Nguyên tắc của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3 1.3.. KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH D
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệutrong báo cáo là trung thực, được lấy từ nguồn đáng tin cậy và từ các báo cáo tổngkết về hoạt động hàng năm của Công ty TNHH VN Mobile
Sinh viên
Tạ Hồng Quân
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ 2
1.2 KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
1.2.1 Khái niệm về doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh. 2
1.2.2 Nguyên tắc của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ 5
1.3.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.3.2 Xác định kết quả kinh doanh 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 14
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 16
Trang 32.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VN MOBILE VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 46
-3.1.1 Ưu điểm 46
3.1.2 Nhược điểm 47
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VN MOBILE 48
3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí 48
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán
49
3.2.3 Về sổ kế toán tổng hợp 49
KẾT LUẬN 50
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 19
Bảng 2.2 21
Bảng 2.3 22
Bảng 2.4 23
Bảng 2.5 24
Bảng 2.6 25
Bảng 2.7 26
Bảng 2.8 26
Bảng 2.9 28
Bảng 2.10 30
Bảng 2.11 31
Bảng 2.12 31
Bảng 2.13 32
Bảng 2.14 33
Bảng 2.15 34
Bảng 2.16 35
Bảng 2.17 37
Bảng 2.18 38
Bảng 2.19 39
Bảng 2.20 41
Bảng 2.21 42
Bảng 2.22 43
Bảng 2.23 44
Bảng 2.24 45
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 10
Sơ đồ 1.2 11
Sơ đồ 1.3 12
Sơ đồ 2.1 16
Sơ đồ 2.2 18
Trang 57 TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
8 GTGT: Giá trị gia tăng
Trang 6từ đó đưa ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.
Chính vì những lý do trên, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh
thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH VN Mobile” để viết chuyên
đề tốt nghiệp của mình
Kết cấu của đề tài gồm ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH VN Mobile.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH VN Mobile.
Là một sinh viên lần đầu được tiếp cận với thực tế công tác kế toán và trướcmột đề tài lớn, mặc dù rất cố gắng song bài viết của em không tránh khỏi những saisót, vì vậy em rất mong được sự đóng góp của thầy cô để để tài của em được hoànthiện hơn
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng, phong phú mà căn cứ vào tínhchất của các hoạt động dịch vụ người ta chia thành 2 loại:
+ Dịch vụ có tính chất sản xuất như: dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu điện, dịch
vụ may đo, dịch vụ sửa chữa…
+ Dịch vụ không mang tính chất sản xuất như dịch vụ hoạt động du lịch, giặt
là, chụp ảnh…
Sản phẩm của HĐKD dịch vụ tuyệt đại bộ phận là không mang hình thái vậtchất, quá trình sản xuất, tiêu thụ và phục vụ thường gắn liền nhau không thể tách rờidẫn đến khó có thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí trong từng khâu sản xuất vàtiêu thụ Vì vậy phải tùy theo từng loại hoạt động dịch vụ đặc thù để có thể xác địnhnội dung chi phí phù hợp tạo giá sản phẩm
Trong hoạt động dịch vụ hàm lượng chi phí về chất xám trong sản phẩmthường chiếm tỷ trọng cao còn các chi phí về nguyên liệu và chi phí khác chiếm tỷtrọng không đáng kể Sản phẩm dịch vụ hoàn thành không nhập kho thành phẩm,hàng hóa mà được tính là tiêu thụ ngay Do đó, các hoạt động dịch vụ thường không
có chi phí sản phẩm dở dang và giá sản phẩm dịch vụ thể hiện bằng chi phí lao độngsống cần thiết và lao động vật hóa tạo ra sản phẩm đã tiêu thụ (tức là những dịch vụ
đã hoàn thành cho khách hàng và thu được tiền hoặc được quyền thu tiền)
1.2 KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ
1.2.1 Khái niệm về doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.
Theo VAS 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 8Bán hàng, cung cấp dịch vụ tạo ra doanh thu là giai đoạn cuối cùng của quátrình kinh doanh, có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại, dịch
vụ vì nó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh tiếp theo
Kết quả kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định
Khi một quá trình kinh doanh hoàn thành, doanh nghiệp xác định kết quảkinh doanh trên cơ sở so sánh tổng doanh thu thu được và tổng chi phí phát sinhtrong quá trình kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể là lãi hoặc lỗ, nếu lỗ sẽ được
xử lý bù đắp theo chế độ và quy định của cấp có thẩm quyền, nếu lãi được phânphối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từngloại doanh nghiệp cụ thể
1.2.2 Nguyên tắc của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
a) Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch vềcung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theokết quả phần công việc đã hoàn thành tính đến ngày lập Bảng Cân đối kế toán của
kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cảbốn (4) điều kiện sau:
(+) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(+) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;(+) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
Trang 9c) Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanhnghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoảndoanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảmdoanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vàodoanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi màkhông ghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự làkhông đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
d) Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuậnđược với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
(+) Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;(+) Giá thanh toán;
(+) Thời hạn và phương thức thanh toán
e) Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống
kế hoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xemxét và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ
f) Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phươngpháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:
(+) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
(+) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khốilượng công việc phải hoàn thành;
(+) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thànhtoàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
g) Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toánđịnh kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng
h) Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau màkhông tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanhthu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơbản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạtđộng cơ bản đó
i) Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định
Trang 10được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và
có thể thu hồi
j) Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xácđịnh được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đãghi nhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắnkhông thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạchtoán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi có bằng chứng tincậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theoquy định
1.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán kết quả kinh doanh
a) Phải phân định được chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả thuộc từnghoạt động kinh doanh
b) Phải xác định chính xác thời điểm, đối tượng ghi nhận doanh thu
c) Phải nắm vững cách thức tiến hành doanh thu
d) Phải nắm vững nội dung và cách xác dịnh các chỉ tiêu liên quan đến doanhthu , thu nhập, chi phí và kết quả
e) Cách trình bày báo cáo tài chính
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ
1.3.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Nội dung:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Được xác định bằng giá trị hợp lí của các khoản đã thu được hoặc sẽ thuđược sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàngbán bị trả lại, trong đó giá trị hợp lí là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị mộtkhoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biếttrong sự ngang giá
Trang 11các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có).
Doanh thu cung cấp dịch vụ thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtnhập khẩu tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanhnghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
b) Tài khoản và chứng từ sử dụng :
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh tổng doanh thu
bán hàn và cung cấp dịch vụ thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xácđịnh doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thubán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 512 – Doanh thu nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty,… hạch toán toàn ngành Ngoài ra, được coi là tiêu thụ nội bộ còn baogồm các khoản sản phẩm, hàng hóa xuất biếu, tặng, xuất trả lương, thưởng, xuất
Trang 12dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh…
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh doanh thu chưa thực hiện
của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
* Chứng từ sử dụng : Hóa đơn GTGT, invoice, debitnote
Khi xác định được doanh thu thì để phản ánh doanh thu tiêu thụ hàng hoádịch vụ, kế toán ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 5111 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa
có thuế GTGT)
Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
1.3.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theophương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xácđịnh doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
1.3.1.3 Doanh thu hoạt động tài chính
Trong xu hướng phát triển hiện nay, các doanh nghiệp luôn không ngừng mở
Trang 13một số doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, doanh thu từ hoạt động tàichính ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp.
a) Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán DTHĐTCphát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia củadoanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích từ doanh nghiệp đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh vào DTHĐTC là những khoản thu nhập được coi là thực hiệntrong kỳ, không phân biệt các khoản đó thực tế đã được thanh toán hay chưa Cáckhoản thu hộ bên thứ 3 không được coi là doanh thu của doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư công cụ tài chính (chứng khoán)gồm khoản chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá gốc của chứng khoán và khoản lãiđược chia do nắm giữ chứng khoán Hạch toán vào CPHĐTC số chênh lệch nhỏhơn giữa giá bán và giá gốc của chứng khoán
- Doanh thu tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế.Doanh thu tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồngthuê tài sản Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi doanh nghiệp cóquyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc đầu tư Các khoản lãi đầu tưnhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoảnđầu tư đó không được hạch toán vào doanh thu tài chính mà được giảm giá vốn củakhoản đầu tư đó
- Doanh thu hoạt động tài chính có thể đã bao gồm cả thuế GTGT nếu doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không có thuế GTGT nếudoanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
b) Tài khoản, chứng từ sử dụng
TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu
hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Trang 14Kết cấu:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,công ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Chứng từ sử dụng : Sổ phụ ngân hàng
Trang 15- Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại hoặc hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuêlại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Tiền thu được phạt do khách hàng, đơn vị khác vi phạm HĐKT
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế TNDN
- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Trang 16Tk 711- Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác theo nội dung
đã nêu ở trên của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
1.3.2 Xác định kết quả kinh doanh
1.3.2.1 Nguyên tắc và trình tự xác định kết quả kinh doanh.
a) Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh:
Các hoạt động tại doanh nghiệp bao gồm:
Cách xác định:
Kết quả hoạt
động kinh doanh =
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường
+
Kết quả hoạt động khác
Trong đó:
Trang 17_ hàng, quản lý doanh nghiệp
b) Trình tự xác định kết quả kinh doanh:
- Tập hợp chi phí bán hàng
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
- Xác định, kết chuyển doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu
- Xác định, kết chuyển giá vốn
- Kết chuyển chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tập hợp, kết chuyển các khoản chi phí khác
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VN MOBILE
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Là công ty 100% vốn nước ngoài, được tài trợ bởi công ty mẹ: UnrealMindInteractive Berhad trụ sở tại Kuala Lumpur, Malaysia thuộc Tập đoàn toàn cầuMonstermob Group trụ sở tại Anh và tập đoàn LanetroZed trụ sở tại Tây Ban Nha,
ngày 11 tháng 04 năm 2006, Công ty TNHH VN Mobile ra đời và hoạt động dựa
trên sự kế thừa những bước phát triển tột bậc của các Tập đoàn toàn cầu về lĩnh vựcgiải trí trên điện thoại di động, đó là Monstermob Group và LanetroZed cũng nhưđược hỗ trợ trực tiếp từ Công ty mẹ Unrealmind Interactive Berhad - Nhánh công tyquản lý thị trường Đông Nam Á Với ngành nghề kinh doanh:
- Phát triển, phân phối, tiếp thị, bán và/ hoặc cung cấp nội dung và dịch vụđiện thoại di động như: trò chơi, nhạc chuông, hình ảnh, phim dùng cho thị trườngthiết bị không dây
- Tiến hành các hoạt động khác bổ sung hoặc liên quan đến các hoạt độngnêu trên mà Công ty được tiến hành theo quy định của pháp luật Việt Nam
Hiện nay, VN Mobile có hệ thống cổng kết nối trực tiếp với 3 mạng viễnthông lớn: MobiFone, Vinaphone, Viettel; ngoài ra còn có Beeline, Vietnamobile,Sphone
Sau hơn 7 năm hoạt động, VN Mobile có nhiều kinh nghiệm trong việc tổchức, xây dựng và khai thác kinh doanh hệ thống cung cấp dịch vụ giá trị gia tăngtrên mạng viễn thông, hiểu rõ đặc thù hạ tầng viễn thông Việt Nam, triển khai dự ánnhanh, ít rủi ro, hoàn toàn làm chủ về công nghệ và hạ tầng cung cấp dịch vụ
Cùng với sự phát triển của công nghệ trên chiếc điện thoại di động, các hìnhthức dịch vụ nhắn tin của VN Mobile hiện nay cũng phát triển song song theo nhiềucấp độ bao gồm tất cả các hình thức để có thể tương thích với tất cả các dòng điệnthoại di động hiện có trên thị trường, từ hình thức tin nhắn SMS bằng chữ thôngthường, tiếp đó là dịch vụ dữ liệu đa năng gồm cả chữ và hình vẽ (EMS) và trở nênrất phổ biến trong giới trẻ; tiếp đến là MMS: sự phát triển của MMS bắt nguồn từ
Trang 20SMS: Tin nhắn văn bản (SMS) > Tin nhắn hình (EMS) > Tin nhắn đa phương tiện(MMS) > Đa phương tiện di động (các kiểu nội dung mới).
Dịch vụ nội dung cho điện thoại di động này là các dạng dữ liệu được sửdụng trên điện thoại di động như:
- Nhạc chuông, hình ảnh, trò chơi, phim ảnh
- Cung cấp thông tin: cập nhật tin tức thời sự, thông tin về thời tiết, thểthao…
- Giải trí: bao gồm các hình thức: tải nội dung nhạc chuông, logo, hình nền,
dự đoán kết quả xổ số, truyện cười, danh ngôn, trò chơi (java games), truyền hình
và phát thanh
- Tình yêu – giới tính: làm quen, hẹn hò, kết bạn…
VN Mobile ký hợp đồng chính thức với các nhà khai thác mạng (Vinaphone,MobiFone, Viettel…) Theo đó, hệ thống máy chủ của VN Mobile sẽ được đặt tạicác công ty viễn thông và liên kết trực tiếp với cổng kết nối để cung cấp dịch vụ chokhách hàng sử dụng di động
Để tải các sản phẩm dịch vụ của VN Mobile, khách hàng sẽ nhắn tin theo mãdịch vụ được hướng dẫn gửi đến các đầu số của VN Mobile (bảng trên), từ đó hệthống dữ liệu của VN Mobile sẽ tự động trả kết quả đến điện thoại di động củakhách hàng qua hệ thống kết nối trung gian là Nhà mạng
Các đặc điểm của loại hình dịch vụ này có ảnh hưởng đến hạch toán kế toánnhư sau:
- Là ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn, thờigian thu hồi vốn nhanh, song đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu nhiều
- Hoạt động này không mang tính chất thời vụ nhưng chịu ảnh hưởng nhiều vàođiều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội Khi một trong những yếu tố này thay đổi thì sẽ ảnhhưởng nhiều đến hoạt động của loại hình dịch vụ này, ví dụ: khủng hoảng kinh tế thờigian vừa qua cũng khiến cho nhu cầu về dịch vụ giải trí này giảm đi rõ rệt
- Đối tượng phục vụ của ngành này ổn định, chủ yếu là giới trẻ nên tổ chứchoạt động khá tập trung, tuy nhiên, nhu cầu lại thường xuyên thay đổi, phải liên tục
Trang 21nếu không làm được điều này, các sản phẩm dịch vụ của Công ty sẽ nhanh chóngtrở nên lỗi thời, không được ưa chuộng nữa, coi như thất bại.
- Các sản phẩm dịch vụ có quy trình công nghệ giống nhau, do đó chi phíkinh doanh giống nhau
- Là loại hình sản phẩm dịch vụ đơn thuần nên không có hình thái vật chất,không có quá trình nhập, xuất kho
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Cơ cấu bộ máy kế toán: Đứng đầu là trưởng bộ phận kế toán Kế toán viênchịu sự lãnh đạo trực tiếp của trưởng bộ phận kế toán Để phù hợp với quy mô hoạtđộng sản xuất kinh doanh, góp phần tiết kiệm giảm lao động gián tiếp, bộ máy kếtoán của công ty được tổ chức như sau:
Sơ đồ 2.1
2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ
Danh mục chứng từ được ban hành theo quyết định số 15/BTC – ngày 20/3/2006
2.2.2.1 Kế toán doanh thu
a) Các chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu dịch vụ:
+ Biên bản xác nhận sản lượng - doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng (còn gọi làbiên bản đối soát)
+ Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên, liên 2 sẽ giao cho khách hàng
Trưởng bộ phận kế toán
Kế toán
doanh thu, thuế
Kế toán tiền lương
Kế toán thanh toán
Trang 22Hàng tháng, bộ phận đối soát của VN Mobile sẽ giao dịch trực tiếp với bộphận đối soát của các công ty viễn thông để tập hợp biên bản đối soát về sản lượng– doanh thu, kiểm tra số liệu, ký xác nhận và chuyển sang phòng Tài chính kế toán
ký, sau đó trình ký Tổng Giám đốc, sau đó bộ phận này sẽ chuyển biên bản đã kýcho Công ty viễn thông ký duyệt, khi công ty viễn thông xác nhận việc ký biên bản,
VN Mobile tiến hành xuất hoá đơn GTGT cho khách hàng và thu hồi công nợ
b) Các chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu hoạt động tài chính
+ Đối với lãi tiền gửi ngân hàng (Citibank) (chỉ phát sinh từ năm 2008 trở vềtrước): thông thường, căn cứ vào giấy báo có và sổ phụ ngân hàng để ghi nhận lãitiền gửi hàng tháng
+ Với khoản lãi chênh lệch tỷ giá: căn cứ trực tiếp trên số chênh lệch tỷ giáphát sinh tại thời điểm thanh toán của những khoản tiền có số dư gốc ngoại tệ hoặcđánh giá cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có số dư gốc ngoại tệ của hoạtđộng kinh doanh
- Biên bản đối soát doanh thu chia sẻ với các đối tác
- Bảng tính tiền công cho lao động thuê ngoài
…
Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến cung cấp dịch vụ, kế toán xác định giávốn liên quan đến dịch vụ đó từ các chứng từ hàng hoá, dịch vụ đầu vào trong kỳ,các khoản chi phí phát sinh, xem xét chứng từ nào hạch toán trực tiếp vào giá vốn(TK 632) hay hạch toán qua các tài khoản khác để cuối kỳ kết chuyển (TK 622, TK627…) Từ đó làm cơ sở cho việc xác định giá vốn của dịch vụ cung cấp trong kỳ
kế toán Đây là cơ sở quan trọng trong việc xác định chi phí và kết quả kinh doanh
Trang 232.2.3 Tổ chức vận dụng và thực hiện hệ thống tài khoản
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp banhành theo QĐ số 15-2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng nhất trong toàn
bộ hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Hệ thống tài khoản hiện hành bao gồmcác tài khoản được chia làm 9 loại trong bảng cân đối và một loại ngoài bảng cânđối kế toán Hệ thống tài khoản phản ánh khá đầy đủ các hoạt động kinh tế phát sinhtrong các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế, thuộc mọi thành phần kinh tếphù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm của nền kinh tế thị trường ở nước ta hệnnay và trong thời gian tới, cũng như những định hướng thay đổi đối với cơ chế tàichính
2.2.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Công ty lựa chọn hình thức kế toán: Nhật ký chung (Phần mềm kt: FAST)
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật
ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó,sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2
Chứng từ gốc
Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Sổ (thẻ) kế toán chi tiết các TK632, 511, 641,
642, 911, 131
Sổ cái TK632, 511, 641, 642,
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Trang 24Bảng 2.1 Sổ nhật ký chung Công ty TNHH VN Mobile
Trang 252.3 THỰC TẾ HẠCH TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VN MOBILE
2.3.1 Kế toán doanh thu
2.3.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
* Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ:
- Tài khoản sử dụng: TK 5111 – doanh thu bán hàng hoá
- Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan: TK 111 (tiền mặt), TK 112 (tiềngửi ngân hàng), TK 131 (phải thu khách hàng), TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)
Cụ thể:
Ngày 04/11/2010, VN Mobile nhận được xác nhận đối soát doanh thu từCông ty viễn thông Viettel với giá chưa thuế là 31.426.898 đồng, thuế suất 10%, kếtoán viết hoá đơn số 14113, căn cứ vào hoá đơn này, kế toán tiến hành nhập số liệuvào phần mềm kế toán với nội dung sau:
Nợ TK 131 (công ty viễn thông Viettel): 34.569.588
Có TK 5111: 31.426.898
Có TK 3331: 3.142.690Cuối kỳ số liệu dư bên Có của TK 511 được tập hợp và kết chuyển sang TK
911 để xác định thu nhập trước thuế Đây được coi là một khoản doanh thu chínhcủa Công ty
Trang 26Yêu cầu (SMS MO)
Tính cước (CDR)
Phản hồi
Chênh lệch phải thanh toán
Viettel thu khách hàng
MT vượt quá định mức
Cước Viettel hưởng do quá dưới hạn MT
DT phân chia Viettel được hưởng
Doanh thu phân chia VNM được hưởng
Biên bản này được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 3 bản
Số dịch vụ
(Số tiền trên đã bao gồm VAT 10%)
- Tổng số tiền Viettel Telecom phải thanh toán cho VN Mobile tháng 09/2010 là:
(Bằng chữ: Ba mươi tư triệu, năm trăm sáu mươi chín nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng./.)
Ngày tháng năm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -Hạnh phúc -o0o -
- Hôm nay, ngày tháng năm , Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel và Công ty TNHH VN Mobile cùng ký biên bản xác nhận số liệu sản lượng - doanh thu cước dịch vụ giá trị gia tăng tháng 09/2010
bằng SMS cụ thể như sau:
BIÊN BẢN XÁC NHẬN SẢN LƯỢNG - DOANH THU CƯỚC DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG BẰNG SMS GIỮA
CÔNG TY VIETTEL VÀ CÔNG TY VN MOBILE
Tháng 09 năm 2010
- Căn cứ theo hợp đồng hợp tác số 06-VAS/TLC-VNMobile/2009 v/v phát triển và tổ chức khai thác kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng SMS trên mạng Viettel Mobile giữa Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) và Công ty TNHH VN Mobile (VNM)
Bảng 2.2
Trang 27Bảng 2.3
Trang 28* Với doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản sử dụng TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan: TK 112 (tiền gửi ngân hàng),
TK 131 (phải thu khách hàng), TK 311 (nợ ngắn hạn), TK 331 (phải trả người bán)
Cụ thể:
Ngày 31/01/2008, VN Mobile nhận được giấy báo có của ngân hàng vềkhoản lãi tiền gửi tháng 01/2008 là 1.161.060 đồng, kế toán ghi như hình dưới đây
Cuối kỳ số liệu dư bên Có của TK 515 được tập hợp và kết chuyển sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh Đây được coi là một khoản làm tăng doanh thucủa Công ty
Bảng 2.4