1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trực ninh

65 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 717 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trực Ninh là Huyện có vị trí thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, diêm nghiệp, ngoài ra Huyện c̣òn có nhiều làng nghề truyền thống như đồ gỗ, sản xuất gạch…Cùng với sự hỗ trợ về vốn của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP ĐÔNG ĐÔ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

THÔN HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Minh Phương Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Hồng Nga

Lớp : TC15A Niên khóa : 2009 - 2013

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng xuất phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Trực Ninh.

SINH VIÊN

Vũ Thị Hồng Nga

Trang 3

SXKD: Sản xuất kinh doanh.

UBND: Ủy ban nhân dân.

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.3 Kết quả thu nhập, chi phí của Ngân hàng 26 Bảng 2.4 Doanh số cho vay và thu nợ Hộ SX tại 32

NHNo&PTNT Trực Ninh

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số hiệu biểu đồ Tên biểu đồ Trang

Huyện Trực Ninh Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 24

2010-2012

Biểu đồ 2.4 Kết quả thu nhập, chi phí, lợi nhuận của NH 27

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu đồ

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 3

1.1.1 Khái niệm Hộ sản xuất 3

1.1.3 Khái niệm tín dụng Ngân hàng đối với Hộ sản xuất 6

1.2.CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 7

1.2.1 Quan điểm về nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế 7

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng 8

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với Hộ sản xuất 11

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với Hộ SX 14

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VỚI HỘ SẢN XUẤT TỪ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC 17

1.3.1 Ngân hàng Nông nghiệp Malaysia (BPM) 17

1.3.2 Ngân hàng RAKYAT ở INDONEXIA 18

CHƯƠNG 2 18

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NN&PTNT HUYỆN TRỰC NINH 18

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NN&PTNT HUYỆN TRỰC NINH 19

2.1.1 Lịch sử ra đời, mục đích hoạt động và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng huyện Trực Ninh 19

Trang 6

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tín dụng Hộ sản xuất 21

2.1.3 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 22

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN TRỰC NINH 28

2.2.1 Thủ tục và quy trình tín dụng 28

2.2.2 Doanh số cho vay và thu nợ đối với Hộ sản xuất 31

2.2.3 Tình trạng nợ quá hạn của Hộ sản xuất 33

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT 34

2.3.1 Thành tựu 34

2.3.2 Những tồn tại trong việc quản lý chất lượng tín dụng đối với Hộ sản xuất 39

2.3.3.Nguyên nhân của những tồn tại đó 41

CHƯƠNG 3 45

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SX TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRỰC NINH 45

3.1.1 Định hướng chung của NHNo&PTNT Việt Nam 45

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng tại NN&PTNT huyện Trực Ninh 46

3.2 GIẢI PHÁP ĐỀ RA 46

3.2.1 Hoàn thiện cơ chế và đơn giản hóa thủ tục cho vay 47

3.2.2 Bổ sung kinh nghiệm cho cán bộ Ngân hàng 48

3.2.3 Tăng cường tiếp cận với Hộ sản xuất 49

3.2.4 Đầu tư trang thiết bị công nghệ 50

3.2.5 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 51

3.2.6 Nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ tín dụng 52

3.2.7 Có chế độ đãi ngộ thích hợp 52

3.3 MỘT VÀI KIẾN NGHỊ 53

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 53

3.3.5 Kiến nghị với Chính quyền huyện Trực Ninh 55

3.3.6 Kiến nghị với các Hộ SX 55

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1.Tính cấp thiết.

Đặc điểm nổi bật của Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 70% người dân sống ở nông thôn Người nông dân vốn cần cù chịu khó, thông minh và sáng tạo nhưng lại gặp khó khăn trong việc đầu tư vì thiếu vốn Đại đa số người dân nông thôn Việt Nam có thu nhập thấp, vốn tích lũy ít và không tập trung, khó có điều kiện để phát triển kinh tế NHNo&PTNT ra đời đã trở thành cánh tay đắc lực của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Là một trong những Ngân hàng lớn nhất Việt Nam, Agribank đã nhận thức rõ được vai trò

và nghĩa vụ của mình đối với cộng đồng và toàn xã hội, đặc biệt đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn

Trực Ninh là Huyện có vị trí thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, diêm nghiệp, ngoài ra Huyện c̣òn có nhiều làng nghề truyền thống như đồ gỗ, sản xuất gạch…Cùng với sự hỗ trợ về vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Trực Ninh, những năm gần đây kinh tế Huyện đã có nhiều khởi sắc đáng mừng, làm thay đổi diện mạo nông thôn, đời sống của nhân dân càng ngày càng được cải thiện Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh đã và đang góp phần quan trọng làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Huyện theo hướng CNH, HĐH Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đạt được vẫn còn một số tồn tại trong quá trình đầu tư vốn cho các Hộ SX trên địa bàn Huyện Xuất phát từ tình hình trên,

em đã chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng tín dụng Hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Trực Ninh ” làm chủ đề khóa

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng đối với Hộ SX

- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu là hoạt động cho vay Hộ SX tại NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh trong khoảng thời gian từ năm

2010, 2011, 2012

4 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Là phương pháp hỏi trực tiếp cán bộ phòng tín dụng và phỏng vấn khách hàng vay vốn về những thông tin, dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng trong quá trình thu thập số liệu và trong quá trình giải thích những nguyên nhân liên quan đến biến động của các chỉ tiêu được phân tích

- Phương pháp thống kê: Là phương pháp dựa vào số liệu thu thập được, tiến hành xác định trên các chỉ số, so sánh, đối chiếu và cân đối trong nghiên cứu các chỉ tiêu nội dung và các hiện tượng có quan hệ với nhau

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp dựa trên số liệu tiến hành so sánh, đối chiếu, thường là giữa hai năm để tìm ra sự tăng giảm về tuyệt đối lẫn tương đối của một giá trị Phương pháp này được sử dụng để hỗ trợ cho quá trình phân tích

- Một số phương pháp khác

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Hộ SX và chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với Hộ SX.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng Hộ SX tại Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Huyện Trực Ninh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Hộ SX tại Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Huyện Trực Ninh.

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT.

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

1.1.1 Khái niệm Hộ sản xuất

Theo phụ lục 1, văn bản 499A – TDNT ngày 2/9/1993 của NHNo&PTNT Việt Nam Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hộ sản xuất có đầy đủ tư cách pháp nhân, bình đẳng với mọi thành phần kinh

Hộ SX thường được phân loại theo 2 tiêu thức chính:

*Phân loại theo mức thu nhập:

- Hộ SX giàu và khá: Là những Hộ có thu nhập cao và ổn định, có vốn, có khả năng lao động và tiếp cận với môi trường kinh doanh Nhu cầu vay vốn của nhóm đối tượng này là để mở rộng, tăng quy mô sản xuất hiện có hoặc mở các đại

lý buôn bán lớn

- Hộ SX trung bình: Là những Hộ có mức thu nhập trung bình, có sức lao động, có tay nghề, cần cù chịu khó nhưng thiếu vốn làm ăn Nhu cầu vốn của nhóm đối tượng này là chủ yếu đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, công nghệ để tiến hành hoạt động SXKD, cải thiện đời sống

- Hộ SX nghèo: Là nhóm Hộ chiếm tỉ lệ tương đối cao ở nông thôn Đây là những Hộ có mức thu nhập còn thấp thậm chí là rất thấp Nguyên nhân của vấn đề này có thể là do sức lao động bị hạn chế(tai nạn, bệnh tật), gia đình đông người, làm

ăn, kinh doanh kém lại gặp thiên tai, dịch bệnh…Đối với nhóm Hộ này bên cạnh sự

Trang 10

trợ giúp từ những chính sách của NN còn có nguồn vốn hỗ trợ của Ngân sách từ đó giúp người dân có thể cải thiện cuộc sống tiến tới xóa đói giảm nghèo Khi cho vay đối tượng này cần có những hướng dẫn để họ biết cách sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất

*Phân loại theo ngành nghề các loại:

- Hộ SX ngành nông nghiệp như trồng lúa, trồng màu, chăn nuôi bò, lợn, dê…

- Hộ SX ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như nghề làm đá mỹ nghệ, cơ khí, sửa chữa ô tô, sản xuất gạch ngói, nghề mộc…

- Hộ SX ngành thương nghiệp dịch vụ như các cửa hàng, đại lý tổng hợp, kinh doanh tại khu du lịch…

Từ sự phân loại như vậy mà Ngân hàng có thể nghiên cứu, quản lý và có những biện pháp đầu tư thích hợp

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của Hộ SX trong nền kinh tế thị trường.

1.1.2.1 Đặc điểm Hộ SX trong nền kinh tế thị trường

- Hộ SX hoạt động trong nhiều ngành nghề: thực tế ở Việt Nam Hộ SX chủ

yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp- nông thôn Các Hộ này tiến hành SXKD

đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ Quá trình

SX của ngành nghề khác nhau thì có chu kỳ khác nhau và mang nặng tính thời vụ, phụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây, từng loại con theo điều kiện tự nhiên của từng vùng lãnh thổ và đặc điểm riêng biệt của từng loại SP

- Hộ SX là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hòa giữa SX với xã hội Khi kinh

tế Hộ SX phát triển, có thể giải quyết được vấn đề thất nghiệp cho lao động nông thôn, giảm bớt thất nghiệp từ đó hạn chế được vấn đề tiêu cực và tệ nạn trong xã hội Ngược lại các khu vực nông thôn lại cung ứng được nguồn lao động dồi dào cho các Hộ SX sử dụng

-Hộ SX là mô hình tổ chức đặc biệt: Các thành viên trong gia đình vừa là chủ

đầu tư sản xuất, vừa trực tiếp tham gia vào hoạt động SXKD và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả SXKD của chính Hộ mình,

- Hộ SX với địa điểm SXKD:được phân tán trên địa bàn rộng, quy mô SX

thường nhỏ nên không có sự gắn kết, rất khó khăn trong việc hình thành nên khu

Trang 11

vực chuyên canh sản xuất các nông sản có tính hàng hóa cao và khoa học kỹ thuật thì chưa được triển khai áp dụng nhiều,

- Trình độ của Hộ SX còn thấp: chủ yếu là SX thủ công, tổ chức SX mang

tính tự phát, phạm vi nhỏ, thiếu hiểu biết về làm kinh tế, về sản phẩm cũng như các tiện ích Ngân hàng, về khoa học, sổ sách…Việc phân công lao động thường bị chi phối bởi tình cảm gia đình, bổn phận và phong tục tập quán của từng vùng

- Khả năng tài chính của Hộ SX: ít tài sản, tài sản thường là quyền sử dụng

đất và tài sản gắn liền với đất, trong khi giấy tờ chuyển giao đất đai thì phức tạp và còn mang nặng phong tục tập quán tại địa phương

- Kinh tế Hộ SX phát triển đã tận dụng, sử dụng hợp lý các nguồn lực.

Đó là các nguồn lực về lao động, đất đai, khí hậu, khoa học, công nghệ Việt Nam là một nước nông nghiệp, phần lớn người dân trong độ tuổi lao động đang sống và làm việc ở nông thôn Với đặc trưng lao động giá rẻ, cần cù, trình độ thấp

và do tính chất mùa vụ nên thời gian rảnh rỗi của lao động nông thôn là rất lớn Chính vì thế phát triển kinh tế Hộ sẽ tận dụng được nguồn lao động nhàn rỗi trong từng Hộ gia đình, khắc phục được tính mùa vụ và sử dụng tốt hơn nguồn lao động

Bên cạnh đó, vùng nông thôn là khu vực có nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất rất dồi dào và phong phú Kinh tế Hộ SX phát triển có xu hướng kết hợp giữa SX nông nghiệp với các ngành nghề khác, đa dạng hóa, mở rộng quy mô SX, tận dụng hợp lý các nguồn lực trong nông nghiệp và các nguồn nguyên nhiên vật

Trang 12

liệu vốn có như đất đai, khí hậu…

- Kinh tế Hộ góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn và khôi phục các làng nghề, các thuần phong mỹ tục trong nông thôn

Kinh tế Hộ càng phát triển, quy mô ngày càng được mở rộng đòi hỏi kết cấu

hạ tầng như điện, nước, thông tin liên lạc, các tụ điểm giao lưu kinh tế, văn hóa phải ngày càng được nâng cấp và phát triển hơn Và với vai trò là thành phần kinh

tế chủ yếu Hộ SX phát triển cũng tạo điều kiện tích lũy xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn góp phần hiện đại hóa nông thôn, xây dựng nông thôn mới, làm giảm bớt chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, đảm bảo công bằng cho mọi người, nâng cao chất lượng sống cho người nông dân

Nét độc đáo của nông thôn Việt Nam là ở đâu cũng có ngành nghề truyền thống được lưu truyền từ nhiều đời nay Trải qua chiến tranh và thời kỳ bao cấp, cuộc sống khó khăn đã làm mai một đi nhiều ngành nghề Sản phẩm của ngành nghề truyền thống là những sản phẩm độc đáo, tinh túy, giàu chất sáng tạo được làm

từ bàn tay khéo léo của người thợ thủ công rất được thị trường ưa chuộng Với chính sách của Đảng và Nhà nước cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Hộ

SX, nhiều ngành nghề truyển thống đã được khôi phục lại và phát triển như mây tre đan, gốm sứ, đúc đồng, nghề mộc…

- Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Trong nền kinh tế thị trường luôn diễn ra sự cạnh tranh khắc nghiệt và loại trừ lẫn nhau, bắt buộc Hộ SX phải không ngừng nâng cao chất lượng SX để có thể tồn tại và việc áp dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất là tất yếu Để

có thể đứng vững trên thị trường Hộ SX phải tự trang bị và cải tiến thiết bị máy móc, xây dựng cơ sở hạ tầng…Điều này làm cho kinh tế nông thôn càng ngày càng phát triển hiện đại, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn

1.1.3 Khái niệm tín dụng Ngân hàng đối với Hộ sản xuất.

Tín dụng được coi là một quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay Quá trìnhhình thành quan hệ tín dụng chính là quá trìnhhình thành vay mượn lẫn nhau trong xã hội Mối quan hệ đó ra đời trong điều kiện có sản xuất

và lưu thông hàng hóa Người đi vay là tất cả các đối tượng trong xã hội có đủ điều

Trang 13

kiện năng lực hành vi và năng lực pháp lý, trong đó có cả kinh tế Hộ SX Người cho vay Hộ SX có thể là Ngân hàng, các cá nhân, tổ chức tài chính và phi tài chính, các Hội nghề nghiệp…

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa Ngân hàng và chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó Ngân hàng đóng vai trò vừa là người cho vay vừa là người đi vay

Tín dụng Ngân hàng đối với Hộ SX là hình thức chuyển nhượng vốn giữa một bên là Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với một bên là khách hàng là các Hộ

SX có nhu cầu về vốn

1.2.CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT.

1.2.1 Quan điểm về nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế.

Chất lượng tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là hiệu quả của việc cho vay mở rộng tín dụng mang lại, khả năng thu hồi đầy đủ đúng hạn của vốn gốc và lãi theo dự định Chất lượng tín dụng có ý nghĩa lớn với hoạt động kinh doanh của NHTM Nó góp phần quan trọng để đạt được những mục tiêu mà bất cứ Ngân hàng nào cũng phải vươn tới nếu muốn tồn tại và phát triển

Chất lượng tín dụng đối với Hộ SX được thể hiện:

- Đối với Hộ SX: Việc cấp tín dụng phải thỏa măn với những yêu cầu của

khách hàng và phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay của Ngân hàng Ngoài

ra thủ tục cấp tín dụng phải đơn giản, thu hút được nhiều Hộ SX đến với Ngân hàng nhưng vẫn phải đảm bảo đúng các nguyên tắc tín dụng, đáp ứng các nhu cầu cấp thiết về vốn của Ngân hàng, tạo điều kiện cho các Hộ SX phát triển SXKD được thuận lợi

- Đối với sự phát triển kinh tế-xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu

thông hàng hóa, góp phần ổn định chính trị, giải quyết việc làm, khai thác được tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung SX, giải quyết các quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế

- Đối với NHTM: Phạm vi, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của

Ngân hàng, phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi, giảm thiểu được rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động và cạnh tranh trên thị trường, mang lại lợi

Trang 14

nhuận và đảm bảo khả năng thanh toán cho Ngân hàng

Để nâng cao chất lượng tín dụng đối với Hộ SX thì hoạt động tín dụng phải được mở rộng và có hiệu quả, quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở của sự tin cậy và uy tín của Ngân hàng trong hoạt động của mình

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng

- Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn thiếu của Hộ SX

Do tính thời vụ của SX nông nghiệp trong thời điểm giao vụ, người nông dân chưa có sản phẩm hàng hóa để mang đi tiêu thụ nhằm kiếm thu nhập để mua vật tư, hoặc đầu tư để đổi mới kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư phát triển ngành nghề phụ với khối lượng tiền vốn lớn và tín dụng Ngân hàng là nguồn vốn chủ yếu của họ

Để đáp ứng nhu cầu đó, các NHTM đã kịp thời đẩy mạnh huy động vốn để cho Hộ SX vay Trong điều kiện nguồn Ngân sách cân đối cho nông nghiệp nông thôn còn hạn chế thì tín dụng Ngân hàng góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ để các Hộ SX có thể ra đời, tồn tại và phát huy khả năng của mình

- Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy Hộ SX thích ứng với thị trường, mở rộng ngành nghề sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu

+ Với những nguyên tắc cơ bản của tín dụng Ngân hàng là vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn Như vậy tín dụng Ngân hàng đã thúc đẩy được việc sử dụng vốn có hiệu quả Họ bắt đầu nhận thức được rằng cần phải

SX cái mà mọi người (thị trường) cần chứ không phải những thứ mà họ có trước đây

+ Tín dụng Ngân hàng đẩy nhanh quá trình tận dụng, khai thác, tiềm năng đất đai và lao động Do điều kiện kinh tế của mỗi Hộ là khác nhau, điều kiện đất đai không đủ cho tất cả các lao động trong gia đình nên họ chuyển sang buôn bán, kinh doanh, làm nghề thủ công Trong khi đó lại có một số Hộ có nhu cầu mở rộng đất đai để canh tác trên quy mô lớn hơn Tín dụng Ngân hàng giúp các Hộ trao đổi chuyển nhượng để đất nông nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn Các Hộ có thể đầu tư chiều sâu như mua máy cày, máy bừa, máy xay sát mua phân bón, thuốc trừ sâu để cải tạo làm giàu chất dinh dưỡng cho đất, bảo về mùa màng thâm canh xen canh, gối vụ từ đó năng suất lao động được tăng lên đáng kể

Trang 15

+ Đối với các Hộ làm thủ công nguồn vốn tín dụng có thể giúp họ SX, giúp

họ biến tre giang lá nứa thành đồ thủ công mỹ nghệ chất lượng cao, đầu tư vào khai thác đá, gỗ để SX hàng tiêu dùng Vốn tín dụng không những giúp các nguồn tài nguyên được sử dụng hợp lý có hiệu quả mà còn tạo điều kiện để Hộ SX có thể cải tạo bảo vệ, trồng mới rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, khôi phục phát triển các tài nguyên đã bị khai thác quá mức như tài nguyên đất, nước, rừng

- Tín dụng giúp các Hộ SX nâng cao trình độ quản lý sử dụng vốn, SXKD

có hiệu quả hơn

Khi tiến hành thực hiện các món vay cán bộ tín dụng cần phải nắm được toàn

bộ tìnhhình SXKD của những Hộ có nhu cầu vốn như: khả năng lao động, kỹ thuật

SX, vốn tự có, tìnhhình giá cả thị trường có liên quan đến sản phẩm mà Hộ gia đình SXKD

Với việc lập phương án và dự án để vay vốn, Hộ SX đã biết tính toán dự toán thu nhập chi phí hạch toán kinh doanh Cũng chính vì phải tính xem làm sao thu nhập trả được gốc và lãi vay Ngân hàng đảm bảo được lợi nhuận cho Hộ gia đình,

Hộ SX sẽ phải tìm hiểu xem mình cần phải làm gìđể sản xuấtcó hiệu quả kinh tế cao

Tín dụng Ngân hàng giúp các Hộ nâng cao trình độ sản xuất, trình độ quản lý làm quen với kinh tế thị trường nền sản xuất hàng hóa hiện đại

- Tín dụng Ngân hàng giúp ổn định các vấn đề xã hội ở nông thôn

Tín dụng Ngân hàng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Nhờ việc luôn bám sát quy trình hoạt động của Hộ SX ở nông thôn, đồng thời phối kết hợp với các ngành chức năng đưa Hộ nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế nông thôn theo mô hình kinh tế Hộ SX đã giúp tận dụng được hết tiềm năng lao động nhất là lao động nhàn rỗi trong nông thôn

Tín dụng Ngân hàng đã giúp tăng thu nhập, ổn định cuộc sống cho người lao động Các tệ nạn xã hội được giảm bớt, công tác xóa đói giảm nghèo được đẩy mạnh, các Hộ giàu tăng nhanh, bước đầu hạn chế được sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, giữ vững nền tảng an ninh xã hôi Tín dụng Ngân hàng qua hơn 20 năm đổi mới đã thực sự là người bạn đồng hành đáng tin cậy, là chỗ dựa của nông dân trong quá trình Hội nhập cùng phát triển

Trang 16

Giảm tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn: Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là có tính thời vụ cao nên nhu cầu về vốn và lượng vốn được sử dụng thường xuyên vào các mùa vụ được huy động tập trung vào một thời điểm nhất định Nếu như Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu vốn đó thì rất dễ tạo điều kiện cho những kẻ có vốn nhàn rỗi lợi dụng thời điểm này để cho vay nặng lãi Vìvậy, tín dụng Ngân hàng kịp thời giúp khống chế những kẻ có tiền trục lợi và người dân thì

có thể an tâm để SX và làm giàu

Góp phần xây dựng một thị trường tài chính lành mạnh, đa dạng ở nông thôn:Trước đây khi thị trường chưa phát triển người nông dân khi cần vốn phải vay của tư nhân với lãi suất cao, phần lớn các Hộ chưa hiểu và ngại tiếp xúc với Ngân hàng vì thủ tục Ngân hàng còn phức tạp và nhận thức của người dân chưa cao Khi

có vốn dư thừa họ lại tích trữ bằng hàng hóa hoặc cất tiền trong nhà, điều này gây lăng phí rất lớn cho nền kinh tế Chính vì vậy hệ thống các Ngân hàng nhất là NHNo&PTNT đã mở rộng mạng lưới hoạt động của mình xuống tận các địa bàn huyện, xã, thôn, bản tích cực tuyên truyền phổ biến kiến thức về tín dụng Ngân hàng, cung cấp các dịch vụ đa dạng thuận tiện đáp ứng mọi nhu cầu của người dân

Hộ SX ngày càng tin tưởng gửi tiền vào Ngân hàng, Ngân hàng lại có điều kiện huy động vốn khai thác mọi nguồn nhàn rỗi để cung cấp cho các Hộ khác phát triển SX

Từ đó tạo nên vòng tuần hoàn vốn thường xuyên, đều đặn góp phần tích cực làm cho nông thôn ngày càng giàu đẹp

- Tín dụng Ngân hàng là công cụ chuyển tải vốn tài trợ của Nhà nước cho

sự phát triển nông nghiệp và nông thôn

Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế nước ta còn lạc hậu, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ vốn cho nông nghiệp, nông thôn, vốn đầu tư được thông qua nhiều kênh Để chuyển tải vốn đến người sử dụng tín dụng, Ngân hàng thường là kênh được lựa chọn, được đánh giá là kênh chuyển tải vốn nhanh nhất và hiệu quả cao vì thông qua hoạt động của tín dụng Ngân hàng người chủ đầu tư vốn sẽ quản lý và kiểm soát được quá trình SXKD đánh giá được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội vàđiều quan trọng là nêu cao được tinh thần trách nhiệm của các chủ thể SXKD trong quá trình sử dụng vốn đầu tư

Trang 17

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với Hộ sản xuất.

Trong quá trình cung ứng sản phẩm Ngân hàng cho Hộ SX, một vấn đề cần thiết là đánh giá được chất lượng tín dụng đối với Hộ SX nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích của Ngân hàng và khách hàng Một số chỉ tiêu chính gồm:

1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính

Một là: Đảm bảo nguyên tắc cho vay:

Mỗi tổ chức kinh tế hoạt động đều dựa trên một nguyên tắc nhất định Ngân hàng là một tổ chức đặc biệt, hoạt động của nó ảnh hưởng lớn đến tìnhhình kinh tế, chính trị xã hội của đất nước Do vậy các NHTM đều hoạt động dựa trên nguyên tắc nhất định trong đó nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng Để đánh giá chất lượng của một khoản cho vay trước tiên phải xem xét nó có đảm bảo được nguyên tắc hay không

Hai là: Cho vay đảm bảo có điều kiện:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích và thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thống đốc NHNN và hướng dẫn về đảm bảo tiền vay của NHTM đối với khách hàng

Các nguyên tắc cho vay trên đều là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản cho vay nào cũng phải đảm bảo

Ba là: Các điều kiện để một khách hàng được vay:

Mỗi một Ngân hàng có các quy định khác nhau về điều kiện vay vốn dựa trên quy định của pháp luật hiện hành Tại NHNo&PTNT Việt Nam theo điều 7, Quyết định 180/QĐ/HĐQT ngày 15/12/1998 và điều 4 của Quyết định số 06/QĐ-HĐQT ngày 18/01/2001 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam quy định điều kiện cho vay đối với Hộ SX như sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Cụ thể với Hộ SX: phải có Hộ khẩu thường trú tại địa bàn nơi chi nhánh NHNo&PTNT đóng trụ sở, có xác nhận Hộ khẩu nơi thường trú và có xác nhận của UBND xã (phường) nơi cho phép SXKD Giấy đề nghị vay vốn phải có UBND xác nhận (tín chấp theo nghị định số 14/CP ngày

Trang 18

02/03/1993 của Chính phủ và thông tư số 01/TTg-NH1 ngày 26/03/1993 của Thống đốc NHNN về chính sách cho Hộ SX vay vốn để phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông nghiệp ngông thôn)

- Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết, Hộ SX vay vốn phải có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án SXKD, dịch vụ có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6 tháng với Ngân hàng

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Không vi phạm pháp luật, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

- Hộ SX có dự án đầu tư hoặc phương án SXKD dịch vụ khả thi có hiệu quả

- Hộ SX thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Thống đốc NHNN và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam

Bốn là: Quá trình thẩm định:

Quá trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất, quyết định tới chất lượng khoản cho vay, là cách tốt nhất để Ngân hàng nắm được thông tin về khách hàng, về năng lực pháp luật, đạo đức, tìnhhình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng

Có thể nói đây là khâu không thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và theo dõi khoản vay Quá trình thẩm định phải tuân theo các quy định về quy trình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay của từng Ngân hàng Một khoản vay có chất lượng là khoản cho vay đã được thẩm định và phải đảm bảo các bước của quá trình thẩm định Đối với cho vay Hộ SX thì việc này càng phức tạp hơn do đặc điểm SXKD của Hộ là SXKD tổng hợp Vì vậy việc tuân thủ quy trình và nội dung thẩm định cho vay là bắt buộc để có một khoản cho vay đạt chất lượng

Năm là: Các chỉ tiêu khác

- Đánh giá của đối thủ cạnh tranh: đó là việc dựa vào sự đánh giá chung của các đối thủ cạnh tranh của Ngân hàng trong khu vực Đối thủ của Ngân hàng là các NHTM khác, các tổ chức tín dụng và các công ty tài chính trên cùng địa bàn Đánh giá của các đối thủ cạnh tranh là sự nhận xét của họ về khả năng cạnh tranh của Ngân hàng (các dịch vụ, phí, cơ sở vật chất, chăm sóc khách hàng, thái độ phục vụ ) Tuy nhiên thì những sự nhận xét này có độ chính xác không được cao

- Đánh giá của khách hàng: Đó là sự nhận xét của khách hàng về chất

Trang 19

lượngdịch vụ của Ngân hàng khi khách hàng đến Ngân hàng giao dịch Đây chính

là những người có những nhận xét có thể đánh giá là khách quan và thiết thực nhất

1.2.3.2.Chỉ tiêu định lượng

Chất lượng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm mang tính tương đối vì chúng là những thứ vô hình ta không thể cầm, nắm hay đong, đo đếm được Vì thế

ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá:

-Dư nợ cho vay đối với Hộ SX: Là một chỉ tiêu tuyệt đối thể hiện số dư Ngân

hàng cho Hộ SX vay tại một thời điểm

Để phản ánh tìnhhình dư nợ Hộ SX Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng dư nợ Hộ SX so với tổng dư nợ của chi nhánh tại một thời điểm, được tính bằng công thức:

Dư nợ cho vay đối với Hộ SX

Tỷ trọng dư nợ cho vay = - ×100%

Tổng dư nợ cho vay -Doanh số cho vay Hộ SX: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân

hàng cho Hộ SX vay trong thời kỳ nhất định thường là một năm Ngoài ra Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho vay Hộ SX trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong 1 năm:

Doanh số cho vay Hộ SX

Tỷ trọng cho vay Hộ SX= - ×100%

Tổng doanh số cho vay -Doanh số thu nợ Hộ SX: Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân

hàng thu hồi được sau khi giải ngân cho Hộ SX trong 1 thời kỳ

Để phản ánh tìnhhình thu nợ Hộ SX Ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi được trong tổng doanh số cho vay Hộ SX của Ngân hàng trong một thời kỳ, được tính bằng công thức:

Trang 20

Doanh số thu nợ Hộ SX Vòng quay vốn tín dụng Hộ SX= - ×100%

Dư nợ bình quân Hộ SX -Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khó đòi.

Dư nợ quá hạn (nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 5) của Hộ SX là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng chưa thu hồi được, sau một thời hạn nhất định

kể từ ngày khoản vay đến hạn thanh toán tại thời điểm đang xem xét:

Dư nợ quá hạn Hộ SX

Tỷ lệ nợ quá hạn Hộ SX = - ×100%

Tổng dư nợ Hộ SX

Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với

Hộ SX Hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng đều chịu nhiều rủi ro tác động lớn đến lợi nhuận và sự an toàn kinh doanh của Ngân hàng

Do vậy việc đảm bảo thu hồi đủ vốn, cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp, là vấn đề quan trọng trong quản lý Ngân hàng liên quan đến sự sống còn của Ngân hàng

Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi được nợ người ta sử dụng chỉ tiêu nợ khó đòi(các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5):

Tổng nợ khó đòi

Tỷ lệ nợ khó đòi= - ×100%

Tổng nợ quá hạn

Đây là một chỉ tiêu tương đối Tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu cho thấy nguy

cơ mất vốn do các khoản cho vay có vấn đề

-Lợi nhuận cho vay Hộ SX:

Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi – Thuế

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với

Hộ SX.

Ngân hàng là một tổ chức tài chính đặc biệt, gắn bó mật thiết với mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội Vì vậy để nâng cao chất lượng tín dụng

Hộ SX cần hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến nó

1.2.4.1 Yếu tố môi trường:

Môi trường là nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Hộ SX một

Trang 21

cách trực tiếp hoặc gián tiếp, đặc biệt trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nước

ta còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Do vậy, môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng Hộ SX

 Môi trường kinh tế xã hội: có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng tín

dụng Hộ SX Môi trường kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho Hộ SX làm ăn có hiệu quả, từ đó Hộ SX vay nhiều hơn Các khoản vay đều được Hộ SX sử dụng đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế, các khoản vay sẽ được hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi, trên cơ sở đó chất lượng tín dụng Hộ SX sẽ được nâng lên

 Môi trường chính trị, pháp lý: Môi trường chính trị, pháp lý ổn định

tạo điều kiện và cơ sở pháp lý để hoạt động tín dụng Ngân hàng cũng như hoạt động SXKD của các Hộ SX tiến hành thuận lợi Những quy định cụ thể của pháp luật về tín dụng là cơ sở để xử lý, giải quyết khi xảy ra tranh chấp tín dụng, vì vậy môi trường chính trị, pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng

 Môi trường tự nhiên: Tác động trực tiếp đến quá trình SXKD của các

Hộ SX, nhất là những Hộ SXKD thuận lợi sẽ có khả năng tài chính để trả nợ Ngân hàng Nhưng nếu thiên tai bất ngờ xảy ra, Hộ SX sẽ bị thiệt hại lớn về kinh tế, việc trả nợ Ngân hàng sẽ gặp nhiều trở ngại Vấn đề tự nhiên thường khó dự đoán chính xác từ trước và nếu xảy ra thì việc phòng tránh là rất khó khăn

 Chính sách kinh tế đối với Hộ SX: Chính sách kinh tế của Nhà nước

và của Ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của kinh tế Hộ SX, đa số Hộ

SX là nông dân, vốn kinh doanh của họ thường hạn chế Chính vì thế Nhà nước luôn có những chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện vay vốn và thời hạn vay vốn góp phần xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp

 Yếu tố về đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập

sự cạnh tranh giữa các NHTM đang diễn ra hết sức gay gắt Các chi nhánh Ngân hàng ngày càng được mở rộng xuống cả các vùng quê hẻo lánh Giờ đây cho vay

Hộ nông dân không chỉ có các NHTM mà còn bao gồm các quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng chính sách, các Hội nghề nghiệp Các chính sách của Ngân hàng này đưa ra luôn làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của Ngân hàng khác

1.2.4.2 Yếu tố thuộc về khách hàng:

Trang 22

- Trình độ của khách hàng: Bao gồm cả trình độ sản xuất và trình độ quản lý

Nếu trình độ SX và khả năng quản lý của Hộ SX mà phù hợp và tốt thì kết quả SXKD sẽ đạt hiệu quả Hơn nữa trình độ hiểu biết của khách hàng đối với dịch vụ Ngân hàng cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của tín dụng

-Yếu tố đạo đức của khách hàng: Khi khách hàng cố tình sử dụng vốn sai

mục đích mà điều này thì Ngân hàng khó có thể kiểm soát được từ đầu Nó chỉ phát sinh khi vay hoặc sau vay Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích đã vi phạm quy tắc cho vay vì vậy ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.2.4.3 Yếu tố thuộc về Ngân hàng:

Bên cạnh yếu tố môi trường và khách hàng mà Ngân hàng khó kiểm soát được thì có nhiều yếu tố thuộc về bản thân Ngân hàng Những yếu tố này nếu Ngân hàng nhận biết được thì có thể tìm cách hạn chế:

Dịch vụ Ngân hàng: Chất lượng dịch vụ cao khách hàng sẽ cảm thấy

hài lòng về dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng Điều này rất có lợi trong cạnh tranh vì cùng một mức lãi đưa ra nhưng khách hàng sẽ lựa chọn Ngân hàng mà mình thấy được thỏa măn Trong điều kiện phát triển hiện nay Hộ SX đã biết nhiều hơn đến các dịch vụ của Ngân hàng vì thế không chỉ đến vay vốn mà họ còn đến xin tư vấn của Ngân hàng về nhiều vấn đề khác

Trình độ nghiệp vụ của nhân viên Ngân hàng: Trình độ nghiệp vụ cán

bộ và trang thiết bị của Ngân hàng tốt sẽ là điều kiện để thực hiện hoàn hảo các

Trang 23

nghiệp vụ Ngân hàng Cán bộ Ngân hàng phải có chuyên môn vững vàng để quản

lý chặt nguồn vốn và giải đáp các thắc mắc của người dân đến giao dịch Đặc biệt đối với cán bộ tín dụng thì công tác thẩm định khách hàng, phương án vay vốn, sử dụng vốn linh hoạt, quản lý thu nợ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng vốn

Yếu tố đạo đức của cán bộ tín dụng: là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn

Đặc trưng của ngành Ngân hàng là kinh doanh tiền tệ nên ẩn chứa bên trong là rất nhiều cám dỗ của vật chất Có nhiều cán bộ rất nhiệt tình, tâm huyết, hết lòng với công việc nhưng cũng có những cán bộ bị những cám dỗ làm ảnh hưởng không nhỏ đến bản thân và cả uy tín của Ngân hàng

Quy trình tín dụng: Việc thực hiện đúng quy trình sẽ đảm bảo quyền

lợi cho Ngân hàng, tránh rủi ro cho Ngân hàng Tuy nhiên nếu như vì thế mà thủ tục trở lên rườm rà, rắc rối sẽ cản trở quá trình tiếp cận vốn của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng

Công tác kiểm tra kiểm soát: phải kịp thời và chính xác Nếu việc

giám sát bị lơ là Ngân hàng không nắm bắt các thông tin về khoản vay, không có các dự phòng trước thì khi rủi ro xảy ra Ngân hàng không có các biện pháp kịp thời

sẽ làm giảm sút chất lượng tín dụng và gây sự mất thiện cảm từ khách hàng

Hệ thống thông tin Ngân hàng: tạo điều kiện để cán bộ tín dụng nắm

bắt được thông tin về khách hàng và thị trường trước khi quyết định một khoản cho vay Khi thông tin được thông suốt sẽ góp phần ngăn chặn những khoản cho vay chất lượng không tốt ngay từ đầu

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VỚI HỘ SẢN

XUẤT TỪ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC

1.3.1 Ngân hàng Nông nghiệp Malaysia (BPM) .

Là một NHTM quốc doanh được nhà nước cấp vốn tự có 100% và cho vay

ưu đãi để tạo nguồn vốn hoạt động BPM là công cụ của nhà nước nhằm góp phần thúc đẩy phát triển vùng nông thôn trong sản xuất nông nghiệp

Để khuyến khích và góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp 38 NHTM phải gửi bắt buộc 20,5% số dư tiền gửi vào Ngân hàng nhà nước, trong đó có 3% là

dự trữ bắt buộc và phải nộp thuế doanh thu song BPM không phải nộp thuế

BPM chú trọng cho vay trung dài hạn theo dự án và chương trình tín dụng đặc biệt, đối tượng vay vốn của Ngân hàng chủ yếú là:

Trang 24

- Cho vay trực tiếp nông dân và qua các hợp tác xã tín dụng

- Cho vay nông dân nghèo và không phải trả lãi

- Cho vay doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp

* Lãi suất cho vay nông nghiệp thấp hơn đối với các loại vay khác

1.3.2 Ngân hàng RAKYAT ở INDONEXIA

Ngân hàng RAKYAT (BRI) là cơ quan tín dụng nông nghiệp chủ yếu và các Ngân hàng khác đều cho nông dân vay với lãi suất ưu đãi cho công nghiệp và dịch

vụ nông thôn nói chung Lý thuyết hệ thống xác định kinh tế nông thôn bao gồm một hệ thống các ngành nghề sản xuất và dịch vụ trên địa bàn Do vậy, đầu tư cho ngành sản xuất nông nghiệp cũng phải gắn liền đầu tư vào toàn hệ thống kinh tế nông thôn Phát triển một nền kinh tế nông thôn toàn diện với cơ cấu hợp lý, trong

đó nông nghiệp là trung tâm

Vấn đề đầu tư cho Hộ nông dân ở nông thôn hiện nay được các tổ chức quốc

tế và chính phủ rất quan tâm Cho vay ưu đãi về lãi suất và thủ tục cho vay thuận tiện, vừa linh hoạt nên thu hút được nhiều đối tượng vay vốn như tín dụng đầu tư nhỏ và các hợp tác xã tín dụng nông thôn

Như vậy hầu hết các nước đều có hệ thống Ngân hàng phục vụ nông nghiệp

và điều hành một khoản vốn, để trợ cấp cho vay ưu đãi Ngân hàng nông nghiệp để Ngân hàng này đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn Lãi suất cho vay nông nghiệp đều thấp hơn lãi suất của các đối tượng khác

Các NHNo ngoài việc đầu tư trực tiếp cho nông dân còn đầu tư gián tiếp qua các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và cho vay doanh nghiệptrong nông nghiệp

Kết luận: Chương 1 đãtìm hiểu những vấn đề lý luận chung về Hộ SX (như

khái niệm, đặc điểm, vai trò ), về tín dụng Ngân hàng, các chỉ tiêu đánh giá và yếu

tố tác động đến chất lượng tín dụng đối với Hộ SX.Thông qua những lý luận cơ bản

đó, khoá luận có cơ sở đề phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng Hộ SX tại chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh trong giai đoạn 2010 – 2012

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI

NHÁNH NGÂN HÀNG NN&PTNT HUYỆN TRỰC NINH.

Trang 25

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NN&PTNT

Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh là một đại diện theo ủy quyền của NHNo & PTNT tỉnh Nam Định được thành lập theo quyết định số 400 năm

1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ.Đây là một đơn

vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có bảng cân đối tài sản, hoạt động theo pháp lệnh Ngân hàng, các tổ chức tín dụng, điều lệ và quy chế tổ chức hoạt động của NHNo &PTNT Việt Nam Trải qua 25 năm hoạt động từ một Ngân hàng nhỏ bé, cơ

sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu đến nay Chi nhánh đã tăng trưởng mạnh

mẽ cả về quy mô và lĩnh vực hoạt động, hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng ngày càng được củng cố và nâng cao Hiện NHNo&PTNT Trực Ninh đã trở thành NHTM kinh doanh đa năng lớn nhất trên địa bàn huyện với tổng nguồn vốn năm

2012 đạt gần 461,285 tỷ đồng, dư nợ đạt hơn 438,775 tỷ đồng, có cơ sở vật chất công nghệ hiện đại, văn phòng 5 tầng khang trang, tiện đường giao thông đi lại và đội ngũ nhân viên có trình độ cao

Với chức năng và nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng Ngân hàng, Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội Huyện Trực Ninh phát triển, nhất là lĩnh vực nông nghiệp- nông thôn Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong những ngày mới thành lập nhưng được sự chỉ đạo thống nhất của Ngành, sự quan tâm của lãnh đạo Đảng Ủy, UBND huyện, phát huy truyền thống cần cù, sáng tạo và vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Trực Ninh

Trang 26

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Chức năng chính của một số phòng ban:

*Ban giám đốc gồm:

- Giám đốc Chi nhánh phụ trách chung và trước ban Giám đốc

NHNo&PTNT tỉnh Nam Định, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện về quy định cụ thể hóa chủ trương đường lối, chính sách, thể lệ, chế độ vào thực tế điều kiện kinh tế xã hội của địa phương nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

- Phó Giám đốc thường trực có nhiệm vụ: Tổ chức tốt việc giao dịch với

khách hàng về huy động vốn, cho vay, thu nợ, nộp lĩnh tiền mặt đảm bảo thuận tiện văn minh, an toàn

- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh có nhiệm vụ: Nắm vững chủ trương

chính sách chủ động đề xuất và tích cực triển khai các biện pháp nhằm không ngừng tăng nguồn vốn, mở rộng cho vay, đảm bảo số lượng, chất lượng có cấu phù hợp với chính sách, đáp ứng yêu cầu kinh doanh, trực tiếp xét duyệt các món vay theo hạn mức phán quyết của Phó Giám đốc

*Các phòng ban:

- Phòng kế toán Ngân quỹ: Làm nhiệm vụ thanh toán và giao dịch với

khách hàng theo chính sách và chế độ của Nhà nước và theo quy định của ngành được tổ chức với một kế toán trưởng, một phó phòng và một nhân sự

- Phòng tín dụng: Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, kiểm tra, kiểm

soát quá trình sử dụng vốn của các đơn vị vay vốn Là nơi lập, thẩm định hồ sơ vay vốn và đề xuất cho vay hay không trước khi trình ban giám đốc phê duyệt

- Phòng hành chính nhân sự: Xây dựng mô hình và trang bị cơ sở vật chất

Ban Giám đốc

Phòng

Tín dụng

Phòngkế toán Ngân quỹ

Bộ phận hành chính – Nhân sự

Các phòng giao dịch

Trang 27

ở các cơ sở phù hợp với yêu cầu phục vụ kinh doanh, xây dựng các nội quy, quy chế của cơ quan và tổ chức, đôn đốc thực hiện các nội quy đó, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ

- Các phòng giao dịch: Tổ chức huy động vốn theo số lượng và chất lượng

mà Ngân hàng huyện giao, cho vay các thành phần kinh tế theo chủ trương chính sách và theo hạn mức phán quyết, tổ chức chính xác các khoản tiền vay, trả nợ, thu lãi, chi hoa hồng cho các tổ chức, các nhân làm ủy nhiệm, chấp hành các chế độ báo cáo theo quy định NHNo&PTNT huyện Trực Ninh hiện có 3 chi nhánh cấp 3 là các phòng giao dịch đại diện cho Ngân hàng là Phòng giao dịch Chợ Đền, Trực Cát và Ninh Cường và một chi nhánh ở Hội sở chính tại Cổ Lễ

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tín dụng Hộ sản xuất

- Vị trí: Phía đông giáp huyện Xuân Trường (sông Ninh Cơ là ranh giới tự

nhiên), phía tây giáp các huyện Nam Trực, Nghĩa Hưng, phía nam giáp huyện Hải Hậu, phía bắc tiếp giáp tỉnh Thái Bình

- Khu điểm tham quan du lịch: chùa Cổ Lễ (thị trấn Cổ Lễ), chùa Cự Trữ

(xã Phương Định), chùa Cổ Chất (xã Phương Định), chùa Ninh Cường (xã Trực Cường), làng nghề ươm tơ Cổ Chấtvà dệt đũi Cự Trữ…

Huyện Trực Ninh có đất đai thuộc nhóm phù sa sông Hồng là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, bởi vậy nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nền kinh tế và giữ được sự tăng trưởng ổn định.Chăn nuôi, chế biến lâm sản,các làng nghề truyền thống là thế mạnh của vùng.Hiện nay địa phương rất chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại và áp dụng các thành tựu khoa học để phát huy công việc lai giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi chất lượng cao Xã Trực Chính có trang trại chăn nuôi gà khoảng trên 4000 con cung cấp lượng thịt và trứng lớn Ngoài ra hơn 100 trang trại khác nằm rải rác ở các xã như Trực Khang, Trực Thuận,

Trang 28

Trực Đạo, Trực Chính… Doanh nghiệp tư nhân chế biến lâm sản của ông Nguyễn Đoàn Phó (KCN Thị trấn Cổ Lễ) tạo việc làm thường xuyên cho hơn 150 lao động, thu nhập bình quân từ 3,5- 4 triệu đồng/người/tháng Công ty CP Xây dựng Minh Tiến ở xã Trực Mỹ công suất 10 triệu viên/năm, tạo việc làm cho hơn 100 lao động.

Từ những lợi thế về kinh tế, xã hội là những thuận lợi bước đầu cho việc mở rộng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng, hoạt động của NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh

2.1.3 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Để có đủ vốn đầu tư mở rộng và tăng trưởng tín dụng, NHNo&PTNT huyện Trực Ninh đã đa dạng hóa các hình thức và thời gian gửi tiền với các mức lãi suất khác nhau Các loại hình được Ngân hàng triển khai như: tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm thông thường loại 1 tháng, loại 2 tháng, loại 3 tháng, loại 6 tháng, loại 9 tháng, loại 12 tháng và trên 12 tháng Ngoài ra NHNo&PTNT huyện Trực Ninh còn đưa ra các hình thức khuyến khích khách hàng đến gửi tiền như: tặng quá, khuyến măi bằng tiền gửi cho khách hàng đến gửi với số lượng lớn, miễn phí phát hành thẻ để tăng lượng khách hàng mở tài khoản, tuyên truyền quảng cáo

và mở rộng dịch vụ Ngân hàng, đổi mới phong cách giao dịch và nâng cao ý thức phục vụ các sản phẩm dịch vụ để thu hút khách hàng đến Ngân hàng gửi tiền nhiều hơn

Trang 29

Bảng 2.1 Bảng nguồn vốn huy động theo thời hạn

Đơn vị: Tỷ đồng

Chênh lệch 2011/2010

Chênh lệch 2012/2011

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012)

Nhìn từ bảng báo cáo ta thấy nguồn vốn huy động của Ngân hàng huyện Trực Ninh có nhiều sự biến động Cụ thế: năm 2010 số vốn huy động được là 346,835 tỷ đồng đến năm 2011 giảm 10,163 tỷ đồng còn 336,672 tỷ đồng Sở dĩ có chuyện này là do năm 2011 nền kinh tế đang phát triển, công việc đầu tư làm ăn thuận tiện, người dân thích sử dụng vốn để kinh doanh, đầu tư nên việc huy động gặp khó khăn Nhưng đến năm 2012 số vốn huy động đã tăng lên 461,289 tỷ đồng, tăng mạnh so với năm 2011 là 124,613 tỷ đồng, tăng 37,01% Năm 2012 là năm các Ngân hàng thực hiện chạy đua lãi suất và mặc dù lãi suất tiền gửi tiết kiệm dưới 12 tháng đã được Nhà nước điều chỉnh nhưng vẫn giữ ở mức 14%, về sau lãi suất có giảm xuống 9% rồi xuống 8% và hiện nay đang giữ ở mức 7,5% để hạn chế lạm phát trong nước Ngoài ra đây là một năm đánh dấu sự khủng hoảng mạnh trong nền kinh tế không chỉ ở khu vực Châu Á mà lan tỏa ra toàn thế giới Việc kinh doanh khó khăn người dân đổ xô đi gửi tiết kiệm nhằm giữ an toàn cho nguồn vốn của mình và cũng do người dân ngày càng tin tưởng vào Ngân hàng nên số vốn huy

Trang 30

động được của Ngân hàng là rất lớn Biểu đồ 2.2 cho ta cái nhìn toàn cảnh hơn về tình hình huy động vốn của Ngân hàng huyện Trực Ninh.

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2010-2012

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010-2012)

Từ biểu đồ 2.2 trong tổng nguồn vốn huy động được thì tổng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất cao (từ 66% ->81%) nhưng sự biến động làm thay đổi tổng nguồn vốn huy động lại là do tiền gửi thanh toán gây ra Tiền gửi có

kỳ hạn năm 2010 chiếm 66,38%, năm 2011 chiếm 81,01%, năm 2012 chiếm 76,55% Điều này giúp cho Ngân hàng chủ động hơn trong đầu tư do nguồn vốn này thường có độ ổn định cao hơn Tuy tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp nhưng lại là nguồn huy động đang rất được Ngân hàng chú trọng thông qua hình thức mở tài khoản thanh toán vì đây là nguồn vốn có giá rẻ

2.1.3.2 Công tác tín dụng

a)Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế.

Thành phần cho vay của Ngân hàng là các doanh nghiệp tư nhân nhỏ, các hợp tác xã và các Hộ SX cá thể

Cơ cấu cho vay đối với từng thành phần kinh tế được Ngân hàng áp dụng một cách linh hoạt tạo động lực phát triển cho kinh tế Huyện Do điều kiện phát triền kinh tế ở mỗi vùng là khác nhau nên Ngân hàng chú trọng đầu tư phát triển kinh tế Hộ SX, chăm lo đời sống và cho vay vốn các Hộ có nhu cầu chăn nuôi, xây,

Trang 31

sửa nhà, bến bãi hay đầu tư các phương tiện vận tải chuyên chở từ đó góp phần cải thiện đời sống nhân dân trong Huyện.

b)Cơ cấu dư nợ theo thời hạn

Bảng 2.2 Cơ cấu cho vay theo thời hạn

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ

Chênh lệch 2011/2010

Chênh lệch 2012/2011

(Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2010-2012)

Năm 2010 cho vay ngắn hạn đạt 227,062 tỷ đồng tương ứng với 68,49% doanh số cho vay của Ngân hàng, cho vay trung hạn đạt 88,47 tỷ đồng chiếm 26,68% và dài hạn đạt 15,98 tỷ đồng chiếm 4,83%

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu cho vay theo thời hạn

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010-2012)

Trang 32

Nhìn từ biểu đồ có thể thấy ngắn hạn là loại cho vay được lựa chọn nhiều hơn so với cho vay trung và dài hạn Hiện nay hình thức cho vay ngắn hạn được Ngân hàng chú trọng bởi đây là hình thức dễ quan sát được hiệu quả sử dụng vốn của Hộ SX, vòng luân chuyển vốn nhanh và độ rủi ro thấp hơn các hình thức cho vay khác Ngoài ra cũng là do đặc thù của Hộ SX là chu kỳ sản xuất ngắn nên người dân vay ngắn hạn để tiết kiệm chi phí và phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh của mình hơn Cho vay trung hạn và dài hạn cũng đang có xu hướng giảm dần Năm

2011 cho vay trung hạn chỉ chiếm có 20,87% và còn giảm tiếp xuống 19,16% vào năm 2012 cho thấy các dự án đầu tư trung và dài hạn không còn chiếm được sự quan tâm của Ngân hàng nhiều như trước nữa Đặc biệt cho vay dài hạn thì chỉ còn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng

2.1.3.3 Kết quả kinh doanh.

Bảng 2.3: Kết quả thu nhập, chi phí của Ngân hàng

Đơn vị:Tỷ đồng

Chênh lệch năm 2011/2010

Chênh lệch năm 2012/2011

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010-2012)

Từ kết quả tài chính trên cho thấy một cách toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh Trong những năm gần đây

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Học viện ngân hàng (2001), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Học viện ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2001
5. Học viện Ngân hàng (2008), Giáo trình lý thuyết tiền tệ và ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
6. IMF (2013), Bộ chỉ số lành mạnh theo chuẩn IMF truy cập ngày 15/04/2013, tại trang webhttps://docs.google.com/document/d/18Y2SVsLU-AD7WNIpMDIsxiiZ1mm9vAVztGZP8AXfLEo/edit Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ chỉ số lành mạnh theo chuẩn IMF
Tác giả: IMF
Năm: 2013
7. Lê Đình Hạc (2012), "Tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt Nam.", Kỷ yếu hội thảo Phát triển bền vững NHTM Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt Nam
Tác giả: Lê Đình Hạc
Năm: 2012
8. Lê Văn Hùng (2007), "Một số giải pháp quản lý và kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của các NHTM ", Tạp chí ngân hàng. số 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý và kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của các NHTM
Tác giả: Lê Văn Hùng
Năm: 2007
12. Ngân hàng Nhà nước (2010), Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD, 13/2010/TT-NHNN, NHNN, chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: 13/2010/TT-NHNN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2010
14. Nguyễn Thị Thanh Hương (2012), "Tái cấu trúc vốn chủ sở hữu tại ngân hàng thương mại VN.", Kỷ yếu hội thảo Phát triển bền vững NHTM Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc vốn chủ sở hữu tại ngân hàng thương mại VN
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm: 2012
15. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
17. Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
18. Nguyễn Hữu Tâm (2012), "Rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa", Tạp chí công nghệ Ngân hàng. số 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa
Tác giả: Nguyễn Hữu Tâm
Năm: 2012
19. Nguyễn Đức Trung (2012), "An toàn hệ thống NHTM Việt Nam - Thực trạng giai đoạn 2008-2012 và một số khuyến nghị". Kỷ yếu hội thảo Phát triển bền vững NHTM Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn hệ thống NHTM Việt Nam - Thực trạng giai đoạn 2008-2012 và một số khuyến nghị
Tác giả: Nguyễn Đức Trung
Năm: 2012
20. Phan Thị Linh (2012), "Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng trên thế giới", Tạp chí tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng trên thế giới
Tác giả: Phan Thị Linh
Năm: 2012
21. TS Tô Ngọc Hưng (2009), Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngân "hàng
Tác giả: TS Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
22. Frederic S. Miskin và các cộng sự. (2004), Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, Bản dịch tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và thị
Tác giả: Frederic S. Miskin và các cộng sự
Năm: 2004
23. Peter Rose (2004), Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter Rose
Năm: 2004
1. Báo điện tử Nam Định (2013), truy cập ngày 18/4/2013, tại trang web baonamdinh.com.vn/ Khác
2. Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh (2010-2012), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khác
9. Lê Thị Quyên (2013), "Một số giải pháp cụ thể phân tán rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam &#34 Khác
10. Ngân hàng nhà nước (2010), QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, 13/2010/TT-NHNN Khác
11. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2005), Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, QĐ 493/2005/QĐ-NHNN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng nguồn vốn huy động theo thời hạn - nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trực ninh
Bảng 2.1. Bảng nguồn vốn huy động theo thời hạn (Trang 29)
Bảng 2.2. Cơ cấu cho vay theo thời hạn - nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trực ninh
Bảng 2.2. Cơ cấu cho vay theo thời hạn (Trang 31)
Bảng 2.3: Kết quả thu nhập, chi phí của Ngân hàng. - nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trực ninh
Bảng 2.3 Kết quả thu nhập, chi phí của Ngân hàng (Trang 32)
Bảng 2.4: Doanh số cho vay và thu nợ Hộ SX NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh - nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trực ninh
Bảng 2.4 Doanh số cho vay và thu nợ Hộ SX NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh (Trang 38)
Bảng 2. 5. Nợ quá hạn Hộ SX tại NHNo&PTNT Trực Ninh qua các năm. - nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trực ninh
Bảng 2. 5. Nợ quá hạn Hộ SX tại NHNo&PTNT Trực Ninh qua các năm (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w