1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại nhno&ptnt huyện na hang tỉnh tuyên quang

86 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêu thụ đợc do ngời dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khoá luận “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả được sử dụng trong khoá luận là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng No&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang Kết quả nghiên cứu trong khoá luận chưa từng được công

bố, trình bày tại bất cứ một công trình nghiên cứu nào khác

Sinh viênTrương Quỳnh Trang

Trang 2

SXKD S¶n xuÊt kinh doanh

KHKD KÕ ho¹ch kinh doanh

CBCNV C¸n bé c«ng nh©n viªn

Trang 3

Bảng 2.4 D nợ chi tiết theo từng phòng Giao dịch 36

Bảng 2.9 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay 46

Bảng 2.12 Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh và của hoạt động CVTD 50

Trang 4

Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 2.4 D nợ chi tiết theo từng phòng Giao dịch 36Biểu đồ 2.8 Tỷ trọng giữa d nợ CVTD và Tổng d nợ 45Biểu đồ 2.9 Cơ cấu d nợ CVTD theo thời hạn cho vay 46Biểu đồ 2.10 Cơ cấu CVTD theo sản phẩm, dịch vụ 48Biểu đồ 2.12 Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh và của hoạt động CVTD 50

Trang 5

Mục lục

Lời nói đầu 1Lời nói đầu 1

1 Tính cấp thiết 1Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hớng đi và phơng châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt động cho vay, tuy nhiên từ xa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà cha quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêu thụ đợc do ngời dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhng lại không

có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung

v-ợt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn 1

Từ thực tế đó cho thấy khi x hội ngày càng phátãtriển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng mà hiện nay, các cá nhân cũng là những ngời cần vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của ngời dân cũng đợc nâng cao, cuộc sống giờ

đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đ dầnãchuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải đợc đáp ứng Giờ dây, tâm lý của ngời dân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trớc khi có khả năng thanh toán Đáp ứng lòng mong mỏi của ngời dân, các ngân hàng đ phát triểnã

Trang 6

một hoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho các cá nhân có đợc nguồn vốn

để cải thiện cuộc sống của mình 1

Trong bối cảnh đó NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang luôn chú trọng mở rộng quy mô và xây dung chiến lợc mở rộng hình thức tín dụng này đang là mục tiêu của không chỉ NHNo&PTNT huyện Na Hang mà còn của rất nhiều các ngân hàng thơng mại, các công ty tài chính khác .1

Chính vì thế em lựa chọn đề tài: “ ẩy mạnh hoạt độngĐ cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài khoá luận của mình 2

Chơng 1 3

Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng của 3

Ngân hàng Thơng mại 3

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 3

1.1.1 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng 3

1.1.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng 5

1.1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 5

1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 6

1.1.4.1 Căn cứ vào phơng thức hoàn trả 6

1.1.4.2 Căn cứ vào mục đích vay 8

1.1.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 8

1.1.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng 10

1.1.5.1 Đối với ngân hàng 10

1.1.5.2 Đối với ngời tiêu dùng 11

1.1.5.3 Đối với nền kinh tế 11

1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 15

1.2.3.2 Nhân tố ngoài ngân hàng 16

Chơng 2 24

Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại 24

Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện na hang - tuyên quang 24

Trang 7

2.1 Tổng quan về Ngân hàng NNo&PTNT huyện Na Hang - Tuyên

Quang 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 30

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Na Hang Tuyên Quang. 39

2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo&PTNT Na Hang 40

2.3 Đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Na Hang – Tyên Quang 49

2.3.1 Những kết quả mà Ngân hàng đã đạt đợc 49

2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 50

Chơng 3 55

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện na hang – tuyên quang 55

3.1 Định hớng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 55

3.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT Na Hang -Tuyên Quang 57

3.2.1 Xây dựng chiến lợc marketing ngân hàng 57

3.2.1.1 Phòng quản lý khách hàng của Hội sở cần xây dựng một chiến lợc khách hàng lâu dài 59

3.2.1.2 Đẩy mạnh chính sách giao tiếp – khuyếch trơng 59

3.2.1.4 Hoàn thiện các sản phẩm cho vay của Ngân hàng 64

3.2.2 Mở rộng mạng lới của Ngân hàng 68

3.2.3 áp dụng hệ thống tính điểm tín dụng đối với khách hàng 69

3.2.4 Không ngừng phát triển công nghệ Ngân hàng 70

3.2.5 Nâng cao số lợng cũng nh chất lợng nguồn nhân lực 71

3.3 Một số kiến nghị 73

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nớc 73

Kết luận 77

Tài liệu tham khảo 79

Trang 8

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết.

Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hớng đi và phơng châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động của ngân hàng

có hoạt động cho vay, tuy nhiên từ xa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà cha quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều

mà khách hàng không tiêu thụ đợc do ngời dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu

sẽ dẫn tới cung vợt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn

Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng mà hiện nay, các cá nhân cũng là những ngời cần vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của ngời dân cũng đợc nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm”

mà đã dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải đợc đáp ứng Giờ dây, tâm lý của ngời dân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trớc khi có khả năng thanh toán Đáp ứng lòng mong mỏi của ngời dân, các ngân hàng đã phát triển một hoạt

động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho các cá nhân có đợc nguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình

Trong bối cảnh đó NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang luôn chú trọng mở rộng quy mô và xây dung chiến lợc mở rộng hình thức tín dụng này đang là mục tiêu của không chỉ NHNo&PTNT huyện Na Hang

mà còn của rất nhiều các ngân hàng thơng mại, các công ty tài chính khác

Trang 9

Chính vì thế em lựa chọn đề tài: “Đ ẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài

khoá luận của mình

2 Mục đích nghiên cứu.

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng và mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thơng mại

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn từ năm

2010 đến 2012

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đa ra các kiến nghị và đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đây

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và hoạt động cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang trong giai

5 Kết cấu khoá luận.

Nội dung khoá luận bao gồm ba chơng:

Chơng 1: Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thơng mại.

Chơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang.

Chơng 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang.

Trang 10

Chơng 1

Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng của

Ngân hàng Thơng mại

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

1.1.1 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng

Cho vay là hoạt động cơ bản của các Ngân hàng Thơng mại Tuy nhiên, từ xa tới nay, các ngân hàng mới chỉ quan tâm đến cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà cha thực sự chú ý tới nhu cầu vay tiêu dùng của ngời dân

Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền nh nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch đối với lực l… ợng kỹ thuật rộng lớn Nếu ta lập một bảng thống kê những nhu cầu của một đời ngời thì đó là một con số vô hạn, đó là những nhu cầu từ đơn giản nh đợc ăn, mặc, học hành đến những nhu cầu phức tạp hơn nh du lịch, vui chơi giải trí, nhu cầu đợc tộn trọng… Tuy nhiên, để nhu cầu đợc đáp ứng đúng lúc, đúng thời điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện đợc bởi nó còn phụ thuộc vào một nhân tố rất quan trọng, đó là khả năng thanh toán Đôi khi chỉ vì không có khả năng thanh toán muốn có một chiếc xe máy để mua sắm thì nhu cầu đi lại bằng

xe máy lại không nhiều nữa hoặc nh chúng ta cần tiền để đầu t đi học, khi

ra trờng ta có thể dễ dàng tìm việc và kiếm tiền Nhng hiện tại ta lại không

có tiền thì ớc mơ đợc đi học hay có việc làm tốt cũng bay xa Vậy tại sao chúng ta lại không thể có đợc xe máy, chiếc nhà mới để ở hay là đi học trớc khi chúng ta có thể có đủ tiền trong tơng lai

Đây thực sự là một vấn đề quan trọng, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán này

Trên thực tế có hai cách giải quyết Cách thứ nhất là mu bán chịu Tuy nhiên cách này chỉ có lợi đối với ngời mua, còn bất lợi đối với ngời

Trang 11

bán Ngời mua sẽ đợc sử dụng hàng hóa trớc khi có đủ số tiền cần thiết,

nh-ng nh-ngời bán sẽ thu hồi vốn chậm hoặc thậm chí bị nh-ngời mua quỵt tiền Khi cần tiền để nhập hàng hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh thì đến lợt ngời bán dễ rơi vào tình trạng thiếu phơng tiện thanh toán Vì vậy, cách mua bán chịu không phổ biến và khả thi, lại gặp nhiều rủi ro Cách thứ hai là ngời mua vay đi vay tiền, họ sẽ cảm giác là đã đủ phơng tiện thanh toán Cách này vừa thỏa mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng và nhà sản xuất cũng bán đợc hàng

Nh vậy là cần đến một tổ chức thức ba hỗ trợ cả ngời mua và ngời bán để họ luôn luôn có phơng tiện thanh toán đối với các nhu cầu của họ Không một tổ chức nào đảm nhiệm đợc vị trí này tốt bằng các trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các Ngân hàng Thơng mại

Ngân hàng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là cách để Ngân hàng gia tăng lợi nhuận, đặc biệt là trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt ngày nay Nhiều hãng lớn khi thiếu vốn đã không tìm đến ngân hàng để vay tiền mà thay vì đó họ tự tài trợ chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu Thêm vào đó nhiều Công ty tài chính hoặc giữa các ngân hàng cạnh tranh với nhau trong cho vay làm cho thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút buộc ngân hàng phải mở rộng thị trờng cho vay tiêu dùng, hớng tới ngời tiêu dùng nh là một khách hàng trung thành tiềm năng Ngân hàng cho vay iêu dùng một mặt tăng thu nhập cho bản thân ngân hàng, mặt khác tạo ra uy tín cho ngân hàng

Một lý do khác góp phần vào sự hình thành cho vay tiêu dùng đó là

đặc điểm luân chuyển hàng hóa tiêu dùng Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp và cá nhân là một mảng hoạt động quan trọng của ngân hàng Quá trình sản xuất và lu thông hàng hóa nếu nh không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ đợc dẫn tới doanh nghiệp bị ứ

đọng vốn và đơng nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai trò của ngân hàng lúc này trở lên quan trọng hơn bao giờ hết Ngân hàng cho ngời tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trớc khi họ tích lũy

Trang 12

đủ số tiền cần thiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng

và doanh nghiệp tiêu thụ đợc hàng hóa Từ đó doanh nghiệp có tiền sẽ trả

đ-ợc nợ cho Ngân hàng Khi đã tiêu thụ đđ-ợc hàng hóa, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới Ngân hàng để tiếp tục vay vốn Nh vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên: ngời tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng

Ngời tiêu dùng có thu nhập đều đặn (tiền công) để trả nợ ngân hàng Một số tầng lớp ngời tiêu dùng có thu nhập khá hoặc cao, thu nhập tơng đối

ổn định Vay tiêu dùng giúp họ nâng cao mức sống, tăng khả năng đợc đào tạo giúp họ nhiều cơ hội tìm kiếm công việc có mức thu nhập cao hơn.…

Trong cuộc sống hàng ngày càng hiện đại, vay tiêu dùng đã trở nên cần thiết hơn bao giờ hết và sự hình thành cho vay tiêu dùng đã trở thành

điều tất yếu

1.1.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của Ngân hàng Cho vay tiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lợng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp ngời tiêu dùng có thể

sử dụng hàng hóa, dịch vụ trớc khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho

họ có thể hởng một mức sống cao hơn

1.1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng.

- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thờng nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thờng cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thơng mại và công nghiệp

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thờng phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế thịnh vợng, đời sống của ngời dân đợc nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng lại càng cao Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì các số lợng các khoản vay cũng tăng lên

Trang 13

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học vấn Những ngời có thu nhập khá và tơng đối đều

sẽ tìm tới cho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả đợc nợ

- Khách hàng vay tiêu dùng thờng là các cá nhân nên việc chứng minh tài chính thờng khó Nếu nh các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính cùa mình thờng phải dựa vào tiền lơng, sự suy đoán chứ không có bằng chứng

rõ ràng

- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của ngời vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của ngời vay Nếu ng… ời vay bị chết, ốm hoặc mất việc làm ngân hàng sẽ rất kho thu lại đợc nợ Do đó, các ngân hàng thờng yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu ngời vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…

- T cách, phẩm chất của khách hàng vay thờng rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

Đây là điểu rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay

1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.1.4.1 Căn cứ vào phơng thức hoàn trả

* Cho vay tiêu dùng trả góp

Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho Ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá trị lớn hoặc và thu nhập từng định kỳ của ngời đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đối với loại cho vay tiêu dùng này, ngân hàng thờng chú ý tới một số vấn đề cơ bản có tính nguyên tắc sau:

+ Loại tài sản đợc tài trợ

Ngân hàng thờng chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các

đồ dùng có giá trị và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản nh vậy, ngời tiêu dùng sẽ đợc hởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài

Trang 14

+ Số tiền phải trả trớc

Thông thờng Ngân hàng yêu cầu ngời đi vay phải thanh toán trớc một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại Ngân hàng sẽ cho vay Điều này một phần giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho ngời đi vay có trách nhiệm hơn với tài sản mình định mua bởi họ cũng đã đóng góp một phần số tiền của mình vào trong đó Khi khách hàng không trả đợc nợ, trong nhiều trờng hợp ngân hàng sẽ phải phát mãi tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị cho nên số tiền trả trớc có vai trò vô cùng quan trọng giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro

Số tiền trả trớc nhiều hay ít phụ thuộc:

- Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì

số tiền trả trớc nhiều và ngợc lại, đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiền trả trớc ít hơn

- Thị trờng tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: yếu tố này rất quan trọng Nếu đó là tài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trớc sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau khi sử dụng

- Môi trờng kinh tế

- Năng lực tài chính của ngời đi vay

+ Chi phí tài trợ

Chi phí tài trợ là chi phí mà ngời đi vay phải trả cho Ngân hàng trong việc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số khoản chi phí khác Chi phí tài trợ phải trang trải đợc chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt

động, rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng

+ Điều khoản thanh toán

- Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp về khả năng thu nhập, chi tiêu của khách hàng

- Giá trị của tài sản tài trợ không đợc thấp hơn số tiền tài trợ cha đợc thu hồi

Trang 15

- Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng nhng không nên quá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản tài trợ sẽ bị giảm mạnh

và việc thu hồi nợ có thể gặp rắc rối

* Cho vay tiêu dùng phi trả góp

Theo phơng thức này, tiền vay đợc khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn

* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn

Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại Sec đợc phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phơng thức này, trong thời hạn đợc thỏa thuận trớc, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đợc từng kỳ, khách hàng

đợc Ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

1.1.4.2 Căn cứ vào mục đích vay

Căn cứ vào mục đích vay, ngân hàng sẽ xếp khoản vay đó là vay ô tô hay mua nhà, chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình, chăn nuôi…

1.1.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

* Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mục những khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho ngời tiêu dùng

Trong trờng hợp này Công ty bán lẻ và Ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thờng đa ra các điều kiện về đối t-ợng kỹ thuật đợc bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó Công ty bán lẻ và ngời diêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thông thờng ngời tiêu dùng phải trả trớc một phần giá trị tài sản Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho ngời tiêu dùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng Ngân hàng dựa trên bộ chứng từ đó sẽ thanh

Trang 16

toán tiền cho vay công ty bán lẻ Cuối cùng ngời tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng.

Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số u điểm sau:

- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng

- Giảm đợc chi phí trong cho vay

- Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động Ngân hàng khác

- Vay vốn đúng mục đích

Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhợc điểm sau:

- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng đã đợc bán chịu, do đó thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹ đợc khách hàng có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng

- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa

- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao

* Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc

và cho khách hàng vay cũng nh trực tiếp thu nợ từ ngời này

So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những u điểm sau:

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng thờng có chất lợng cao hơn bởi nó đợc quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm

và đợc đào tạo chuyên môn tốt của Ngân hàng chứ không phải là những nhân viên của công ty bán lẻ Nhân viên tín dụng Ngân hàng có xu hớng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lợng tốt cho khi đó nhân viên của công ty bán lẻ thờng chú trọng đến việc bán cho đợc nhiều hàng nên dễ dẫn tới các quyết định tín dụng vội vàng và có thể có nhiều khoản tín dụng đợc cấp ra không chính đáng

Trang 17

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp, Ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng.

- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với Ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn Nngân hàng

1.1.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng

và mở rộng mạng lới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lợng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lợng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình cảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng Trong ý nghĩ của công chúng, Ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của ngời tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của ngời tiêu dùng Từ đó mà uy tín của Ngân hàng tăng lên rất nhiều

Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ Marketing rất hiệu quả, nhiều ngời sẽ biết tới Ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động đợc nhiều nguồn tiền gửi của dân c bởi dân c sẽ gửi tiền nhiều vào ngân hàng khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính Ngân hàng đó

Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng

Trang 18

1.1.5.2 Đối với ngời tiêu dùng

Nhờ có vai trò tiêu dùng, ngời tiêu dùng sẽ đợc hởng những điều kiện sống tốt hơn, đợc hởng những tiện ích trớc khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần cho những trờng hợp khi các cá nhân có chi tiêu có tính

đột xuất, cấp bách nh nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế

Tuy vậy ngời tiêu dùng cần tính toán để việc chi tiêu đợc hợp lý, không vợt quá mức cho phép và đảm bảo khả năng chi trả

1.1.5.3 Đối với nền kinh tế

Cho vay tiêu dùng đợc dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nớc, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ cho vay tiêu dùng các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, Ngân hàng rút ngắn khoảng thời gian lu thông, tăng khả năng trả nợ cho Ngân hàng,

đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trởng kinh tế

1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng

1.2.1 Quan niệm về mở rộng CVTD

Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp đó phải không ngừng mở rộng và cải thiện chất lợng các sản phẩm dịch vụ của mình nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu đặt ra của nền kinh tế

Khi nói đến mở rộng ngời ta nghĩ đến việc phải làm thế nào để tăng quy mô, khối lợng, số lợng tức là nói đến sự tăng trởng theo chiều ngang Vì vậy, ngời ta có thể hiểu mở rộng CVTD là sự đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng của khách hàng về quy mô cho vay tiêu dùng hay nói cách khác

đó là việc làm tăng tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tài sản có của NHTM

Mở rộng cho vay tiêu dùng đợc thể hiện:

- Đối với khách hàng: Tín dụng tiêu dùng phải thoả mãn đợc tối đa

các nhu cầu hợp lý của các khách hàng về khối lợng tín dụng tiêu dùng, đa dạng hoá các hình thức và loại hình tín dụng tiêu dùng

Trang 19

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Cho vay tiêu dùng phải đáp ứng

đợc các yêu cầu về vốn kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chuyển dịch một khối kợng lớn các nguồn lực tài chính giúp Ngân sách Nhà nớc thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá

- Đối với Ngân hàng: Cho vay tiêu dùng phải đợc xác định là khâu

chủ đạo trong toàn bộ hoạt động cho vay của NHTM Đồng thời phải đợc thoả mãn và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, bên cạnh việc mở rộng cho vay, Ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lợng của hoạt động cho vay, làm sao vừa đảm bảo mở rộng gắn liền với chất lợng

Nh vậy, mở rộng CVTD đợc thể hiện trên cơ sở đa dạng hoá các đối tợng khách hàng vay tiêu dùng Mở rộng CVTD chịu ảnh hởng của các nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế khách quan nh: cơ chế, chính sách của Nhà nớc, tình hình kinh tế, chính trị văn hoá, xã hội, điều kiện công nghệ, Đông thời chịu tác động của các nhân tố chủ quan của Ngân hàng nh

Khả năng về nguồn vốn, hoạt động Maketting, trình độ cán bộ công nhân viên, Nh… ng không nên giới hạn ý nghĩa “mở rộng CVTD” chỉ là sự tăng trởng theo chiều rộng của hoạt động này, mở rộng vẫn phải đảm bảo chất l-ợng của các khoản CVTD

Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm (t) tăng so với doanh số CVTD năm (t-1) là bao nhiêu Chỉ tiêu này lớn hơn 0, tức là số tiền ngân hàng cấp cho khách hàng tiêu dùng tăng lên, thể hiện rằng hoạt động CVTD của NH đã đợc mở rộng

Trang 20

 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng doanh số CVTD tơng đối:

Tỷ lệ tăng trởng doanh số

CVTD tơng đối

= Giá trị tăng trởng doanh số tuyệt đối *100

% Tổng CVTD năm doanh số (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trởng doanh số CVTD năm (t) so với năm (t-1), chỉ tiêu này tăng lên tức là doanh số CVTD qua các năm của

NH đã tăng lên

 Chỉ tiêu phản ánh tăng trởng về tỷ trọng:

Tổng doanh số của hoạt động cho vay

Chỉ tiêu này cho biết doanh số hoạt động của CVTD chiếm tỷ trọng bao nhiêu % trong tổng hoạt động cho vay của NH Khi tỷ lệ này tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động CVTD đợc mở rộng

1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh d nợ CVTD

D nợ CVTD là số tiền mà khách hàng đang nợ NH tại 1 thời điểm

 Chỉ tiêu phản ánh tăng trởng d nợ tuyệt đối:

Chỉ tiêu lớn hơn 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợ NH hàng năm tăng lên, tức là hoạt động CVTD đợc mở rộng

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trởng d nợ CVTD năm (t) so với năm (t-1).

 Chỉ tiêu phản ánh tăng trởng về tỷ trọng:

Tổng d nợ hoạt động cho vay

Chỉ tiêu này cho biết d nợ hoạt động CVTD của NH chiếm tỷ lệ bao nhiêu % trong tổng d nợ toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này tăng lên thể hiện hoạt động CVTD của NH đợc mở rộng

1.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh sự đa dạng của các sản phẩm CVTD

Khi muốn mở rộng CVTD thì có nghĩa là NH phải thu hút đợc ngày càng nhiều khách hàng đến với CVTD và phải giữ đợc mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng với NH Để thực hiện đợc điều đó thì NH phải đa dạng hoá danh mục sản phẩm CVTD của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng nh có thể hớng tới khách hàng với việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ mang lại nhiều tiện ích hơn Nh vậy căn cứ vào danh mục sản phẩm CVTD

mà ngân hàng đang cung cấp để có thể đánh giá đợc mức độ mở rộng CVTD của ngân hàng

1.2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh số lợng khách hàng vay tiêu dùng

Sự tăng giảm số lợng

KH vay tiêu dùng =

Số lợng KH vay tiêu dùng năm (t)

-Số lợng KH vay tiêu dùng năm (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết số lợng khách hàng đến Ngân hàng để vay tiêu dùng trong một thời kỳ nhất định là bao nhiêu Chỉ tiêu này tăng lên qua các năm sẽ phản ánh khả năng thu hút khách hàng của Ngân hàng ngày càng cao chứng tỏ hiệu quả của sự mở rộng hoạt động CVTD

1.2.2.5 Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận hoạt động CVTD

Trang 22

Tỷ trọng lợi nhuận

CVTD

Lợi nhuận hoạt động CVTD

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động CVTD, lợi nhuận từ hoạt động CVTD chiếm bao nhiêu % trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động CVTD cao cho thấy hoạt động CVTD đạt hiệu quả và mức độ đóng góp vào lợi nhuận chung

1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM.

1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hởng tới lợng cho vay tiêu dùng Ngân hàng có lợng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của Ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hởng tới lợng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng

Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay tiều dùng là các chính sách, quy định của Ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trớc và sau khi cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của ngời dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phơng thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác

Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của Ngân hàng cũng mang tính quyết định thành công của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình

độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn,

từ đó đa ra các quyết định đúng đắn Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chi bảo khách hàng các thủ tục cần thiết

Trang 23

Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng đợc nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàng cần có chính sách Marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cờng các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng nh lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng.

Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu Ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tục đợc nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục r-

ờm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng đợc thuận tiện hơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên

Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại Ngân hàng có tác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạo đức khách hàng cũng nh rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu nh khách hàng là ngời có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ro cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích Ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe Ngợc lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng

Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên

1.2.3.2 Nhân tố ngoài ngân hàng

Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng

nh môi trờng kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nớc, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng, môi trờng pháp lịch sử, yếu tố văn hóa

Trớc hết cần phải kể tới đặc điểm thị trờng nơi Ngân hàng hoạt động Nếu đó là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân c, có mức thu nhập khá,

Trang 24

trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà những ngời nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vờn, thậm chí còn không biết tới hoạt động của ngân hàng.

Kể đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hởng tới nhu cầu vay tiêu dùng Ngời dân Việt Nam thờng có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay,

nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với Ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rờm ra Chính vì thế nhu cầu vay của ngời dân còn thấp

Môi trờng kinh tế chính trị có ảnh hởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu ngời cao và môi trờng chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra Nếu môi trờng có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn

Các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nớc và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy định nh quy định của Ngân hàng nhà nớc khống chế các Ngân hàng thơng mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự

có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…

1.3 Kinh nghiệm về CVTD ở một số ngân hàng nớc ngoài khác

và bài học kinh nghiệm với Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm hoạt động tín dụng cá nhân của các NHTM Châu Âu

Ngày nay, tại các NHTM Châu Âu, cùng với các loại hình tín dụng khác, CVTD cá nhân góp phần làm hoàn thịên, làm phong phú môi rờng tín dụng, hớng tới bảo vệ quyền lợi của khách hàng cá nhân

Đối tợng, hình thức, giá trị, thời hạn của khoản vay: Tất cả các cá nhân có đủ năng lực hành vi đều đợc vay tiêu dùng với điều kiện khoản tín dụng đó không sử dụng cho hoạt động nghề nghiệp mà chỉ mang tính chất

Trang 25

thuần tuý là tiêu dùng cho cá nhân, gia đình Để phòng ngừa rủi ro, các NHTM cũng đã đa ra những quy định về tuổi tác, số tiền cho vay tối đa, mục đích cho vay Trên cơ sở các Nghị định chung, các n… ớc cũng có đề ra những quy luật, quy tắc của riêng mình, tạo ra sự khác biệt nhất định giữa các quốc gia về phạm vi, đối tợng, giá trị các khoản vay, thời hạn cho vay, lãi suất, Ví dụ, tại Bỉ, thông th… ờng các khoản vay cá nhân đợc cấp cho những ngời có nhu cầu vay với khoản tín dụng tối thiểu là 1,250.00EUR, tối

đa là 20,000.00EUR trong thời hạn tối thiểu 3 tháng Trên thực tế các NHTM Bỉ cũng áp dụng quy định này một cách linh hoạt, chẳng hạn nh một số Ngân hàng của Bỉ áp dụng đối với cho vay mua ôtô, số tiền cho vay tối thiểu là 1,500.00EUR, tối đa là 100% giá trị ôtô trong khoảng thời gian

từ 12 tháng đến 60 tháng Hay đối với vay sửa chữa nhà cửa, mua sắm đồ dùng gia đình, cho vay từ 2,250.00EUR đến 45,000.00EUR trong thời gian

từ 12 tháng đến 120 tháng

Các thông tin trong cho vay cá nhân: Cá nhân khi đề nghị đợc cấp một khoản vay tiêu dùng phải có trách nhiệm khai báo chính xác và đầy đủ cho Ngân hàng những thông tin cần thiết nhằm đánh giá tình hình tài chính hay những khó khăn trong việc thanh toán của ngời vay Trong khi đó, Ngân hàng có trách nhiệm thông báo chính xác, đầy đủ cho ngời vay những thông tin cần thiết, có trách nhiệm cố vấn cho ngời vay loại hình, số lợng tín dụng phù hợp nhất , căn cứ vào tình hình tài chính của ngời vay tại thời

điểm ký kết hợp đồng tín dụng, đồng thời có trách nhiệm bảo mật thông tin của khách hàng vay trong cả trờng hợp - hợp đồng tín dụng không đợc ký kết, khoản vay không đợc thực hiện

Ký kết hợp đồng: Trớc khi ký kết, Ngân hàng gửi cho ngời vay một bản hợp đồng trong đó nêu lên những điều khoản cần thiết nh: Số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, điều kiện sử dụng tín dụng, lãi quá hạn, mà hai bên…

có thể thoả thuận Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày ngời vay nhận đợc bản hợp đồng, Ngân hàng có trách nhiệm chờ thông tin phản hồi từ ngời

Trang 26

vay Trong thời gian đó, ngời vay hoàn toàn có quyền từ chối ký kết và 7 ngày sau khi ký kết hợp đồng, ngời vay vẫn có quyển huỷ hợp đồng.

Thanh toán gốc và lãi vay: Số tiền mà ngời vay phải trả hàng tháng

đ-ợc tính theo công thức:

A = M + M x l x t

tTrong đó: - l : Lãi suất mà ngời vay phải thanh toán trên tổng số

tiền vay trong thời hạn l tháng

- M: Giá trị khoản vay

- t: Thời hạn của khoản vayLãi suất tối đa áp dụng cho khoản vay đợc điều chỉnh định kỳ Ví dụ tại Bỉ là 6 tháng 1 lần Lãi suất này thông thờng đợc xác định dựa theo giá trị của khoản tín dụng và thời hạn vay của hợp đồng

Thanh toán trớc: Vào bất kỳ thời điểm nào, khách hàng đều có quyền thanh toán trớc hạn gốc và lãi vay của khoản tín dụng với điều kiện họ phải thông báo trớc một thời gian nhất định (ví dụ ở Bỉ là 1 tháng) cho Ngân hàng

Thanh toán chậm.: Trong trờng hợp thanh toán chậm., khách hàng sẽ phải chịu mức lãi suất phạt tối đa bằng mức lãi suất đang áp dụng cộng 10%

Khi không còn khả năng thanh toán: Khách hàng có thể yêu cầu thẩm pahán toà án Kinh tế xem xét cho họ đợc hởng sự “ Đơn giản hơn trong thanh toán” khi tình trạng tài chính trở nên trầm trọng Thẩm phán toà

án kinh tế có quyền quyết định số tiền còn lại mà khách hàng tiếp tục phải trả

Rủi ro và bảo đảm tín dụng: CVTD cá nhân đợc đánh giá là có nhiều rủi ro Để đảm bảo cho khoản tín dụng, Ngân hàng đòi hỏi khách hàng một

số điều kiện sau:

- Ký kết một hợp đồng bảo hiểm trọn đời liên quan trực tiếp đến khoản vay cá nhân này, nhằm bảo đảm khả năng chi trả khi khách

Trang 27

hàng qua đời trong thời hạn khoản vay vẫn còn giá trị và khách hàng cha trả hết tiền vay Với hợp đồng này, công ty bảo hiểm nhận trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho Ngân hàng trong trờng hợp khách hàng tử vong.

- Ký kết một hợp đồng chuyển nhợng lơng: Hợp đồng này là một giấy uỷ quyền của khách hàng bảo đảm chuyển toàn bộ quyền lợi, thu nhập của khách hàng vào hợp đồng bảo hiểm trọn đời> Khi chem Dứt hợp đồng, nếu khách hàng vẫn còn nợ Ngân hàng, khoản bảo hiểm đợc chuyển trả cho Ngân hàng

Quản lý hành chính: Mỗi quốc gia đều có một hệ thống quản lý hành chính cho hoạt động tín dụng cá nhân Ví dụ: Tại Bỉ, Vua là ngời quyết

định thành lập hội đồng kiểm soát, hội đồng này gồm 5 ngời: 1 chủ tịch, 2 chuyên gia luật về tín dụng cá nhân, 2 chuyên gia về thông tin Trong nhiệm kỳ 6 năm, hội đồng liên kết với các cơ quan liên quan tiến hành giám sát, hớng dẫn cụ thể nh sau:

- Sự tuân thủ các điều khoản trong luật

- Soạn thảo các tài liệu, giấy tờ cần thiết trong việc áp dụng luật

- Giúp đỡ giải quyết tranh chấp có liên quan

- Làm báo cáo hàng năm vào đầu kỳ gửi tới phòng làm luật

1.3.2 Kinh nghiệm hoạt động CVTD của các NHTM Trung Quốc

Hoạt động CVTD ngày càng trở nên phổ biến và đợc khuyến khích phát triển tại các NHTM Trung Quốc Các nhà quản lý Ngân hàng Trung Quốc đã nhận thấy CVTD chính là “tơng lai” của cá NHTM và họ phải tập trung các nguồn lực của mình nhiều hơn nữa cho sản phẩm này

Ngay từ cuối năm 1990, Ngân hàng Kiến Thiết Trung Quốc (CCB)

đã dẫn đầu về phát triển lĩnh vực này: Vào năm 1999 , mức cho vay có thể

đợc nâng từ mức 70% lên mức 80% giá trị tài sản thế chấp Đồng thời từ cuối năm 1999, CCB bắt đầu chấp thuận các khoản vay tiêu dùng do các cá nhân đứng ra bảo lãnh, bãi bỏ yêu cầu ngời đi vay phải đợc ngời chủ lao

động của mình đứng ra bảo đảm cho khoản vay Có thể nói đây là quyết

Trang 28

định quan trọng, giúp cá nhân có điều kiện tiếp cận với các khoản vay tiêu dùng đợc dễ dàng, nhanh chóng hơn CCB còn có một kế hoạch đầy tham vọng, đó là sử dụng các phơng tiện kỹ thuật, công nghệ sẵn có của mình để phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử bán lẻ nhằm bán chéo sản phẩm của mình, thông qua sản phẩm CVTD.

Một Ngân hnàg khác là Ngân hàng Phát triển Thợng Hải – Phú

Đông cũng là một trong số những Ngân hàng ở Trung Quốc sớm triển khai sản phẩm CVTD Ngân hàng này đã hợp tác với các công ty chuyên kinh doanh bất động sản để đơn giản hoá các thủ tục về tài sản thế chấp và giảm

số lần ngời vay phải giao dịch với một chi nhánh Ngân hàng từ 20 lần xuống còn 3 lần Từ tháng 8/1999, Ngân hàng này đã phối hợp với các công

ty du lịch , các tour trăng mật của mình Để phát triển sản phẩm CVTD, Ngân hàng này đã tăng gấp đôi số nhân viên Marketing cho lĩnh vực CVTD, và quỹ lơng của những ngời này chiếm 20% trong tổng quỹ lơng của Ngân hàng

Nhìn chung các khoản CVTD vẫn cha thực sự phổ biến nhiều ở Trung Quốc nên vấn đề hậu quả rủi ro cha thể hiện đầy đủ, cha đo lờng hết

đợc Hầu hết các khoản vay là dài hạn, từ 10 năm cho tới 30 năm, nên khả năng trả nợ phụ thuộc rrất nhiều vào các yếu tố nh tình trạng gia đình, sức khoẻ, tình hình công việc và thiện trí trả nợ của ngời vay Một số Ngân hàng còn cha có khả năng đánh giá rủi ro và kinh nghiệm để ngăn chặn những rủi ro biết trớc Ngoài ra, từ năm 2003, hoạt động cho vay của khu vực Ngân hàng đã kích thích lạm phát gia tăng và nạn đầu t quá mức trong các khu vực khác nhau nh chứng khoán, bất động sản, đã trở thành mối lo…ngại hàng đầu của chính phủ giữa lúc tâm lý lo sợ tình trạng kinh tế bùng

nổ kiểu bong bóng Do vậy Ngân hàng Trung ơng Trung Quốc đã tăng tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, kiểm soát chặt chẽ các Ngân hàng trong các khoản vay mua bất động sản Theo đó, từ 01/03/2004, các NHTM cần phải đáp ứng tỷ

lệ an toàn tối thiểu 8% các khoản cho vay khu vực bất động sản không vợt quá 30% tổng d nợ cho vay

Trang 29

Thách thức hiện nay với các NHTM Trung Quốc là khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng nớc ngoài trên lĩnh vực CVTD nh: HSBC, Citi Bank, Standard Chartered bank đang nổi lên là những đối thủ cạnh tranh…rất mạnh với những tiềm lực sẵn có nh vốn, kinh nghiệm, con ngời, công nghệ Tăng tr… ởng kinh tế mạnh trong những năm qua đã thúc đẩy nhu cầu cho vay tiêu dùng của ngời dân cũng tăng theo, tuy nhiên các dịch vụ sản phẩm liên quan của các NHTM Trung Quốc lại rất hạn chế Trong khi đó, những Ngân hàng nớc ngoài vừa hiện đại, vừa có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này đang dần dần tiếp cận, triển khai các sản phẩm dịch vụ nhằm phát triển hoạt động CVTD.

Trung Quốc là một quốc gia đông dân số nhất trên thế giới, đồng thời, các chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ rất linh hoạt, thông thoáng, tạo ra hiệu quả cao Qua đó thúc đẩy tiêu dùng trong dân c phát triển, vì vậy có thể thấy thị trờng CVTD là một thị trờng rất mầu mỡ, thu hút sự quan tâm rất lớn của các NHTM Trung Quốc Nếu biết dựa trên cơ

sở sẵn có của mình Kết hợp với các chính sách, quyết định phù hợp trong thị trờng này sẽ tạo ra lợi nhuận rất lớn cho các NHTM Trung Quốc

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Qua thực tế hoạt động cho vay cá nhân ở một số nớc Châu Âu, và Trung Quốc, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong lĩnh vực CVTD nh sau:

Thứ nhất: Chính phủ Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc xây

dung một môI trờng pháp lý ổn định, có những chính sách hỗ trợ cụ thể đối với sự phát triển của hoạt động CVTD

Thứ hai: Các NHTM VIệt Nam cần trú trọng hơn nữa đến mảng thị

trờng CVTD Một mặt vừa giúp các NHTM đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ

Trang 30

của mình, thúc đẩy việc bán chéo sản phẩm, mặt khác giúp các NHTM chia

sẻ rủi ro trong hoạt động tín dụng

Thứ ba: Hoạt động CVTD sẽ góp một phần không nhỏ vào kết quả

hoạt động kinh doanh của cá NHTM

Thứ t: Việc phát triển tín dụng cá nhân cần có sự giám sát chặt chẽ

và quản lý rủi ro vì các món vay tiêu dùng thờng có giá trị nhỏ, thời hạn vay lại dài, vì vậy phụ thuộc rất nhiều vào t cách đạo đức, thiện trí trả nợ của khách hàng cũng nh sự thay đổi về tính chất công việc và thu nhập của khách hàng trong tơng lai

Kết luận chơng 1

Kết thúc chơng 1 giúp chúng ta hiểu đợc phần nào những lý luận cơ bản về CVTD và mở rộng CVTD Qua đó có thể khẳng định đợc vai trò rất quan trọng của đời sống con ngời cũng nh các thành phần kinh tế khác Hệ thống lý luận về CVTD của các nhà kinh tế học hiện đại gần đây đã chỉ rõ

sự tồn tại tất yếu của nó trong nền kinh tế thị trờng

Đây là nền tảng lý luận cần thiết và quan trọng, làm cơ sở lý luận để

đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng hoạt động CVTD tại NHNo&PTNT huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang trong chơng 2

Trang 31

Chơng 2

Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện na hang - tuyên quang

2.1 Tổng quan về Ngân hàng NNo&PTNT huyện Na Hang - Tuyên Quang.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

NHNo&PTNT huyện Na hang là một chi nhánh của NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang, hoạt động theo luật của các tổ chức tín dụng và điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Nhà Nớc huyện Na hang trớc đây Đợc thành lập từ 26/03/1988 đến nay NHNo & PTNT huyện Na Hang đã trải qua chặng đờng 25 năm xây dựng và trởng thành, về con ngời và cơ sở vật chất thì ít thay đổi nhng về nhiệm vụ thì thay đổi hoàn toàn, chuyển từ hành chính bao cấp sang kinh doanh theo cơ chế thị trờng

Hơn 25 năm qua là chặng đờng đầy khó khăn thử thách từ khi mới thành lập, cơ sở còn thiếu thốn, lạc hậu, đội ngũ cán bộ cán bộ nhân viên trình độ bất cập, tổng nguồn vốn huy động của đơn vị cha đầy 1.5 tỷ đồng, tổng d nợ chỉ ở mức 1 tỷ đồng trong đó gần một nửa là nợ quá hạn, nợ khó

đòi của các hợp tác xã nông nghiệp, các hợp tác xã mua bán Có thể nói vào thời điểm đó NHNo Na Hang đang đứng trớc những khó khăn rất lớn Sau nhiều năm theo đờng lối của Đảng và Nhà Nớc, đợc sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phơng cùng với việc xác định định hớng kinh doanh đúng đắn đó là kiên trì định hớng hoạt động kinh doanh về Nông

nghiệp và nông thôn, mở rộng đầu t khu vực thành thị với phơng châm Đi

vay để cho vay ” lấy hiệu quả kinh tế và mục tiêu sinh lời làm thớc đo chính trong kinh doanh trên cơ sở tạo mọi điều kiện và tiện ích cho khách hàng, đẩy nhanh tốc độ hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng, đơn giản hoá thủ tục hồ sơ vay vốn, thay đổi phong cách phục vụ nhằm mục tiêu huy…

động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi từ các tầng lớp dân c và đáp ứng nhu cầu

Trang 32

vốn trên địa bàn, với phơng châm khách hàng và NH cùng tồn tại và phát triển, phục vụ tốt nhất nhiệm vụ kinh tế chính trị tại địa phơng góp phần xoá đói giảm nghèo.

Đến nay tổng nguồn vốn huy động đạt gần 200 tỷ đồng gấp gần 90 lần so với từ khi thành lập Tổng d nợ NHNo hơn 220 tỷ đồng bằng 220 lần khi mới thành lập Hiện nay có khoảng 22.000 khách hàng có quan hệ với Ngân hàng, hoạt động của NHNo & PTNT huyện Na hang chiếm 85% thị trờng tín dụng trên địa bàn và đã trở thành Ngân hàng chủ đạo trên lĩnh vực Nông nghiệp nông thôn Với những thành tích nổi bật và bề dầy truyền thống trong hoạt động kinh doanh, phục vụ có hiệu quả NHNo & PTNT huyện Na hang tiếp tục phát huy để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao

Tên gọi: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Na

Hang tỉnh Tuyên Quang

Hình thức pháp lí: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do

Nhà nớc làm chủ sở hữu

Ngày 30.01.2011, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (NHNN) đã có Quyết định số 214/QĐ-NHNN chuyển đổi Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) do Nhà nớc làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ

Địa điểm: Tổ 4, Thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên

Quang

Chức năng, nhiệm vụ: Ngân hàng có đầy đủ chức năng và nhiệm vụ

của một Ngân hàng thơng mại theo Luật các tổ chức tín dụng

Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Na Hang – Tuyên Quang hoạt

động chủ yếu trên địa bàn Huyện, bao gồm: 1 thị trấn và 22 xã Gồm 01 Hội sở tại Thị trấn Na Hang và 02 Phòng Giao dịch (PGD) Yên Hoa đặt tại xã Yên Hoa – Na Hang – Tuyên Quang; PGD Thợng Lâm đặt tại Thợng Lâm – Lâm Bình – Tuyên Quang

Trang 33

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Na Hang

Mô tả chức năng, nhiệm vụ của 3 bộ phận: Phòng kế toán, phòng tín dụng

và phòng giao dịch Yên Hoa.:

 Phòng kế toán – ngân quỹ:

- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến khách hàng nh:

Mở tài khoản thanh khoản, mở tài khoản tiết kiệm, chuyển tiền, thẻ ATM, trả kơng qua tài khoản

P GIÁM ĐỐC

Phũng tớn dụng, kinh doanh

Phũng Kế toỏn Ngõn Quỹ

Trang 34

- Phụ trách các hoạt động ngân quỹ.

 Phòng tín dụng - kinh doanh:

- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc

- Thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng chủ yếu là cho vay và bảo lãnh

- Theo dõi món vay và thu nợ

 Phòng giao dịch Yên Hoa:

- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc

- Thực hiện các nghiệp vụ nh ở tại chi nhánh PGD Yên Hoa chủ yếu thực hiện các giao dịch với 08 xã ở phía bắc huyện Na Hang

do có vị trí thuận lợi đặt tại Yên Hoa – Na Hang – Tuyên Quang

- Giám đốc, PGĐ đợc giám đốc chi nhánh uỷ quyền phê duyệt các món vay từ 800 triệu đồng trở xuống

- Ba bộ phận này có liên quan chặt chẽ với nhau, bộ phận này trợ giúp cho bộ phận kia

Từ sơ đồ 1 và phần giải thích về chức năng, nhiệm vụ, quan hệ giữa các bộ phận với nhau ta nhận thấy rằng đây là mô hình quản trị trực tuyến

Mô hình này hiện đang phù hợp với tình hình thực tế và đem lại những hiệu quả nhất định

Trang 35

B¶ng 2.2 M« t¶ chøc n¨ng, nhiÖm vô, quyÒn h¹n cña tõng c¸ nh©n, G§, phã G§,

Giám đốc -Chịu trách nhiệm chung toàn chi nhánh

-Trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán-ngân quỹ -Có quyền cao nhất tại Chi nhánh, điều

hành công việc chung của Chi nhánh Phó Giám

Đốc

-Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc -Trực tiếp chỉ đạo phòng tín dụng kinh doanh Hội sở và hoạt động kinh doanh chung tại phòng giao dịch

Trang 36

Trưởng

phòng

Tín dụng-

Kinh doanh

01 Trường phòng là UER kiểm soát các UER

các gíao dịch viên tín dụng, phụ trách chung công tác tín dụng và kinh doanh bộ phận tín dụng hội sở và theo dõi khoán và quyết toán khoán đối phòng

Tham mưu cho Ban Giám đốc.

kiểm soát các gíao dịch viên tín dụng phụ trách chung công tác tín dụng và kinh doanh bộ phận tín dụng hội sở theo dõi khoán và quyết toán khoán đối phòng

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của GĐ Ngân Hàng

Tham mưu cho Ban Giám Đốc

Có quyền cao nhất tại Phòng Giao Dịch, điều hành công việc chung tại PGD Phó Giám

Phân tích hiệu quả vốn đầu

tư, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại

nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và biện pháp giải quyết

Thống kê tổng hợp, tính toán trích lập dự phòng,

xử lý rủi ro…

Trang 37

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thơng mại tạo lập hoặc huy động đợc dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Vốn không những kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển mà còn chi phối toàn bộ hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện chức năng của NHTM, vốn là thớc đo tầm vóc và uy tín của Ngân hàng thơng mại trên thị trờng

Nằm trên địa bàn của một tỉnh miền núi sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm, các làng nghề không có nhiều, thơng mại dịch vụ kém phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời thấp (4 triệu đồng/ngời/năm ) do đó NHNo & PTNT huyện Na Hang luôn xác định việc tăng trởng nguồn vốn là một khâu quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của NH Nhận thức đợc điều đó nên NHNo&PTNT huyện Na hang luôn coi trọng công tác huy động vốn Với phơng châm đi vay để cho vay trong những năm qua NHNo&PTNT huyện Na hang bằng nhiều hình thức huy động vốn phong phú, cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch, mở rộng mạng lới kinh doanh, cải tiến thủ tục giấy tờ, trang bị máy móc hiện đại, thực hiện đa dạng các hình thức huy động cả về thời hạn và lãi suất đặc biệt là hình thức tiết kiệm lãi suất bậc thang và tiết kiệm có thởng đã thu hút đợc nguồn vốn tạo thuận lợi

đảm bảo nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật cho ngời gửi tiền Đề nghị Ngân hàng tỉnh thờng xuyên cho điều chỉnh lãi suất phù hợp với quan hệ cung cầu vốn trên thị trờng, liên tục tổ chức thông tin tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị khuyến mại cho khách hàng gửi tiền và có chính sách u đãi cho khách hàng có số d tiền gửi lớn Chính vì vậy nguồn vốn huy động trong những năm qua của NHNo & PTNT huyện Na Hang tăng liên tục, đặc biệt

là việc huy động vốn tại địa phơng về cơ bản đã đáp ứng đợc yêu cầu kinh doanh

Trang 38

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn

ĐVT: Triệu đồng,%

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011

Chênh lệch % Chênh lệch % Tổng nguồn vốn 100.783 128.895 198.662 28.112 27.9 69.767 54.1

Sử dụng vốn trung ơng

Nguồn vốn địa phơng 100.783 128.895 198.662 27.112 27.9 69.767 54.1

Cơ cấu nguồn vốn huy động tại

địa phơng theo loại tiền tệ 100.488 128.499 198.354 28.011 27.9 69.855 54.1

Nguồn vốn nội tệ 100.488 128.499 198.354 28.011 27.9 69.855 54.4

Cơ cấu nguồn vốn huy động tại

địa phơng theo kỳ hạn 100.783 128.895 198.662 28.112 27.9 69.767 54

Nguồn vốn không kỳ hạn 26.756 35.836 67.622 9080 33.9 31.786 88.7 Nguồn vốn có kỳ hạn 74.156 93.059 131.040 18903 25.5 37.981 40.8

Cơ cấu nguồn vốn huy động tại

địa phơng theo đối tợng 100.783 128.895 198.662 28.011 27.9 69.767 54.1

Tiền gửi dân c 68.459 93.264 143.158 24.805 36.2 49.894 53.4 Trong đó: Ngoại tệ quy đổi VND

Tiền gửi kho bạc 7.135 9.564 24.697 2.429 34.0 15.133 158.2 Tiền gửi TCKT, TCXH 24.165 26.067 30.807 1.902 7.9 4.740 53.4 Vốn uỷ thác tại địa phơng

Tiền gửi khác

BQ nguồn vốn huy động 1 cán

(Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của NHNo&PTNT Na

Hang – Tuyên Quang)

Trang 39

Nhìn vào bảng số liệu ta nhận thấy tổng nguồn vốn huy động (Bao gồm cả ngoại tệ quy đổi) của ngân hàng liên tục tăng cao qua các năm từ năm 2010 tới năm 2012 đạt chỉ tiêu kế hoạch năm đợc giao, đã tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng quy mô, thị phần và củng cố hình ảnh của mình trong hệ thống ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung

Tổng nguồn vốn huy động tính đến ngày 31/12/2012 (bao gồm cả ngoại tệ quy đổi) đạt 199.662 triệu đồng, tăng 69.767 triệu đồng so với 31/12/2011, tốc độ tăng truởng đạt 54,1%, Trong đó: Tiền gửi dân c tăng tr-ởng 37.894 triệu đồng, chiếm 72% trên tổng nguồn vốn huy động

Ngân hàng đã có nhiều thay đổi điều chỉnh về lãi suất hợp lý do nhu cầu cạnh tranh cao giữa các ngân hàng cao giúp cho lợng vốn huy động tăng lên cao Trong đó, Nguồn vốn có kỳ hạn qua các năm có nhiều thay

đổi nhất, tăng cao nhất, tăng mạnh vào năm 2012 đạt 131,040 triệu đồng tăng 37,981 triệu đồng so với năm 2011, đạt 40,8%

Nguồn vốn huy động nội tệ đạt 198.354 triệu đồng năm 2012; tăng 69.855 triệu đồng so với năm 2011 tốc độ tăng trởng đạt 54,4% và tăng 97.839 triệu so với năm 2010 Đạt 120,2% kế hoạch năm đợc giao

Trong giai đoạn 2010-2012 tỷ trọng vốn huy động từ tiền gửi dân c chiếm phần lớn trong cơ cấu huy động vốn của chi nhánh Cụ thể tiền gửi dân c năm 2011 là 93,264 triệu đồng tăng 24,805 triệu đồng so với năm

2011, đạt 36,2% Và cho tới năm 2012 số vốn huy động này đạt 143.158 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 372%/Tổng nguồn vốn tăng 49.849 triệu đồng so với năm 2011 Để đạt đợc kết quả cao nh vậy Ngân hàng đã luôn chú trọng

và có nhiều chiến lợc tiếp cận nguồn vốn này rất hiệu quả vì lợng tiền nhàn rỗi chủ yếu nằm ở đối tợng khách hàng này

Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế tuy không cao nhng cũng thay đổi tăng rõ rệt qua từng năm Năm 2011 là 26,067 triệu đồng tăng 1,902 triệu đồng, đạt 7,9%, so với năm 2010, đến năm 2012 đã tăng mạnh lên đợc 30,807 triệu đồng, tăng 4,740 triệu đồng, đạt 53,4% Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế xã hội sẽ giúp ngân hàng thuận lợi trong

Trang 40

công tác quản lý vốn vì đây là nguồn vốn lớn, chi phí quản lý đối với loại vốn này thờng thấp hơn nhiều so với các nguồn vốn khác, nhng các doanh nghiệp gửi vốn chủ yếu là để giao dịch vì cậy nguồn vốn này có tính ổn

định không cao Chi nhánh hiện nay có lợng doanh nghiệp không nhiều đó

là khiến lợng vốn không cao chỉ chiếm khoang 15,5%/tổng nguồn vốn

Nhìn chung công tác huy động vốn của Agribank Na Hang từng bớc tăng trởng, mức năm sau cao hơn mức năm trớc, nguồn vốn NH quyết định

đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nguồn vốn càng dôI dào thì tạo điều kiện càng đảm bảo khả năng thanh toán từ đó tạo uy tín trên thị trờng, đảm bảo khả năng cạnh tranh, tạo điều kiện thực thi chính sách tiền tệ, từ đó

đảm bảo sự ổn định của tiền tệ, giữ vững giá trị đồng tiền

Là một chi nhánh thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh Na Hang thực hiện hoạt động tín dụng nhằm phát triển nông nghiệp

và nông thôn, hỗ trợ nhu cầu phục vụ cho xây dung cơ sở hạ tầng nhà nông , các chi phí dịch vụ sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, Ngoài ra, chi nhánh cũng thực hiện các khoản cho vay, tài trợ theo dự án, phơng án đối với doanh nghiệp, hộ sản xuất nhỏ và cho vay dân c ( cho vay tiêu dùng) Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng chủ yếu là hoạt động cho vay còn có các hoạt động khác nh chiết khấu giấy tờ có giá, bão lãnh, cho thuế, chiếm một phần nhỏ

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo Tổng kết, Báo cáo tổng hợp CVTD phòng QHKH của Ngân hàng No&PTNT Na Hang – Tuyên Quang qua các năm 2010, 2011, 2012 Khác
2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – TS. Lu Thị Hơng Khác
3. Ngân hàng Thơng mại – Quản trị và Nghiệp vụ – TS. Phan Thị Thu Hà - TS . Nguyễn Thị Thu Thảo Khác
4. Giáo trình Tín Dụng Ngân hàng (Nhà xuất bản thống kê 2003) 5. Quản trị Ngân hàng Thơng Mại (Peter Rose) Khác
7. Các văn bản quy định vê cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT Việt Nam Khác
8. Các Quyết định của NHNN : Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 34/2008/QĐ-NHNN, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN Khác
9. Các nghị định của Chính phủ: 178/1999/NĐ-CP, Nghị định 85/2002/N§-CP Khác
10. Tạp chí ngân hàng và Thời báo Ngân hàng các số từ 2010-2012.11. Các website:www.sbv.org.vn www.baomoi.com www.agribank.com.vn www.taichinhvietnam.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Na Hang - giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại nhno&ptnt huyện na hang tỉnh tuyên quang
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Na Hang (Trang 33)
Bảng 2.2. Mô tả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cá nhân, GĐ, phó GĐ, - giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại nhno&ptnt huyện na hang tỉnh tuyên quang
Bảng 2.2. Mô tả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cá nhân, GĐ, phó GĐ, (Trang 35)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn - giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại nhno&ptnt huyện na hang tỉnh tuyên quang
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn (Trang 38)
Bảng 2.4: D nợ chi tiết theo từng Phòng Giao dịch - giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại nhno&ptnt huyện na hang tỉnh tuyên quang
Bảng 2.4 D nợ chi tiết theo từng Phòng Giao dịch (Trang 41)
Bảng 2.8: Tỷ trọng giữa d nợ CVTD và tổng d nợ - giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại nhno&ptnt huyện na hang tỉnh tuyên quang
Bảng 2.8 Tỷ trọng giữa d nợ CVTD và tổng d nợ (Trang 49)
Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh và của hoạt động CVTD - giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại nhno&ptnt huyện na hang tỉnh tuyên quang
Bảng 2.12 Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh và của hoạt động CVTD (Trang 54)
Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh và của hoạt động - giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại nhno&ptnt huyện na hang tỉnh tuyên quang
Bảng 2.12 Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh và của hoạt động (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w