Kiến nghị với Agribank Việt Nam...90 KẾT LUẬN...92 TÀI LIỆU THAM KHẢO...94 PHỤ LỤC...95 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ABIC EDC HĐKD IPCAS KHKD KTNQ NHNo&PHNT Agribank NHTM POS PTNT TCTD TTQT
Trang 1Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả Luận văn
La Đức Thạo
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ 5
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VÀ THU DỊCH VỤ 3
NGOÀI TÍN DỤNG 3
1.1 Dịch vụ của ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Các nhóm sản phẩm dịch vụ của NHTM 4
1.1.2.1 Nhóm dịch vụ huy động vốn 4
1.1.2.2 Nhóm dịch vụ cấp tín dụng 6
1.1.2.4 Nhóm dịch vụ thanh toán quốc tế 8
1.1.2.5 Dịch vụ kinh doanh ngoại hối 11
1.1.2.6 Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử 13
1.1 2.7 Nhóm dịch vụ ngân quỹ 16
1.1.2.8 Nhóm dịch vụ liên kết Ngân hàng - Bảo hiểm 16
1.1.2.9 Nhóm dịch vụ kinh doanh bất động sản 17
1.2 Dịch vụ ngoài tín dụng và thu dịch vụ ngoài tín dụng 17
1.2.l Dịch vụ ngoài tín dụng 17
1.2.2 Thu dịch vụ ngoài tín dụng 18
1.2.2.1 Khái niệm 18
1.2 2.2 Lợi ích của thu dịch vụ ngoài tín dụng 18
1.2.3 Tăng thu dịch vụ ngoài tín dụng 20
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá 20
1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu dịch vụ ngoài tín dụng 21
1.3 Kinh nghiệm về phát triển thu dịch vụ ngoài tín dụng của một số NHTM trong và ngoài nước 23
1.3.1 Kinh nghiệm của NHTM một số nước trên thế giới 23
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHTM Việt Nam 26
CHƯƠNG 2 28
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG 28
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THANH HOÁ 28
2.1 Khái quát về chi nhánh Agribank Thanh Hoá 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của chi nhánh 29
2.1.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn 32
2.3 Đánh giá kết quả thu dịch vụ ngoài tín dụng tại Agribank Thanh Hoá 56
2.3.1 Những mặt đã làm được trong thu dịch vụ ngoài tín dụng : 58
2.3.1.1 Những kết quả đạt được: 58
Trang 3CHƯƠNG 3 71
GIẢI PHÁP TĂNG THU DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 71
3.1 Định hướng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2012-2015 71
3.1.l Định hướng chiến lược kinh doanh của Agribank 71
3.1.2 Định hướng phát triển tăng thu dịch vụ của Agribank Thanh Hoá 72
Agribank Thanh Hoá hoạt động kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) Việt Nam, với tính đặc thù của địa bàn hoạt động Agribank Thanh Hoá đã có những bước đi riêng theo định hướng kinh doanh của ngân hàng cấp trên, đó là không ngừng cân đối nguồn vốn huy động tại địa phương để đầu tư tín dụng phát triển mạnh lĩnh vực nông nghiệp nông dân nông thôn Bên cạnh đó không ngừng đổi mới nhằm triển khai có hiệu các SPDV mới của Agribank đưa ra để tăng thu dịch ngoài tín dụng, thực hiện nhất quán cơ chế tạo các chính sách động lực đồng bộ như khoán đơn giá, phân phối thu nhập, tiền lương, tiền thưởng, thi đua khen thưởng theo kết quả thu dịch vụ ngoài tín dụng cho các đơn vị trực thuộc và từng người lao động nhằm kích thích mạnh mẽ việc phát triển các dịch vụ thu ngoài tín dụng theo các định hướng, mục tiêu cơ bản như sau : 72
Phấn đấu năm 2012, tốc độ thu dịch vụ ngoài tín dụng tăng 30% so với năm 2011 (đạt doanh thu phí tối thiểu 79 - 80 tỷ), tỷ trọng chiếm 15% tổng thu nhập ròng; các năm tiếp theo tốc độ thu dịch vụ ngoài tín dụng hàng năm bình quân tăng trưởng tối thiểu 30%, tỷ trọng trên tổng thu nhập ròng tăng tối thiểu 1%/năm, đến năm 2015 đạt doanh thu tối thiểu 170 tỷ, chiếm tỷ trọng 20% tổng thu nhập ròng 73
3.2 Giải pháp tăng thu dịch vụ ngoài tín dụng tại Agribank Thanh Hoá 73
3.2.1 Đổi mới phương thức xây dựng kế hoạch khoán thu dịch vụ ngoài tín dụng cho các đơn vị trực thuộc dựa trên cơ sở khoa học 74
a) Căn cứ khoán thu dịch vụ ngoài tín dụng 74
b) Đề xuất phương pháp khoán thu dịch vụ ngoài tín dụng 77
3.2.2 Giải pháp phát triển số lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng 80
3.2.3 Giải pháp về giá của dịch vụ 82
3.2.4 Giải pháp về phân phối dịch vụ 82
3.2.5 Giải pháp về chiến lược con người 83
3.2.6 Giải pháp về qui trình nghiệp vụ cung cấp dịch vụ 85
3.2.7 Giải pháp phát triển cơ sở vật chất 86
3.2.8 Giải pháp quảng bá dịch vụ ngân hàng 87
3.2.9 Giải pháp công nghệ khách hàng 88
Trang 43.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 89
3.3.3 Kiến nghị với Agribank Việt Nam 90
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 95
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ABIC
EDC
HĐKD
IPCAS
KHKD
KTNQ
NHNo&PHNT
Agribank
NHTM
POS
PTNT
TCTD
TTQT
USD
WTO
NHNN
SPDV
TTQT
KDNH
XNK
DNNN
Tổng công ty cổ phần bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp Đầu đọc thẻ
Hoạt động kinh doanh Phần mềm giao dịch thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng
Kế hoạch kinh doanh
Kế toán ngân quỹ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Ngân hàng thương mại
Máy thanh toán tại những điểm bán hàng Phát triển nông thôn
Tổ chức tín dụng Thanh toán Quốc tế
Đô la Mỹ
Tổ chức thương mại thế giới Ngân hàng Nhà nước
Sản phẩm dịch vụ Thanh toán quốc tế Kinh doanh ngoại hối Xuất nhập khẩu Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 5NHCSXH
BIDV
Máy rút tiền tự độngNgân hàng chính sách xã hộiNgân hàng đầu tư và phát triển
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Biểu 2.1 Màng lưới hoạt động của các TCTD đến 31/12/2011.
2 Biểu 2.2 Diễn biến thị phần huy động vốn của các TCTD 2008 – 2011.
3 Biểu 2.3 Diễn biến thị phần dư nợ của các TCTD 2008 – 2011
4 Biểu 2.4 Diễn biến thị phần thu dịch vụ ngoài tín dụng của các TCTD.
5 Biểu 2.5 Kết quả thu dịch vụ ngoài tín dụng theo từng nhóm sản phẩm
6 Biểu 2.6 Kết quả thu phí dịch vụ bảo lãnh 2008 – 2011.
7 Biểu 2.7 Kết quả thu phí dịch vụ thanh toán trong nước 2008 – 2011.
8 Biểu 2.8 Kết quả thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế 2008 – 2011.
9 Biểu 2.9 Kết quả thu phí dịch vụ kinh doanh ngoại hối 2008 – 2011.
Trang 612 Biểu 2.12 Kết quả thu dịch vụ ngân quỹ 2008 – 2011.
13 Biểu 2.13 Kết quả thu dịch vụ ABIC 2008 – 2011.
14 Biểu 2.14 Kết quả thu dịch vụ hoạt động kinh doanh khác 2008 – 2011.
15 Biểu 2.15 Kết quả thu dịch vụ ngoài tín dụng của Agribank Thanh Hoá.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 2.1 Kết quả huy động vốn của Agribank Thanh Hoá (2008 – 2011)
2 Biểu đồ 2.2 Diễn biến thị phần huy động vốn của Agribank Thanh Hoá
3 Biểu đồ 2.3 Kết quả tăng trưởng dư nợ (2008 – 2011)
4 Biểu đồ 2.4 Diễn biến thị phần dư nợ của Agribank Thanh Hoá
5 Biểu đồ 2.5 Kết quả thu dịch vụ ngoài tín dụng của các TCTD (2008-2011)
6 Biểu đồ 2.6 Diễn biến thị phần thu dịch vụ của Agribank Thanh Hoá
7 Biểu đồ 2.7 Kết quả thu dịch vụ bảo lãnh 2008 – 2011
8 Biểu đồ 2.8 Kết quả tăng trưởng số lượng tài khoản tiền gửi 2008 – 2011
9 Biểu đồ 2.9 Kết quả thu phí dịch vụ thanh toán trong nước 2008 – 2011
10 Biểu đồ 2.10 Kết quả thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế 2008 - 2011
11 Biểu đồ 2.11 Kết quả thu phí dịch vụ kinh doanh ngoại hối 2008 – 2011
12 Biểu đồ 2.12 Kết quả thu dịch vụ ngân hàng điện tử 2008 – 2011
13 Biểu đồ 2.13 Diễn biến thị phần phát hành thẻ 2008 – 2011
14 Biểu đồ 2.14 Kết quả thu phí dịch vụ ngân quỹ 2008 – 2011
15 Biểu đồ 2.15 Kết quả thu dịch vụ ngân quỹ 2008 – 2011
16 Biểu đồ 2.16 Kết quả thu dịch vụ ABIC 2008 – 2011
17 Biểu đồ 2.17 Kết quả thu dịch vụ hoạt động kinh doanh khác 2008 – 2011
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới, đặc biệt là từ khi gia nhập WTO đã đạtđược nhiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội; Xuthế hội nhập kinh tế Quốc tế theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá ngày càng trởnên sâu rộng Cùng với những thành tựu đổi mới của đất nước, hoạt động tài chínhngân hàng ngày càng trở nên sôi động, tận dụng cơ hội, khắc phục hạn chế thách thức
để phát triển với công nghệ ngày càng hiện đại nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu về sảnphẩm dịch vụ cho khách hàng Để có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh vàhội nhập, đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có một chiến lược kinh doanh phù hợp, theohướng đa năng hoá, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ
Trong những năm gần đây do biến động mạnh của thị trường tiền tệ, cạnh tranhgay gắt giữa các NHTM, sản phẩm truyền thống và chủ yếu của các NHTM là đầu tưtín dụng trở thành một lĩnh vực kinh doanh tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất; Mặt khác
do sức ép cạnh tranh về huy động vốn và cho vay ngày càng gia tăng nên chênh lệchlãi suất trong hoạt động cấp tín dụng ngày càng thu hẹp Việc đa dạng hoá các nguồnthu, phát triển mạnh mẽ các nguồn thu ngoài tín dụng là giải pháp có hiệu quả nhằmkhông ngừng nâng cao năng lực tài chính, góp phần tăng thu nhập cho mỗi NHTM làyếu tố tạo nên sự phát triển bền vững cho các ngân hàng
Thu dịch vụ ngoài tín dụng đã và đang dần dần trở thành nguồn thu chính đốivới một NHTM hiện đại, tăng thu ngoài tín dụng là hướng đi mang tính chiến lược chomỗi ngân hàng trong điều kiện canh tranh, hội nhập cũng như xây dựng ngân hàng trởthành ngân hàng hiện đại
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, dịch vụ ngân hàng hiện đại của Agribanknói chung, Agribank Thanh Hoá nói riêng vẫn còn khá manh mún, chưa mang tínhđồng bộ và chưa tạo ra những tiện ích thật sự đối với các đối tượng tiếp cận và sửdụng dịch vụ Chiến lược phát triển các SPDV ngoài tín dụng trở thành vấn đề cấpthiết đối với hệ thống NHTM Việt Nam nói chung, Agribank và Agribank chi nhánhThanh Hoá nói riêng
Trang 9Xuất phát từ sự cần thiết nói trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển
dịch vụ ngoài tín dụng tại Agribank Thanh Hoá giai đoạn 2012 – 2015” làm luận
văn tốt nghiệp cao học
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Làm rõ vai trò quan trọng của thu dịch vụ ngoài tín dụng.
- Đánh giá thực trạng dịch vụ ngoài tín dụng của Agribank Thanh Hoá.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngoài tín dụng tại Agribank Thanh Hoá.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thu dịch vụ ngoài tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Agribank chi nhánh Thanh Hoá
Về thời gian:
- Đánh giá thu dịch vụ ngoài tín dụng giai đoạn từ năm 2008 -2011
Định hướng, giải pháp phát triển thu dịch vụ ngoài tín dụng giai đoạn 2012
-2015.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp duy vật lịch sử
- Phương-pháp điều tra, phân tích thống kê
- Phương pháp so sánh
5 Tên đề tài và bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành ba chương
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về dịch vụ và thu dịch vụ ngoài tín dụng Chương 2: Thực trạng thu dịch vụ ngoài tín dụng tại Agribank Thanh Hoá Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngoài tín dụng tại Agribank Thanh
Hoá giai đoạn 2012 - 2015.
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VÀ THU DỊCH VỤ
NGOÀI TÍN DỤNG 1.1 Dịch vụ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Để đưa ra định nghĩa về ngân hàng thương mại (NHTM), người ta thường phải
dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đối tượng kết
hợp tính chất, mục đính và đối tượng hoạt động
Luật ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: "NHTM được coi ngân hàngnhững xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hìnhthức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp
vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính"
Luật ngân hàng Đan Mạch năm 1930 định nghĩa: "Những nhà băng thiết yếugồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại vàcác giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các dịch vụ chuyểnngân, đứng ra bảo hiểm "
Ở Việt Nam theo luật các TCTD "NHTM là một loại hình TCTD được thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và hoạt động khác có liên quan Trong đó TCTD làloại hình DN được thành lập theo qui định của luật này và các quy định khác của pháp
luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch dụ ngân hàng với nội dung nhận tiền
gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Từ định nghĩa chung đó, căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động Luật cònchỉ rõ các loại hình ngân hàng gồm: NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư,ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích, khai thác nội dungcủa các định nghĩa, người ta dễ dàng nhận thấy các NHTM đều có chung một tính chất
đó là; việc nhận tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn để sử dụngvào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác củachính ngân hàng
Trang 11Ngày nay trong thế giới hiện đại, hoạt động của các tổ chức tài chính là môigiới trên thị trường tài chính ngày càng phát triển về số lượng và quy mô hoạt động,hoạt động đan xen lẫn nhau Người ta phân biệt NHTM với các tổ chức trung gian tàichính khác là ở chỗ, NHTM là ngân hàng kinh doanh tiền gửi, chủ yếu là tiền gửikhông kỳ hạn, chính từ hoạt động đó đã tạo cho NHTM có thể làm tăng số tiền gửi củakhách hàng trong hệ thống ngân hàng của mình Đó là đặc trưng cơ bản để phân biệtNHTM với các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác.
1.1.2 Các nhóm sản phẩm dịch vụ của NHTM
1.1.2.1 Nhóm dịch vụ huy động vốn
Dịch vụ huy động vốn là một trong những dịch vụ chủ yếu và quan trọng nhấtcủa NHTM Dịch vụ này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạtđộng khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
Các NHTM được thực hiện dịch vụ huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
- Vay vốn của TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và các TCTD nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của luật NHNN Việt Nam
Với xu thế cạnh tranh hiện nay các NHTM thực hiện nhiều hình thức huy độngvốn hấp dẫn; tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệmgửi góp, tiết kiệm rút gốc lãi linh hoạt các hình thức huy động trên nhằm thu hút tối
đa nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức.
Ở đây ta nên phân biệt các hình thức huy động vốn chủ yếu của NHTM
Huy động tiền gửi, gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ hạn: là hình thức mà khách hàng gửi tiền vào tài khoản mở
tại ngân hàng với nhu cầu giao dịch như: thanh toán hàng hoá, thanh toán chi phímang tính thường xuyên, rút tiền mặt với hình thức này khách hàng có thể khôngđược trả lãi hoặc được hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư bình quân ngày tại ngânhàng
Trang 12Để tăng số dư tiền gửi không kỳ hạn các NHTM thông thường và áp dụng
-nhiều biện pháp huy động như; thu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại ngânhàng bằng các hình thức tiếp thị, khuyến mại, giảm phí sử dụng các dịch vụ ngânhàng, phát hành sử dụng các loại thẻ, tăng các tiện ích sử dụng dịch vụ không dùngtiền mặt
- Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức mà khách hàng gửi tiền vào tài khoản mở tại
ngân hàng nhưng được đăng ký đối với tài khoản có kỳ hạn, loại hình tiền gửi nàythường áp dụng đối với doanh nghiệp khi có nguồn vốn nhàn rỗi chưa sử dụng trongmột thời gian nhất định gởi vào tài khoản để hưởng lãi suất có kỳ hạn Thông thườnglãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn nhưng thấp hơn lãisuất tiết kiệm có kỳ hạn trên cùng một thời gian gửi
Huy động tiết kiệm, bao gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiết kiệm không kỳ hạn là nguồn vốn hình thành khi khách hàng gửi tiền vào
ngân hàng với mục đích tiết kiệm, số tiền gửi được ngân hàng ghi trên sổ tiết kiệm,
với hình thức này khách hàng có thể rút tiền bất kỳ thời gian nào mà không cần báo
trước cho ngân hàng và được hưởng lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiết kiệm có kỳ hạn là nguồn vốn hình thành khi khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng với mục đích tiết kiệm nhưng được xác định trên một thời hạn nhất định, cácthông tin về số tiền gửi, lãi suất tiết kiệm, thời hạn gửi được ngân hàng ghi trên quyển
sổ tiết kiệm và giao cho khách hàng, đối với hình thức tiết kiệm này thường kháchhàng không được rút trước hạn, nếu khách trước hạn thì phải chịu phí rút trước hạn, lãisuất rút trước hạn chỉ được hưởng theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn hoặc theo thờigian gưit tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng
Ngày nay trong môi trường cạnh tranh gay gắt để tăng số dư huy động tiết kiệmcác NHTM áp dụng nhiều hình thức huy động vốn như; tiết kiệm trả lãi trước, tiếtkiệm trả lãi sau, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm rút gốc lãi linhhoạt Đồng thời đưa ra các mức lãi suất huy động canh tranh, các chương trìnhkhuyến mại để thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Có thể nói ngoài cáchình thức huy động vốn hấp dẫn để huy động tốt nguồn vốn tiết kiệm thì yếu tố về
Trang 13thương hiệu, uy tín ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng để tăng số dư tiền gửi tiếtkiệm từ khách hàng.
1.1.2.2 Nhóm dịch vụ cấp tín dụng
Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một
khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu cho thuêtài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác
Đối với ngân hàng thương mại hoạt động cấp tín dụng bao gồm;
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử
dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuậnvới nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Đối với hoạt động cho vay ngân hàng thuđược một khoản tiền lãi trên số dư tiền vay theo một thời gian nhất định, cho vay lànghiệp vụ mang tính truyền thống của ngân hàng và nó đem lại lợi nhuận lớn cho mỗingân hàng, song bên cạnh đó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro (còn gọi rủi ro tín dụng), khikhách hàng không trả được gốc và lãi tiền vay do nhiều nguyên nhân, điều này có thểdẫn đến sự thua lỗ và có khi gây ra sự đỗ vỡ cho mỗi ngân hàng
- Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD với bên quyền về
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, khi khách hàng không thựchiện đúng nghĩa vụ đã cam kết Khi thực hiện bảo lãnh ngân hàng thu được một khoảnphí từ khách hàng dựa trên số tiền bảo lãnh và thời gian bảo lãnh, song khi khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ của mình như đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh,
mà ngân hàng phải thực hiện thay, thì khoản bảo lãnh này lại trở thành một khoản vay,khách hàng được bảo lãnh phải có nghĩa vụ trả cho ngân hàng khoản nợ mà ngân hàng
đã trả thay bao gồm cả gốc lãi, lãi quá hạn trong một thời gian nhất định
- Chiết khấu là việc TCTD mua thương phiếu, giấy tờ có giá khác qua người
thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán Hiểu một cách khác chiết khấu là hình thứccấp tín dụng theo đó các TCTD nhận các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một
số tiền bằng mệnh giá của chứng từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí
mà ngân hàng được hưởng Để thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thông thường ngânhàng đưa ra một lãi suất chiết khấu nhất định ngoài ra ngân hàng còn thu thêm mộtkhoản phí gọi là phí chiết khấu
Trang 14- Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng
cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê Khi mộthợp đồng thuê tài chính được ký kết, người thuê lập tức có được một luồng tiền vào,
do người mua không phải bỏ tiền ra mua tài sản Nhưng người thuê cũng phải cam kếttrả các khoản phí thuê được quy định cụ thể trong hợp đồng thuê Người sử dụng lẽ ra
có thể đi vay toàn bộ số tiền ngang giá với giá tài sản bằng một hợp đồng vay và phảitrả cả lãi lẫn vốn cho chủ nợ, chính vì vậy dòng tiền thuê tài chính và vay nợ cũngtương tự nhau
- Bao thanh toán: Theo công ước bao thanh toán quốc tế 1988, bao thanh toán
(factoring) là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giaodịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiệntối thiểu hai trong số các chức năng sau; tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứngtrước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phảithu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng
Theo Hiệp hội bao thanh toán thế giới (FCI), bao thanh toán là một loại hìnhdịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài sản tài trợ vốn hoạt động, bảohiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ
Theo Ngân hàng nhà nước Việt Nam "Bao thanh toán là một hình thức cấp tíndụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phảithu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được bên bán hàng và bên mua hàng thoảthuận trong hợp đồng mua, bán hàng hoá"
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về nghiệp vụ bao thanh toán, nhưngnói chung có thể hiểu nghiệp vụ bao thanh toán chính là hình thức tài trợ cho nhữngkhoản thanh toán chưa đến hạn, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cungứng hàng hoá dịch vụ, đó chính là hoạt động mua bán nợ Hay nói cách khác baothanh toán đó là sự thoả thuận giữa người cung cấp dịch vụ bao thanh toán (Factor)với người cung ứng hàng hoá dịch vụ hay còn gọi là người bán hàng trong quan hệmua bán hàng hoá Theo như thoả thuận Factor sẽ mua lại các khoản phải thu củangười bán dựa trên khả năng trả nợ của người bán là con nợ trong quan hệ tín dụngthương mại thông qua mua bán chịu hàng hoá
Trang 151.1.2.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ tài khoản và thanh toán trong nước
Nhóm dịch vụ này bao gồm các hình thức ngân hàng thực hiện mở tài khoảncho khách hàng và thực hiện thanh toán cho khách hàng thông qua ngân hàng nhànước, các ngân hàng thương mại và nội bộ ngân hàng;
Dịch vụ mở tài khoản, để thực hiện thanh toán qua ngân hàng và sử dụng các
tiện ích của ngân hàng khách hàng phải mở tài khoản tại ngân hàng, đối với dịch vụ
này thông thường ngân hàng thu phí mở tài khoản, phí quản lý tài khoản nếu số dưbình quân tài khoản nằm dưới mức cho phép, thu phí rút tiền từ tài khoản cung cấpthông tin tài khoản như vấn tin số dư, đối chiếu, kiểm tra, in báo cáo, sao kê tài
khoản với dịch vụ này ngoài việc thu phí, thì lợi ích lớn nhất của ngân hàng là số dư
tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong tài khoản
Dịch vụ thanh toán bao gồm các hình thức thanh toán tiền mua bán hàng hóathông qua tài khoản với các công cụ thanh toán như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu,chuyển khoản, các hình thức thanh toán nay ngân hàng thu được khoản phí theo từngdanh mục dịch vụ
Dịch vụ chuyển tiền trong nước bao gồm chuyển tiền thanh toán hàng hóa dịch
vụ và chuyển tiền phục vụ mục đích khác Dịch vụ này được cung cấp cho khách hànggồm những khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng và khách hàng vãng lai nộp tiềnmặt vào ngân hàng chuyển đi, với dịch vụ này khách hàng thực hiện thu phí dịch vụtheo từng loại hình chuyển Ngày nay với công nghệ ngân hàng hiện đại dịch vụchuyển tiền ngày càng phong phú thuận tiện, nhanh chóng, với mức phí hợp lý chokhách hàng khi đến giao dịch
1.1.2.4 Nhóm dịch vụ thanh toán quốc tế
Ngày nay với hoạt động giao thương trên phạm vi loàn thế giới, thương mạiphát triển đã vượt qua biên giới mỗi quốc gia, vậy ngân hàng đóng vai trò quan trọngtrong vấn đề trung gian về tài chính quốc tế Đối với ngân hàng bằng các sản phẩm tàichính đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động thương mại quốc tế phát triển
Nhóm dịch vụ TTQT của các NHTM được cụ thể theo các sản phẩm sau:
a Chuyển tiền Quốc tế
Trang 16- Chuyển tiền kiều hối qua kênh Western Union: Đây là dịch vụ chuyển tiền
nhanh trên loàn thế giới, được áp dụng cho cá nhân làm việc và học tập ở nước ngoàichuyển tiền về nước hoặc cá nhân cư trú trong nước chuyển tiền ra nước ngoài theoquy định hiện hành về quản lý ngoại hối Hình thức chuyển tiền này cũng rất nhanhchóng và thuận tiện cho khách hàng việc kết nối để chi trả chuyển tiền này cũng đơngiản, đơn vị nhận chi trả kiều hối sẽ thu được khoản phí cho dịch vụ này
- Chuyển tiền thương mại phục vụ thương mại mậu dịch: Trong quá trình buôn
bán thương mại mậu dịch các ngân hàng trên thế giới kết nối với nhau bằng hệ thốngchuyên tiền trên toàn thế giới qua các trung tâm thanh toán như mạng SWIFT, chuyểntiền tiền bằng thư (mail transfer) chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer)
Chuyển tiền phục vụ thương mại mậu dịch là phương thức thanh toán trong đómột khách hàng người trả tiền (người mua, người nhập khẩu, người mắc nợ) uỷ nhiệmcho ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định chuyểncho một người khác (người bán, người xuất khẩu, chủ nợ ) Ở một địa điểm nhất định
và trong một thời gian nhất định
Cũng giống như hình thức thanh toán séc, thanh toán chuyển tiền là thanh toántrực tiếp giữa người chuyển tiền và người nhận tiền Ngân hàng khi thực hiện việcchuyển tiền và trả tiền, chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để đượchưởng hoa hồng và không bị ràng buộc gì đối với người mua lẫn người bán
Việc chuyển tiền xem như hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho người thụhưởng, trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của ngườichuyển tiền và người này có thể huỷ bỏ lệnh chuyển tiền, mà người thụ hưởng khôngthể khiếu nại gì với ngân hàng, việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua,quyền lợi của người xuất khẩu không đảm bảo
b Dịch vụ thanh toán nhờ thu
Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán, mà qua đó tổ chứcxuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng, giao chứng từ hàng hoá uỷ tháccho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra ởngười nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ người nhập khẩu - người nhập khẩu
Trang 17khi nhận được giấy báo nhờ thu của ngân hàng, phải tiến hành ngay việc chi trả tiền đểnhận lại chứng từ hàng hóa và đi nhận hàng.
Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nhà nhập khẩu lẫn nhà xuấtkhẩu chỉ tham gia với tư cách là người đi thu tiền hộ, có nhận giữ các chứng từ liênquan đến hàng hoá đã gởi đi, nhưng không bị ràng buộc trách nhiệm Phương thứcthanh toán này hoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm lẫn nhau giữa nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu, còn đối với ngân hàng khi thực hiện dịch vụ này sẽ thu được một khoảnphí theo tỷ lệ nhất định
c Dịch vụ thanh toán thư tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, mà trong đó một ngân
hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (người xin
mở thư tín dụng), cam kết hay cho phép một đơn vị nhờ thu khác (hàng ở nước xuất khẩu) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của nhà xuất khẩu theo đúng những điều
kiện và chứng từ thanh toán, phù hợp với thư tín dụng
Như vậy thư tín dụng được xem là một phương tiện thanh toán, một khi đã thoảthuận thời hạn của hợp đồng thương mại, thư tín dụng kèm chứng từ được chọn nhưhình thức thanh toán có liên quan đến nhiệm vụ độc lập với các nhiệm vụ quy định tạihợp đồng nói riêng
Thực chất thư tín dụng (L/C) là một bức thư được gửi cho người bán, được
soạn thảo và ký bởi một ngân hàng hành động thay mặt người mua Trong bức thư,ngân hàng hứa sẽ trả tiền các hối phiếu được ký phát cho chính nó nếu người bán tuânthủ các điều kiện cụ thể được qui định trong thư tín dụng Thông qua một thư tín dụngngân hàng đưa ra những cam kết trả tiền của chính mình thay cho khách hàng (nhànhập khẩu) Thực hiện dịch vụ này ngân hàng sẽ thu được khoản phí mở thư tín dụng
và thanh toán chứng từ
d Dịch vụ thanh toán séc nước ngoài
Séc là một hối phiếu hoặc một lệnh ký phát cho ngân hàng hay một nhà ngânhàng có mục đích rút số tiền gửi để chi trả cho một người có tên trên đó, hoặc theolệnh của người này, hoặc cho người cầm phiếu và trả ngay khi yêu cầu
Trang 18Séc là một lệnh trả tiền vô điều kiện không phải là một thỉnh cầu vì vậy khinhận được séc ngân hàng phải chấp hành lệnh vô điều kiện miễn là tài khoản củangười ký phát có đủ tiền và chữ ký trên tờ séc phù hợp với chữ ký mẫu của người ký
1.1.2.5 Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
Kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ra đời từ sự phát triển quan hệ thương mại
giữa các vùng lãnh địa và giữa các quốc gia Trong từng lãnh địa, từng quốc gia lại lưu hành một loại đồng tiền riêng đã gây trở ngại khó khăn cho việc buôn bán, thanh toán, đồng thời rất phức tạp cho việc chuyển đổi, bảo quản tiền tệ.
Những quan hệ kinh tế vượt ra ngoài biên giới phát sinh việc chi trả giữa các
tác nhân kinh tế với nhau, họ lại cư trú trong những quốc gia khác nhau mà mỗi quốcgia có tiền tệ riêng của mình, vậy việc chuyển đổi một thứ tiền tệ này sang một thứtiền tệ khác không phải chỉ liên quan trong ngoại thương, chúng còn có quan hệ với
giao dịch khác Nguồn gốc giải quyết chúng và những điều kiện giải quyết chúng vừa
phụ thuộc vào thị trường hối đoái, vừa phụ thuộc vào khung thiết chế, trong đó tồn tạinhững mối quan hệ tiền tệ quốc tế
Kinh doanh ngoại hối bao gồm việc mua bán ngoại hối, đảm bảo số dư ổn địnhkinh doanh ngoại hối tại nước ngoài, và tìm cách thu lời thông qua chênh lệch tỷ giá
và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau
Theo nghĩa hẹp, người ta hiểu khái niệm kinh doanh ngoại hối chỉ đơn thuần làviệc mua-và bán số dư có trên tài khoản bằng ngoại tệ Về thực chất kinh doanh ngoạihối là hoạt động dịch vụ, để đảm bảo thực hiện thanh toán trôi chảy cho các kháchhàng của ngân hàng giữa các quốc gia, tạo cho các doanh nghiệp khả năng tránh rủi ro
do thay đổi tỷ giá trong thanh toán bằng ngoại tệ, đồng thời giúp cho các doanh nghiệptính toán hiệu quả kinh tế trong hoạt động trao đổi kinh tế đối ngoại thông qua đồngbản tệ, tạo khả năng tiếp nhận tín dụng của nước ngoài bằng bản tệ và thực hiện
Trang 19nghiệp vụ gửi tiền bằng ngoại tệ cho khách hàng tại ngân hàng trong nước, tạo chongân hàng khả năng tận dụng sự chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối khácnhau, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối bao gồm:
a Nghiệp vụ giao ngay (The Spot Operations).
Nghiệp vụ giao ngay được thống nhất trên thị trường quốc tế bao gồm việc mua bán các đồng tiền khác nhau có trên tài khoản ngân hàng và các bên mua bán tiến hành
thanh toán ngay sau khi đã thoả thuận, giao ngay ở đây thường là vào ngày làm việc
thứ hai kể từ ngày ký kết hợp đồng Tỷ giá giao ngay được xác định theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng Thị trường giao ngay được biết đến như thị trường rất sôi động, giao dịch với khối lượng cực lớn và với tốc độ giao dịch nhanh như tia chớp, lợi nhuận tạo ra từ nghiệp vụ giao ngay là chênh lệch tỷ giá mua
và bán mặc dù tỷ giá mua bán chênh lệch rất nhỏ
b Nghiệp vụ kỳ hạn (the Forward Operations).
Giao dịch kỳ hạn là những giao dịch ngoại hối có ngày giá trị xa hơn ngày giátrị giao ngay gọi là giao dịch ngoại hối kỳ hạn Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thoả thuậnngay từ ngày hôm nay để làm cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định xahơn ngày giá trị giao ngay, lợi nhuận tạo ra từ nghiệp vụ mua bán kỳ hạn là chênh lệch
tỷ giá mua bán kỳ hạn
c Nghiệp vụ hoán đổi (the Swaps Operations).
Giao dịch hoán đối ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiềnnhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau Về thựcchất giao dịch hoán đổi là việc mua vào đồng tiền đó ngày hôm nay và đồng thời kýhợp đồng cam kết sẽ bán ra đồng tiền đó sau một thời gian nhất định, tỷ giá được ápdụng là tỷ giá giao ngay đối với mua vào và tỷ giá kỳ hạn đối với bán ra
d Nghiệp vụ tương lai (The Currency Futures).
Giao dịch tương lai là giao dịch kỳ hạn, tức là mọi thoả thuận về số lượng, tỷgiá hôm nay, nhưng ngày thực hiện được xác định trong tương lai, nhưng có đặc điểmkhác so giao dịch kỳ hạn đó là giao dịch tương lai được thực hiện qua sở giao dịch vàcác bên có thể chấm dứt hợp đồng bất cứ thời điểm nào qua sở giao dịch
e Nghiệp vụ quyền chọn (the Currency Options).
Trang 20Giao dịch quyền chọn cho phép người mua hợp đồng có quyền (không phải là
nghĩa vụ) mua hoặc bán một đồng tiền tại một mức tỷ giá đã thoả thuận trước (gọi là
tỷ giá quyền chọn) trong tương lai Tức một hợp đồng quyền chọn cho phép ngườimua tiến hành giao dịch (thanh toán) theo tỷ giá đã thoả thuận từ trước, nếu ngườimua thấy rằng có lợi cho mình, hoặc mặc nhiên để cho hợp đồng tự động hết hạn màkhông tiến hành bất cứ giao dịch nào nếu như cảm thấy không có lợi về mình
Trong giao dịch quyền chọn người mua hợp đồng quyền chọn (hay người nắm
giữ hợp đồng) có quyền quyết định thực hiện hay không thực hiện quyền chọn của mình Một hợp đồng quyền chọn được tiến hành giao dịch, có nghĩa là có sự thanh
toán thực sự giữa người mua và người bán và các luồng tiền trao đổi xảy ra thực sự
1.1.2.6 Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử
a Dịch vụ thẻ
Thẻ được xem là sản phẩm ngân hàng hiện đại dành cho khách hàng cá nhân
bên cạnh những sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống Thẻ mới được các ngân
hàng thương mại Việt Nam cung cấp cho khách hàng vào đầu những năm 1990 nhưng
có tốc độ phát triển rất nhanh đến nay hầu hết các NHTM đều cung cấp dịch vụ thẻ
Dịch vụ thẻ đa dạng phong phú, hiện nay các NHTM đang phát triển tối đa loại
dịch vụ này với công nghệ hiện đại
- Thẻ ghi nợ nội địa: là loại thẻ do NHTM phát hành cho khách hàng để thực
hiện các giao dịch trên số dư tài khoản tại ngân hàng như; sử dụng để rút tiền mặt,thanh toán chi phí mua sắm hàng hoá dịch vụ, vấn tin tài khoản, kiểm tra số dư tàikhoản, chuyển khoản, trả lương qua thẻ
- Thẻ tín dụng nội địa: là loại thẻ do ngân hàng phát hành với mục đích chính là
cấp tín dụng qua thẻ, khi sử dụng thẻ này khách hàng có thể vay tiền ngân hàng thông
qua tài khoản thẻ để thực hiện chi tiêu, mua sắm hàng hóa dịch vụ Bù lại khách hàng phải chịu một khoản lãi suất gọi là lãi suất sử dụng vốn, căn cứ trên số dư tích số và
thời gian sử dụng vốn
- Thẻ thanh toán quốc tế: đây cũng là loại thẻ ghi nợ nhưng phạm vi được sử
dụng vượt ra khỏi lãnh thổ quốc gia, nơi mà các ngân hàng phát hành thẻ có liên kếtvới các điểm đọc thẻ trên thế giới, thẻ thanh toán quốc tế được sử dụng chủ yếu để rút
Trang 21tiền mặt, dùng để thanh toán chi phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ, thanh toán học phí,phí du học ở nước ngoài
- Thẻ tín dụng quốc tế: là phương tiện không dùng tiền mặt và cũng là hình
thức cấp tín dụng qua thẻ, với hạn mức có thể thấu chi quá số dư trên tài khoản củakhách hàng và được sử dụng trên phạm vi quốc tế, nơi mà ngân hàng phát hành liên
kết với các điểm đọc thẻ trên thế giới, thẻ tín dụng quốc tế sử dụng để thanh toán chi
phí mua hàng hoá dịch vụ, nhu cầu chi tiêu khác của chủ thẻ
b Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking)
Ngày nay với việc ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào lĩnh vựcphân phối các dịch vụ ngân hàng thì được gọi là ngân hàng điện tử Ngân hàng điện tửđược hiểu là mô hình ngân hàng cho phép khách hàng truy nhập từ xa đến ngân hàngnhằm; thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tàikhoản lưu kí tại ngân hàng và sử dụng các nhóm dịch vụ mới
- Máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS- Electronic Funds Transfer ạt
Ponit Of Sa le): Loại máy này được trang bị trong các siêu thị và cửa hàng cho phépkhách hàng thanh toán nhanh chóng các hàng hoá dịch vụ thông qua hệ thống điệntử.Thẻ được chuyển qua đầu đọc và trị giá hàng mua được ghi vào máy ảnh kháchhàng xác nhận giao dịch bằng cách bấm mã số cá nhân hay kí phiếu mua hàng, khi đótài khoản của khách hàng sẽ được tự động ghi nợ và tài khoản cửa người bán hàngđược ghi có tương ứng
- Máy rút tiền tự động (ATM - Automatic Tellers Machine): Máy ATM là hệ
thống máy tính, được cài đặt phần mền giao dịch phù hợp với từng ngân hàng và nốimạng trực tuyến với mạng nội bộ, cho phép lưu giữ thông tin và tiền mặt, khách hàng
có thể thực hiện rút tiền tiền mặt, vấn tin số dư tài khoản chuyển khoản tại các máyATM
Ngày nay khách hàng không chỉ thực hiện các dịch vụ qua máy ATM của một
ngân hàng mà còn thực hiện được các dịch vụ này trên các máy ATM của hệ thốngngân hàng khác, do hệ thống máy tính các ngân hàng được kết nối với nhau qua mạngBank net, cho nên càng tăng thêm sự thuận tiện cho khách hàng sử dụng thẻ qua máyATM
Trang 22- Phone banking: Đây là loại dịch vụ cung cấp thông tin ngân hàng qua điện
thoại hoàn toàn tự động Do tự động nên các loại thông tin được ấn định trước, baogồm thông tin về tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin cá nhân chokhách hàng như số dư tài khoản, hệt kê các giao dịch gần nhất trên tài khoản, cácthông báo mới nhất cho khách hàng
Hiện nay dịch vụ ngân hàng qua Phone Banking thông tin được cập nhậtthường xuyên, không phải như trước đây khách hàng chỉ có thông tin khi ngân hàngkhoá số giao dịch ngày hôm trước, do đó tại điều kiện cho khách hàng cập nhật thôngtin mới nhất từ ngân hàng
- Mobile banking: là hình thức cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến qua
mạng điện thoại di động, song hành với phương thức thanh toán qua mạng Intemet, rađời khi mạng lưới Intemet phát triển đủ mạnh vào khoảng thập niên 90 Dịch vụ này rađời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có giá từ nhỏ hoặc những dịch
vụ tự động không có người phục vụ Muốn tham gia dịch vụ này, khách hàng cần đăng
ký để trở thành thành viên chính thức trong đó quan trọng là cung cấp những thông tin
cơ bản như; số điện thoại di động, tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán Sau đó,khách hàng được nhà cung ứng dịch vụ thanh toán qua mạng này cung cấp một mã sốđịnh danh (ID), mã số này không phải là số điện thoại và nó sẽ được chuyển thành mãvạch để dán lên điện thoại di động, giúp cho việc cung cấp thông tin khách hàng khithanh toán nhanh chóng, chính xác Cùng với mã số định danh, khách hàng còn đượccung cấp một mã số cá nhân(pin) để khách hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhàcung cấp dịch vụ thanh toán yêu cầu.Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì kháchhàng sẽ là thành viên chính thức và đủ điều kiện thanh toán thông qua điện thoại diđộng
- Home banking: Dịch vụ ngân hàng tại nhà, khách hàng có thể giao dịch với
ngân hàng qua mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng Các giao dịchđược tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính củangân hàng Dịch vụ Home banking cung cấp cho khách hàng các giao dịch chuyểntiền, vấn tin tài khoản, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo nợ, báo có
Trang 23Để sử dụng được Home Banking khách hàng chỉ cần có máy tính (tại nhà hoặc
trụ sở) kết nối với hệ thống máy tính của ngân hàng thông qua modem- đường điệnthoại quay số, đồng thời khách hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điệnthoại này mới được kết nối với hệ thống Home banking của ngân hàng
- Internet banking: là dịch vụ giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông
qua các tài khoản cũng như kiểm soát hoạt động các tài khoản này Để sử dụng dịch
vụ này khách hàng có thể truy cập vào Website của Ngân hàng để thực hiện các giaodịch tài chính và truy cập các thông tin cần thiết Khách hàng cũng có thể truy cập vàocác Website khác để mua hàng và thực hiện thanh toán với ngân hàng, thực hiện dịch
vụ này, ngân hàng sẽ thay khách hàng thanh toán và trừ phí dịch vụ thông qua tàikhoản của khách hàng tại ngân hàng Tuy nhiên, khi kết nối Intemet thì ngân hàngphải có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu
1.1 2.7 Nhóm dịch vụ ngân quỹ
Trong hoạt động ngân hàng nhóm dịch vụ ngân quỹ được xem là dịch vụ
truyền thống, song nhóm dịch vụ này thường đa dạng và phong phú và mang lại nguồnthu lớn cho ngân hàng Nhóm dịch vụ này bao gồm; thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩnlưu thông, đổi tiền mệnh giá nhỏ lấy mệnh giá lớn, kiểm định tiền thật giả, dịch vụ thuchi tiền mặt tại đơn vị, gửi tiền vào kho qua đêm, bảo quản tài sản quý hiếm, cho thuê
tủ, két sắt
1.1.2.8 Nhóm dịch vụ liên kết Ngân hàng - Bảo hiểm
Ngày nay các ngân hàng không chỉ hoạt động bó buộc trong phạm vi giới hạn
của mình, mà ngày càng vươn tới với xu hướng trở thành tập đoàn tài chính Việc liên
kết với các công ty bảo hiểm để phát triển nhóm dịch vụ này ngày càng được mở rộng
và hoạt động với chức năng như một công ty bảo hiểm
Hình thức liên kết này bao gồm ngân hàng làm đại lý môi giới cho các công ty
bảo hiểm để thực hiện các dịch vụ bảo hiểm, hưởng phí hoa hông môi giới ngoài ra
các ngân hàng thành lập công ty bảo hiểm riêng để thực hiện dịch vụ bảo hiểm, và cácnghiệp vụ đồng bảo hiểm
Trang 241.1.2.9 Nhóm dịch vụ kinh doanh bất động sản
Kinh doanh bất động sản và hoạt động của NHTM có quan hệ gắn bó, mật thiếtvới nhau Ở các nước phát triển thị trường bất động sản và thị trường tín dụng bấtđộng sản ràng buộc chặt chẽ với nhau qua lãi suất cho vay Khi lãi suất cho vay thấp,thì nhu cầu vay vốn mua bất động sản tăng lên làm thị trường bất động sản trở nênnhộn nhịp và ngược lại
Đối với ngân hàng, với ưu thế về vốn, quan hệ với khách hàng, chức năng thanh toán và uy tín trong giao dịch, vậy các dịch vụ kinh doanh bất động sản đối với ngân hàng cung cấp cho khách hàng như; cho vay mua bất động sản, thanh toán mua
bán bất động sản, môi giới giao dịch, quảng cáo mua bán bất động sản và tổ chức sàngiao dịch bất động sản
1.2 Dịch vụ ngoài tín dụng và thu dịch vụ ngoài tín dụng
Trong thực tế dịch vụ ngân hàng đan xen lẫn nhau, dịch vụ này bổ trợ cho dịch
vụ kia phát triển, có dịch vụ này mới phát triển được dịch vụ khác Ví dụ như có dịch
vụ huy động vốn thì mới có nguồn vốn để cho vay, vậy nếu hiểu một cách đơn giản thìdịch vụ huy động vốn cũng thuộc dịch vụ cấp tín dụng
Tuy nhiên, trên phương diện hoạt động ngân hàng thì dịch vụ huy động vốnkhông được xem là dịch vụ tín dụng mà dịch vụ tín dụng nó chỉ nằm trong thuật ngữcấp tín dụng
Vậy dịch vụ ngoài tín dụng được hiểu là toàn bộ dịch vụ NHTM cung cấp chokhách hàng loại trừ nhóm dịch vụ cấp tín dụng Nó bao gồm nhóm dịch vụ thanh toán
và mở tài khoản, nhóm dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, nhóm dịch
Trang 25vụ ngân quỹ, nhóm dịch vụ ngân hàng tự động, nhóm dịch vụ thẻ, nhóm dịch vụ kinhdoanh bất động sản, liên kết bảo hiểm
Ngoài ra dịch vụ huy động vốn được xem nhóm dịch vụ truyền thống của ngânhàng, nhóm dịch vụ này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM, nhưngxét về góc độ kinh doanh nhóm dịch vụ này được xem là nhóm hỗ trợ chính cho hoạtđộng cấp tín dụng
1.2.2 Thu dịch vụ ngoài tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm
Thu nhập chủ yếu của NHTM hiện nay được phân thành 2 phần đó là thu từ
dịch vụ tín dụng và thu từ dịch vụ ngoài tín dụng, thu từ hoạt động tín dụng chủ yếu làthu lãi cho vay, bên cạnh đó một số dịch vụ nằm trong thuật ngữ cấp tín dụng như bảolãnh ngân hàng, chiết khấu, bao thanh toán, các dịch vụ này cũng phát sinh thu phídịch vụ, nhưng xét về bản chất của nó là tín dụng do đó nó được tách ra khỏi nhóm thudịch vụ ngoài tín dụng
Vậy thu dịch vụ ngoài tín dụng là phần thu từ những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng ngoài nhóm dịch vụ cấp tín dụng, khi sử dụng các dịch vụ
này thông thường khách hàng phải trả một khoản phí gọi là phí dịch vụ Xét về mức
độ rủi ro so với dịch vụ tín dụng thì nhóm dịch vụ ngoài tín dụng có độ rủi ro thấphơn, hơn nữa ở hầu hết ngân hàng ở các nước đang phát triển thì nguồn thu từ' nhómnày thấp hơn nhiều so với nguồn thu từ tín dụng Nếu xét trên góc độ quản trị ngânhàng thì thu dịch vụ ngoài tín dụng là nguồn thu tiềm năng, có tính chất lâu dài gópphần giảm thấp độ rủi ro trong kinh doanh của NHTM
Các nhóm dịch vụ chủ yếu mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng để thu phí
gồm các nhóm dịch vụ cơ bản sau; nhóm dịch vụ thanh toán và mở tài khoản nhómdịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, nhóm dịch vụ ngân quỹ, nhóm dịch
vụ ngân hàng tự động, nhóm dịch vụ thẻ, nhóm dịch vụ kinh doanh bất động sản, liênkết bảo hiểm
1.2 2.2 Lợi ích của thu dịch vụ ngoài tín dụng
Hiện nay hoạt động ngân hàng không chỉ cung cấp các sản phẩm thuần tuý vàtruyền thống, đó là huy động vốn và cho vay, mà ngân hàng đã vươn ra xa ngoài các
Trang 26dịch vụ truyền thống, việc phát triển các dịch vụ mới và đa dạng hoá nguồn thu có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi ngân hàng nó thể hiện:
Thứ nhất, khi doanh thu dịch vụ ngoài tín dụng tăng lên tức là ngân hàng đã đa
dạng được nguồn thu tức ngân hàng quản lý, phân phối tốt các dịch vụ phát triển đượcnhiều sản phẩm, đồng thời nó phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc
tế, đứng vững trong môi trường cạnh tranh và thương hiệu của ngân hàng đó đượcnâng lên
Thứ hai, tạo nguồn thu ổn đinh và giảm thiếu rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Hoạt động ngân hàng nếu đơn thuần chỉ là thu nhập từ tín dụng, thì khả năng rủi rocao hơn nhiều so với ngân hàng đa dạng hoá nhiều nguồn thu Xét về mặt kinh tế mộtđồng thu nhập từ dịch vụ ngoài tín dụng chiếm trong doanh thu ngoài tín dụng là caohơn nhiều so với thu nhập từ dịch vụ tín dụng vì hoạt động dịch vụ mang tính chất làtiện ích của ngân hàng cung cấp cho khách hàng nên chi phí bỏ ra thường thấp hơndịch vụ tín dụng, mặt khác rủi ro từ dịch vụ tín dụng thường cao hơn nhiều so với dịch
vụ ngoài tín dụng do nhiều yếu tố tác động
Thứ ba, gia tăng khách hàng mở rộng được thị phần và tạo được lợi thế cạnh
tranh Có thế nói khách hàng là nhân tố quyết định thành công của mỗi ngân hàng, vậy
mở rộng đối tượng khách hàng là mục tiêu của mỗi ngân hàng, điều này đồng nghĩavới việc ngân hàng phải gia tăng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tối đa của khách hàng,nhằm giữ khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới về sử dụng dịch vụ của ngânhàng
Thứ tư, giảm chi phí sử dụng dịch vụ và nâng cao chi phí sử dụng vốn
Ngày nay với việc áp dụng công nghệ ngân hàng hiện đại thì ngân hàng có thểđưa ra một lúc nhiều dịch vụ mới cho khách hàng mà không cần đầu tư thêm nhiều chiphí, vì vậy nếu ngân hàng không khai thác được nhiều dịch vụ mới thì dẫn đến lãngphí công nghệ và tài sản của ngân hàng
Thứ năm, Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng, khi
NHTM phát triển được nhiều dịch vụ phù hợp với sự phát triển của các ngân hàngthương mại trên thế giới để đa dạng hoá nguồn thu, điều này sẽ rút ngắn được ranhgiới về không gian và thời gian của một quốc gia Một ngân hàng có thể cung cấp dịch
Trang 27vụ cho khách hàng mình vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, sẽ tạo điều kiện giao thươngbuôn bán thanh toán hàng hoá trên phạm vi toàn cầu được thuận tiện và nhanh chóng.
Thứ sáu, khách hàng được hưởng lợi rất lớn từ việc ngân hàng đa dạng hoá
dịch vụ ngân hàng để cung cấp cho khách hàng, nếu nhiều tiện ích ngân hàng đượcthực hiện thì hoạt động ngân hàng không chỉ bé hẹp trong không gian và thời giannhất định mà nó được thực hiện mọi lúc mọi nơi, khách hàng thì được hướng lợi từdịch vụ mới và ngân hàng thì bán được sản phẩm để tăng thu nhập
1.2.3 Tăng thu dịch vụ ngoài tín dụng
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá
Hiện nay, thu dịch vụ ngoài tín dụng đối với NHTM Việt Nam so với tổng thuđang còn chiếm tỷ trọng nhỏ Hầu hết nguồn thu chủ yếu của các NHTM là thu từ hoạtđộng cấp tín dụng Tăng thu ngoài tín dụng được hiểu theo góc độ:
Thứ nhất, tăng về quy mô được thế hiện sự gia tăng hàng năm về dịch vụ ngoài
tín dụng của một ngân hàng, bao gồm số tương đối và số tuyệt đối Chỉ tiêu này được
xác định doanh thu dịch vụ ngoài tín dụng hàng năm của ngân hàng tăng lên, được sosánh năm thực hiện so với năm trước
Thứ hai, thu dịch vụ ngoài tín dụng của ngân hàng chiếm trong tổng thu hàng
năm tăng lên Chỉ tiêu này được đánh giá tỷ lệ doanh thu ngoài tín dụng chiếm trongtổng thu của một ngân hàng, qua chỉ tiêu này có thể phán ánh được sự phát triển và đadạng hoá dịch vụ của ngân hàng và đa dạng hoá nguồn thu của ngân hàng, tính tiênphong trong việc phát triển dịch vụ mới hàng năm của ngân hàng cung cấp cho kháchhàng
Thứ ba, mở rộng được thị phần cung cấp dịch vụ cho khách hàng, chỉ tiêu này
phán ảnh khách hàng sử dụng cùng loại dịch vụ tại ngân hàng nhiều hơn so với ngânhàng khác hay thị phần được mở rộng, nhiều người biết đến dịch vụ ngân hàng và sửdụng nó nhiều hơn
Thứ tư, quản trị tốt nhất dịch vụ ngân hàng mà ngân hàng đã cung cấp cho
khách hàng, chỉ tiêu này được đánh giá bằng hiệu quả kinh tế của dịch vụ, tận dụng tối
đa công nghệ nguồn lực sẵn có của ngân hàng để đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 281.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu dịch vụ ngoài tín dụng
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu tác động rất lớn từ nền kinh tế trong
và ngoài nước Có thể nói trong thời kỳ kinh tế hội nhập, toàn cầu hóa, kinh tế của mộtnước không chỉ bỏ buộc trong phạm vi mỗi quốc gia mà nó mang tính toàn cầu vàmang tính dây chuyền Xét về góc độ ngân hàng các yếu tố ảnh hưởng đến thu dịch vụngoài tín dụng có thể xác định:
a Xét góc độ vĩ mô:
Thứ nhất, sự phát triển của kinh tế xã hội, đời sống của dân cư được tăng lên,
giao thương buôn bán được mở rộng dẫn đến nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày đượctăng lên Khi đời sống kinh tế xã hội được phát triển thì nhu cầu về tiện ích ngân hànghiện đại được tăng lên, xét thấy kinh tế Việt Nam thời kỳ bao cấp, kinh tế tập trunghoạt động của ngân hàng mang tính kế hoạch, giao thương buôn bán thời kỳ này rấthạn chế vì vậy dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng chỉ mang tính truyềnthống đó là dịch vụ huy động vốn, cấp tín dụng và hoạt động thanh toán Song khi nềnkinh tế chuyển sang kinh tế thị trường, đa dạng hoá, đa phương hoá, hội nhập kinh tếquốc tế, với mục tiêu phát triển là dân giàu nước mạnh, thì đời sống dân cư khôngngừng tăng lên, hoạt động buôn bán không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà nómang tính toàn cầu, điều này dẫn tới nhu cầu từ dịch vụ ngân hàng phát sinh từ phíakhách hàng ngày càng đa dạng, tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa dịch vụ củamình
Thứ hai, chính sách mở cửa của quốc gia cho phép hoạt động ngân hàng vươn
tới các nước trên thế giới, tạo điều kiện cho các ngân hàng trong và ngoài nước liêndoanh liên kết với nhau, tạo cơ hội cho ngân hàng phát triển dịch vụ trong lĩnh vựcthanh toán quốc tế Để có thể thanh toán trên lĩnh vực quốc tế đòi hỏi ngân hàng trong
và ngoài nước có sự liên kết để thực hiện dịch vụ ngân hàng ví dụ như lĩnh vực thanhtoán biên mậu, thanh toán song phương, chuyển tiền quốc tế và dịch vụ thẻ quốc tế Vậy nếu không có chính sách mở cửa chắc hẳn các dịch vụ này không thể thực hiệnđược
Thứ ba, dịch vụ ngân hàng chịu sự tác động của kinh tế toàn cầu, nếu kinh tế
Thế giới phát triển, làm cho giao thương buôn bán giữa các nước được phát triển, dịch
Trang 29vụ ngân hàng phát triển, dẫn đến tăng thu dịch vụ cho ngân hàng và ngược lại Trongnhưng năm gần đây phát triển kinh tế được tác động trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt làngành tài chính ngân hàng, vậy một nền tài chính thế giới vững mạnh, tạo điều kiệncho dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển và tăng trưởng ổn định.
b Xét góc độ vi mô:
Thứ nhất, phụ thuộc và nguồn lực tài chính của từng ngân hàng, các ngân hàng
có nguồn lực tài chính mạnh có điều kiện trong việc mở rộng thị trường đổi mới côngnghệ ngân hàng để phát triển dịch vụ mới, liên doanh liên kết với ngân hàng nướcngoài trong cung cấp địch vụ ngân hàng Ngày nay công nghệ thông tin được áp dụngmạnh mẽ vào hoạt động ngân hàng, với một phần mềm giao dịch hiện đại ngân hàng
có thể cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ, đồng thời chất lượng dịch vụ vẫn đảmbảo, dịch vụ được thực hiện một cách nhanh chóng, giá cả dịch vụ mang tính cạnhtranh, thu hút được nhiều khách hàng Để làm được điều này buộc ngân hàng phải đầu
tư đổi công nghệ ngân hàng, vậy ngân hàng phải có tiềm lực tài chính mạnh
Thứ hai, thương hiệu của ngân hàng ở đây bao gồm chất lượng cung cấp dịch
vụ, nhân viên phục vụ, hoạt động marketing quảng bá sản phẩm Có thể nói thươnghiệu của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thu thụ dịch vụ của ngânhàng, khi đã có thương hiệu thì ngày càng thu hút được nhiều khách hàng sử dụngdịch vụ tăng thêm nguồn thu
Thương hiệu của ngân hàng là yếu tố vô cùng quan trọng đối với khách hàng,
ví dụ khi khách hàng cần chuyển tiền là nghĩ ngay đến ngân hàng nông nghiệp, vì dịch
vụ chuyển tiền của ngân hàng nông nghiệp nhanh chóng thuận tiện, phí chuyển tiền rẻ
so với các ngân hàng khác, thái độ phục vụ của nhân viên hết sức nhiệt tình, chu đáo
và lịch sự, điểm giao dịch thoáng đãng mát mẻ, có các biển chỉ dẫn cho khách hàng sửdụng dịch vụ rõ ràng và dễ hiểu, thì hẳn thương hiệu về dịch vụ đó của ngân hàng sẽđược đi sâu vào tiềm thức của khách hàng Để làm được điều này ngoài phương tiệnhữu hình của ngân hàng có được, thì yếu tố quan trọng nữa đó là con người Cán bộngân phải là người có tâm, nhiệt huyết với công việc đồng thời phải có trình độ nhấtđịnh để làm chủ công nghệ, thao tác nhanh nhạy nghiệp vụ, thái độ ứng xử với kháchhàng văn minh lịch sự, mềm dẻo và linh hoạt
Trang 30Trình độ nghiệp vụ và trình độ văn hoá của giao dịch viên sẽ quyết định đến
tính khoa học của quy trình nghiệp vụ cung cấp cho khách hàng, đây là yếu tố tạo nên
thương hiệu vững chắc cho mỗi ngân hàng để thực hiện tốt các dịch vụ mà ngân hàngđưa ra
Thứ ba, mạng lưới cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Hệ thống mạng lưới chi nhánh của ngân hàng cũng là một trong những yếu tốquan trọng để ngân hàng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, một hệ thống mạng lướirộng sẽ có điều kiện tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn, nhất là các dịch vụ phục vụkhách hàng cá nhân, dịch vụ thanh toán và dịch vụ thẻ
Thứ tư, quản trị tốt dịch vụ ngân hàng với yếu tố này được thể hiện qua phát
triển dịch vụ, tính hiệu quả kinh tế của từng loại dịch vụ, dự báo được nhu cầu và thịphần của từng loại dịch vụ để có chiến lược phát triển Mỗi một dịch vụ cung cấp chokhách phải được quản trị từ khâu đầu vào và đầu ra, tính được hiệu quả của dịch vụ,thu thập thông tin phản hồi từ phía khách hàng để chỉnh sửa kịp thời, đồng thời nhàquản trị cũng phải dự báo được thị trường để có kể hoạch phát triển dịch vụ phù hợp
và chiếm lĩnh tối đa được thị phần cung cấp dịch vụ
Thứ năm, kích thích tinh thần tự giác của nhân viên và đơn vị giao dịch
Đây là tác nhân quan trong trong việc tăng thu dịch vụ ngoài tín dụng, để mộtdịch vụ triển khai tốt và hoạt động có hiệu quả thì việc giao khoán cho mỗi giao dịchviên vận động khách sử dụng dịch vụ là yếu tố cần thiết, điều này tác động trực tiếpvào tinh thần tư giác cũng như tính năng động của mỗi nhân viên, việc giao khoánphải gắn liền với thưởng phạt nghiêm minh, nhằm khuyến khích nhân viên trong việchuy động khách hàng sử dụng dịch vụ
1.3 Kinh nghiệm về phát triển thu dịch vụ ngoài tín dụng của một số NHTM trong và ngoài nước.
1.3.1 Kinh nghiệm của NHTM một số nước trên thế giới.
Để thúc đẩy tiến trình hội nhập, thu hút khách hàng cũng như giành giật cơ hộitrong kinh doanh, hầu hết các ngân hàng trên thế giới đang không ngừng tăng cườngđưa ra các dịch vụ tiện lợi, nhanh gọn và được hỗ trợ của công nghệ hiện đại như máy
Trang 31giao dịch tự động (ATM), máy thanh toán tại điểm bán hàng (POS), mạng lưới cungcấp dịch vụ ngân hàng thông qua mạng điện thoại, máy tính cá nhân, Intemet
Hiện nay, thanh toán điện tử đã được áp dụng khá rộng rãi tại nhiều nước trênthế giới như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Phillipin, Malaysia, Mỹ, Kenya, Nam Phi,Ghana… Trong đó, bên cạnh việc thanh toán thẻ qua POS đã phát triển mạnh ở đa sốcác quốc gia thì thanh toán qua điện thoại di động, internet đang là một xu hướngthanh toán trên thế giới Mỗi nước có điều kiện kinh tế xã hội khác nhau sẽ có sự pháttriển và hướng đi khác nhau phù hợp với điều kiện xã hội của từng nước Kinh nghiệmlựa chọn mô hình phát triển thanh toán điện tử của một số nước như sau:
- Trung Quốc tập trung phát triển ngành công nghệ thẻ ngân hàng; thành
lập Công ty chuyển mạch thẻ China UnionPay (CUP) để kết nối hệ thống xử lý dữ liệu
thẻ giao dịch qua ATM, POS trên toàn quốc và ban hành các văn bản chỉ đạo thựchiện từ cấp trung ương đến địa phương, cũng như nhiều cơ chế, chính sách để tạo điềukiện thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp thẻ ngân hàng; đồng thời, đẩy mạnhphát triển thanh toán qua internet
- Với lợi thế sẵn có về công nghệ, Hàn Quốc hiện đang thành công trong việc
lựa chọn phát triển thanh toán thẻ là phương tiện thanh toán chủ yếu trong dân cư, đặcbiệt là thẻ tín dụng bằng việc áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế cho các đơn vịchấp nhận thẻ và người sử dụng thẻ nhờ đó thúc đẩy thanh toán thẻ qua POS và thànhlập Công ty chuyển mạch thẻ BC Card nhằm đẩy mạnh tiêu dùng trong nước và kiểmsoát thuế một cách hiệu quả
- Malaysia chú trọng phát triển thanh toán trực tuyến qua internet và thẻ ngân
hàng với các khoản thu ngân sách, như thu thuế, phí và lệ phí của Nhà nước
- Philippin phát triển dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động kết hợp với Ví
điện tử, dựa vào tỷ lệ sử dụng điện thoại di động của người dân cao (chiếm khoảng60% dân số), cũng như tiện lợi của dịch vụ này đối với những khách hàng không cóđiều kiện tiếp cận các dịch vụ ngân hàng truyền thống
- Tại Mỹ, theo thống kê của Stegman, năm 2001 ở Mỹ có trên 14 triệu kháchhàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, theo khảo sát gần đây của ngân hàng
Dự trữ liên bang Mỹ, việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày càng đa dạng và
Trang 32phong phú về chủng loại Ngoài việc cung cấp các dịch vụ mới, nước Mỹ còn tự hàocho ra đời các công cụ tài chính mới như quyền chọn (Option), các nghiệp vụ hoán đốilãi suất (swap), hiện nay nước Mỹ tiên phong trong việc cung cấp các dịch vụ ngânhàng quốc tế cho khách hàng qua mạng Intemet.
- Các nhà mạng như Safaricom (Kenya) và Vodafone (Columbia) đã đi đầutrong năm 2007 bằng cách tung ra M-Pesa (M viết tắt cho “Mobile“, và Pesa có nghĩa
là “tiền“ trong tiếng Kiswahili) Khởi đầu chỉ phục vụ trong nội địa Kenya, M-Pesadần dần mở rộng phạm vi phục vụ sang tầm quốc tế, đặc biệt là với người Kenya sinhsống tại Vương quốc Anh Sự gia tăng của mô hình “ngân hàng di động” trên thịtrường Kenya, trong đó M-Pesa giữ vai trò tiên phong, đã đạt được thành công đáng tựhào Cuối năm 2010, bốn nhà mạng đã nắm trong tay hơn 15.400.000 thuê bao (hơn50% dân số trưởng thành) M-Pesa đã phát triển một phần mềm giúp người dùng sửdụng máy ATM không cần thẻ
Những giao dịch bằng điện thoại di động có thể cho phép các ngân hàng tiếpcận thị trường nông thôn mà không cần mở chi nhánh mới Trong tháng 5 năm 2011,chín tháng sau khi khởi động, đã có 140.000 thuê bao ở Nam Phi, hơn 3.000 đại lý M-Pesa và 2.000 máy ATM trong cả nước
Ở một số nước, các ngân hàng đang hợp tác với một số công ty viễn thông
“Quan hệ đối tác với bốn mạng di động ở Ghana đã cho phép chúng tôi mở rộng dịch
vụ chuyển tiền tới khách hàng trong cả nước”, một quan chức ngân hàng của Ecobank (Ghana) phát biểu “Tăng cường mạng lưới này ở Ghana là một phần trong chiến lược mở rộng khách hàng của chúng tôi” “Nhiều dấu hiệu đang cho thấy ngân hàng truyền thống đang dần thích ứng với công nghệ cũng như thị trường mới Chúng tôi
hy vọng sau khi người dân quen với việc có một tài khoản trên di động, họ sẽ quyết định mở hẳn một tài khoản thật tại ngân hàng” Trong tháng 5, Ecobank bắt đầu mở
rộng dịch vụ sang khu vực Tây Phi
Theo số liệu thống kê, thu dịch vụ ngoài tín dụng của các ngân hàng tại Mỹchiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Tại Mỹ ngân hàng Bank of Amencan thu dịch vụngoài tín dụng năm 2007 chiếm tỷ trọng 48%, năm 2008 chiếm tỷ trọng 38%
Trang 33- Ngoài ra, ta có thể tham khảo số liệu báo cáo của Goldman Sachs đối với tỷtrọng thu từ dịch vụ so với lợi nhuận từ hoạt động của NHTM ở các nước để có cáinhìn đầy đủ hơn về mức độ hạn chế của hệ thống các NHTM Việt Nam: Năm 2007trong khi tỷ trọng thu dịch vụ của các NHTM Việt Nam chỉ chiếm 8% thì Malaysiachiếm 28%, Hồng Kông: 30%, Thailand, Singapore: 32%, Đài Loan: 35%, Hàn Quốc:
38% và Ôxtraylia chiếm 50% (Nguồn: Trích tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 26 tháng 5/2008).
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHTM Việt Nam
Thứ nhất, Các NHTM Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều đổi
mới trong việc đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng, đa dạng hóa các nguồn thu nhưng nhìnchung tỷ lệ thu ngoài tín dụng chiếm trong tổng thu nhập hàng năm vẫn đạt tỷ lệ rấtthấp, thu nhập của ngân hàng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu từ nghiệp vụtruyền thống là cấp tín dụng – Một lĩnh vực kinh doanh tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, sốtiền phải trích lập dự phòng rủi ro lớn, hiệu quả kinh doanh không bền vững – Việc đadạng hóa các nguồn thu, phát triển mạnh mẽ các nguồn thu dịch vụ ngoài tín dụng đã
và đang trở thành giải pháp có hiệu quả nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh, nâng cao năng lực tài chính, nâng cao thu nhập và là yếu tố pháttriển bền vững cho mỗi NHTM
Thứ hai, Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện tại chưa nhiều và còn quá đơn
giản, tính tiện ích và chất lượng của sản phẩm dịch vụ còn nhiều hạn chế, chưa đadạng, giá cả dịch vụ chưa phù hợp; Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, ngânhàng điện tử chưa được sử dụng phổ biến rộng rãi đến mọi tầng lớp khách hàng; Quytrình cung cấp dịch vụ chưa thống nhất và còn khá rườm rà, phức tạp, tính nhanh gọn,
dễ hiểu và phổ thông còn nhiều hạn chế đối với đa số khách hàng Ngân hàng chưa đặtmình vào vai trò và vị trí của khách hàng để xem khách hàng cần gì, yêu cầu gì ở ngânhàng Có như vậy NHTM mới đáp ứng được các yêu của khách hàng, mới cải tiến vànâng cao được chất lượng sản phẩm và tính tiện ích cao cho khách hàng
Thứ ba, Trình độ quản lý kinh doanh chưa cao, tính chuyên nghiệp trong hoạt
động NHTM hiện đại còn thấp Năng lực quản lý và lãnh đạo không theo kịp với sựphát triển về qui mô Chất lượng đội ngũ cán bộ thấp, năng suất lao động thấp khả
Trang 34năng tiếp cận nhanh với khoa học công nghệ hiện đại, để có thể tư vấn chuyển giaothực hiện có hiệu quả dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách khách hàng cònnhiều hạn chế do đó gây cản trở nhất định cho việc xây dựng một hệ thống NHTMhiện đại Thực tế cho thấy nếu nguồn nhân lực yếu thì ngân hàng không thể triển khaiđược các dịch vụ mới như dịch vụ tài chính Quốc tế, các dịch vụ liên quan đến côngnghệ thông tin.
Thứ tư, Hầu hết các NHTM nói chung và đội ngũ nhân viên tác nghiệp nói
riêng vẫn chủ yếu quan tâm phát triển các sản phẩm truyền thống liên quan đến nghiệp
vụ tín dụng, nhận tiền gửi và thanh toán; Chưa thật sự quan tâm đúng mức đến việcphát triển các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng Hoạt động tín dụng của các NHTMhiện nay vẫn mang nặng tính độc canh, chưa thực hiện một cách có hiệu quả mô hìnhđầu tư khép kín để khuyến cáo khách hàng sử dụng đa sản phẩm dịch vụ ngân hàng,thiếu tính đa dạng
Kết luận Chương 1
Chương 1 luận văn nghiên cứu, phân tích về mặt lý thuyết NHTM, dịch vụ NHTM, thu ngoài tín dụng của NHTM Luận văn tập trung làm rõ thêm khái niệm ngoài tín dụng, lợi ích và những nhân tố ảnh hưởng đến thu dịch vụ ngoài tín dụng của NHTM Đồng thời, tìm hiểu một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngoài tín dụng của một số ngân hàng nước ngoài từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm áp dụng cho NHTM Việt Nam nói chung, Agribank Việt Nam nói riêng.
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THANH HOÁ 2.1 Khái quát về chi nhánh Agribank Thanh Hoá.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Agribank Thanh Hoá là chi nhánh thành viên thuộc hệ thống Agribank đượcthành lập theo quyết định số 31/NH-QĐ ngày 18/05/1988 của Tổng Giám đốc (Nay làThống đốc NHNN Việt Nam) biên chế khi mới thành lập do NHNN bàn giao là 1.697người, trình độ cán bộ chủ yếu là trung, sơ cấp Màng lưới hoạt động trải rộng khắp cáchuyện, thị trong tỉnh; cơ sở vật chất và phương tiện làm việc nghèo nàn, lạc hậu; Trongkhi: nguồn vốn huy động chỉ vẻn vẹn có hơn 6 tỷ đồng chiếm 16%, tổng dư nợ chưađầy 13 tỷ đồng chiếm 23,6% thị phần hoạt động của các TCTD trên địa bàn
Trước những khó khăn thách thức tưởng chừng không thể đứng vững và tồn tại,toàn hệ thống Agribank nói chung, Agribank Thanh Hoá nói riêng đã định hướng tậptrung các hoạt động về thị trường nông nghiệp-nông thôn, xác định hộ nông dân mãimãi là người bạn đồng hành của Agribank Thanh Hoá
- Quá trình phát triển của Agribank Thanh Hoá chia ra làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn từ 1988 - 1990: Thời kỳ quá độ chuyển từ cơ chế bao cấp sang hoạtđộng kinh doanh
+ Giai đoạn từ 1991 – 1996: Nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn thử thách đểđứng vững trong cơ chế thị trường
+ Giai đoạn từ 1997 đến nay: Giai đoạn tăng tốc tạo những bước đột phá tronghoạt động kinh doanh để phát triển bền vững trong xu thế cạnh tranh và hội nhập
Agribank Thanh Hoá được tổ chức và hoạt động theo mô hình của chi nhánhthành viên trực thuộc Agribank DNNN hạng đặc biệt và là một trong số các NHTMnhà nước hàng đầu của Việt Nam; Hoạt động theo Luật các TCTD chịu sự quản lýtrực tiếp của Agribank và sự quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh tiền tệ - ngânhàng của chi nhánh NHNN Việt Nam trên địa bàn
Trang 362.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của chi nhánh
Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh được thực hiện theo mô hình mẫu củaAgribank
* Bộ máy chính quyền tại Agribank tỉnh (chi nhánh loại 1, hạng 1):
- Ban giám đốc gồm: 01 giám đốc và 04 phó giám đốc; 09 phòng nghiệp vụtheo mô hình kéo dài bao gồm: Phòng Tổ chức - Cán bộ; Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;Phòng Tín dụng; Phòng Kế toán - Ngân quỹ; Phòng Điện toán; Phòng Kinh doanhngoại hối; Phòng Dịch vụ và Marketing; Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ; PhòngHành chính
- Màng lưới hoạt động bao gồm:
+ Hội sở chính: Vừa có chức năng quản lý chỉ đạo điều hành hoạt động chungtoàn chi nhánh vừa có các bộ phận kinh doanh trực tiếp;
+ 30 chi nhánh loại 3 và 6 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 1 (CácAgribank huỵện, thị xã và khu vực trên địa bàn thành phố Thanh Hoá); 31 phòng giaodịch, điểm giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 3 có mặt ở hầu hết các thị xã, thị trấn,thị tứ, khu công nghiệp, khu tập trung dân cư trong toàn tỉnh
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức hoạt động của Agribank Thanh Hoá
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Tín dụng (Kéo dài)
Phòng
Tổ chức Cán
bộ (Kéo dài)
Phòng Kiểm tra Kiểm soát (Kéo dài)
Phòng hành chính (Kéo dài)
Chủ tịch các hội đồng
Phòng
Kế toán Ngân quỹ (Kéo dài)
Phòng Điện toán (Kéo dài)
Phòng
KH tổng hợp (Kéo dài)
Phòng Dịch
vụ và Mark eting (Kéo dài)
Các chi nhánh loại 3, phòng giao dịch trực thuộc Agribank Thanh Hoá
Trang 372.1.3 Khái quát về hoạt động của các TCTD trên địa bàn.
2.1.3.1 Về màng lưới hoạt động
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hiện nay hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ
và dịch vụ ngân hàng đang diễn ra hết sức sôi động, cạnh tranh gay gắt giữa cácNHTM Hệ thống các NH đặc biệt là khối chi nhánh NHTMCP phát triển nhanh vềquy mô và mạng lưới, mở rộng thị phần đạt tốc độ tăng trưởng cao Đến 31/12/2011trên địa bàn Thanh Hoá đã có 22 TCTD với 25 chi nhánh cấp 1, 227 chi nhánh, phònggiao dịch, điểm giao dịch trực thuộc được phát triển rộng khắp trên phạm vi toàn tỉnh.Hoạt động của các NHTM này đan xen không phân chia ranh giới mà tuỳ vào sự lựachọn của khách hàng nên việc cạnh tranh đa dạng và gay gắt hơn
Màng lưới hoạt động của hệ thống NHTM, TCTD trên địa bàn tỉnh Thanh Hoáđến 31/12/2011 như Biểu 2.1 dưới đây:
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Thanh Hoá)
Số
TT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Tên các NHTM, TCTD Số CN cấp 1 PGD, điểm GD Số chi nhánh,
Trang 382.1.3.2 Diễn biến tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu của các TCTD a) Biểu 2.2 Diễn biến thị phần huy động vốn của các TCTD 2008 – 2011
(Không tính tiền gửi Kho bạc, BHXH, tiền gửi - tiền vay các TCTD)
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Thanh Hoá)
b) Biểu 2.3 Diễn biến thị phần dư nợ của các TCTD 2008 – 2011
Trang 39(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Thanh Hoá)
c) Biểu 2.4 Diễn biến thị phần thu dịch vụ ngoài tín dụng 2008 – 2011
(Đơn vị: tỷ VNĐ)
Tên TCTD Phí D. vụ T P (%) Phí D. vụ T P (%) Phí D. vụ (%) T.P Phí D. vụ (%) T.P ± Phí D vụ T độ (%) ± Thị phần
Agribank 26.7 39.5 35.0 39.5 42.4 39.4 60,9 39.5 34.2 128.1 0.0Vietinbank 18.7 27.7 24.5 27.6 28.2 26.2 38.5 25.0 19.8 105,9 - 2,7
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Thanh Hoá)
2.1.4 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu tại Agribank Thanh Hoá
2.1.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn của Agribank Thanh Hoá (2008 – 2011)
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Trang 40(Nguồn báo cáo hoạt động thường niên của Agribank Thanh Hoá)
Trong những năm qua do thị trường tiền tệ biến động mạnh, lạm phát tăng caocộng với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các TCTD trên địa bàn nhưngvới những chiến lược huy động vốn linh hoạt áp dụng phù hợp với từng thời kỳ.Agribank Thanh Hoá đã triển khai nhiều sản phẩm tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước tiếtkiệm trả lãi sau, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm dự thưởng với lãi suất áp dụng linh hoạt,hấp dẫn, nên đã đạt được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ổn định:
* Những mặt đã làm được:
Thời kỳ 2008 – 2011 công tác huy động vốn của Agribank Thanh Hoá đã cónhững bước phát triển bền vững năm sau cao hơn năm trước: Tổng nguồn vốn huyđộng tăng trưởng khá nhanh cả về số tuyệt đối và tốc độ tương đối, tốc độ tăng trưởng
4 năm qua đạt bình quân 21,8%/năm, cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng nângcao dần tính ổn định thông qua việc tăng trưởng mạnh nguồn vốn dân cư và nguồnvốn trung dài, hạn; nâng cao được tính chủ động trong hoạt động sử dụng vốn để tăngtrưởng kinh doanh bền vững
* Những hạn chế, tồn tại:
- Thị phần nguồn vốn huy động suy giảm mạnh: Trong 4 năm 2008 – 2011, cácTCTD trên địa bàn tăng trưởng được 9.644 tỷ đồng nguồn vốn huy động tại chỗ(Không tính nguồn tiền gửi Kho bạc nhà nước, BHXH, tiền gửi-tiền vay TCTD) tốc
độ tăng 89,4%; trong khi Agribank Thanh Hoá chỉ tăng được 3.073 tỷ, tốc độ tăng59,5% chiếm 31,9% tổng mức tăng của các TCTD dẫn đến thị phần huy động vốn củaAgribank Thanh Hoá suy giảm tới 7,6% chỉ còn chiếm 40,3% tổng thị phần, nguyênnhân chủ yếu do số lượng các TCTD tăng nhanh, trong khi tốc độ tăng trưởng nguồnvốn huy động của Agribank Thanh Hoá thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng bìnhquân của các TCTD trên địa bàn
- Năng suất lao động thấp: Trong giai đoạn này, Agribank Thanh Hoá có lựclượng lao động chiếm 40 – 45% tổng biên chế của các TCTD trên địa bàn; tuy nhiênmức tăng tổng nguồn vốn huy động chỉ chiếm 31,9% tổng mức tăng của các TCTD;chứng tỏ năng suất lao động của Agribank Thanh Hoá trong lĩnh vực huy động vốnchỉ bằng khoảng 70 – 80% năng suất lao động bình quân ngành trên địa bàn