theo kỳ hạn cho vay tại Chi nhánh )

Đơn vị: tỷ VNĐ NHTMCP Xăng Dầu Petrolimex Hà Nội(2009-2011)

Trang 31

Dư nợ ngắn hạn 2.266 64% 918 62% 1.283 62%

Dư nợ trung, dài hạn 1.298 36% 551 38% 858,5 38%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 Petrolimex Kim Liên)

Nếu nhìn nhận theo kỳ hạn của khoản vay thì dư nợ tín dụng của Chinhánh chủ yếu tập trung vào dư nợ ngắn hạn Năm 2009, dư nợ tín dụng ngắnhạn của Chi nhánh là 2.266 tỷ VNĐ (chiếm 64%), năm 2010 là 918 tỷ VNĐ(chiếm 62%), năm 2011 là 1.283 tỷ VNĐ (chiếm 62%) Với việc huy động vốnchủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, ngân hàng sẽ phải tích cực cho vay ngắn hạn đểđảm bảo tính an toàn cho cơ cấu nguồn vốn Đứng về phía người đi vay, mà chủyếu là các doanh nghiệp, lạm phát tăng rất mạnh vào đầu năm 2010 đã tạo tâm lýchờ đợi lạm phát xuống để có thể vay các khoản vay có lãi suất thấp hơn Chính

vì vậy, họ thường vay các khoản vay ngắn hạn có thời gian đáo hạn dưới mộtnăm

2.4 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP XĂNG DẦU

PETROLIMEX HÀ NỘI- KIM LIÊN

2.4.1 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN

Rủi ro tín dụng xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau: nguyênnhân khách quan, nguyên nhân chủ quan xét trên cả hai phương diện bản thânngân hàng và khách hàng vay vốn Rủi ro tín dụng có thể xảy ra với bất kỳ kháchhàng thuộc thành phần kinh tế nào Một trong những chỉ tiêu để đo lường rủi rotín dụng là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Theo quy định hiện nay của Ngân

Trang 32

Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của Chi nhánh NHTMCP Xăng Dầu

Petrolimex Hà Nội- Kim Liên(2009-2011)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 Petrolimex Kim Liên)

Nhìn chung tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh Petrolimex Hà Nội- Kim Liênkhông cao quá và vẫn nằm trong giới hạn quy định của NHNN<5% Năm 2010

tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ tăng so với năm 2009, mức tăng này có thể diễn giải

là do năm 2010 có những biến động lớn là lạm phát và khủng hoảng tài chínhtoàn cầu, các doanh nghiệp làm ăn khó khăn hơn, hàng hóa sản xuất ra chậm tiêuthụ, sản xuất bị đình trệ nên việc trả nợ Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn Đếnnăm 2011, tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ đã giảm so với năm 2009 và năm 2010.Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc này là do NHTMCP Petrolimex Hà Nội- KimLiên đã có những biện pháp kiểm soát tín dụng chặt chẽ như:

- Phân loại khách hàng ngay khi khách hàng bắt đầu có mối quan hệ tíndụng với Ngân hàng để có định hướng tín dụng phù hợp

- Tập trung cho vay các khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh và đảm bảokhả năng trả nợ

- Phân tích đánh giá thực trạng tín dụng, định kỳ rà soát tín dụng để cónhững biện pháp phân loại xử lý kịp thời, hạn chế những khoản tín dụngxấu, hạn chế rủi ro tiềm ẩn

Trang 33

Phân tích kĩ hơn ta thấy, năm 2009 nền kinh tế tăng trưởng mạnh, nguồnvốn huy động nhiều (10.518 tỷ VNĐ), Chi nhánh cho vay nhiều, để tránh phảiđối mặt với việc một lượng vốn lớn bị ứ đọng, các điều kiện cho vay được nớilỏng hơn Năm 2010, các biến cố trên thị trường rất phức tạp và và có tác độngxấu đến các thành phần kinh tế, tuy Chi nhánh đã hạn chế nợ xấu tối đa bằngviệc giảm cho vay những ngành đang gặp khó khăn như chứng khoán, bất độngsản, tăng cường rà soát, chỉ cho các khách hàng có khả năng thanh toán vaynhưng mức nợ xấu vẫn cao, chiếm 3,6% tổng dư nợ Đến năm 2011, rút kinhnghiệm từ các bài học quản lý nợ trong năm 2009 và 2010, Chi nhánh NHTMCPPetrolimex Hà Nội- Kim Liên đã giảm tỷ lệ nợ xấu xuống đáng kể, chỉ còn0,7%.

2.4.3 CÔNG TÁC TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG

Bảng 2.8: Công tác trích lập dự phòng tại Chi nhánh NHTMCP Petrolimex

Trang 34

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 Petrolimex Hà Nội- Kim Liên )

Chi nhánh NHTMCP Petrolimex Hà Nội- Kim Liên thực hiện phân loại

nợ theo quyết định 493/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNNViệt Nam và quyết định số 165/QĐ – HĐBT ngày 06/06/2005 của Chủ tịch Hộiđồng Quản trị NHTMCP Petrolimex Việt Nam Trên cơ sở phân loại nợ, Chinhánh đã tiến hành trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tronghoạt động tín dụng Định kỳ hàng quý, Chi nhánh thực hiện phân loại nợ, tríchlập dự phòng và xét duyệt các khoản nợ có rủi ro, đồng thời lập phương án thuhồi nợ đã xử lý rủi ro

Qua bảng trên ta thấy, số tiền trích lập dự phòng năm 2010 tăng 40,733 tỷVNĐ so với năm 2009, mà dư nợ tín dụng năm 2010 giảm 2095 tỷ VNĐ so vớinăm 2009 Nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2010, nhiều doanhnghiệp không tiêu thụ được sản phẩm nên không có doanh thu để trả nợ, tìnhhình nợ quá hạn và nợ xấu cao nên Chi nhánh bắt buộc phải tăng số tiền trích lập

dự phòng rủi ro để đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình Đến năm 2011, tỷ

lệ nợ xấu giảm còn 4,37%, do Chi nhánh đã quản lý nợ tốt, tỷ lệ nợ quá hạn và

nợ xấu thấp hơn so với năm trước khiến nhu cầu trích lập dự phòng rủi ro khôngcòn cao như năm trước

2.4.4 CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐANG ÁP DỤNG

TẠI CHI NHÁNH NHTMCP PETROLIMEX HÀ NỘI- KIM LIÊN

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   2.1:  Kết   quả   huy   động   vốn   theo   loại   tiền   huy   động   tại   Chi   nhánh - giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex – chi nhánh hà nội- kim liên
ng 2.1: Kết quả huy động vốn theo loại tiền huy động tại Chi nhánh (Trang 25)
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn tại Chi nhánh NHTMCP Xăng - giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex – chi nhánh hà nội- kim liên
Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn tại Chi nhánh NHTMCP Xăng (Trang 27)
Bảng 2.4:  Dư nợ theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh NHCP Xăng Dầu - giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex – chi nhánh hà nội- kim liên
Bảng 2.4 Dư nợ theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh NHCP Xăng Dầu (Trang 28)
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của Chi nhánh NHTMCP Xăng Dầu - giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex – chi nhánh hà nội- kim liên
Bảng 2.6 Tình hình nợ quá hạn của Chi nhánh NHTMCP Xăng Dầu (Trang 32)
Bảng 2.8: Công tác trích lập dự phòng tại Chi nhánh NHTMCP Petrolimex - giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex – chi nhánh hà nội- kim liên
Bảng 2.8 Công tác trích lập dự phòng tại Chi nhánh NHTMCP Petrolimex (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w