1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công ty tnhh nam khánh

79 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh cũng như bộmáy quản lý của công ty, em nhận thấy rằng kế toán nói chung và kếtoán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng của

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú

cả về số lượng, chất lượng của các loại sản phẩm Điều đó đặt ra câu hỏilớn cho các doanh nghiệp sản xuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai?sản xuất như thế nào? Vì thế các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quantâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sản xuất vàcung ứng những sản phẩm phù hợp Muốn tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp phải bằng mọi cách đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng,được người tiêu dùng chấp nhận và thu được lợi nhuận nhiều nhất cónghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác bán hàng Một trongnhững yếu tố quyết định điều đó là phải thực hiện tốt công tác hạch toán

kế toán nghiệp vụ bán hàng Hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng sẽcho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình một cách cụ thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu

và kết quả lỗ, lãi Đồng thời còn cung cấp những thông tin quan trọnggiúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương ánsản xuất, kinh doanh để đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất

Sau thời gian tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh cũng như bộmáy quản lý của công ty, em nhận thấy rằng kế toán nói chung và kếtoán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng của công ty nóiriêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, nên nó luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Vìvậy em đã chọn đề tài:

“Kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công ty TNHH Nam Khánh ”

Chuyên đề tốt thực tập của em gồm ba chương chính:

Trang 2

Chương I: Các vấn đề chung về chế độ tài chính,kế toán liên quan

đến kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công tyTNHH Nam Khánh

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Nam

Khánh

Chương III: Nhận xét và kiến nghị về hoàn thiện công tác kế toán

tại công ty TNHH Nam Khánh

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.sTrần Thị Thu Hà cùng các cán bộ kế toán trong công ty TNHH NamKhánh đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế củabản thân chưa nhiều nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, và cáccán bộ trong công ty TNHH Nam Khánh để chuyên đề của em có thểđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênĐặng Thị Thắm

Trang 3

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH,KẾ TOÁN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ

THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG

1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.1.kế toán về doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thuđược hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanhthu như bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng baogồm cả các khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá bán (nếu có).Tổngdoanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồngcung cấp dịch vụ

Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) màdoanh thu bán hàng và cng cấp dịch vụ được xác định cụ thể như sau:

- Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làgiá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuếGTGT)

- Đối với hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu

1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu.

Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi đồng thờithỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

Trang 4

- Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng

- Doanh nghiệp phải xác đinh được chi phí phát sinh liên quan đếngiao dịch bán hàng

1.3 Các nguyên tắc ghi nhận danh thu.

Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời cácđiều kiện ghi nhận DTBH, doanh thu cung cấp dich vụ, doanh thu tiềnlãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia theo quy định của chế

độ kế toán hiện hành

Doanh thu ( kể cả doanh thu nội bộ ) phải được theo dõi riêng biệttừng loại doanh thu, trong từng loại doanh thu được chi tiết theo từngthứ doanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kếtquả kinh doanh theo yêu cầu quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh vàlập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt.Các khoảngiảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu, xácđịnh doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kếtoán

Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện

Trang 5

trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911- Xác định kết quả kinhdoanh Các TK thuộc loại TK không có số dư cuối kỳ.

- DTBH được xác định theo công thức sau:

Doanh thu

bán hàng =

Khối lượnghàngđược xác định

1.4 Chứng từ sử dụng.

- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 – GTKT – 3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu 02 – GTTT – 3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, Ký gửi (Mẫu 01 – BH)

- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 – BH)

- Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu,Séc chuyển khoản, séc thanh toán,

ủy nhiệm thu,giấy báo có của ngân hàng, bảng kiểm kê của ngân hàng

1.5 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để phản ánh các khoản liên quan đến doanh thu, kế toán sử dụng cáctài khoản sau đây:

* TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản

ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh nghiệp đãthực hiện trong kỳ kế toán và các khoản giảm trừ doanh thu

Kết cấu của TK 511 như sau:

Bên Nợ: + Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên DTBH thực tế trong kỳ

Trang 6

+ Các khoản ghi giảm DTBH như : CKTM,GGHB,HBBTL + Kết chuyển DTT về tiêu thụ để xác định KQKD

Bên Có: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã thực hiện trong

kỳ

TK 511 cuối kỳ không có số dư

TK 511 được chi tiết thành 4 TK cấp 2:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK5112: Doanh thu bán thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Chú ý: Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

+ Khi bán hàng,hoặc cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm,trảgóp thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghinhận doanh thu

+ Giá bán trả ngay được xác định bằng cách quy đổi giá trị doanh nghĩacủa các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểmghi nhận doanh thu theo tỉ lệ lãi suất hiện hành, Phần lãi bán hàng trảchậm trả góp là trênh lệch giữa giá bán trả chậm trả góp với giá bán trảngay được ghi nhận vào tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện”.Doanhthu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu của kỳ kế toán theoquy định chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”

+ Khi nhận trước tiền cho thuê tài sản của nhiều năm thì số tiền nhậntrước được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện.Trong các năm tàichính tiếp sau sẽ ghi nhận doanh thu phù hợp với doanh thu của từngnăm tài chính

Trang 7

1.1.4.Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng.

Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi:

Công ty áp dụng phương pháp thuế GTGT khấu trừ được hạch toán như sau:

Nợ TK 111, 112, 113, 131 – (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – (Giá bán chưa thuế)

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trường hợp trước đây gửi bán cho khách hàng, cho đại lý theo hợp đồng; khi khách hàng chấp nhận thanh toán (hoặc thanh toán ),kế toán ghi nhận doanh thu phần khách hàng chấp nhận(hoặc thanh toán),kế toán ghi(Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):

Nợ TK 111,112,131 – (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – (Giá bán chưa thuế)

Có TK 331 – Thuế GTGT đầu ra

Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ,doanh thu bán hàng phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

+Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,theo quy đổi raViệt Nam đồng,căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi sổ:

Nợ TK 112, 1122(131) – Theo tỷ giá giao dịch bình quân ngoại tệ liênNH

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – thuế GTGT đầu ra

Trang 8

+Đồng thời: Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại theo từng nguyên tệ

Trường hợp bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng.

Tại bên giao hàng:(chủ hàng)

Căn cứ vào “Bảng thanh toán hàng đại lý,ký gửi” Doanh nghiệp lậphóa đơn GTGT phản anh doanh thu bán hàng để giao cho các đạilý,xác định tiền hoa hồng phải trả đồng thời nhận hóa đơn GTGT dođại lý phát hành

- Nếu đại lý thanh toán tiền cho doanh nghiệp sau khi trừ tiền hoahổng được hưởng căn cứ vào các chứng từ thanh toán,kế toán ghi sổ:

Nợ TK 641 – (Tiền hoa hồng cho đại lý)

Nợ TK 133 – (Thuế GTGT tương ứng theo hoa hồng cho đại lý)

Nợ TK 111,112 – (Số tiền đã nhận sau khi trừ hoa hồng cho đại lý)

Có TK 511 – (Giá bán chưa thuế)

Có TK 3331 – (Thuế GTGT đầu ra)

- Nếu các đại lý,bên nhận bán hàng ký gửi thanh toán toàn bộ số tiềncủa số hàng đã bán theo giá quy định cho bên chủ hàng: căn cứ vàochứng từ thanh óa đơn GTGT bên đại lý phát hành về hoa hồng đượchưởng,kế toán ghi sổ:

Nợ TK 111,112 – Tổng giá trị thanh toán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 511 – Giá bán chưa thuế

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

- Sau đó bên chủ hàng xác định hoa hồng trả cho các đại lý,bên nhậnbán hàng ký gửi,căn cứ vào chứng từ thanh toán kế toán ghi:

Nợ TK 641 – Tiền hoa hồng chưa kể thuế cho đại lý

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK – 111,112 – Hoa hồng và thuế GTGT Tương ứng

Trang 9

Tại các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi:

- Khi nhận để bán,ký gửi thì số hàng này không thuộc quyền sở hữu

của đơn vị,căn cứ vào giá trị ghi trên “Phiếu xuất kho gửi bán đạilý”Do bên giao hàng lập,kế toán ghi:

Nợ TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ ký gửi

Khi bán được hàng nhận bán hộ, ký gửi:

Có TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi

Căn cứ vào hóa đơn GTGT (Nếu có) và chứng từ thanh toán, ghi:

Nợ TK 111,112 – Tổng số tiền thanh toán

Có TK 3388 – Tổng tiền thanh toán

- Khi thanh toán với bên giao hàng căn cứ vào “Bảng thanh toán hàngđại lý,ký gửi” phát hành hóa đơn GTGT hoa hồng được hưởng chobên chủ hàng và chứng từ thanh toán,kế toán ghi sổ:

Nợ TK 3388 – Tổng số tiền thanh toán

Có TK 511 – Hoa hồng được hưởng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp theo số hoa hồng

Có TK 111,112 – số tiền thực trả cho hàng sau khi trừ tiền hoahồng được hưởng

Trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm.

Trường hợp này khi giao hàng cho người mua được xác định là tiềntiêu thụ: doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại thời điểm thutiền một lần,khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng đểnhận hàng và phần còn lại trả dần trong một thời gian và chịu khoảnlãi theo quy định trong hợp đồng.Khoản lãi do bán trả góp hạch toánvào doanh thu hoạt động tài chính

-Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:Ghi nhận doanh thu,số tiền đã thu và số phải thu,tiền lãi do bán trảchậm,trả góp kế toán ghi sổ:

Trang 10

Nợ TK 111.112 (Số tiền thực thu)

Nợ Tk 131 (Số tiền phải trả)

Có TK 511 (theo giá bán trả ngay một lần chưa thuế)

Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra)

Có TK3387 (Doanh thu chưa thực hiện)

- khi thu tiền các kỳ tiếp theo, căn cứ vào chứng từ thanh toán ghi sổ:

Nợ TK 111,112

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

- Từng kỳ, tính toán và xác định doanh thu HĐTC do bán hàng trảgóp trả chậm theo nguyên tắc phù hợp, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu.

Theo chế độ kế toán hiện hành, các khoản giảm trừ doanh thu baogồm:

- Chiết khấu thương mại : là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho người mua hàng do sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

- Trị giá hàng bán bị trả lại: Là số tiền doanh nghiệp phải trả lại chokhách hàng trong trường hợp hàng đã được xác định là bán nhưng dochất lượng quá kém, khách hàng trả lại số hàng đó

- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho ngườimua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách và lạc hậu thị hiếu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu phải nộp đối với sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,

Trang 11

thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra của cơ sở nộpthuế theo phương pháp trực tiếp.

2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

* TK 521 - Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh toàn bộ các

khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng dựa trên giá bán

đã thoả thuận về lượng hàng hoá đã được tiêu thụ

Kết cấu của TK này như sau:

Bên Nợ: Trị giá các khoản CKTM đã chấp nhận thanh toán cho

người mua trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển số CKTM trong kỳ sang TK511, 512.

TK 521 cuối kỳ không có số dư

* TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này được dùng để theo

dõi doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ

Kết cấu của TK này như sau:

Bên Nợ: Trị giá doanh thu của số hàng bán bị trả lại trong kỳ.

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị khách hàng trả

lại

TK 531 cuối kỳ không có số dư

* TK 532 – Giảm giá hàng bán.

Kết cấu của TK này như sau:

Bên Nợ: Trị giá các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK

511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ kê toán

TK 532 cuối kỳ không có số dư

1.1.5 Phương thức bán hàng của Công ty

Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trường nên quá trình tiêu thụ của công

ty cũng rất đa dạng Nó tuỳ thuộc vào hình thái thực hiện giá trị hàng hoácũng như đặc điểm vận động của hàng hoá Hiện nay để đáp ứng từng

Trang 12

loại khách hàng với những hình thức mua khác nhau mà doanh nghiệp ápdụng các phương thức bán hàng gồm

* Bán buôn

Với phương thức này thì việc bán hàng thường thông qua chứng từ cáchợp đồng kinh tế đã kí kết giữa các tổ chức với doanh nghiệp hoặc đơnđặt hàng của khách hàng vì theo phương thức này hoạt động kinh doanhcủa công ty có cơ sở vững chắc về pháp lý và giúp doanh nghiệp chủđộng có kế hoạch mua, bán hàng phục vụ việc kinh doanh của công ty

Do đó đối tượng của bán buôn cũng đa dạng, có thể là các doanhnghiệp,các cơ quan đoàn thể

Trong đó công ty bán buôn qua hai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này, khách hàng cử người mang giấy uỷ nhiệm đến

kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giaonhận hàng hoá, đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bánhàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo

hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí kết, hoặc theo đơn đặthàng của người mua, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoáchuyển đi cho người mua bằng phương tiện vận tải của công ty hoặcthuê ngoài Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpchỉ khi nào bên mua kiểm nhận hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì quyền sở hữu hàng hoá mới được chuyển giao từ tay người bánsang người mua

Mức giá bán giới hạn nhất định do phòng kinh doanh đưa ra Khikhách hàng mua hàng với số lượng lớn thì có thể được giảm giá hoặcchiết khấu thương mại tuỳ tùng trường hợp cụ thể để khuyến khích đẩy

Trang 13

1.1.6 Các phương thức thanh toán với khách hàng.

Công ty TNHH Nam Khánh hạch toán kinh tế trong nền kinh tếthị trường do đó để phù hợp với phương thức bán hàng thì công ty ghinhận những hình thức thanh toán khác nhau.Dựa vào thời điểm ghi nhậndoanh hu thì có hai loại hình thức thanh toán:

* Phương thức thanh toán ngay

Với hình thức này việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời, vàdoanh thu được ghi nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm,dịch vụ cho khách Phương thức thanh toán này được sử dụng chủ yếuvới phương thức bán buôn bán lẻ với số lượng ít

* Phương thức thanh toán trả chậm

Với hình thức này khi hàng hóa được xuất bán, khách hàng mới chỉ chấpnhận thanh toán, chưa trả tiền hàng ngay Tuy vậy, đơn vị vẫn ghi nhậndoanh thu bán hàng, tức là doanh thu được ghi nhận trước kỳ thu tiền.Phương thức thanh toán này được sử dụng chủ yếu với các hình thức bánbuôn và bán lẻ với số lượng nhiều

Phương thức thanh toán trả chậm hiện nay chiếm tỷ trọng lớn trong công

ty Việc bán hàng với hình thức này chỉ được thực hiện với khách hàng

có quan hệ lâu dài với công ty, không bán chịu cho khách tư nhân, hoặckhách vãng lai trừ khi có thế chấp hoặc ngân hàng bảo lãnh

Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâuthanh toán bằng các hình thức như:

+ Bằng tiền mặt

+ Bằng tiền gửi ngân hàng như séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,

áp dụng cho khách hàng là doanh nghiệp lớn và có tài khoản tại ngânhàng, nó được dùng chủ yếu để thanh toán vì rất tiện ích và giảm đượckhối lượng tiền mặt tạo điều kiện quản lý dễ dàng Việc thanh toán qua

Trang 14

ngân hàng đem lại rất nhiều ưu điểm như tiết kiệm được thời gian, chiphí, đồng thời độ an toàn trong thanh toán cũng cao hơn

Sơ đồ 1-1: kế toán quá trình bán hàng và thanh toán với khách hàng

Chứng từ ban đầu

Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết SP, HH,giá vốn chi phí,DT,KQ

Trang 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

VÀ THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG TẠI CễNG TY TNHH

NAM KHÁNH 2.1 Đặc điểm chung của cụng ty TNHH Nam Khỏnh.

2.1.1 lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty TNHH Nam

Khỏnh.

Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Nam Khỏnh

Tờn giao dịch: Nam Khỏnh company limited

Tờn viết tắt: Nam Khỏnh Co.,ltd

Địa chỉ trụ sở chớnh: P6B- D1 Kim Giang, Phường Kim Giang, Quận Thanh Xuõn, Thành Phố Hà Nội

Điện Thoại: 043.212.7345 Fax: 043.565.8467

Mó số thuế: 0101480151

Email: innamkhanh@gmail.com Website: www.namkhanh.vn

Công ty TNHH Nam Khỏnh là một doanh nghiệp có đầy đủ t cách

pháp nhân, hoạt động kinh tế độc lập, mở tài khoản riêng tại Ngân

hàng, có con dấu riêng, có bộ máy kế toán riêng theo quy định của nhànớc.Cho đến nay, công ty đang trên đà phát triển với những ngành

nghề kinh doanh chủ yếu như sau:

• In và cỏc dịch vụ liờn quan đến in

• Kinh doanh và thiết kế quảng cỏo ( khụng bao gồm cỏc dịch vụ thiết kế cụng trỡnh )

• Trang trớ nội ngoại thất

• Kinh doanh văn phũng phẩm, thiết bị văn phũng, đồ dựng và thiết bị giỏo dục

Trang 16

• Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phụ vụ khách

Trang 17

Bảng 2-1:Các chỉ tiêu báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị tiền:đồng Việt Nam

Trang 18

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009 giảm1.030.999.582 đồng tương ứng giảm 20% so với năm 2008.

Nguyên nhân là do cuộc ảnh hưởng của cộc khủng hoảng kinh tếthế giới làm cho các mặt hàng kinh doanh gặp khó khăn, dẫn tới doanhthu bán hàng giảm

Năm 2010 công ty đã đi vào ổn định và có bước chuyển biến rõràng cụ thể doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng3.093.298.728 tương ứng tăng 77% so với năm 2009 và tăng 41% so vớinăm 2008

Bảng 2-2:Các chỉ tiêu về tổng tài sản,tổng tài sản ngắn hạn,dài hạn,tổng nguồn vốn nợ phải trả,vốn chủ sở hữu,các khoản thuế mà công ty đã nộp vào Ngân Sách Nhà Nước,thu nhập bình quân người lao động

Đơn vị tính:Đồng Việt Nam

stt Chỉ tiêu Mã Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Trang 19

Về tài sản:

Tài sản ngắn năm 2009 tăng 1.999.281.710 đồng so với năm 2008 tươngứng tăng 26,8% Tài sản ngắn hạn năm 2010 so với năm 2009 tăng1.789.641.039 đồng tương ứng tăng 65,3% Tài sản dài hạn năm 2009giảm 7.337.277 đồng so với năm 2008 Nguyên nhân là do công ty thanh

lý các máy móc thiết bị lạc hậu không phù hợp với sản xuất Nhưng đếnnăm 2010 tăng 133.145.778 đồng tương ứng tăng 11,9% so với năm

2010 Do đó tổng tài sản năm 2010 tăng 1.922.786.817 đồng so với năm

2009 và tương ứng tăng 49,8% Việc tăng tài sản của công ty TNHHNam Khánh là do phục vụ dịch vụ và phục vụ sản xuất kinh doanh

Về nguồn vốn:

Các khoản nợ phải trả đến cuối năm đã tăng lên Xét tỉ trọng nợphải trả lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu Nguyên nhân là do nền kinh tếkhủng hoảng khiến công ty gặp nhiều khó khăn trong việc quay vòngvốn Trong khi công ty cần một lượng vốn lớn để đầu tư kinh doanh

Về lao động:

Hiện nay công ty TNHH Nam Khánh có gần 30 nhân viên trong

đó có 12 nhân viên làm việc tai văn phòng ở tất cả các phòng ban, 3 thợchế tác…Hầu hết các nhân viên đều có trình độ từ cấp 3 trở lên, trong đótrình độ cao đẳng, đại học là 25% Mức lương trung bình của công nhân

là 2.200.000đ/người/tháng Công nhân được đóng Bảo hiểm, được nghỉcác ngày lễ tết theo quy định của nhà nước… Công ty đặc biệt chú trọngtới chỗ ăn nghỉ của công nhân tạo điều kiện tốt nhất cho công nhân yêntâm làm việc

Trang 20

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nam Khánh

Với đặc điểm là doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh các mặt hàng

trang trí nội thất nên bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bởi thông qua bán hàng mà giá trị và giá trị sửdụng của hàng hóa được thực hiện, vì vậy nó quyết định góp phần tạonên hiệu quả kinh doanh cũng như đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường

2.1.2.1 Danh mục hàng bán của công ty TNHH Nam Khánh.

Hiện nay công ty kinh doanh các sản phẩm chính hãng của cácthương hiệu nổi tiếng về Pha lê như : Bohemia ,Soga , Lacasa….Cácthiết bị này được nhập trực tiếp tai Tiệp,Nhật Bản Được sản xuất trêndây truyền, máy móc hiện đại của Châu Âu Các thiết bị được sản xuất

có mã hóa sản phẩm theo từng nhóm cụ thể và được phân loại theo cáccông dụng khác nhau, sau đây là bảng danh mục hàng hóa khái quát

Trang 21

8 Lọ tiệp Hoa cuộn màu H7.1

Lọ tiệp hoa cuộn Trắng H7.2

Lọ tiệp hoa cuộn sóng H7.3

Lọ tiệp hoa bẹt miệng H7.4

Trang 22

Về quà tặng pha lê:

Bảng 2-4: Danh mục hàng hóa về quà tặng

T1.1 T1.2 T1.3

Trang 23

-Danh mục hàng hóa là cúp pha lê:

Bảng 2-5: Danh mục hàng hóa là lọ hoa

Tên hàng

2.1.2.2.Thị trường của công ty

Công ty TNHH Nam Khánh trú trọng vào thương hiệu được ngườitiêu dùng tín nhiệm và sử dụng như: Bhemia,soga ,lasaga…

Hà Nội là thị trường chủ đạo của công ty vì đây là nơi đang pháttriển nhiều cơ sở hạ tầng, khu đô thị và các văn phòng… Vì vậy nhu cầu

sử dụng các đồ trang trí nội thất cao

Ngoài các bạn hàng truyền thống chuyên đặt hàng tại công ty với

số lượng lớn như trên công ty không ngừng mở rộng thị trường bằng

Trang 24

cách thiết lập kênh bán lẻ cho khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩmcủa công ty Số lượng khách lẻ và khách hàng không thường xuyên muahàng của công ty rất lớn luôn phát sinh hàng ngày và tăng dần.

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì người tiêu dùng

có thể đặt mua hàng trực tuyến và nếu có nhu cầu công ty sẽ có nhânviên giao hàng tận nhà Bên cạnh đó công ty còn có bộ phận phát triểnthị trường chuyên tìm hiểu về nhu cầu của khách để đưa ra chiến lượccạnh tranh để tiêu thụ sản phẩm

Bảng 2-6: Chính sách hỗ trợ vận chuyển cho các đại l ý

Các hình thức hỗ trợ vận chuyển của công ty bao gồm 3 dạng:

+ Công ty giao hàng tận nơi cho khách hàng trong mục quy định.+ Nếu khách hàng tự vận chuyển, công ty hỗ trợ vận chuyển chokhách hàng theo từng tuyến đường, từng cây số theo (bảng 2-6)

+ Nếu điều động xe từ bộ phận vận tải chuyên vận chuyển hàng củacông ty để giao hàng đến tận nơi cho khách hàng thì căn cứ địa chỉ đơnhàng tính ra số km từ công ty đến địa chỉ khách hàng làm cơ sở tính phígiao hàng như sau:

Phí giao hàng = Tổng chi phí vận chuyển theo giá thị trường – mức

hỗ trợ giao hàng

Trang 25

Chính vì có sự đa dạng hóa thị trường mà công ty đã tạo được rất nhiềukhách hàng tiềm năng mà vẫn duy trì được các bạn hàng truyền thống.

Sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty TNHH NamKhánh đã đã tạo nền tảng vững chắc cho công ty ngày càng phát triển vàđứng vững trên thị trường đầy biến động

Với thị trường kinh doanh trong và ngoài nước công ty đang và đãkhẳng định được vị trí của mình trên thương trường Với nguồn hàngphong phú và đa dạng với các sản phẩm chất lượng cao của những hãngnổi tiếng, đặc biệt công ty đang phát triển các mặt hàng về quà lưu niệm,các sản phẩm bằng pha lê (pha lê bohemia, soga, lacasa…)

2.1.2.3 Quy tr×nh s¶n xuÊt:

Do các đặc điểm ngành nghề kinh doanh với các mặt hàng nhập khẩu trong và ngoài nước.Với lợi thế không chỉ bán sản phẩm đơn thuần mà công ty còn chế tác theo yêu cầu của khách hàng,khách hàng có thể đặt

in hoặc khắc, bắn laze công nghệ 3D Quy tr×nh sản xuất sản phẩm của c«ng ty theo sơ đồ sau:

2.1.3.Đặc điểm hoạt động quản lý của công ty.

Hàng hóa,thành phẩm

Đơn đặt hàng

Khắc,in,bắn laze công nghệ 3D

Lên maket sản phẩm

Trả hàng hoàn thiện sản phẩm

Trang 26

Bộ máy quản lý trong công ty được tổ chức theo hướng điều hànhchặt chẽ, có hiệu lực, cách thức tổ chức quản lý theo cấp bao gồm cácphòng ban sau

Sơ đồ2-1: Bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1.Chức năng, nhiệm vụ,mối quan hệ của từng phòng ban, bộ

phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty

Giám Đốc:

Là người quản lý giám sát chung mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, là người có quyền quyết định nhất trong công ty, chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh và đại diện cho quyền lợi trách nhiệmcủa công ty trước pháp luật và các cơ quan hữu quan

Phòng kinh

doanh

Phòngkỹthuật

Phòng

kế toán tàichính

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng phát triển thị trường

Giám Đốc

Trang 27

Phòng kinh doanh: Tham gia hoạch định chiến lược kinh doanh cho

công ty , được chia làm hai bộ phận

+ Bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với kháchhàng, tư vấn và thỏa thuận để đi đến ký kết hợp đồng kinh tế, đồng thờitìm kiếm và lựa chọn nguồn hàng Hàng ngày bộ phận kinh doanh khảosát sự biến động của thị trường để đưa ra mức giá phù hợp cho các cửahàng, đại lý phân phối, các khách hàng lớn và khách hàng truyền thốngcủa công ty

+ Bộ phận quản lý dự án có nhiệm vụ làm các dự án đấu thầu, theodõi các hợp đồng và các thủ tục cần thiết cho bảo lãnh ngân hàng…Theo dõi tình hình thực hiện dự án, các công trình xây dựng cơ bản có sửdụng các sản phẩm của công ty

Phòng kế toán tài chính.

Giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống

kê của doanh nghiệp và các nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của phápluật cụ thể như sau:

+Quản lý, theo dõi chặt chẽ chính xác nguồn vốn và sử dụngnguồn vốn của công ty trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển, tham mưugiúp giám đốc và các phòng ban kí kết hợp đồng kinh tế

+ Tổ chức mở sổ sách phù hợp với mô hình kinh doanh của doanhnghiệp, làm tốt công tác ghi chép ban đầu định khoản chính xác và hạchtoán theo quy định của Nhà Nước

+ Lập kế hoạch thu chi tài chính hàng tháng, quý, năm, quyết toántài chính của từng hợp đồng

+ Phân tích hoạt động kinh tế ít nhất một năm một lần sau khiquyết toán xong

+ Có trách nhiệm kiểm tra chứng từ giả mạo, những chi phí khôngđúng chế độ và từ chối thanh toán những chi phí không hợp lệ

Trang 28

+ Lập các báo cáo kế toán và kiểm tra nghiệp vụ kế toán định kỳ

Phòng tổ chức hành chính

+ Tham mưu giúp giám đốc quản lý tốt công tác nhân sự

+ Xây dựng nội quy, quy chế, kiện toàn bộ máy quản lý, tuyểndụng lao động, đào tạo đề bạt điều động nhân viên

+ Quản lý tốt tài liệu văn băn, hồ sơ cán bộ công nhân viên, tài sảncủa công ty, bảo vệ an ninh phòng cháy cho công ty

+ Tham mưu về chế độ tiền lương, thanh toán các chế độ nghỉhưởng bảo hiểm xã hội , công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cho cán bộcông nhân viên toàn công ty

Phòng thiết kế

Phòng thiết kế giữ vai trò quan trọng trong công ty bằng việc thiết kếcác sản phẩm có ứng dụng cao.Với đội ngũ nhân viên thiết kế chuyênnghiệp các sản phẩm do công ty thiết kế đang và đã khẳng định được vịtrí của công ty trên thị trường Thiết kế các sản phẩm nhãn mác, bao bì,trên các sản phẩm bằng pha lê, logo, website

Phòng phát triển thị trường:

Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát trển thị trường và tiêu thụsản phẩm cho công ty bằng các kế hoạch tiếp thị, quảng cáo Tạo mốiquan hệ với các khách hàng mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trênkhắp mọi miền đất nước

Ngoài ra còn tham mưu cho giám đốc thực hiện các dự án pháttriển, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước Giám sát các hợp đồngkinh tế xuất nhập khẩu, theo dõi việc giao dịch và nhận đặt hàng củakhách hàng

Trang 29

Mô hình tổ chức kế toán theo kiểu tập trung.

Phòng kế toán là một bộ phận rất quan trọng trong công ty có chức năng

và nhiệm vụ chủ yếu là:

Theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Lưu giữ bảo quản chứng từ sổ sách công nợ

Lập các báo cáo tài chính sổ sách kế toán theo quy định

Cung cấp phân tích số liệu giúp giám đốc có các quyết định chỉ đạo bánhàng và thu hồi công nợ

Đề ra các biện pháp đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả góp phần thúc đẩy

kế hoạch kinh doanh của công ty

Sơ đồ 2-2: chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Nam Khánh

Quan hệ chỉ đạo, điều hành

Quan hệ trao đổi, phối hợp

và tiền lương

Kế toán tổng hợp kiêm

kế toán thuế

Kế toán bán hàng

Kế toán kho kiêm thủ quỹ

Trang 30

2-2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Nam Khánh 2.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành kế toán.

* Kế toán trưởng

Quản lý nhân viên trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và cơ quan thuế về hoạt động kế toán tài chính trong công ty

Tổng hợp, kết chuyển, khóa sổ, ký duyệt báo cáo tài chính

Tham gia xây dựng kế hoạch tài chính, quản lý tài chính của đơn

vị và giúp lãnh đạo quản lý chặt chẽ nguồn vốn kinh doanh

* Kế toán công nợ

Theo dõi công nợ của khách hàng, căn cứ nghiệp vụ phát sinh đểvào sổ chi tiết với tường đối tượng khách hàng, chịu trách nhiệm thu hồi

nợ cho công ty

Theo dõi ghi chép tổng hợp, chi tiết các khoản nợ phải trả của đơn

vị như : phải trả khách hàng, phải trả nợ vay, phải trả khác…

Định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng để xácđịnh công nợ cuối kỳ và lập bảng tổng hợp công nợ báo cáo lên kế toántrưởng.lưu giữ chứng từ sổ sách liên quan đến công nợ

* Kế toán tiền mặt và tiền lương (kế toán thanh toán)

Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, kế toán thanh toánviết phiếu thu, chi (đối với tiền mặt), viết séc, ủy nhiệm chi đối với tiềngửi ngân hàng

Tổng hợp số liệu tính và phân bổ tiền lương và các khoản phụ cấpcho các bộ công nhân viên Lập các báo cáo về lao động tiền lương

* Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế

Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận kế toán chi tiết về nghiệp vụ

kế toán, thu thập số liệu từ các bộ phận và đối chiếu sổ kế toán tổng hợp

Có nhiệm vụ kê khai thuế GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào và

Trang 31

Lâp báo cáo thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cánhân năm.

Theo dõi các khoản phải nộp cho nhà nước

Lập báo cáo thuế hàng tháng và tập hợp số liệu vào báo cáo tàichính

Liên hệ, giao dịch với các cơ quan thuế và cơ quan có chức năng

* Kế toán bán hàng

Viết hóa đơn cho khách hàng

Theo dõi tình hình tiêu thụ mặt hàng nào bán chạy để lập báo cáohàng tuần, tháng, quý và báo cáo doanh thu, chi phí

Căn cứ tình hình tiêu thụ để lập đơn đặt hàng cho từng đại lý hoặccông trình xây dựng cần số lượng lớn thiết bị liên quan đến điện nướctrình cho giám đốc xem xét để lập kế hoạch chuyển hàng nhập về khocủa công ty

* Kế toán kho kiêm thủ quỹ

Có trách nhiệm bảo quản lưu gữi chứng từ sổ sách liên quan đếnkho

Lập phiếu nhập xuất hàng hóa

Mở thẻ kho theo dõi tình hình nhập xuất tồn

Định kì kiểm kê thực tế hàng tồn kho và lập các báo cáo nộp kếtoán trưởng

Thu, chi tiền theo phiếu thu, phiếu chi Kiểm tra chứng từ trướckhi thu, chi nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời

Lập sổ quỹ hàng ngày, lập báo cáo tình hình thu, chi tiền mặt vàcác giấy tờ có giá trị tương đương tiền

Cuối ngày đối chiếu số liệu với kế toán

Có trách nhiệm bảo quản tiền mặt và định kỳ kiểm kê để đảm bảo

an toàn và khả năng thanh toán kịp thời

Trang 32

2.2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Nam Khánh.

• Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01/năm N kết thúc vàongày 31/12/năm N+1)

• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán:Việt NamĐồng

• Chế độ kế toán áp dụng:chế độ kế toán doanh nghiệp vừa vànhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

• Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chung

• Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

-Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Ghi nhận theo giá gốc-Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Bìnhquân gia quyền

-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thườngxuyên

• Phương pháp khấu hao tài sản đang áp dung : Khấu haotheo phương pháp đường thẳng

• Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay : Ghi nhận vào chi phítài chính trong năm khi phát sinh

• Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả : các khoản chưa chinhưng được ước tính vào chi phí SXKD trong năm như chí

CP sửa chữa lớn CP phải chi trả trong thời gian DN bị giánđoạn SXKD phải theo mùa vụ,tiền lương trả cho công nhântrong thời gian phép

• Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòngphải trả:

Trang 33

• Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái : theo tỷ giáthị trường,ghi nhận vào chi phí tài chính.

• Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu : Doanh thubán hàng tuân thủ theo 5 điều kiện,DT tài chính tuân thủtheo 4 điều kiện DT hoạt động tài chính tuân thủ theo 2 điềukiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán14”Doanh thu và Thu nhập khác”

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗichứng từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất

cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trênchứng từ mới có giá trị thực hiện

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bênngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của doanhnghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ saukhi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng nhữngchứng từ đó để ghi sổ kế toán làm cơ sở lập các báo tài chính hợp lý

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

Trang 34

+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toánhoặc trình giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.

+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kếtoán

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để

hư hỏng, mục nát Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được

Bộ Tài chính uỷ quyền in và phát hành Đơn vị được uỷ quyền in và pháthành chứng từ kế toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng sốlượng được phép in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng cácquy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính Đối với các biểu mẫuchứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tựthiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng

từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán

2.2.4.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành thì tài khoản kế toán

mà doanh nghiệp sử dụng phải thuộc danh mục hệ thống tài khoản kếtoán do Bộ tài chính quy định Trường hợp doanh nghiệp, công ty cần bổxung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên,

ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chínhtrước khi thực hiện

Những chứng từ vận dụng theo đúng mẫu biểu bắt bộc của Bộ TàiChính là những chứng từ gốc như chứng từ thu, chi, xuất nhập Nhữngchứng từ tự lập như giấy đề nghị thanh toán, giấy giưới thiệu…

Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty TNHH Nam Khánh được

Trang 35

ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 Một sốtài khoản được công ty mở chi tiết cho từng nội dung kinh tế ở từng phầnhành, còn các tài khoản khác vẫn là cơ sở để ghi sổ, lập báo cáo tài chính

và các báo cáo khác cho phù hợp với quy định

Sử dụng tài khoản

TK111-Tiền mặt

TK112-Tiền gửi ngân hàng

TK121-Đầu tư tài chính ngắn hạn

đó mới làm căn cứ ghi sổ cái nên rất thuận tiện để theo dõi

Trang 36

Sơ đồ 2-3: trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung

* Trình tự ghi sổ:

Hằng ngày các chứng từ gốc sau khi đã được kiểm tra để làm căn cứghi sổ sẽ được lên sổ nhật ký chung kế toán tiến hành lên sổ, thẻ kếtoán chi tiết, số liệu từ sổ nhật ký chung sẽ lên sổ cái hằng ngày

Công ty theo dõi toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ nhật kýchung, không mở sổ nhật ký đặc biệt do không có nhiều nghiệp vụ phátsinh lặp đi lặp lại nhiều lần

Số liệu tên sổ, thẻ kế toán chi tiết sẽ được tổng hợp lên bảng tổng hợpchi tiết Cuối kỳ căn cứ vào số liệu trên sổ cái, kế toán lập bảng cân đốitài khoản để kiểm tra và theo dõi phát sinh, số dư các tài khoản đồng thời

Chứng từ

kế toán

Sổ nhật ký chung Sổ,thẻ kế toán chi tiết

Trang 37

ghi các bút toán điều chỉnh Từ đó kế toán căn cứ vào số liệu bảng cânđối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.

2.2.6.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.

Hiện nay công ty TNHH Nam Khánh làm các các báo cáo theođịnh kỳ hàng tháng, quý, năm Tùy theo yêu cầu của cấp trên mà kế toán

sẽ lập.Tất cả các báo cáo sau khi được kế toán trưởng lập và trình giámđốc xem xét, phê duyệt Ngoài ra theo quy định còn phải nộp báo cáocho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh theoQuyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

Bảng 2-7:Các loại báo cáo kế toán của công ty

1 Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F-01/DNN

3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B-02/DNN

4 Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B-09/DNN

5 Tinh hình thực hiện nghĩa vụ với nhà

nước

Mẫu số F-02/DNN

Thời hạn lập : sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm

Những nơi gửi báo cáo kế toán

• Cơ quan thuế

• Cơ quan thống kê

• Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trang 38

2.3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công ty TNHH Nam Khánh.

Ví dụ 1: Ngày 02/02/2011 xuất cho Nhà khách Tràng An một lô hàng

theo hợp đồng kinh tế 083542Căn cứ theo hợp đồng mua bán số: 083542.HĐKT/NK – NKTA/2011

minh họa ở (Biểu 2-1): Báo giá hàng (Biểu 2-2):Hợp đồng kinh tế, Kế toán lập hóa đơn GTGT (biểu 2-3) và phiếu xuất kho (biểu 2-4) như sau:

Biểu 2 – 1: (Trích) Báo giá

Công ty TNHH NAM KHÁNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Phòng P6B – D1 KIM GIANG – TX - HN ĐỘC LẬP – TỰ DO - HẠNH PHÚC ĐT: 043.212.7345 ***********

BẢNG BÁO GIÁ Kính gửi: Nhà khách Tràng An

Công ty chúng tôi xin gửi quý khách hàng bảng báo giá chi tiết như sau:

01

Giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10%

Rất hân hạnh được hợp tác cùng Quý khách hàng !

Hà Nội, Ngày 17 Tháng 01 Năm 2011

CÔNG TY TNHH NAM KHÁNH

Trang 39

7 quốc hội khóa XI.

- Căn cứ luật thương mại số 36/2005/QH 11 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 tại kỳ họp thứ

7 quốc hội khóa XI

- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và nhu cầu của 2 bên

Hôm nay, ngày 02 tháng 02 năm 2011 chúng tôi gồm có:

Bên A (Bên mua) : NHÀ KHÁCH TRÀNG AN

- Điện chỉ : Số 2 Lê Hồng Phong – Phường Vân Giang – TP Ninh

Bình

- Điện thoại :030.2211256 Fax:0303.874744

- Mã số thuế : 2700277392 – 011

- Người đại diện: Ông Dương Anh Hùng Chức vụ : Giám Đốc

- Tài khoản :102010000597391 Tại Ngân Hàng TMCP Công ThươngNinh Bình

Bên B (Bên bán) : CÔNG TY TNHH NAM KHÁNH- Điện chỉ

:P6B – D1 Kim Giang – Thanh Xuân – Hà Nội

- Điện thoại :043.212.7345 Fax:043.565.8467

- Mã số thuế :0101480151

- Đại diện : Ông NGUYỄN HOÀI NAM Chức vụ: Giám Đốc

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-1:  kế toán quá trình bán hàng và thanh toán với khách hàng - kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công ty tnhh nam khánh
Sơ đồ 1 1: kế toán quá trình bán hàng và thanh toán với khách hàng (Trang 14)
Bảng 2-3:  Danh mục hàng hóa là lọ hoa - kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công ty tnhh nam khánh
Bảng 2 3: Danh mục hàng hóa là lọ hoa (Trang 21)
Bảng 2-4: Danh mục hàng hóa về quà tặng - kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công ty tnhh nam khánh
Bảng 2 4: Danh mục hàng hóa về quà tặng (Trang 22)
Bảng 2-5:  Danh mục hàng hóa là lọ hoa - kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công ty tnhh nam khánh
Bảng 2 5: Danh mục hàng hóa là lọ hoa (Trang 23)
Bảng cân đối  số phát sinh - kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công ty tnhh nam khánh
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 36)
BẢNG BÁO GIÁ - kế toán doanh thu bán hàng và thanh toán với khách hàng tại công ty tnhh nam khánh
BẢNG BÁO GIÁ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w