Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đặc biệt là từ khi Việt nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại Quốc Tế WTO đã mang lại cho nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức Một trong những thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam sẽ phải đối mặt đó là sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước, quốc tế, đặc biệt là từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý đang ngày càng gia tăng và trở nên gay gắt Trước tình hình đó để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải có những những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở tất cả các khâu, đặc biệt là khâu tiêu thụ- khâu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Bởi vì chỉ thông qua bán hàng, tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có được doanh thu để trang trải chi phí đã bỏ
ra và đạt được mục tiêu lợi nhuận Một trong những biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, tận dụng các cơ hội và ra quyết định kịp thời nâng cao hiệu quả kinh doanh Mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoài thông tin kế toán Chính vì vậy các doanh nghiệp nhỏ và vừa muốn phát triển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả
Một công cụ đắc lực giúp các nhà quản lí thực hiện mục tiêu đó chính là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác phục vụ việc quản lí và ra quyết định tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo Từ đó giúp doanh nghiệp phân tích đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, vận dụng những kiến thức đã được học và nghiên cứu tại trường
Trang 2em đã đi sâu nghiên cứu về quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Với sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên trong công ty nói chung, của các nhân viên phòng kế toán nói riêng và sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Tuấn Anh em đã chọn đề tài:
“ Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty TNHH Lê Nga ”
Nội dung luận văn của em gồm 3 chương :
Chương 1: Lí luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Lê Nga.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Lê Nga.
Mặc dù, em đã cố gắng nhiều, song phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự bổ sung của các thầy
cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 31.1.1.2 Khái niệm kết quả bán hàng
Doanh thu bán hàng là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ việc doanhnghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Đối với các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được từ việc doanh nghiệpbán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng không bao gồm phần thuếGTGT
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpthì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được từ việc bánhàng hóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã bao gồm phần thuế GTGT.Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng hóa, dịch
vụ của hoạt động kinh doanh chính được thế hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ Nó
Trang 4là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần và giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Như vậy kết quả bán hàng đượcxác định như sau:
Trong đó:
Doanh thu bán hàng thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi cáckhoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấuthương mại, thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng xuất kho để bán và chiphí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán
CPBH là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trìnhbán hàng Nó bao gồm chi phí bao gói, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí vậnchuyển, quảng cáo…
CPQLDN là các khoản chi phí cho quản lý kinh doanh, quản lý hànhchính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1.3 Ý nghĩa, vai trò của quá trình bán hàng và kết quả bán hàng
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh ngày càngtrở nên gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà với cả cácdoanh nghiệp nước ngoài Vấn đề tiêu thụ càng có ý nghĩa quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì hàng hóa qua tiêu thụ mớichuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và khi đó doanh nghiệpmới thu hồi được lượng vốn đã đầu tư vào các hoạt động kinh doanh giúp chodoanh nghiệp thực hiện tái sản xuất Hơn nữa chỉ thông qua hoạt động bánhàng giá trị hữu ích của hàng hóa mới được xã hội thừa nhận Đồng thời việcđẩy mạnh quá trình bán hàng góp phần tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng
Lãi
( lỗ )
Doanh thu thuần bán hàng
- Giá vốn hàng bán
tính cho hàng bán ra
=
Trang 5cao hiệu quả sử dụng vốn, là tiền đề cho việc tăng thu nhập, ổn định tình hìnhtài chính của doanh nghiệp và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Công tác bán hàng và tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quan trọng không chỉđối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Thực hiệntốt khâu bán hàng là cơ sở cho việc điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữatiền và hàng, giữa cung và cầu, đảm bảo sự cân đối nhịp nhàng trong từngngành, giữa các ngành và các khu vực trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Thông qua việc xác định kết quả bán hàng doanh nghiệp đánh giá được hiệuquả hoạt động kinh doanh, xác định phần nghĩa vụ thực hiện với Nhà nước,giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế của Nhà nước với kinh tếtập thể và cá nhân người lao động Qua đó, doanh nghiệp có thể hoạch địnhchiến lược kinh doanh phù hợp để tăng hiệu quả kinh doanh ở các kì tiếp theo
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế,
nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốtkhâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ vàđánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Dovậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
− Phải tổ chức quản lý đến từng mặt hàng từ khâu nghiên cứu thịtrường, mua hàng, bảo quản dự trữ và khâu bán hàng theo cả chỉ tiêu hiện vật
và giá trị
− Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng với từng khách hàng theotừng phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, đôn đốc khách hàng thanhtoán tiền hàng nhằm thu hồi đầy đủ và nhanh chóng tiền hàng
− Tính toán, xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động vàthực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận, thực hiện các nghĩa vụ đốivới Nhà nước đầy đủ, kịp thời
Trang 61.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.3.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh thương mại được mởrộng và phát triển mạnh mẽ góp phần tích cực vào thúc đẩy sản xuất trong cảnước về mặt số lượng và chất lượng hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu tiêudùng ngày càng cao của mọi tầng lớp dân cư góp phần mở rộng giao lưu hànghóa, mở rộng các quan hệ mua bán trong và ngoài nước Các DNTM phảiphát huy những ưu thế và kỹ thuật không ngừng nâng cao chất lượng, năngsuất và hiệu quả kinh doanh, làm chủ giá cả thị trường, phát huy tác dụng,hướng dẫn các thành phần kinh tế khác Để thực hiện tốt nhất vai trò nhiệm
vụ của mình, các DNTM phải thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ
và năng động trong kinh doanh…
Đối với các DNTM, thông qua các thông tin về quá trình bán hàng và kếtquả bán hàng do kế toán cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánhgiá được tình hình thực hiện kế hoạch, được hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Đồng thời các thông tin này sẽ giúp cho các nhà quản lý có thể nhận
ra những điểm yếu, những sai sót trong hoạt động của doanh nghiệp từ đó cóthể đề ra những biện pháp phù hợp để khắc phục nhằm đề ra kế hoạch,phương hướng và chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả cho doanhnghiệp
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng phải thựchiện tốt và đầy đủ các quy định sau:
Trang 7− Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoảndoanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trongdoanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
− Phản ánh, tính toán chính xác kết quả của hoạt động bán hàng.Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện bán hàng và tình hình thực hiện xácđịnh kết quả bán hàng và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
− Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hìnhbán hàng và xác định kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng phục
vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp
Như vậy ta thấy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công
cụ đóng vai trò quan trọng, cần thiết trong doanh nghiệp nhằm xác định sốlượng và giá trị của hàng hóa bán ra cũng như doanh thu, kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Song để phát huy vai trò của nó đòi hỏi phải tố chức kếtoán thật khoa học và hợp lý, các cán bộ kế toán phải nắm vững nhiệm vụcũng như nội dung chuyên môn của kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng
1.2 Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp và mang tính quyết địnhđối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng vàkết quả bán hàng:
Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương pháp này, bên bán giao hàng cho người mua trực tiếp tạikho (hay trực tiếp tại các cửa hàng) của doanh nghiệp theo hợp đồng đã thỏa
Trang 81.2.1.2 Các phương thức thanh toán
Quản lý quá trình thanh toán rất quan trọng giúp cho doanh nghiệpkhông bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện quay vòng vốn, giữ uy tín với kháchhàng Có 2 phương thức thanh toán chủ yếu là:
− Thanh toán bằng tiền mặt
− Thanh toán qua ngân hàng: Ngân hàng đóng vai trò trung gianthực hiện chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản củadoanh nghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận được yêu cầu của các bêntham gia mua bán Bao gồm: Thanh toán bằng séc, thanh toán bằng UNC,thanh toán bằng thư tín dụng…
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán
Tính trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, đối với DNTM trị giá vốn củahàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua của hàng đã
Trang 9xuất kho.
Đánh giá theo giá mua thực tế
Theo cách đánh giá này, khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giámua thực tế từng lần nhập hàng, số tiền chi phí cho quá trình mua hàng đượchạch toán riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất kho nhằm xác định trị giávốn của hàng xuất kho Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn nhập khácnhau, có giá mua khác nhau nên khi xuất kho kế toán phải tính trị giá muathực tế của hàng xuất kho theo phương pháp đã đăng ký áp dụng Phươngpháp này được trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính và được sử dụngtrong nhiều kỳ kế toán
Do chuẩn mực 02 – hàng tồn kho được ban hành và công bố theo quyếtđịnh số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 Việc tính trị giá hàng xuấtkho được áp dụng một trong những phương pháp sau:
− Phương pháp tính giá đích danh:
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổnđịnh và nhận diện được Phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho vàđơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho để tính
− Phương pháp bình quân gia quyền:
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, hàng
hóa xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và số nhậptrong kỳ kế toán tính được giá bình quân của hàng hóa theo công thức:
Trị giá mua thực tế hàng tồn đầu kỳ
+ Trị giá mua thực tế hàng
nhập trong kỳ
=
+
Trang 10+ Phương pháp bình quân liên hoàn: Về cơ bản phương pháp này giống
phương pháp trên nhưng đơn giá bình quân được xác định trên cơ sở giá thực
tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng lần nhập hàng trong kỳ Cứ sau mỗi lầnnhập kho hàng thì tính giá trị thực tế bình quân sau mỗi lần nhập, xuất đó và
từ đó xác định trị giá hàng xuất sau mỗi lần nhập đó
− Phương pháp nhập trước xuất trước:
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trịcủa hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của lô hàng nhập kho là giá trị của lô hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ còn tồn kho
− Phương pháp nhập sau – xuất trước:
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuấttrước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Để tính được trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho để bán cần phải phân
bổ chi phí mua cho hàng đã bán theo công thức:
Trang 11Trên cơ sở trị giá mua thực tế của hàng xuất kho và chi phí mua hàng đã được tính, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, để tiêu thụ hàng hóanhanh, tăng doanh số bán hàng, các doanh nghiệp không ngừng tìm tòi,nghiên cứu và đưa ra những phương thức bán hàng phù hợp đối với từng đốitượng khách hàng Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc
sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hóa Đồngthời có tính chất quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng để tănglợi nhuận
Chứng từ kế toán :
− Phiếu xuất kho (Mẫu 01 – VT)
− Phiếu nhập kho (Mẫu 02 – VT)
Chi phí mua phân
bổ cho hàng hóa xuất kho
Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ Trị giá
mua của hàng xuất kho
=
+ +
Trang 12− TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành phẩm sản xuất của sản phẩm xâylắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
− TK 156 - Hàng hoá: Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động tăng giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hóatại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản
TK 156 có mở 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1561- Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến
động của hành hóa mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào)
+ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng
hóa phát sinh liên quan tới số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hìnhphân bổ chi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa
đã tiêu thụ trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ Chi phí thu mua hàng hóahạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đếnquá trình thu mua hàng
− TK 157- Hàng gửi đi bán: Phản ánh trị giá hàng hóa, sản phẩm đã gửi
hoặc chuyển đến cho khách hàng Hàng hóa, sản phẩm gửi bán đại lý, ký gửi,trị giá dịch vụ đã hoàn thành bàn giao chưa được xác định là bán
Trình tự kế toán
Đầu kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở sự thỏa thuậntrong hợp đồng kinh tế (hợp đồng mua bán) giữa hai bên và giao hàng tại thờiđiểm đã quy ước khi xuất kho, hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanhnghiệp, chỉ khi nào thỏa mãn 5 điều kiện (sẽ nói ở phần sau) thì ghi nhận làdoanh thu bán hàng
Bán hàng theo phương thức gửi bán
Trang 13− Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
(nếu có)
Trang 14− Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
(3) Trị giá vốn thực tế của hàng đã bán trong kỳ
(4) Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp
Theo phương thức này bên khách hàng (người mua hàng) sau khi ký vàochứng từ bán hàng của doanh nghiệp bán thì được xác định là đã bán hàng(hàng hóa được chuyển giao quyền sở hữu) chứng từ bán hàng theo phươngthức này là phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng, trên chứng từ đó có chữ
(1)
(2)
Trang 15Sơ đồ 1.3
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trực tiếp
(2) Hàng hóa đã mua bán thẳng không qua nhập kho
(3) Giá vốn của hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
(4) Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã bán
− Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ 1.4
(1) Kết chuyển số dư đầu kỳ của TK 156 sang TK 611
(2) Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ
(3) Trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã bán trong kỳ
(4) Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã bán
(4)(3)
(1)
(2)
Trang 161.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuậngiữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác địnhbằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ cáckhoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giátrị hàng bán bị trả lại
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả năm điềukiện sau:
− Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
− Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
− Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng
− Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 17Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
− Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghinhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được quy định tại Chuẩn mực
số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) nếu không thỏa mãn các điều kiện thìkhông hạch toán vào doanh thu
− Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch thì phảiđược ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
− Trường hợp hàng hóa trao đổi lấy hàng hóa tương tự về bản chấtthì không được ghi nhận là doanh thu
− Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặthàng, ngành hàng… theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xácđịnh doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng… đểphục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập Báocáo tài chính
− Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng bằng ngoại tệthì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng (doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB) bảng kê bán lẻ, hóa đơn GTGT, cácchứng từ phiếu thu - chi khác
Tài khoản sử dụng
− TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Được dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của DN thực hiện trong một kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh TK 511 được chi tiết theo yêu cầu quản lý
TK 511 có 4 TK cấp 2:
Trang 18+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
Trang 19(1) Doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra
(2) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vàthuế GTGT đầu ra
(3) Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại vào TK 511 để xác định doanh thu thuần
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng đại lý
Hoa hồng đại lýtheo phương pháp trực tiếp
Doanh thu khi tính thuế GTGT theo
Trang 20Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm( trả góp)
1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kếtquả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải đượcphản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp,nhằm cung cấp thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính (báo cáo kết quảkinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính)
Chiết khấu thương mại
phải thu của KH
Định ký, kết chuyển doanh thu là lãi phải thu từng kỳ
Trang 21Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giániêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người muamua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi tronghợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.
DT hàng đã bán bị trả lại:
Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp
đã xác định là đã tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại
do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chínhsách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên muahàng trong trường hợp đặc biệt vì hàng bán kém phẩm chất, không đúng quycách, thời hạn… ghi trong hợp đồng
Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
− Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp:
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng
Có hai phương pháp để xác định thuế GTGT phải nộp là phương phápkhấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Tuy nhiên khoảnthuế GTGT được xác định là một khoản giảm trừ doanh thu là khoản thuếGTGT phải nộp được xác định theo phương pháp trực tiếp Theo phươngpháp này, thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Số thuế GTGT
GTGT của hàng hóa dịch vụ
Thuế xuất thuế GTGT (%)
Trang 22Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừgiá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng.
− Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh trên doanh thu của các doanhnghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khíchsản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu đời sốngnhân dân: Rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…
− Thuế xuất khẩu: Có đối tượng chịu thuế là tất cả hàng hóa, dịch
vụ mua bán trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nước ViệtNam Đối tượng nộp thuế xuất khẩu là tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất
khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu
Thuế xuất thuế
TTĐB(%)
Thuế xuất khẩu
Giá tính thuế XK
Thuế xuất thuế
XK(%)
Trang 23Thuế GTGT, thuế TTĐBThuế XN,NK cho NSNN
Khi nộp thuế GTGT, thuế TTĐB
thuế XK phải nộp
Trang 241.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm hàng hóa và những hoạt động điều hành doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
CPBH: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Chi phí bán hàng thực tế phát sinhphải được phân loại rõ ràng Chi phí bán hàng bao gồm:
− Chi phí nhân viên: Là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, bảoquản, vận chuyển hàng hóa… bao gồm là tiền lương, tiền công và các khoảnphụ cấp tiền ăn giữa ca, các khoản phải trích theo lương…
− Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các chi phí về công cụ phục vụ cho hoạtđộng bán hàng bao gồm dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiệnlàm việc…
− Chi phí khấu hao TSCĐ: Các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảoquản, bán hàng như: Nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển bốc dỡ,phương tiện tính toán đo lường, kiểm nghiệm chất lượng
− Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạtđộng bán hàng: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi,tiền bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho đại lý bán hàng cho các đơn vị nhận
ủy thác xuất khẩu
− Chi phí bảo hành: Các khoản chi phí liên quan đến bảo hành hàng hóa
− Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phícho lao động nữ, các chi phí bán hàng khác…
CPQLDN: Là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí hành chính, tổ chức vàvăn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ
Trang 25sản phẩm hàng hóa dịch vụ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
− Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản phải trả cho cán bộ quản lýdoanh nghiệp bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản tiến phụ cấp, tiền
ăn giữa ca, các khoản trích theo lương KPCĐ, BHTN, BHYT, BHXH
− Chi phí vật liệu quản lý: Các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tácquản lý như giấy, bút, mực, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ…
− Chi phí đồ dùng văn phòng: CCDC đồ dùng cho công tác quản lý
− Chi phí khấu hao TSCĐ: Các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp là nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng vật kiến trúc,phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng…
− Chi phí dự phòng: các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chiphí quản lý doanh nghiệp
− Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụchung doanh nghiệp như các khoản chi mua và sử dụng các sử dụng các tàiliệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệuthương mại
− Chi phí bằng tiền khác: các chi phí khác phát sinh thuộc quản lý chungtoàn doanh nghiệp, chi phí tiếp khách, chi phí hội nghị, công tác phí tàu xe
TK 6421 - Chi phí bán hàng: Để tập hợp CPBH phát sinh trong kỳ
TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Để tập hợp CPQLDN phát sinhtrong kỳ
Trang 26(2) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ
(3) Chi phí trả trước, chi phí trích trước
(6)
(nếu có) (nếu có)
Trang 27(4) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp (5) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(6) Chi phí bảo hành
(7) Các khoản giảm CPBH và CPQLDN
(8) Cuối kỳ kết chuyển CPBH, CPQLDN để xác định kết quả
1.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Nội dung kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh, kết quả kinh doanh là tấm gương phản chiếu các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh có tốt thì kết quả mới tốt vàngược lại Mặt khác kết quả có tốt thì hoạt động mới thông suốt được, mởrộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh khẳng địnhđược vị thế của doanh nghiệp trên thương trường, kết quả xấu sẽ dẫn đến hoạtđộng kinh doanh bị đình trệ, thậm chí sẽ đi đến phá sản
Để tránh được những rủi ro trong kinh doanh, lãnh đạo doanh nghiệpphải theo dõi thường xuyên kết quả của doanh nghiệp có vậy mới có thể kịpthời tháo gỡ những khó khăn, định hướng cho những kỳ sắp tới Muốn đạtđược điều đó, phải cần đến thông tin của kế toán, đặc biệt là kết quả kinhdoanh trong kỳ
Kết quả bán hàng chính là kết quả hoạt động kinh doanh chính và đượcbiểu hiện dưới chỉ tiêu lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần về bán hàng
Lợi nhuận gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàngbán
Lợi nhuận thuần về bán hàng chính là số chênh lệch giữa doanh thuthuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và còn gọi là lãi hay lỗ về bán hàng hoặc lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh
Lợi nhuận
gộp về bán
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Trang 28Chứng từ sử dụng
Căn cứ vào các sổ theo dõi chi phí cuối kỳ kết chuyển xác định kết quảkinh doanh và một số các sổ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản sau:
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối và các TK liên quan khác
CPBH
– CPQLDN
Doanh thu thuần
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
TK 4211Lỗ
lãi
Trang 291.3 Hệ thống sổ và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại 1.3.1 Hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại
Nhật Ký Chung − Sổ nhật ký chung và nhật ký đặc biệt
− Sổ cái các tài khoản: 131, 511, 156, 632, 642,
− Sổ chi tiết TK 511,642, sổ chi tiết thanh toán
1.3.2 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại
Trang 30Bảng cân đối kế toán gồm các khoản mục:
− Tiền và các khoản tương đương tiền
− Các khoản phải thu ngắn hạn
+ Phải thu của khách hàng
+ Dự phòng phải thu khó đòi
− Hàng tồn kho
+ Hàng tồn kho
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
− Tài sản ngắn hạn khác
+ Thuế GTGT được khấu trừ
+ Thuế và các khoản phải thu nhà nước
− Tài sản cố định
− Nợ ngắn hạn
− Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
− Vốn chủ sở hữu
− Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm các khoản mục:
− Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
− Các khoản giảm trừ doanh thu
− Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
− Giá vốn hàng bán
− Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
− Chi phí quản lý kinh doanh
− Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
− Chi phí thuế TNDN
− Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuyết minh báo cáo tài chính gồm các khoản mục:
Trang 31− Tiền và các khoản tương đương tiền
− Hàng tồn kho
− Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
− Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
− Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
− Số thuế thu nhập chịu thuế TNDN trong năm
Trang 32Chương 2:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH LÊ NGA
2.1 Đặc điểm chung của công ty TNHH Lê Nga
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Lê Nga
Tên công ty : Công Ty TNHH Lê Nga
phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Công ty TNHH Lê Nga được thành lập theo giấy phép kinh doanh số
0103088579 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày26/02/2010 với mô hình công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 6.750 triệuđồng
Vốn điều lệ của công ty là 6.750 triệu đồng, trong đó:
− Vốn của các cổ đông là cán bộ công nhân viên trong công ty là:4.260
triệu đồng chiếm 63,11% vốn điều lệ
− Vốn của cổ đông ngoài công ty là 2.490 triệu đồng chiếm36,89%
Trong quá trình hoạt động kể từ khi thành lập đến nay công ty không có
sự thay đổi nào về tên cũng như hình thức pháp lý Công ty chuyên nhập khẩu
Trang 33và phân phối máy móc thiết bị do các tập đoàn công nghiệp trên khắp thế giớisản xuất, phục vụ cho thị trường nội địa Việt Nam
Là một công ty mới thành lập nhưng công ty đang từng bước ổn định cơcấu tổ chức bộ máy quản lý và sắp xếp lại cho phù hợp với quy mô và khảnăng kinh doanh của công ty Công ty TNHH Lê Nga được biết đến như làmột đối tác năng động, đáng tin cậy và mạnh mẽ với tiềm năng phát triểnkhông ngừng Bên cạnh đó công ty không ngừng nâng cao năng lực quản lýcủa ban lãnh đạo, tăng cường bồi dưỡng kĩ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, nhânviên trong công ty Với sự sắp xếp và đổi mới đó thì công ty đang dần tựkhẳng định mình trên thị trường là một doanh nghiệp liên tục kinh doanh cóhiệu quả, bảo toàn và tăng được vốn, nộp ngân sách mỗi năm một tăng, đờisống người lao động được cải thiện Trong mấy năm vừa qua công ty đã đạtđược những thành tựu sau:
cung cấp dịch vụ 12.814.025.100 13.945.848.720 1.131.823.620 8,32Giá vốn hàng bán 9.974.407.854 10.819.047.170 844.639.316 8,47Mức đóng góp vào
Lợi nhuận sau thuế
1.384.494.659 1.618.026.805 233.532.146 16,87Thu nhập bình quân đầu
( Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH Lê Nga)
Trang 34Qua bảng báo cáo trên: Các chỉ tiêu của công ty năm 2012 so với năm
2011 đều tăng trưởng rõ rệt Doanh thu bán hàng năm 2012 so với năm 2011tăng 8,32% Mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước tăng từ 470.477.963đồng (năm 2011) lên 498.941.880 đồng (năm 2012) tương ứng với tỷ lệ tăng6,05% phản ánh hoạt động kinh doanh năm 2012 có hiệu quả tốt hơn năm
2012, công ty đã có nhiều cố gắng để nâng cao kết quả kinh doanh Lợi nhuậnsau thuế của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng 16,87%, đồng thời giúpcho thu nhập bình quân đầu người của nhân viên trong công ty được cải thiệntăng lên từ 4.420.540 đ/người đến 4.924.720 đ/người
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH Lê Nga
2.1.2.1 Chức năng của Công ty TNHH Lê Nga
Công ty THHH Lê Nga là công ty thương mại hoạt động trong các lĩnhvực kinh doanh về vật liệu sản xuất, xây dựng, nội ngoại thất, vật tư thiết bịđiện nước, sắt thép, inox, nhôm, kính, văn phòng phẩm,các thiết bị, phụ tùngmáy thi công hạ tầng, máy xây dựng, thiết bị vệ sinh môi trường, thiết bị antoàn trong các ngành công nghiệp, máy gia công, cơ khí…
Với đội ngũ nhân viên là các kỹ sư, cử nhân được đào tạo chính quy cótay nghề cao có thể đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhưcung cấp thiết bị, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH Lê Nga
Về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh:
− Buôn bán vật liệu, tư liệu sản xuất, xây dựng, nội ngoại thất, vật
tư thiết bị điện nước, sắt thép, inox, nhôm, kính, văn phòng phẩm
− Cung cấp các thiết bị, phụ tùng máy thi công hạ tầng, máy xâydựng
− Cung cấp thiết bị vệ sinh môi trường, thiết bị an toàn trong cácngành công nghiệp, máy gia công, cơ khí
Trang 35− Sửa chữa, cải tạo thiết bị giao thông vận tải, cơ giới đường bộ,sửa chữa các sản phẩm cơ khí, máy móc trong xây dựng và chuyển giao côngnghệ…
Về đặc điểm quản lý tiêu thụ hàng hóa:
Để tồn tại và đứng vững được trong nền kinh tế thị trường hiện nay,công ty đang từng bước cố gắng, nỗ lực đưa ra những biện pháp cụ thể để đẩymạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm với phương châm “Uy tín - chất lượng -hiệu quả” Biện pháp tổ chức tiêu thụ và quản lý khâu tiêu thụ là vấn đề cầnquan tâm hàng đầu với mục tiêu thuận lợi, hiệu quả nhất đối với khách hàng.Vài năm gần đây, công ty đã áp dụng một số chính sách khuyến khíchviệc tiêu thụ như thường xuyên quảng cáo trên các phương tiện thông tin đạichúng, tham gia các hội chợ, hội thảo về giới thiệu sản phẩm Bên cạnh đócông ty còn có các biện pháp quản lý tiêu thụ như:
- Quy cách, chất lượng của hàng hóa nhập kho được kiểm tra chất lượngmột cách nghiêm ngặt
- Giá bán là nhân tố quan trọng được xác định riêng cho từng hình thứcbán Theo đó giá bán trong công ty được xác định trên cơ sở giá mua hànghóa cộng với các chi phí phù hợp với sự biến động của thị trường đảm bảo giábán bù đắp được chi phí và có lãi Để thu hút khách hàng công ty có chínhsách giá cả rất linh hoạt, được đảm bảo cam kết thực hiện bảo hành và bảo trìhàng hóa trong thời gian dài
- Về vận chuyển: Khách hàng có thể tự vận chuyển hoặc nếu yêu cầucông ty sẽ cung cấp phương tiện vận chuyển, chi phí vận chuyển sẽ được tínhvào chi phí bán hàng
2.1.2.3 Quy trình tổ chức kinh doanh tại Công ty TNHH Lê Nga
Mặt hàng kinh doanh của công ty rất đa dạng và nhiều chủng loại hànghóa về các thiết bị kỹ thuật khác nhau, được nhập từ các nguồn khác nhau cóthể mua trong nước hoặc nhập khẩu Đó là những mặt hàng có giá trị cao,nhiều chủng loại Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là buôn bán các máy
Trang 36móc, thiết bị xây dựng, công nghiệp Cũng giống như các công ty thương mạikhác, Công ty TNHH Lê Nga tự tìm kiếm khách hàng thông qua website,quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng và đội ngũ nhân viên kinhdoanh của công ty Đặc biệt thông qua website của công ty, khách hàng xemmẫu hàng hóa và gọi điện đến công ty để đặt hàng hoặc cần tư vấn thêm Độingũ nhân viên kinh doanh của công ty sẽ gửi báo giá và xác nhận đặt hàngcủa khách hàng, chuyển cho bộ phận điều phối hàng hóa cho chuyển và lắpđặt hàng hóa đến cho khách hàng.
Có thể khái quát quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH Lê
Nga như sau:
Sơ đồ 2.1 : Quá trình TCKD của Công ty
Bán hàng, lắp đặt
Tìm kiếm và ký kết
hợp đồng mua bán
Nhân viên đặt hàng, điều phối hàng hóa
Chia hàng theo khu vực bán
Bàn giao và thanh lý hợp đồng
Kho công ty
Đội vận chuyển
Kho tại công trình
Trang 372.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty TNHH Lê Nga
Để thực hiện tốt các mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của mình đòi hỏicông ty phải tổ chức tốt bộ máy quản lý cho thật hợp lý, có hiệu quả Tổ chức
bộ máy của công ty bao gồm ban lãnh đạo và các phòng chức năng:
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Lê Nga
− Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty TNHH Lê Nga, cóquyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty
− Giám đốc: là người trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của công
Phòng
Kỹ thuật
Phòng Kinh doanh
Trang 38ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị của công ty về việc thực hiện cácquyền hạn, nhiệm vụ được giao Phó giám đốc là người giúp Giám đốc điềuhành 1 hay một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công củaGiám đốc Thay mặt Giám đốc giải quyết công việc được phân, những côngviệc giải quyết vượt quá thẩm quyền của mình thì phải trao đổi và xin ý kiếncủa Giám đốc.
+ Xây dựng các bảng nội quy, đề ra các chính xác về nhân sự
− Phòng kinh doanh: Là phòng chuyên môn, có chức năng tham mưugiúp Ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức, xây dựng
và thực hiện công tác kinh doanh của công ty Thực hiện việc cung ứng cáchàng hóa, xây dựng các hợp đồng mua bán, tiếp nhận và tiêu thụ hàng hóacho công ty
− Phòng kỹ thuật: Là phòng thực hiện chuyên môn liên quan đến lĩnh
vực kỹ thuật, kiểm tra chất lượng máy móc, thiết bị trước khi nhận và giao hàng, thực hiện các nghiệp vụ sửa chữa hoặc bảo hành cho khách hàng.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty TNHH Lê Nga.
Trang 392.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh, quản lý, phù hợp với khảnăng, trình độ của các nhân viên kế toán đồng thời nhằm xây dựng bộ máy kếtoán tinh giản nhưng đầy đủ về số lượng và chất lượng công ty đã lựa chọn ápdụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Phòng kế toán - Tài chínhcủa Công ty TNHH Lê Nga gồm 5 người
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Lê Nga.
Chức năng của từng phòng kế toán :
− Kế toán trưởng (Trưởng phòng kiêm kế toán tổng hợp):
+ Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giámđốc công ty thực hiện việc tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống
kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của công ty, tham mưu cho Giám đốcphân tích tình hình hoạt động kinh tế, đánh giá kết quả kinh doanh
+ Tổng hợp số liệu toàn công ty
− Phó phòng - Kế toán thanh toán (kiêm kế toán tiền lương):
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ quỹ
Kế toán tiền mặt (kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng)
Trang 40+ Là người thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc khi kế toántrưởng vắng mặt, hàng tháng căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh về các khoản chi phí ở các đơn vị để lập nên các bảng tập hợp chi phí.+ Là người tính lương và các khoản trích theo lương của các cán bộ côngnhân viên trong công ty.
− Kế toán tiền mặt (kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng):
+ Là người khi có các chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt thì tiếnhành kiểm tra các chứng từ Nếu hợp lệ thì lập các phiếu thu, phiếu chi Cuốitháng lập các báo cáo và nộp cho kế toán trưởng
+ Hàng tháng lập kế hoạch chi tiêu bằng tiền gửi ngân hàng, phát hànhséc vay vốn tín dụng ngân hàng Nếu khách hàng mua hàng trả bằng séc thìkiểm tra, thu nhận và làm thủ tục nộp séc vào ngân hàng
+ Quản lý quỹ, lập báo cáo quỹ
+ Kiểm kê tiền tại quỹ
+ Thực hiện việc thu, chi tiền tại quỹ
2.1.4.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty
Các chính sách kế toán chung
Hiện nay, Công ty TNHH Lê Nga đang áp dụng chế độ kế toán ViệtNam theo QĐ 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau: