chuyển bán chưa được xác định là đã tiêu thụ, vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp.+ Bán buôn không qua kho: Trong doanh nghiệp sản xuất bán buôn không quakho là phương thức tiêu thụ t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua nền kinh tế thị trường nước ta dần đi vào ổn định, cácthành phần kinh tế hoạt động trên thị trường ngày càng phong phú, đa dạng, công tytrách nhiệm hữu hạn (TNHH) là một trong những loại hình công ty kinh doanh ngàycàng thành công trong nền kinh tế thị trường Trước sự biến đổi phức tạp trong xuhướng toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế cùng với sự cạnh tranh gay gắt trên thịtrường đã khiến cho các doanh nghiệp, các công ty ngày càng chú trọng toàn diện hơnđến những khâu kinh doanh của mình, không được phép đề cao hay xem nhẹ bất cứmột khâu nào Tổ chức công tác kế toán là một trong những khâu vô cùng quan trọng,
để quản lý vốn, tài sản và cung cấp thông tin về mọi mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi kế toán là công cụ sắc bén, tin cậy để điều hành quản lýkinh tế, tài chính, phản ánh toán diện, liên tục, có hệ thống tình hình thực hiện nhữngkhả năng tiềm tàng trong doanh nghiệp, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tiết kiệm.Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận của công táchạch toán kế toán Hạch toán kế toán là nguồn duy nhất cung cấp những dữ liệu tàichính quan trọng, làm cơ sở cho việc kiểm tra kiểm soát và đề ra các quyết định điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là việc tính toán ghi chépbằng tiền phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống diễn biến của quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh và kết quả tài chính của hoạt động đó
Một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh gay gắt phải có phương án quản lý tài chính tối ưu, biết tạo chonguồn tài chính ấy vận động một cách năng động hiệu quả, nhằm mục đích thu lợi caonhất mà vẫn bảo toàn và phát triển một cách bền vững Muốn vậy doanh nghiệp phải
có phương pháp ghi chép, hạch toán kế toán chuẩn mực, tiên tiến, chính xác Bởi từ sốliệu của kế toán là nguồn cung cấp thông tin duy nhất quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp về mặt giá trị
Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm cả
về nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết với các doanh nghiệp.Thành phẩm, hàng hóa đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp
Để đưa những sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trường và tận tay người tiêu dùngdoanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất đó là giaiđoạn bán hàng Thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn
Trang 2bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển và nâng caođời sống cho người lao động Do vậy, việc tổ chức tốt hệ thống quản lý nói chung vàcông tác kế toán bán hàng có ý nghĩa to lớn trong việc cung cấp thông tin đầy đủ kịpthời giúp doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn.
Kế toán bán hàng là một bộ phận đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tàichính của doanh nghiệp Như vậy công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng là việc làm cực kỳ quan trọng của mỗi doanh nghiệp trong quả trìnhquản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Bởi tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của công tác tổ chức hạch toán kế toánbán hàng, là một sinh viên thực tập, để đi sâu và nắm vững hơn kiến thức đã học,nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của mình, được sự đồng ý nhất trí của nhà trường, củalãnh đạo Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát em
chọn đề tài " Tổ chức chức công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại quốc tế Tân Hòa Phát" làm báo cáo thực tập cuối khóa.
Trong thời gian thực tập em rất mong được sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy cô giáoTrường Đại Học Tài Chính Quản Trị Kinh Doanh, Ban lãnh đạo, đặc biệt là phòng kếtoán Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát để em hoànthiện Báo cáo thực tập cuối khóa tốt hơn nữa,đạt chất lượng cao và nâng cao kiến thức
mà em đã học
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần:
doanh nghiệp.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công Ty TNHH Xuất
Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát.
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại
Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát.
Trang 3PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về bán hàng trong các doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về bán hàng trong các doanh nghiệp.
Bán hàng là quá trình luân chuyển quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩm chokhách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hoặc chưa thu được tiền
Thực chất, bán hàng là bán số thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bánhàng hóa mua vào
Doanh thu bán hàng được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thuhoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có) Nói cách khác, doanh thu bán hàng chính là số tiền đãthu được hoặc sẽ thu được do tiêu thu thành phẩm sản xuất, bán hàng hóa mua vào
Thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng, trường hợp doanh nghiệp tiêu thụ thànhphẩm, hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừthì trong doanh thu tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa không bao gồm tiền thuế giá trị giatăng; trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thìtrong doanh thu tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Doanh thu bán hàng thuần là doanh thu tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa màdoanh nghiệp thực nhận được về khối lượng hàng hóa, thành phẩm đã bán co kháchhàng
Trong đó các khoản giảm trừ gồm :
Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán cho người mua hàng do việc người mua hàng với số lượng lớn và theo thỏa thuận
-Các khoảnđiều chỉnhgiản trừdoanh thu
-Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu và thuếgiá trị gia tăng phải nộptheo phương pháp trực
tiếp
=
Trang 4bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồngmua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
Giảm giá hàng bán là việc giảm trừ cho người mua hàng hóa do sản phẩm, hànghóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinhtế
Hàng bán bị trả lại do bên bán vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
1.1.2 Các phương thức bán hàng.
Phương thức bán hàng là cách thức mà các doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm,hàng hóa cho khách hàng Có nhiều phương thức tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa khácnhau Tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa được phân loại thành: Bán buôn và Bán lẻ
Bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị hoặc cá nhân mà số thànhphẩm, hàng hóa đó chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng; thành phẩm, hàng hóa vẫn nằmtrong lĩnh vực sản xuất hoặc lưu thông Bán buôn thường bán với khối lượng lớn
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để sử dụng vàomục đích tiêu dùng; thành phẩm, hàng hóa bán ra chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng, giátrị của thành phẩm, hàng hóa được thực hiện
1.1.2.1 Bán buôn.
Bán buôn được phân loại thành bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho.+ Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn mà thành phẩm, hàng hóa phảixuất ra từ kho của doanh nghiệp bán
Bán buôn qua kho được phân loại thành: Bán buôn qua kho theo hình thức trựctiếp và bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
- Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp là phương thức bán buôn qua khotrong đó bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của bên bán hay nói cáchkhác, bên bán giao hàng trực tiếp tại kho của mình Việc thanh toán tiền hàng tùythuộc vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa bên mua và bên bán
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng là phương thức bán buôn quakho mà bên bán xuất kho vận chuyển số thành phẩm, hàng hóa giao cho bên mua tạiđịa điểm đã quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký kết (tại kho bên mua hay tại nơi đãquy định) bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Thành phẩm, hàng hóa
Trang 5chuyển bán chưa được xác định là đã tiêu thụ, vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp.
+ Bán buôn không qua kho: Trong doanh nghiệp sản xuất bán buôn không quakho là phương thức tiêu thụ thành phẩm trực tiếp tại nơi sản xuất (không qua nhậpkho) hoặc số thành phẩm sản xuất xong được chuyển bán ngay (không qua nhập kho).Trong doanh nghiệp thương mại, bán buôn không qua kho là mua hàng từ nhà cungcấp sau đó bán ngay cho người mua tại nơi nhận hàng hoặc chuyển bán ngay chokhách Bán buôn không qua kho cũng được chia làm hai trường hợp là bán buônkhông qua kho theo hình thức trực tiếp và bán buôn không qua kho theo hình thứcchuyển hàng
- Bán buôn không qua kho theo hình thức trực tiếp: Là phương thức bán buônkhông qua kho mà doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ thành phẩm trực tiếp tại nơi sản xuất
và doanh nghiệp thương mại bán hàng hóa trực tiếp tại nơi mua
- Bán buôn không qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là phương thức bánhàng mà doanh nghiệp sản xuất gửi bán ngay số thành phẩm vừa sản xuất và doanhnghiệp thương mại gửi bán ngay số hàng mua tại nơi mua
1.1.2.2 Bán lẻ
Là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Qua khâu bán lẻ hàng hóa vĩnh viễn rờikhỏi lĩnh vực lưu thông, giá trị của nó được thực hiện đầy đủ Bán lẻ được phân loại thànhcác phương thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là phương thức tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa mà theophương thức này, người bán trực tiếp thu tiền và giao hàng trả khách
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, ở quầy hàng hoặc liên quầyhàng được bố trí nhân viên thu tiền (thu ngân) làm nhiệm vụ thu tiền của khách và viếthóa đơn (giao tích kê) cho khách hàng để khách hàng cầm hóa đơn (tích kê) chuyển chongười bán và nhận hàng
+ Bán lẻ tự động: Đối với một số mặt hàng có thể sử dụng máy để thực hiệnnghiệp vụ bán Khách hàng mua theo phương thức này thường dùng tiền kim loại, thẻthanh toán Khi mua hàng, khách chỉ việc bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động chuyển hàngcho khách
+ Bán lẻ theo đơn đặt hàng: Theo phương thức này, khách hàng đặt mua hàng tạiquầy hàng, doanh nghiệp bán chuyển hàng đến tận nơi khách hàng yêu cầu
Trang 6+ Bán lẻ tự chọn: Đây là phương thức tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa khá phổbiến hiện nay, theo phương thức này ở các quầy hàng, gian hàng, cửa hàng không cóngười bán mà chỉ có nhân viên bảo vệ, nhân viên thu ngân, nhân viên hướng dẫnkhách hàng làm nhiệm vụ sắp xếp hàng hóa khi bị rơi, bị lộn xộn, tìm hàng hóa khikhách yêu cầu, Khách hàng vào mua hàng tự chọn hàng cần mua bỏ vào túi đựnghàng, khi ra về sẽ trả tiền cho nhân viên thu ngân được bố trí ngay ở lối ra.
1.1.2.3 Bán thành phẩm, hàng hóa trả chậm, trả góp.
Là phương thức tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa mà người mua có thể trả chậm, trả góptrong nhiều kỳ Trong trường hợp này, doanh nghiệp bán phải tính số tiền lãi phải thucủa người mua đối với số tiền trả chậm, trả góp Khoản tiền lãi thu được này được coi
là doanh thu hoạt động tài chính (phản ánh ở tài khoản 515) Nếu người mua trả chậm,trả góp trong nhiều kỳ,thì lãi trả chậm, trả góp được phản ánh ở tài khoản 3387 –Doanh thu chưa thực hiện, sau đó xác định số tiền lãi từng kỳ tương ứng với các kỳ trảtiền cảu khách và kết chuyển sang tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.Thực chất, phương thức tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa trả chậm, trả góp có thể xếpvào phương thức bán lẻ hàng hóa
1.1.2.4 Bán thành phẩm, hàng hóa đại lý, ký gửi.
Phương thức này cần phân biệt hai trường hợp: Bên giao hàng (Bên đại lý, kýgửi) và Bên nhận hàng (Bên nhận hàng đại lý, ký gửi)
Đối với Bên giao hàng, tức là doanh nghiệp gửi hàng cho đại lý bán hộ thì hànggửi đại lý vẫn chưa phải là bán Thực chất của hình thức tiêu thụ thành phẩm, hàng hóanày chính là hình thức bán buôn
Đối với Bên nhận bán đại lý, ký gửi thực chất là hình thức bán lẻ
Thời điểm được coi là tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa đối với phương thức tiêu thụthành phẩm, hàng hóa đại lý, ký gửi đó là khi bên nhận bán đại lý, ký gửi lập bảngthanh toán tiền hàng và thanh toán tiền về số hàng đã bán được hoặc chấp nhận thanhtoán về số hàng đã bán được
1.1.3 Thời điểm ghi nhận doah thu.
Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Trang 7Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm khi đồng thời thỏa mãncác điều kiện sau (theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác):
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Như vậy, về nguyên tắc khi nào hàng hóa chuyển quyền sở hữu từ đơn vị bánhàng sang đơn vị mua hàng mới được gọi là bán và lúc đó mới ghi nhận doanh thu Do
đó, tại thời điểm xác định là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể không đồng nhấtvới nhau:
- Trường hợp thu tiền ngay lúc giao hàng: doanh thu bán hàng chính là tiền thubán hàng
- Trường hợp thanh toán sau: Người mua chưa trả tiền ngay được coi là códoanh thu bán hàng nhưng chưa có tiền thu bán hàng
1.1.4 Các phương thức thanh toán.
Với sự phát triển của nền kinh tế, các phương thức thanh toán rất đa dạngkhông chỉ có thanh toán bằng tiền mặt mà còn có nhiều phương thức thanh toán khác
Áp dụng phương thức thanh toán nào là do bên mua và bên bán tự thỏa thuận lựa chọnsao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình Hiện nay, các doanhnghiệp thường áp dụng 3 hình thức thanh toán phổ biến là thanh toán bằng tiền mặt,thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán nghiệp vụ ứng trước tiền hàng
+ Thanh toán bằng tiền mặt là thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bánbằng tiền mặt
+ Thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng): Hiện nayphương thức thanh toán này đang được sử dụng phổ biến, thanh toán qua ngân hàngthường được áp dụng cho các doanh nghiệp thực hiện việc mua bán ở xa nhau và hànghóa thường có số lượng và giá trị lớn Một số hình thức thanh toán đang được áp dụngnhư: Séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Thư tín dụng, Ngân phiếu thanh toán
Trang 8+ Thanh toán nghiệp vụ ứng trước tiền hàng: Thanh toán nghiệp vụ ứng trướctiền hàng ngược với hai phương thức thanh toán trên, đơn vị bán sẽ nhận được tiềntrước khi giao hàng hóa cho đơn vị mua Tuy nhiên, số hàng ứng trước chỉ chiếm 1/2đến 1/3 trị giá hàng xuất bán Số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao đủ hàngcho người mua.
1.1.5 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng xuất kho là cơ sở để tính trị giá vốn hàng bán Để xác địnhđược đúng đắn kết quả kinh doanh cần xác định đúng đắn trị giá hàng xuất bán Hànghóa được nhập từ các nguồn khác nhau với nhiều lần nhập khác nhau Do vậy đơn giáthực tế của từng lần xuất kho là không như nhau Khi hàng hóa xuất kho phải sử dụngphương pháp tính giá thực tế xuất kho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
*) Để xác định trị giá vốn thành phẩm,hàng hóa xuất kho, tồn kho các doanhnghiệp thường dùng các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho, thànhphẩm, hàng hóa được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) Giá gốc là toàn bộ chiphí mà doanh nghiệp bỏ ra như: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được thành phẩm, hàng hóa ở địa điểm và trạng thái hiệntại
+ Nguyên tắc thận trọng: Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện đượcthấp hơn giá gốc thì kế toán phải đánh giá thành phẩm, hàng hóa theo giá trị giá thuần
có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính củathành phẩm, hàng hóa trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ướctính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
+ Nguyên tắc nhất quán: Các nguyên tắc áp dụng để đánh giá thành phẩm, hànghóa phải đảm bảo tính nhất quán (thống nhất) Tức là, kế toán đã chọn phương phápnào thì phải áp dụng phương pháp đó trong suốt niên độ kế toán
*) Các phương pháp xác định trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa xuất kho, tồnkho
Tùy vào việc doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên hay kiểm kê định kỳ mà doanh nghiệp sẽ tiến hành xác định trị giá vốnxuất kho hay tồn kho
+ Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Trang 9Khi đó doanh nghiệp tiến hành xác định giá vốn xuất kho.Theo đó, thành phẩm,
hàng hóa trong các doanh nghiệp có thể được đánh giá theo giá gốc và giá hạch toán.
♦ Đánh giá theo giá gốc
Thành phẩm xuất kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế xuất kho Hàng hóa xuất kho được phản ánh theo trị giá vốn thực tế được tính bằng 2 bộphận sau = Trị giá mua thực tế hàng hóa + Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuấtkho
Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa xuất kho đã bántheo công thức:
Trong đó:” Hàng hóa tồn cuối kỳ” bao gồm hàng hóa tồn trong kho, hàng hóa
đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hóa gửi đi bán nhưng chưa đủ điều kiệnghi nhận doanh thu
Sau đó kế toán xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho đã bán theocông thức:
Thành phẩm và hàng hóa đều thuộc nhóm tài sản hàng tồn kho, do vậy theoChuẩn mực số 02 “Kế toán hàng tồn kho”, việc tính giá thành thực tế của thành phẩm
và tính giá trị mua thực tế của hàng hóa xuất kho được áp dụng một trong 5 phươngpháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
Chi phí mua hàngcủa hàng hóa phátsinh trong kỳ Tiêu chuẩnphân bổ
của hànghóa đãxuất bán
Hàng hóa tồn kho cuối
kỳ và hàng hóa đã xuấtbán trong kỳ
+
Trang 10- Phương pháp nhập sau, xuất trước.
Trong các doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại thì thành phẩm, hàng hóathường xuyên biến động nhưng việc xác định giá thành của thành phẩm thường đượctính vào cuối kỳ hạch toán (cuối quý, cuối tháng) nên trên thực tế để đơn giản cácdoanh nghiệp này thường hay chọn phương pháp bình quân gia quyền hoặc phươngpháp tính theo giá đích danh Sau đây, em xin trình bày chi tiết từng phương pháp:
Phương pháp nhập trước, xuất trước :
Theo phương pháp này, giả định thành phẩm, hàng hóa nào nhập kho trước
sẽ được xuất trước tức là giá trị thành phẩm, hàng hóa xuất kho được tính theo giácủa lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, trị giá thành phẩm, hànghóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳhoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Điều kiện vận dụng: Doanh nghiệp có ít danh điểm, số lần nhập, xuất ít và phảitheo dõi được đơn giá của từng lần nhập kho Phương pháp này phù hợp trong điềukiện giá cả ổn định, hoặc có xu hướng giảm
Phương pháp nhập sau, xuất trước :
Theo phương pháp này, giả định thành phẩm, hàng hóa nào nhập sau sẽ đượcxuất trước tức là giá trị thành phẩm, hàng hóa xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập sau hoặc gần sau cùng, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá củahàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Điều kiện vận dụng: Doanh nghiệp phải theo dõi đơn giá của từng lần nhập kho,phù hợp trong trường hợp có lạm phát
Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này, giá thực tế của thành phẩm, hàng hóa xuất kho căn cứvào đơn giá thực tế thành phẩm, hàng hóa nhập kho theo từng lô, từng lần nhập tức làhàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó để tính
Ưu điểm: tính chính xác cao, theo dõi được thời hạn bảo quản
Nhược điểm: Đòi hỏi phải theo dõi thành phẩm, hàng hóa theo từng lô hàng cả
Trang 11Theo phương pháp này, giá thành thực tế của từng loại thành phẩm và giá trịmua thực tế của hàng hóa xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loạithành phẩm, hàng hóa.
Tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại thành phẩm, hàng hóa được sản xuất, muavào trong kỳ Kế toán phải tính được đơn giá bình quân gia quyền từ đó có:
Trong đó, đơn giá bình quân có thể được xác định theo đơn giá bình quân sau mỗi lần
nhập và đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Kế toán xác định đơn giá này tại thời điểm cuối kỳ, có thể xác định cho cả kỳ.Nếu tính theo đơn giá này sẽ che đậy được sự biến động của giá, cuối kỳ mới có sốliệu ghi chép thành phẩm, hàng hóa xuất kho Cách tính này thường áp dụng cho cảthành phẩm và hàng hóa
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Kế toán xác định đơn giá này tại thời điểm xuất kho và thường áp dụng chủ yếu đốivới hàng hóa:
Trị giá vốn thực tế
của thành phẩm,
Số lượng thành phẩm, hàng hóa xuất kho
Đơn giá bình quân đã tính
Trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho+
Số lượng thành phẩm, hàng hóa tồn kho tại thời điểm tính
Trị giá vốn thực tế thành phẩm, hàng hóa tồn kho tại thời điểm tính
+
Trang 12Thành phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ được doanh nghiệp xác định vào cuốimỗi kỳ hạch toán theo công thức:
♦ Đánh giá theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại thành phẩm, hàng hóa hoạt độngmua hàng hóa, xuất nhập thành phẩm diễn ra thường xuyên, có sự biến động về giácả,khối lượng thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá thành phẩm, hàng hóanhằm đáp ứng yêu cầu quản lý
Giá hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho côngtác hạch toán chi tiết thành phẩm, hàng hóa Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch, giábán buôn hay giá tạm tính.Việc xuất kho hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toánnhưng việc hạch toán thành phẩm, hàng hóa trên tài khoản và sổ kế toán thì vẫn theogiá thực tế Vì vậy, cuối kỳ kế toán phải chuyển đổi giá hạch toán thành giá thực tế đểghi sổ kế toán tổng hợp Việc điều chỉnh được tiến hành theo trình tự sau:
- Tổng hợp giá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ
- Tổng hợp giá hạch toán của thành phẩm tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ
+Đơn giá
trong kỳ
+
Số lượng thành phẩm, hàng hóa tồn
đầu kỳ
Trị giá vốn thực
tế thành phẩm, hàng hóa nhập trong kỳ
Trị giá vốn thực
tế thành phẩm, hàng hóa tồn đầu
+
Số lượng thành phẩm, hàng hóa nhập trong kỳ
-Số lượng thành phẩm, hàng hóa xuất trong kỳ
Trị giá thành phẩm, hàng
hóa tồn cuối kỳ
=
Trị giá thành phẩm,hàng hóa tồn đầu kỳ
+
Trị giá thành phẩm, hàng hóa nhập trong kỳ
-Trị giá thành phẩm, hàng hóa xuất trong kỳ
Trang 13- Tổng hợp giá hạch toán của thành phẩm xuất kho trong kỳ.
- Xác định hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán theo công thức:
- Tính trị giá thực tế của thành phẩm, hàng hóa xuất kho:
Mỗi cách đánh giá thực tế thành phẩm, hàng hóa xuất kho có nội dung, ưu,nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêucầu quản lý cũng như điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin
để đăng ký cách tính thích hợp
+ Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Cuối tháng, doanh nghiệp kiểm kê thành phẩm, hàng hóa để xác định số lượngthành phẩm, hàng hóa tồn cuối kỳ, rồi đánh giá thành phẩm, hàng hóa tồn cuối kỳ theocác cách đánh giá đã nói trên theo công thức:
Hệ số giá của thành phẩm, hàng hóa
Giá thực tế của
thành phẩm, hàng
Giá hạch toán của thành phẩm, hàng hóa xuất kho
x
Đơn giá đã tính theo từng phương pháp
Giá hạch toán củathành phẩm hànghóa nhập trong kỳ
Giá thực tế của thành phẩm, hàng hóa tồn đầu kỳ
Giá thực tế củathành phẩm,hàng hóa nhậptrong kỳ
=
++
Trang 14Trên cơ sở xác định xác định được số lượng thành phẩm, hàng hóa tồn cuối kỳ
và trị giá thành phẩm, hàng hóa tồn cuối kỳ sẽ tính được số lượng thành phẩm, hànghóa xuất trong kỳ và trị giá thành phẩm, hàng hóa xuất kho trong kỳ theo công thức:
1.1.6 Ý nghĩa và vai trò của kế toán bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần
tự khẳng định vị trí kinh tế của mình Đứng dưới góc độ doanh nghiệp có thể nói bán hàng
là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Xã hội ngày càng phát triển, thịtrường tiêu thụ sản phẩm ngày càng mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú,
đa dạng của người tiêu dùng Có tiêu thụ sản phẩm nhanh, thu được tiền về, doanh nghiệpmới tăng nhanh vòng quanh của vốn, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sốngcông nhân viên và thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước Đồng thời, chỉ thông qua quátrình tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm sản xuất ra và sự phù hợp với thị hiếu tiêudùng mới được khẳng định Đó là một cơ sở quan trọng cho doanh nghiệp trong việc đưaquyết định có nên tiếp tục hay ngừng sản xuất sản phẩm?Trên phạm vi nền kinh tế quốcdân, làm tốt khâu tiêu thụ là tiền đề để cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền vàhàng, đảm bảo việc cân đối sản xuất ngành cân đối giữa các ngành trong nền kinh tế
+
Số lượng thành phẩm, hàng hóa nhập trong kỳ
-Số lượng thành phẩm, hàng hóa tồn cuối kỳ
+
Trị giá thành phẩm, hàng hóa nhập trong kỳ
-Trị giá thành phẩm, hàng hoía tồn cuối kỳ
Trang 15+ Việc tính toán và xác định đúng kết quả bán hàng có một ý nghĩa vô cùng tolớn đối với mỗi doanh nghiệp Có như vậy, doanh nghiệp mới có thể tính toán, bù đắpđược đầy đủ các chi phí bỏ ra và đảm bảo có lãi Đây chính là nguồn tích lũy cơ bản đểtái sản xuất mở rộng đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp phân tích, đưa ra những biệnpháp tài chính hợp lý đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.7 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng.
Kế toán bán hàng cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra cả
về mặt giá trị và hiện vật
- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa nói chung vàcủa từng mặt hàng nói riêng nhằm giúp lãnh đạo quản lý và điều hành tốt hoạt độngbán hàng
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, kiểm traviệc thực hiện dự toán chi phí (chi phí cấu thành giá gốc của hàng bán ra)
- Theo dõi chi tiết các loại doanh thu bán hàng, doanh thu bán từng mặt hàng,nhóm hàng, ngành hàng, theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu bán hàng đểxác định doanh thu bán hàng thuần chi tiết từng mặt hàng, từng nhóm hàng, từngngành hàng để phục vụ cung cấp thông tin kế toán quản trị
- Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp đối với nghiệp vụtiêu thụ thành phẩm, hàng hóa
1.2 Nội dung của kế toán bán hàng.
1.2.1 Chứng từ sử dụng.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01 - BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 - BH)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT - 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTKT - 3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03PXK - 3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đi bán đại lý (Mẫu 04DHL - 4LL)
- Hóa đơn cho thuê dịch vụ tài chính (Mẫu 05TTC - LL)
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào khô ng có hóa đơn (Mẫu 04/GTGT)
- Báo cáo bán hàng
- Hóa đơn bán lẻ
Trang 16- Bảng kê bán lẻ.
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng, )
1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 521 - Chiết khấu thương mại
Các tài khoản khác có liên quan như: TK 111, TK 112, TK 131, TK 156,
*) Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Nội dung: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một ký hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch vànghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Kết cấu:
Bên Nợ Tài khoản 511 Bên Có
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2 sau:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và
thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp trên doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ thực tế tiêu thụ
trong kỳ kế toán
- Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ (Chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại) được kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ
thành phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
sang tài khoản 911
- Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ kế toán
Trang 17+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ Tài khoản 5118: Doanh thu khác
*) Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ.
- Nội dung: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùngtrong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từviệc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộchạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty Tổng công ty tính theo giá nội bộ
- Kết cấu:
Bên Nợ Tài khoản 512 Bên Có
Tài khoản 512 không có số dưTài khoản 512 có các tài khoản cấp 2 sau:
+ Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
*) Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại.
- Nội dung: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết mà doanhnghiệp giảm trừ cho người mua hàng với khối lượng lớn, phù hợp với chính sách chiếtkhấu thương mại của doanh nghiệp trong kỳ
- Kết cấu:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo
phương pháp trực tiếp của số sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
vào tài khoản 911
- Tổng số doanh thu bán hàng nội
bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ
kế toán
Trang 18Bên Nợ Tài khoản 521 Bên Có
TK 521 cuối
TK 5211 cuối kỳ không có số dư
*) Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
- Nội dung: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xácđịnh tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điềukiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kémphẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Kết cấu:
Bên Nợ Tài khoản 531 Bên Có
Tài khoản 531 không có số dư
*) Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán.
- Nội dung: Là khi bên bán đã xuất bán và lập hóa đơn nhưng do hàng hóakhông đảm bảo chất lượng,quy cách đã ghi trong hợp đồng thì bên bán phải điều chỉnhgiảm giá hàng bán
- Kết cấu:
Bên Nợ Tài khoản 532 Bên Có
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho
khách hàng
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511, 512 vào thời điểm cuối kỳ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền người mua hoặc tính
trừ vào khoản phải thu của khách
hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã
bán
- Kết chuyển doanh thu thuần củahàng bán bị trả lại vào bên Nợ tàikhoản 511 hoặc tài khoản 512 để xácđịnh doanh thu thuần trong kỳ báocáo
- Các khoản giảm giá hàng
bán đã chấp thuận cho người
mua hàng do bán hàng kém,
mất phẩm chất hoặc sai quy
cách theo quy định trong hợp
đồng kinh tế
- Kết chuyển toàn bộ số tiềngiảm giá hàng bán sang tàikhoản 511 hoặc tài khoản 512
Trang 19Tài khoản 532 không có số dư
*) Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hànghoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối vớidoanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh cácchi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao;chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuêhoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sảnđầu tư,
- Kết cấu:
Bên Nợ Tài khoản 632 Bên Có
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã bán
trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công
vượt trên mức bính thường và chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ được tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế tạo tài sản cố định
vượt trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự
xây dựng, tự chế hoàn thành
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự
phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết
- Số khấu hao bất động sản đầu tư trích trong
kỳ
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo bất
động sản đầu tư không đủ điều kiện tính vào
nguyên giá bất động sản đầu tư
- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê bất
động sản đầu tư trong kỳ
- Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán,
thanh lý trong kỳ
- Chi phí nghiệp vụ bán, thanh lý bất động
sản đầu tư phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bánchuyển sang tài khoản 911
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinhdoanh bất động sản đầu tư phátsinh trong kỳ để xác định kết quảhoạt động kinh doanh
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho cuối năm tàichính ( chênh lệch giữa số dựphòng phải lập năm nay nhỏ hơn
số dự phòng đã lập năm trước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Trang 20*) Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
- Nội dung: Dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyểnđến cho khách hàng; Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hoá, sảnphẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ đã hoànthành, bàn giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán (chưa đượctính là doanh thu bán hàng trong kỳ đối với số hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán,dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng)
*) Tài khoản 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hóa nhận bán hộ, nhận
ký gửi, ký cược của các đơn vị và cá nhân khác
- Kết cấu:
Bên Nợ Tài khoản 003 Bên Có
- Trị giá thành phẩm, hàng hóa đã gửi
đi cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý,
ký gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới
hạch toán phụ thuộc
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng nhưng chưa xác định là đã bán,
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa,
thành phẩm đã gửi đi bán, chưa xác
định là đã bán cuối kỳ ( theo phương
pháp kiểm kê định kỳ)
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ gửi đibán, dịch vụ đã cung cấp được xácđịnh là đã bán
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ gửi đibán, dịch vụ cung cấp bị khách hàngtrả lại
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá hànghóa, thành phẩm đã gửi bán, dịch vụcung cấp chưa được xác định là đãbán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kiểm kê định kỳ)
Số dư cuối kỳ: Trị giá hàng hóa,
thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung
cấp chưa được xác định là đã bán trong
Số dư cuối kỳ: Trị giá hàng hóa còn
nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Trang 211.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
1.2.3.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn.
*) Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho.
+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho theo hình thức trựctiếp
- Khi xuất kho giao hàng trực tiếp, căn cứ vào chứng từ như phiếu xuất kho, hóađơn giá trị gia tăng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(3331) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyểnhàng
- Khi xuất kho hàng gửi đi bán, căn cứ vào chứng từ như phiếu xuất kho, phiếugửi hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, kế toán ghi:
Trang 22Trường hợp chi phí vận chuyển hàng bên bán phải chịu, kế toán ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 ( 3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nướcKết chuyển trị giá hàng hóa của số hàng đã xác định là bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán
*) Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn không qua kho.
+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn không qua kho theo hình thứctrực tiếp
- Khi nhận được thông báo đã giao hàng của bên cung cấp, doanh nghiệpthương mại kiểm tra thông báo và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Đồng thời nhậnđược giấy chấp nhận trả tiền của người mua hoặc người mua đã trả tiền, kế toán căn cứvào chứng từ có liên quan (hóa đơn giá trị gia tăng, thông báo chấp nhận trả tiền, phiếuchi, phiếu thu, ), kế toán ghi:
Trang 23Đồng thời phản ánh doanh thu tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, căn cứ vào chứng
từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
(Chi tiết từng khách hàng )
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ thành phẩm trực tiếp tại nơi sản xuất:
Phản ánh tổng số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
(Chi tiết từng khách hàng )
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nướcPhản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán được, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn không qua kho theo hình thứcchuyển hàng
- Khi doanh nghiệp thương mại nhận được thông báo của nhà cung cấp về sốhàng đã gửi bán cho khách mua hoặc doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng của nhà cungcấp và gửi bán ngay cho bên mua, căn cứ vào các chứng từ như phiếu xuất kho, phiếugửi hàng, hóa đơn giá trj gia tăng, kế toán ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Trang 24Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 331 – Phải trả người bánTrường hợp chi phí vận chuyên bên bán phải chịu, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nướcKết chuyển trị giá hàng hóa của số hàng đã xác định là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Trang 25- Trong doanh nghiệp thương mại nếu phát sinh trường hợp bán buôn khôngqua kho không tham gia thanh toán, khi nhận được hoa hồng tứ só hàng bán kế toánghi sổ:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
1.2.3.2 Kế toán bán hàng theo phương thức bán lẻ.
Căn cứ vào báo cáo bán hàng hoặc bảng kê bán lẻ, giấy nộp tiền và các chứng
từ khác có liên quan, kế toán ghi:
- Trường hợp bán thành phẩm, hàng hóa thu đủ tiền, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Trường hợp bán thành phẩm, hàng hóa xong, người bán nộp tiền ngay vàongân hàng chưa nhận được giấy báo có trong ngày, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nướcKhi nhận được giấy báo của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 – Tiền đang chuyển
- Trường hợp bán thành phẩm, hàng hóa phát sinh thiếu (thừa) tiền chưa rõnguyên nhân, căn cứ vào biên bản:
Trường hợp thiếu tiền, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 1381 – Phải thu khác
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nướcKhi xác định được nguyên nhân, kế toán căn cứ vào biên bản xử lý, ghi:
Trang 26Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
1.2.3.3 Kế toán bán hàng theo phương thức bán đại lý.
Trong phương thức bán thành phẩm, hàng hóa đại lý, kế toán cần phân biệt haitrường hợp: Bán thành phẩm, hàng hóa đại lý đúng giá hưởng hoa hồng và bán thànhphẩm, hàng hóa đại lý không đúng giá (mang tính chất bao tiêu)
*) Kế toán bán thành phẩm, hàng hóa đại lý đúng giá hưởng hoa hồng.
Đối với trường hợp này, kế toán cần phân biệt trường hợp ở đơn vị giao hàng vàđơn vị nhận hàng
+ Kế toán tại đơn vị giao hàng
- Khi xuất kho gửi hàng đi giao cho bên nhận đại lý, căn cứ vào các chứng từnhư phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu gửi hàng, ghi:
Trang 27- Căn cứ vào bảng thanh toán giữa bên giao, bên nhận và các chứng từ có liênquan, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Kết chuyển trị giá thành phẩm, hàng hóa đã xác định là bán, kế toán ghi:
- Khi nhận hàng hóa do bên đại lý chuyển đến, kế toán căn cứ vào chứng từ vàkiểm tra số hàng nhận được, ghi :
Nợ TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi
- Căn cứ vào số hàng nhận bán đại lý bán theo báo cáo bán hàng (Bảng kê bánlẻ) và giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng cùng các chứng từ khác có liên quan, kếtoán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 331 – Phải trả người bánĐồng thời ghi Có TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi
Trang 28- Khi đã trả tiền cho bên giao hàng đại lý, kế toán căn cứ vào các chứng từ nhưphiếu chi tiền mặt, giấy báo Nợ của ngân hàng về số tiền bán hộ hàng trả cho bên giaođại lý, ghi:
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nướcNếu hoa hồng thu bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
*) Kế toán bán thành phẩm, hàng hóa theo phương thức đại lý không đúng giá
Được hạch toán giống như bán hàng thông thường
1.2.3.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.
*) Đối với hàng bán trả chậm, trả góp thuộc đối tượng chịu thuế giá tri gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ.
- Khi bán thành phẩm, hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp, kế toánghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán ngay,phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay được phản ánh vàotài khoản 3387, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 338 (3387) – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Trang 29- Khi thực thu tiền bán thành phẩm, hàng hóa trả chậm, trả góp trong đó gồm cảphần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàngĐồng thời, kế toán tính và kết chuyển tiền lãi bán thành phẩm, hàng hóa trảchậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 338 (3387) – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
*) Đối với hàng bán trả chậm, trả góp không thuộc đối tượng chịu thuế giá tri gia tăng hoặc thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
- Khi bán thành phẩm, hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp kế toán ghinhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay,phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay được phản ánhvào tài khoản 3387, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 338 (3387) – Phải trả, phải nộp khác
- Khi thực hiện doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa trả chậm, trả góp trong đógồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả châm, trả góp với giá bán trả tiền ngay, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàngĐồng thời, kế toán kết chuyển tiền lãi bán thành phẩm, hàng hóa trả chậm, trảgóp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 338 (3387) – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3.5 Kế toán bán hàng có phát sinh khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Trang 30*) Kế toán bán hàng có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán.
Khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán, kế toán căn cứ vào hợp đồng, phiếuchi và giấy báo Nợ của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
*) Kế toán bán hàng có phát sinh khoản chiết khấu thương mại.
- Căn cứ vào hợp đồng đã thỏa thuận, phiếu chi hoặc giấy báo của ngân hàng,
kế toán ghi phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khầu thương mại đã chấp thuận cho ngườimua sang tài khoản doanh thu, kế toán ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
*) Kế toán bán hàng có phát sinh khoản giảm giá hàng bán.
- Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, hợp đồng kinh tế, phiếu chi, giấy báo
Nợ, giấy báo Có và các chứng từ có liên quan khác, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Trang 31- Cuối kỳ, kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người muasang tài khoản doanh thu bán hàng và cugn cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ, kếtoán ghi :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 156 – Hàng hóa
Trang 32- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được hàng do công ty, đơn vịcấp trên chuyển đến, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ vàchứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ) bán sản phẩm, hàng hóa do công ty, đơn vị cấp trên chuyểnđến phải lập hóa đơn giá trị gia tăng cho số hàng bán ra theo đúng quy định
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăngphản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111,112.131,
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào bảng kê hóa đơn hàng hóa bán do đơn vịtrực thuộc hạch toán phụ thuộc lập chuyển đến để lập hóa đơn giá trị gia tăng phản ánh
số hàng đã bán nội bộ gửi cho các đơn vị trực thuộc Căn cứ vào hóa đơn giá trị giatăng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán nội bộ chưa có thuế giátrị gia tăng, ghi:
Nợ TK 111,112,136,
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nướcĐồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán nội bộ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được hóa đơn giá trị gia tăng
về số hàng hóa đã bán nội bộ do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến trên cơ sở sốhàng đã bán; căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng phản ánh thuế giá trị gia tăng đầu vàođược khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133(1331) - Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Có TK 156 – Hàng hóa (nếu chưa kết chuyển giá vốn)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu đã kết chuyển giá vốn)
Trang 33 Trường hợp xuất hàng hóa giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc ,công ty, đơn vị cấp trên không sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mà sửdụng ngay hóa đơn giá trị gia tăng thì khi xuất hàng hóa cho đơn vị trực thuộc hạchtoán phụ thuộc phải lập hóa đơn giá trị gia tăng:
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng phản anh doanhthu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111,112,136,
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc khi nhận được hóa đơn giá trị gia tăng
và hàng do công ty (đơn vị cấp trên) giao cho để bán; căn cứ vào hóa đơn giá trị giatăng và các chứng từ có liên quan phản anh giá vốn của hàng nhập kho theo giá bánnội bộ chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tănghoặc thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và doanh nghiệp tính thuế giá trị giatăng theo phương pháp trực tiếp
Công ty, đơn vị cấp trên xuất sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịuthuế giá trị gia tăng hoặc thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháptrực tiếp đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, phải lập phiếu xuấtkho kiêm phiếu vận chuyển theo quy định
- Công ty đơn vị cấp trên căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hóa xuất cho các đơn vị trực thuộc, ghi:
Trang 34Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155, 156 – Thành phẩm, hàng hóa
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được hàng do công ty, đơn vịcấp trên chuyển đến, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ vàchứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 111,112,136
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nộp thuế giá trị gia tăng tính theophương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuếgiá trị gia tăng do công ty (đơn vị cấp trên) giao cho để bán phải lập hóa đơn bánhàng,
- Đơn vị trực thuộc căn cứ vào hóa đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng,ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào bảng kê hóa đơn hàng hóa bán ra do đơn
vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc lập chuyển đến phải lập hóa đơn bán hàng, căn cứvào hóa đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
- Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm, hàng hóa docông ty, đơn vị cấp trên giao cho để bán, căn cứ vào hóa đơn bán hàng và các chứng
từ có liên quan phản ánh giá vốn của hàng nhập kho:
Trang 35Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 111,112,336
- Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán hàng do công ty, đơn vịcấp trên giao để bán phải lập hóa đơn bán hàng Căn cứ vào hóa đơn bán hàng phảnánh doanh thu, ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán(nếu có) của số hàng hóa tiêu thụ nội bộ sang tài khoản 512, ghi:
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 521,531,532+ Cuối kỳ, xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trên doanh thu sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ trong kỳ kế toán (nếu có), ghi:
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 332 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước+ Cuối kỳ, xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trựctiếp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ trong kỳ kế toán (nếu có), ghi:
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần bán hàng nội bộ sang tài khoản 911, ghi:
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
*) Trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hóa:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng vàdoanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; khi thưởng hoặc trảlương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Khi trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm,hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc thuộc đối tượng chịu thuế và doanhnghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp:
Trang 36Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ1.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán.
Hình thức kế toán Sổ kế toán tổng hợp
Nhật Ký Chung - Sổ nhật ký chung và nhật ký đặc biệt
- Sổ cái các tài khoản: 131, 511, 156, 632, 642,
821, 911, 421 theo hình thức nhật ký chung.Chứng từ ghi sổ - Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản: 131, 511, 156, 632, 642, 821,
911, 421 theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Kế toán trên máy vi tính Tùy vào hình thức kế toán phần mềm Không bắt buộc
giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Nhật ký sổ cái Nhật ký sổ cái
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TÂN HÒA PHÁT
2.1 Đặc điểm chung về Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát, được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102039859 do phòng đăng ký kinh doanh -
Sở kế hoạch & đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/07/2009
+ Tên giao dịch: Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu TM Quốc Tế Tân Hòa Phát
(TAN HOA PHAT INTERNATIONAL TRADING IMPORT EXPORT COMPANYLIMITED)
+ Trụ sở chính: Số 9 nhà B21, Ngọc Khánh, P Ngọc Khánh, Q Ba Đình, TP Hà Nội+ Điện thoại: 04.377.271 73 Fax: 04.377.271 85
+ Mã số thuế: 0104065516
+ TK giao dịch: 0491001779997 Tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –Chi Nhánh Thăng Long
Trang 37Trong quá trình hoạt động kể từ khi thành lập đến nay công ty không có sự thayđổi nào về tên cũng như hình thức pháp lý.
Là một công ty mới thành lập nhưng công ty đang từng bước ổn định cơ cấu tổchức bộ máy quản lý và sắp xếp lại cho phù hợp với quy mô và khả năng kinh doanhcủa công ty Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phátđược biết đến như là một đối tác năng động, đáng tin cậy và mạnh mẽ với tiềm năngphát triển không ngừng Bên cạnh đó công ty không ngừng nâng cao năng lực quản lýcủa ban lãnh đạo, tăng cường bồi dưỡng kĩ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viêntrong công ty Với sự sắp xếp và đổi mới đó thì công ty đang dần tự khẳng định mìnhtrên thị trường là một doanh nghiệp liên tục kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và tăngđược vốn, nộp ngân sách mỗi năm một tăng, đời sống người lao động được cải thiện.Trong mấy năm vừa qua công ty đã đạt được những thành tựu sau:
So sánh
Số tiền Tỷ lệ
(%)Doanh thu bán hàng và
Trang 38nâng cao kết quả kinh doanh Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 so với năm
2010 tăng 14,43%, đồng thời giúp cho thu nhập bình quân đầu người của nhân viêntrong công ty được cải thiện tăng lên từ 2.850.450 đ/người đến 3.270.600 đ/người
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát.
Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát là mộtdoanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năngnhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có các chức năng và nhiệm vụsau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu đã đề ra, sản xuất kinh doanhtheo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thựchiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạnhàng trong và ngoài nước
- Quản lý sử dụng vốn theo quy định của công ty và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũngnhư nâng cao thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trênthị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi cho người laođộng, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bả phát triển bềnvững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như nhữngquy định có lien quan tới hoạt động của công ty
2.1.3 Mạng lưới kinh doanh của Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát.
Công ty mới được thành lập vào tháng 7 năm 2009 nên mạng lưới kinh doanhcòn hạn hẹp, chưa được phát triển rộng Hiện tại, Công ty chỉ có một trụ sở chính đóngtại Số 9 nhà B21 Ngọc Khánh, P Ngọc Khánh, Q Ba Đình, TP Hà Nội Trong tươnglai, Công ty sẽ mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình trên khắp cả nước Song songvới việc mở rộng mạng lưới kinh doanh, Công ty sẽ đa dang hóa các loại hình sảnphẩm nhằm đem lại sự hài lòng của khách hàng một cách tốt nhất
Trang 392.1.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh và lao động của Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát.
địa chỉ trụ sởchính đối với tổchức
Giá trị phầnvốn góp(VNĐ)
Tỷ lệ(%)
Số chứng minhnhân dân đối với
cá nhân; Mã sốdoanh nghiệp đốivới doanh nghiệp;
Số quyết địnhthành lập đối với
tổ chức
1 ĐỖ QUỐC
DƯƠNG
Số 196 A14 AnDương, P YênPhụ, Q.Tây Hồ,
Hà Nội, Việt Nam
1.920.000.000 40,00 011587446
2 BÙI DUY
THỦY
Thôn Quyết Tâm,
Xã Lai Vu, HuyệnKim Thành, TỉnhHải Dương, ViệtNam
1.440.000.000 30,00 121533879
Trang 40Giang, Việt Nam
+) Về lao động (số liệu đầu năm 2012):
Tổng số lao động trong công ty là 35 người, trong đó có 23 lao động trực tiếp,còn lại 12 là lao động gián tiếp
Trình độ học vấn:
- Trình độ đại học: 20 người
- Trình độ cao đẳng: 7 người
- Trình độ trung cấp: 3 người
- Tốt nghiệp trung học phổ thông: 5 người
Thu nhập bình quân Quý I năm 2012: 3.300.000/1người/tháng
2.1.5 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát.
Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Quốc Tế Tân Hòa Phát tổ chức bộmáy quản lý theo hình thức tập trung do giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành cáccông việc trong công ty Mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như báo cáo tàichính đều do giám đốc quyết định thông qua phòng kế toán
Để quản lý công ty một cách hiệu quả đòi hỏi cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýphải khoa học và hợp lý Không phải bất cứ công ty nào cũng có cơ cấu tối ưu ngay từđầu mà phải qua thời gian hoạt động mỗi công ty sẽ tự tìm cho mình một cơ cấu phùhợp nhất
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế
toán-Hành
chính
Phòng vật tư
Phòng
kỹ thuật
Phòng bán hàng Phó giám
đốc