Do đó, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Thăng Long BIDV Thăng Long, được sự giúp đỡ của phòngquan hệ khách hàng I nói riêng cùng toàn th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nước ta đang trong thời kì đổi mới, nền kinh tế ngày càng pháttriển, sự có mặt của các tổ chức tài chính là rất quan trọng, góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Kinh tế phát triển, nguồn vốn luôn là vấn đề đầu tiên quyết định đến
sự hình thành, phát triển và tồn tại của các tổ chức kinh tế Để nắm bắt được các cơhội kinh doanh các tổ chức kinh tế cần phải có được một nguồn vốn tốt nhất định.Điều này đã đưa các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế tìm đến với các ngân hàngngày càng nhiều Song đối với một ngân hàng, có nguồn vốn đã khó sử dụng vốnsao cho hiệu quả lại càng khó khăn hơn Vì vậy các ngân hàng thương mại (NHTM)phải làm sao để có được nguồn vốn ổn định và sử dụng nguồn vốn kinh doanh củamình đạt hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn cho các doanh nghiệp
NHTM là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, là những
tổ chức cung ứng chủ yếu và hữu hiệu về vốn của nền kinh tế, nên việc tạo lập, tổchức và quản lí vốn của NHTM là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầukhông chỉ riêng với bản thân các NHTM mà còn vì sự phát triển chung của nền kinhtế
Do đó, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Thăng Long (BIDV Thăng Long), được sự giúp đỡ của phòngquan hệ khách hàng I nói riêng cùng toàn thể cán bộ nhân viên các phòng ban nói
chung em đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
- Đề cập đến vấn đề những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn củaNHTM và từ đó nêu bật lên được tầm quan trọng của công tác hoạch định chiếnlược vốn
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác sử dụng vốn tại BIDV – ThăngLong thông qua một số các chỉ tiêu cơ bản
Trang 2- Phát hiện tồn tại, tìm ra nguyên nhân, giải pháp, kiến nghị, nhằm nângcao chất lượng sử dụng vốn, đồng thời vừa đảm bảo được an toàn tối đa và khảnăng sinh lời cao nhất.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là lý luận và thực trạng công tác sử dụng vốn vàcác giải pháp mở rộng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
- Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu tại BIDV – Thăng Long trong giới hạn
3 năm gần nhất (2009, 2010, 2011)
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở kết hợp các phương pháp mô hình hóa,lượng hóa làm cho vấn đề trở nên dễ hiểu, dễ so sánh dựa trên việc thể hiện bằngcác bảng biểu, đồ thị Đồng thời, chuyên đề còn sử dụng các phương pháp phân tíchtổng hợp diễn giải để xem xét, nghiên cứu
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của NHTM
- Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại BIDV – Thăng Long.
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại BIDV – Thăng Long.
Do giới hạn về kinh nghiệm, kiến thức và thời gian tìm hiểu thực tế nên khóaluận không thể tránh khỏi được thiếu sót Rất mong nhận được nhiều ý kiến đónggóp từ các thầy giáo, cô giáo và các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA NHTM.
1.1 Vốn và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của NHTM
NHTM là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống trung gian tài chính, với tổngtài sản có của NHTM luôn có khối lượng đạt từ 70% đến 80% lưu lượng vốn, tỷtrọng chiếm khoảng 2/3 của toàn hệ thống
Là doanh nghiệp chuyên hoạt động kinh doanh tiền tệ, lĩnh vực kinh doanhnhạy cảm, đồng thời vừa có lợi nhuận hấp dẫn và chịu rất nhiều rủi ro, đây chính làmột trong số các đặc thù cơ bản của NHTM
1.1.1 Sơ lược về vốn của NHTM
a Quan điểm về vốn của NHTM
Có nhiều khái niệm về vốn tùy theo quan điểm của các nhà kinh tế với cácgốc độ tiếp cận khác nhau
Gốc độ vĩ mô: Vốn có nguồn gốc được tích lũy từ lao động thặng dư, và vì
vậy, vốn gắn liền với quá trình sản xuất của người lao động (MAC) Tuy nhiên theoSAMUELSON vốn bao gồm hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và sử dụng như cácđầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó
Gốc độ doanh nghiệp: Vốn là số tiền ứng trước của toàn bộ tài sản hữu hình
và vô hình của doanh nghiệp đuợc đầu tư vào một lĩnh vực nhất định nhằm mụcđích sinh lời
Gốc độ NHTM: Vốn là toàn bộ giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy
động được dùng để cho vay, đầu tư, hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Thực chất, vốn của NHTM là một phần thu nhập quốc dân nhàn rỗi trongquá trình sản xuất kinh doanh, phân phối, tiêu dùng mà người sở hữu gửi vào ngânhàng để nhằm các mục đích khác nhau như: an toàn, sinh lời, thanh toán,…Do đó,NHTM như là một trung tâm tập trung và phân phối vốn dưới hình thức tiền tệ, làmtăng nhanh quá trình chu chuyển vốn, phục vụ và kích thích các hoạt động đầu tưphát triển Đồng thời, các hoạt động này lại quyết định đến sự tồn tại, sự hưng thịnhhay suy vong của chính các ngân hàng này Nó thể hiện mối quan hệ biện chứng,phụ thuộc lẫn nhau, ràng buộc, không thể tách rời giữa các hoạt động huy động vốn
và sử dụng vốn của NHTM Từ đó tạo điều kiện cho các ngân hàng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của mình
Trang 4b Các loại vốn của NHTM
Vốn tự có
Khái niệm: Vốn tự có (VTC) hay còn gọi là vốn chủ sở hữu là những giá trị
tiền tệ do ngân hàng tạo lập được, thuộc sở hữu của ngân hàng
Vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn ngân hàng, song là điều kiệnpháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng VTC chủ yếu được sử dụng để trang
bị cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định, cho vay, tăng gia đầu tư, góp vốn liêndoanh…, đặc biệt với chức năng bảo vệ VTC được coi là tài sản đảm bảo cho lòngtin đối với khách hàng Một số nghiên cứu gần đây cho thấy rằng: VTC đóng vai tròthen chốt trong sự gia tăng mạnh mẽ của xu hướng sáp nhập ngân hàng Bởi vì quy
mô hoạt động của ngân hàng ngày nay càng gia tăng cùng với các khoản cho vaykinh doanh giá trị lớn (triệu USD) và chỉ có những ngân hàng lớn hàng đầu vớitrạng thái vốn chủ sở hữu dồi dào mới có thể đáp ứng được yêu cầu này
d Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ
đ Lợi nhuận không chia
Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định
Khái niệm: Là những giá trị tiền tệ do NHTM huy động được từ các tổ chức
kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng,
Trang 5thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh.
Thành phần vốn huy động:
- Tiền gửi: Tại NHTM tiền gửi bao gồm 2 loại:
+ Tiền gửi không kì hạn (TGKKH): Là loại tiền gửi có thể rút ra bất cứ khinào, và NHTM phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
Tiền gửi không kì hạn bao gồm: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kì hạnthuần túy
+ Tiền gửi có kì hạn (TGCKH): Là loại tiền gửi có thỏa thuận trước giữaNHTM với khách hàng về thời hạn thanh toán Mục đích chính của loại tiền gửi này
là lãi suất được hưởng mà khách hàng có thể nhận được Thông thường, tiền gửi có
kì hạn có lãi suất càng cao khi thời hạn càng dài Có 2 loại tiền gửi có kì hạn là:Tiền gửi có kì hạn bình thường và tiền gửi báo rút (Tức khách hàng phải báo trướccho ngân hàng khi muốn rút tiền)
- Tiền gửi tiết kiệm (TGTK): Là loại tiền gửi nhằm mục đích vừa an toàn, vừasinh lãi, chủ yếu phổ biến ở khu vực cá nhân tiêu dùng Có 2 loại tiền gửi tiết kiệm cơbản sau: TGTK không kì hạn (Có thể rút ra bất kể khi nào song không được sử dụngcác công cụ thanh toán để chi trả cho người khác) và TGTK có kì hạn (có thỏa thuận vềthời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi cao hơn tiền gửi không kì hạn)
- Các nguồn huy động khác: Bên cạnh các nguồn huy động chính là tiền gửi,NHTM còn sử dụng nhiều công cụ khác như: Phát hành chứng chỉ tiền gửi và tráiphiếu Trong đó, chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn, với các mệnh giá khácnhau Trái phiếu là loại phiếu nợ trung dài hạn, được phát hành theo từng đợt, tùytheo mục đích với sự chấp thuận của NHTW hoặc hội đồng chứng khoán quốc gia
Như vậy, vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của
các NHTM, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Mặc dù phạm vi sử dụng vốn huy động của các NHTM bịhạn chế so với vốn tự có, song nếu sử dụng vốn này có hiệu quả tốt thì không nhữngnguồn lợi của ngân hàng được tăng mà còn tạo dựng cho ngân hàng có được uy tínngày càng lớn Qua đó, NHTM mở rộng được quy mô vốn, tăng thanh thế, uy tín vàgóp phần mở rộng hoạt động kinh doanh của mình
Trang 6Vốn đi vay
Khái niệm: Vốn đi vay là quan hệ vay vốn giữa NHTM và NHTW, hoặc giữa
các NHTM với nhau hay các tổ chức tín dụng khác, vốn này dùng để bổ sung vàovốn hoạt động, khi NHTM đã sử dụng hết vốn khả dụng của mình mà vẫn không đủ
từ có giá đến NHTW để làm đảm bảo xin vay vốn)
Vốn khác
Vốn khác là những khoản tiền nhàn rỗi tạm thời được trích ra chờ sử dụng từcác tài khoản như: tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, sécđịnh mức,…mà ngân hàng có thể sử dụng nó vào kinh doanh
c Vai trò của vốn đối với NHTM
Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Vốn là điều kiện bắt buộc đầu tiên để ngân hàng có được giấy phép tổ chứchoạt động kinh doanh Từ vốn ban đầu, NHTM thực hiện các hình thức huy độngthêm cho nguồn vốn của mình nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh doanh khác.Vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng sản xuất kinh doanh đối vớimỗi doanh nghiệp Riêng ngành ngân hàng, vốn là cơ sở tổ chức mọi hoạt độngkinh doanh, bởi vì nó không những là phương tiện thanh toán chính mà còn là đốitượng kinh doanh chủ yếu Ngân hàng có tiềm năng về vốn thì sẽ có nhiều thế mạnhhơn trong kinh doanh Chính vì thế, vốn không những là điểm đầu tiên mà cũng là
Trang 7cuối cùng trong chu kì kinh doanh của ngân hàng, vì vậy tăng trưởng vốn là mộtyêu cầu thường trực mà mỗi ngân hàng cần quan tâm xem xét.
Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng
Việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng phụ thuộc vào quy mô vốn củamỗi ngân hàng, thông thường các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư cho vay kém đadạng, phạm vi và khối lượng nhỏ hơn các ngân hàng lớn Trong khi các ngân hàng lớnhoàn toàn có thể cấp những khoản tín dụng lớn ở cả trong và ngoài nước thì ngân hàngnhỏ chỉ có thể cho vay hạn chế trong những phạm vi nhỏ,hẹp Điều này càng hạn chếkhả năng mở rộng thị trường và thâm nhập vào thị trường mới
Vốn quyết định khả năng thanh toán và bảo đảm uy tín của ngân hàng trên thị trường
Thương hiệu và uy tín là một trong những điều trọng yếu nhất quyết định sựtồn tại, khả năng mở rộng quy mô hoạt động của NHTM Điều này thể hiện ở khảnăng sẵn sàng thanh toán, chi trả ngay khi khách hàng cần Khả năng thanh toáncàng cao thì chứng tỏ vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn (loại trừ các ảnh hưởng
từ các nhân tố khác), khi quy mô vốn càng lớn, ngân hàng càng có khả năng mởrộng kinh doanh, uy tín ngày càng được củng cố, thanh thế trên thương trường cànglớn mạnh
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Thực tế chứng minh rằng: Quy mô, trình độ nghiệp vụ, khoa học công nghệhiện đại, dấu ấn văn hóa kinh doanh và thái độ phục vụ là tiền đề để ngân hàng thuhút nguồn vốn Vốn càng lớn thì khả năng thu hút thêm vốn càng dễ dàng, càng cóthêm nhiều mối quan hệ để mở rộng tín dụng về cả quy mô, khối lượng, thời hạn vàđối tượng khách hàng Chính thế, doanh thu sẽ tăng lên nhanh chóng, lợi nhuậnkhông ngừng tăng trưởng, và nguồn VTC được bổ sung ngày càng nhiều, năng lựctài chính của NHTM ngày càng được củng cố thêm vững mạnh
1.1.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn và mối quan hệ giữa huy động vốn và
sử dụng vốn của NHTM
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống NHTM là huyết mạch thần kinh trung
Trang 8tâm, quan trọng vào bậc nhất quyết định sự vận hành có thông suốt hay không củanền kinh tế Một khi nền kinh tế vận hành trôi chảy, thuận lợi, hiệu quả thì chính làtiền đề cho các nguồn lực tài chính liên tục luân chuyển, được phân bổ một cáchhợp lý và sử dụng ngày càng hữu ích hơn Từ đó, kích thích tăng trưởng và pháttriển kinh tế theo đúng định hướng an toàn và bền vững.
Tuy nhiên, để tăng trưởng và phát triển cùng song hành thì mỗi một NHTMphải đối đầu với việc tận dụng các nguồn lực như thế nào là hiệu quả nhất trongđiều kiện khan hiếm, và mang lại lợi ích cao nhất Ta đi tìm hiểu các quan điểm vềhiệu quả sử dụng vốn:
Quan điểm 1: Hiệu quả sử dụng vốn ngân hàng là tổng thể rất nhiều yếu tố
như hiệu quả sử dụng tổng tài sản, hiệu quả quản lý điều hành của ban lãnh đạo,năng suất lao động, vị thế…
Quan điểm 2: Hiệu quả sử dụng vốn là biểu hiện toàn bộ những kết quả mà
ngân hàng đạt được trong quá trình hoạt động, là việc tối đa hóa lợi nhuận, hạn chếthấp nhất rủi ro, thỏa mãn tối đa lợi ích của khách hàng
Một cách tổng quát, hiệu quả sử dụng vốn (HQSDV) là một phạm trù phản
ánh trình độ và khả năng thực hiện công tác sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất vớichi phí thấp nhất có thể kết hợp hài hòa việc hạn chế tối thiểu rủi ro Tức là xét vềmặt lượng, HQSDV thể hiện ở kết quả sử dụng thời gian, số lượng so với chi phí bỏ
ra Còn nếu xét mặt chất, HQSDV phản ánh năng lực và trình độ quản lý của banlãnh đạo ngân hàng
Đối với NHTM, HQSDV phản ánh một cách chính xác kết quả kinh doanh
mà ngân hàng đạt được Đồng thời, HQSDV có mối quan hệ biện chứng với côngtác huy động vốn Nếu sử dụng vốn có hiệu quả tốt, ngân hàng sẽ nâng cao chấtlượng hoạt động của mình, kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận, khoản lợi nhuận
để lại lớn, quy mô vốn tự có của ngân hàng tăng nhanh, khả năng mở rộng quy mô
dễ dàng, ngân hàng sẽ tăng được uy tín, giá trị thương hiệu của mình, sẽ càng dễthực hiện huy động thêm vốn từ nền kinh tế Mặt khác, công tác huy động vốn củangân hàng được thực hiện tốt, hiệu quả cao, lượng vốn huy động được nhiều thì khảnăng cho vay của ngân hàng tăng, dư nợ đối với nền kinh tế tăng, doanh thu tăng,
Trang 9lợi nhuận tăng, và hiệu quả sử dụng vốn tăng theo.
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Quyết định năng lực cạnh tranh của NHTM
Khi ngân hàng thực hiện tốt việc sử dụng vốn của mình thì đồng thời vừađảm bảo được hoạt động thuận lợi và tăng trưởng đều đặn còn đạt được lợi thế nhờnâng cao được vai trò trong toàn hệ thống Từ đó từng bước khẳng định vị thế cạnhtranh hơn so với mặt bằng chung
Tăng khả năng kinh doanh đa dạng trên thị trường
Việc này làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro Đồng vốnđược đầu tư hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợi nhuận, khoản tiền để lại đầu tư càngnhiều, nguồn vốn khả dụng tăng, khi đó ngân hàng có thể mở rộng quy mô kháchhàng, quy mô cho vay, phạm vi lẫn danh mục sản phẩm và các hoạt động dịch vụkhác Nguồn thu tăng, lợi nhuận tăng, hiệu quả sử dụng vốn nâng cao
Nâng cao được giá trị thương hiệu ngân hàng
Làm tăng uy tín, hình ảnh của ngân hàng thương mại Mọi khách hàng đều
có tâm lý an tâm hơn khi đến những ngân hàng có quy mô vốn lớn, tiềm năng dồidào, khả năng thanh toán sẵn sàng cao Vì vậy, khi ngân hàng sử dụng một đồngvốn tốt, mang lại nhiều lợi nhuận, tăng trưởng nguồn vốn đều, nhanh, ổn định thì đã
tự nâng cao uy tín của mình đối với khách hàng, giá trị thương hiệu ngày càng lên
và hình ảnh càng rõ nét
Nâng cao HQSDV còn có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chỉ tiêuhoạt động vĩ mô của nền kinh tế như an ninh xã hội, ổn định kinh tế, giải quyết công ănviệc làm, nâng cao mức sống của dân cư, hạn chế tệ nạn xã hội, tăng trưởng GDP…
Ngoài ra, mặt hàng mà NHTM kinh doanh là loại hàng hóa nhạy cảm, đóchính là tiền tệ, vì vậy chứa đựng rất nhiều rủi ro, nếu một ngân hàng nào đó trong
hệ thống sử dụng vốn kém hiệu quả, kinh doanh sa sút và bị phá sản, thì ảnh hưởngcủa nó vô cùng sâu sắc không những đến cả hệ thống mà còn cả nền kinh tế hiện tạilẫn tương lai
1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
a Nhân tố khách quan
Trang 10Hành lang pháp lý
Hành lang pháp lý là cơ sở, là chuẩn mực để mọi doanh nghiệp đối chiếuhoạt động của mình và so sánh xem có phù hợp với luật pháp nhà nước, quốc giahay không Hành lang pháp lý có những bộ luật tác động trực tiếp và gián tiếp đếnhoạt động của ngân hàng như: Luật các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhànước, Luật NHTM, Luật đầu tư nước ngoài…các nguồn luật này có tác động đến tỷ
lệ huy động vốn so với vốn tự có Quy định về việc phát hành trái phiếu, kì phiếu,hạn mức cho vay đối với các đối tượng khách hàng khác nhau, quy định về khunglãi suất cho vay, lãi suất huy động, quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ antoàn, tỷ lệ bảo đảm khả năng thanh toán Vì vậy, cơ sở pháp lý luôn được cácNHTM nói riêng và các trung gian tài chính (TGTC) nói chung đặc biệt quan tâmtìm hiểu nghiên cứu Một hành lang pháp lý thông thoáng, phù hợp với thị trườngthì sẽ mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước tham giađầu tư Cạnh tranh càng lành mạnh thì thị trường càng phát triển, càng thúc đẩy cácdoanh nghiệp mà đặc biệt là các NHTM tham gia tích cực hơn trong việc sử dụngđồng vốn kinh doanh sao cho hiệu quả Do đó, có thể nói: khi cơ chế pháp lý tạothuận lợi cho doanh nghiệp thì khả năng nâng cao HQSDV của doanh nghiệp nóichung và ngân hàng nói riêng ngày càng lớn
Chính sách kinh tế vĩ mô
Hệ thống chính sách kinh tế, chính sách tiền tệ của Nhà nước trong từng thời
kì càng đồng bộ, càng linh động, nới lỏng cho doanh nghiệp, doanh nghiệp càng có
cơ hội tăng đầu tư, tăng quy mô hoạt động cả thị trường trong nước và ngoài nước
Có thêm nhiều cơ hội gia nhập vào các lĩnh vực đầu tư mới giàu tiềm năng, khi đóHQSDV càng cao Chẳng hạn: khi nền kinh tế lạm phát tăng, Nhà nước có chínhsách thắt chặt tiền tệ bằng cách sử dụng tổng hợp các biện pháp: Cặp lãi suất trầnsàn để khống chế, bắt buộc các NHTM mua trái phiếu kho bạc, tăng tỷ lệ dự trữ bắtbuộc Khi đó, NHTM sẽ thiếu vốn để cung ứng cho nền kinh tế, để đủ vốn cho hoạtđộng của mình, NHTM buộc phải tăng lãi suất huy động, do đó làm tăng chi phí, từ
đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Mặt khác, rủi ro luôn gắn liền với hoạt động của NHTM, đó là các tình
Trang 11huống bất thường xảy ra gây tổn hại đến ngân hàng Nó sẽ làm giảm hiệu quả sửdụng vốn, giảm thu nhập, giảm tỷ suất lợi nhuận, và cả thị giá cổ phiếu Nếu ngânhàng không kịp thời điều chỉnh có thể dẫn đến nguy cơ bị mua lại, sáp nhập, hoặcthay thế ban quản lý Có rất nhiều rủi ro mà người chủ ngân hàng phải đối mặt gồmrủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động, rủi ro hối đoái vàrủi ro tội phạm Như vậy, rủi ro là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng vốn của NHTM, một sự thay đổi dù là rất nhỏ của chính sách kinh tế haychính sách tiền tệ đều có ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, vì vậy cần có kế hoạch phòng ngừa từ xa và xây dựng cácbiện pháp khắc phục nếu có rủi ro xảy ra
Điều kiện kinh tế xã hội trong và ngoài nước
Đây cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến khả năng sử dụng vốn củaNHTM Khi điều kiện kinh tế xã hội (KTXH) trong nước, khu vực, quốc tế ổn định,phát triển lành mạnh, tích lũy xã hội nhiều hơn NHTM có thể mở rộng thu hút vốn,
mở rộng quan hệ thanh toán cùng các NHTM trong và ngoài hệ thống, thực hiệnliên doanh liên kết về tài chính kinh tế, đầu tư xuyên quốc gia, xuyên lục địa Cơhội tham gia hội nhập càng lớn thì nhu cấu sử dụng vốn càng cao, yêu cầu sử dụngvốn càng bức thiết, nâng cao hiệu quả sử dụng càng trở nên quan trọng Do đó thúcđẩy các NHTM càng phải tích cực hơn nữa trong việc quyết định sử dụng vốn nhưthế nào, ở đâu, lúc nào, bao nhiêu là hợp lý, hiệu quả
b Nhân tố chủ quan
Rủi ro nhân lực
Rủi ro nhân lực bao gồm: Rủi ro đạo đức, rủi ro về trình độ chuyên mônnghiệp vụ, và rủi ro do năng lực lãnh đạo Xuất phát từ tính đặc thù trong kinhdoanh mà hoạt động của NHTM phụ thuộc rất lớn vào con người Rủi ro đạo đứccũng cao hơn và nghiêm trọng hơn các doanh nghiệp sản xuất khác Việc tổ chứcquản lý lãnh đạo đến thực hiện các nghiệp vụ đều đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng vàtoàn diện ở ban lãnh đạo và mỗi một nhân viên Sự sáng suốt trong xây dựng đườnglối và hoạch định chiến lược cần phải được nghiêm chỉnh thực hiện ở đội ngũ cán
bộ chuyên nghiệp, năng động và phẩm chất đảm bảo tốt Đặc biệt là trong hoạt động
Trang 12tín dụng Đây là hoạt động chính mang lại doanh thu, lợi nhuận cho ngân hàng vàđảm bảo cho hoạt động của ngân hàng diễn ra thuận lợi Sự sai lầm trong quyết địnhcủa ban lãnh đạo, lũng đoạn hay gian lận trong cho vay của nhân viên tín dụng sẽảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đến hình ảnh, uy tín, giá trị và các hoạt động kháccủa NHTM Do đó, NHTM phải chủ động trong việc hạn chế rủi ro này, nhằm đảmbảo cho bộ máy của mình lành mạnh, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong.
Danh mục sản phẩm, hình thức huy động, cho vay, đầu tư
Một NHTM có nguồn vốn đa dạng và danh mục sản phẩm càng phong phúthì rủi ro càng được giảm thiểu.Vì vậy, các ngân hàng thường cố gắng mở rộngngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ cung ứng của mình cũng như tự điều chỉnh ngàycàng hợp lý hơn cơ cấu nguồn vốn Mặt khác, hình thức huy động,cho vay và lãisuất cũng là những yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Nếu lãi suất huyđộng vào cao, chi phí lãi suất tăng, lãi suất cho vay cũng tăng tương ứng, gây ra ứđộng vốn do không cho vay được, hiệu quả sử dụng vốn giảm Hình thức huy độnglẫn cho vay càng phong phú thì khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn, sẽ sử dụngnhiều hơn dịch vụ của ngân hàng, rủi ro hệ thống được hạ thấp do phân tán ở cácloại sản phẩm khác nhau, kinh doanh ngân hàng sẽ an toàn hơn, hiệu quả sử dụngvốn cao hơn và ngược lại ngân hàng có danh mục sản phẩm đơn điệu, ít sản phẩmdịch vụ thì rủi ro kinh doanh của nó tăng cao hơn do việc đầu tư tập trung vào mộtnhóm sản phẩm nhất định
Công nghệ ngân hàng
Trong điều kiện công nghệ thông tin (CNTT) thế giới phát triển nhanh như
vũ bão hiện nay, khoa học công nghệ (KHCN) ngân hành cũng phát triển khôngngừng và đã có nhiều thành tựu đáng kể: Nhờ máy ATM mọi giao dịch rút tiềnđược thực hiện nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí phục vụ, chi phínhân công, hiệu quả kinh tế tăng rõ rệt Hệ thống thanh toán liên ngân hàng, liênquốc gia, quốc tế cũng phát triển rầm rộ, mọi hoạt động thực hiện qua máy tính, vừagiảm sai sót, nhanh chóng, tức thì, chính xác, lại hiệu quả, an toàn và thuận tiện.KHCN ngân hàng còn quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên mọi lĩnhvực: Tiềm năng tài chính, con người, uy tín thương hiệu và văn hóa kinh doanh Vì
Trang 13vậy, cuộc chạy đua trang bị công nghệ của NHTM cũng đang diễn ra hết sức gaygắt và khốc liệt Mỗi một ngân hàng cần có chiến lược đầu tư lâu dài và thay thếcông nghệ mới nhằm ngày càng hiện đại hóa hơn hoạt động của mình.
Thương hiệu, uy tín, thâm niên kinh doanh
Ngân hàng không khác nhiều so với các doanh nghiệp đang có vị trí thống trịtrong một ngành công nghiệp nhờ mức độ thâm niên kinh doanh Dù không phải lúcnào ngân hàng lâu đời cũng luôn có lợi thế hơn so với các ngân hàng mới thành lập,song điều này đặc biệt đúng tại các địa phương nếu không có sự gia tăng nhanhchóng về hoạt động kinh tế và tiền gửi Các NHTM có thâm niên khi đã khẳng địnhđược hình ảnh, thương hiệu của mình trên thị trường thì uy tín càng được củng cố,rất dễ dàng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, tăng vốn khả dụng, tăng khảnăng cho vay, và tăng các hoạt động sử dụng vốn khác, do đó hiệu quả sử dụng vốncũng cao hơn so với các NHTM mới thành lập, chưa có danh tiếng
1.2 Nội dung của hoạt động sử dụng vốn
1.2.1 Hoạt động ngân quỹ
Hoạt động ngân quỹ là một hoạt động thường xuyên của NHTM, nhằm đảmbảo khả năng thanh toán tức thời của ngân hàng cho nền kinh tế khi được yêu cầu.Hoạt động này bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ: Gồm tiền giấy, tiền kim loại hiện có tại kho của ngânhàng (các NHTM ở Việt Nam thì mục này chiếm tỷ trọng khá cao từ 15% - 20%, doviệc thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam còn nhiều hạn chế)
- Tiền gửi tại các ngân hàng khác: Thường là tiền gửi để thanh toán hộ, hoặcđổi lấy các dịch vụ khác
- Tiền gửi ở NHNN: Gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc (theo quy định củaNHTW) và tiền gửi thanh toán của NHTM trong cùng hệ thống Trong đó:
+ Tiền gửi bắt buộc (TGBB) là số tiền mà các NHTM buộc phải duy trì trêntài khoản tiền gửi tại NHTW mà không được hưởng lãi, nó được xác định bằng một
tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi tại một khoang thời gian nào đó.Mức dự trữ bắt buộc phụ thuộc vào thời hạn tiền gửi, quy mô, tính chất hoạt độngcủa NHTM
Trang 14Nhìn chung, nghiệp vụ ngân quỹ không mang lại nhiều lợi nhuận cho cácNHTM song nó vô cùng quan trọng vì nó đảm bảo khả năng thanh toán và thực hiệncác nghĩa vụ tài chính khác cho NHTM Vì vậy hạn chế được rủi ro thanh khoản,nâng cao uy tín, tạo nền tảng vững chắc cho khả năng sinh lời.
1.2.2 Hoạt động tín dụng
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, là khoản mục sinh lời chủ yếu củaNHTM Đối với khoản mục này, mối quan tâm chủ yếu của NHTM là lợi nhuận,quản trị rủi ro còn tính thanh khoản chỉ giữ vai trò thứ yếu Do đó, NHTM phảichấp hành nghiêm ngặt các giới hạn do pháp luật và NHNN quy định
Tín dụng là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho nền kinh tế,phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trên cơ sở thoả mãn các điều kiệnvay vốn của ngân hàng Khi thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng phải kiểm soát trựctiếp và thường xuyên mục đích sử dụng vốn vay Để đảm bảo cho hoạt động tíndụng đạt hiệu quả cao, NHTM thường sử dụng quy trình tín dụng gồm 6 bước (sơ
đồ 1.1)
Trang 15Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng tổng hợp
Các sản phẩm tín dụng ngân hàng khá đa dạng, được thể hiện qua các hìnhthức chủ yếu sau:
a Căn cứ thời hạn
Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức tín dụng có thời hạn dưới một năm.
Thường được dùng để bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanhnghiệp và nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng
Tín dụng trung hạn: Loại tín dụng này được cấp để mua sắm TSCĐ, cải tiến
và đổi mới kĩ thuật, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cáccông trình có quy mô nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh (1 - 5 năm)
Tín dụng dài hạn: Được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư cho
các xí nghiệp lớn, mới thành lập, các công trình hạ tầng cơ sở, cải tiến dây chuyền,công nghệ…với quy mô lớn (thời hạn hơn 5 năm)
b Căn cứ hình thức tài trợ
Chiết khấu thương phiếu: Là việc NHTM ứng trước tiền cho khách hàng
tương ứng giá trị thương phiếu trừ đi phần thu nhập của NH để được sở hữu mộtthương phiếu chưa đến hạn (Đây là một hình thức trao đổi trái quyền)
Cho vay: Là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng tiền của nó với cam kết
hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian nhất định
Bảo lãnh: Là việc NHTM cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài trợ tài chính hộ
khách hàng của mình, dù không phải xuất tiền ra khỏi ngân quỹ, song ngân hàng đãcung cấp tín dụng bằng uy tín của mình để thu lợi
Cho thuê: Là việc NHTM bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo
thoả thuận nhất định Sau một thời gian sử dụng, khách hàng phải hoàn trả tài sản
ngân
Trang 16và tiền thuê cho ngân hàng hoặc mua lại tài sản này theo thoả thuận giữa hai bên.
c Căn cứ mức tín nhiệm
Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là khoản tín dụng chỉ cấp cho khách
hàng có uy tín, khách hàng thường xuyên làm ăn có lãi, có tình hình tài chính vữngmạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần, hoặc món vay nhỏ so với vốn của người vay.Cũng có thể đó là các khoản vay theo chỉ định của chính phủ, của các TCTD lớn,hoặc các khoản vay mà NHTM có khả năng kiểm tra, giám sát
Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là họat động chủ yếu của ngân hàng, cho vay
có ĐBTS biểu hiện cho việc vay có cầm giữ các vật thế chấp như: Bất động sản,hàng hóa, cổ phiếu, máy móc thiết bị đó là những tài sản có thể bán được, nhằmgiảm bớt rủi ro cho NHTM trong trương hợp nguời vay không trả được nợ
Tài sản đảm bảo (TSĐB) là một yêu cầu quan trọng phải có đối với cáckhoản vay vì các khoản vay có thời hạn khác nhau, mục đích, đối tượng kháchhàng khác nhau, chứa đựng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, TSĐB đồng thời vừa thể hiện
uy tín của khách hàng, vừa tạo tâm lý an tâm cho nhà ngân hàng đối với các rủi ro
có thể xảy ra Sự đảm bảo này là cơ sở pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thuthứ 2 bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
d Căn cứ thời hạn hoàn trả
Hoàn trả một lần: Thường áp dụng là những khoản vay ngắn hạn, cho vay
thẳng, hợp đồng yêu cầu trả ngay một làn vào thời điểm đáo hạn Tuy nhiên, lãi thì
có thể được trả vào nhiều thời điểm khác nhau, tùy theo thoả thuận cho vay giữa
KH và NH
Hoàn trả nhiều lần: Là hình thức cho vay mà hợp đồng vay yêu cầu việc
hoàn trả phải được thực hiện vào những thời điểm nhất đinh trong suốt cả thời hạnthực hiện hợp đòng Do đó, việc hoàn trả tránh được không trở thành gánh nặng lớnđối với người vay như trong trường hợp hoàn trả một lần
e Căn cứ chủ thể cho vay
Cho vay chính phủ: Là hình thức NHTM cho chính phủ vay để bù đắp thâm hụt
ngân sách, hoặc theo chỉ định của chính phủ cho vay các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng
Cho vay ngân hàng và tổ chức tài chính: Là hình thức các NHTM hay tổ
Trang 17chức tín dụng vay lẫn nhau nhằm sử dụng kịp thời cho hoạt động thanh toán tức thì,thường là vay qua đêm.
Cho vay doanh nghiệp: Là hình thức NHTM cho các doanh nghiệp vay vốn
sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô đầu tư, hoặc thực hiện các dự án đầu tư khác.Đây là loại khách hàng chiếm tỷ trọng vay vốn lớn nhất của NHTM
Cho vay cá nhân: Là hình thức cho vay chủ yếu dưới hình thức vay tiêu
dùng, mua sắm trả góp hoặc bù đắp thiếu hụt cá nhân Hình thức cho vay này ngàycàng có xu hướng tăng vì nhu cầu vay tiêu dùng cá nhân đang lên
1.2.3 Hoạt động đầu tư
Là hoạt động lớn thứ hai mang lại nhiều lợi nhuận sau hoạt động tín dụng.NHTM chủ động sử dụng vốn của mình để kinh doanh, nhằm tìm kiếm lợi nhuận,nâng cao khả năng thanh khoản, đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ để phântán rủi ro…, hoặc kinh doanh cho người khác để hưởng hoa hồng với tư cách là môigiới, hoạt động đầu tư bao gồm: đầu tư vào chứng khoán, đầu tư liên doanh liên kết,đầu tư vào dự án, đầu tư kinh doanh vàng và ngoại tệ…
Có hai loại chứng khoán ưa thích của NHTM là: Chứng khoán nhà nước (là
chứng khoán do nhà nước phát hành, mang lại ít lợi nhuận song độ an toàn cao, ít
rủi ro, khả năng thanh khoản cao và Chứng khoán Công ty (chứng khoán mà
NHTM mua do các công ty phát hành, nhằm thụ hưởng thu nhập hằng năm Loạichứng khoán này mang lại lợi nhuận cao hơn chứng khoán nhà nước nhưng mức độ
an toàn lại thấp hơn)
Tóm lại, đầu tư chứng khoán là một nghiệp vụ tài sản có phổ biến của cácNHTM, là cách mà NHTM thực hiện kinh doanh nhằm kiếm lợi nhuận, bảo tồn quỹtiền, giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.4 Hoạt động khác
Tài sản cố định (TSCĐ): là một bộ phận tài sản của ngân hàng duy trì chủ
yếu nhằm đảm bảo điều kiện cần thiết cho việc hoạt động của bộ máy ngân hàng.Bao gồm: nhà xưởng và trang thiết bị (nơi giao dịch, nơi cất trữ các hợp đồng, khotiền, các loại TSCĐ khác như máy móc, thiết bị, phương tiện, …), bất động sảnthuộc sở hữu của ngân hàng, tài sản vốn hóa khác như phần mềm hoạt động, bản
Trang 18quyền chế tạo, công nghệ mới …
Kinh doanh ngoại tệ: Tuy là hoạt động kinh doanh không trọng yếu, tỷ trọng
nhỏ trong doanh thu và lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng, song đây vẫn là mộtdanh mục sản phẩm kinh doanh chủ đạo, xuất hiện từ những ngày đầu tiên ngânhàng mới ra đời Vì vậy, NHTM nào cũng có thực hiện hoạt động này nhằm duy trìdanh mục sản phẩm đa dạng, hạn chế rủi ro và tăng nguồn thu của ngân hàng mình
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hoạt động tín dụng
Thứ nhất: Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá một cách khái quát và hệthống đối với các khoản cho vay của NHTM, nó phản ánh khả năng luân chuyển và
sử dụng vốn của một ngân hàng, quy mô đầu tư và cấp vốn tín dụng của ngân hàng
đó với nền kinh tế trong một thời kì nhất định
Thứ hai: Dư nợ cho vay
Dư nợ
Cuối kì =
Dư nợ đầu kì +
Doanh số cho vay -
Doanh số thu hồi nợ
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, thể hiện sốtiền mà ngân hàng đã cung ứng cho nền kinh tế vẫn chưa thu hồi về tại một thời điểm
Đồng thời chỉ tiêu này cũng cho thấy mối quan hệ với doanh số cho vay vàkhả năng cung ứng vốn của NHTM với nhu cầu của nền kinh tế
Thứ ba: Doanh số thu hồi nợ
Doanh số thu hồi nợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàngđối với những khoản nợ đến hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Doanh số này phản ánh ngân hàng có thực sự thu được khoản cho vay saugiải ngân hay không, nó chứng tỏ hiệu quả của hoạt động tín dụng và chất lượngcủa từng khoản vay Căn cứ vào doanh số thu hồi nợ, số lần trả nợ, lượng tiền mõilần, chu kì từng khoản vay, NHTM có thể đánh giá tình hình khách hàng vay vốn,
từ đó tích lũy thông tin khách hàng, hình thành nên hồ sơ khách hàng cho những lầncho vay sau Như vậy, chi phí tìm hiểu khách hàng tín dụng lần sau sẽ giảm đi đáng
kể, đồng thời ngân hàng có thể thiết lập mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau với khách
Trang 19hàng tiềm năng, truyền thống của mình.
Thứ tư: Hệ số sử dụng vốn tín dụng
Chỉ tiêu phản ánh khả năng tận dụng vốn so với tổng nguồn vốn là khái niệm
hệ số sử dụng vốn, hệ số này càng cao thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cànglớn Thông thường, đạt càng gần 1 càng tốt
( Hsdv <1 )
Thứ năm: Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng một khoản cho vay và khảnăng bảo đảm của khoản vay đó trong một thời gian nhất định, thực chất nó cho biết
sự luân chuyển lượng tiền mặt trong một ngân hàng, chất lượng của doanh số thu
nợ Nhìn vào nó có thể đánh giá tính chất, trình độ cán bộ tín dụng và khả năngquản lý của nhà quản trị ngân hàng, cũng như sự biến động của NKT Tỷ lệ nàytheo quy định thì nhỏ hơn 5% là đảm bảo
Thứ sáu: Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ số này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của chi nhánh nhanh haychậm, chỉ số này càng lớn càng chứng tỏ chi nhánh hoạt động tín dụng hiệu quả, có khảnăng kiểm soát nợ tốt, công tác thu nợ hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn cao
Thứ bảy: Tỷ trọng nợ quá hạn / tổng thu nợ
Tỷ lệ này phản ánh khả năng thu hồi nợ của các khoản vay, thể hiện ở cáckhoản vay đã đến hạn trả nhưng không đủ luân chuyển nguồn vốn đã cho vay tạimột thời điểm Sự biến động của độ an toàn về vốn sẽ tỷ lệ nghịch với sự tăng hặc
Trang 20giảm của tỷ trọng trên, tức là: tỷ trọng này càng lớn, độ an toàn của khoản vốn chovay càng thấp và ngược lại tỷ trọng này càng thấp thì chứng tỏ khoản vốn cho vay
có độ an toàn cao hơn
Ngoài ra, có thể đánh giá tình hình sử dụng vốn của NHTM qua cá chỉ tiêusau: Tỷ trọng nợ khó đòi/ tổng dư nợ, tỷ trọng nợ quá hạn/vốn chủ sở hữu, tỷ trọng
dự phòng tổn thất tín dụng/dư nợ tín dụng ( tỷ lệ nghịch với độ an toàn của vốn)
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn khác
Một là: Tăng trưởng ngân quỹ dự trữ thanh toán
Chỉ tiêu này phản ánh tình trạng ngân quỹ của ngân hàng, cơ cấu tiền tệ cóthể dùng để đáp ứng khả năng về tiền mặt cho nhu cầu thanh toán hay không Đánhgiá chỉ tiêu này tại NHTM ngoài việc có thể nhận ra khả năng thanh toán tức thờicòn cho thấy sức mạnh tài chính của ngân hàng
Hai là: Doanh số mua bán ngoại tệ
Hiệu quả các hoạt động đầu tư, kinh doanh ngoại tệ được phản ánh qua cácchỉ tiêu tổng doanh số mua bán, doanh số đầu tư
Ba là: Tốc độ tăng trưởng đầu tư góp vốn, mua cổ phần, dầu tư chứng khoán
Chỉ tiêu này đánh giá năng lực mở rộng hoạt động đầu tư, đa dạng hóa hoạtđộng kinh doanh của đơn vị
Dư nợ góp vốn, đầu tư chứng khoán mua cổ
Trang 21khoản đầu tư thương mại tối đa không vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp,quĩ đầu tư hoặc 11% giá trị dự án đầu tư.
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Thứ nhất: Lợi nhuận
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, tự chủ hoàn toàn về tài chính,thậm chí cung ứng thêm cho các chủ thể kinh tế khác Vì vậy, lợi nhuận chính là thước
đo chính xác nhất hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của một ngân hàng Đây
là mục tiêu đầu tiên và cũng là cuối cùng, là điều kiệ tồn tại và phát triển của bản thânngân hàng Lợi nhuận có thể là hữu hình (tiền mặt, tiền gửi, tài sản) hoặc vô hình ( uytín, thương hiệu, thị phần…)
Lợi nhuận được hiểu đơn giản là phần giá trị dôi ra của hoạt động kinh doanhsau khi đã trừ đi mọi chi phí (kể cả thuế)
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Mọi yếu tố làm tăng doanh thu, giảm chi phí đều có tác động làm tăng lợinhuận và ngược lại, mọi điều kiện làm giảm doanh thu và làm tăng chi phí đều ảnhhưởng giảm đến lợi nhuận Do vậy, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn NHTM phải quản lý chặt chẽ nguồn thu nhập và chi phí trong quá trìnhhoạt động kể cả ngắn hạn và dài hạn của mình
Thứ hai: Các chỉ số sinh lời
ROA là thông số phản ánh hiệu quả quản lý Nó chỉ ra khả năng của hộiđồng quả trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhậpròng Hệ số này phản ánh một đồng tài sản có mang lại số lợi nhuận là bao nhiêu, hệ
số càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng càng tốt, ngân hàng có cơcấu tài sản hợp lý, có sự điều chỉnh linh hoạt giữa các hạng mục tài sản có rướcnhững biến động của nền kinh tế Tiêu chuẩn này được dùng để đánh giá, so sánhhiệu quả sử dụng vốn giữa các NHTM với nhau Theo các chuyên gia đánh giá thì
hệ số này đạt hơn 50% là tương đối hiệu quả
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Trang 22ROE là hệ số quan trọng nhất thể hiện khả năng sinh lời của một NHTM.Đây là chỉ tiêu mà đại đa số cổ đông quan tâm nhất, nó đo lường tỷ lệ thu nhập dànhcho các cổ đông, thể hiện thu nhập mà cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngânhàng (tức là chấp nhận rủi ro để hi vọng có được thu nhập ở mức hợp lý) Một ngânhàng có chỉ số ROA cao và chỉ số ROE thấp thì phản ánh một cơ cấu nguồn vốn ít
an toàn, bởi lẽ hoạt động chủ yếu của ngân hàng đó lấy từ nguồn vốn bên ngoài, tuyhoạt động kinh doanh có hiệu quả song khả năng tự tài trợ cũng như thanh toán tứcthời từ vốn chủ sở hữu thì rất hạn chế, khi đó nếu có sự cố về tài chính thì nguồnvốn tự có sẽ không đảm bảo được cho hoạt động của ngân hàng, rủi ro cho hoạtđộng kinh doanh vì thế cũng tăng lên
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Trang 23Chỉ số này phản ánh lợi nhuận thu được trên một đồng doanh thu Đây làthước đo hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, khả năng cạnh tranh, vị thế tài chínhtrước nhũng biến động của lãi suất, tỷ giá, các chính sách tiền tệ, tài khóa, cũng nhưquy mô hoạt động của ngân hàng.
Thứ ba: Hệ số sử dụng vốn
Hệ số này phản ánh khả năng tận dụng vốn so với tổng nguồn vốn, tỷ số nàycàng cao thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng càng tốt Thôngthường, các NHTM cố đạt con số càng gần 100% càng tốt
Lợi nhuận sau thuế
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tên giao dịch quốc tế là
“Joint Commercial Bank for Invesment and Develoment of Vietnam”, tên viết tắt là BIDV, là một NHTM Việt nam đăng ký hoạt động kinh doanh tại nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trụ sở chính tại Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập ngày 26 tháng 04 năm 1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam
Nhân lực:
- Hơn 16.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn được đào tạo bàibản, có kinh nghiệm được tích lũy và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luônđem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy
Công nghệ:
- Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị
Trang 25điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến.
- Liên tục từ năm 2007 đến này, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICTIndex (chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin), và nằmtrong TOP 10 CIO (lãnh đạo công nghệ thông tin) tiêu biểu của khu vực ĐôngDuơng năm 2009 và khu vực Đông Nam Á năm 2010
Cam kết:
- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có
chất lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đãcung cấp
- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
- Với cán bộ công nhân viên: Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi
thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế cạnh tranh” về cảnăng lực chuyên môn và phẩn chất đạo đức
Khách hàng:
- Doanh nghiệp: Có nền doanh nghiệp khách hàng lớn nhất trong hệ thống
các tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các Tập đoàn, Tổng công ty lớn, Cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như
WorldBank, ADB, JBIC, NIB,…
- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ
của BIDV
Thương hiệu BIDV.
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và các
cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là mộttrong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam
- Là niềm tự hào của các cán bộ nhân viên và cảu nghành tài chính ngânhàng trong 55 năm qua với nghề nghiệp chuyền thống phục vụ đầu tư phát triểnđất nước
Trang 262.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
- Ngân hàng: Là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ
các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
- Bảo hiểm: Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ, được thiết kế
phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng
- Chứng khoán: Cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn
đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toànquốc
- Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án,
trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như:Công ty cổ phần cho thuê hàng không (VALC), Công ty phát triển đường cao tốc(BEDC), Đầu tư sân bay quốc tế Long Thành,…
2.2 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
2.2.1 Khái quát môi trường kinh tế xã hội, sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
2.2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn.
a) Khái quát chung.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thăng Longnằm số 08 Đường Phạm Hùng – Từ Liêm – Hà Nội, đây là khu vực tập trung khánhiều các công ty xây dựng, với diện tích rộng, nhiều nhà đầu tư đã tập trung ở đây.Những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội ở đây đã có nhiều sự thay đổi Sự tăngtrưởng kinh tế của đất nước và khu vực đã giúp cho khu vực này thu hút được khánhiều các nhà đầu tư và các khu công nghiệp mọc lên ngày càng nhiều Nhu cầu về
sự thuận tiện cho thanh toán ngày càng tăng, chính vì vậy rất cần sự hoạt độngchuyên nghiệp của các Ngân hàng
Từ ngày 01/08/2008, Hà Nội được mở rộng địa giới hành chính bao gồm HàNội cũ, tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 04 xã của huyện Lương Sơn(Hòa Bình) Hiện nay, Hà Nội có quy mô: 3.344,7 km2; dân số khoảng: 6.232.000người, với 29 đơn vị hành chính cấp quận huyện
Trang 27Riêng quận Cầu Giấy, là một trong số những quận nội thành, gần trung tâm
Hà Nội Với diện tích khoảng chừng 12,04 km², chỉ chiếm 0,35% diện tích đất toànthành phố (sau khi mở rộng), dân số là 236.981 người (thời điểm 2010), chiếm3,6% dân số toàn thành phố
b) Thuận lợi.
Với địa thế của Hà Nội nói chung và quận Cầu Giấy nói riêng đã mang lạicho khu vực này nhiều thuận lợi về kinh tế - chính trị - xã hội Là quận có tốc độphát triển thương mại, dịch vụ, đô thị nhanh nhất thành phố, là nơi tập trung nhiềucác khu đô thị mới như: Làng quốc tế Thăng Long, Trung Hòa - Nhân Chính, YênHòa, Trung Yên, Nam Trần Duy Hưng, Khu đô thị mới Cầu Giấy Nơi đặt trụ sởcủa các tập đoàn tư nhân lớn như: FPT, Việt Á, CEO, VC3… các hoạt động hợp tácliên doanh đầu tư nước ngoài, các văn phòng đại diện, các tổ chức kinh tế nướcngoài ngày càng nhiều Trong các năm qua, ngành công nghiệp và xây dựng cơ bảncủa quận Cầu Giấy có tốc độ tăng về giá trị tăng thêm bình quân 5 năm là: 36,75%,ngành thương mại dịch vụ tăng 95,2% Riêng ngành công nghiệp và xây dựng cơbản ngoài nhà nước tăng: 53,8%, thương mại dịch vụ ngoài nhà nước tăng 43,8%.Hiện nay, giá trị của lĩnh vực nông nghiệp chỉ còn chiếm tỷ trọng 0,04% (theo lãnhthổ) và 0,09% (theo quận quản lý) trong cơ cấu kinh tế, còn lại là ngành côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ
c) Khó khăn.
Tuy nhiên, thuận lợi trên cũng đặt ra nhiều thách thức cho Chi nhánh ThăngLong Bởi lẽ, vị trí và điều kiện kinh tế thuận lợi đồng nghĩa với việc sự cạnh tranhtrong lĩnh vực tài chính tiền tệ trên địa bàn cũng diễn ra hết sức sôi động và gay gắt.Theo số liệu thống kê, số lượng các tổ chức tín dụng đến cuối năm 2011 là: 195TCTD Trong đó:
- NHTM Nhà nước có 59 đơn vị bao gồm 1 sở giao dịch và 58 chi nhánh
- NHTM cổ phần có 61 đơn vị gồm 2 Hội sở chính và 58 chi nhánh
- Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là: 23
- Công ty tài chính và Công ty cho thuê tài chính: 15
- Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân: 01 chi nhánh và 36 cơ sở
Trang 28Không những phải cạnh tranh với mạng lưới hệ thống các NHTM rộng lớn,tiềm lực dồi dào, BIDV Thăng Long còn phải cạnh tranh với các ngân hàng nướcngoài có năng lực tài chính mạnh, trình độ công nghệ cao và lịch sử hoạt động lâuđời Đây chính là thách thức không nhỏ đối với BIDV Thăng Long trong quá trìnhphát triển hoạt động kinh doanh của mình.
Để phù hợp với cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
(BIDV), năm 1991 theo quyết định số 38 NH/QĐ ngày 02 tháng 04 năm 1991 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chi nhánh được đổi tên thành Ngân
hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT
Việt Nam và chuyển trụ sở làm việc ra địa điểm tại đường cao tốc Thăng long - NộiBài, thuộc xã Cổ nhuế - Từ liêm - Hà Nội Đến năm 1994, Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam ra quyết định số 38 NH/QĐ-NH9 ngày 10 tháng 11 năm 1994,
điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thăng Long,
cho phép chi nhánh được chuyển sang hoạt động như một Ngân hàng thương mại
trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam.
Đến đầu năm 2009, Trụ sở BIDV Thăng Long đã được di chuyển ra địa điểmmới, khang trang và thuận tiện hơn tại: Số 08, đường Phạm Hùng - Cầu Giấy - HàNội Việc chuyển trụ sở tạo đà cho BIDV Thăng Long mở rộng nền khách hàng, cảdân cư và tổ chức sau này
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long
Hiện nay BIDV Thăng Long đã chuyển đổi sang mô hình tổ chức mới - TA2,đây là một mô hình hiện đại, tiên tiến với mục tiêu xây dựng BIDV Thăng Longthành ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, hoạt động theo thông lệ quốc
Trang 29tế, chất lượng ngang tầm các ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á.
Theo mô hình TA2, các phòng quan hệ khách hàng là đầu mối giới thiệu,cung cấp, quản lý, phát triển tất cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cho kháchhàng, từ huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, dịch vụ thẻ đến các dịch vụ giá trị gia tăngnhư: Internet Banking, Mobile Banking, sản phẩm bảo hiểm, thanh toán hóa đơn,thanh toán thuế, quản lý dòng tiền và chịu trách nhiệm chính về kết quả kinh doanhcủa Chi nhánh Bộ phận giao dịch khách hàng có chức năng tác nghiệp, trực tiếp tiếpnhận nhu cầu giao dịch của khách hàng và hạch toán các đề nghị của khách hàng saocho chính xác và nhanh chóng Bộ phận quản trị tín dụng có trách nhiệm kiểm soát vàhạch toán các giao dịch tín dụng, phát hành bảo lãnh, thông tin khách hàng và quản lýlưu trữ hồ sơ của toàn Chi nhánh Bộ phận quản lý rủi ro chịu trách nhiệm giám sát và
xử lý mọi rủi ro đảm bảo an toàn tối đa cho hoạt động của Ngân hàng
Cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long được chia thành 05 khối hoạt động:khối Quan hệ khách hàng, khối Quản lý rủi ro, khối Tác nghiệp, khối Hỗ trợ, khốiPhòng giao dịch trực thuộc và mỗi khối có 01 đồng chí trong Ban Giám đốc phụ trách
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của BIDV Thăng Long
Phòng TT-KQ
Phòng TTQT
Phòng tài chính-kế toán
Phòng TC-HC
Phòng KH-NV
Các Phòng Giao dịch
Tổ Điện ToánKhối QHKH
Trang 302.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Thăng Long từ 2009 – 2011
2.3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Thăng Long năm 2009
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động, song với nỗ lực và cố gắngcủa tập thể người lao động Chi nhánh, luôn bám sát và tuân thủ nghiêm túc chỉ đạocủa Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam nên năm qua, Chi nhánh đã hoàn thành nhiệm vụđược giao và tạo đà cho phát triển kinh doanh trong năm 2010 Cụ thể:
- Chênh lệch thu chi trước DPRR (bao gồm cả thu nợ HTNB) đạt 73,89 tỷđồng, hoàn thành 109,5% so KH
Trang 31Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: Tỷ đồng
Nội dung
31/12/2008 31/12/2009
% Tăng trưởng
so 2008
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
- Năm 2009, huy động vốn từ dân cư tăng 7,4% so với năm 2008 số tuyệt đối
là 84 tỷ đồng, chiếm 38,5%/tổng nguồn vốn huy động Huy động vốn từ các định chếtài chính tăng 12,2% so với năm 2008 số tuyệt đối là 73 tỷ đồng, chiếm 21,2%/tổngnguồn vốn huy động Mặc dù có sự tăng trưởng từ huy động vốn dân cư và định chếtài chính tuy nhiên huy động vốn từ TCKT giảm với số tuyệt đối giảm là 134 tỷ đồngkhiến cho tổng huy động vốn của Chi nhánh chỉ tăng nhẹ so với năm 2008
- Mặc dù vậy cơ cấu về loại tiền và kỳ hạn được cải thiện theo chiều hướngtích cực Huy động vốn Việt nam đồng tăng 2,3% so với năm 2008 và chiếm 85,7%tổng nguồn vốn, nguồn vốn không kỳ hạn tăng 19,8% so với năm 2008 chiếm28,5% tổng nguồn vốn, vốn trung dài hạn tăng 7% so với năm 2008, chiếm 29,1%tổng nguồn vốn
Trang 32Dư nợ
tỷ trọng (%)
Dư nợ
tỷ trọng (%)
Dư nợ
tỷ trọng (%)
I Tổng dư nợ 1980 2069 2080 99.5 104.5
1 Theo kỳ hạn
1.1 Cho vay ngắn hạn 1579 80 1580 76 1581 76 100 100.11.2 Cho vay trung dài
Dư nợ cuối kỳ 2069 tỷ đồng, bằng 99,5% giới hạn Ngân hàng Trung ươnggiao, tăng trưởng 4,5% so năm trước Giảm gần 200 tỷ so với mức giới hạn dư nợcao nhất trong năm, đáp ứng được yêu cầu chỉ đạo của Ngân hàng Trung ương Về
cơ cấu tín dụng, trong năm không có biến động lớn, đảm bảo được nhiệm vụ Ngânhàng Trung ương giao Dư nợ bán lẻ đạt 12%/ tổng dư nợ, tăng trưởng 25% so Nămtrước, đạt 103% so kế hoạch
Trang 33Đến 31/12/2009 nợ xấu tại Chi nhánh là 5,1%/ tổng dư nợ, giảm 26,1% so với
kế hoạch được giao Tuy nhiên vẫn còn ở mức cao so với toàn hệ thống là 2,29%
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng đột biến, chiếm 21,3%, do cuối năm chuyển nhómcủa Công ty Hải Bình gần 200 tỷ đồng Với khoản nợ này, Chi nhánh đang thươngthảo bán lại cho Tập đoàn Dusan Hàn Quốc là chủ thầu xây dựng toà tháp mà Công
ty Hải Bình là chủ đầu tư (Dự kiến sẽ xử lý trong 6 tháng đầu năm 2010)
- Tình hình thu nợ ngoại bảng và lãi treo: Dư nợ hạch toán ngoại bảng đến31/12/2009 là 118,8 tỷ, trong năm đã thu được 23,6 tỷ đạt 124,6% kế hoạch giao.Các phòng có nợ ngoại bảng lớn đến 31/12/2009 như phòng QHKH1:36 tỷ;QHKH2:33 tỷ; GD2:48 tỷ Tổng số lãi treo tồn đọng đến 31/12/2009 là 86 tỷ, tăng
16 tỷ so đầu năm, không đạt chỉ tiêu giảm dư lãi treo 12,2% Ngân hàng Trung ươnggiao Điển hình các phòng có lãi treo lớn: Phòng QH1: 28,4 tỷ, trong đó Công tyHải Bình 17,7 tỷ, Hoa phát là 5,5 tỷ; Phòng QH2: 20,8 tỷ, trong đó các Doanhnghiệp có lãi treo lớn như: 874: 6,7 tỷ, Hữu nghị: 6,5 tỷ vv…
- Về xử lý nợ xấu: đến 31/12/2009 dư nợ xấu là 106 tỷ Trong năm đã xử lýđược 216,2 tỷ cụ thể: trình Ngân hàng Trung ương xử lý ngoại bảng 5 khách hàng,trong đó có 3 đơn vị thuộc Tổng công ty XD Thăng Long và Tổng công ty XDCTGT 8 với số tiền là: 111,4 tỷ đồng, Chi nhánh tích cực thu nợ xấu được 73,6 tỷ,đồng thời yêu cầu Tổng công ty XDCTGT 8 nhận nợ trả thay 31,2 tỷ Nợ xấu đến31/12/2009 chủ yếu ở các phòng như: QHKH1: 38,2 tỷ; QHKH2: 28,2 tỷ; PGD2:
Trang 3429 tỷ, v.v…
2.3.1.3 Công tác cho vay hỗ trợ lãi suất
Bảng 2.5: Cho vay và hỗ trợ lãi suất
1.5 Các ngành lĩnh vực khác được cấp bù lãi suất 108 18.2 2.78
là 0,29 tỷ đồng Trong đó tỷ trọng cho vay hỗ trợ lãi suất ngành xây dựng chiếm tỷtrọng lớn nhất với tỷ lệ tương ứng cho vay hỗ trợ ngắn hạn, trung dài hạn là 40,6%
và 76,5%/tổng dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất
Trong năm 2009, Chi nhánh thành lập 03 đoàn kiểm tra và đã tiến hành kiểmtra 100% các khoản vay hỗ trợ lãi suất Trong quá trình kiểm tra các đoàn cũng đãphát hiện ra một số sai sót như: Hồ sơ thiếu giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất của kháchhàng; 02 món vay sai đối tượng; 03 món vay chưa xác định rõ đối tượng, một sốkhoản vay việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay chưa kịp thời Nhìn chung,
công tác cho vay hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng theo Quyết định 131/QĐ-TTg
và Thông tư 02/2009TT-NHNN đã được Chi nhánh tổ chức thực hiện nghiêm túctheo đúng các quy định của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Ngân
Trang 35hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Tuy nhiên trong quá trình tác nghiệp, vẫn cònmột số sai sót nhưng đều là các sai sót nhỏ, có thể khắc phục được Kết thúc các đợtkiểm tra, Chi nhánh đã có văn bản chỉ đạo các phòng nghiệp vụ chấn chỉnh công táccho vay hỗ trợ lãi suất và đến thời điểm hiện tại đã khắc phục triệt để các sai sótđược phát hiện qua các đợt kiểm tra.
2.3.1.4 Các chỉ tiêu hiệu quả
- Trong năm 2009 do tình hình kinh tế đất nước gặp khó khăn, các chỉ tiêuhoạt động của các Ngân hàng nhìn chung đều giảm, vào những tháng cuối nămNgân hàng Trung ương đã thực hiện điều chỉnh KHKD cho các Chi nhánh để đảmbảo thu nhập cho người lao động, do vậy kết quả kinh doanh của Chi nhánh về sốtuyệt đối có giảm so với năm trước, song Chi nhánh vẫn cố gắng tận thu để đảm bảochênh lệch thu chi và trích DPRR theo kế hoạch
- Chênh lệch thu chi trước trích DPRR (bao gồm thu nợ HTNB): 73,89 tỷ,giảm 26% so năm trước, đạt 109,5% so kế hoạch Chênh lệch thu chi trong năm đạtthấp một phần do điều chỉnh giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng theo chỉ đạocủa Ngân hàng trung ương và lãi phát sinh trong năm không thu được được xử lýngoại bảng là 16 tỷ đồng
- Trích DPRR: 20 tỷ đạt 100% Kế hoạch
- Lợi nhuận trước thuế (sau trích DPRR) đạt 53,89 tỷ đồng
- Lợi nhuận sau thuế B/q đầu người: 0,295 tỷ đồng
2.3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Thăng Long năm 2010
Trước những diễn biến phức tặp, khó lường từ môi trường kinh doanh cộngvới những khó khăn nội tại của Chi nhánh, song với nỗ lực và cố gắng của tập thểngười lao động Chi nhánh, sự hỗ trợ của NHTW … năm 2010 Chi nhánh đã hoànthành nhiệm vụ được giao và tạo đà cho sự phát triển ổn định cho những năm sau,
Trang 37Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn
- Theo loại tiền: VND vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu huy động
vốn, năm 2010 huy động vốn VND tăng 14% so với năm 2009 và chiếm 85% tổngnguồn vốn
- Theo kỳ hạn: Huy động vốn ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu/Tổng
HĐV và có xu hướng gia tăng, nguyên nhân do lạm phát của nền kinh tế, biến độngmạnh về lãi suất, chính sách lãi suất của Ngân hàng dẫn đến người gửi tiền chủ yếutập trung gửi tiền kỳ hạn ngắn Nguồn vốn trung dài hạn của Chi nhánh giảmnguyên nhân trong năm BHXH đã rút 140 tỷ nguồn vốn TDH đến hạn trong năm
2010 Nguồn vốn KKH giảm chủ yếu là do giảm nguồn tiền gửi KKH của Tập đoànđiện lực vào dịp cuối năm
- Theo đối tượng khách hàng:
+ Huy động vốn TCKT: chiếm trên 40% tổng huy động vốn và có xu hướngtăng, tỷ trọng từ mức 41% của năm 2009 lên 42% năm 2010 tương ứng với số tuyệtđối tăng là 239 tỷ đồng
+ Huy động vốn ĐCTC: Giảm nhẹ tuy nhiên do sự tăng trưởng của TCKT và
cá nhân khiến cho tỷ trọng của ĐCTC/tổng nguồn vốn giảm từ 21% năm 2009 còn19% năm 2010
+ Huy động vốn dân cư: Tỷ trọng huy động vốn dân cư có xu huớng tăng,
số tuỵệt đối tăng năm 2010 so với năm 2009 là 181 tỷ đồng tương đương với mức
Trang 38tăng 14,9%, tỷ trọng HĐV dân cư/Tổng nguồn vốn năm 2009 là 38% tăng lên 39%năm 2010.
+ Đối với 05 KH TCKT lớn nhất mặc dù số tuyệt đối năm 2010 tăng 27 tỷ
so với năm 2009 tuy nhiên tỷ trọng HĐV của 05 KHTCKT lớn nhất/Tổng nguồnvốn KHTCKT giảm mạnh từ 47,4% năm 2009 xuống còn 41,9% năm 2010
+ Đối với KHĐCTC Chi nhánh vẫn duy trì được nguồn vốn trong bối cảnh thịtrường gặp nhiều khó khăn, áp lực rút vốn của BHXH Năm 2009 với 04KHĐCTC chiếm 21,4% tổng nguồn vốn toàn chi nhánh, năm 2010 với 03KHĐCTCchiếm 19,1% tổng nguồn vốn toàn Chi nhánh
+ Đối với KH dân cư với 10 KH lớn nhất mặc dù mức độ tập trung vốn năm
2010 có tăng so với năm 2009 và chiếm 12,5% tổng nguồn vốn dân cư toàn Chinhánh tuy nhiên đây là một tỷ lệ nhỏ, nguồn vốn phân tán đều không quá tập trungvào một vài khách hàng và không có KH là TCTD ẩn danh
% TT
so năm trước
Dư nợ
Tỷ trọng
Dư nợ
Tỷ trọng
Dư
nợ Tỷ trọng
1 Theo kỳ hạn 2069 100% 1712 100% 1750 100% 97.8% 83%
Trang 391.1 Cho vay ngắn hạn 1572 76% 1194 70% 1220 69.7% 97.9% 76%1.2 Cho vay trung dài hạn 497 24% 508 30% 530 30.3% 95.8% 102%
2 Theo loại tiền 2069 100% 1712 100% 83%
nợ KHDN giảm 374 tỷ đồng bằng 79% so với năm 2009 và đạt 95% KH; dư nợ bán
lẻ Chi nhánh đạt 265 tỷ đồng tăng trưởng 7% so với năm 2009 đạt 115% KH
Trong năm 2010, Chi nhánh luôn tuân thủ giới hạn tín dụng, hệ số Q đượcNHTW giao