1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình

56 408 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 587 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp và nhiệm vụ của kế toán:.... - Khái niệm các khoản trích theo lương: Ngoài tiền lương tiền cô

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì các khoản thanh toán vớingười lao động là một trong những vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thùlao cho công sức lao động của họ

Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ

bỏ ra được đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thểtích luỹ được được gọi là tiền lương

Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống người lao động

Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xãhội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động

Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụthuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộcvào tính chất của công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp,hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như

về mặt chính trị Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên với sự giúp đơ

nhiệt tình chu đáo của thầy giáo Th.s Nguyễn Thành Hưng, đã hướng dẫn em thực hiện đề tài: “ Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công

ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình “

Trang 2

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Những lý luận chung về kế toán các khoản thanh toán với người lao động:

Chương II: Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình:

Chương III: Kết luận và đề xuất về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình:

Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên bài khóa luận này không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Vì thế em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và xem xét của các thầy cô để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn !

MỤC LỤC

Lời mở đầu

Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Danh mục từ viết tắt

Chương I/ Những lý luận chung về kế toán các khoản thanh toán với người lao động:

1.1/ Một số định nghĩa và khái niệm có liên quan:

1.2/ Quy định về tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp và nhiệm vụ của kế toán:

1.2.1/ Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương

1.2.2/ Hình thức trả lương

1.2.3/ Nội dung của các khoản trích theo lương

1.2.4/ Nhiệm vụ của kế toán

1.3/ Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo quy định của chế độ kế toán hiện hành:

Trang 3

1.3.1/ Chứng từ sử dụng:

1.3.2/ Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản:

1.3.3/ Sổ kế toán:

Chương II/ Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình:

2.1/ Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động:

2.1.1/ Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

2.1.2/ Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:

2.1.3/ Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty:

2.1.4/ Tình hình tổ chức và quản lý lao động của Công ty:

2.1.5/ Ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động

2.2/ Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình

2.2.1/ Hình thức trả lương và tính các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình

2.2.2/ Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình

2.2.2.1/ Kế toán chi tiết các khoản thanh toán với người lao động

2.2.2.2/ Kế toán tổng hợp các khoản thanh toán với người lao động

Chương III/ Kết luận và đề xuất về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình:

3.1.1/ Những kết quả đã đạt được

3.1.2/ Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 3.2/ Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh

Trang 4

3.3/ Điều kiện thực hiện

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Mục lục

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 BHXH Bảo hiểm xă hội 2 BHYT Bảo hiểm y tế 3 BHTN……… Bảo hiểm thất nghiệp 3 KPCĐ Kinh phí công đoàn 4 NLĐ Người lao động 5 TK Tài khoản 6 SXC Sản xuất chung 7 SXKD Sản xuất kinh doanh 8 DN Doanh nghiệp 9 CQQL Cơ quan quản lý **********************************

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng biểu 01: Tỷ lệ trich BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ……… 10

Bảng biểu 02: Bảng phân bổ lao động……… 24

Bảng biểu 03: Phiếu nghỉ hưởng BHXH……… 30

Bảng biểu 04: Bảng thanh toán BHXH……….30

Bảng biểu 05 + 06: Bảng chấm công………32,33 Bảng biểu 07 + 08: Bảng thanh toán lương……… 36,37 Bảng biểu 09: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH………39

***************************************

DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1: Trình tự ghi sổ kế toán………20

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý 22

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán……… …………23

Trang 6

Chương I/ Những lý luận chung về kế toán các khoản thanh toán với người lao động:

1.1/ Một số định nghĩa và khái niệm có liên quan:

- Khái niệm tiền lương:

Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao chủ lao động phải trả chongười lao động theo số lượng lao động và chất lượng lao động mà họ đóng góp đểtái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuấtkinh doanh

- Khái niệm các khoản trích theo lương:

Ngoài tiền lương (tiền công) công chức, viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT và KPCĐ,

mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ Bảo hiểm xã hội (BHXH):

BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóngBHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động như: Ốm đau, thai sản, tai nạnlao động bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất…

+ Bảo hiểm y tế ( BHYT):

BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh Được sử dụng đểthanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang… cho người laođộng trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

+ Kinh phí công đoàn ( KPCĐ):

KPCĐ được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoànnhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động

+ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

Trang 7

BHTN sẽ được sử dụng để trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng cho người laođộng được hưởng chế độ; hỗ trợ học nghề và tìm việc, đóng bảo hiểm y tế chongười lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng; đầu tư bảo toàn vàtăng trưởng quỹ theo quy định…

1.2/ Quy định về tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp và nhiệm vụ của kế toán:

1.2.1/ Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương:

Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp đồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong

đó có tiền lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng

Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho mọi người lao động làm việc theo đơn giá làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và được làm căn cứ tính các mức lương cho lao động khác Mức lương cơ bản do Nhà nước quy định ( tính đến thời điểm hiện tại ) là

830.000vnd/tháng Theo quyết định mới bắt đầu từ tháng 5/2012 sẽ áp dụng mức lương cơ bản là 1.050.000vnd/tháng

Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương: Trong chế độ XHCN thì

“phân phối theo lao động” là nguyên tắc cơ bản nhất Tiền lương về thực chất làtiền thuê lao động, là một trong các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Tiền lương phải đảm bảo các yêu cầu sau:

• Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho người lao động Làm cho năng suất lao động khôngngừng nâng cao

Trang 8

• Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.

Để phản ánh đầy đủ những yêu cầu trên, chính sách quản lý tiền lương phảiđảm bảo các nguyên tắc sau:

(1) Trả công ngang nhau cho lao động như nhau

Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau nghĩa là khi quy định các chếđộ tiền lương nhất thiết không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc

Người sử dụng lao động không được trả công cho người lao động thấp hơnmức lương tối thiểu do nhà nước quy định, phải trả công ngang nhau cho nhữnglao động như nhau nếu kết quả lao động và hiệu quả như nhau trong cùng một đơn

- Sự phân bố khu vực sản xuất của mỗi ngành khác nhau cũng ảnh hưởngđến mức tiền lương do điều kiện sinh hoạt chênh lệch

Tóm lại nội dung cơ bản của quản lý tiền lương có hiệu quả là xác địnhđược những chế độ và phụ cấp lương cũng như tìm được các hình thức trả lươngthích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất và cảithiện đời sống vật chất tinh thần của người lao động

Ngoài mức lương đang hưởng theo quy định của Nhà nước các CBCNV đang làm việc trong doanh nghiệp được hưởng theo hệ số lương riêng của Công ty(hệ số này căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty) dựa trên cấp bậc công việc đang làm và định mức công việc được giao

Trang 9

Chế độ lương khoán sản phẩm, khoán đất lượng nhằm gắn nhiệm vụ của người lao động với sản phẩm cuối cùng của đơn vị trên cơ sở quỹ lương được duyệt, việc phân phối tiền lương cho người lao động được áp dụng dưới hình thức khoán gọn công trình cho đơn vị đối với công việc có định mức kỹ thuật.

Công nhân hỗ trợ cho sản xuất, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ, cán bộ lãnh đạo, quản lý, được thực hiện chế độ lương khoán, lương sản phẩm được hưởng đầy đủ các khoản đãi ngộ khác theo chế độ hiện hành

1.2.2/ Hình thức trả lương:

Trong nền kinh tế thị trường, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước

đo giá trị và gọi là tiền lương Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc Tiền lương phụ là tiền trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng được hưởng chế độ quy định (nghỉ phép, lễ, tết, hội họp, chủ nhật )

Các doanh nghiệp thường áp dụng 2 chế độ trả lương cơ bản phổ biến là chế độ trả lương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm hay công việc bảo đảm tiêu chuẩn quy định do công nhân làm ra Tương ứng với 2 chế độ trả lương là 2 hình thức tiền lương cơ bản:

-Hình thức tiền lương trả theo thời gian

-Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm

* Hình thức tiền lương trả lương theo thời gian:

Hình thức này được áp dụng cho bộ phận lao động gián tiếp (gồm Lãnh đạoCông ty, kỹ thuật, kế toán, thủ quỹ ) Tiền lương được trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, và bậc lương của người lao động theo thang bảng lương tiêu chuẩn Nhà nước quy định

Tiền lương của bộ phận gián tiếp được tính bằng công thức sau:

Trang 10

lương =

Hệ số lương cơ bản + Hệ số phụ cấp

trách nhiệm (nếu có) × Lương

tối thiểu ×

Số công

đi làmthực tếTổng ngày công trong tháng

* Hình thức tiền lương trả lương theo sản phẩm:

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động

theo kết quả lao động đã hoàn thành, hình thức trả lương này đảm bảo thực hiện

đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn liền với chất lượng, chất lượng

công việc mà người lao động đã hoàn thành, động viên khuyến khích người lao

động hăng say làm việc tự giác, vì người lao động quan tâm đến kết quả lao động

và công việc họ làm, làm việc có tinh thần trách nhiệm hơn

Hình thức trả lương này được áp dụng cho công nhân lao động trực tiếp.Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính như sau:

Tổng tiền lương = Lương theo cấp bậc + Lương năng suất

1.2.3/ Nội dung của các khoản trích theo lương:

Quy định về các khoản trích theo lương:

Tên quỹ % quỹ lương DN nộp tính vào

chi phí

Người LĐ nộp trừ vào lương

Bảng biểu 01: Tỉ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

+ Qũy BHXH được hình thành trên cơ sở trích theo tỉ lệ quy định trên tổng

số tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinhtrong tháng Theo chế độ hiện hành, tỉ lệ trích BHXH là 22%, trong đó 16% do

Trang 11

DN nộp, được tính vào chi phí SXKD; 6% còn lại do người lao động đóng góp vàđược trừ vào lương tháng Qũy này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.

Nội dung chi quỹ BHXH:

- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, mất sức lao động, sinh đẻ

- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

+ Qũy BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng

số tiền lương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Tỉ lệ trích BHYT

là 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh,1,5% trừ vào thu nhập của ngườilao động

+ Qũy BHTN sẽ được sử dụng để trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng chongười lao động được hưởng chế độ; hỗ trợ học nghề và tìm việc, đóng bảo hiểm y

tế cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng; đầu tư bảo toàn

và tăng trưởng quỹ theo quy định…Tỉ lệ trích BHTN là 2%, trong đó 1% do DNnộp, 1% do người lao động đóng góp và được trừ váo quỹ lương Nhà nước hỗ trợtừ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của nhữngngười lao động tham gia BHTN

Ngoài ra, để có nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn, DN còn trích theomột tỉ lệ quy định với tổng số tiền lương, tiền công và phụ cấp thực tế phải trả chongười lao động tính vào chi phí kinh doanh để hình thành KPCĐ Tỉ lệ tríchKPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%

Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích được, một phần nộp lên cơ quanquản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn tại doanh nghiệp

* Phương thức đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:

Trang 12

Thực hiện Điều 18 Luật BHXH và Điều 15 Luật BHYT: Hàng tháng người

sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH, BHTN, BHYT cho người lao động

và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định để nộp cùng một lúc vào quỹ BHXH, BHYT, BHTN Do đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN vào tài khoản thu của cơ quan BHXH đầy

đủ, dứt điểm hằng tháng (trước ngày cuối cùng của tháng)

Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, doanh nghiệp cònxây dựng chế độ tiền thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Tiền thưởng bao gồm thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) vàthưởng trong sản xuất kinh doanh: thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởngtiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến… (lấy từ quỹ tiền lương)

1.2.4/ Nhiệm vụ của kế toán:

Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp , thông tin của kếtoán chủ yếu phục vụ nhà nước để nhà nước trực tiếp điều hành và quản lý kinh tế.Chính vì vậy mà các doạnh nghiệp thường trì trệ kém năng động Nhưng hiện nay,

do chính sách mở cửa nền kinh tế, các doanh nghiệp phải tự thân vận động đểkhẳng định được chỗ đứng của mình trên thương trường nên nhiệm vụ kế toán củacác doanh nghiệp cũng nặng nề hơn trước đây rất nhiều: phản ánh, ghi chép, thuthập, phân loại và tổng hợp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thờiphải đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo doanh nghiệp để có những đường lối pháttriển đúng đắn và đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý doanh nghiệp

Tóm lại, kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Phải ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác về số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp Tínhđúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản tiền thưởng, trợ cấp

Trang 13

phải trả cho người lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động và chấp hành cácchính sách chế độ về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Quản

lý chặt chẽ việc sử dụng, chi, tiêu quĩ tiền lương

- Phải tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phì về tiền lương và cáckhoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) cho các đối tượng sửdụng có liên quan

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, sử dụng lao động, tìnhhình quản lý và chi tiêu quĩ tiền lương cung cấp các thông tin để từ đó đề ra biệnpháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngănngừa các vi phạm kỷ luật lao động

1.3/ Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo quy định của chế độ kế toán hiện hành:

1.3.1/ Chứng từ sử dụng:

Để hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sửdụng nhiều loại chứng từ kế toán Một số chứng từ kế toán như sau được sử dụngtại DN:

Bảng chấm công

Bảng thanh toán tiền lương

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Bảng thanh toán BHXH

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

+ Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận Trong đó ghi rõ ngàylàm việc, ngày nghỉ việc của một người lao động (ghi chép thời gian lao động).Bảng chấm công do tổ trưởng hoặc trưởng phòng ban trực tiếp ghi và để nơi côngkhai để người lao động giám sát thời gian lao động Từ bảng chấm công để tínhlương cho từng bộ phận khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian

Trang 14

+ Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiềnlương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho ngườilao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ đểthống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng thángtheo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công.

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như:Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao độnghoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toántiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làmcăn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán Mỗi lầnlĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặc người nhận hộphải ký thay

+ Căn cứ vào các chứng từ như “Bảng chấm công”, “Bảng thanh toán tiềnlương”, “Bảng trợ cấp bảo hiểm xã hội” Trong các trường hợp cán bộ công nhânviên ốm đau,thai sản, tai nạn lao động đã tham gia đóng BHXH thì được hưởngtrợ cấp BHXH

+ Căn cứ vào các chứng từ “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH , Biên bản điều tra tai nạn lao động ”, kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào “ Bảng thanh toán BHXH ”

+ Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên kế toán cần tính toán

và lập bảng “ thanh toán tiền thưởng ” để theo dõi và chi trả theo chế độ quy định

+ Căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương ” của từng bộ phận để chi trả thanh toán lương cho công nhân viên đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong

kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theochế độ tài chính quy định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong “ Bảngphân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ”

Trang 15

1.3.2/ Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản:

Để hạch toán phần kế toán các khoản thanh toán với người lao động, kếtoán sử dụng các tài khoản sau:

* TK 334 - "Phải trả công nhân viên"

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toáncác khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhânviên

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng, BHXH và các khoản khác đã

trả, đã ứng cho công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền

công của công nhân viên

- Các khoản tiền công đã ứng trước hoặc

đã trả với lao động thuê ngoài

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng và các khoản khác phải trả chocông nhân viên và BHXH

- Các khoản tiền công phải trả cho laođộng thuê ngoài

Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiềncông, tiền thưởng và các khoản khác cònphải cho công nhân viên

Chú ý: TK334 có thể có số dư bên Nợ Số dư Nợ TK334 phản ánh số tiền

đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác cho côngnhân viên

* Tài khoản 338: "Phải trả phải nộp khác"

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,phải nộp khác

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK338:

Trang 16

Nợ TK 338 Có-Kết cấu chuyển giá trị tài sản thừa vào

các tài khoản liên quan

-BHXH phải trả cho CNV

-KPCĐ chi tại đơn vị

-Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho

cơ quan quản lý quĩ BHXH, quĩ BHYT

và KPCĐ

- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính

trên doanh thu nhận trước (nếu có)

- Các khoản phải trả phải nộp khác

-Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết(chưa

rõ nguyên nhân)

- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cánhân, tập thể(đã xác định được nguyênnhân)

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chiphí sản xuất kinh doanh

- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện nước ở tập thể

- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

- Trích BHXH, BHY trừ vào lương củacông nhân viên

- Các khoản phải trả khác

Số dư có :

- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp

- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưanộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quĩđêt lại cho đơn vị chi chưa hết

- Trị giá tài sản phát hiện thừa còn chờgiải quyết

* Chú ý: Tài khoản này (TK338) có thể có số dư bên nợ Số dư bên nợ phảnánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH, KPCĐ vượtchi chưa được cấp bù

TK338 có 8 TK cấp 2

- TK3381: Tài sản thừa chờ xử lý

Trang 17

- TK3382: Kinh phí công đoàn

- TK3383: Bảo hiểm xã hội

- TK3384: Bảo hiểm y tế

- TK3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

- TK3387: Doanh thu chưa thực hiện

- TK3388: Phải trả, phải nộp khác

- TK3389: Bảo hiểm thất nghiệp

* TK335: "Chi phải trả"

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh trong các kỳ sau

Kết cấu của TK335:

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh

tính vào chi phí phải trả

- Hoàn nhập số trích trước còn lại về

chi phí bảo hành công trình xây dựng

khi hết thời hạn bảo hành về thu nhập

bất thường

- Hoàn nhập số chi phí trích trước lơn

hơn chi phí thực tế phát sinh

- Chi phí phải dự tính trước đã ghi nhận

và hạch toán vào chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh

- Trích trước khoản chi phí bảo hànhcông trình xây dựng, thành phẩm vàochi phí bán hàng

Số dư bên có:

- Chi phí phải trả đã tính vào chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh nhưng

Trang 18

thực tế chưa phát sinh

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

- Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo quiđịnh phải trả cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK154 ‘’Chi phí sản xuất, kinh doanh’’ ( Bộ phận sản xuất)

Nợ TK642’’Chi phí quản lý kinh doanh’’

Có TK334 ‘’Phải trả người lao động’’

- Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động (trường hợp ốm đau,thai sản) kế toán ghi:

Nợ TK338 “Phải trả, phải nộp khác” (3383)

Có TK334 “Phải trả người lao động”

- Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 335 ‘’Chi phí phải trả’’

Có TK338 ‘’Phải trả, phải nộp khác’’, hoặc

Có TK138: ‘’Phải thu khác’’

- Thực hiện thanh toán các khoản tiền lương, các khoản mang chất lượng,tiền thưởng và các khoản phải trả khác cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK334:

Trang 19

Có TK111: Tiền mặt, hoặc

Có TK112: Tiền gửi ngân hàng

- BHXH, BHYT trừ vào lương của công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 334:

Có TK338 ‘’phải trả, phải nộp’’ (3383 – BHXH, 3384 - BHYT)

- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý, kế toán ghi:

Chứng từ gốc

Nhật ký đặc biệt

Trang 20

Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ kế toán:

* Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu

* Đặc trưng của hình thức nhật kí chung:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật

kí, mà trọng tâm là sổ nhật kí chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế (đinh khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật kí

để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Phương pháp ghi sổ: Hàng tháng căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật kíchung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái theo cáctài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ thẻ kế toán chi tiết thì đồng thờivới việc ghi sổ nhật kí chung, các nghiệp vụ được ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiếtliên quan

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Trang 21

Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật kí đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí đặc biệtliên quan Định kì (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ nhật kí đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các TK phù hợp trên sổcái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi vào nhiều sổ nhật kíđặc biệt (nếu có).

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối

số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpBCTC

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và có của bảng cân đối phải bằng tổng

số phát sinh nợ và có trên sổ nhật kí chung cùng kì

Chương II/ Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình.

2.1/ Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động:

2.1.1/ Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Tại công ty, mối quan hệ giữa các bộ phận SXKD là mối quan hệ chặt chẽtrong một cơ chế chung, quản lý trên cơ sở phát huy quyền làm chủ tập thể củangười lao động Nhằm thực hiện quản lý có hiệu quả, công ty đã chọn mô hìnhquản lý trực tiếp đang sử dụng phổ biến, ưu điểm và điều kiện áp dụng phù hợpvới thực tế quản lý ở nước ta

Giám đốc

Trang 22

Phó giám đốc

Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy quản lý

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

+ Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước về cả mặt SXKDtheo nguyên tắc lấy thu bù chi có lãi, quản lý sử dụng vốn bảo toàn và pháttriển Tổ chức cho mọi hoạt động của DN theo luật DN Nhà nước đã ban hành.Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động SXKD của DN theocác nội quy, quy chế nghị quyết đựơc ban hành trong đơn vị cũng như quy địnhcủa công ty và các chế độ chính sách của Nhà nước

+ Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và thực hiện quyền điềuhành công ty do chính giám đốc ủy nhiệm

+ Phòng kế toán: Tổ chức công tác hạch toán kế toán đảm bảo đúng pháp lệnh

kế toán Tham mưu cho giám đốc để kiểm tra giám sát quản lý chặt chẽ về vật tư,tiền vốn, lao động một cách có hiệu quả nhất

+ Phòng kỹ thuật: Lập hồ sơ thiết kế, theo dõi giám sát công trình, SP Quản lý

kỹ thuật đối với công trình, SP gia công chế tạo mới Hướng dẫn đào tạo nâng caotay nghề trình độ cho CNV

+ Phân xưởng SX: Trực tiếp sản xuất SP đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, chấtlượng SP , tiến độ SX

2.1.2/ Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:

DN áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Nghĩa là toàn bộ công tác

kế toán trong DN được tiến hành tập trung tại phòng kế toán DN Ở các bộ phậnPhòng kế toán Phòng kỹ thuật Phân xưởng SX

Trang 23

khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm

vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ ghichép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý SXKD của từng bộphận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kếtoán DN để xử lý và tiến hành công tác kế toán

Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

+) Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hạch toán

kế toán và tình hình tài chính của công ty, làm công tác đối nội, đối ngoại thuộcphạm vi tài chính, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát và thực hiện các chính sách vàchế độ tài chính và các nghiệp vụ kế toán

+) Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ xác định đối tượng tập hợp chi phí vàtính giá thành để hướng dẫn các bộ phận quản lý và kế toán có liên quan lập vàluân chuyển chứng từ chi phí phù hợp với đối tượng hạch toán, đồng thời cónhiệm vụ tập hợp, phân bổ chi phí, tính toán giá thành thực tế của từng SP khihoàn thành bàn giao Có nhiệm vụ phản ánh tình hình tiêu thụ SP, xác định kết quảkinh doanh, điều hành phần kế toán chi tiết, tổng hợp số liệu, phụ trách giữ các sổcái, các TK, lên các báo cáo kế toán vào các kỳ báo cáo (báo cáo tháng sau ngày

14, nộp ngày 15; báo cáo quý sau ngày 29, nộp ngày 3)

Kế toán trưởng

Kế toántổng hợp

Thủ quỹ

Trang 24

+) Thủ quỹ: theo dõi sự biến động của tiền mặt tại két, thực hiện quan hệgiao dịch, quản lý tiền mặt hợp lệ căn cứ vào các chứng từ ghi sổ.

2.1.3/ Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty:

Niên độ kế toán : Từ 01/01 đến 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam (VND)

Chế độ kế toán áp dụng :

Chế độ kế toán áp dụng tại DN được ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính áp dụng cho các DN nhỏ vàvừa

DN áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, đánh giá hàng tồn kho theo giá trị thực tế, xác định giá trị hàngtồn kho theo giá nhập trước xuất trước, và nộp thuế gtgt theo phương pháp khấutrừ

2.1.4/ Tình hình tổ chức và quản lý lao động của công ty:

Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình có tổng số 10 lao độngđược phân bổ như sau :

STT Tên phòng ban/bộ phận Số lượng ( người)1

23

Ban Giám đốcPhòng Kế toán, thủ quỹPhòng Kỹ thuật

2 35

Bảng biểu 02: Bảng phân bổ lao động

Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanhnghiệp và lập riêng cho từng bộ phận ) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ

Trang 25

vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.

2.1.5/ Ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động:

* Môi trường bên trong:

Trong công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động thì việc quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương chặt chẽ là rất quan trọng Để góp phần giúp kế toán thực hiện tốt chức năng quản lý lao động tiền lương thì kế toán cần phải biết kết hợp mô hình hạch toán dựa trên cơ sở kết hợp với thực trạng của công ty để đưa ra phương thức quản lý tốt nhất Bên cạnh đó còn gặp hạn chế về trình độ chuyên môn của kế toán là hạch toán thủ công đơn giản dẫn đến kéo dài tiến trình làm việc, làm chậm tiến độ ảnh hưởng tới công tác quản lý và ra quyết định của nhà quản trị

* Môi trường bên ngoài:

Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động nói riêng tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình đềuphải chịu ảnh hưởng của các chính sách quy định của Nhà nước như: Luật kế toán ( các quy định về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, …); Chế độ kế toán ( quy định về hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán… ); Chuẩn mực kế toán; Nghị định; Thông tư; Khoa học-công nghệ-kỹ thuật tiến bộ…

* Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương:

Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp

Ví dụ:

Trang 26

Trong tháng 4/2012, lương cấp bậc của Nguyễn Thái Hồng: Có hệ số bậc lương 2,8 và ngày công thực tế đi làm trong tháng 26 ngày, là :

830.000 x 3,3 = 2.739.000đ

Cũng trong tháng 4/2012, lương cấp bậc của Lê Anh Việt: Có hệ số cấp bậclương 2,8 và ngày công thực tế đi làm trong tháng 24 ngày, là:

(830.000 x 2,8) x 24/26 = 2.145.000đ

So sánh tiền lương cấp bậc của 2 nhân viên trên ta có thể nhận thấy tuy cả 2

có hệ số cấp bậc lương là như nhau nhưng số ngày công đi làm thực tế trong thángkhác nhau, cũng làm ảnh hưởng tới số tiền lương cấp bậc của 2 nhân viên này khác nhau

2.2/ Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình.

2.2.1/ Hình thức trả lương và tính các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình:

Hiện nay Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian

Việc chi trả lương ở Công Ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ: “Bảng Thanh Toán Tiền Lương”, “Bảng Thanh Toán BHXH” để chi trả lương và các khoản khác cho công nhân viên Công nhân viên khi nhận tiền phải

ký tên vào bảng thanh toán tiền lương Nếu trong một tháng mà công nhân viên chưa nhận lương thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền của công nhân viên đó từ bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán với công nhân viên chưa nhận lương

Tính lương và trợ cấp BHXH

Nguyên tắc tính lương: Phải tính lương cho từng người lao động Việc tínhlương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thựchiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp

Trang 27

Công thức tính lương:

Tiền

lương =

Hệ số lương cơ bản + Hệ số phụ cấp

trách nhiệm (nếu có) × Lương

tối thiểu ×

Số công

đi làmthực tếTổng ngày công trong tháng

Trong đó:

• Hệ số lương cơ bản: Là hệ số lương cơ bản thực tế của từng người

• Hệ số lương phụ cấp trách nhiệm: Là hệ số trả cho những người mà yêu cầu

họ phải có trách nhiệm cao trong công việc và tuỳ theo mức độ trách nhiệmkhác nhau, cụ thể:

- Giám đốc Công ty : 0,4

- Kế toán trưởng : 0,3

- Phó phòng, thủ quỹ : 0,1

• Ngày công thực tế: Căn cứ trên bảng chấm công của các phòng

• Lương cơ bản mỗi ngày phép: Công ty áp dụng nếu CNV nghỉ phép thìngày phép đó vẫn được hưởng lương cơ bản

Ví dụ:

Tiền lương tháng 4/2012 của Bùi Thị Phương - Nhân viên kế toán củacông ty:

+ Bậc lương: 3,7

+ Số ngày công thực tế trong tháng: 26

Từ đó tính ra số tiền lương cấp bậc của chị Bùi Thị Phương trong tháng4/2012 là: 830.000 x 3,7 = 3.071.000 đ

Trang 28

- Số tiền tạm ứng

-Các khoản khấu trừvào thu nhập củaCNV

Công thức tính BHXH phải trả:

Tiền

BHXH

phải trả =

Hệ số lương cơbản x Mức lương

Số ngàynghỉhưởngBHXH

x

Tỷ lệ %tínhBHXHTổng số ngày

công

- Thủ tục tính BHXH phải trả trực tiếp cán bộ công nhân viên:

Nhà nước quy định chính sách BHXH nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động bị ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết vì tai nạn lao động, gặp rủi ro hoặc khó khăn khác Công ty TNHH SX & DVTM Quảng cáo Đa hình thực hiện đúng quy định chính sách của nhà nước bằng cách trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi gặp

những trường hợp trên Về việc trợ cấp BHXH kế toán công ty căn cứ vào các

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính trường Đại học Thương mại Khác
2. Giáo Trình Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Khác
3. Giáo trình kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.4.Web kế toán Khác
5. Những văn bản hướng dẫn mới về lương Khác
6. Những văn bản quy định chế độ BHXH Khác
7. Một số bài luận văn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu 01: Tỉ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình
Bảng bi ểu 01: Tỉ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (Trang 10)
Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ kế toán: - kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình
Sơ đồ 01 Trình tự ghi sổ kế toán: (Trang 20)
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy quản lý - kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình
Sơ đồ 02 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 22)
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán - kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình
Sơ đồ 03 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 23)
BẢNG THANH TOÁN BHXH - kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình
BẢNG THANH TOÁN BHXH (Trang 30)
BẢNG CHẤM CÔNG - kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 32)
BẢNG CHẤM CÔNG - kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 33)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 36)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty tnhh sx & dvtm quảng cáo đa hình
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w