Sự canh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên khốc liệt, lợi nhuận thuđược từ tín dụng lại là một trong số các nguồn thu chính của ngân hàng thì việcnhắm tới các doanh nghiệp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNN&V) không ngừng tăng lên và đang dần khẳng định vị trí của mình trongnền kinh tế quốc dân Việt Nam có khoảng gần 540 nghìn doanh nghiệp trong đó
số các DNN&V chiếm đến 97% nghiệp trong nền kinh tế Tuy có số lượng đôngđảo nhưng hiện nay các doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiếp cận vốn để kinhdoanh Vì vậy để khai thác một các có hiệu quả các nguồn lực của đất nước, nêncần đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp thuộc loại hình này
Sự canh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên khốc liệt, lợi nhuận thuđược từ tín dụng lại là một trong số các nguồn thu chính của ngân hàng thì việcnhắm tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ như là một đối tượng khách hàng đầytiềm năng là chiến lược phát triển tất yếu của các ngân hàng thương mại
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, trong điều kiện lạm phátthị trường chưa đi vào ổn định Vốn của các Ngân hàng chủ yếu tập trung vàocác doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp truyền thống nên những khách hàng mớikhó có thể tiếp cận được vì độ rủi ro cao Thêm vào đó những hạn chế về nguồnnhân lực quản lý chưa minh bạch về tài chính, vốn tự có thấp, khả năng tiếp cậnthông tin thị trường hạn chế là nhưng nguyên nhân chính khiến NH e ngại khicho vay DNN&V
Nắm được chủ trưởng của Đảng và Nhà nước cũng như để bắt kịp với xuhướng vận động của nền kinh tế, ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Côngthương –Chi nhánh Hai Bà Trưng trong thời gian qua đã đẩy mạnh tín dụng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ Và hoạt động này đã thu được nhiều kết quả đáng khích
lệ nhưng cũng bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế đòi hỏi ngân hàng phải nỗ lực tìmcách giải quyết để ngân hàng có thể phát triển hơn nữa và tăng tính cạnh tranh trên
thị trường Vì những lý do trên em đã chọn đề tài : Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
- Phân tích những vấn đề cơ bản về mở rộng cho vay DNN&V của NHTMnêu rõ đặc điểm, vai trò của nó đối với nền kinh tế Qua đó thấy được tầm quantrọng của việc cho vay DNN&V của Ngân hàng thương mại
- Xem xét và cụ thể hoạt động mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏvà vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – Chi nhánh Hai BàTrưng Từ đó tìm ra những điểm đã đạt được và những tồn tại trong hoạt độngcho vay trên
- Từ những thực trạng thu được đề ra những giải pháp mở rộng cho vay đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánhHai Bà Trưng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tài đi sâu vào việc nghiên cứu mở rộng cho vayđối với các DNN&V của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánhHai Bà Trưng
Phạm vi nghiên cứu: tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài, luận văn đã sử dụng phương pháp luận củaChủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phươngpháp điều tra, thống kê, tổng hợp, phân tích và so sánh
5 Kết cấu chuyên đề
Ngoài Lời mở đầu, kết luận, chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về mở rộng cho vay đối với DNN&V của NHTM Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng
TMCP Công thương – Chi nhánh Hai Bà Trưng
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với DNN&V tạị
Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Hai Bà Trưng
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Khái niệm
Chúng ta đã biết rằng DNN&V chiếm số lượng lớn và có vị thế quan trọngtrong nền kinh tế, thì việc đưa ra khái niệm chuẩn xác về DNN&V có ý nghĩa hếtsức to lớn Vì vậy các nước đều nghiên cứu các tiêu thức để phân biệt DNN&Vvới các DN khác Các quốc gia khác nhau có điều kiện kinh tế khác nhau dẫnđến các tiêu chí để phân biêt DNN&V là không giống nhau Do đó không có 1tiêu thức chung nào để phân biệt DNN&V giữa các nước
Để tìm hiểu rõ hơn về khái niệm DNN&V, xin đề cập đến 2 tiêu chí là địnhlượng và định tính :
- Tiêu chí định lượng quan tâm đến lượng lao động, lượng tiền vốn thuđược từ bán cổ phiêú và doanh thu của doanh nghiệp
- Tiêu chí định tính quan tâm về sự độc lập trong kinh doanh của doanhnghiệp nhỏ đối với các tập đoàn lớn Tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơbản của doanh nghiệp như : trình độ chuyên môn hóa, trình độ quản lý Sử dụngtiêu chí này có ưu điểm là phản ánh đúng bản chất của doanh nghiệp nhưng cónhược điểm là khó xác định tính xác thực trên thực tế
Văn bản đầu tiên xác định tiêu chí phân loại DNN&V là công văn số681/CP-KNT quy định tạm thời xác định DNN&V là doanh nghiệp có vốn điều
lệ dưới 5 tỷ đồng và có số lao động bình quân dưới 200 người Tuy nhiên tiêuchí này lại không phù hợp với thực tế như là không phân biệt được giữa doanhnghiệp nhỏ và cực nhỏ Ngày 23-11-2001 chính phủ đã ban hành nghị định số90/2001/NĐ-CP đưa ra định nghĩa sau:’’ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sảnxuất, kinh doanh độc lập, đã kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăngký không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động hàng năm không quá 300 người’’
Trang 4Để các tổ chức trong và ngoài nước, cơ quan nhà nước trợ giúp phát triểndoanh nghiệp vừa và nhỏ một cách phù hợp và hiệu quả hơn Đến ngày30/6/2010 chính phủ đã ban hành nghị số 56/2010/NĐ-CP thay thế nghị định90/2001/NĐ-CP đưa ra định nghĩa về DNN&V như sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồnvốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp ) hoặc số lao động bình quân năm(tổng nguồn vốn làtiêu chí ưu tiên)”
Cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Tiêu chí xếp hạng DNN&V của chính phủ
Quy mô Doanh nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
lao động
Tổng nguồn vốn
Số
lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy sản
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 người
II Công nghiệp và
xây dựng
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 ngườiIII Thương mại và
dịch vụ
10 ngườitrở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
50 người
từ trên 10 tỷđồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50người đến
100 người
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNN&V chiếm đại đa số trong tổng số DN tại các quốc gia và đóng góp lớnvào việc thực hiện các chính sách về kinh tế – xă hội Hoạt động của DNN&V luôngắn với thể chế chính sách và tŕnh độ phát triển của quốc gia đó Nhìn chung, cácDNN&V ở Việt Nam cũng mang những đặc điểm tương đồng với DNN&V ở các
Trang 5nước đang phát triển Cụ thể có những đặc điểm chính sau đây:
Thứ nhất : DNN&V có tính năng động và linh hoạt cao Do DNN&V có
quy mô vốn khiêm tốn, nên khả năng chuyển đổi các loại hình kinh doanh đễdàng hơn để phù hợp với sự biến động của thi trường Ngoài ra áp dụng cácchính sách mới cũng thuận tiện hơn
Thứ hai : Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí
quản lý, nâng cao hiệu quả lao động của doanh nghiệp Các mối quan hệ nội bộ
dễ điều chỉnh vì thế có tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với biến động của kinh tế thị trường Công tác điều hành mang tính trực tiếp và quan hệ giữa người lao động khá chặt chẽ
Thứ ba : DNN&V có vốn ban đầu không lớn khả năng thu hồi vốn nhanh.
Đây là loại hình doanh nghiệp có quy mô vốn vừa phải nên việc yêu cầu vốn vàosản xuất là không lớn Với số vốn ít như vậy khả năng thu hồi vốn cao mặt khácchu kỳ sản xuất ngắn, chớp thời cơ nhanh Điều này giúp doanh nghiệp ứng biếntốt và có thể đầu tư vào các trang thiết bị nhanh chóng
Thư tư : DNN&V tồn tại phát triển mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh
tế, nó hoạt động mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Theo cục thống kê thuộc bộcông thương cho biết: Trong nhiều ngành sản xuất các DNN&V đang giữ những
vị trí quan trọng như: Trong ngành sản xuất điện nước khí đốt chiếm trên 61%,công nghiệp chế biến trên 86%, Như vậy có thể khẳng định DNN&V đa dạngvà phong phú
Bên cạnh những ưu điểm DNN&V tồn tại những điểm sau:
Thứ nhất : DNN&V có vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ
nên khả năng cạnh tranh kém Xuất phát từ chính đăc trưng của DNN&V là cóquy mô vốn và lao động nhỏ nên ảnh hưởng khả năng tiếp cận các nguồn vốnlớn, khả năng mở rộng không cao dẫn đến sức cạnh tranh trên thi trường thấp,ngoài ra tài sản thế chấp cũng không nhiều dẫn đến không đủ cho các khoản tiềnđịnh vay ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Thứ hai : DNN&V có nguồn tài chính hạn hẹp ít có khả năng đổi mới
Trang 6trang thiết bị công nghệ Theo cục thống kê cho biệt T8/2010 dưới 10% số doanhnghiệp có công nghệ, thiết bị tiên tiến còn lại trên 90% đang sử dụng công nghệtrung bình lạc hậu mức độ đầu tư đổi mới công nghệ thấp do đó sức cạnh tranh
về sản phẩm còn yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng tài nguyên (nguyên vật liệu,nhiên liệu, năng lượng)
Thứ ba : Trình độ quản lý của ban quản lý các DNN&V còn yếu kém, ít có
điều kiện để đào tạo công nhân khó có khả năng thu hút nhân tài DNN&V đượcthành lập trong thời kỳ đổi mới nên chủ yếu thuộc hộ gia đình sản xuất Do vậytrình độ quản lý chưa cao, vẫn quản lý theo thói quen, kỹ năng quản lý yếu.Theo cục thống kê chỉ mới có 6% các doanh nghiệp có bằng đại học, chỉ có từ10%-15% là được tập huấn và đào tạo ngắn hạn 6 tháng và khoảng 47% không cóbằng chuyên môn Sự tham gia và thụ hưởng của DNN&V đối với các dịch vụ đàotạo về quản trị, tư vấn tài chính kế toán, thuế tư vấn quản lý, còn rất hạn chế
Thứ tư: Về thị trường và mức độ cạnh tranh tiềm ẩn nhiều rủi ro Thị
trường của các DNN&N là chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp lớn như làcung cấp nguyên vật liêụ, làm đại lý bán hàng, kênh phân phối,hay những đoạnthị trường bỏ ngỏ Những đoạn thị trường này chứa đựng nhiều rủi ro và khôngổn định khiến hoạt động của các doanh nghiệp trở nên bấp bênh, sự canh tranhcàng trở nên gay gắt, năng lực tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường “khó tính”ngoàinước cũng là một trở ngại lớn
Như vậy qua những đặc điểm ta thấy được sự phát triển của DNN&V cótầm quan trọng đối với không chỉ doanh nghiệp đó mà còn cả nền kinh tế
1.1.3 Vai trò của DNN&V trong nền kinh tế
Theo thống kê của bộ công thương, đến hết tháng 9/2010 có khoảng 460nghìn doanh nghiệp, đến nay con số đã tăng lên 540 nghìn doanh nghiệp Mặc dùnăm 2008 đối mặt với tình trạng khủng hoảng, nhiều DNN&V rơi vào tình trạngphá sản nhưng được sự hỗ trợ từ phía nhà nước điển hình là gói kích cầu, cácquỹ hỗ trợ riêng cho DNN&V nên số lượng các doanh nghiệp đã tăng lên nhanhchóng Lực lượng này năng động trong việc đầu tư sản xuất, tạo công ăn việc
Trang 7làm cho hơn 50% lao động Từ đó thấy được vị trí quan trọng của DNN&Vtrong nền kinh tế :
Thứ nhất: Các DNN&V góp phần làm cho nền kinh tế năng động và hiệu
quả hơn.
Do yêu cầu vốn ít, quy mô nhỏ, DNN&V có nhiều khả năng thay đổi mặthàng, chuyển hướng sản xuất đổi mới công nghệ làm cho nền kinh tế năng độnghơn Số lượng các DN tăng lên lớn làm tăng thêm sức cạnh tranh, giảm bớt rủi rotrong hoạt động kinh tế đồng thời làm tăng số lượng các chủng loại hàng hóa,dịch vụ trong nền kinh tế Đối với các DN lớn, các DNN&V cũng có thể làm đạilý, vệ tinh tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp các vật tư đầu vào với giá rẻ hơn, dođó góp phần hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất cho DN lớn
Thứ hai: Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Theo báo cáo đánh giá khu vực DNN&V đã có những đóng góp quan trọngvào tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước đẩy nhanhchuyển dịch lao động từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp ở các địa phương khơi dậy nhiều ngành nghề truyền thống ởnông thôn và miền núi, đặc biệt là vùng sâu vùng xa Năm 2010 DNN&V đãtạo ra ba triệu việc làm cho người lao động, 49% việc làm phi nông nghiệp ởnông thôn Điều này đã góp phần giải quyết một khối lượng lớn việc làm chodân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo
Thứ ba: DNN&V góp phần làm năng động nền kinh tế, tiền đề tạo ra một
doanh nghiệp lớn, ươm mầm những tài năng kinh doanh.
Do lợi thế quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt và sáng tạo cùng với hìnhthức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp chuyên môn hóa và đa dạng hóa thích ứngnhanh với biến động của thị trường Do đó có vai trò to lớn góp phần vào sự tăngtrưởng ổn định của nền kinh tế trong cơ chế thị trường
Thứ tư: Thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Sự phát triển mạnh mẽ của các DNN&V sẽ tạo ra những biến chuyển hết sức quan trọng về cơ cấu của nền kinh tế:
Trang 8- Cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi: các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanhtăng lên nhanh chóng, các DNNN được sắp xếp lại phát huy vai trò chủ đạo củanền kinh tế
- Cơ cấu ngành phát triển, ngành nghề đa dạng, phong phú (cả hiện đại lẫntruyền thống) theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ, giảm nôngnghiệp, lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo
- Cơ cấu lãnh thổ: các doanh nghiệp được phân bố đều hơn ở nông thôn,miền núi, tránh được tình trạng tập trung quá đông ở thành thị
Thứ năm: DNN&V có khả năng khai thác tận dụng các nguồn lực xã hội
Hiện nay còn rất nhiều tiềm năng trong sản xuất dân cư chưa được khaithác đúng mức: trí tuệ, kinh nghiệm vốn lao động Do đó việc các DNN&Vphát triển sản xuất các nghề trong nông thôn đã giúp khai thác tốt các nguồn lựcđó thu hút vốn đầu tư trong nhân dân ngoài ra tạo cơ hội cho nhiều tầng lớp xăhội đông đảo tham gia góp vốn đầu tư
Thứ sáu: DNN&V có vị trí quan trọng chiếm đa số về mặt số lượng trong
sản xuất kinh doanh và ngày càng tăng mạnh
Theo cục thống kê thuộc bộ công thương cho biết: Trong nhiều ngành sảnxuất các DNN&V đang giữ những vị trí quan trọng như: Trong ngành sản xuấtđiện nước khí đốt chiếm trên 61%, công nghiệp chế biến trên 86% sản xuất giấychiếm 88% Qua đó thấy được tốc độ gia tăng của DNN&V tăng nhanh hơn sovới tốc độ tăng của doanh nghiệp lớn
1.1.4 Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đối với DNN&V số lượng vốn đầu tư ban đầu không nhiều thêm chí làthấp chiếm từ 5-10% vốn luân chuyển trong kinh doanh Do vậy các DNN&Vcần phải quan tâm tới việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau
*Nguồn tự có: chủ yếu là vốn tự có tham gia của doanh nghiệp Tuy nhiên
phần vốn này đa số ở các doanh nghiêp nhỏ và vừa thường không cao nên phầnlớn là từ nguồn huy động bên ngoài
*Nguồn huy động vốn bên ngoài:
Trang 9- Vay từ họ hàng bạn bè lãi suất thường thấp có thể bằng không tuy nhiênlượng huy động vốn lại ít không liên tục.
- Vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có vốn tam thời nhàn rỗi trong đó cónhiều trường hợp là chiếm dụng vốn
- Vay thông qua hang trả chậm chiếm dụng vốn của bạn hàng khách hàng,nhưng để làm được điều này còn phụ thuộc vào uy tín của doanh nghiệp
- Nguồn hỗ trợ từ chính phủ và tổ chức quốc tế
- Nguồn vốn từ các quỹ: quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ tín dụng nhân dân, hợptác xã quỹ phát triển nhân dân,…
- Các chương trình tài trợ phát triển của các tổ chức quốc tế iLO,UNiDO,
… các tổ chức phát triển
- Nguồn vốn thông qua thị trường chứng khoán nhưng với các DNN&V thìnguồn vốn huy động này là rất khó
- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
1.2 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NHTM
1.2.1 Đặc trưng cơ bản của tín dụng DNN&V
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế Với mục đích quan trọng chính là đi vay để cho vay thông qua các hoạt độngcủa mình điều tiết và định hướng các hoạt động đầu tư Trong đó hoạt động tíndụng dùng để hướng các nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau và hoạt động kinh
tế hiệu quả
Tín dụng DNN&V có thể hiểu là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay(ngân hàng) và bên đi vay (doanh nghiệp nhỏ và vừa) trong đó bên cho vaychuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theothỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi chobên cho vay khi đến hạn thanh toán
Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng khá lớn trong danh mụccho vay của hầu hết các Ngân hàng hiện nay Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừacó những đặc trưng cơ bản sau đây:
Trang 10Thứ nhất: Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa ngân hàng và
các DNN&V Ngân hàng sẽ tin tưởng là sau một thời gian thỏa thuận sẽ được hoàntrả gốc lãi Đối với người đi vay là các DNN&V, các doanh nghiệp này tin tưởngvào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Số lượng vay của các DN là nhiều
Thứ hai: Khoản vay thường không lớn và chi phí cho khoản vay của các
DNN&V này khá cao nên việc hoàn trả số vốn gốc và lãi của doanh gnhiep cònchịu ảnh hưởng của quan hệ cung cầu vốn trên thị trường
Thứ ba: Thời hạn của khoản vay ngắn và phải được tính toán sao cho phải
đảm bảo sự phù hợp giữa thời hạn nhàn rỗi và thời hạn cần sử dụng lượng giá trịkhoản vay đó Về khía cạnh pháp lý những văn bản xác định quan hệ tín dụngnhư: hợp đồng tín dụng khế ước thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vaycam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên vay khi đến hạn thanh toán
Thứ tư: Quan hệ tín dụng ngân hàng luôn hàm chứa các rủi ro, rủi ro có thể
do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau như: quản lý thấp rủi
ro thị trường, TSĐB nhỏ, lòng tin thấp
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phân loại tín dụng ngân hàng là việc sắp xếp các khoản vay theo từngnhóm, dựa theo 1 số tiêu thức nhất định Phân loại tín dụng ngân hàng dựa vàocăn cứ sau đây:
*Theo thời hạn tín dụng
-Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng
-Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 5 năm
-Tín dụng dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm và thời hạn tối đa
*Theo tài sản đảm bảo:
-Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng
-Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các quan hệ bảo đảmnhư: cầm cố, thế chấp, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba
Trang 11*Theo phương thức hoàn trả:
-Tín dụng trả góp
-Tín dụng phi trả góp
-Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu
*Theo phương thức cấp tín dụng
-Tín dụng trực tiếp: Là khoản tín dụng mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp chongười có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.-Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng được thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNN&V
1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNN&V
Theo số liệu của hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam các DNN&V có quy môdưới 1 tỷ đồng chiếm khoảng 41%, vốn dưới 10 tỷ đồng chỉ chiếm 13% Nếu đểđầu tư phát triển lớn mở rộng sản xuất, tạo vị thế cho mình mà dựa vào năng lựcvốn của riêng bản thân doanh nghiệp thì quả là khó khăn cúng như doanh nghiệpbỏ qua các cơ hội kinh doanh Do đó các DNN&V thường xuyên tiếp cận cácnguồn vốn từ bên ngoài, từ mọi thành phần kinh tế
Hiên nay cả nước có khoảng 500 nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa Để có thểtồn tại và phát triển thì cạnh tranh là một tât yếu khách quan Phát triển thịphần ,xây dựng lòng tin, tạo hình ảnh là những công việc không hề đơn giản đốivới các DNN&V khi mà vị thế các DN lớn trong và ngoài nước ngày càng khẳngđịnh vị thế
1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực cho hoạt động sản xuất
Để có thể hoạt động một cách có hiệu quả, các DNN&V cần phải trang bị cơ
sở vật chất tốt, có thị trường đầu vào đáp ứng được nhu cầu sản xuất của doanhnghiệp nhưng nguồn vốn của doanh nghiệp lại có hạn do đó nguồn vốn để mua sắmnguyên vật liệu hàng hóa , chủ yếu là nhờ nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Như vậy tín dụng ngân hàng đã góp phần không nhỏ vào quá trình từ sản
Trang 12xuất đến tiêu thụ hàng hóa
1.2.3.3 Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển của DNN&V
Với vai trò là trung gian tín dụng, huy động những nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi và tiến hành sử dụng nguồn vốn đó để đáp ứng nhu cầu vay của nhữngđối tượng thiếu vốn Qua đó ngân hàng đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp cómong muốn thành lập hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh
1.2.3.4 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNN&V tiếp cận vốn nước ngoài
Ngoài việc kích thích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồnvốn trong nước một cách nhanh chóng, tín dụng ngân hàng còn giúp cácDNN&V có khả năng tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài thông qua các dich vụnhư: sử dụng hạn mức L/C, thực hiện bảo lãnh cho các DNN&V trong việc muasắm thiết bị, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, tối đa hóa lợi nhuận
1.2.3.5 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNN&V
Ngân hàng luôn quan tâm đến tình hình hoạt động sản xuất, tình hình tàichính của doanh nghiệp để quyết đinh cho vay và có thể đưa ra các tư vấn giúpdoanh nghiệp có thể chủ động trong việc vay vốn cũng như có những chiến lượccho phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp
Do đó ta có thể thấy vai trò của TDNH có vai trò đặc biệt quan trọng đốivới DNN&V, và việc mở rông tín dụng đối với DNN&V là thực sự cần thiếttrong điều kiện nền kinh tế khôi phục tăng trưởng như hiện nay
1.3 MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNN&V CỦA NHTM
1.3.1 Hiểu về mở rộng cho vay đối với DNN&V
Mở rộng cho vay đối với các DNN&V là những hoạt động cho vay củangân hàng nhằm thỏa mãn và mở rộng hơn nữa đối tượng khách hàng là nhữngdoanh nghiệp nhỏ và vừa
Như vậy việc mở rộng cho vay đối với các DNN&V đòi hỏi ngân hàng phải
đa dạng hóa đối tượng khách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay để nhằm
Trang 13thỏa mãn tốt nhất nhu cầu hợp lý của khách hàng.
1.3.2 Sự cần thiết mở rộng cho vay đối với các DNN&V
1.3.2.1 Đối với ngân hàng
Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nói chung và DNN&V nói riênggiúp ngân hàng phân tán được rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận Với số lượng vốnkhông nhỏ, ngoài nhu cầu sử dụng vốn thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngânhàng như: tư vấn, bảo lãnh, đầu tư, của DNN&V cũng làm tăng nguồn thu phíđáng kể của ngân hàng Ngoài ra theo tính chất bắc cầu ngân hàng cũng có thểtiếp xúc, thiết lập với các doanh nghiệp khác, tạo dựng mối quan hệ lâu dài đâylà yếu tố quan trọng giúp ngân hàng quảng bá hình ảnh, uy tín của mình, giảmđược chi phí tìm kiếm khách hàng và dễ dàng tận dụng được nguồn vốn nhànrỗi của doanh nghiệp để phục vụ hoạt động kinh doanh
1.3.2.2 Đối với doanh nghiệp
Với nguồn vốn tín dụng của ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp có vốnđể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bị máy móc Từ đó gópphần nâng cao sức cạnh tranh và duy trì sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Ngoài ra nhờ nguồn vốn của ngân hàng để mở rộng sản xuất buộc cácdoanh nghiệp phải hoạt động hiệu quả hơn, tài chính minh bạch và sau khi giảingân họ phải chịu sự giám sát của ngân hàng Chính những điều đó giúp doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả hơn, phát huy được năng lực
1.3.2.3 Đối với nền kinh tế
Mở rộng cho vay DNN&V của Ngân hàng giúp doanh nghiệp giải quyết đượcvấn đề thiếu vốn Khi các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận thu được sẽgiúp giải quyết công ăn việc làm qua đó làm giảm tình trạng thất nghiệp, giảm các
tệ nạn xã hội Ngoài ra giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhànước Ngoài ra mở rộng cho vay buộc các ngân hàng phải tận dụng các nguồn vốnnhàn rỗi trên thị trường nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh của mình
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá việc mở rộng hoạt động cho vay các DNN&V
Để có thể đánh gía được kết quả mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các
Trang 14DNN&V, có thể dựa vào tiêu thức sau:
1.3.3.1 Sự gia tăng số lượng khách hàng là DNN&V
Khách hàng là những cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ tín dụng vớingân hàng trong một thời gian nhất định Mở rộng số lượng khách hàng là cácDNN&V tức là làm tăng lên đối tượng cho vay là các DNN&V
* Các chỉ tiêu đánh giá
Mức tăng số lượng khách hàng là các DNN&V:
Msl= St-St-1Trong đó:
Msl: Mức tăng số lượng khách hàng là các DNN&V
St : Số lượng khách hàng là DNN&V năm thứ t
St-1: Số lượng khách hàng là DNN&V năm thứ t-1
Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng là DNN&V (TLsl)
TLsl = *100%
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi số lượng khách hàng là DNN&V củanăm nay so với năm trước là bao nhiêu Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướngnăm nay số lượng khách hàng DNN&V tăng hơn so với năm ngoái Nếu tỷ lệnày giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thì rõ ràng số lượng DNN&V có quan hệ vay vốnvẫn tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn
Tỷ trọng số lượng khách hàng là các DNN&V
TTsl= *100
Trong đó:
St: số lượng khách hàng là các DNN&V được ngân hàng cho vay
So:Tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với khách hàng
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng là các DNN&V chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng số khách hàng có quan hệ vay vốn tại ngân hang.Nếu tỷ trọng này tăng tức là ngân hàng đã mở rộng cho vay đối với các kháchhàng là DNN&V Nếu tỷ trọng này là giảm tức là ngân hàng đã thu hẹp cho vayđối với các DNN&V, hoặc mức mở rộng tín dụng đối với các DNN&V ít hơn sovới các thành phần kinh tế khác
1.3.3.2 Sự gia tăng của doanh số cho vay đối với DNN&V
Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã thực hiện giải ngân cho kháchhàng trong một khoảng thời gian nhất định
* Các chỉ tiêu đánh giá
Mức tăng doanh số cho vay đối với DNN&V (Mds)
MDS = DS(t) - DS(t-1)Trong đó:
MDS: mức tăng doanh số cho vay đối với DNN&V
DS(t): Doanh số cho vay đối với DNN&V năm thứ t
DS(t-1): Doanh số cho vay đối với DNN&V năm thứ t-1
- Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh sự thay đổi quy mô tín dụng đối với DNN&V
Tỷ lệ tăng doanh số cho vay của doanh nghiệp (TLDS)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay đối với DNN&Vnăm nay so với năm trước là bao nhiêu Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướngngân hàng tăng cho vay đối với các DNN&V Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớnhơn 0 nghĩa là tốc độ tăng của tử lớn hơn tốc độ tăng của mẫu Điều này cónghĩa là:
+ Ngân hàng hạn chế mở rộng tín dụng đối với DNN&V
+ Hoặc là việc mở rộng tín dụng ổn định hơn năm trước
Trang 16Tỷ trọng doanh số cho vay đối với các DNN&V
TTDS = *100
Trong đó:
TTDS: Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNN&V
DS1: Doanh số cho vay đối với DNN&V
DS: Doanh số cho vay của hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay đối với DNN&V chiếm tỷ trọng baonhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay Nếu tỷ trọng này tăng, ngân hàng
mở rộng doanh số cho vay đối với các DNN&V Nếu tỷ trọng này giảm nghĩa là:+ Ngân hàng thu hẹp cơ cấu cho vay đối với DNN&V
+ Hoặc ngân hàng vẫn mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNN&V
1.3.3.3 Sự gia tăng của dư nợ tín dụng đối với DNN&V
Dư nợ tín dụng tại một thời điểm nhất định cho biết quy mô tín dụng củangân hàng tại thời điểm đó
* Các chỉ tiêu đánh giá:
Mức tăng dư nợ tín dụng:
MDN = DN(t) - DN(t-1)Trong đó:
MDN: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNN&V
DN(t): Dư nợ tín dụng năm t đối với DNN&V
DN(t-1): Dư nợ tín dụng năm t-1 đôí với DNN&V
Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng lên về số tuyệt đối của dư nợ tín dụng
- Nếu MDN >0 có nghĩa là ngân hàng đã mở rộng tín dụng đối với DNN&V
- Nếu MDN <0 có nghĩa là ngân hàng thu hẹp tín dụng
Tỷ lệ dư nợ tín dụng
Trang 17DN(t): Dư nợ tín dụng đối với DNN&V
DN: Tổng dư nợ ngân hàng
TTDN: Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với các DNN&V
Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ tín dụng của khối DNN&V chiếm bao nhiêuphần trăm trong tổng dư nợ của ngân hàng
1.3.3.4 Sự gia tăng của phương thức cho vay đối với DNN&V
Để mở rộng tín dụng đối với DNN&V, ngân hàng cần đa dạng hóa các phươngthức cho vay đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng.Các phương thức bao gồm như:chiết khấu, bao thanh toán, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng,…
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay đối với DNV&N của NHTM
1.3.4.1 Các nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thunhập, thanh toán, chỉ tiêu và nhu cầu về vốn cũng như tiền gửi của dân cư Vì thếbất cứ ngành nào cũng chịu ảnh hưởng của môi trường này
Nếu một nền kinh tế có biến số đều ở trạng thái tốt thì tất yếu dẫn đến tìnhtrạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, thì việc
Trang 18mở rộng cho vay của ngân hàng là cần thiết nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụngcác nguồn lực xã hội Và ngược lại, khi nền kinh tế khủng hoảng suy thoái hoạtđộng tín dụng sẽ gặp khó khăn, việc mở rộng cho vay trong trường hợp này làhoàn toàn không cần thiết.
b Môi trường kỹ thuật công nghệ
Nếu một quốc gia có trình độ công nghệ cao, các doanh nghiệp bắt buộcphải tự đổi mới trang thiết bị để hòa nhập và bắt kịp với xu hướng chung Do đó,
mở rộng cho vay thực sự trở nên quan trọng với doanh nghiệp nói chung vàDNN&V nói riêng
c Môi trường chính trị - pháp luật
Một môi trường chính trị pháp luật ổn định khiến các DN yên tâm ổn địnhsản xuất kinh doanh, không ngừng tăng cường mở rộng sản xuất Chính sáchquản lý, điều hành nhà nước có ảnh hưởng không nhỏ đến mở rộng cho vay Nếungân hàng nhà nước áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để giảm cung tiền ảnhhưởng đến khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng , còn nếu ngân hàng nhànước áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng ngân hàng có thể tăng cho vay
Yếu tố pháp lý cũng là một vấn đề quan trọng trong việc mở rộng khả năngcho vay Một hành lang pháp lý thông thoáng đầy đủ tạo điều kiện cho doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả
d Môi trường văn hóa-xã hội
Trình độ văn hóa xã hội là một trong nhừng nhân tố ảnh hưởng đến mởrộng cho vay DN Nếu người dân có trình độ cao, sự hiểu biết rộng, bản thân họcó khả năng thành lập doanh nghiệp và khi ấy nhu cầu về vốn cũng tăng lên Khitrình độ dân trí cao, hiệu quả sử dụng vốn vay sễ tốt hơn, ngân hàng sẽ thuận lợihơn trong việc thu hồi vốn vay Ngoài ra thói quen là một nhân tố ảnh hưởng sâusắc, nó ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến lĩnh vựckinh doanh của doanh nghiệp
1.3.4.2 Về phía ngân hàng
* Quy mô vốn của ngân hàng
Trang 19Khi nhắc đến một ngân hàng, một trong những điều kiện đầu tiên đượcnhắc đến là sức mạnh tài chính Sức mạnh tài chính này lai được khẳng định quy
mô vốn lớn hay nhỏ của ngân hàng Ngân hàng chỉ có thể mở rộng tín dụng khimà quy mô vốn của ngân hàng đủ lớn để đảm bảo cho những người đi vay rằngngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu tín dụng của họ
* Trình độ năng lực quản lý của cán bộ tín dụng
Trong bất kỳ một lĩnh vực nào, con người luôn là yếu tố vô cùng quantrọng đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng Cán bộ tín dụng là người có trình độtổng quát, có cái nhìn biên chứng cho mọi vấn đề, có khả năng phát hiện và phântích một cách thấu đáo Khi cán bộ tín dụng có trình độ cao, khả năng phân tíchđánh giá khách hàng sẽ tốt qua đó giúp ngân hàng có những khách hàng tốt
* Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ của ngân hàng
Đây là yếu tố tạo nên sự hữu hình cho ngân hàng, việc sở hữu một cơ sở vậtchất kỹ thuật hiện đại sẽ tạo niềm tin cho người vay vì khi đó ngân hàng có thểthực hiện nhiều nghiệp vụ trong thanh toán bảo lãnh Từ đó có thể giúp ngânhàng mở rộng cho vay đối với DNN&V
* Hoạt động marketing của ngân hàng
Marketing của ngân hàng là tập hợp hoạt động của ngân hàng tử việc pháthiện ra nhu cầu khách hàng đã chọn và thỏa mãn nhu cầu của họ bằng hệ thốngcác chính sách, biện pháp nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận như dự kiến
Thông qua hàng loạt các hoạt động như nghiên cứu nắm bắt nhu cầu kháchhàng đưa ra các sản phẩm chất lượng tốt với mức giá phù hợp, xây dựng hệthống kênh phân phối hiệu quả giúp ngân hàng có thể thu hút được khách hàngmới đồng thời vẫn có khách hàng trung thành sẵn có
* Vấn đề kiểm tra, kiểm soát, thanh tra
Một trong những hoạt động nhằm mục đích giúp cho Ngân hàng tránh đượcnhững rủi ro là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát Công tác này không chỉthực hiện đối với khách hàng ( kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay) mà cònđược thực hiện đối với bản thân Ngân hàng như kiểm tra quá trình thực hiện cho
Trang 20vay, quá trình quản lý vốn vay, loại bỏ những cán bộ mất phẩm chất gây thấtthoát tài sản làm mất uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng.
* Chính sách tín dụng của ngân hàng
Đây là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch trương tín
dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu của ngân hàng đã chọn Mộtchính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời
từ hoạt động tín dụng và đảm bảo sự công bằng xã hội
Chính sách tín dụng của ngân hàng bao gồm những nội dung cụ thể sau:+ Quy mô tín dụng của ngân hàng: Quy mô tín dụng của ngân hàng thểhiện phần tín dụng trong tổng tài sản có của ngân hàng Một ngân hàng có quy
mô tín dụng lớn sẽ giúp ngân hàng dễ dàng tham gia việc mở rộng cho vay.+ Giới hạn tín dụng: đây là mức cho vay tối đa của ngân hàng đối với mộtđối tượng khách hàng Giới hạn tín dụng thường phụ thuộc vào nhu cầu vay củakhách hàng, tỷ lệ tham gia của khách hàng, tài sản đảm bảo, vốn tự có của ngânhàng, các quy định giới hạn của pháp luật
+ Các loại hình tín dụng: Để thu hút khách hàng các ngân hàng thường tìmbiện pháp là đa dạng hóa các loại hình dịch vụ qua đó giúp ngân hàng phân tánđược rủi ro và tăng khả năng mở rộng cho vay đối với DNN&V
+ Giá cả tín dụng: Giá cả ở đây chính là lãi xuất mà doanh nghiệp phải trảcho ngân hàng được sử dụng vốn của ngân hàng Nếu giá cả mà ngân hàng đưa
ra đủ hấp dẫn thì các doanh nghiệp sẽ đến với ngân hàng nhiều hơn, từ đó tăngkhả năng mở rộng cho vay
1.3.4.3 Về phía bản thân doanh nghiệp
Qua nghiên cứu các phần trên ta thấy DNN&V có rất nhiều khó khăn trongviệc tiếp cận vốn từ ngân hàng Xuất phát từ nguyên nhân:
● Các doanh nghiệp không hiểu về quy chế cho vay của ngân hàng: Các
doanh nghiệp thường có tâm lý e ngại, và sợ các thủ tục vay vốn của ngân hàng
Họ cho rằng thủ tục vay vốn này rườm rà, phức tạp, việc giải quyết cho vay củangân hàng là khó khăn Trong khi đó phần lớn các doanh nghiệp là không đáp
Trang 21ứng được nhu cầu của ngân hàng về hồ sơ pháp lý, hồ sơ liên quan đến phương
án vay vốn
● Tài sản đảm bảo cũng là vấn đề khó khăn lớn của ngân hàng: Do các
DNN&V thường có năng lực tài chính yếu cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, mặtbằng sản xuất gặp nhiều vướng mắc trong vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất nên tài sản đảm bảo là một vấn đề không nhỏ đối với doanh nghiệp.Trong khi đó các ngân hàng luôn xem xét đến tài sản đảm bảo vì vậy tiếp cậnvốn trở nên khó khăn
● Năng lực tài chính của doanh nghiệp : Một trong những chỉ tiêu quan
trọng để quyết định việc Ngân hàng có cho DN vay hay không chính là khả năngtài chính của DN đó Điều này thể hiện ở quy mô vốn tự có của doanh nghiệptham gia vào dự án vay vốn Tỷ trọng vốn tự có của DN tham gia vào dự án còncó tác dụng kích thích DN nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện dự ánnhằm tránh rủi ro cho chính họ và cho NH
● Sự đa dạng hóa về loại hình doanh nghiệp : Do loại hình DNN&V rất đa
dạng (công ty cổ phần, công ty TNHH, DN tư nhân, cá thể ) nên trong hoạt độngcho vay của mình, các NHTM có điều kiện lựa chọn loại hình khách hàng phù hợpvới mỗi lĩnh vực kinh doanh cụ thể Sự lựa chọn đúng đắn giúp cho Ngân hàng tìmđược môi trường đầu tư đúng đắn và thuận tiện hơn trong việc thu hồi nợ vay.Nhưng chính từ sự đa dạng hóa loại hình doanh nghiệp cũng phát sinh những khókhăn cho Ngân hàng trong việc xem xét, đánh giá uy tín của khách hàng
● Hệ thống sổ sách kế toán rời rạc: Không có tính hệ thống, ghi chép
không đầy đủ, chậm cập nhật tình hình của DN Các DNN&V thường xây dựngcác báo cáo tài chính mang tính chất đối phó với cơ quan thuế Báo cáo thườngthấp hơn tình trạng thực tế, không đảm bảo điều kiện vay vốn Ngân hàng Các
DN thường buôn bán không có hợp đồng kinh tế, không tuân thủ chế độ pháthành hoá đơn bán hàng Do đó Ngân hàng khó có cơ sở để đánh giá, ra quyếtđịnh cho vay, vì vậy việc thận trọng của Ngân hàng trong cho vay đối với cácdoanh nghiệp này là điều dễ hiểu
Trang 22● Quy mô doanh nghiệp nhỏ, vốn tự có thấp: Nên chủ yếu hoạt động bằng
nguồn vốn vay Vì vậy lãi suất tiền vay chiếm một tỷ lệ rất quan trọng trong chi phíhoạt động của các DNN&V Điều này làm giảm đi thu nhập của doanh nghiệp vàtính cạnh tranh sản phẩm bị ảnh hưởng, hạn chế khả năng vay vốn của DN
● Việc lập kế hoạch dự án kinh doanh chưa thuyết phục kế hoạch dòng tiền thu chi chưa rõ ràng: Một số lớn các DNN&V lập phương án, dự án kinh doanh
còn mang tính áp đặt của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc dựa trên kinh nghiệmthuần túy Kế hoạch lập còn sơ khai, do vậy còn thiếu thuyết phục khi xem xétthêm định cho vay
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từnăm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngànhNgân hàng Việt Nam
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chinhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm Có 7 Công ty hạch toán độclập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công tyTNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảohiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đáquý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Côngnghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu
Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chứcPhát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thươngmại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh
Trang 24Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấubước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực vàthế giới
Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và pháttriển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng
Địa chỉ: 285 Trần Khát Chân - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại: 043.884.8293
Wesite: www.vietinbank.vn
Cơ cấu tổ chức tại NHTMCP Công thương Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính
Trang 25Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch,
Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hai Bà Trưng
2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CN trong những năm gần đây
Trong 3 năm 2010 – 2012, việc thực hiện các chỉ tiêu của Viettinbank Hai
Bà Trưng đã gặp không ít khó khăn, nhưng với sự cố gắng và nỗ lực của toàn thểcán bộ, nhân viên trong chi nhánh đã đạt được những kết quả nhất định Cụ thể
ta có bảng kết quả kinh doanh của 3 năm như sau:
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Hai Bà Trưng
( Đơn vị: triệun v : tri uị: triệu ệu
ng )
đồng )
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCP Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Hai Bà Trưng 2010 – 2012)
Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2010 - 2012
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Lợi nhuận trước thuế Thu từ lã i vay
Trang 26Năm 2010, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 23,210 triệu đồng tăng gấp
gần 5 lần so với năm 2008, thu từ lãi vay đạt 20,690 triệu đồng Năm 2011, lợi
nhuận trước thuế của chi nhánh đạt 24,130 triệu đồng, tăng 4% so với năm 2010,
đồng thời thu lãi vay cũng đạt 23,131 triệu đồng Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong
năm 2012, VietinBank chi nhánh Hai Bà Trưng đã nỗ lực vươn lên, hoàn thành
xuất sắc các nhiệm vụ được giao, lợi nhuận trước thuế đạt 48,260 triệu đồng, thu từ
lãi vay đạt 34,750 triệu đồng Lợi nhuận năm 2012 tăng 100% so với năm 2011
2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn.
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng Vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng nói chung và quy
mô cho vay nói riêng Trong những năm qua, Viettinbank đã chú trọng đẩy mạnh
công tác huy động khai thác nguồn vốn, nghiên cứu đưa ra danh mục các sản
phẩm, gói sản phẩm đa dạng với nhiều tiện ích phù hợp với nhu cầu khách hàng
Đồng thời cũng chú trọng vào việc thu hút khai thác nguồn vốn từ các tổ chức
quốc tế, các doanh nghiệp liên doanh và nhiều nguồn vốn khác
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Vietinbank Hai Bà Trưng
( Đơn vị tính: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tổng nguồn vốn huy động 516,44 100 754 100 1296,88 100
Theo thành phần kinh tế
Theo thời gian
Theo loại hình
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh
VietinbankHai Bà Trưng năm 2010 – 2012 )
Trang 27Qua bảng số liệu về trên của chi nhánh VietinbankHai Bà Trưng qua 3 năm
2010 – 2012, nhìn chung nguồn vốn huy động của chi nhánh đều có gia tăng
* Xét theo thành phần kinh tế:
- Tiền gửi của các TCKT: Năm 2010 đạt 249,96 tỷ đồng (48.4 %) nhưngđến năm 2011 thì nguồn vốn huy động từ thành phần này đã tăng lên 392,08 tỷđồng (52 %) so với tổng nguồn vốn huy động và đến năm 2012 nguồn vốn đóvẫn tiếp tục tăng lên và đạt 708 tỷ đồng, tuy tăng về nguồn vốn huy động nhưng
tỷ trọng của nguồn vốn này tăng khá chậm chỉ với (54.6%) nhưng nhìn chungtiền gửi có kỳ hạn của TCKT năm 2011 tăng so với năm 2010 là 142,12 tỷ đồngqua năm 2012 nguồn vốn này lại tăng lên 316,02 tỷ đồng đối với năm 2011 Đểđạt được kết quả trên chi nhánh đã không ngừng tăng cường công tác tiếp thị,tìm kiếm, thu hút các KH gửi vốn lớn là các tổ chức kinh tế, các DN có số dưtiền gửi lớn…với chính sách khách hàng hấp dẫn như ưu đãi các khoản phíchuyển tiền, lãi suất tiền gửi, tiền vay, tại các đại lý của điện lực bưu điện, chi trảlương qua tài khoản
- Tiền gửi của dân cư: Năm 2010 là 266,48 tỷ đồng qua năm 2011 lại tănglên 361,92 tỷ đồng, đến năm 2012 thì nguồn huy động này tiếp tục tăng và đạt588,78 tỷ đồng chiếm 45.4%/ tổng nguồn vốn huy động Ta thấy trong cơ cấuTGDC thì tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọng lớn trong năm
2012 tiền gửi tiết kiệm chiếm 38%/ tổng nguồn vốn huy động, còn tiền gửi thanhtoán chiếm 45%/ tổng nguồn vốn huy động Có được kết quả như trên là do chinhánh đã thực hiện thu hút vốn với nhiều kỳ hạn với lãi suất hấp dẫn, linh độngcho nhiều loại sản phẩm tiết kiệm như : “an tâm tích lũy, vững bước tương lai ”,gửi tiết kiệm hưởng lãi suất thưởng Đồng thời để phù hợp với đặc thù của mìnhchi nhánh đã tích cực triển khai các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại: Homebanking, Internet banking, SMS banking, Vietinbank ipay, nhằm rút ngắnkhoảng cách địa lý với khách hàng Mở những cuộc hội thảo thu thập ý kiến ngườidân về chất lượng dịch vụ, lấy sự hài lòng của khách làm tôn chỉ hoạt động
Trang 28* Xét theo thời gian
Biểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn theo thời gian của Chi nhánh
Vietinbank Hai Bà Trưng qua 3 năm 2010 - 2012
Qua bảng số liệu và qua biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn theo thờigian của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -Chi nhánh Hai Bà Trưngtrong 3 năm 2010 – 2012, nguồn vốn huy động theo thời gian của chi nhánh chủyếu là nguồn vốn ngắn hạn Trong 3 năm thì nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷtrọng khá cao năm 2010 nguồn vốn ngắn hạn là 366,67 tỷ đồng ( 71%) qua năm
2011 là 512,72 tỷ đồng tuy nhiên tỷ trọng lại giảm xuống còn 68%/ tổng nguồnvốn huy động, năm 2012 nguồn vốn ngắn hạn là 823,52 tỷ đồng và chiếm 63.5%/tổng nguồn vốn huy động nhìn chung nguồn vốn ngắn hạn tăng lên nhưng tỷtrọng thì lại giảm xuống điều này là do qua 2 năm 2011 và 2012 nguồn vốn trungdài hạn đã có chiều hướng tăng lên Năm 2011 nguồn vốn trung dài hạn chiếm32% /tổng nguồn vốn huy động nhưng đến năm 2012 chiếm 36.5% tăng lên sovới năm trước Mặc dù mức tăng không cao nhưng đây cũng là một dấu hiệu tíchcực khi các tổ chức kinh tế vẫn đặt niềm tin vào chi nhánh
Hiện lợi nhuận bình quân trên đầu người tại tại Vietinbank Hai Bà Trưngđứng thứ 4 so với các đơn vị trên địa bàn Hà Nội, càng tăng thêm sự tự tin đốivới người lao động
Trang 292.1.2.3 Hoạt động tín dụng
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ của Vietinbank Hai Bà Trưng
Đơn vị: triệun v : Tri uị: triệu ệung
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán VietinbankHai Bà Trưng 2010 – 2012)
Mặc dù mới được thành lập chưa lâu nhưng chi nhánh đã đạt được nhữngkết quả đáng khen ngợi Tổng dư nợ của chi nhánh cuối năm 2010 đạt được577,300 triệu đồng, trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao Năm
2011, với diễn biến thị trường cùng tác dụng tích cực của các gói hỗ trợ lãi suất,kích cầu, tổng dư nợ đã tăng 85% so với năm 2010, mức lãi suất cho vay trên thịtrường thấp hơn mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn đã tác động làm tăng trưởng tíndụng ở mức cao Năm 2012 kết thúc với nhiều thành công của Vietinbank nóichung và của Chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng, cụ thể Ngân hàng đã đạt dư nợtín dụng là 1,682,600 triệu đồng tăng 157.5% so với năm 2011, trong đó dư nợdài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất vào khoảng hơn 50% trên tổng dư nợ của chinhánh Nhận thấy tình hình dư nợ qua các năm có xu hướng tăng lên điều đó chothấy, trong công tác tín dụng có những thay đổi và phát triển tốt, có những chínhsách áp dụng tốt, thu hút KH về vay vốn tại chi nhánh
* Chất lượng tín dụng
Bảng 2.4: Chất lượng tín dụng của Vietinbank Hai Bà Trưng
Trang 30(Đơn vị: triệu đồng)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán VietinbankHai Bà Trưng )
* Nợ Xấu và Nợ quá hạn:
Bảng 2.5: Tổng nợ xấu và nợ quá hạn của chi nhánh
Vietinbank Hai Bà Trưng
(Đơn vị: triệun v : t ị: triệu ỷ ng)
Tỷ trọng(%)
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương –
Chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2010-2012)
Năm 2010, tuy bị ảnh hưởng ít nhiều sau cuộc khủng hoảng tài chính năm
2008 nhưng dư nợ cho vay đối với các thành phần kinh tế khá ổn định và đạtnhiều thành công bước đầu Năm 2011 với những biến chuyển tích cực của nềnkinh tế, tổng dư nợ cho vay đã tăng gần gấp 2 lần năm 2010 Trong hoạt độngcho vay luôn luôn tồn tại những rủi ro điều đó thể hiện qua các số liệu về tỷ lệ nợxấu, nợ quá hạn Qua bảng số liệu trên ta thấy được tỷ trọng nợ xấu và nợ quáhạn trong tổng dư nợ của 3 năm 2010, 2011, 2012 đều có xu hướng giảm dần.Năm 2011 nợ xấu và nợ quá hạn đều giảm xuống rất nhiều so với năm 2010, tỷtrọng nợ xấu năm 2010 chiếm tỷ trọng 1.78% nhưng đến năm 2011 chỉ còn0.89%, còn nợ quá hạn từ 1.55% đã giảm xuống còn 0.67% Kết thúc năm 2012,với sự gia tăng của dư nợ tín dụng, cùng vói đó tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu giảm
Trang 31xuống cụ thể nợ quá hạn giảm từ 0.67% xuống còn 0.36%, nợ xấu giảm từ0.89% xuống 0.49% Về cơ cấu nhóm nợ, dư nợ nhóm 1 vẫn chiếm tỷ trọng caonhất, các nhóm khác tuy co xu hướng giảm nhưng không nhiều, nợ nhóm 3 tăngvào năm 2011 nhưng mức tăng không đáng kể Nhìn chung cơ cấu dư nợ năm
2012 của chi nhánh là an toàn và chứa đựng ít rủi ro, hoạt động cho vay tại chinhánh là tốt và đã góp phần vào sự phát triển của địa phương nói chung và củatoàn chi nhánh nói riêng
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNN&V TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, đến nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa
đã có những bước phát triển mạnh mẽ và có những đóng góp tích cực cho sự pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng việc tiếp cận với nguồn vốn chính thức từcác tổ chức tín dụng của DNN&V còn nhiều hạn chế Những năm gần đây các tổchức tín dụng (TCTD) đã chủ động hơn trong việc mở rộng đối tượng vay vốn làcác DNN&V Chi nhánh NHTMCP VietinbankHai Bà Trưng đã cố gắng hoànthành tốt nhiệm vụ được giao trong công tác tổ chức cho vay, tiếp cận khách hàng.Cụ thể qua các khoản vay của chi nhánh với đối tượng khách hàng là DNN&V luôn
đa dạng với nhiều ngành nghề khác nhau Các khoản vay cũng được giải quyếtnhanh chóng và tạo được uy tín cũng như hiệu quả công việc với khách hàng
Trang 322.2.1 Tình hình dư nợ cho vay đối với DNN&V tại chi nhánh
2.2.1.1 Dư nợ đối với cho vay DNN&V
Bảng 2.6: Tỷ trọng dư nợ của KH là DNN&V trong tổng dư nợ
2010
Năm 2011
Năm 2012
( Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của chi nhánh Hai Bà Trưng )
Cùng với chính sách từ thắt chặt sang nới lỏng tiền tệ, và chủ trương kíchcầu nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, đã tạo điều kiện để tín dụng tăng trưởngvào năm 2010 Dư nợ của chi nhánh đạt 206,096 triệu đồng chiếm tỷ trọng35.7% trong tổng dư nợ của chi nhánh Tuy mới thành lập, với kết quả thu được
đã tạo bước tiến vững chắc cho CN ngày càng mở rộng tín dụng cho đối tượng làkhách hàng DNN&V
Đi cùng với xu hướng kinh tế cũng như ngành ngân hàng nói chung, kếtthúc năm 2011, dư nợ cho vay đối với khách hàng là DNN&V của chi nhánh đạtcon số 447,492 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng so với năm 2010 đạt mức117.3% Cũng trong năm 2011, chi nhánh đã chú trọng hơn trong việc tìm kiếmkhách hàng mới, với tỷ trọng dư nợ khách hàng DNN&V là 41.9% tăng 6.2% sovới năm 2010
Năm 2012, mức tăng trưởng tín dụng của chi nhánh đạt 39,5%, cao hơn rấtnhiều so với năm 2011 Chứng tỏ ngân hàng đã có những chính sách tích cựctrong công tác cho vay cũng như quản lý cho vay Kết thúc năm 2012 dư nợ chovay đối với DNN&V của chi nhánh đạt mức 917,017 triệu đồng, tăng 104.9% sovới năm 2011, đồng thời tỷ trọng cho vay DNN&V trên tổng số dư nợ cho vaycủa chi nhánh được nâng lên mức 54.5%
2.2.1.2 Cơ cấu dư nợ đối với khách hàng DNN&V tại chi nhánh.
● Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn
Trang 33Bảng 2.7: Dư nợ cho vay theo thời gian gốc của khoản vay
Đơn vị: triệun v : Tri u ị: triệu ệu đồng )ng
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%) Số tiền
Tỷ trọng (%)
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
thương - Chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2010 – 2012 )
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNN&V theo kỳ hạn
năm 2010 – 2012
Dư nợ cho vay theo kỳ hạ n
0 100,000
Cơ cấu cho vay DNN&V theo kỳ hạn có thể thấy được rằng chủ yếu vẫn là các khoản cho vay ngắn hạn và khoản vay này tăng lên sau mỗi năm Cụ thể năm
2010 là 117,887 triệu đồng chiếm 57.2% tổng dư nợ cho vay DNN&V Đến năm
2011 con số này là 293,107 triệu đồng, chiếm 65.5% tổng dư nợ đạt tốc dộ tăng là 148.6% so với năm 2010 Dư nợ cho vay ngắn hạn gần gấp đôi lần so với cho vay trung – dài hạn Kết thúc năm 2012, dư nợ cho vay ngắn hạn đối với
Trang 34DNN&V của chi nhánh là 673,090 triệu đồng, nâng tỷ trọng dư nợ ngắn hạn
trên tổng dư nợ chovay DNN&V là 73.4% tăng 7.9% so với năm 2011
Từ bảng trên cho thấy cơ cấu cho vay DNN&V chủ yếu tập trung vào ngắnhạn và các DN hiện nay khó tiếp cận với nguồn vốn trung – dài hạn của Ngânhàng Vì các DN trên địa bàn hiện nay chủ yếu là các DN sản xuất kinh doanhnhỏ lẻ, nên các DNN&V thường chỉ vay ngắn hạn để bù đắp thiếu hụt tài chínhhiện thời của mình Đồng thời, chính sách cho vay DNN&V dài hạn của ngânhàng thường đi kèm với các yêu cầu về tài sản đảm bảo, hay một lượng vốn tựcó nhất định mà các DNN&V thường không đáp ứng đủ điều kiện
● Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay DNN&V theo loại hình doanh nghiệp
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
So 2010 (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
So
2011 (%)
Trang 3520112010
Trang 36DN tư nhân Công ty cổ phần nhà nước Công ty cổ phần khác
Dựa vào bảng 2.8 và biểu đồ 2.4 ta có thể thấy dư nợ cho vay với DNN&Vcủa chi nhánh chủ yếu là các công ty CPvới tỷ trọng qua 3 năm là 39.8%,48,31%, 53,42% Cho vay các công ty TNHH tư nhân cũng chiếm tỷ trong khácao, và tỷ trọng cho vay đối với nhóm KH này có xu hướng gia tăng trong 3 nămgần đây Dư nợ đối với nhóm DNNN tuy không cao nhưng vẫn giữ được vị trínhất định, mặc dù con số tỷ trọng có giảm nhưng múc giảm không đáng kể Vềtốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010, đặc biệt là ở haingành doanh nghiệp tư nhân và công ty CP với mức tăng lần lượt là 169.8% và163.6%, năm 2012 tốc độ tăng trưởng của hai ngành này có giảm xong vẫn ởmức cao nhất Ngoài ra các công ty TNHH nhà nước và công ty TNHH tư nhâncũng có xu hướng tăng trong năm này
Nguyên nhân chi nhánh tập trung cho vay vào các công ty cổ phần vàcông ty TNHH tư nhân vì các DN tư thường đầu cơ vốn không nhiều khi cho vaycó thể thu hồi vốn lại nhanh, với công ty cổ phần thì ngoài có cơ cấu tổ chức chặtchẽ thì hoạt động của các công ty này thường rõ ràng hơn giúp ngân hàng dễ xácđịnh nguồn vốn vay Tuy nhiên chi nhánh còn điểm hạn chế đó là cơ cấu cho vaytheo loại hình DNN&V chưa phân bổ đều Cụ thể, các công ty TNHH nhà nước,công ty CP nhà nước có tỷ trọng nợ vay khá thấp trong tổng nợ cho vay đối vớiloại hình DN này
● Dư nợ tín dụng đối với DNN&V theo ngành kinh tế
2012