1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển tại công ty cổ phần công nghiệp việt long

60 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 854,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau thời gian học tập tại Học viện Ngân hàng và quá trình thực tập tạiCông ty cổ phần Công nghiệp Việt Long, em đã cố gắng vận dụng những kiếnthức đã học tại trường và những ki

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại Học viện Ngân hàng và quá trình thực tập tạiCông ty cổ phần Công nghiệp Việt Long, em đã cố gắng vận dụng những kiếnthức đã học tại trường và những kiến thức em đã tìm hiểu được trong quá

trình nghiên cứu với đề tài: “ Giải pháp huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triền tại Công ty cổ phần Công nghiệp Việt Long”.

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ

em trong trong quá trình hoàn thành chuyên đề cũng như các thầy cô giáo đãdạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học tại Học viện Ngânhàng Và em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo và các anh chị côngtác tại CTCP Công nghiệp Việt Long đã giúp đỡ em về nghiệp vụ cũng nhưtài liệu để có thể hoàn thành chuyên đề này

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên cũng khótránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được những góp ý củacác thầy cô để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kếtquả nêu trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc xuất phát từ đơn vịthực tập

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số bảng

Bảng 2.1 Danh sách cổ đông Công ty Viêt Long 21

Bảng 2.2 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty Việt Long giai đoạn 2010-2012

22Bảng 2.3 Doanh thu và lợi nhuận Công ty Việt Long 23

Bảng 2.5 Sự biến động của nguồn vốn Công ty Việt

Long

26

Bảng 2.6 Cơ cấu vốn chủ sở hữu và tỷ suất tự trài trợ

của Công ty Việt Long

32Bảng 2.7 Cơ cấu vốn nợ của Công ty Việt Long 33

Bảng 2.8 Vốn lưu động ròng và Nhu cầu vốn lưu động

thường xuyên của công ty

36

Đồ thị 2.1 Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai

đoạn 2010-2012

23

Đồ thị 2.2 Cơ cấu sản phẩm của công ty 2012 22

Đồ thị 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Công ty cổ phần

công nghiệp Việt Long giai đoạn 2010-2012

30

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP: 3

1.1.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp: 3

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản về vốn: 3

1.1.3 Phân loại vốn: 4

1.1.4 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp:… 7

1.1.5 Hoạt động huy động vốn trong doanh nghiệp: 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VIỆT LONG 17

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VIỆT LONG: 17 2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTCP CÔNG NGHIỆP VIỆT LONG TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY: 19 2.3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CTCP CÔNG TY VIỆT LONG: 22

2.3.1 Cơ cấu vốn của Công ty Việt Long: 22

2.3.2 Các hình thức huy động vốn của công ty 29

2.3.3 Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn: 34

2.3.4 Đánh giá công tác huy động vốn của Công ty: 36

Trang 6

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VIỆT LONG 39

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY : 39

3.1.1 Định hướng chiến lược của Công ty Việt Long giai đoạn 2013-2016:

3.2.1 Bảo toàn và phát triển vốn: 42

3.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn trong toàn côngty: 43

3.2.3 Nâng cao công tác đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư và dự án đầu tư:

44

3.2.4 Thường xuyên tăng cường năng lực tự chủ về tài chính, phát triển cáckênh huy động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: 45

3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 46

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN: 47

3.3.1 Hoàn thiện và phát triển thị trường vốn: 47

3.3.2 Linh hoạt, đồng bộ trong điều hành các công cụ chính sách tiền tệ, lãisuất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu để kiểm soát mặt bằng lãi suất thịtrường ở mức hợp lý: 48

3.3.3 Hoàn thiện cơ chế, chính sách huy động vốn của Nhà nước đối vớidoanh nghiệp: 48

3.4 ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CTCP CÔNG NGHIỆP VIỆT LONG: 49

Trang 7

KẾT LUẬN 51

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu hội nhập, toàncầu hóa lại được đặt ra cấp thiết đối với tất cả các quốc gia Để tiến tới “sânchơi chung” đó và đứng vững trên thị trường thì mỗi doanh nghiệp Việt Namcần tự hoàn thiện mình, giải quyết các vấn đề đang xảy ra trong cuộc cạnhtranh ngày càng gay cấn, khốc liệt

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lượng đầu tư vào xâydựng hàng năm ở nước ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càngxuất hiện nhiều công ty xây dựng, thi công thuộc mọi thành phần kinh tế vớinguồn vốn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng trongnước tăng lên rõ rệt Trong điều kiện đó, vốn có vai trò quan trọng, quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, góp phần nâng cao vị thế

và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Để làm được điều đó đòihỏi mỗi doanh nghiệp phải thực sự nhạy bén, linh hoạt trong tính toán, xácđinh nhu cầu vốn; huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn vốn phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Công ty cổ phần Công nghiệp Việt Long là doanh nghiệp hoạt động trênnhiều lĩnh vực trong đó có một số hoạt động kinh doanh chính như xây dựngcông trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi; khai thác, sản xuất vàkinh doanh vật liệu xây dựng;… Nhận thấy việc nghiên cứu tìm ra giải pháptăng cường huy động vốn doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và cấp bách hiệnnay không chỉ đối với CTCP Công nghiệp Việt Long nói riêng mà còn là cácdoanh nghiệp Việt Nam nói chung Do đó, em đã lựa chọn đề tài “Một số giảipháp nâng cao hiệu quả huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư pháttriển tại CTCP Công nghiệp Việt Long” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến công tác huy động vốn đầu tưphát triển tại Công ty Việt Long

- Phạm vi nghiên cứu: các thông tin và số liệu về Công ty Việt Long

4 Phương pháp nghiên cứu:

Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn trong quá trình thực tập tại công ty để phântích, đồng thời sử dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, phân tích tổnghợp, so sánh kết hợp với hệ thống bảng biểu minh họa

5 Kết cấu chuyên đề:

Chương 1: Tổng quan về vốn và hiêu quả huy động vốn trong doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển của Công ty cổ phầnCông nghiệp Việt Long

Chương 3: Giải pháp huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triểncủa Công ty cổ phần công nghiệp Việt Long

Đó là tất cả những vấn đề sẽ được nêu ra và giải quyết lần lượt trong bachương của chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP:

1.1.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp:

Theo quan điểm của Marx: Dưới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn (tư bản)

là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất

Theo P.Samuelson: Vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ choquá trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt động sản xuất của một doanhnghiệp ( máy móc, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu )

Trong cuốn Kinh tế học, D.Begg đã đưa ra hai khái niệm bao gồm vốn hiệnvật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa, sản phẩm đã sảnxuất ra để sản xuất các hàng hóa khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ cógiá của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là mộttrong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tốkhác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh và các quá trình tiếp theocho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnhữu hình và vô hình được đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đíchsinh lời

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản về vốn:

- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, nghĩa là vốn được biểuhiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp

Trang 12

- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp.

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, có như vậymới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ,không ai quản lý

- Vốn có giá trị về mặt thời gian vì sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm làkhác nhau, đó là do ảnh hưởng khách quan từ nền kinh tế ( lạm phát, giá cả,chính trị, xã hội, ) Do vậy, để sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất,doanh nghiệp cần tạo ra giá trị lớn nhất của đồng vốn theo thời gian

- Vốn được quan niệm như một loại hàng hóa đặc biệt, có thể mua/ bánquyền sử dụng vốn trên thị trường

1.1.3 Phân loại vốn:

Tùy theo loại hình doanh nghiệp và mục đích cụ thể, các nhà quản lý có thểlựa chọn phân loại nguồn vốn theo các tiêu thức khác nhau, trong đó 4 tiêuthức phổ biến đó là:

- Căn cứ vào phương thức chu chuyển

- Căn cứ vào quyền sở hữu

- Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

- Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

1.1.3.1 Căn cứ vào phương thức chu chuyển:

- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của doanh nghiệp.

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, thamgia vào nhiều chu kỳ kinh doanh

Trang 13

Khi doanh nghiệp hoàn thành một số hoạt động như xây dựng nhà xưởng,lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị,… thì vốn đầu tư được chuyển thành vốn cốđịnh của doanh nghiệp

 Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:

o Trong quá tình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn cố địnhchu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần saumỗi chu kỳ kinh doanh

o Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành mộtvòng chu chuyển

o Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tàisản cố định về mặt giá trị, tức là khi thu hồi đủ tiền khất hao tài sản cố định

- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động của doanh

nghiệp TSLĐ là các tài sản có thời gian sử dụng ngắn, chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất và thường có giá trị nhỏ

1.1.3.2 Căn cứ vào quyền sở hữu:

- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,

bao gồm số vốn góp của chủ sở hữu, phần vốn bổ sung từ Lợi nhuận để lại,các quỹ được hình thành từ lợi nhuận và nguồn kinh phí

 Đặc điểm:

o VCSH không có thời hạn, chỉ khi doanh nghiệp phá sản hoặc hết thời gianhoạt động thì chủ doanh nghiệp và các cổ đông được nhận lại phần vốn góp

o Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc sử dụng vốn

o Tuy nhiên nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên thường khôngđáp ứng được nhu cầu về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

o VCSH tăng thêm do có lợi nhuận để lại sau khi hoàn thành các nghĩa vụđối với Nhà nước và chủ nợ

Trang 14

- Nợ phải trả: là biểu hiện bằng tiền của các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải

thanh toán cho các thành phần kinh tế có liên quan bao gồm: NPT từ vay vốn,Phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp Nhà nước, NPT người lao động,…

 Đặc điểm:

o Doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nguồn vay nợ các tổ chức tín dụnghoặc các tổ chức kinh tế khác trong một khoảng thời gian và mức lãi suất nhấtđịnh mà vẫn đảm bảo được quyền kiểm soát doanh nghiệp

o Chi phí lãi vay được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

Việc phân loại nguồn vốn dựa trên cơ sở quyền sở hữu giúp doanh nghiệp cócái nhìn toàn diện hơn về nguồn vốn, điều chỉnh kết cấu nguồn vốn tùy thuộcchiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp sử dụng vốnmột cách có hiệu quả

1.1.3.3 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:

- Vốn ngắn hạn: là nguồn vốn có thời hạn trong vòng 1 năm, bao gồm các

khoản vay ngắn hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợngắn hạn phát sinh trong quá trình kinh doanh như NPT nhà cung cấp, nợ tiềnlương người lao động, …

 Đặc điểm:

o Vốn ngắn hạn chủ yếu được hình thành do vay ngân hàng và nợ bạn hàng

o Thường được dùng để tài trợ cho Tài sản lưu động

Trang 15

o Chủ yếu được huy động qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu hay vay dài hạnngân hàng.

o Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn do có độ rủi ro cao

Như vậy việc phân loại nguồn vốn dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốngiúp doanh nghiệp quản lý tốt nguồn vốn của mình và dễ dàng hơn trong việclập kế hoạch đáp ứng nhu cầu vốn

1.1.3.4 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:

- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn được huy động từ nguồn lợi nhuận giữ

lại, khấu hao TSCĐ và thu nhập khác cho thấy khả năng tự tài trợ của doanhnghiệp

- Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên

ngoài khi nguồn vốn bên trong không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh

 Các hình thức huy động nguồn vốn bên ngoài:

 Vay ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng

Thứ nhất, vốn là điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp.

Về mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi thành lập phải có số vốn nhất định.Vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề vàquy mô kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có kinh doanh

Trang 16

ngành nghề cần vốn pháp định thì vốn đầu tư ban đầu không thấp hơn mứcvốn pháp định do Nhà nước quy định đối với từng lĩnh vực kinh doanh Vậyvốn là một trong những điều kiện xác định tư cách pháp nhân của doanhnghiệp trước pháp luật.

Thứ hai, vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất kinh doanh được hình thành từ rất nhiều yếu tố: vốn,lao động, công nghệ Trong đó vốn là yếu tố vô cùng quan trọng Vốn được

sử dụng để mua sắm máy móc, dây chuyền, công nghệ sản xuất, bằng sángchế, phát minh phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Thứ ba, vốn là điều kiện để duy trì hoạt động của doanh nghiệp được thường xuyên liên tục.

Mỗi loại hình doanh nghiệp có nhu cầu về vốn rất khác nhau Tùy thuộc vàodoanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp kinh doanh thương mại mà vốnđược dùng để mua nguyên vật liệu, mua hàng để bán, trả lương nhân viên, …Nguồn vốn cần được huy động kịp thời và vừa đủ để quá trình hoạt động củadoanh nghiệp được trôi chảy, liên tục

Thứ tư, vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh

và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.

Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện na với sự cạnhtranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máymóc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ,… đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn đủ lớn

Thứ năm, vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.

Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kì kinh doanh, vốncủa doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảmbảo yêu cầu về vốn để tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp trên thương trường

Trang 17

Như vậy vốn có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Nhân thức được vai trò của vốn như vậy thìdoanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn một cách tiết kiệm, có hiêu quả hơnđồng thời có chính sách huy động vốn nhanh chóng.

1.1.5 Hoạt động huy động vốn trong doanh nghiệp:

1.1.5.1.Khái niệm huy động vốn:

Huy động vốn là việc tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức,

cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để phục vụ cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh hay thực hiện dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp

Huy động vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng lợi nhuận vàtiết kiệm thời gian Lựa chọn phương án huy động vốn hiệu quả sẽ quyết địnhđến chất lượng nguồn vốn cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đểđánh giá hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp căn cứ vào khả năng đápứng nhu cầu về vốn và chi phí sử dụng vốn

1.1.5.2.Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp cần đảm bảo huy động vốn một cách kịp thời Nếu doanhnghiệp không có sự chuẩn bị từ trước và không có kế hoạch huy động vốn cụthể thì sẽ dẫn tới tình trạng thiếu vốn hoặc lãng phí vốn, làm tiến độ của dự án

bị trì trệ, chất lượng giảm sút, ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp Mặtkhác khi bị thiếu vốn doanh nghiệp phải tìm đến nguồn vốn có chi phí caohơn, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Đáp ứng nhu cầu về vốn là đảm bảo cả về số lượng và thời gian Thực tế hiệnnay cho thấy phần lớn các doanh nghiệp đi vay từ các tổ chức tín dụng gặpphải tình trạng giải ngân kéo dài, không đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn chotiến độ của dự án Khi đó nếu doanh nghiệp đã chuẩn bị các phương án dựphòng khác để huy động thì doanh nghiệp dẽ không bị rơi vào tình trạng bịđộng, phải chịu chi phí vốn quá cao và đảm bảo hoạt động sinh lời

Trang 18

1.1.5.3.Chi phí sử dụng vốn:

Vốn là nhân tố cần thiết của hoạt động sản xuất kinh doanh Cũng như bất kìcác nhân tố khác, để sử dụng vốn doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhấtđịnh, chi phí vốn chính là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Cần phân biệt

rõ chi phí vốn và giá vốn Giá vốn là lãi suất huy động của nguồn vốn đó Chiphí vốn bao gồm lãi suất huy động và các chi phí liên quan để có được nguồnvốn đó Vì vậy cùng với cơ cấu vốn tối ưu đòi hỏi doanh nghiệp cần xác địnhchi phí vốn hợp lý Dựa vào phương thức huy động hay quyền sở hữu có thểchia thành chi phí sử dụng vốn vay và chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

a) Chi phí sử dụng vốn vay: là tỷ suất sinh lời tối thiểu mà doanh nghiệp cần

phải đạt được từ việc sử dụng vốn vay để sao cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sởhữu hay thu nhập trên một cổ phần không bị sụt giảm

- Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế thu nhập:

Trong đó:

 V: khoản nợ vay hôm nay

 : khoản nợ gốc và lãi vay doanh nghiệp phải trả cho chủ nợ năm i

 chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

- Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế thu nhập:

Trong đó:

 t : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

b) Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu: là tỷ suất lợi nhuận tối thiểu mà người

đầu tư trù tính sẽ nhận được trên số vốn họ đóng góp

- Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại :

Trang 19

Trong đó:

 : Khoản cổ tức nhận được năm thứ i

 r : Chi phí sử dụng cổ phiếu thường

Giả định cổ tức tăng đều hàng năm với tốc độ tăng trưởng g:

 Chi phí sử dụng cổ phiếu thường:

- Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới :

với:

Trong đó:

 G’: là giá ròng của một cổ phiếu

 e: là tỷ lệ chi phí phát hành/giá phát hành một cổ phiếu mới

- Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi:

Trong đó:

 G: giá phát hành một cổ phiếu ưu đãi

 e: tỷ lệ chi phí phát hành/giá phát hành một cổ phiếu

 d: lợi tức cố định/ cổ phiếu ưu đãi

Trang 20

1.1.5.4.Các hình thức huy động vốn:

Vốn chủ sở hữu:

- Phần lợi nhuận để lại hàng năm:

Lợi nhuận để lại là phần lợi nhuận sau thuế sau khi đã chi trả cổ tức, trích lậpcác quỹ, doanh nghiệp sẽ giữ lại một phần lợi nhuận nhằm đầu tư vào các khuvực mà công ty có thể tạo ra các cơ hội tăng trưởng tốt như mua máy mócthiết bị mới hoặc dự án nghiên cứu và phát triển Phần này có thể kết chuyểnlàm tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu dưới nhiều hình thức như chi trả cổ tứcbằng cổ phiếu

- Số tiền khấu hao TSCĐ được tích lũy lại hàng năm: khi chưa có nhu cầuthay thế TSCĐ cũ, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền khấu hao TSCĐ đểđáp ứng nhu cầu đầu tư tăng trưởng của doanh nghiệp

- Phát hành cổ phiếu: cổ phiếu là phương tiện để hình thành vốn chủ sở hữuban đầu của công ty và cũng là phương tiện để huy động tăng thêm vốn chocông ty cổ phần, bao gồm:

 Phát hành cổ phiếu thường: Người sở hữu cổ phiếu thường là những cổđông thường được hưởng các quyền lợi thông thường của công ty cổ phần Cổđông thường có quyền tham gia cổ phiếu và ứng cử vào HĐQT, tham giaquyết định các vấn đề quan trọng của đối với hoạt động của công ty, đượchưởng lợi nhuận dưới hình thức lợi tức cổ phần và phần giá trị còn lại củacông ty khi thanh lý sau khi đã thanh toán các khoản nợ, các khoản chi phí vàthanh toán cho cổ đông ưu đãi Ngoài ra còn có quyền được ưu tiên mua trướccác cổ phần mới do công ty phát hành, quyền kiểm tra sổ sách kế toán củacông ty,…

Bên cạnh đó thì cổ đông thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công tygặp phải tương ứng với phần vốn góp và giới hạn tối đa trong phần vốn góp

đó Để đáp ứng nhu cầu tăng thêm vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, CTCP

Trang 21

có thể lựa chọn phương pháp tăng thêm vốn chủ sở hữu bằng cách phát hànhthêm cổ phiếu thường.

 Phát hành cổ phiếu ưu đãi:

Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong CTCP, đồng thờicho phép người nắm giữ được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổđông thường Cổ đông ưu đãi được nhận cổ tức hàng năm cố định, không phụthuộc vào kết quả hoạt động của công ty Về mặt thanh khoản, cổ đông ưu đãi

có thứ tự ưu tiên trước các cổ đông thường đối với phần lợi nhuận và thu nhậpcòn lại và được thanh toán các khoản lợi tức cổ phần hiện tại hay trong quákhứ chưa được chi trả Khi giải thể hay thanh lý công ty thì cổ đông ưu đãiđược thanh toán giá trị cổ phiếu trước các cổ đông thường

Vốn nợ:

- Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính – tín dụng khác:

Vay dài hạn là một thỏa ước tín dụng dưới dạng hợp đồng giữa người vay vàngười cho vay mà theo đó người vay có nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền vay theolịch trình đã định, thời gian đáo hạn từ 3 năm trở lên Trong quá trình hoạtđộng, các doanh nghiệp thường vay dài hạn ngân hàng để đảm bảo nguồn tàichính cho các dự án đầu tư mới, mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cảu doanhnghiệp

Bên cạnh việc huy động vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại, trong nhữngtrường hợp nhất định, các doanh nghiệp có thể huy động vốn vay từ các tổchức tài chính-tín dụng như công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ hỗ trợphát triển,…

- Phát hành trái phiếu công ty:

Trái phiếu công ty là loại chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành thểhiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiềnvay tại thời hạn nhất định cho người nắm giữ trái phiếu Thông qua phát hànhtrái phiếu, doanh nghiệp có thể huy động vốn trung và dài hạn với khối lượng

Trang 22

lớn Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành chỉ có CTCP và công

ty trách nhiệm hữu hạn mới có quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn

- Tín dụng thuê mua: là hình thức tài trợ tín dụng thông qua việc đi thuê tàisản, máy móc thiết bị Có 2 phương thức giao dịch chủ yếu là thuê hoạt động

và thuê tài chính

Thuê hoạt động là thuê chức năng của tài sản cố định, không có ràng buộc cácđiều khoản khác, không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu tài sản

Thuê tài chính là phương thức tín dụng trung, dài hạn không thể hủy ngang,bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu tài sản cho thuê Khi kết thúc hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền

sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều khoản đã thỏathuận trong hợp đồng thuê Phương thức này giúp doanh nghiệp giải quyết kịpthời những khó khăn về vốn dài hạn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh,tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng các dự án đầu tư, nắmbắt kịp thời cơ hội kinh doanh Tuy nhiên chi phí sử dụng khá cao cùng vớithời gian thuê dài và không được phép hủy ngang nên bên thuê có thế phảigánh chịu các rủi ro về lãi suất, lạm phát,…

1.1.5.5.Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của doanh nghiệp :

Yếu tố khách quan:

- Các chính sách của nhà nước từng thời kỳ:

Những quy đinh của pháp luật được xem xét trên lợi ích chung của các chủthể tham gia nền kinh tế, tác động khách quan đến tất cả các doanh nghiệp vàđồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.Các chính sách ưu tiên, khuyến khích hay hạn chế phát triển đối với mộtngành nghề nào đó cũng sẽ tạo điều kiện hay hạn chế khả năng huy động vốncủa doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, bên cạnh sự nỗ lực của doanh

Trang 23

nghiệp thì còn cần đến sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo điều kiện hơn chocác doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các hình thức huy động vốn.

- Sự phát triển của thị trường tài chính:

Thị trường tài chính là nơi giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu và khả năngcung ứng vốn lớn trong nền kinh tế phát triển thông qua việc thực hiện chínhsách tài chính và chính sách tiền tệ của nhà nước, giúp thu hút, huy động cácnguồn tài chính trong và ngoài nước, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư, gópphần thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính

- Nhân tố thị trường: dựa vào thị trường sản phẩm, thị phần của doanhnghiệp để nhà đầu tư đưa ra nhận định về khả năng phát triển của doanhnghiệp từ đó quyết định có nên đầu tư hay không

- Các đối tác cung cấp vốn cho doanh nghiệp: một chủ thể có tiềm lực tàichính vững mạnh, lịch sử thanh toán tốt, có mối quan hệ truyền thống vớidoanh nghiệp là những đối tác quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu tâm

cơ cấu quản lý rộng trên toàn thế giới Hơn nữa nếu doanh nghiệp không đặt

ra những mục tiêu chiến lược hay trình độ người quản lý không phù hợp yêucầu thì việc thiết lập cơ cấu và thực hiện huy động vốn không thể đạt đến lợiích cần thiết cho doanh nghiệp

- Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp:

Thực chất huy động vốn là để đầu tư, tài trợ cho các tài sản phục vụ quá trìnhsản xuất kinh doanh Trước khi huy động vốn doanh nghiệp cần xem xét nhucầu vốn dựa trên cơ cấu tài sản để có phương pháp và nguồn huy động vốnhợp lý, hiệu quả nhất

Trang 24

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Các nhà đầu tư, chủ nợ cần xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp đểđưa ra quyết định có cho vay hay đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không Mộtdoanh nghiệp có tình hình tài chính sáng sủa, lành mạnh thì việc thu hút vốn

là tương đối dễ dàng so với một doanh nghiệp có vấn đề về tài chính biểu hiện

ở các chỉ tiêu tài chính Do vậy nếu muốn tăng cường huy động vốn thì chínhdoanh nghiệp phải có được tình hình tài chính ổn định và an toàn

- Uy tín của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp cần tạo lập được uy tín trên thương trường Nhiều chủ doanhnghiệp mới khởi sự đã đốt cháy quá nhanh các đồng vốn huy động và thất bạitrong việc xây dựng một trạng thái dòng tiền tích cực theo những cách thứcphù hợp Các nhà đầu tư muốn chắc chắn rằng họ sẽ được thanh toán đầy đủkhi đến hạn, họ sẽ không đầu tư vào một doanh nghiệp có tình hình sản xuấtkinh doanh không tốt hay không có khả năng thanh toán nhưng cũng khôngphải vì thế mà các nhà lãnh đạo đưa ra những dự báo lạc quan thái quá vềdoanh thu, chi phí, …

- Tính khả thi của dự án:

Một dự án kinh doanh khả thi cần đảm bảo các yếu tố hợp lý thích hợp nhưnhững miêu tả kinh doanh thuyết phục, kế hoạch tài chính và phân tích thịtrường cạnh tranh Khi dự án kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp thuđược lợi nhuận dự kiến, không những trả được nợ mà còn có được khoản tíchlũy để tái đầu tư, mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh Ngoài ra một giảipháp an toàn cũng cần thiết cho các nhà đầu tư mạo hiểm

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của chuyên đề trình bày những vấn đề lý luận chung về vốn và hiệuquả huy động vốn trong doanh nghiệp, những nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêuđánh giá chất lượng huy động vốn của doanh nghiệp Dựa vào cơ sở đó chúng

Trang 25

ta đi nghiên cứu, phân tích về thực trạng và giải pháp để nâng cao chất lượnghuy động vốn của Công ty cổ phần Công nghiệp Việt Long.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VIỆT LONG

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VIỆT LONG:

Công ty cổ phần Công nghiệp Việt Long (tên giao dịch là VietLongIndustry joint stock company) có trụ sở tại số 94 phố Linh Lang, phườngCống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Công ty hoạt động trong một sốngành nghề kinh doanh như xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng; khaithác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; sản xuất truyền tải phân phốikinh doanh và cung ứng điện, … Với hơn 40 chuyên gia và kỹ sư chính đượcđào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm cùng với gần 250 công nhân lành nghề luônluôn đoàn kết, ham học hỏi và quyết tâm cao, Công ty đã không ngừng đổimới và phát triển, sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và đạt được nhữngkết quả đáng kể

Ngành nghề kinh doanh của công ty:

- Kinh doanh bất động sản (không bao gồm kinh doanh dịch vụ bất độngsản)

- Sản xuất truyền Sản xuất truyền tải phân phối kinh doanh và cung ứng điệnvới loại hình phát điện <10MW và vận hành truyền tải lưới điện <110KV;

- Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;

Trang 26

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi;

- Dịch vụ giám sát thi công các công trình xây dựng, công nghiệp, dân dụng,giao thông thủy lợi

- Xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc và các mặt hàng phục vụ ngành xâydựng;

Nhân lực Công ty cổ phần Công nghiệp Việt Long:

- Ban lãnh đạo công ty là những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, cónhiều kinh nghiệm trong ngành cũng như quản lý điều hành công ty, bao gồm

3 cổ đông lớn, được bầu cử trong Đại hội thường niên của công ty:

Bảng 2.1 Danh sách cổ đông Công ty cổ phần Công nghiệp Việt Long:

STT Tên cổđông Nơi đăng ký HKTTđối với cá nhân Loại cổphần Số cổphần Giá trị cổphần

(triệu đồng)

1 QuangLục

Hùng

Tổ 21 phường MinhKhai, thị xã HàGiang, tỉnh Hà Giang

Cổ phầnphổ thông 375.000 37.500.000.000

2 Phạm HảiHà

Số 3 Lô D, phố Cống

Vị, phường Cống Vị,quận Ba Đình, thànhphố Hà Nội

Cổ phầnphổ thông 5.000.000 50.000.000.000

3 PhươngLê Thị

B56-BT1A, Đô thị

Mỹ Đình II, xã MỹĐình, quận Từ Liêm,thành phố Hà Nội

Cổ phầnphổ thông 125.000 12.500.000.000

Các phòng ban chính:

- Phòng tổ chức- hành chính: có nhiệm vụ tham mưu, hỗ trợ cho Ban giám đốccông ty trong lĩnh vực tổ chức, nhân sự, quản trị, hành chính, pháp chế,…đảm bảo đáp ứng kịp thời phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của côngty

- Phòng Tài chính- Kế toán:

Trang 27

Đứng đầu là kế toán trưởng có chức năng và nhiệm vụ tố chức thực hiện cácnghiệp vụ tài chính, kế toán, thống kê, công tác kế hoạch, đảm bảo đúng chế

độ theo quy định của Pháp luật hiện hành và Quy chế tài chính của công ty

- Phòng Dự án đầu tư- phát triển: tìm kiếm các cơ hội đầu tư, dự án mới, thiếtlập các chỉ tiêu kinh tế, quản lý các dự án của công ty theo các quy định hiệnhành

- Phòng Quản lý chất lượng và an toàn lao động: thực hiện giám sát thi công,quản lý chất lượng của dự án cũng như các hoạt động của công ty

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTCP CÔNG NGHIỆP VIỆT LONG TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY:

Bảng 2.2 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Việt Long

giai đoạn 2010-2012:

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu 2010 2011

Chênh lệch 2011-2010 2012

Chênh lệch 2012-2011 Mức tăng Tốc độ

Tốc độ tăng (%) Doanh thu 17,322 27,495 10,174 58.73 39,101 11,606 42.21

Trang 28

là dấu hiệu cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty khá hiệu quả và bềnvững.

Đồ thị 2.1 Doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010-2012

( đơn vị: triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty)

Hoạt động kinh doanh của công ty khá tốt, doanh thu tăng đều và rõ rệt quacác năm Năm 2010 doanh thu của công ty là 17,322 triệu đồng Năm 2011đạt 27,495 triệu đồng, tăng 58.73% tương ứng 10,173 triệu đồng so với năm

Trang 29

2010 Năm 2012 tốc độ tăng chậm lại, khoảng 42.21% tương đương 11,606triệu đồng so với năm 2011 Để tìm hiểu rõ hơn về doanh thu các hoạt độngcủa công ty, chúng ta xem xét cơ cấu sản phẩm trong năm gần nhất.

Đồ thị 2.2: Cơ cấu sản phẩm của công ty năm 2012:

Qua biểu đồ có thể thấy công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực sản xuấttruyền tải phân phối kinh doanh và cung ứng điện Doanh thu từ hoạt độngsản xuất truyền tải phân phối kinh doanh và cung ứng điện tăng dần qua cácnăm và năm 2012 chiếm tới 95% tổng doanh thu của công ty Đây là thếmạnh đồng thời cũng là lĩnh vực mang lại hiệu quả cao cho công ty Công tycần duy trì và phát huy điểm mạnh này

Lợi nhuận của công ty có sự tăng trưởng qua các năm nhưng tốc độ tăng đãgiảm Năm 2011 lợi nhuận của công ty tăng 114.15% so với năm 2010 nhưngnăm 2012 chỉ tăng 23.2% so với năm 2011 Nguyên nhân của việc lợi nhuậntăng chậm lại là do các khoản chi phí và giá vốn hàng bán tăng lên, đặc biệt

Trang 30

theo dõi trên BCTC của công ty năm 2012 có phát sinh khoản mục thu nhậpkhác (1,732 triệu đồng) mà cùng với khoản thu nhập đó thì chi phí khác cũngtăng lên một lượng xấp xỉ (1707 triệu đồng).

Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 19.2% tương đương 2,339 triệu đồngtrong khi năm 2011 giá vốn hàng bán giảm 8.31% tương đương 1,105 triệuđồng so với năm 2010 Điều này là do mặc dù giai đoạn quý II năm 2012 giánguyên vật liệu xây dựng có giảm từ 0.44% -1.21% nhưng sự tăng giá mạnhliên tiếp của nhóm hàng này trong những tháng cuối năm (trong đó tháng 9tăng tới 2,2%), đã khiến chi phí đầu vào tăng cao Tuy nhiên nhờ quản lý tốtkhoản chi phí này nên tốc độ tăng của giá vốn hàng bán vẫn nhỏ hơn doanhthu thuần (năm 2012 doanh thu thuần tăng 42.21% so với năm 2011), hoạtđộng kinh doanh của công ty vẫn được coi là có hiệu quả

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 cũng tăng hơn năm 2011 Năm

2012, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty là 1,828 triệu đồng, tăng 281triệu đồng, tương đương 18.2% so với năm 2011 ( so với năm 2010, chi phíquản lý doanh nghiệp năm 2011 tăng 144 triệu đồng, tương đương 10.27%)

Lý giải cho việc này có thể là do quy định của Chính phủ Theo Nghịđịnh 31/2012/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung từ 1/5/2012 là1,050,000 đồng/tháng, tăng 220,000 đồng/tháng so với mức lương830,000 đồng/tháng được áp dụng trước đó Tuy nhiên, công ty cũng cầnquản lý tốt khoản chi phí này ở mức hợp lý để không làm ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty

Nhìn chung doanh thu thuần của công ty các năm đều gia tăng đáng kể, đây

là một biểu hiện tốt mà công ty nên tiếp tục phát huy Nhưng bên cạnh việcgia tăng doanh thu thì các chi phí khác ngoài sản xuất cũng chưa được quantâm dẫn đến việc chi phí quá cao làm giảm lợi nhuận

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Phân tích tài chính. Chủ biên: TS. Lê Thị Xuân, ThS. Nguyễn Xuân Quang. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
2. Quản trị Tài chính doanh nghiệp. Tác giả: Nguyễn Hải Sảng. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
3. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiền. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
4. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Chủ biên: PGS.TS Lưu Thị Hương. NXB Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân
5. Tài chính doanh nghiệp. Tác giả: Nguyễn Ninh Kiều – Giảng viên Đại học Kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
6. Tài chính doanh nghiệp hiện đại. PGS.TS Trần Ngọc Thơ. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Công nghiệp Việt Long năm 2010, 2011, 2012 Khác
9. Điều lệ, quy chế hoạt động của Công ty cổ phần Công nghiệp Việt Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Việt Long - giải pháp huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển tại công ty cổ phần công nghiệp việt long
Bảng 2.2. So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Việt Long (Trang 23)
Đồ thị 2.2: Cơ cấu sản phẩm của công ty năm 2012: - giải pháp huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển tại công ty cổ phần công nghiệp việt long
th ị 2.2: Cơ cấu sản phẩm của công ty năm 2012: (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w