Nếu cáckhoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đếnkhả năng hoàn trả của ngân hàng.- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo qui định của Chính phủ: Quá t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệutrong khóa luận là trung thưc, được lấy từ nguồn đáng tin cậy và từ các báo cáotổng kết về hoạt động hàng năm của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình
Sinh viên
Lê Thị Hằng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY 3
1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Các nguyên tắc cho vay 3
1.1.3 Phân loại cho vay 4
1.2 Bảo đảm tiền vay của NHTM 7
1.2.1.Khái niệm bảo đảm tiền vay 7
1.2.2 Sự cần thiết phải bảo đảm tiền vay 8
1.2.3.Các hình thức bảo đảm tiền vay 10
1.2.4.Các chỉ tiêu đo lường chất lượng công tác bảo đảm tiền vay của ngân hàng thương mại 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác bảo đảm tiền vay 19
1.3.1 Nhân tố chủ quan 19
1.3.2 Nhân tố khách quan 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH 24
2.1 Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình 24
2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 25
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Đình từ 2010 – 2012 26
2.2 Phân tích thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Đình 33
2.2.1 Quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình 33 2.2.2 Phân tích thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại NHNo&PTNT chi 33
2.3 Đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình 41
Trang 32.3.1 Những kết quả đạt được 41
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 42
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT MỸ ĐÌNH 48
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Đình 48
3.1.1 Định hướng hoạt động cho vay của Chi nhánh 48
3.1.2 Định hướng công tác bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình 49
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình 49
3.2.1 Đa dạng hóa danh mục tài sản bảo đảm 49
3.2.2 Nâng cao năng lực định giá tài sản bảo đảm 50
3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý và xử lý tài sản bảo đảm 51
3.2.4 Thành lập hệ thống thu thập lưu trữ thông tin riêng của Chi nhánh 52
3.2.5 Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức của cán bộ tín dụng 54
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 56
3.2.7 Hoàn thiện chính sách khách hàng của Chi nhánh 57
3.2.8 Tăng cường mối quan hệ bền vững lâu dài với các cơ quan chức năng trên địa bàn 58
3.3 Các kiến nghị 58
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 58
3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 59
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng NNo&PTNT 60
KẾT LUẬN 63
Trang 4BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
TSTC Tài sản thế chấp
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh 26
Mỹ Đình giai đoạn 2010 – 2012 26
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh 27
Mỹ Đình từ 2010 – 2012 27
Trang 5Bảng 2.3: Tình hình dư nợ giai đoạn 2010-2012 29
Bảng 2.4: Cơ cấu thu chi của chi nhánh giai đoạn 2010-2012 32
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay phân theo hình thức bảo đảm 34
Bảng 2.6.: Dư nợ cho vay theo hình thức cầm cố và thế chấp 36
Bảng 2.7: Cơ cấu tài sản bảo đảm tại Chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình 38
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu định lượng đánh giá công tác bảo đảm tiền vay 40
tại Chi nhánh 40
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ theo biện pháp bảo đảm 35
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Đình 25
Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh Mỹ Đình 33
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Qua gần 30 năm đổi mới, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đóng gópkhông nhỏ vào sự phát triển kinh tế đất nước Nó được coi là mạch máu của nềnkinh tế và là đầu tàu trong hệ thống tài chính tiền tệ Trong các nghiệp vụ kinhdoanh ngân hàng thì cho vay là hoạt động mang lại cho ngân hàng nhiều lợinhuận nhất, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Hơn nữa, rủi rotrong hoạt động ngân hàng dễ dẫn đến rủi ro hệ thống gây ảnh hưởng nghiêmtrọng đến toàn bộ nền kinh tế Do đó, để hạn chế rủi ro, các ngân hàng đã tiếnhành áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất những thiệt hại
có thể xảy ra Một trong các biện pháp đó là bảo đảm tiền vay
Về bản chất, bảo đảm tiền vay chỉ là một trong những biện pháp để đảm bảoviệc thực hiện nghĩa vụ đối với hợp đồng chính, nó không phải là điều kiện bắtbuộc, dù có các biện pháp này hay không đều không ảnh hưởng đến việc thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của các bên, bên có nghĩa vụ vẫn phải nghiêm túc thực hiện
và chịu các biện pháp xử lý về tài sản nếu vi phạm Tuy nhiên, để đồng thời đạtđược hai mục đích: Phát triển thị trường và bảo đảm an toàn đối với các khoản chovay, thì việc áp dụng các biện pháp này được xem như công cụ hiệu quả và an toànđối với các ngân hàng Hiện nay, mỗi ngân hàng thương mại hầu như đã xây dựngquy định về các biện pháp bảo đảm tiền vay để áp dụng thống nhất trong toàn hệthống Tuy nhiên, trên thực tế, ngay cả những ngân hàng lớn cũng đã gặp không ítkhó khăn, vướng mắc trong công tác bảo đảm tiền vay dẫn đến việc đưa khoản tíndụng của mình lâm vào tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi khi những giao dịch bảo đảmkhông phát huy giá trị theo đúng nghĩa
Xuất phát từ những lý do trên, qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Mỹ Đình, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Mỹ Đình” để làm báo cáo tốt nghiệp của mình.
Trang 7Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Những nguyên lý khoa học kinh tế có liên quan đến bảo đảm tiền vay làđối tượng nghiên cứu của báo cáo
Phạm vi nghiên cứu của báo cáo giới hạn trong hoạt động bảo đảm tiềnvay của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Mỹ Đình từnăm 2010 đến 2012
Phương pháp nghiên cứu.
Báo cáo sử dụng một loạt các phương pháp để phân tích những tư liệu, sốliệu thực tiễn nhằm rút ra các kết luận cho quá trình nghiên cứu bao gồm:phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với lịch sử, phương pháp tổng hợp, sosánh, đối chiếu cùng các công cụ thống kê, phân tích…
Những đóng góp của báo cáo.
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bảo đảm tiền vay tại cácngân hàng thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Mỹ Đình trong thời gian vừa qua(2010 – 2012)
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay của Chi nhánhtrong thời gian tới
Kết cấu báo cáo.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về bảo đảm tiền vay.
Chương 2: Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Mỹ Đình.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Mỹ Đình.
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY
1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Sự ra đời của các ngân hàng thương mại đã đóng vai trò vô cùng to lớn đốivới sự phát triển của xã hội Nó là cầu nối, là người dẫn vốn cho các tổ chức, cánhân trong nền kinh tế Trong các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thì cho vay làhoạt động cơ bản, truyền thống nhất, có vai trò quan trọng tạo ra nguồn thu chủ yếucho các ngân hàng và giúp ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệuquả nhất Hiệu quả hay những rủi ro trong hoạt động cho vay ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động của ngân hàng nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung
Theo khoản 16, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì:“ Cho vay là hình thức
cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2 Các nguyên tắc cho vay
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến
mục tiêu và yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển.Ðối với các tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thểtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các tổ chức này hoànthành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm
bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động bình thường Bởi nguồn vốn cho vaycủa ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động Ðó là một bộ phận tài sản củacác chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng phải có
Trang 9nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu Nếu cáckhoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đếnkhả năng hoàn trả của ngân hàng.
- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo qui định của Chính phủ:
Quá trình cung ứng vốn tín dụng ngắn hạn của NHTM đối với nền kinh tế sẽ làmtăng sức mua của xã hội, làm tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế, làm tăng áplực đối với lượng hàng hoá ở trên thị trường Ngoài ra do tính chất vận động củavốn tín dụng là gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hoá, gắn liền với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các đơn vị Do đó cần thực hiện nguyên tắc bảođảm giá trị vật tư hàng hoá tương đương cho những khoản tín dụng đang thựchiện Bảo đảm tiền vay có thể thực hiện bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh củabên thứ ba, hoặc bảo đảm bằng chính tài sản được tạo ra do sử dụng vốn vayhoặc bảo đảm bằng tín chấp
1.1.3 Phân loại cho vay
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầunhận khoản tiền vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ vay bao gồm gốc vàlãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NHTM và khách hàng.Căn cứ vào thời hạn cho vay, chia ra làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12
tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp vàcác nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với NHTM, cho vay ngắn hạnchiếm tỉ trọng cao nhất
- Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắmtài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh…
- Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên Cho vay dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn
Trang 10như xây dựng nhà ở, các phương tiện, thiết bị có quy mô lớn, đầu tư xây dựngcác dự án lớn…
* Căn cứ vào phương thức cho vay
Theo điều 16 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay củaTCTD đối với khách hàng, TCTD thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụngcác phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiện thủ
tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tưphục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay
vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một TCTD làm đầumối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định TCTD
và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mứcphí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tíndụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt từ máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt tại đại lý của TCTD
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
Trang 11toán của khách hàng.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng khoản cho vay, có thể chia thành:
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng nhà ở, đất đai, BĐS trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nhiên liệu…
- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền, hiện nay ngân hàng còn thực hiện các khoản chovay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻtín dụng
- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm các khoản cho vay các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tíndụng và các định chế tài chính khác
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, các khoản cho vay cóthể chia thành 2 loại:
- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, cókhả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tíndụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần đến một nguồn thu
nợ thứ hai bổ sung
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng khi
khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba.Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi
Trang 12hỏi phải có bảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có nguồnthu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
1.2 Bảo đảm tiền vay của NHTM
1.2.1.Khái niệm bảo đảm tiền vay
Trước đây, việc bảo đảm tiền vay đơn thuần chỉ được hiểu là việc TCTDđòi hỏi khách hàng phải có tài sản nào đó để làm cơ sở bảo đảm cho khoản vay,trong trường hợp khách hàng không hoàn trả được khoản vay thì tài sản sẽ thuộcquyền sở hữu của ngân hàng hoặc bị phát mại để trả nợ Hiểu như vậy là chưađầy đủ bởi vì bảo đảm tiền vay cần phải thực hiện trong suốt quá trình từ trướckhi cho vay, trong khi cho vay và sau cho vay đến khi khoản vay được hoàn trả
Trước khi tiến hành cho vay, ngân hàng phải tiến hành thẩm định các vấn
đề liên qua đến khách hàng như tư cách pháp lý, năng lực tài chính, phương án
sử dụng vốn vay, nguồn trả nợ và mức độ sẵn sàng bảo đảm cho khoản vay,thẩm định tài sản bảo đảm…Quá trình thẩm định góp phần giúp ngân hàng lựachọn khách hàng vay tốt, đây cũng có thể coi là biện pháp bảo đảm tiền vay
Thông thường khi khoản vay được giải ngân, cán bộ tín dụng phải thườngxuyên kiểm tra giám sát nhằm bảo đảm cho nguồn vốn vay được sử dụng theođúng mục đích mà khách hàng đã cam kết Hình thức tiến hành có thể thông quabáo cáo thường kỳ mà khách hàng gửi đến hoặc qua các đợt kiểm tra thực tế tại
cơ sở của khách hàng vay Kiểm tra trong quá trình cho vay giúp ngân hàng ngănchặn được những nguy cơ lừa đảo và những thiệt hại có thể xảy ra do vốn vaykhông được sử dụng đúng mục đích
Như vậy, bảo đảm tiền vay bao gồm rất nhiều biện pháp và tồn tại trongbất kỳ khâu nào của quá trình cho vay, vì vậy ngân hàng không thể coi nhẹ bất
kỳ biện pháp nào Nhưng các biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi cho vay làquan trọng nhất, giúp ngân hàng có được cả hai nguồn thu nợ tốt và khoản vayđược bảo đảm an toàn
Theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm ban hành ngày
29/12/2006 thì: “Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện
Trang 13pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và cơ sở pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.”
1.2.2 Sự cần thiết phải bảo đảm tiền vay
Đối với ngân hàng thương mại:
Bảo đảm tiền vay giúp các ngân hàng có thể đạt được mục tiêu an toàn vàhiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình vì:
Thứ nhất, bảo đảm tiền vay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng Ngành ngân
hàng là một ngành kinh tế nhạy cảm, hoạt động ngân hàng với bản chất của nó
chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Có nhiều
nguyên ngân dẫn đến rủi ro tín dụng Trong đó các ngân hàng chỉ có thể hạn chếrủi ro tín dụng do thông tin không cân xứng gây ra – nghĩa là ngân hàng không
có đầy đủ thông tin về khách hàng Thông tin không cân xứng dẫn đến 2 vấn đề:Lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức
Lựa chọn đối nghịch xảy ra trước khi cho vay Do thông tin không đốixứng, các ngân hàng có thể quyết định cấp tín dụng cho các khách hàng có khảnăng không trả nợ tiền vay, những khách hàng liều lĩnh trong kinh doanh, không
có đủ thông tin, trình độ quản lý yếu kém, có ý định lừa đảo ngân hàng Thôngqua việc nghiên cứu các thông tin về khách hàng: uy tín, tình hình tài chính củakhách hàng, hiệu quả sử dụng tiền vay, ngân hàng có thể hạn chế được nhữngvấn đề lựa chọn đối nghịch
Rủi ro đạo đức xảy ra sau khi cho vay Rủi ro này bắt nguồn từ ý muốncủa người vay thực hiện các hoạt động không tốt – xét trên quan điểm ngânhàng, làm giảm khả năng thu hồi nợ của ngân hàng Việc giám sát sử dụng tiềnvay nhằm bảo đảm các khoản tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết,cùng yêu cầu về TSBĐ sẽ hạn chế được rủi ro đạo đức xảy ra
Thứ hai, bảo đảm tiền vay là cơ sở pháp lý cũng như cơ sở kinh tế giúp ngân hàng có thể thu hồi khoản tiền vay Xét về mặt kinh tế, ngân hàng quan
tâm đến khả năng trả nợ đầy đủ và đúng hạn của người vay Đối tượng vay vốncủa ngân hàng rất đa dạng, nên các điều kiện về bảo đảm tiền vay đối với mỗi
Trang 14loại khách hàng cũng khác nhau Dựa vào uy tín và tình hình tài chính của ngườivay, lợi tức dự tính có thể thu hồi được trong tương lai, ngân hàng quyết địnhcho vay có bảo đảm bằng tài sản hay không Sự bảo đảm bằng tài sản là nguồnthu nợ thứ hai giúp ngân hàng có thể thu hồi nợ vay, làm tăng ý chí trả nợ củakhách hàng Một khi các cá nhân hay tổ chức vay vốn không muốn hoặc khôngthể trả nợ vay khi đến hạn, các tài sản sẽ trở thành nguồn thu bù đắp cho nhữngrủi ro xảy ra mà ngân hàng phải gánh chịu Xét về mặt pháp lý, bằng việc nắmgiữ các tài sản này, ngân hàng là người có quyền hợp pháp trong việc phát mạitài sản và được xếp thứ tự ưu tiên về tài sản so với các chủ nợ khác cũng như chủnhân của tài sản đó.
Đối với những khách hàng vay có bảo đảm bằng tài sản, bảo đảm tiền vay
là hàng rào bảo vệ ngân hàng khi có những sai sót trong quá trình thẩm định dự
án Kết quả của quá trình thẩm định là cơ sở cho vay đối với mỗi khách hàng.Một lỗi nhỏ trong khâu thẩm định khách hàng cũng có thể là nguyên nhân làmthất thoát vốn của ngân hàng Vì thế phần lớn các khách hàng vay vốn đều phảituân thủ nguyên tắc cho vay có bảo đảm bằng tài sản Trong trường hợp kháchhàng không có khả năng trả nợ hoặc trả nợ không đúng hạn, TSBĐ là nguồn thu
nợ hợp pháp hạn chế tổn thất do sai lầm trong quá trình thẩm định dự án gây ra
Thứ ba, bảo đảm tiền vay là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Các khoản cho vay của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản
của ngân hàng Các khoản cho vay lại chủ yếu có nguồn gốc từ tiền gửi của côngchúng, vốn chủ sở hữu của ngân hàng rất nhỏ so với quy mô của các khoản vay.Bởi vậy, nếu các khoản vay không được hoàn trả sẽ gây nhiều khó khăn tác độngđến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Các biện pháp bảo đảm tiền vay vànhất là bảo đảm bằng tài sản giúp ngăn ngừa rủi ro dù không hay có xảy ra ngânhàng vẫn có khả năng thù hồi được phần nào số vốn vay từ TSBĐ
Đối với khách hàng vay
Bảo đảm tiền vay có tác dụng nâng cao trách nhiệm thực hiện các cam kếtkhi được ngân hàng cấp tín dụng Các khoản tín dụng thường được xác định theo
Trang 15một tỷ lệ nhất định so với giá trị của TSBĐ, nên buộc khách hàng phải có tráchnhiệm hơn trong việc trả nợ nếu không thiệt hại do tài sản bị phát mại, thu hồicòn lớn hơn giá trị khoản nợ Bảo đảm tiền vay là động lực buộc khách hàngphải tính toán kĩ lưỡng khi vay và sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả.
Đối với nền kinh tế
Bảo đảm tiền vay được thực hiện tốt sẽ hạn chế nợ quá hạn, nợ khó đòi,hạn chế rủi ro tín dụng Ngân hàng là một TCTD có vai trò đặc biệt quan trọngtrong nền kinh tế, rủi ro trong ngành ngân hàng sẽ dẫn đến rủi ro hệ thống chotoàn nền kinh tế Do vậy, bảo đảm tiền vay góp phần giữ cho nền kinh tế vậnhành tốt, hạn chế những tổn thất do các vụ đổ bể tín dụng gây ra Mặt khác, hoạtđộng lành mạnh của ngân hàng sẽ củng cố niềm tin của công chúng vào hệ thốngtài chính, nhờ đó thu hút được nhiều vốn hơn để đầu tư phát triển sản xuất, tạocông ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp cho nền kinh tế
1.2.3.Các hình thức bảo đảm tiền vay
Căn cứ vào năng lực tài chính của khách hàng vay, tính khả thi và hiệuquả của phương án sản xuất kinh doanh, ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng mộttrong hai nhóm các hình thức bảo đảm tiền vay sau:
Bảm đảm tiền vay không bằng tài sản
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản
- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay
- Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay
Trang 16- Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ;
- Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm,thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền, cổ phiếu do TCTD khácphát hành;
- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệpquyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phátsinh từ Hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác;
- Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật;
- Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quyđịnh của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố;
- Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm
ký kết giao dịch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi,lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm cố cóquyền nhận
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Một số hình thức cho vay bằng cầm cố tài sản:
Cho vay cầm cố hàng hóa
Hình thức này có nhiều ưu thế do khi khách hàng không thanh toán được
nợ đúng hạn ngân hàng vẫn có thể bán được hàng hóa một cách dễ dàng để thu
nợ, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp thực hiện dự trữ hàng hóa theo chu kỳ
và thời vụ nhằm ổn định sản xuất và đáp ứng được nhu cầu của thị trường Cáchàng hóa được cầm cố là các hàng hóa có giá trị ổn định, dễ tiêu thụ trong hiệntại và tương lai, được phép lưu thông trên thị trường và khách hàng được phépkinh doanh loại hàng hóa đó Trên thực tế, hàng hóa cầm cố thông dụng baogồm: nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, hàng hóa tiêu dùng và xuất khẩu, thiết
bị, máy móc, xe cộ mới hoặc đang sử dụng
Trang 17Cho vay cầm cố chứng khoán
Là nghiệp vụ cho vay đơn giản, khách hàng chuyển giao chứng khoán chongân hàng để nhận tiền vay Khi đáo hạn khách hàng trả nợ cho ngân hàng vànhận lại chứng khoán đã cầm cố Các loại chứng khoán cầm cố gồm: công trái,tín phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu và các loại giấy nợ khác
Cho vay cầm cố bằng tiền gửi
Tiền gửi dùng làm bảo đảm cho khoản ứng trước của ngân hàng thường làtiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm, kể cả chứng chỉ tiền gửi, còn đối với tiền gửithanh toán khi dùng là bảo đảm phải được chuyển sang một tài khoản phong tỏa.Chi phí cho các khoản tiền vay được cầm cố bằng tiền gửi thường ít tốn kém dokhông cần định giá, chi phí phát sinh trong việc quản lý tài sản không đáng kể,việc xử lý tài sản để thu hồi nợ tương đối đơn giản
Cho vay bảo đảm bằng các khoản phải thu
Các khoản nợ của người thứ ba đối với khách hàng vay vốn được coi làTSBĐ cho các khoản vay ngắn hạn Bảo đảm bằng các khoản phải thu khôngphải là hình thức bảo đảm có độ an toàn cao, vì vậy khi thực hiện việc cho vaytheo hình thức này ngân hàng phải nghiên cứu và đánh giá dựa trên các tiêuchuẩn như: uy tín của khách hàng vay vốn, bản chất và đặc tính của các khoảnphải thu, đồng thời xác định mức độ rủi ro của các khoản phải thu để định tỷtrọng cho vay, nếu rủi ro thấp thì tỷ trọng cho vay cao và ngược lại
Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là hình thức theo đó bên đi vay chuyển các giấy tờ chứngnhận quyền sở hữu (hoặc quyền sử dụng) các TSBĐ sang cho ngân hàng nắm giữtrong thời gian thỏa thuận để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay
Trang 18+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đượcNhà nước giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất hợp pháp được thế chấp giá trịquyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để vay vốnhoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được thế chấp giá trị quyền sử dụngđất như nêu ở trên, thì cũng được quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
+ Tổ chức kinh tế được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất khi có mộttrong các điều kiện sau:
Đất do Nhà nước giao có thu tiền
Đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng hợp pháp
Đất do Nhà nước cho thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuêhoặc cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đó được trả tiền còn lại phải trên 1năm Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thế chấp giá trịquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất trong thời hạn thuê đất, thuê đất đótrả tiền còn lại ít nhất 05 năm Thời hạn cho vay phải phù hợp với thời hạn thuêcòn lại
Trong trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối,hoặc được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì chỉ được thếchấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó
+ Tổ chức kinh tế được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất như đó nêu ởtrên thì cũng được quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quyđịnh của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế chấp;
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật Hoa lợi, lợi tức và cácquyền phát sinh từ TSTC cũng thuộc TSTC, nếu chi nhánh và khách hàng cóthỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp TSTC được bảo hiểm thìkhoản tiền bảo hiểm cũng thuộc TSTC
- Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ, thì vật phụ đó cũng
Trang 19thuộc TSTC Trong trường hợp thế chấp một phần BĐS có vật phụ, thì vật phụchỉ thuộc TSTC nếu có sự thoả thuận với khách hàng.
Các loại thế chấp:
Căn cứ vào nội dung pháp lý, thế chấp được chia làm 2 loại:
Thế chấp pháp lý: là hình thức thế chấp trong đó người đi vay thỏa thuận
chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng khi không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ.Theo hình thức này, khi người đi vay không thanh toán được nợ, ngân hàng đượcquyền bán tài sản hoặc cho thuê với tư cách là người chủ sở hữu mà không cầnthực hiện các thủ tục tố tụng để nhờ sự can thiệp của tòa án
Thế chấp công bằng (thế chấp thông thường) là hình thức thế chấp trong
đó ngân hàng chỉ nắm giữ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản hoặc giấychứng nhận quyền sử dụng đất để bảo đảm cho món vay Khi người đi vaykhông thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng, việc xử lý tài sản phải dựa trên sựthỏa thuận của người đi vay và người cho vay hoặc phải nhờ đến sự can thiệpcủa toàn án nếu có tranh chấp
Căn cứ vào phạm vi thế chấp:
Thế chấp toàn bộ bất động sản: là hình thức thế chấp bất động sản trong
đó nếu bất động sản có vật phụ thì vật phụ cũng thuộc tài sản thế chấp
Thế chấp một phần bất động sản: với hình thức thế chấp này, nếu bất
động sản có vật phụ thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu có thỏa thuận
Riêng đối với thế chấp quyền sử dụng đất thì nhà ở, công trình xây dựngkhác, rừng trồng vườn cây và các tài sản khác của người thế chấp gắn liền vớiđất chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu có thỏa thuận
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba là hình thức bảo đảm bằng tài sảntrong đó bên thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với ngân hàng sẽ sử dụng tài sảnthuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay(bên được bảo lãnh) nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ của mình đối với ngân hàng
Trang 20Việc bên bảo lãnh cầm cố hay thế chấp tài sản hoặc không cầm cố, thếchấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là tùy thuộc vào yêu cầucủa ngân hàng Đây là hình thức bảo đảm kép nhằm đề phòng khi người bảo lãnhkhông thực hiện được nghĩa vụ của mình thì ngân hàng có thể xử lý tài sản kèmtheo bảo lãnh.
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng dùng tàisản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoảnvay đó đối với tổ chức tín dụng Do vậy, trong thời hạn từ khi ký hợp đồng chođến khi hình thành tài sản tài trợ bằng vốn vay, hình thức bảo đảm đối với khoảntiền vay là uy tín của khách hàng Chỉ khi tài sản được hình thành, tài sản nàymới trở thành hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản
- Có mức vốn tự có (vốn chủ sở hữu) tham gia vào dự án đầu tư và giá trịtài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tàisản của bên thứ ba tối thiểu bằng 15% tổng mức vốn đầu tư
1.2.4.Các chỉ tiêu đo lường chất lượng công tác bảo đảm tiền vay của ngân hàng thương mại
Các chỉ tiêu định tính
Dựa vào các chỉ tiêu định tính có thể phần nào đánh giá khái quát được vềchất lượng công tác bảo đảm tiền vay của một NHTM Có rất nhiều chỉ tiêu địnhtính phản ánh chất lượng này, và một số chỉ tiêu giúp ta nhận biết rõ nhất về chấtlượng công tác bảo đảm tiền vay bao gồm:
Danh mục tài sản bảo đảm: Tài sản đảm bảo gồm: bất động sản (nhà
xưởng, đất đai), động sản (hàng hóa, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải), cácgiấy tờ có giá khác Công việc của Ngân hàng là xác định những tài sản nào cóthể sử dụng để làm bảo đảm và hình thức bảo đảm nào phù hợp với tài sản đónhất Cho vay có bảo đảm tài sản cùng với quản lý tốt danh mục TSBĐ là mộttrong những yếu tố góp phần nâng cao chất lượng các khoản vay, hạn chế tổnthất của ngân hàng trong trường hợp các khoản vay quá hạn khách hàng không
Trang 21trả được nợ, buộc phải xử lý tài sản để thu hồi nợ Rõ ràng, chất lượng củaTSBĐ, mà cụ thể là giá trị thị trường của TSBĐ tại thời điểm xử lý sẽ có tínhchất quyết định đến nguồn thu hồi nợ của ngân hàng Ví dụ, nếu ngân hàng nhậnTSBĐ là dây chuyền máy móc thiết bị, khi phải phát mại thì tiêu chuẩn côngnghệ còn phù hợp hay không so với thị trường sẽ quyết định giá cả của TSBĐnày, nếu lạc hậu thậm chí còn tốn chi phí thanh lý Do vậy, việc quản lý, đánhgiá phân tích danh mục TSBĐ là khâu tác nghiệp hết sức cần thiết Việc lựachọn TSBĐ đa dạng, được sử dụng phù hợp và phương thức bảo đảm tốt sẽ giúpngân hàng thu hút được nhiều đối tượng khách hàng, làm tăng uy tín cho ngânhàng, tăng cường khả năng tín dụng, đồng thời giúp giảm thiểu rủi ro phi hệthống nhờ việc đa dạng hóa các TSBĐ.
Định giá tài sản bảo đảm: Giá trị tài sản bảo đảm là yếu tố quan trọng để
ngân hàng quyết định mức cho vay Xác định chính xác giá trị TSBĐ là yếu tốhết sức quan trọng giúp ngân hàng bảo đảm được quyền lợi cho chính bản thânmình và cho khách hàng Tài sản bảo đảm phải thỏa mãn một số yêu cầu cầnthiết như: không có tranh chấp, có khả năng mua bán chuyển nhượng…Vềnguyên tắc, định giá TSBĐ phải theo giá trị thị trường, nếu định giá cao hơn cóthể sẽ dẫn đến khi phát mại tài sản sẽ không thu hồi đủ nợ gốc, lãi và các chi phíkhác Nếu định giá thấp hơn giá trị thị trường sẽ ảnh hưởng đến việc đáp ứngnhu cầu vốn cho khách hàng và làm suy yếu tính cạnh tranh trong việc thu hútkhách hàng
Quản lý và thụ đắc tài sản bảo đảm: Quản lý TSBĐ được hiểu là quá
trình theo dõi, kiểm tra nhằm bảo đảm tài sản và các giấy tờ vẫn đang trong tìnhtrạng bình thường, hoặc kịp thời phát hiện các sự cố liên quan làm giảm giá trịcủa TSBĐ, các giấy tờ có giá so với dự kiến nêu tại hợp đồng bảo đảm Cán bộtín dụng là người chịu trách nhiệm chính trong suốt quá trình quản lý TSBĐ vàcác tài sản có liên quan Đối với những TSBĐ đặt dưới sự quản lý của ngân hànghoặc ngân hàng được pháp luật bảo vệ dễ dàng lấy tài sản để bán thì tính chất antoàn của TSBĐ sẽ cao Trái lại những tài sản nằm ngoài sự kiểm soát của ngân
Trang 22hàng thì tính an toàn sẽ thấp.
Trường hợp TSBĐ do bên khách hàng vay hay bên thứ ba nắm giữ, bảoquản hoặc sử dụng, cán bộ tín dụng cần chủ động đề xuất và thực hiện kiểm traTSBĐ định kỳ, thu thập các loại giấy tờ khác có liên quan đến TSBĐ, chứngminh tình trạng hiện tại của TSBĐ
Quản lý tốt TSBĐ giúp Ngân hàng đánh giá đúng thực trạng của các tàisản để có thể đưa ra các phản ứng kịp thời nếu thấy xuất hiện những sự cố bấtngờ làm giảm giá trị tài sản bảo đảm gây thiệt hại cho Ngân hàng
Xử lý tài sản bảo đảm: Khả năng xử lý được TSBĐ với chi phí thấp, thủ
tục nhanh chóng giúp bảo đảm được quyền lợi cho ngân hàng và khách hàngcũng góp phần nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay…Việc xử lý TSBĐ phảiđược thực hiện một cách khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền vàlợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch bảo đảm
Các chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu giá trị của khoản vay có tài sản bảo đảm so với giá trị của tài sản bảo đảm:
H = Giá trị của khoản vay có tài sản bảo đảm
Giá trị của tài sản bảo đảmGiá trị của khoản vay có tài sản bảo đảm là số tiền mà ngân hàng chokhách hàng vay ghi trên hợp đồng tín dụng Giá trị của tài sản bảo đảm được thểhiện bằng số tiền mà cán bộ thẩm định định giá, được xác định tại thời điểm kíkết hợp đồng bảo đảm, làm cơ sở cho việc xác định mức vay của ngân hàng
Chỉ tiêu này được dùng để phản ánh mức độ bù đắp vốn của TSBĐ, và đểphản ánh chính xác, ngân hàng phải dự đoán được biến động của giá trị TSBĐtrong thời gian cho vay như hao mòn, mất giá do giá trị thị trường giảm,…cũngnhư phải tính trước được chi phí cho việc bán TSBĐ Tỷ lệ này càng thấp chứng
tỏ khả năng bù đắp vốn của TSBĐ càng cao Tuy nhiên nếu tỷ lệ này thấp quá sẽgây khó khăn cho việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của cá nhân và các doanhnghiệp, nếu tỷ lệ này quá cao sẽ gây ra tình trạng mất an toàn trong hoạt động
Trang 23cho vay của ngân hàng khi khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ vay.Cácngân hàng thường cố gắng duy trì tỷ lệ này trong khoảng từ 0,5 đến 0,7.
Chỉ tiêu về tỷ trọng dư nợ cho vay không có tài sản bảo đảm so với dư nợ cho vay
có tài sản bảo đảm:
M =
Dư nợ cho vay không có tài sản bảo
Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm
Dư nợ cho vay không có tài sản bảo đảm là số tiền ngân hàng đã cho vaykhông cần TSBĐ, chỉ dựa trên uy tín của khách hàng Dư nợ cho vay có TSBĐ
là số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay có đảm bảo bằng tài sản Chỉ tiêu nàycho biết dư nợ cho vay không có tài sản bảo đảm bằng bao nhiêu % so với dư nợcho vay có tài sản bảo đảm Theo lý thuyết, chỉ tiêu này càng thấp thì an toàntrong hoạt động của ngân hàng càng được bảo đảm Tuy nhiên trên thực tế, tỷ lệcho vay không có tài sản bảo đảm và cho vay có bảo đảm bằng tài sản lớn haynhỏ còn phụ thuộc vào chính sách, đối tượng khách hàng của từng ngân hàng
Các ngân hàng thường cố gắng duy trì tỷ lệ này trong khoảng 15% để bảođảm an toàn vốn trong hoạt động của mình
Chỉ tiêu về tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ
N = Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm x 100%
Tổng dư nợChỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ của TCTD được bảođảm bằng tài sản Thông thường tỷ lệ này càng cao thì chất lượng bảo đảm tiềnvay càng tốt, tuy nhiên việc cho vay của một NHTM không phải chỉ dựa vào tàisản bảo đảm mà cần quan tâm đến phương án sản xuất kinh doanh của kháchhàng Tỷ lệ này trung bình ở các ngân hàng vào khoảng 80%
Chỉ tiêu giá trị nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn là các khoản nợ đã đến thời hạn trả nợ theo thỏa thuận trên
Trang 24hợp đồng nhưng khách hàng không có khả năng hoàn trả cho ngân hàng Chỉ tiêunày cho biết giá trị các khoản nợ quá hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợcủa ngân hàng Tỷ lệ này thấp chứng tỏ phần nào hoạt động bảo đảm tiền vay đãthực hiện đúng chức năng của mình, đồng nghĩa với việc chất lượng bảo đảmtiền vay cao.
Các ngân hàng luôn quan tâm đến chỉ tiêu này và giữ ở mức dưới 5%.Chỉ tiêu về nợ quá hạn của khoản vay không có tài sản bảo đảm so với tổng nợ quá hạn.
Nợ quá hạn của khoản vay không có tài sản bảo
Tổng nợ quá hạnChỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn của khoản vay có tài sản bảo đảm bằngbao nhiêu % so với tổng nợ quá hạn Hiện nay, các Ngân hàng chủ yếu vẫn ápdụng hình thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản, còn cho vay không có tài sảnbảo đảm vẫn hạn chế trong một lượng khách hàng nhỏ có uy tín cao,tình hình tàichính tốt và có quan hệ lịch sử với Ngân hàng Chính vì vậy, các Ngân hàng đều
muốn duy trì tỷ lệ này ở mức thấp nhất có thể Chỉ tiêu này chỉ nên dao động
trong khoảng dưới 15%
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác bảo đảm tiền vay
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Chất lượng của cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định
Cán bộ tín dụng là người trưc tiếp tiếp xúc với khách hàng vay vốn, thaymặt Ngân hàng thẩm định đánh giá khách hàng để đưa ra biện pháp bảo đảm tiềnvay phù hợp với từng đối tượng khách hàng sau khi đã thu thập đầy đủ và nắm
rõ thông tin về khách hàng Trình độ cán bộ tín dụng thể hiện qua khả năng phântích khách hàng và đánh giá chính xác năng lực khách hàng Yếu tố này có vaitrò quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay, đòi hỏi các Ngân hàng phảixây dựng cho mình đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi chuyên môn, có kiến thức vàkinh nghiệm, am hiểu pháp luật
Trang 25Cán bộ thẩm định là những người rà soát, thẩm định lại độ chính xác củathông tin mà cán bộ tín dụng thu thập được, sau đó tiến hành phân tích dự án, tàisản tương quan với các nguồn thu nhập của khách hàng Trong trường hợp chovay có bảo đảm bằng tài sản thì yêu cầu đặt ra cho cán bộ thẩm định là phải địnhgiá được chính xác giá trị TSBĐ, xác định rõ tài sản có thuộc quyền sở hữu hợppháp của khách hàng không và liệu khách hàng có gian lận gì không Như vậychất lượng cán bộ thẩm định có vai trò trực tiếp quyết định đến chất lượng củacông tác bảo đảm tiền vay.
Đạo đức nghề nghiệp cũng là 1 yêu cầu cần thiết đối với tất cả nhân viênNgân hàng, đặc biệt là với cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định Do đối tượngkinh doanh của Ngân hàng là tiền nên dễ khiến cho các cán bộ làm việc thườngxuyên với nó bị lôi cuốn, dẫn đến những hành vi móc nối với khách hàng và cán
bộ khác nhằm lừa đảo tiền của Ngân hàng Chỉ một đánh giá sai của cán bộ tíndụng và cán bộ thẩm định có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởngxấu đến hoạt động cho vay cũng như danh tiếng của Ngân hàng
Chính sách quản lý và phát triển của Ngân hàng
Các chính sách của Ngân hàng cũng ảnh hưởng nhiều tới công tác bảmđảm tiền vay Mỗi ngân hàng đều tự xây dựng cho mình chính sách quản lý phùhợp với cơ cấu tổ chức, việc xác định đúng đắn và thích hợp vai trò của từng bộphận trong quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay cũng như các quy trình khác cótác dụng nâng cao chất lượng của hoạt động BĐTV Đối tượng khách hàng củaNgân hàng là rất lớn và đa dạng nên ngân hàng cần đề ra những chính sách, địnhhướng cho vay phù hợp với từng nhóm khách hàng và có biện pháp bảo đảmthích hợp Các chính sách cũng cần phù hợp với diễn biến của nền kinh tế KhiNgân hàng chủ trương đẩy mạnh cho vay mà hoạt động bảo đảm không đượcquan tâm đúng mức sẽ làm tăng rủi ro cho các khoản vay, gây ảnh hưởng đếnchất lượng hoạt động bảo đảm tiền vay cũng như chất lượng hoạt động cho vay
Năng lực quản lý, kiểm tra giám sát của Ngân hàng
Các sai phạm trong hoạt động của cán bộ Ngân hàng có thể là do vô ý
Trang 26hoặc cố ý, việc phát hiện các sai phạm kịp thời là vô cùng cần thiết đối với Ngânhàng Hiện nay, các Ngân hàng thường tiến hành phân cấp tín dụng Với cáckhoản vay nhỏ, cán bộ tín dụng có thể tự thực hiện nhưng đối với các khoản vaylớn phải đưa lên cấp trên hoặc thành lập hội đồng xét duyệt Năng lực quản lý,kiểm tra giám sát của Ngân hàng tốt sẽ giúp nâng cao chất lượng TSBĐ.
Hệ thống thông tin Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thông tin đóng vai trò quan trọngtrong mọi ngành nghề, lĩnh vực, đối với các Ngân hàng cũng vậy Các thông tinngân hàng cần tìm hiểu và nắm bắt như: thông tin về cá nhân khách hàng, về dự
án cho vay và đặc điểm của từng loại TSBĐ… Các thông tin này càng đầy đủ,chính xác bao nhiêu, càng giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay dựa trênbảo đảm tiền vay chính xác bấy nhiêu
1.3.2 Nhân tố khách quan
Các nhân tố từ phía khách hàng
Tư cách đạo đức của khách hàng
Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng bảo đảm tiền vay Nhân tốnày thể hiện qua hai khía cạnh tiêu biểu: tính trung thực chính xác khi kháchhàng cung cấp thông tin và mục đích sử dụng vay vốn
Những thông tin ban đầu ngân hàng có được chủ yếu do khách hàng cungcấp, nên nếu khách hàng không trung thực, cố tình che giấu các số liệu thực tếtrong báo cáo tài chính, các chứng từ sổ sách liên quan thì sẽ rất khó khăn chocán bộ thẩm định cũng như khó khăn trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinhdoanh, theo dõi quản lý vốn vay của khách hàng Ngược lại nếu khách hàngtrung thực, cung cấp những thông tin chính xác sẽ giúp ngân hàng rất nhiềutrong việc thẩm định để đưa ra hình thức cho vay phù hợp với khách hàng, gópphần nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay
Một trong những nguyên tắc của hoạt động cho vay là khách hàng phảicam kết sử dụng vốn vay theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Tuynhiên, nếu trong quá trình sử dụng vốn, vì lợi ích cá nhân mà khách hàng sử
Trang 27dụng khoản vốn đó vào mục đích khác sẽ gây khó khăn cho việc quản lý cũngnhư ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tiền vay.
Năng lực tài chính, trình độ quản lý của khách hàng
Một khách hàng được đánh giá tốt không chỉ dựa trên tư cách đạo đức của
họ mà còn phụ thuộc vào năng lực tài chính và trình độ quản lý của khách hàng.Nếu khách hàng có năng lực tài chính mạnh, trình độ quản lý tốt thì khoản chovay của Ngân hàng sẽ được sử dụng hiệu quả, khả năng thu hồi vốn cao, nângchất lượng bảo đảm tiền vay Ngược lại, nếu trình độ quản lý của khách hàngyếu kém, không đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường dẫn đến việc kinh doanhthua lỗ, không đủ khả năng trả nợ ngân hàng sẽ làm cho chất lượng bảo đảm tiềnvay bị giảm sút
Các nhân tố khác từ môi trường kinh tế và môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý ở đây là hệ thống văn bản pháp luật do Chính phủ,NHTW và các Bộ, ngành liên quan ban hành nhằm hỗ trợ cho hoạt động củaNHTM nói chung và hoạt động bảo đảm tiền vay nói riêng Hệ thống văn bảnpháp luật về bảo đảm tiền vay thống nhất, hoàn thiện, chặt chẽ sẽ tạo hành langpháp lý giúp các ngân hàng thực hiện tốt các biện pháp bảo đảm tiền vay
Môi trường kinh tế
Mức độ phát triển kinh tế có tác động nhất định đến hoạt động của ngânhàng, do đó cũng ảnh hưởng đến công tác bảo đảm tiền vay Một nền kinh tếtăng trưởng ổn định, lạm phát thấp sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộngquy mô hoạt động của mình Trong thời kỳ kinh tế phát triển hưng thịnh, xuấthiện nhiều cơ hội kinh doanh cho các nhà đầu tư, nhu cầu vốn cũng như khảnăng trả nợ của khách hàng tăng lên, tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng chovay và hiệu quả hoạt động bảo đảm tiền vay theo đó cũng được nâng lên Ngượclại, nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái sẽ đặt tất cả các ngân hàng cũng nhưkhách hàng trong tình trạng khó khăn, có thể gây ra nhiều rủi ro trong công tácbảo đảm tiền vay
Trang 28Các nhân tố bất khả kháng
Các nhân tố bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh… có thểbất ngờ xảy đến với khách hàng cũng như bản thân ngân hàng Các yếu tố này cóthể tạo thuận lợi hay khó khăn cho khách hàng, nhưng nhìn chung thường tácđộng xấu và nghiêm trọng khiến khách hàng bị tổn thất nặng nề, khả năng trả nợ
bị giảm sút, thậm chí mất khả năng trả nợ, gây ảnh hưởng đến chất lượng bảođảm tiền vay
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH
2.1 Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình
Chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình thành lập theo quyết định số 148/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/02/2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc điềuchỉnh Chi nhánh NHNo&PTNT Mỹ Đình phụ thuộc Chi nhánh NHNo&PTNTLáng Hạ về phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh có trụ sở đóng tạiKhu đô thị cao cấp Mỹ Đình, có vị trí thuận lợi trong việc khai thác khách hàng,giao thông thuận tiện và là khu vực nằm trong chiến lược phát triển của Hà Nội.Trong tương lai gần, đây sẽ là trung tâm tài chính, thương mại lớn của Thủ đô
Hà Nội Sau gần 6 năm thành lập và hoạt động, hiện tại Chi nhánh có 05 phòngGiao dịch trực thuộc Các phòng đều được đặt tại các địa bàn có tốc độ phát triểncao, có vị trí giao thông thuận lợi, tập trung nhiều toà nhà văn phòng và các trungtâm thương mại, mật độ dân cư đông, có tiềm năng lớn về nguồn vốn, đặc biệt lànguồn vốn dân cư Chi nhánh đang từng bước mở rộng, khai thác triệt để mạnglưới giao dịch nhằm phục vụ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng với nhiều sảnphẩm dịch vụ tiên tiến, củng cố vững thêm niềm tin của khách hàng đối vớithương hiệu Agribank
• Huy động vốn:
- Khai thác nhận TG tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán
- Phát hành những chứng chỉ nhận tiền, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng
- Tiếp nhận nguồn tài trợ, vốn uỷ thác do NHNo&PTNT chuyển xuống
• Cho vay:
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng ngoại tệ (USD)
Trang 30GIÁM ĐỐCPhòng kế toán và ngân quỹuỹ
M ĐỐCPhòng tín dụng
Phòng điện toán
Phòng kế toán và ngân quỹ
Phòng kinh doanh ngoại hối
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Đình
(Nguồn: Phòng Hành chính & nhân sự NHNo&PTNT- CN Mỹ Đình năm 2012)
Trang 312.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Đình từ 2010 – 2012
± Tươngđối
± Tuyệtđối
± Tươngđối
là cuộc chạy đua lãi suất của các ngân hàng thương mại, có lúc cao nhất lên đến19%, cộng với sự gia tăng quy mô mạnh mẽ của các NHTM khác trong địa bànvới nhiều hình thức khuyến mãi đã tạo áp lực cạnh tranh gay gắt nên công táchuy động vốn gặp rất nhiều khó khăn
Sang năm 2012 tình hình huy động vốn khởi sắc trở lại do từ tháng9/2011, Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng các biện pháp mạnh tay nhằm ổn định
Trang 32lại trật tự trong hệ thống ngân hàng, góp phần thực hiện mục tiêu kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế của Chính phủ, tình hình cạnh tranh lãi suất không lànhmạnh không còn nữa Cùng với đó chi nhánh luôn linh hoạt, chủ động tìm kiếm
và khai thác khách hàng nguồn vốn, trong đó tập trung chủ yếu là dân cư, tổchức kinh tế,…với lãi suất đầu vào hợp lý, tuân thủ nghiêm túc chỉ đạo của Ngânhàng Nhà nước và Agribank
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh
Mỹ Đình từ 2010 – 2012
ST
T Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Tăng, giảm so với năm 2010 Năm
Tiền gửi nội tệ 1,889 1,804 -85 -4.5 2,429 625 35
Tiền gửi ngoại
Trang 33Dựa vào bảng 2.2 ta thấy nguồn vốn huy động bằng nội tệ luôn chiếm một
tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng trên dưới 70% tổngvốn huy động Số vốn huy động phân chia theo thời gian khá đều còn đối vớiviệc phân chia theo đối tượng khách hàng thì chủ yếu là tiền gửi từ các TCKT
Cuối năm 2010, tổng nguồn vốn đạt 2.572 tỷ đồng Tuy nhiên trongnhững tháng đầu năm 2011, Bảo hiểm Xã Hội đã rút 250 tỷ tiền gửi vàCIENCO5 rút 350 tỷ tiền giải ngân đền bù mặt bằng để tại chi nhánh thời điểm31/12/2010 nên đã ảnh hưởng rất lớn đến nguồn vốn của chi nhánh Chi nhánh
đã nỗ lực tìm mọi biện pháp nhằm bù đắp phần vốn rút trên Đến cuối năm 2011,nguồn vốn đạt 2.542 tỷ đồng (trong đó 130 tỷ tiền gửi của BHXH để trên tàikhoản 519)
Năm 2012 mặc dù còn nhiều khó khăn song nguồn vốn của chi nhánh vẫngiữ ổn định Tổng nguồn vốn đạt 2.835 tỷ đồng, tăng 293 tỷ so với năm
2.1.3.2 Tình hình tín dụng
Hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Mỹ Đình tuy gặp nhiềubiến động trong những năm qua, nhưng nhìn chung Chi nhánh vẫn đáp ứng được
Trang 34nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế.
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ giai đoạn 2010-2012
TT Nội dung Đơn vị
Trang 35Tính đến thời điểm 31/12/2011, tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh là 2,999
tỷ, tăng 482 tỷ đồng (19,15%) so với 31/12/2010
Dư nợ nội tệ đạt 1.947 tỷ đồng, tăng 401 tỷ đồng (25,94%) so với năm
2010 trong đó dư nợ nội tệ trung và dài hạn tăng 318 tỷ đồng so với năm 2010.Nguyên nhân là do năm 2011 chi nhánh thực hiện đầu tư cho vay dự án thuộcTổng Công ty Lương Thực Miền Bắc nhằm thực hiện chủ trương củaNHNo&PTNT Việt Nam về mở rộng đầu tư cho vay lĩnh vực nông nghiệp nôngthôn, cụ thể cho vay Tổng Công ty Lương Thực Miền Bắc là 157 tỷ đồng vàphần tăng còn lại là giải ngân vào các dự án bất động sản, sản xuất kinh doanh
dở dang mà chi nhánh đã cam kết
- Dư nợ ngoại tệ của chi nhánh trong năm 2011 đạt 21.372 nghìn USD,giảm 4,277 nghìn USD (16,68%) so với năm 2010 là do thực hiện chủ trươngtheo công văn 7547/NHNo-TDDN ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Ban Tíndụng doanh nghiệp, chỉ cho vay khách hàng thu mua nguyên liệu thu mua nông,lâm, thủy hải sản để sản xuất hàng xuất khẩu vì vậy dẫn đến dư nợ các kháchhàng truyền thống của chi nhánh chủ yếu là nhập khẩu nguyên liệu hàng hóagiảm 3,406 nghìn USD so với năm 2010 Dư nợ USD dài hạn của chi nhánhgiảm 940 nghìn USD so với năm 2010 là do Công ty Cổ phần Vận tải Anh Vũ đãbắt đầu trả một phần nợ
- Cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư khoảng 606 tỷ đồng, tăng 121
tỷ đồng (tăng khoảng 25%) so với năm 2010 là do chi nhánh tiếp tục thực hiệngiải ngân cho các dự án ủy thác đầu tư đã cam kết từ năm 2010
Năm 2012 tổng dư nợ của toàn chi nhánh đạt 2.503 tỷ đồng, tăng 111 tỷđồng so với năm 2011 tương đương 4,64% Trong đó:
+ Dư nợ nội tệ là 2.166 tỷ đồng tăng 219 tỷ đồng so với năm 2011 tươngđương 11,2%
+ Dư nợ ngoại tệ là 16.173 nghìn USD giảm 5.199 nghìn USD tươngđương 24,3% so với năm 2011
+ Dư nợ cho vay ủy thác đầu tư đạt 592 tỷ đồng giảm 14 tỷ tương đương