Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam với cơ hội được học hỏi bổ sung kiến thức lý thuyết và cũng như thực trạng kiểm toán, Em đã mạnh dạn chọn Đề tài
Trang 1T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K I N H T Ế Q U Ố C D Â N
K H O A K Õ T O Á N
- - -
-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
TÌM HI U QUY TRÌNH KI M TO N KHO N M C H NG T N KHO ỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO ỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO ÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO ẢN MỤC HÀNG TỒN KHO ỤC HÀNG TỒN KHO ÀNG TỒN KHO ỒN KHO TRONG KI M TO N B O C O T I CH NH DO CÔNG TY TNHH ỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO ÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO ÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO ÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO ÀNG TỒN KHO ÍNH DO CÔNG TY TNHH
DELOITTE VI T Nam TH C HI N ỆT Nam THỰC HIỆN ỰC HIỆN ỆT Nam THỰC HIỆN
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS NGUYỄN QUANG QUYNH
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ NGỌC
HÀ NỘI - 05/2010
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công tyTNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại khách thể kiểm toán 51.2 Đặc điểm của chủ thể và khách thể kiểm toán ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tàichính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 7
1.2.1 Đặc điểm của khách thể kiểm toán ảnh hưởng tới quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho với các mẫu chọn nghiên cứu 7 1.2.2 Đặc điểm của chủ thể kiểm toán ảnh hưởng tới quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho với các mẫu chọn nghiên cứu 10
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính do Công tyTNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại công ty A 23
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO
2.1 Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểmtoán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 49
2.1.1 Những ưu điểm trong kiểm toán khoản mục hàng tồn kho do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 49
Trang 32.1.2 Những tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 52
2.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểmtoán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 532.3 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểmtoán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện 55
2.3.1 Hoàn thiện việc thiết kế và thực hiện thủ tục kiểm soát ở cấp độ 2 55 2.3.2 Hoàn thiện kiểm toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1: Mục tiêu kiểm toán đặc thù với khách thể kiểm toán là DN sản xuất kinh
doanh 5
Bảng 2: Bảng mức độ đảm bảo kiểm toán 13
Bảng 3: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro hàng mua bị ghi tăng 15
Bảng 4: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro biên lai bị ghi giảm giá trị 15
Bảng 5: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá vốn bị ghi giảm 15
Bảng 6: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá trị HTK trong kho bị ghi giảm 17
Bảng 7: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá trị hàng mua bị ghi giảm 17
Bảng 8: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá trị biên lai hàng bị trả lại bị ghi giảm 17
Bảng 9: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá trị giá trị giá vốn bị ghi tăng 18
Bảng 10: Bảng tổng kết thủ tục kiểm tra chi tiết HTK 20
Bảng 12: Trích Giấy tờ làm việc số 4314 “Thử nghiệm kiểm soát HTKSNB đối với HTK” 35
Bảng 13: Trích Giấy tờ làm việc số 5410 “Bảng tổng hợp số dư khoản mục HTK” 37
Bảng 14: Trích Giấy tờ kiểm toán số 5420 “Kế hoạch kiểm kê” 39
Bảng 15: Trích Giấy tờ làm việc số 5442 “Đối chiếu tổng hợp số dư HTK ngày 31/12/2009” 41
Bảng16: Trích Giấy tờ làm việc số 5443 “Kiểm tra phân bổ chi phí sản xuất 44
Bàng 17: Trích Giấy tờ làm việc số 5440 “Bảng tổng hợp số dư HTK cuối kỳ” (31/12/2009) 45
Bảng 18: Trích Giấy tờ kiểm toán số 5445 “Kiểm tra tính đúng kỳ nghiệp vụ mua hàng” 46
Bàng 19: Trích Giấy tờ kiểm toán số 5445 “Kiểm tra dự phòng giảm giá HTK” 48
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AS2 Auditing system 2 - Phần mềm kiểm toán 2
BCTC Báo cáo tài chính
CCDC Công cụ dụng cụ
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
MAP Model Audit Programs - Chương trình kiểm toán mẫu
NVL Nguyên vật liệu
PM Planning Materiality - Mức trọng yếu kế hoạch
Trang 7LỜI NểI ĐẦU
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, nhất là khi Việt Nam đã chính thứctrở thành thành viên của Tổ chức Thương Mại thế giới WTO và tham gia vào các hiệphội và tổ chức quốc tế khỏc, cỏc doanh nghiệp nói chung và các công ty kiểm toán nóiriêng luôn phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh gay gắt Và vì vậy, các công
ty kiểm toán chỉ có thể đứng vững và phát triển khi không ngừng tự hoàn thiện và nângcao chất lượng dịch vụ của mình Chính vì vậy việc hoàn thiện các quy trình trong kiểmtoán báo cáo tài chính của công ty kiểm toán hiện nay đang là vấn đề cần thiết và cấpbách khi mà yêu cầu về độ chính xác của báo cáo kiểm toán ngày càng cao
Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho là một phần quan trọng trongkiểm toán báo cáo tài chính Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hàng tồnkho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản cũng như giữ vai trò chủ chốt tronghoạt động Các nghiệp vụ liên quan tới khoản mục hàng tồn kho phát sinh trong kỳ kếtoán là rất lớn và đa dạng, ảnh hưởng tới nhiều chỉ tiêu khỏc trờn báo cáo tài chính Hệthống kiểm soát nội bộ của khoản mục hàng tồn kho cũng bao gồm nhiều hoạt độngphức tạp và ảnh hưởng tới hầu hết số dư và số phát sinh của các khoản mục và yếu tốkhác Như vậy quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho nếu đạt được hiệu quả tốtthì sẽ làm cho các quy trình kiểm toán khác cũng như toàn bộ cuộc kiểm toán đạt kếtquả mong muốn Do vậy, quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho luôn được cáccông ty kiểm toán chú trọng xây dựng và hoàn thiện
Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam với
cơ hội được học hỏi bổ sung kiến thức lý thuyết và cũng như thực trạng kiểm toán, Em
đã mạnh dạn chọn Đề tài “Tỡm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện”
để thực hiện
Trang 8Nội dung Đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm
toán báo cáo tỡnh chớnh do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện;
Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte ViệtNam thực hiện
Chuyên đề của Em tìm hiểu thực trạng và làm rõ quy trình kiểm toán khoảnmục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH DeloitteViệt Nam thực hiện, nhận xét về thực trạng và đưa ra một số giải pháp kiến nghị đểhoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, góp phần nâng caochất lượng dịch vụ kiểm toán của Công ty và đồng thời tăng thêm hiểu biết lý thuyếtcũng như hiểu biết thực tế của bản thân
Chuyên đề thực tập vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Duy vật biệnchứng; các phương pháp kỹ thuật như phương pháp toán học, tư duy logic; phươngpháp so sánh, phân tích, đối chiếu; phương pháp sơ đồ, bảng biểu… Đối tượng nghiêncứu của Chuyên đề là quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toánbáo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Phạm vi nghiên cứucủa Chuyên đề là quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáotài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện từ khi Công ty TNHHDeloitte Việt Nam chính thức là thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu toàn cầu
Chuyên đề tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn khotrong kiểm toán báo cáo tài chính do Deloitte Việt Nam thực hiện tại Công ty A Công
ty A là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn, ngành nghề kinh doanh là sản xuất vàtiêu thụ xi măng Khoản mục hàng tồn kho trong Công ty A rất đa dạng và phong phú
về chủng loại, Công ty A thực hiện đầy đủ các chức năng của hàng tồn kho nên có tínhđại diện cao Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho được áp dụng tại Công ty A
Trang 9do đó được thực hiện đầy đủ và bao quát được những yếu tố cần thiết của quy trìnhkiểm toán khoản mục hàng tồn kho nói chung.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Hướng dẫn – GS.TS Nguyễn QuangQuynh và các Anh Chị trong Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã tận tình giúp đỡ
và chỉ bảo Em trong tìm hiểu và hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này một cáchthuận lợi nhất!
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2010
Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc
Trang 10CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG QUY TRèN H KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH
DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN
Kiểm toán khoản mục hàng tồn kho (HTK) trong kiểm toán báo cáo tài chính(BCTC) do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam (Deloitte VN) thực hiện là một phầnquan trọng trong cuộc kiểm toán Để có cách nhìn rõ ràng và thực tế hơn về quy trìnhkiểm toán khoản mục HTK việc tìm hiểu trên thực tế các KTV đã thực hiện kiểm toánnhư thế nào là điều cần thiết Trong Chuyên đề xin đưa ra ví dụ về thực trạng kiểmtoán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty A là DN chuyên về sản xuấtkinh doanh để phân tích để từ đó nắm bắt được quy trình kiểm toán khoản mục HTKmột cách tốt nhất Trước đó việc tìm hiểu về đặc điểm của chủ thể kiểm toán, khách thểkiểm toán nói chung, đối tượng kiểm toán và những yếu tố liên quan khác là cần thiết
1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại khách thể kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán chung của kiểm toán khoản mục HTK là xác định tính trungthực và hợp lý chung của khoản mục HTK Trong thực tế áp dụng tại Deloitte VN vớikhách thể kiểm toán là DN sản xuất kinh doanh, những mục tiêu chung được được cụthể hóa thành các mục tiêu đặc thù Các mục tiêu đặc thù là cơ sở để Deloitte VN vàKTV xác định các thủ tục kiểm toán Bất kỳ thủ tục kiểm toán nào của Deloitte VN đềuphải hướng tới xác định ít nhất một mục tiêu đặc thù Tổng hợp của việc thỏa mãn cácmục tiêu đặc thù, các mục tiêu chung cũng được đáp ứng thỏa mãn Với doanh nghiệp(DN) sản xuất kinh doanh HTK là bộ phận giữ vị trí quan trọng, các chức năng củaHTK được thực hiện đầy đủ và phức tạp Các mục tiêu đặc thù khi kiểm toán đối tượngkhách hàng này của Deloitte VN cụ thể như sau:
Trang 11Bảng 1: Mục tiêu kiểm toán đặc thù với khách thể kiểm toán là DN sản xuất
kinh doanh
Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán đặc thù
Hiện hữu Tất cả tài sản trong khoản mục HTK ghi trên sổ sách
kế toán đều tồn tại thực tế tại ngày lập BCTC Số dưkhoản mục HTK trong Bảng cân đối kế toán là có thật.Tất cả nghiệp vụ HTK phát sinh trong năm đều thực
sự phát sinh và có căn cứ ghi nhận
ánh trên sổ sách kế toán tại ngày lập BCTC Số dưHTK trong Bảng cân đối kế toán phải bao hàm giá trịcủa tất cả tài sản HTK của khách thể kiểm toán tạingày lập Bảng cân đối kế toán
Tất cả nghiệp vụ HTK phát sinh trong năm đều đượcghi nhận đầy đủ
Quyền và nghĩa vụ Các tài sản trong khoản mục HTK phải thuộc sở hữu
của khách thể kiểm toán và có đủ căn cứ pháp lýchứng minh, trong đó không bao gồm các tài sản đãđược thế chấp, cầm cố, tạm vay,… và các tài sản nhậngia công chế biến, nhận giữ hộ,…
Định giá và phân bổ HTK phải được định giá phù hợp với hiện vật, được
tính theo giá thực tế hình thành HTK Các lần đánh giálại giá trị của HTK phải phản ánh đúng và thực hiệnđiều chỉnh giá trị HTK sau đó
Phương pháp tớnh giỏ và phân bổ HTK phải đượcthực hiện nhất quán
Trích lập dự phòng giảm giá HTK phải được thực hiệntuân theo quy định hiện hành và nhất quán
Trang 12Chính xác cơ học Số tổng cộng khoản mục HTK trờn cỏc sổ phải chính
xác và khớp đúng với nhau
Giá trị HTK phải được tính toán chính xác theophương pháp tính quy định
Trình bày và công bố HTK phải được phân loại theo cỏc nhúm hợp lý và chi
tiết theo quy định về mặt nội dung và hạch toán kếtoán
Thuyết trình về dự phòng giảm giá HTK của khách thểkiểm toán hiện tại đang theo chính sách và quy địnhnào
Nếu có HTK cầm cố, chuyển nhượng, nhận giữ hộ, thì phải thuyết trình rõ ràng
Khi KTV thực hiện kiểm toán, các mục tiêu đặc thù này sẽ được KTV áp dụngcho các đối tượng kiểm toán cụ thể (NVL, CCDC, ) và đặc điểm của các đối tượngnày để sử dụng thủ tục kiểm toán chi tiết phù hợp
1.2 Đặc điểm của chủ thể và khách thể kiểm toán ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện
1.2.1 Đặc điểm của khách thể kiểm toán ảnh hưởng tới quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho với các mẫu chọn nghiên cứu
Trong khách thể kiểm toán là những DN sản xuất kinh doanh của Deloitte VN,
kế toán khoản mục HTK là bộ phận rất quan trọng và được thiết kế để có thể quản lý
và theo dõi được các nghiệp vụ HTK phát sinh trong năm Deloitte Việt Nam phân chiacác nghiệp vụ HTK phát sinh thành sáu loại nghiệp vụ tương ứng với các chức năngcủa HTK là các nghiệp vụ mua hàng, các nghiệp vụ nhận hàng, các nghiệp vụ lưu kho,các nghiệp vụ xuất kho, các nghiệp vụ sản xuất và các nghiệp vụ tiêu thụ HTK Trongcác khách hàng kiểm toán của Deloitte VN là DN sản xuất kinh doanh, sáu loại nghiệp
vụ này đều phát sinh thường xuyên trong năm, cho nên quy trình kiểm toán HTK tại
Trang 13DN sản xuất kinh doanh của Deloitte VN được thực hiện khá đầy đủ và bao quát đượcphương pháp kiểm toán của Công ty về khoản mục HTK.
Đa số khách hàng kiểm toán của Deloitte VN áp dụng hệ thống kế toán máy vàphương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán kế toán nên tìm hiểu về kế toán khoảnmục HTK tại các khách thể này có thể thấy chỳng cú những đặc điểm cơ bản như sau
Thứ nhất, về tổ chức hệ thống tài khoản của khách thể kiểm toán
Các khách hàng kiểm toán của Deloitte VN hiện nay đều áp dụng hệ thống tàikhoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 Với đặc điểmHTK trong các DN này đa dạng phong phú từ NVL, CCDC, sản phẩm dở dang, thànhphẩm, hàng gửi bán, hàng đang đi đường nên số lượng tài khoản được sử dụng nhiều.Trong các tài khoản cấp 1 các DN có thể căn cứ vào loại, tính chất hoặc mục đích sửdụng của từng loại HTK để phân chia ra thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 tương ứngtiện cho việc theo dõi
Thứ hai, hệ thống sổ sách kế toán theo dõi HTK.
Việc sử dụng kế toán mỏy dó giỳp cho các khách thể kiểm toán của Deloitte VNquản lý hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết hiệu quả hơn Trong một phầnmềm kế toán có thể lựa chọn trong các hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết có sẵn Các hệthống sổ được các DN sản xuất kinh doanh sử dụng khác nhau DN có thể sử dụng hìnhthức kế toán Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ để phù hợp có đặcđiểm sản xuất kinh doanh Hiện nay, các khách hàng của Deloitte VN dùng hình thức
kế toán Nhật ký chung nhiều nhất vì với đặc điểm sổ kế toán tổng hợp của hình thứcnày kế toán có thể nhập thông tin, truy cập và tìm kiếm dễ dàng hơn
Đối với sổ sách theo dõi và hạch toán chi tiết HTK, DN sản xuất cần phải thiết
kế và sử dụng có hiệu quả Hiện nay các DN này sử dụng trong ba phương pháp hạchtoán chi tiết HTK là phương pháp thẻ song song, phương pháp đối chiếu luân chuyểnhoặc phương pháp sổ số dư Các phương pháp này được sử dụng một cách linh hoạtkhi khách thể kiểm toán đưa vào sử dụng
Trang 14Về cơ bản, các khách hàng kiểm toán của Deloitte VN đều có hệ thống sổ sáchtheo dõi HTK được thiết kế và sử dụng có hiệu quả và đầy đủ.
Thứ ba, các nguyên tắc kế toán sử dụng để theo dõi HTK.
Một trong những điều quan trọng của kế toán HTK là phương pháp tớnh giỏ HTK
Với HTK mua ngoài được tính theo giá trị thực tế mua về theo quy định Công thức tính HTK mua ngoài về cơ bản như sau:
Giá thực tế = Giá ghi trờn hoỏ đơn – các khoản khấu trừ + chi phí gia công + thuế
không được hoàn lại + chi phí thu mua thực tếCác DN này phải tôn trọng nguyên tắc giá trị thực tế này Tại từng khách thể với đặcđiểm HTK riêng biệt, công thức tính giá trị thực tế sẽ được chi tiết hơn và có một số điểmkhác biệt, nên khi Deloitte VN kiểm toán luôn đòi hỏi kế toán giải trình về cỏch tớnh giá trịcủa hàng mua về để từ đó xây dựng ước tính của KTV
Với HTK được sản xuất tại DN sản xuất kinh doanh KTV sẽ phải đòi hỏi sự giảitrình trên giấy tờ của các khách thể vì tính đặc thù trong phương pháp tớnh, cỏc yếu tố chiphí và các tài khoản được sử dụng Ở mỗi khách thể kiểm toán sẽ có phương pháp tính cụthể khác nhau, song trên cơ bản việc tập hợp và kết chuyển chi phí cấu thành nên giá trị củaHTK vẫn tôn trọng các quy định của kế toán
Với HTK xuất kho, hiện nay các khách thể sử dụng một trong bốn phương pháp làNhập trước xuất trước, Nhập sau xuất trước, Giá bình quân gia quyền, Giá hạch toán và Giátrị thực tế Cả bốn phương pháp này đều được các khách thể kiểm toán căn cứ và tình hìnhhoạt động của mình để lựa chọn phù hợp
Thứ tư, về trích lập dự phòng giảm giá HTK
Các DN hiện nay đều phải tuân theo các quy định về trích lập dự phòng giảmgiá HTK được quy định trong Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, các quy định cụ thểkhác về trích lập dự phòng giảm giá HTK và các chính sách khác của DN về giá trịthuần có thể thực hiện và mức trích lập dự phòng Có một số DN thực hiện việc tríchlập dự phòng rất nghiêm túc Họ lên kế hoạch kiểm kê và phân loại HTK đối chiếu với
Trang 15danh sách có trước để phát hiện và lập danh sách HTK cần lập dự phòng và theo dõiriêng Một số DN khác chưa có hệ thống kế toán lọc ra danh sách HTK cần lập dựphòng và cú cỏc tiêu chí cụ thể để xác định số HTK riêng biệt số HTK khác.
Việc xác định đặc điểm của khách thể kiểm toán rất quan trọng Đây là nhữngkiến thức và hiểu biết cơ bản để KTV xác định được công việc kiểm toán và hiệu quảcuộc kiểm toán họ thực hiện
1.2.2 Đặc điểm của chủ thể kiểm toán ảnh hưởng tới quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho với các mẫu chọn nghiên cứu
Chủ thể của cuộc kiểm toán là Deloitte VN thực hiện theo nguyên tắc vàphương pháp đặc thù riêng Deloitte Việt Nam với tư cách là thành viên của DeloitteTouch Tohmatsu toàn cầu (DTT) được sử dụng những phần mềm kiểm toán AuditingSystem 2 (AS2) và các phương pháp kỹ thuật kiểm toán khác của DTT như cách chọnmẫu, liên kết và lưu trữ giấy tờ làm việc
Quy trình kiểm toán của Deloitte nói chung về cơ bản vẫn bao gồm 3 phầnchính đó là Chuẩn bị kiểm toán; Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán Ngoài
ra, DTT còn cung cấp cho các công ty thành viên những bản hướng dẫn phương phápkiểm toán tổng thể nói chung và những hướng dẫn cụ thể nói riêng cho kiểm toántừng đối tượng cụ thể trong Phương pháp tiếp cận kiểm toán của DTT Những bảnhướng dẫn cho từng đối tượng kiểm toán cụ thể được tổng hợp trong Chương trìnhkiểm toán mẫu (Model Audit Programs – gọi tắt là MAP), trong đó nêu ra phươnghướng kiểm toán và các thủ tục kiểm toán cơ bản cần thực hiện với đối tượng kiểmtoán Khi thực hiện kiểm toán một khoản mục cụ thể, KTV có trách nhiệm phải thựchiện và hoàn thành công việc theo các tiêu chí mà MAP của khoản mục đó đề ra Nhưvậy, MAP giỳp cỏc KTV xác định được mục tiêu kiểm toán tốt, thực hiện kiểm toánđúng phương pháp và tiết kiệm được thời gian cũng như công sức
Với đối tượng kiểm toán là khoản mục HTK nằm trên Bảng cân đối kế toán,
có mối liên hệ trực tiếp đối với yếu tố Giá vốn trên Báo cáo Kết quả kinh doanh,
Trang 16khoản mục HTK luôn là đối tượng kiểm toán chiếm sự quan tâm hàng đầu của cácKTV Cũng như các chương trình kiểm toán khác, kiểm toán khoản mục HTK đitheo những bước cơ bản của quy trình kiểm toán và đặc trưng riêng của kiểm toánkhoản mục HTK.
Quy trình kiểm toán mẫu khoản mục HTK của Deloitte Việt Nam như sau:
Bước thứ nhất: Lập kế hoạch kiểm toán
Bước lập kế hoạch kiểm toán đòi hỏi KTV cần phải thu thập được những thôngtin chung về khách hàng và thông tin cụ thể của khoản mục HTK, bao gồm:
Thứ nhất, KTV tiến hành thu thập thông tin chung về khách hàng
Trong mọi cuộc kiểm toán, việc tìm hiểu và thu thập thông tin về khách hàng
là một công việc quan trọng và cần thiết Với các thông tin tìm hiểu được các KTV cóthể đánh giá sơ bộ về mức độ rủi ro và đảm bảo của công việc kiểm toán
Đối với các khách hàng mà Deloitte VN đã thực hiện cung cấp dịch vụ kiểmtoán từ năm trước, công việc này sẽ dựa vào thông tin đã có được về khách hàngtrong cuộc kiểm toán lần trước và cập nhật các thông tin mới hoặc những thay đổinếu có phát sinh Các thông tin trong hồ sơ kiểm toán giỳp cỏc KTV xác định đượcngành nghề kinh doanh, các thông tin pháp lý và đặc thù sản xuất của khách hàng.Các thông tin cập nhật là thông tin về một số thay đổi trong lĩnh vực sản xuất, môitrường kinh doanh, nhân sự và pháp lý KTV cũng xác định những thông tin liênquan đến pháp luật, kiện tụng hoặc tranh chấp của khách hàng trong thời gian này
Công việc này được thực hiện chủ yếu bởi KTV chính KTV chính tổng hợpthông tin, trình bày và hoàn thành vào Giấy tờ kiểm toán số 1410 “Tỡm hiểu về kháchhàng và môi trường kinh doanh của khách hàng” và lưu trong hồ sơ kiểm toán và phầnmềm kiểm toán (Auditing System 2 - AS2)
Khi kiểm toán khoản mục HTK, KTV cần lưu ý thu thập kỹ một số thông tin đểphục vụ cho quá trình lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán như sau:
Trang 17Một là bản chất của khoản mục HTK trong công ty và hệ thống kiểm soát nội
bộ (HTKSNB) đối với HTK
Hai là các chính sách kế toán chung và chính sách, nguyên tắc kế toán chokhoản mục HTK công ty khách hàng đã và đang áp dụng, bao gồm phương pháptớnh giỏ HTK xuất và nhập kho; phương pháp tính giá thành sản phẩm (được thểhiện qua cách phân bổ chi phí NVL, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung, …)
Ba là phương pháp theo dõi HTK (công ty khách hàng sử dụng phương phápkiểm kê định kỳ hay kê khai thường xuyên hay sử dụng cả hai)
Bốn là các chính sách, nguyên tắc và thủ tục mà công ty xác định và ghinhận giá trị thuần có thể nhận biết được của HTK, nếu nhỏ hơn giá gốc để làm cơ
sở kiểm toán dự phòng giảm giá HTK…
Ngòai ra, bất cứ sự bất thường nào KTV phát hiện thấy trong HTKSNB vàhạch toán kế toán HTK, KTV đều phải ghi chú và tìm hiểu nguyên nhân cũng nhưtác động của những chính sách này
Thứ hai KTV xác định mức độ rủi ro và mức độ trọng yếu.
Việc đánh giá mức độ rủi ro và xác định trọng yếu là một công việc quan trọng
và cần thiết Nó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và khối lượng công việc của các KTVcần tiến hành cũng như các ý kiến của KTV trên cơ sở các bằng chứng thu thập được
Khi một hợp đồng kiểm toán được ký kết, KTV sẽ thực hiện từ bước tìm hiểukhách hàng kiểm toán và môi trường kinh doanh bằng các thủ tục như điều tra, xácminh tài liệu, phỏng vấn Ban giám đốc và các thủ tục thích hợp để có thể có đượcnhững đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán và khả năng thực hiện hợp đồng
KTV thực hiện việc thảo luận với khách hàng và các bên thứ ba, thực hiện xemxét các thành viên chủ chốt, các chủ sở hữu của đơn vị và xem xét các BCTC trướcđây Ngoài ra KTV sẽ tìm kiếm thông tin về các bên có lợi ích liên quan, cơ cấu tổchức danh tiếng và tình hình tài chính của đơn vị Trong suốt quá trình thảo luận với
Trang 18các nhà quản lý, KTV sẽ cố gắng xác định các chính sách kế toán chủ yếu và khả năngthu thập các bằng chứng kiểm toán gồm các bằng chứng kiểm toán về đặc điểm và tínhliêm chính của ban quản lý, lĩnh vực kinh doanh, môi trường kinh doanh và mụ hình tổchức quản lý đang áp dụng tại công ty khách hàng Đây là bốn nội dung mà KTV cầnthu thập và thể hiện trên giấy tờ làm việc
Việc xác định mức độ trọng yếu là một yêu cầu khó và phức tạp đòi hỏi khảnăng xét đoán nghề nghiệp dựa trên những hiểu biết về khách hàng của KTV, cáchthức đánh giá rủi ro và những yêu cầu cần thiết được thông báo của BCTC được kiểm
toán Mục đích của việc xác định mức độ trọng yếu PM (Planning materiality) nhằm
giúp KTV ước tính được mức độ sai sót có thể bỏ qua của số dư khoản mục HTK đượctrình bày trên BCTC, đồng thời trợ giúp cho việc xác định phạm vi và mức độ của cácthủ tục cần tiến hành, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót hiện hữu và tiềm tàng đối vớikhoản mục HTK và xác định bản chất thời gian và sự mở rộng của các thủ tục kiểmtoán nếu cần thiết
Tuy nhiên việc xác định PM cần được xây dựng linh hoạt giữa lý thuyết vàthực tế Deloitte VN có đưa ra hướng dẫn giúp KTV hiểu cỏch tớnh PM nói chungdựa trên cơ sở tính trọng yếu và tỷ lệ phần trăm (%) thích hợp Trên thực tế, KTVcần phải liên hệ giữa lý thuyết và đặc điểm của từng khách hàng kiểm toán cụ thể,giữa loại cơ sở trọng yếu được lựa chọn và quy mô của cơ sở được lựa chọn ấy đểxác định cơ sở tính trọng yếu cùng với mức phần trăm hợp lý Thông th ường KTVdựa vào sự liên hệ giữa cơ sở và toàn bộ BCTC và tính ổn định của cơ sở đó đểxem xét chọn lựa Trong đó việc xác định PM dựa vào bản chất và giá trị củakhoản mục trên BCTC Các khoản mục có giá trị lớn, quan trọng và có tính ổn địnhtương đối cao trên BCTC là các đối tượng có khả năng được lựa chọn cao hơn.Những cơ sở được KTV lựa chọn để sử dụng làm cơ sở tính PM là doanh thu, tàisản ròng , lợi nhuận sau thuế…
Trang 19Hiện nay, phương pháp tính PM được KTV của Deloitte VN sử dụng phổ biếnnhất là ước tính giá trị PM trên cơ sở Doanh thu tại ngày khóa sổ kế toán và áp một tỷ
lệ từ 5% - 10% gí trị lợi nhuận sau thuế để tính ra giá trị PM
Sau khi tính toán mức trọng yếu, việc đánh giá rủi ro trong kiểm toán báo cáotài chính là vô cùng quan trọng Đây là một công việc đòi hỏi khả năng xét đoán nghềnghiệp dựa trờn các thông tin tìm hiểu và thu thập được về môi trường kinh doanh,ngành nghề hoạt động Các KTV sẽ dựa vào kinh nghiệm của mình để xác định một giátrị an toàn (chỉ số R), chỉ số này càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp Thông quaHTKSNB, hệ thống kế toỏn, các KTV xác định rủi ro liên quan đến các số dư và khoảnmục trình bày trên BCTC
Bảng 2: Bảng mức độ đảm bảo kiểm toán
Nguồn đảm bảo
Không có rủi ro hiện
Việc xác định mức độ đảm bảo kiểm toán rất quan trọng với quy trình kiểm toántại Deloitte VN Thứ nhất, mức độ đảm bảo này giỳp cỏc KTV duy trì tính thận trọnghợp lý và đưa ra được các quyết định nghề nghiệp chuẩn xác hơn Thứ hai, đây là mộtyếu tố để KTV tiến hành tính và chọn mẫu trong kiểm tra chi tiết
KTV dựa vào PM và mức độ đảm bảo để xác định độ lớn của bước nhảy (J)trong chỉ dẫn về chọn mẫu theo công thức:
Bước nhảy (J) = Giá trị trọng yếu (MP)
Chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết (R)
Dựa vào bước chọn mẫu (J), KTV xác định số mẫu cần kiểm tra bằng cách tính:
Số mẫu cần kiểm tra (n) = Giá trị của khoản mục cần kiểm tra
Bước nhảy (J)
Trang 20Dựa vào số mẫu cần kiểm tra, KTV tiếp tục đưa tổng thể vào phần mềm chọnmẫu có sẵn trong AS2 để phần mềm này tự động chọn ra mẫu Ngoài ra KTV có thể tựchọn ra các mẫu trong tổng thể mà KTV nhận thấy có dấu hiệu bất thường hoặc có sốtiền phát sinh lớn để tiến hành kiểm tra chi tiết.
Theo phương pháp tiếp cận của DTT, khoản mục HTK thuộc về bên tài sản củaBảng cân đối kế toán nên được kiểm toán theo hướng rủi ro bị khai tăng giá trị Cácrủi ro khi giá trị HTK bị khai giảm được KTV kiểm toán gián tiếp ở các khoản mục vàyếu tố khác liên quan tới khoản mục HTK
Chương trình AS 2 phân loại thành 6 loại sai sót tiềm tàng tương ứng với sáumục tiêu của kiểm toán, đó là sai sót về trọn vẹn, hiện hữu, chính xác, đúng kỳ, địnhgiá và trình bày Bản chất và nội dung của 6 sai sót này không khác biệt so với cácmục tiêu kiểm toán đó nờu ở trên với kiểm toán khoản mục HTK
Việc phân loại các sai sót tiềm tàng giúp KTV xác định hướng điều tra cụ thểvới khoản mục HTK để phát hiện và có hướng xử lý được các sai sót trọng yếu tồntại trong BCTC Trong MAP - của khoản mục HTK có hướng dẫn KTV chú ý tớinhững sai phạm tiềm tàng ảnh hưởng tới số dư khoản mục HTK Trong lập kế hoạchkiểm toán, KTV cần phải xác định được những sai phạm tiềm tàng này để đưa ranhững thủ tục kiểm toán cụ thể
Những sai phạm tiềm tàng theo hướng làm tăng số dư khoản mục HTK có thể là:Một là giá trị hàng mua bị ghi tăng
Bảng 3: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro hàng mua bị ghi tăng
Hiện hữu Hàng chưa nhận được nhưng đã ghi nhận
Chính xác Ghi nhận tăng giá trị hàng mua
Đúng kỳ Ghi nhận giá trị hàng mua vào năm nay, trong khi hàng nhận
được của năm tới
Trang 21Hai là giá trị của biên lai hàng bán bị trả lại bị ghi giảm.
Bảng 4: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro biên lai bị ghi giảm giá trị
Đầy đủ Hàng đã trả lại nhưng chưa ghi nhận biên lai
Chính xác Biên lai bị ghi nhận giảm
Đúng kỳ Hàng trả lại trong năm nay nhưng lại ghi nhận vào năm sau
Ba là giá trị của giá vốn bị ghi giảm
Bảng 5: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá vốn bị ghi giảm
Đầy đủ Hàng đã chuyển nhưng không ghi nhận giá vốn tương ứng
Đúng kỳ Hàng đã được chuyển trong năm nay nhưng lại ghi nhận giá
vốn năm sau
Trang 22Bốn là giá trị HTK trong kho bị ghi tăng.
Bảng 6: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá trị HTK trong kho bị ghi giảm
Hiện hữu và Định giá Không ghi nhận HTK bị mất, hỏng
Định giá Giá trị thuần HTK bị định giá sai
Trong MAP cũng đưa ra các sai phạm tiềm tàng của HTK bị ghi giảm nhưng thủtục kiểm toán phát hiện ra các sai phạm này không có trong MAP của kiểm toán khoảnmục HTK mà có trong MAP của các khoản mục và yếu tố khác có liên quan đến HTK
Các sai phạm tiềm tàng khiến cho khoản mục HTK bị ghi giảm bao gồm:
Một là ghi giảm giá trị hàng mua, đồng thời ghi giảm khoản phải trả hoặc giá vốn
Bảng 7: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá trị hàng mua bị ghi giảm
Chính xác Ghi giảm giá trị hàng mua
Đúng kỳ Hàng nhận được năm nay nhưng lại ghi nhận sang năm sau
Hai là biên lai của hàng hóa bị trả lại bị ghi tăng
Bảng 8: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá trị biên lai hàng bị trả lại bị ghi giảm
Hiện hữu Đã ghi giảm giá hàng bán khi chưa nhận được hàng về
Chính xác Ghi tăng giá trị biên lai
Đúng kỳ Hàng bị trả lại vào năm sau nhưng lại ghi nhận năm nay
Trang 23Ba là giá trị giá vốn hàng bán bị ghi tăng và HTK bị ghi giảm.
Bảng 9: Sai phạm tiềm tàng của rủi ro giá trị giá trị giá vốn bị ghi tăng
Hiện hữu Ghi tăng giá vốn hàng bán khi hàng chưa được chuyển
Chính xác Ghi tăng giá vốn hàng bán
Đúng kỳ Hàng được chuyển đi vào năm sau nhưng ghi nhận năm nay
Thứ ba, sau khi tìm hiểu về khách thể và đối tượng kiểm toán, KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.
Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện theo 2 mức độ:
Mức độ 1 là thử nghiệm về tính tồn tại và hoạt động của hệ thống kiểm soát.Mục tiêu khi tiến hành thử nghiệm này là nhằm tìm hiểu xem hệ thống kiểm soát cóthực sự được thiết lập và hoạt động hay không
Mức độ 2 là thử nghiệm về tính hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát Thửnghiệm này được tiến hành để đánh giá tính hoạt động hiệu quả của HTKSNB
Để tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, KTV tiến hành các hoạt động bắt đầu từxem xét và phân tích việc thiết kế các thủ tục kiểm soát đang được áp dụng tại công tykhách hàng KTV xác định liệu các thủ tục đó có được triển khai hay không, mức độtriển khai của thủ tục kiểm soát và hiệu quả mà nó mang lại KTV xác định mức độ tintưởng vào các thông tin được cung cấp bởi đơn vị, điều tra và xem xét công ty kháchhàng có điểm gì bất thường trong suốt quá trình hoạt động
Từ những xem xét và phân tích trên KTV căn cứ vào MAP để thiết kế các thửnghiệm kiểm soát phù hợp Số lượng thử nghiệm kiểm soát phụ thuộc vào mức độ đảmbảo (R) mà KTV xác định KTV xác định thời gian tiến hành các thử nghiệm nghiệmkiểm soát và thực hiện các thử nghiệm nghiệm kiểm soát đối với toàn bộ các nghiệp vụphát sinh từ thời điểm kết thúc kiểm toán đối với BCTC năm trước cho tới ngày thựchiện cuộc kiểm toán tiếp theo
Trang 24Trong phần mềm AS2, trước khi chương trình kiểm toán cụ thể được thiết lập,KTV phải hoàn thành các giấy tờ kiểm toán có mẫu sẵn trong AS2 về thực hiện các thủtục kiểm toán cụ thể liên quan đến sự tồn tại và hoạt động hiệu quả của HTKSNB cũngnhư hệ thống kế toán Đây là căn cứ để KTV xác định mức độ an toàn của đối tượngkiểm toán (yếu tố R) để thực hiện các thủ tục tiếp theo.
KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với toàn bộ HTKSNB và hệ thống
kế toán, trong đó bao gồm việc nghiên cứu và hiểu rõ sáu chu trình kế toán quantrọng ( sáu chu trình đó là chi phí, tài sản cố định, quản lý HTK, tiền lương và nhânviên, doanh thu và nguồn vốn); các ước tính kế toán; các yếu tố cụ thể củaHTKSNB, thủ tục phân tích ban đầu với các số dư hoặc số phát sinh của các tàikhoản quan trọng Sau đó KTV bằng xét đoán nghề nghiệp sẽ thực hiện thử nghiệmkiểm soát đối với chu trình được cho là quan trọng để đưa ra quyết định cuối cùng vềyếu tố R sử dụng cho toàn bộ cuộc kiểm toán
Có hai mức độ của mức độ an toàn của HTKSNB như sau:
Một là HTKSNB hoạt động hiệu quả, yếu tố R đạt ở mức cao: KTV xác địnhdựa vào HTKSNB, và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Đồng thời, yếu tố R của cácthủ tục kiểm toán chi tiết cần đạt ở mức thấp
Hai là HTKSNB không hoạt động hiệu quả, yếu tố R đạt mức thấp: KTV hầu nhưkhông thực hiện thử nghiệm kiểm soát mà tập trung vào các thủ tục kiểm toán chi tiết
Đối với khoản mục HTK nằm trong chu trình quản lý HTK của Deloitte VN,KTV thực hiện những thử nghiệm kiểm soát như phõn tích biến động HTK, tỡm hiểu
và kiểm tra HTKSNB của công ty khách hàng đối với HTK, tỡm hiểu và kiểm tra kếtoán HTK và các ước tính kế toán của khoản mục HTK, trong đó chú trọng đến xácđịnh giá trị thuần có thể thực hiện của HTK, phương pháp phân bổ và tớnh giỏ HTK …thông qua các ước tính KTV tự xây dựng
Trang 25Bước thứ hai: Thực hiện kiểm toán:
Theo AS/2 có hai phương pháp có thể áp dụng để kiểm tra chi tiết đó là xõydựng mô hình ước tính (SAP) và chọn mẫu kiểm tra chi tiết (TOD)
SAP là phương pháp không tiến hành trực tiếp trên chứng từ hay các ghi chépcủa bộ phận kế toán hay bộ phận trực tiếp lập Báo cáo tài chính Khi sử dụng phươngpháp này, KTV sử dụng các nguồn số liệu độc lập để xây dựng một mô hình ước tính
số dư các khoản mục mà KTV định kiểm tra Kết quả quá trình này là KTV có một ướctính số dư hay số phát sinh kì vọng, từ đó đem so sánh với số dư các khoản mục tươngứng trên báo cáo Các chênh lệch phải được tìm hiểu và giải trình Nếu số chênh lệchnày nhỏ hơn mức độ chênh lệch cho phép thì KTV có thể bỏ qua
SAP là phương pháp hiệu quả và tiết kiệm trong kiểm tra chi tiết Tuy nhiên khithực hiện phương pháp này, KTV phải đảm bảo một số điều kiện nhất định như nguồn sốliệu KTV sử dụng là độc lập, KTV am hiểu kiến thức kế toán và đặc điểm sản xuất kinhdoanh của DN… Khi không có đủ điều kiện thỏa mãn, KTV sẽ phải chuyển sangphương pháp kiểm tra chi tiết thứ hai là chọn mẫu kiểm tra chi tiết
TOD gồm các thủ tục được lựa chọn từ các thủ tục kiểm tra chi tiết đầy đủ trong
Mô hình thủ tục kiểm toán của Deloitte VN để đảm bảo mức độ thích hợp với từng đốitượng khách hàng cụ thể
Các công việc chủ yếu cần tiến hành trong hực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết baogồm xác định tổng thể cần kiểm toán xác đáng và các sai phạm tiềm tàng KTV hướngtới, xem xét việc sử dụng các nguồn dữ liệu, lựa chọn phương pháp kiểm tra thích hợp,xác định quy mô của mẫu kiểm tra lựa chọn mẫu để kiểm tra, thẩm tra các bằng chứngliên quan đến mẫu được chọn, đỏnh giá bằng chứng thu thập được, đỏnh giá và đưa ra
các kiến nghị điều chỉnh đối với các sai phạm được phát hiện (nếu có).
Các thủ tục kiểm tra chi tiết HTK được tổng kết trong bảng sau:
Trang 26Bảng 10: Bảng tổng kết thủ tục kiểm tra chi tiết HTK
Quan sát và kiểm kê HTK Hiện hữu, đầy đủ, chính xác, đúng kỳ
và định giáKiểm tra bảng tổng hợp số dư cuối Hiện hữu, đầy đủ, chính xác, đúng kỳKiểm tra trích lập dự phòng giảm giá HTK Định giá
Kiểm tra tớnh đỳng kỳ của hàng mua và biên laiĐúng kỳ
Kiểm tra bỳt toỏn điều chỉnh giữa sổ và biên
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết bổ sung khác Hiện hữu, chính xác, trình bày
Kiểm tra phân loại và trình bày HTK Trình bày
Trong đó, MAP đưa ra hướng dẫn chi tiết cho các thủ tục trên như sau:
Bảng 11: Hướng dẫn cụ thể thủ tục kiểm tra chi tiết số dư HTK
Quan sát và kiểm kê HTK Lên kế hoạch kiểm kê HTK, và vào ngày thực hiện quan
sát và kiểm kê HTK, KTV phải phát hiện được HTK bịhỏng, bị thiếu
Thu thập tài liệu liên quan đến HTK, các báo cáo HTK,xác định quyền sở hữu của công ty với danh mục HTK
và quyết định HTK nào cần được gộp vào và loại ra đểkiểm kê
Kiểm tra Bảng tổng hợp số
dư HTK theo khoản mục
Thu thập bản tổng hợp số dư HTK, các báo cáo HTK vàkiểm tra đối chiếu tới sổ cái cũng như tới số liệu thực tếtrên Biên bản kiểm kê
Kiểm tra tớnh đỳng kỳ của HTK sử dụng các tài liệu thuthập được trong suốt cuộc kiểm kê
Thực hiện kiểm tra chi tiết các khoản HTK từ bảng tổng hợp
số dư HTK với số lượng HTK được kiểm kê cùng ngày.Kiểm tra số lượng HTK trên bảng tổng hợp số dư HTKbằng cách chọn mẫu và kiểm tra tới chứng từ phát sinh gốc
Trang 27Kiểm tra phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi sảnxuất phí chung Thu thập bảng tính và phân bổ chi phínhân công và chi phí sản xuất chung, và xác định xemphương pháp phân bổ có hợp lý không.
Kiểm tra trích lập dự phòng
giảm giá HTK
Thu thập lịch xác định giá trị HTK và kiểm tra đối chiếuvới sổ cái số dư đầu kỳ, cuối kỳ, dự phòng đã lập choHTK và những nghiệp vụ xử lý HTK bị hỏng, bị mất.Kiểm tra tính hợp lý của khoản dự phòng giảm giá HTKXác định HTK hỏng, không sử dụng được hoặc khôngbán được và ghi chú lại trong quá trình kiểm kê quan sát
để xác định giá trị cho dự phòng giảm giá HTK hoặc ghigiảm
Kiểm tra tớnh đỳng kỳ của
hàng mua và biên lai
Thực hiện kiểm tra chi tiết cắt kỳ muộn của HTK mua vềbằng cách chọn mẫu nghiệp vụ mua hàng hoặc bán hàngđược ghi nhận trong năm và kiểm tra điều kiện ghi nhậncủa nghiệp vụ
Kiểm tra tính minh bạch và
trình bày
Kiểm tra chi tiết việc biên lai bị cắt kỳ sớm bằng cách:Phỏng vấn về thời gian hàng bán được trả lại nhà cung cấpChọn mẫu các biên lai được ghi nhận và kiểm tra tới chứng
từ gốcKiểm tra bỳt toỏn điều chỉnh
giữa sổ và biên bản kiểm kê
Kiểm tra cỏc bỳt toỏn điều chỉnh từ sổ tới biên bản kiểm
kê sau khi đối chiếu
Nếu xu hướng các điều chỉnh chỉ ra rằng có thể có rủi rorằng số dư HTK cuối kỳ sai sót, KTV cần phải xem xét
và thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sungKiểm tra sự tuân thủ GAAP Xem xét tính nhất quán và hợp lý chung của các chính
sách và thủ tục kế toán đang được áp dụngThực hiện thủ tục kiểm tra
chi tiết bổ sung khác
Thu thập và tìm hiểu các hoạt động và nghiệp vụ kế toánbất thường theo hiểu biết của KTV về hoạt động và môitrường kinh doanh của công ty
Trang 28Kiểm tra phân loại và trình
bày HTK
Kiểm tra số dư các tài khoản đã được trình bày và phânloại hợp lý
Bước thứ ba: Kết thúc kiểm toán.
KTV sau khi thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết như trên cần đưa ra được ýkiến kiểm toán về khoản mục HTK và ghi chú lại những phát hiện quan trọng của mìnhtrong suốt quá trình kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của một cuộc kiểm toán, KTV phát hành báo cáokiểm toán đưa ra ý kiến của mình về BCTC Trước khi phát hành báo cáo kiểm toán,KTV cần tổng hợp các kết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung
có tính chất tổng quát như xem xét giả định hoạt động liên tục và đánh giá tổng kết kếtquả Giấy tờ làm việc của KTV sẽ được kiểm tra và đánh giá bởi cấp trên trước khiđược phê duyệt và đưa ra kết luận cuối cùng
Sau khi đã hoàn thành tất cả các thử nghiệm bổ sung trên, báo cáo kiểm toán sẽđược phát hành theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700
Trên đây là ba bước của một quy trình kiểm toán đối với khoản mục HTK KTVkhi thực hiện kiểm toán khoản mục HTK của bất cứ công ty nào đều phải tuân thủ theocác bước này Khi kiểm toán các công ty khác nhau, KTV phải sử dụng xét đoán nghềnghiệp để xác định khả năng rủi ro cũng như số lượng và mức độ các thủ tục kiểm toáncần hoàn thành để đạt được các mục tiêu kiểm toán Để thấy rõ được quá trình cácKTV áp dụng quy trình kiểm toán mẫu khoản mục HTK, dưới đây là ví dụ minh họaquy trình trình thực hiện kiểm toán khoản mục HTK của khách hàng A do Deloitte VNthực hiện
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại công ty A
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Thứ nhất, thu thập thông tin về khách hàng kiểm toán.
Trang 29Công ty A là khách hàng lâu năm của Deloitte VN, là DN sản xuất với hoạtđộng chinh là sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam và xuất khẩu, thuộc vào góikiểm toán các DN sản xuất.
Công ty A (“Cụng ty”) là công ty liên doanh hoạt động trong 50 năm, đượcthành lập tại Việt Nam theo Giấy phép Đầu tư số 490/GP ngày 24 tháng 12 năm 1992
do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp và các Giấy phép điều chỉnh
Tổng vốn góp là 90.000.000 USD trong đó các chủ sở hữu của Công ty là Công
ty B, đối tác nước ngoài, với tỷ lệ vốn góp là 70%, và cỏc bờn Việt Nam là Công ty C
và Công ty D với tỷ lệ vốn góp lần lượt là 15,56% và 14,44%
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 là 1.385người (năm 2008 là 1.045 người)
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đô la Mỹ (USD), theo nguyêntắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam
và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam Việc trình bày báo cáo tàichính bằng Đô la Mỹ đã được đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận tại văn bản
số 567/TC-CĐKT ngày 22/12/2000 Lĩnh vực kinh doanh của công ty hoàn toàn hợppháp và công ty không chịu sự điều chỉnh đặc biệt nào của Luật pháp
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31tháng 12
Công ty có 2 nhà máy sản xuất là Nhà máy Tràng Kênh và nhà máy HiệpPhước, các chi nhánh tiêu thụ chính ở Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố HồChí Minh
Các thông tin khác về chính sách và ước tính kế toán được thu thập trong Bảngthuyết minh BCTC đính kèm BCTC của công ty
Hoạt động chính của công ty bao gồm sản xuất và bán xi măng tại thị trườngViệt Nam và nước ngoài Công ty có 2 loại sản phẩm chính (PC30 và PC40 trong túi
Trang 30nhỏ, PCB 40 trong túi lớn và thùng) được đưa tới khách hàng thông qua chi nhánhhoặc bán trực tiếp cho người mua với số lượng lớn.
Tìm hiểu về quy trình sản xuất của công ty gồm 2 bước:
Bước 1: Sản xuất bột xi măng – NVL chớnh (đỏ, sỏi, silica, quặng sắt) được đưavào lò nung Những NVL này sẽ được nung nóng bằng than trong lò Sau đó được qua
lò nung silo, nhào với nước và làm khô để trở thành bột Bột xi măng sau đó đượcchuyển tới các lò nung silo bột xi măng
Bước 2: Sản xuất xi măng – Bột xi măng được mua về hoặc sản xuất đượcchuyển tới lò xay trước để nghiền trước khi đưa vào máy xi măng để nghiền lần nữa
Xi măng nghiền cuối cùng được cho vào lò silo xi măng để đóng gói
Yếu tố cấu thành giá của Công ty A được xác định như sau:
Nhà máy sán xuất theo dây chuyền hoạt động liên tục
Công ty có nhà máy sản xuất bột xi măng riêng và cũng nhập khẩu bột xi măng.Những NVL chớnh khỏc cho sản xuất được mua trong nước Với nhà máy tại HiệpPhước, bộ xi măng được nhập khẩu để sản xuất xi măng Trong năm, vì không có biếnđộng trong giá NVL, nên không có thay đổi trong việc tớnh giỏ đầu vào của sản phẩm
Hợp đồng đặt mua hàng dài hạn:
Với mục đích ổn định giá cả, công ty ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cungcấp những NVL chính như than, đá trắng, đá đen, pozzolana, túi xi măng, Nhữnghợp đồng này thường có thời hạn 1 năm
Công ty không đặt ra giới hạn về phạm vi biến động của NVL và thành phẩmgiữa năm này với năm khác
Xi măng sau khi sản xuất được đóng gói trong túi hoặc thùng Sản phẩm đượcbán trực tiếp cho người bán ở Hải Phòng hoặc thông qua chi nhánh của Công ty ở HàNội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng Doanh thu được dựa trên tổng giá trị hàng bán tại cácchi nhánh, nhà máy ở Hải Phòng và Hiệp Phước
Nhà cung cấp quan trọng:
Trang 31Vì đặc điểm hoạt động liên tục, công ty có danh mục những cung cấp chiếnlược, đa số là tập đoàn công ty nhà nước Riêng bột xi măng được công ty nhập khẩu từCông ty Matsuo của Nhật.
Những thông tin cần thiết được KTV thu thập và tổng hợp trong giấy tờ làmviệc số 1410 “Hiểu biết về Công ty và Môi trường kinh doanh”, trong đó gồm có thôngtin về đặc điểm hoạt động sản xuất, đặc điểm sở hữu và quản lý của Công ty kháchhàng, cỏc bờn liên quan, tình hình tài chính; các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng…
Thứ hai, thu thập thông tin và đánh giá về HTKSNB.
Với trọng tâm là kiểm toán khoản mục HTK, KTV chú ý tới một số đặc điểm vềHTKSNB của Công ty A với HTK
HTK được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thểthực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương phápbình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giábán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phânphối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định
kế toán hiện hành Theo đó, Công ty trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trongtrường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá thị trường tại thời điểm kết thúcniên độ kế toán
Các tài khoản để theo dõi HTK sẽ được đưa ra trong phần thực hiện kiểm toán
Về quản lý HTK của Công ty A:
Về lưu trữ và bảo quản HTK ở Nhà máy Tràng Kênh và Hiệp Phước có những đặc điểm như sau:
Trang 32NVL đầu vào và thành phẩm xuất ra của nhà máy phải được kiểm tra qua haibước, một là qua dây chuyền sản xuỏt và một qua cổng bảo vệ có trang bị thiết bị ràsoát và cân hiện đại của nhà máy
Các nhà kho đều được trang bị camera để theo dõi HTK
Kế toán HTK, kế toán trưởng và giám đốc phải kiểm soát sổ kho, và số liệu trên
sổ kho phải khớp với các báo cáo gửi từ Phòng Sản xuất và Phòng Đóng gói và hoànthành sản phẩm NVL và thành phẩm được kiểm soát bởi 2 phũng trờn khi đưa đếnkho, thủ kho phải quản lý được HTK nhập, xuất và còn tồn trong kho
Các báo cáo theo dõi biến động của HTK gồm có:
Một là Báo cáo sản xuất hàng ngày, được chuẩn bị bởi phòng Sản xuất, theo dõi
Báo cáo biến động HTK được lập hàng tháng và được kế toán trưởng kiểm tra.Công ty mua bảo hiểm cho NVL, thành phẩm dựa vào giá trị của các đơn hàngnhận được
Các thủ tục kiểm kê HTK được công ty A quy định như sau:
Thủ tục kiểm kê được quy định theo Chính sách của công ty Đoàn kiểm kê cóbao gồm thủ kho và kế toán trường Danh sách hàng tồn kho với số lượng thành phẩmtại ngày kiểm kê được in Sau đó thủ kho đếm số lượng mỗi loại HTK và 2 nhân viên
sẽ ghi lại số lượng thực tế
Sau khi kiểm kê xong, 2 nhân viên sẽ tra số lượng trên Biên bản kiểm kê vớinhau Bất cứ sự khác biệt nào giữa 2 biên bản này hoặc với số liệu trên sổ sách với sốliệu thực tế kiểm kê đều được đánh dấu, kiểm kê lại và giải thích
Trang 33Công ty xác định, phân loại HTK để thực hiện kiểm kê.
Với các đối tượng là thành phẩm gồm có bao xi măng trong kho và bao xi mănggửi bán (từ nhỏ mỏy đến các chi nhánh) Công ty không thực hiện kiểm kê hàng đang
đi đường mà dựa vào Biên bản giao nhận được phê duyệt
Với đối tượng là sản phẩm dở dang, công ty phân loại theo khu vưc để xác định:
Tại Nhà máy Tràng Kênh gồm có:
Đá hộc đang xử lý: được đo lường theo số lượng và quy đổi thành khối lượngbới phòng Định giá
Các bao bột phối liệu được nhập khẩu
Xi măng trong bao (PC30 và PC40, PCB40): ba loại sản phẩm dở dang được đolường theo chiều cao của 6 silo (2 cho bột phối liệu và 4 cho xi măng) sau đó được quyđổi sang khối lượng
Tại Nhà máy Hiệp Phước:
Sản phẩm dở dang tại nhà máy Hiệp Phước chỉ bao gồm xi măng loại PC40, vìHiệp Phước là nhà máy nghiền xi măng, chỉ nhập khẩu bột phối liệu để sản xuất PC40.Cỏch tớnh sản phẩm dở dang tại đây giống như cỏch tớnh tại nhà máy Tràng Kênh
Với đối tượng kiểm kê là NVL:
Tại Nhà máy Tràng Kênh gồm có:
Thạch cao, đá trầm tích, quặng sắt, đá trắng, đá đen, than: sẽ được tính toán dựavào số lượng và quy đồi sang khối lượng
Dầu nặng, dầu diesel, dầu nhớt: được tính toán theo chiều cao của 6 silo và quyđổi sang khối lượng
Túi giấy: được tính toán theo gói (được đóng gói bởi nhà cung cấp – 1 gói baogồm 1 số lượng nhất định cỏc tỳi), sau đó chọn 1 gói ngẫu nhiên để kiểm tra số lượng
Tại Nhà máy Hiệp Phước:
Trang 34Tại Hiệp Phước, có 5 loại NVL thô: bột phối liệu, pozzolana, than đá, đá trắng,túi giấy vì ở đây chỉ có quá trình nghiền trong sản xuất (nghiền từ bột phối liệu thành
xi măng như nói trên) Phương pháp để tính toán NVL cũng tương tự như ở nhà máyTràng Kênh
Với đối tượng kiểm kê là Công cụ dụng cụ:
Tại Nhà máy Tràng Kênh:
Công ty kiểm kê theo mẫu vì có rất nhiều danh mục CCDC ở đây Kiểm kê sẽtập trung tại kho loại A có giá trị cao
Quá trình thực hiện kiểm kê như sau:
Thủ kho, kế toán và giám đốc sẽ thực hiện kiểm kê:
Kiểm kê được thực hiện 2 lần 1 năm (vào tháng 6 và tháng 11 ) cho tất cả CCDC.Sau khi kiểm kê, số thực tế được điều chỉnh với số liệu trên sổ kế toán Bất cứ
sự khác biệt nào đều được điều chỉnh sau khi có phê duyệt bởi giám đốc tài chính vàgiám đốc điều hành Những khác biệt này cũng được điều tra, xem xét xử lý và ghinhận lại
Công ty không dừng sản xuất để kiểm kê, công ty chỉ dừng quá trình đóng gói
và chuyển hàng tới cho khách hàng
Công ty không có HTK nhận giữ hộ
Tại Nhà máy Hiệp Phước vì có số lượng CCDC không lớn nên kiểm kê đượcthực hiện bởi thủ kho và kế toán sẽ kiểm tra lại cho từng loại CCDC Các thủ tục điềuchỉnh và báo cáo được thực hiện giống như ở nhà máy Tràng Kênh