1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội

123 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và đặc điểm của NHTM Khái niệm: Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãn

Trang 1

- -Nguyễn Thu Hương

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

CHI NHÁNH HÀ NỘI Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Chính Ngân Hàng

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Đinh Ngọc Dinh

Hà Nội - 2013

Trang 2

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trình bày trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả của luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

Học viên

Nguyễn Thu Hương

Trang 3

Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS ĐinhNgọc Dinh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trìnhhoàn thành đề tài nghiên cứu Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cácQuý thầy cô giáo trong Hội đồng Khoa học Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân,Viện Đào tạo sau đại học, Viện Ngân hàng Tài chính và các anh chị cán bộ làm việctại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi Nhánh Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiệnthuận lợi để tác giả có thể hoàn thành luận văn này Lời biết ơn sâu sắc tác giả cũngxin gửi đến gia đình mình, những người luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình tácgiả hoàn thành đề tài nghiên cứu.

Chắc chắn rằng luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tácgiả rất mong nhận được sự góp ý, đánh giá của các Quý thầy cô giáo và các bạn để

đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn trong tương lai

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

VietBank Ngân hàng Việt Nam Thương Tín

CN HN Chi nhánh Hà Nội

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTW Ngân hàng trung ương

KHCN Khách hàng cá nhân

KHDN Khách hàng doanh nghiệp

CNTT Công nghệ thông tin

WTO Tổ chức thương mại thế giới

TGTT Tiền gửi thanh toán

TGTK Tiền gửi tiết kiệm

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát về hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM 4

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM 5

1.1.3 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại 9

1.1.4 Huy động vốn tiền gửi của NHTM 16

1.2 Tăng cường huy động vốn tiền gửi tại NHTM 20

1.2.1 Khái niệm về tăng cường huy động vốn tiền gửi 20

1.2.2 Sự cần thiết tăng cường huy động vốn tiền gửi 21

1.2.3 Một số tiêu chí đánh giá kết quả tăng cường huy động vốn tiền gửi của NHTM 23

1.3 Các nhân tố tác động tới kết quả tăng cường huy động vốn tiền gửi của NHTM 32

1.3.1 Nhân tố chủ quan 32

1.3.2 Nhân tố khách quan 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HÀ NỘI 38

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 40

2.1.3 Các kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 41

2.2 Thực trạng tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 46

Trang 6

2.2.2 Phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt Nam

Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 51

2.3 Đánh giá thực trạng tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 66

2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HÀ NỘI 76

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 76

3.1.1 Ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Cơ hội và thách thức 76

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động chung của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 78

3.1.3 Định hướng huy động vốn của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín -Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 - 2015 80

3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội 81

3.2.1 Áp dụng linh hoạt các hình thức huy động vốn của ngân hàng 81

3.2.2 Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý 83

3.2.3 Nâng cao chất lượng phục vụ và đảm bảo các tiện ích cho khách hàng 85

3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ và đổi mới công tác quản lý 86

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động marketing trong công tác huy động vốn 87

3.2.6 Có chính sách khen thưởng khuyến khích tạo động lực cho việc tăng cường huy động vốn 89

3.2.7 Đầu tư đổi mới và trang bị tốt cơ sở vật chất trong hoạt động ngân hàng 89

3.2.8 Mở rộng mạng lưới kinh doanh 90

3.3 Một số kiến nghị 90

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 90

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 91

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Việt Nam Thương Tín 94

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chủ yếu của VietBank - CN Hà Nội 42

Bảng 2.2: Số lượng điểm giao dịch tại VietBank - CN Hà Nội 49

Bảng 2.3: Số lượng và trình độ cán bộ VietBank - CN Hà Nội 50

Bảng 2.4: Quy mô và tỷ trọng vốn huy động tại VietBank - CN Hà Nội 51

Bảng 2.5: Cơ cấu khách hàng của VietBank - CN Hà Nội 52

Bảng 2.6: Kết quả thực hiện công tác huy động vốn so với kế hoạch của VietBank - CN Hà Nội 54

Bảng 2.7: Cơ cấu vốn huy động tại VietBank - CN Hà Nội 55

Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn và đối tượng tại VietBank - CN Hà Nội 58

Bảng 2.9: Quan hệ giữa huy động vốn và cho vay tại VietBank – CN Hà Nội .61

Bảng 2.10: Quan hệ giữa huy động vốn và cho vay theo thời gian tại VietBank - CN Hà Nội 61

Bảng 2.11: Quan hệ giữa huy động vốn và cho vay theo loại tiền tệ tại VietBank - CN Hà Nội 62

Bảng 2.12: Chi phí trả lãi tiền gửi của VietBank - CN Hà Nội 64

Bảng 2.13: Thu từ điều chuyển vốn nội bộ của VietBank - CN Hà Nội 65

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn của VietBank - CN Hà Nội 42

Biểu đồ 2.2: Kết quả cho vay của VietBank - CN Hà Nội 43

Biểu đồ 2.3: Tổng tài sản của VietBank - Chi nhánh Hà Nội 44

Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận trước thuế của VietBank - Chi nhánh Hà Nội 45

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền tại VietBank - CN Hà Nội 57

Biểu đồ 2.6: Quan hệ giữa huy động vốn và cho vay theo thời gian 62

Biểu đồ 2.7: Quan hệ giữa huy động vốn và cho vay theo loại tiền tệ 63

Biểu đồ 2.8: Thu từ điều chuyển vốn nội bộ của VietBank - CN Hà Nội 65

SƠ ĐỒ

Trang 9

- -Nguyễn Thu Hương

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

CHI NHÁNH HÀ NỘI Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Chính Ngân Hàng

Hà Nội - 2013

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2012 nền kinh tế nước ta đối mặt với nhiều khó khăn phức tạp do tiếptục chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ côngkéo dài ở khu vực Châu Âu Nền kinh tế Việt Nam có những biến động sâu sắc,tăng trưởng kinh tế đạt mức thấp, cạnh tranh giữa các tổ chức kinh tế diễn ra vôcùng khốc liệt nhằm giành giật thị phần Trong bối cảnh đó bất kỳ một doanhnghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải có một nguồn vốn ổn định đểtồn tại và phát triển Đặc biệt là đối với các Ngân hàng thương mại vốn tạo ra thế vàlực, quyết định quy mô, tầm cỡ của ngân hàng trên thị trường Vốn lớn giúp ngânhàng phát triển ổn định, mở rộng tín dụng và mở rộng các dịch vụ ngân hàng khác

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín là một trong những ngân hàng thương mại

cổ phần trẻ tại Việt Nam, với tuổi đời 6 năm, để có thể đứng vững trong thị trườngtài chính ngân hàng vô cùng khốc liệt, công tác huy động vốn luôn được đặt lênhàng đầu Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể tăng cường huy động vốn với chiphí hợp lý và ổn định, khai thác tối đa những nguồn vốn còn tiềm tàng trong các tổchức kinh tế và dân cư để ngân hàng có một nguồn vốn phong phú với cơ cấu vốntối ưu đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và bản thân ngân hàng là điều không hề

dễ dàng

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường

huy động vốn tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội” làm đề

tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế

Trang 11

cấu vốn huy động hợp lý tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động huy động vốn tiền gửi của

ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân

hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn từ năm 2009 - 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu: phương pháp khảosát thực tiễn, phân tích, tổng hợp, lôgic, đánh giá, thống kê, so sánh,…

5 Ý nghĩa khoa học

Luận văn tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản về nguồn vốn, các hình thứchuy động vốn của NHTM, trong đó trọng tâm là nghiên cứu sự cần thiết phải tăngcường huy động vốn tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốntiền gửi

Luận văn phân tích rõ thực trạng huy động vốn tiền gửi và các chính sáchhuy động vốn tiền gửi tại VietBank - CN Hà Nội, những kết quả đạt được, hạn chế

và nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp kiến nghị có căn cứ khoa học vàthực tiễn nhằm tăng cường huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh trong bối cảnh kinh

tế khó khăn như hiện nay

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt

Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt

Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM

Khái niệm: Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh

về tiền tệ với hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan.

Một số điểm đặc trưng của Ngân hàng thương mại như sau:

Một là: NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh kiếm lời, mục tiêu chủ yếu

là theo đuổi lợi nhuận

Hai là: Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao và

thường có ảnh hưởng sâu sắc liên quan đến ngành khác và cả nền kinh tế

Ba là: NHTM là một trung gian tài chính điển hình: giữa người có vốn và

người cần vốn; giữa NHTW với công chúng và nền kinh tế

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM

Hoạt động huy động vốn: Huy động vốn chính sách, biện pháp,… qua đó

ngân hàng huy động vốn của xã hội Hoạt động này mang lại nguồn vốn cho ngânhàng là cơ sở giúp cho các ngân hàng thực hiện các hoạt động khác

Hoạt động sử dụng vốn: Bên cạnh huy động vốn, sử dụng vốn là hoạt động

chủ yếu của mỗi Ngân hàng Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng bao gồm cáchoạt động: tín dụng, hoạt động đầu tư,

Các hoạt động khác: NHTM còn đóng vai trị là một trung gian tài chính,

thực hiện một số nghiệp vụ như: thanh tốn, ngân quỹ, tham gia thị trường tiền tệ,kinh doanh ngoại hối,

1.1.3 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Nguồn vốn trong NHTM đóng vai trị rất quan trọng, nó là khoản hình thànhnên tài sản của NH, bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn tiền gửi, vốn vay, vốn khác

- Vốn chủ sở hữu: Bao gồm: Nguồn vốn hình thành ban đầu, Nguồn vốn

bổ sung trong quá trình hoạt động, Nguồn từ các loại quỹ, Nguồn vay nợ có thể

Trang 13

chuyển đổi thành cổ phần.

- Vốn tiền gửi: Bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán), Tiền

gửi có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm của dân cư, Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.

- Vốn vay: Bao gồm: Vay ngân hàng nhà nước (vay ngân hàng Trung

Ương), Vay trên thị trường vốn, Huy động vốn qua hình thức vay các TCTD khác, Vay từ nước ngoài.

- Vốn khác: Bao gồm: Vốn trong thanh toán, Vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ

của chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài nước cho các chương trình, dự

án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

1.1.4 Huy động vốn tiền gửi của NHTM

Khái niệm về huy động vốn tiền gửi

“Huy động vốn tiền gửi là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, nhằm để thu hút các khoản tiền gửi của cá nhân và tổ chức Nguồn vốn huy động được biểu hiện trên bảng cân đối kế toán là các khoản tiền gửi của khách hàng”.

Các hình thức huy động vốn tiền gửi:

Căn cứ theo thời gian huy động: Huy động vốn ngắn hạn, Huy động vốn

trung và dài hạn

Căn cứ theo đối tượng huy động: Huy động từ dân cư, Huy động từ các

doanh nghiệp và các tổ chức xã hội khác, Huy động từ các ngân hàng và tổ chức tíndụng khác

Căn cứ theo loại tiền: Huy động vốn bằng nội tệ, Huy động vốn bằng ngoại

tệ, Huy động vốn bằng vàng

Biện pháp huy động vốn tiền gửi:

Biện pháp kinh tế: áp dụng các đòn bẩy kinh tế như lãi suất, quà tặng, khuyến

mại

Biện pháp kỹ thuật: đa dạng hóa các hình thức huy động,…

Biện pháp tâm lý: tăng cường quảng bá tiếp thị, đưa ngân hàng đến gần

khách hàng hơn

Trang 14

1.2 Tăng cường huy động vốn tiền gửi tại NHTM

1.2.1 Khái niệm về tăng cường huy động vốn tiền gửi

“Tăng cường huy động vốn tiền gửi tại NHTM là hoạt động nhằm gia tăng

về quy mô và tốc độ huy động vốn tiền gửi nhưng vẫn phải đảm bảo các mục tiêu về cân đối giữa huy động và sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn ổn định, chi phí huy động hợp lý, phù hợp với đặc điểm, tình hình của ngân hàng và thị trường”.

1.2.2 Sự cần thiết tăng cường huy động vốn tiền gửi

- Đảm bảo cơ sở tài chính trong mọi hoạt động kinh doanh của NHTM.

- Kết quả tăng cường huy động vốn ảnh hưởng quan trọng đến quy mô tín dụng và các hoạt động khác của NHTM.

- Bảo đảm khả năng thanh toán, là cơ sở phân tán rủi ro cho các ngân hàng và bảo đảm uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính.

- Tăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

1.2.3 Một số tiêu chí đánh giá kết quả tăng cường huy động vốn tiền gửi

Các chính sách, biện pháp áp dụng nhằm tăng cường huy động vốn tiền gửi

Bao gồm: Chính sách phát triển sản phẩm; Chính sách lãi suất; Chính sách chăm sóc khách hàng; Chính sách quảng cáo tiếp thị; Quy trình nghiệp vụ của ngân hàng; Các biện pháp chính sách khác.

Chỉ tiêu đo lường kết quả tăng cường huy động vốn tiền gửi

- Quy mô và tính ổn định của nguồn vốn

- Cơ cấu nguồn vốn

Chiến lược phát triển của ngân hàng

Chiến lược phát triển của ngân hàng luôn được các ngân hàng thương mạiquan tâm nhiều nhất vì nó ảnh hưởng rất lớn đến quy mô huy động vốn của ngân

Trang 15

hàng Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, xem xét điểm mạnh điểm yếu, các cơ hộicũng như thách thức ngân hàng sẽ đưa ra chiến lược phát triển phù hợp.

Quy mô, trình độ phát triển của ngân hàng

Nghiên cứu các nhân tố nội tại trong bản thân ngân hàng ảnh hưởng đếncông tác huy động vốn như: Quy mô vốn chủ sở hữu, Cơ sở vật chất trang thiết bịcủa ngân hàng; Công nghệ của ngân hàng; Uy tín của và lịch sử giao dịch của ngânhàng; Mạng lưới hoạt động của ngân hàng; Trình độ nghiệp vụ và thái độ phục vụcủa cán bộ Ngân hàng

1.3.2 Nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngânhàng như: sự ổn định về chính trị và các chính sách pháp luật của Nhà nước,tình hình kinh tế xã hội, môi trường dân cư và vị trí địa lý, sự cạnh tranh củacác đối thủ, môi trường văn hoá tâm lý và thói quen của khách hàng đều đượcđưa vào phân tích

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - CN Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VietBank - CN Hà Nội

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội được thành lập vàongày 26/2/2009 tại địa chỉ 26A - Bà Triệu - Hoàn Kiếm - Hà Nội Trải qua 4 nămhình thành và phát triển, hiện nay trụ sở mới của VietBank - CN Hà Nội được đặttại toà nhà 70 - 72 Bà Triệu - Hoàn Kiếm - Hà Nội, cả chi nhánh hiện tại có 220 cán

bộ nhân viên, với 19 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm trực thuộc

2.1.2 Cơ cấu tổ chức VietBank - CN Hà Nội

Sau hơn 4 năm hình thành và phát triển cơ cấu tổ chức của VietBank - CN

Hà Nội đã đi vào nề nếp khoa học với quy mô khá ổn định

2.1.3 Các kết quả kinh doanh chủ yếu của VietBank - CN Hà Nội

Tính đến 31/12/2011 huy động vốn của VietBank - Chi nhánh Hà Nội là749.790 triệu đồng, dư nợ cho vay đạt 1.199.473 triệu đồng, tổng tài sản là1.305.761 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 2.664 triệu đồng Huy động của Chinhánh năm 2011 có giảm đi 14% so với năm 2009, dư nợ cho vay của chi nhánhnăm 2011 tăng 61% so với năm 2009, tổng tài sản năm 2011 tăng 41% so với năm

2009, lợi nhuận toàn chi nhánh năm 2011 tăng 2.385 triệu đồng so với năm 2009

2.2 Thực trạng tăng cường huy động vốn tiền gửi tại VietBank

-CN Hà Nội

2.2.1 Những biện pháp áp dụng để tăng cường huy động vốn tiền gửi

Các chính sách nhằm tăng cường huy động vốn tiền gửi

Từ khi khai trương chi nhánh đến nay, chính sách huy động vốn hàng nămcủa VietBank Hà Nội có nhiều đổi mới và cũng đạt được một số kết quả nhất định,

một số chính sách đã và đang được triển khai tại ngân hàng: chính sách phát triển sản phẩm; chính sách lãi suất; Về chính sách chăm sóc khách hàng; chính sách tiếp

Trang 17

thị; quy trình nghiệp vụ của VietBank, và một số biện pháp chính sách khác.

2.2.2 Phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi

Quy mô và tỷ trọng vốn huy động

Quy mô và tỷ trọng huy động vốn của VietBank - CN Hà Nội so với toàn hệthống ở mức rất thấp, năm 2009 tổng huy động của Chi nhánh là 873.632 triệuđồng, chiếm 14,2%, đến năm 2011 huy động chỉ còn 749.790 triệu đồng chỉ chiếm5,5% so với huy động toàn hệ thống Điều này chứng tỏ rằng chi nhánh hoạt độngchưa thực sự hiệu quả Số lượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp của Chinhánh có tăng đều đặn qua các năm nhưng mức tăng vẫn ở con số khá khiêm tốn

Không những vậy, theo bảng chỉ tiêu kế hoạch huy động được Hội sở chínhđặt ra cho Chi nhánh Hà Nội, nhưng từ khi khai trương đến nay, chưa năm nào Chinhánh Hà Nội đạt mức kế hoạch đề ra Kết quả thực hiện so với kế hoạch năm sauthấp hơn năm trước Năm 2011 huy động của Chi nhánh chỉ đạt 53,6%, bằng mộtnửa so với kế hoạch của Hội sở, lợi nhuận thực tế chỉ đạt 26,6% so với kế hoạch

Cơ cấu nguồn vốn huy động

Cơ cấu nguồn vốn phân theo thời gian, kỳ hạn, đối tượng, và theo loại tiền

- Cơ cấu vốn huy động theo thời gian: Nguồn huy động vốn chủ yếu của

ngân hàng tập trung vào các kỳ hạn ngắn, năm 2009 huy động vốn ngắn hạn chiến94,5%, năm 2010 chiếm 91,6%, năm 2011 huy động vốn ngắn hạn chiếm 88,1% sovới tổng vốn huy động của Chi nhánh, do tính linh hoạt của nguồn vốn ngắn hạn.Tuy nhiên nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm có xu hướng giảm, thayvào đó huy động vốn dài hạn có xu hướng tăng nhẹ, do lãi suất huy động cho các

kỳ hạn dài gần đây có xu hướng tăng và ổn định

- Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn và đối tượng:

Tiền gửi và tiết kiệm không kỳ hạn: Lượng tiền này chủ yếu tập trung vào

khách hàng doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ thanh toán của VietBank, chiếm trên95% tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh

Tiền gửi và tiết kiệm kỳ hạn dưới 12 tháng: Lượng tiền này chủ yếu tập trung từ

khách hàng cá nhân Năm 2009 lượng tiền huy động từ cá nhân chiếm 58,4% và tăng

Trang 18

lên 64,1% năm 2010 và tăng mạnh lên 86,3% năm 2011.

Tiền gửi và tiết kiệm kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: Trong hình thức huy động

này, khối khách hàng cá nhân cũng đem lại nguồn vốn huy động lớn hơn khối kháchhàng doanh nghiệp Năm 2009 lượng huy động từ cá nhân chiếm tỷ trọng 56,8%,tăng lên mức 69,9% vào năm 2010 và đạt 90,4% vào năm 2011

- Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền

Huy động vốn của chi nhánh tập trung chủ yếu ở nội tệ, chiếm tỷ trọngkhoảng 80%, huy động vốn bằng ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng 20%, VietBank chưahuy động vàng

Phân tích mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn.

Hiện nay tại Chi nhánh Hà Nội, lượng vốn huy động được còn ở mức kháthấp so với quy mô một chi nhánh cấp 1 Huy động hàng năm hầu như không đápứng đủ nhu cầu cho vay, Chi nhánh thường phải vay lại vốn của Hội sở chính để bùđắp khoản thiếu hụt Duy nhất chỉ có năm 2009 huy động vốn của Chi nhánh là873.632 triệu đồng đáp ứng đủ với nhu cầu cho vay là 742.487 triệu đồng Các năm

2010 trở đi lượng huy động vốn luôn không đáp ứng đủ cho vay, năm 2011 huyđộng vốn đạt 749.790 triệu đồng chỉ đáp ứng được 62.5% nhu cầu sử dụng vốn

Huy động vốn ngắn hạn của Chi nhánh thường xuyên đáp ứng được hoạtđộng cho vay ngắn hạn, lượng vốn huy động dài hạn luôn không đáp ứng được chovay trung và dài hạn

Huy động vốn bằng nội tệ không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay nội tệ, nênbuộc Chi nhánh phải vay vốn của Hội sở chính khi có nhu cầu Còn đối với ngoại

tệ, thì huy động và cho vay ở tỷ lệ tương đối phù hợp

Chi phí huy động vốn tại VietBank - CN Hà Nội

Nhìn chung qua 4 năm hoạt động, tuy lượng vốn huy động của Chi nhánhgiảm đi nhưng chi phí huy động vốn và thu lãi thuần từ hoạt động huy động vốn vẫntăng qua các năm Năm 2009 do mới khai trương, nên Chi nhánh huy động đượcchưa nhiều, chi phí huy động chỉ 31.718 triệu đồng, sang đến năm 2010 chi phí huyđộng 103.128 triệu đồng, tăng 225,1% so với năm 2009, đến năm 2011 tuy tổng số

Trang 19

dư huy động của Chi nhánh giảm, nhưng do phải trả cho khách hàng mức chi phí lãisuất đầu vào cao, nên chi phí huy động của Chi nhánh vẫn tăng lên 142.012 triệuđồng, tăng 37,7% so với năm 2010 Năm 2012 do chính sách giảm lãi suất của nhànước, do đó chi phí huy động của Chi nhánh cũng giảm đi đáng kể.

Thu từ điều chuyển vốn nội bộ tại VietBank - CN Hà Nội

Thu lãi từ điều chuyển vốn nội bộ của Chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn trongtổng thu của ngân hàng (≈ 50%) Năm 2009 thu lãi điều chuyển vốn đạt 17.285 triệuđồng, chiếm 49,8% so với tổng thu nhập của toàn Chi nhánh Năm 2010 thu lãi điềuchuyển vốn tăng 23.560 triệu đồng, chiếm 44,4%, năm 2011 thu lãi điều chuyểnvốn vẫn tăng đạt 28.453 triệu đồng, chiếm 44,1% thu nhập của toàn Chi nhánh

2.3 Đánh giá thực trạng tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

2.3.1 Những kết quả đạt được

Vốn huy động từ tiền gửi dân cư ổn định qua các năm, các hình thức huy động vốn ngày một đa dạng hơn.

Cơ cấu của nguồn vốn: tương đối hợp lý, phù hợp với tình hình đặc điểm

của Chi nhánh Hà Nội

Thu nhập từ hoạt động huy động vốn: Tăng trưởng qua các năm

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế

Quy mô và tính ổn định của nguồn vốn: chưa thực sự ổn định và giảm qua

các năm, không theo xu hướng rõ ràng

Chi phí huy động vốn: tăng nhanh qua các năm và tăng nhanh hơn nhiều

tốc độ thu lãi điều chuyển vốn từ hoạt động huy động vốn

Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn: Huy động vốn của Chi

nhánh nhìn tổng thể còn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của Chi nhánh

Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan

Các hình thức huy động vốn còn thiếu tính cạnh tranh: Với số lượng sản

Trang 20

phẩm về huy động vốn còn hạn chế so với các ngân hàng khác.

Chính sách lãi suất: Chưa linh hoạt, chưa phù hợp với tình hình thị trường.

Chính sách khách hàng chưa tốt: Chưa có chính sách chăm sóc đến hầu

hết các đối tượng khách hàng

Chất lượng phục vụ: Thiếu kinh nghiệm trong công tác chăm sóc khách

hàng

Trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên và quản lý: Đội ngũ nhân viên còn non

trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế

Hoạt động marketing còn yếu kém: Hoạt động marketing chưa tạo ra được

điểm nhấn và đặc điểm riêng, thực sự chưa mang lại hiệu quả cao

Công nghệ và phần mềm lạc hậu: Công nghệ phần mềm của ngân hàng là

TCBS phiên bản cũ nên chất lượng phần mềm còn thấp, tốc độ xử lý chưa nhanh

Mạng lưới kinh doanh hạn chế: Cả khu vực Hà Nội, ngân hàng mới có 20

chi nhánh, phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm

Uy tín và lịch sử giao dịch của ngân hàng còn hạn chế: Với tuổi đời hơn 5

năm, lịch sử giao dịch và uy tín của ngân hàng còn hạn chế

Nguyên nhân khách quan

Tình hình thị trường: Nền kinh tế giai đoạn 2009 - 2012 chứa đựng nhiều

biến động rủi ro, lạm phát,… khó khăn cho tất cả các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý còn nhiều lỗ hổng, chưa đầy đủ

rõ ràng, thiếu tính đồng bộ và nhất quán

Dịch vụ thanh toán chưa phát triển: Hệ thống thanh toán không dùng tiền

mặt của Việt Nam còn ở mức thấp, chưa thực sự phát triển

Trang 21

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

CHI NHÁNH HÀ NỘI 3.1 Định hướng phát triển của VietBank - CN Hà Nội

3.1.1 Ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

là những thách thức rất lớn đối với ngân hàng thương mại

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động chung của VietBank - CN Hà Nội

Phấn đấu tăng trưởng huy động hàng năm là 20% trở lên, và đến cuối năm 2015 dựkiến đạt trên 1.500 tỷ đồng

Phấn đấu đạt mức dư nợ cho vay nền kinh tế tăng trưởng 15% trở lên Đếncuối năm 2015 dự kiến đạt mức 1.500 tỷ đồng

Phát triển các dịch vụ ngân hàng, tăng trưởng thu dịch vụ hàng năm 25% trở lên

Tỷ lệ nợ xấu < 1%/tổng dư nợ

Lợi nhuận tăng trưởng hàng năm 15 - 20%

3.1.3 Định hướng huy động vốn của VietBank - CN Hà Nội giai đoạn 2010 - 2015 Thứ nhất: Toàn chi nhánh tập trung mọi nỗ lực phấn đấu hoàn thành kế

hoạch kinh doanh do Hội sở đề ra

Thứ hai: Tích cực huy động các nguồn vốn không kỳ hạn để giảm chi phí

huy động vốn

Thứ ba: Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn ổn định, đặc biệt là huy động

các nguồn trung và dài hạn

Thứ tư: Tập trung phát triển huy động từ khách hàng bán lẻ, phấn đấu tỷ lệ

tăng trưởng hàng năm tối thiểu là 25%

3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

Trang 22

3.2.1 Áp dụng linh hoạt các hình thức huy động vốn của ngân hàng

Áp dụng linh hoạt các hình thức huy động vốn của Ngân hàng, tránh cứng nhắc:

Nguồn vốn tiền gửi thanh toán và tiết kiệm không kỳ hạn; Nguồn vốn tiền gửi vàtiết kiệm có kỳ hạn

3.2.2 Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý

Tiếp tục duy trì mối quan hệ đối với các khách hàng quen thuộc, phát triểnkhách hàng mới đưa ra các ưu đãi về dịch vụ để thu hút khách hàng mới

3.2.3 Nâng cao chất lượng phục vụ và đảm bảo các tiện ích cho khách hàng

Nâng cao chất lượng phục vụ bằng cách thường xuyên cập nhật những phảnhồi của khách hàng về các sản phẩm huy động vốn để từ đó đưa ra được những sảnphẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng và có tiêu chuẩn chất lượng cao hơn

3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ và đổi mới công tác quản lý

Chú trọng đến trình độ cán bộ nhân viên ngay từ khâu tuyển dụng Đối vớinhững nhân viên hiện đang làm việc thì cần có chính sách để nâng cao trình độ, tổchức các khó đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động marketing trong công tác huy động vốn

Đẩy mạnh công tác marketing, công tác nghiên cứu thị trường, tạo điểm nhấnriêng biệt, quảng bá thương hiệu để thu hút khách hàng

3.2.6 Có chính sách khen thưởng khuyến khích tạo động lực cho việc tăng cường huy động vốn

Áp dụng hình thức trả lương theo kết quả kinh doanh, để tạo động lực thúcđẩy nhân viên kinh doanh tốt hơn, nếu nhân viên kinh doanh tốt thì nên có chế độkhen thưởng rõ ràng và ngược lại

3.2.7 Đầu tư đổi mới, hoàn thiện kỹ thuật công nghệ thông tin và trang bị tốt cơ sở vật chất của hoạt động ngân hàng

Cần đầu tư cơ sở vật chất ngân hàng khang trang, tiện nghi, hiện đại tạo chokhách hàng tâm lý tin tưởng và an toàn khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

3.2.8 Mở rộng mạng lưới kinh doanh

Hiện tại, số lượng phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng Việt Nam ThươngTín - Chi nhánh Hà Nội là 19 phòng So sánh với gần 1.600 điểm giao dịch của cácngân hàng thương mại trên cùng địa bàn thì Chi nhánh Hà Nội có số lượng phòng

Trang 23

rất ít, giảm khả năng cạnh tranh Do đó ngân hàng cần đẩy mạnh phát triển hệ thốngquy mô mạng lưới kinh doanh nhiều hơn nữa tại các khu dân cư sầm uất.

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ

Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng:

Xậy dựng một hệ thống luật pháp hoàn chỉnh: luật kinh tế, luật thương mại,luật cạnh tranh đối với hoạt động ngân hàng

Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô:

Một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định với tỷ lệ lạm phát phù hợp sẽ kíchthích đầu tư, tăng giá trị đồng nội tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàngtrong hoạt động huy động vốn

Một số kiến nghị khác:

Vận động, yêu cầu các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện

mở tài khoản, trả lương, chi trả các dịch vụ qua tài khoản cá nhân, mở rộng thanhtoán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt nam

NHNN cần kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng nội tệ , Tiếp tục điềuhành linh hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ, lãi suất tái cấp vốn phù hợpvới mục tiêu tăng trưởng

Tăng cường hệ thống thanh tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật

về lãi suất tạo sự bình đẳng, minh bạch trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng

Hoàn thiện hệ thống thanh toán, hạn chế thanh toán dùng tiền mặt trong dân cư

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Việt Nam Thương Tín

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín cần hoàn thiện các văn bản pháp lý, cácquy trình nghiệp vụ liên quan đến huy động vốn Xây dựng chính sách lãi suất linhhoạt và mềm dẻo, phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, xây dựng pháttriển hệ thống thẻ và ATM,…

Cần đào tạo phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, và nhiệt huyết trongcông việc

Công tác marketing của Chi nhánh Hà Nội cần được chú trọng hơn nữa, cần

có chi phí để triển khai các chương trình lớn tạo dấu ấn với khách hàng

Trang 24

KẾT LUẬN

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam đang có nhiều biến động,việc tăng cường huy động vốn và cân đối hài hòa giữa huy động và sử dụng đúngmột vai trò vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Trên cơ sởcác lý thuyết về huy động vốn của ngân hàng thương mại được trang bị ở chươngtrình cao học kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn làm việc trong ngành ngân hàng,tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng nhằm tìm ra các giải pháp phù hợp choNgân hàng Việt Nam Thương tín - Chi nhánh Hà Nội Luận văn đã thể hiện đượcmột số nội dung sau:

- Trình bày và hệ thống hóa các lý luận chung về công tác huy động vốn tiềngửi của ngân hàng thương mại

- Phân tích các chính sách, biện pháp đã được áp dụng tại Chi nhánh để tăngcường huy động vốn tiền gửi đồng thời đánh giá kết quả thực trạng huy động vốntiền gửi, tìm ra các hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp để khắc phục các hạn chế còn tồn tại để việc tăngcường công tác huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chinhánh Hà Nội đạt được kết quả cao hơn

Với trình độ, thời gian và nguồn lực sử dụng cho việc nghiên cứu còn hạnchế, luận văn khó có thể tránh được những thiếu sót Vì thế tác giả kính mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của các Quý thầy cô giáo trong hội đồng bảo vệ đểhoàn thiện luận văn và giúp cho công tác nghiên cứu được tốt hơn trong tương lai./

Trang 25

- -Nguyễn Thu Hương

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN

CHI NHÁNH HÀ NỘI Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Chính Ngân Hàng

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Đinh Ngọc Dinh

Hà Nội - 2013

Trang 26

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2012 nền kinh tế nước ta đối mặt với nhiều khó khăn phức tạp, do tiếptục chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợcông kéo dài từ khu vực Châu Âu, nền kinh tế Việt Nam có những biến động sâusắc, tăng trưởng kinh tế đạt mức thấp, cạnh tranh giữa các tổ chức kinh tế diễn ra vôcùng khốc liệt nhằm giành giật thị phần Trong bối cảnh đó, bất kỳ một doanhnghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải có một nguồn vốn ổn định đểtồn tại và phát triển Đặc biệt là đối với các ngân hàng thương mại vốn tạo ra thế vàlực, quyết định quy mô, tầm cỡ của ngân hàng trên thị trường Vốn lớn giúp ngânhàng phát triển ổn định, mở rộng tín dụng và mở rộng các dịch vụ ngân hàng khác

Thực tế hiện nay, trong cơ cấu vốn của các ngân hàng thương mại, vốn chủ

sở hữu chiếm một tỷ lệ rất nhỏ còn lại là vốn tiền gửi, vốn đi vay và vốn khác.Trong đó vốn huy động tiền gửi chiếm tỷ trọng cao và ổn định nhất Do vậy, có thểkhẳng định công tác huy động vốn tiền gửi có vai trò to lớn quyết định đến khảnăng hoạt động và phát triển của ngân hàng

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín là một trong những ngân hàng thương mại

cổ phần trẻ tại Việt Nam, với tuổi đời 6 năm, để có thể đứng vững trong thị trườngtài chính ngân hàng vô cùng khốc liệt, công tác huy động vốn luôn được đặt lênhàng đầu Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể tăng cường huy động vốn với chiphí hợp lý và ổn định, khai thác tối đa những nguồn vốn còn tiềm tàng trong các tổchức kinh tế và dân cư để ngân hàng có một nguồn vốn phong phú với cơ cấu vốntối ưu đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và bản thân ngân hàng là điều không hề

dễ dàng

Xuất phát từ những lý do trên, là một thành viên của Ngân hàng Việt NamThương Tín - Chi nhánh Hà Nội, với kỳ vọng gia tăng nguồn vốn huy động cho

ngân hàng, nên tác giả chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân

hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Kinh tế Tài chính Ngân hàng

Trang 27

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp tăng cường huy động vốn, luậnvăn hướng đến các mục đích cụ thể sau đây:

Thứ nhất: Làm rõ bản chất và vai trò của vốn đối với ngân hàng thương mại

đặc biệt là vốn huy động tiền gửi

Thứ hai: Phân tích đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi của Ngân

hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua Đánh giá ưunhược điểm của các phương pháp đang thực hiện từ đó tìm ra nguyên nhân

Thứ ba: Trên cơ sở thực trạng huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Việt

Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội và các nguyên nhân, luận văn sẽ đề xuất thêmcác giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn, tạo cơ cấu vốn huy động hợp lý tạiNgân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động huy động vốn tiền gửi của

ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân

hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn từ năm 2009 - 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:

- Phương pháp khảo sát thực tiễn để thu thập thông tin số liệu, thông tin

số liệu được thu thập từ:

+ Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ViệtNam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2009 - 2012 và của một số NHTMtrên địa bàn

+ Các sách, báo, tài liệu, tạp chí, website chuyên ngành liên quan

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, lôgic, đánh giá, thống kê, so sánh

Trang 28

5 Ý nghĩa khoa học

Luận văn tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản về nguồn vốn, các hình thứchuy động vốn của NHTM, trong đó trọng tâm là nghiên cứu sự cần thiết phải tăngcường huy động vốn tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốntiền gửi

Luận văn phân tích rõ thực trạng huy động vốn tiền gửi và các chính sáchhuy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội,những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giảipháp kiến nghị có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm tăng cường huy động vốn tiềngửi tại Chi nhánh trong bối cảnh kinh tế khó khăn và khủng hoảng như hiện nay

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu nội dung luận văn bao gồm 3chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt

Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Việt

Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội

Trang 29

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Ngân hàng gồm nhiều loại, tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nóichung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô, tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng

Có nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại:

Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cungcấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”

Luật ngân hàng của Ấn Độ (1959) bổ sung: “Ngân hàng là cơ sở nhận cáckhoản tiền ký thác để cho vay, tài trợ hay đầu tư”

Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh ngân hàng ngày 23/5/1990 của Hội đồng Nhànước quy định rằng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán”

Theo Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/6/2010:

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt độngngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật 47/2010/QH12nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Như vậy, chúng ta có thể đưa ra khái niệm chung nhất về Ngân hàng

thương mại: “Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về

tiền tệ với hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan”.

Trang 30

Cụ thể ở Việt Nam hiện nay có các loại hình ngân hàng sau: NHTM nhànước, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,ngân hàng chính sách, ngân hàng đầu tư, ngân hàng hợp tác.

Căn cứ vào khái niệm trên có thể rút ra được một số đặc điểm đặc trưng củaNgân hàng thương mại như sau:

Một là: NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh kiếm lời cho nên hoạt động

của nó nhằm mục tiêu chủ yếu là theo đuổi lợi nhuận Những hoạt động kinh doanhcủa NHTM là một loại hình kinh doanh đặc thù với chất liệu kinh doanh chủ yếu làquyền sử dụng các khoản tiền, sản phẩm của NHTM có đặc tính phi vật chất và hoạtđộng của nó gắn liền với quá trình vận động và lưu thông tiền tệ

Hai là: Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao hơn so

với các hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc liên quan đếnngành khác và cả nền kinh tế Do đó, để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra, nhằmkiểm soát và làm giảm nhẹ những tổn hại do ngân hàng vỡ nợ gây ra, chính phủ cácquốc gia đặt ra những đạo luật riêng nhằm bảo đảm cho hoạt động của ngân hàngđược vận hành an toàn và hiệu quả

Ba là: NHTM là một trung gian tài chính điển hình Điều này được thể hiện

trên hai phương diện:

- NHTM là trung gian giữa những người có vốn và người cần vốn

- NHTM là trung gian giữa ngân hàng trung ương với công chúng và nềnkinh tế

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM

Hoạt động và vai trò của NHTM không phải là cố định, mà liên tục phát triểntheo điều kiện kinh tế xã hội Ngày nay, hoạt động của NHTM rất phong phú và đadạng, tuỳ điều kiện kinh tế và mức độ phát triển kỹ thuật của mỗi quốc gia mà cácnghiệp vụ kinh doanh của các NHTM có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ

Hoạt động của NHTM phản ánh qua ba lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản là: huyđộng vốn, sử dụng vốn và các hoạt động khác

Trang 31

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là toàn bộ chính sách, quy trình, công cụ, biện pháp qua đóngân hàng thu hút vốn của xã hội Hoạt động này mạng lại nguồn vốn cho ngânhàng là cơ sở giúp cho các ngân hàng thực hiện các hoạt động khác như cấp tíndụng và các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng

Dưới đây là các cách thức huy động vốn của NHTM:

 Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiềngửi khác

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

 Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của

tổ chức tín dụng nước ngoài

 Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước

 Huy động nguồn vốn chủ sở hữu

 Các hình thức huy động khác theo quy định của Nhà nước

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi, bên cạnh huy động vốn, sửdụng vốn là hoạt động chủ yếu của mỗi ngân hàng Nếu một ngân hàng có nguồnvốn huy động dồi dào, nhưng hoạt động sử dụng vốn không hợp lý, hiệu quả thìkhông những không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, mà ngược lại còn không cónguồn bù đắp cho những khoản chi phí từ huy động Hoạt động sử dụng vốn củangân hàng bao gồm các hoạt động: tín dụng, hoạt động đầu tư,…

Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu, trực tiếp mang lại lợi nhuận chocác ngân hàng Với đối tượng kinh doanh đặc thù là tiền tệ và quyền sử dụng tiền tệ,sau khi huy động được vốn, các ngân hàng phải có kế hoạch sử dụng một cách hợp

lý thông qua các hoạt động dịch vụ của mình mới có thể cân đối được thu chi, hoạt

Trang 32

động ổn định và đem lại lợi nhuận.

Hoạt động tín dụng bao gồm các hình thức sau:

* Cho vay: Đây là hoạt động quan trọng nhất đem lại phần lớn lợi nhuận cho

ngân hàng Cho vay phân theo thời gian bao gồm các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và đời sống

- Cho vay trung và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuấtkinh doanh, dịch vụ và đời sống

* Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực

hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng

uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh

* Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá

ngắn hạn khác đối với các tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thươngphiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác

* Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải

thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động củacông ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghị định của chính phủ về tổ chức vàhoạt động của công ty cho thuê tài chính

Hoạt động đầu tư

Ngoài các hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng thương mại còn sử dụngvốn để đầu tư Các ngân hàng có thể đầu tư vào việc mua bán chứng khoán, mua cổphần hoặc đầu tư vào trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng

1.1.2.3 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và đầu

tư, NHTM còn thể hiện một số hoạt động khác, bao gồm:

Hoạt động thanh toán và ngân quỹ:

Trang 33

Để thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình, ngân hàng cung cấpcác dịch vụ và phương tiện thanh toán cho các cá nhân và các tổ chức kinh tế, hoạtđộng thanh toán và ngân quỹ bao gồm các hoạt động sau:

 Cung cấp các phương tiện thanh toán

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước cho kháchhàng

 Thực hiện thu hộ và chi hộ

 Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và thanh toán liên ngân hàngtrong nước

 Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép

Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự trữ

để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trongnước theo quy định của pháp luật Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn, mua cổphần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh

Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ, theo

quy định của NHNN, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trườngtiền tệ

Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành

lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước

và thị trường quốc tế

Uỷ thác và nhận uỷ thác: NHTM được uỷ thác và nhận uỷ thác làm đại lý

trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản,vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác, đại lý

Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm,

được thành lập công ty trực thuộc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy địnhcủa pháp luật

Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền

tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực

Trang 34

thuộc ngân hàng.

Bảo quản vật quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý,

giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quyđịnh của pháp luật

1.1.3 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thươngmại tạo lập hoặc huy động được, là khoản hình thành nên tài sản của ngân hàng,giúp cho ngân hàng hoạt động một cách hiệu quả Mục này tập trung nghiên cứu cụthể từng thành phần trong nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Vốn chủ sở hữu

Để bắt đầu hoạt động một cách hợp pháp, ngân hàng thương mại phải có mộtlượng vốn nhất định khi hình thành Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâudài, hình thành trang thiết bị, nhà cửa và các cơ sở vật chất khác cho ngân hàng.Quy mô và sự tăng trưởng vốn thuộc sở hữu của ngân hàng sẽ quyết định năng lựcphát triển của ngân hàng thương mại Nguồn hình thành nên vốn chủ sở hữu gồmnguồn hình thành ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, nguồn vay

nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phần và các quỹ

- Nguồn vốn hình thành ban đầu:

Vốn ban đầu hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động với tính chất sởhữu và nguồn hình thành khác nhau Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước thì

do ngân sách Nhà nước cấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do cổ đông thông quamua các cổ phần (hoặc cổ phiếu); nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên thamgia liên doanh góp; nếu là ngân hàng tư nhân thì đó là vốn do cá nhân tự bỏ ra.Trường hợp của ngân hàng cổ phần, vốn có thể được hình thành từ cổ phần thường

và cổ phần ưu đãi

Vốn ban đầu thường phải tuân thủ các quy định của NHNN Các quy địnhthường nêu rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà chủ ngân hàng cần phải có để bắtđầu kinh doanh ngân hàng NHNN có quy định cụ thể cho từng loại ngân hàngtrong từng điều kiện cụ thể Vốn thường không phải hoàn trả Các cổ đông có thể

Trang 35

bán cổ phiếu trên thị trường vốn (thị trường chứng khoán) Các cổ phần thườngđược hưởng cổ tức cao hay thấp tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sáchphân chia lợi nhuận của ngân hàng.

- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn chủ sở hữu theo nhiềuphương thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể

Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn 0, chủ ngân hàng

có xu hướng gia tăng vốn chủ sở hữu bằng cách chuyển một phần thu nhập ròngthành vốn đầu tư Tỷ lệ tích lũy tùy thuộc vào cân nhắc của chủ ngân hàng về tíchlũy và tiêu dùng Những ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích lũy

từ lợi nhuận sẽ cao so với vốn chủ sở hữu hình thành ban đầu

Cổ phần phát hành thêm, ngân sách cấp thêm: Ngân hàng có thể phát hànhthêm cổ phần (thường là cổ phần ưu đãi) hoặc xin cấp thêm vốn từ ngân sách để mởrộng quy mô hoạt động, hoặc để chống đỡ rủi ro trong trường hợp cần phải duy trìtrị giá của cổ phiếu…

- Nguồn từ các loại quỹ

NHTM có nhiều quỹ khác nhau, mỗi quỹ được sử dụng cho những mục đíchnhất định tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nếu như lợi nhuận đểlại của ngân hàng đủ để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của mình thì thông thườngnguồn từ các quỹ chính là nguồn bổ sung quan trọng nhất Nguồn bổ sung này cóthể lấy trực tiếp từ các quỹ như: Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ bổ sung vốn điều lệ,Quỹ khen thưởng phúc lợi, Quỹ trợ cấp,… Mặc dù vậy, khó nhất là phải xác địnhđược khi nào thì được phép trích lập từ các quỹ trên để làm nguồn vốn bổ sung, tỷ

lệ trích lập ra sao cho hợp lý

- Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần

Một số khoản vay trung và dài hạn của NHTM được ngân hàng quy định là

có thể chuyển đổi thành vốn cổ phần Đây là khoản nợ lưỡng tính - hay thực tế làtrong tương lai nguồn vay nợ này mới có thể trở thành vốn chủ sở hữu Do tính chấtnày mà ngân hàng trung ương nhiều nước xếp chúng vào vốn chủ sở hữu loại 2 với

Trang 36

tỷ lệ 50% để tính tỷ lệ an toàn vốn chủ sở hữu.

Tuy vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng nguồn vốn của ngânhàng, thường chỉ chiếm 5% trong tổng nguồn vốn, song nó có vai trò cực kỳ quantrọng trong cơ cấu vốn của NHTM Với chức năng bảo vệ, vốn chủ sở hữu củaNgân hàng được coi như tài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khảnăng thanh toán khi ngân hàng gặp khó khăn Hơn nữa nó cũng là căn cứ quyết địnhđến quy mô và khối lượng vốn huy động cũng như hoạt động cho vay và bảo lãnhcủa ngân hàng

- Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

Đây là khoản tiền gửi mà các cá nhân hay doanh nghiệp gửi vào ngân hàng,nhờ ngân hàng giữ hộ và thực hiện các lệnh thanh toán với khoảng thời gian gửikhông xác định - không kỳ hạn Biến động của khoản tiền gửi này tùy thuộc vàonhu cầu thanh toán của chủ tài khoản, chu kỳ kinh doanh, thời vụ hay địa bàn hoạtđộng của ngân hàng Tính bất định về thời gian gửi, cùng với đặc điểm có thể rút rabất cứ lúc nào cần đã làm cho loại tiền gửi này còn có tên gọi tiếng Anh là Demanddeposit Do biến động bất thường của loại tiền gửi này, nên khi sử dụng ngân hàngphải tính toán các chu kỳ luồng tiền thanh toán dựa trên thống kê hàng năm để có kếhoạch dự trữ nếu không sẽ xảy ra rủi ro trong thanh toán, làm giảm uy tín của ngânhàng Tùy theo quy định của từng ngân hàng tại từng nước khác nhau mà khoản tiềngửi này có thể được trả lãi hoặc không Tuy nhiên lãi cho khoản tiền gửi này thườngthấp và ngân hàng trung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc lớn nhất đối với cáckhoản tiền gửi này Ngày nay, khi kinh tế hàng hóa phát triển, xu hướng thanh toánkhông dùng tiền mặt càng trở nên phổ biến hơn, lượng cá nhân và doanh nghiệp mở

Trang 37

tài khoản thanh toán ngày càng nhiều, ngân hàng có được nguồn vốn với chi phíthấp và nguồn thu từ phí dịch vụ.

- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Đây là khoản tiền khách hàng cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích tiếtkiệm, tích lũy Tiền gửi tiết kiệm được coi là nguồn quan trọng Nó chiếm tỷ trọnglớn và được coi là công cụ huy động truyền thống của ngân hàng Xét về bản chất,lãi tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của dân cư chưa sử dụng cho tiêu dùng.Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (các khoảntiền tiết kiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thểgửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoảntiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn

Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn khá ổn định, cho phép ngân hàng chủ độngtrong việc sử dụng Tuy nhiên để cạnh tranh huy động khoản tiền gửi này, các ngânhàng phải bỏ ra nhiều chi phí hơn so với tiền gửi thanh toán, như chi phí bảo hiểm,quảng cáo, khuyến mại, tặng quà và lãi suất cao hơn,… Khách hàng cũng có thể rútkhoản tiền này ra bất cứ lúc nào khi có nhu cầu mặc dù chưa đến hạn, tuy nhiên sẽphải chịu lãi suất phạt, thường là chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn

- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác

Nhằm cung cấp các tiện ích ngân hàng một cách hoàn hảo và để phát triển hệthống liên kết giữa các ngân hàng với nhau, NHTM này có thể gửi tiền tại NHTMkhác để thanh toán hộ,… Tuy nhiên, quy mô nguồn này thường không lớn

Trang 38

1.1.3.3 Vốn vay

Vốn đi vay là quan hệ vay mượn giữa NHTM với các đối tượng trong nềnkinh tế (người dân, tổ chức kinh tế); với NHNN hoặc giữa các NHTM với nhau hayvới các TCTD khác Khi NHTM huy động không đủ vốn để đáp ứng nhu cầu chi trảhay để đầu tư thì NHTM có thể đi vay:

- Vay ngân hàng nhà nước (vay ngân hàng Trung Ương)

Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả củaNHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ thanh toán…), NHTM thườngvay NHNN Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (hoặc tái cấpvốn) Các thương phiếu đã được các NHTM chiết khấu (hoặc tái chiết khấu) trởthành tài sản của họ, nên khi cần tiền, ngân hàng mang những thương phiếu này đếntái chiết khấu tại NHNN

Thông thường NHNN chỉ tái chiết khấu cho những thương phiếu có chấtlượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêu củaNHNN trong từng thời kỳ Còn trong điều kiện chưa có thương phiếu, NHNN choNHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định

Đứng về phía NHTM, vay tại NHTW là một dịch vụ hết sức tiện lợi vàonhững khi NHTW hạ lãi suất chiết khấu trong chính sách cung ứng tiền tệ nới lỏng

để kích thích đầu tư

Trong trường hợp khi NHTM đến vay giữa lúc NHTW đang thắt chặt cungứng để chống lạm phát Lúc đó lãi suất chiết khấu được đưa lên cao với nhữngkhoản lỗ trông thấy khi vay vốn của NHTW, các NHTM chỉ miễn cưỡng vay trongnhững tình huống thắt chặt ngặt nghèo và tìm mọi cách trả nợ rất nhanh Khi đó cáckhoản vay này chỉ chiếm một phần rất ít trong tổng tài sản nợ

Tùy vào yêu cầu điều tiết của nền kinh tế mà NHTW có thể hạ hoặc nâng lãisuất chiết khấu Song dù sao đây cũng là nguồn cuối cùng đối với hoạt động vốncủa các NHTM

- Vay trên thị trường vốn

Bản chất của nghiệp vụ này là ngân hàng chủ động phát hành phiếu nợ như

Trang 39

chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu để huy động vốn thường nhằm mục đích

đã định Đây là hình thức huy động với mục đích vốn cụ thể, với số lượng và thờigian phát hành dự kiến trước Ví dụ phát hành kỳ phiếu để có tiền cho vay khắcphục hậu quả bão lụt, để cho vay thu mua nông sản, để đầu tư cho một dự án,…

Khi khách hàng đồng ý “mua” giấy tờ có giá có nghĩa là họ đồng ý chuyểnquyền sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi của họ cho các tổ chức tín dụng sử dụng với camkết sẽ nhận được một khoản lãi sau một thời hạn xác định Mặc dù với tư cách làngười cho vay nhưng khách hàng không thể rút trước kỳ hạn và chịu lãi suất phạtnhư tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Cách duy nhất là người sở hữu giấy tờ có giá (bêncho vay) ký hợp đồng chuyển nhượng chúng cho người khác (chẳng hạn, có thể

“bán” cho ngân hàng thương mại theo phương thức chiết khấu hoặc bán cho các tổchức, cá nhân khác theo phương thức thông thường trên thị trường tiền tệ hoặc thịtrường chứng khoán)

Trong huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếungân hàng, các NHTM thường phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất huy động tiềngửi Vì vậy, vốn này chỉ được huy động trong thời gian nhất định, khi đã huy động

đủ khối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc huy động (bán) kỳphiếu, trái phiếu

Như vậy nguồn vốn vay mượn từ các TCTD khác để đáp ứng nhu cầu dự trữ

và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp sẽ bổ sung hoặc thay thế cho nguồnvay mượn từ NHNN

- Vay từ nước ngoài

Trang 40

Các ngân hàng thương mại có thể vay vốn từ các tổ chức nước ngoài, lãi suất

đi vay áp dụng theo thị trường tiền tệ quốc tế Các NHTM có uy tín trong nước mới

có thể vay vốn được trên thị trường quốc tế Các khoản vay nước ngoài của cácNHTM Việt Nam đều do NHNN Việt Nam kiểm soát và quản lý Vì vậy, các hồ sơvay vốn đều phải do Ngân hàng Nhà nước xét duyệt

1.1.3.4 Vốn khác

Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên trong quá trình hoạt động các NHTM còn

có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác nhau:

- Vốn trong thanh toán

Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian thanhtoán trong nền kinh tế Cụ thể là số vốn trong thời gian đã trích khỏi tài khoản củangười trả nhưng chưa chuyển vào tài khoản của người hưởng do phải luân chuyển

xử lý chứng từ thanh toán, hoặc có thể là số vốn trong thời gian khách hàng lưu kýtại ngân hàng nhưng chưa thanh toán trong một số hình thức thanh toán như séc bảochi, thư tín dụng, thẻ thanh toán ký quỹ,…

Khi công nghệ thanh toán của ngân hàng ngày càng hiện đại, quy trình, thủtục thanh toán được cải tiến thì thời gian của mỗi khoản thanh toán được giảm điđáng kể, do đó vốn mà ngân hàng có được trong mỗi khoản thanh toán cũng giảm.Nhưng do ngày càng có nhiều khách hàng mở tài khoản và các khoản thanh toánđược thực hiện qua ngân hàng ngày càng tăng, làm cho nguồn vốn này có điều kiệngia tăng

- Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài nước cho các chương trình dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được do làm đại lý nhận ủy thác của các

tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho những chương trình, dự án.Trong thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo kếhoạch, hoặc vốn đi vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu

tư, ngân hàng có được một số vốn để kinh doanh Mặt khác khi thực hiện nghiệp vụnày ngân hàng sẽ được hưởng hoa hồng phí

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiao thông vận tải
Năm: 2009
2. Nguyễn Thị Mùi (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản TàiChính
Năm: 2004
3. Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2008
4. Phan Văn Tề (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Văn Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản ThốngKê
Năm: 2007
5. Peter S.Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản TàiChính
Năm: 2004
6. Báo cáo tổng kết các năm 2009, 2010, 2011 của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết
7. Báo cáo thường niên các năm 2009, 2010, 2011 của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
8. Bộ Luật Dân sự (2005), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật Dân sự
Tác giả: Bộ Luật Dân sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
9. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2004), Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2004
10. Luật các Tổ chức Tín dụng (2010), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức Tín dụng
Tác giả: Luật các Tổ chức Tín dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
12. Các website:http://www.sbv.gov.vn http://www.mof.gov.vn http://vietbank.com.vn Link
11. Trang website nội bộ của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Hà Nội (Trang 65)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chủ yếu của VietBank - CN Hà Nội - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh chủ yếu của VietBank - CN Hà Nội (Trang 67)
Bảng 2.2: Số lượng điểm giao dịch tại VietBank - CN Hà Nội - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.2 Số lượng điểm giao dịch tại VietBank - CN Hà Nội (Trang 74)
Bảng 2.3: Số lượng và trình độ cán bộ VietBank - CN Hà Nội - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.3 Số lượng và trình độ cán bộ VietBank - CN Hà Nội (Trang 75)
Bảng 2.5: Cơ cấu khách hàng của VietBank - CN Hà Nội - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.5 Cơ cấu khách hàng của VietBank - CN Hà Nội (Trang 77)
Bảng 2.6: Kết quả thực hiện công tác huy động vốn so với kế hoạch của - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện công tác huy động vốn so với kế hoạch của (Trang 79)
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn huy động tại VietBank - CN Hà Nội - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn huy động tại VietBank - CN Hà Nội (Trang 80)
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn và đối tượng tại VietBank - CN Hà Nội - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.8 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn và đối tượng tại VietBank - CN Hà Nội (Trang 83)
Bảng 2.10: Quan hệ giữa huy động vốn và cho vay theo thời gian - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.10 Quan hệ giữa huy động vốn và cho vay theo thời gian (Trang 86)
Bảng 2.11: Quan hệ giữa huy động vốn và cho vay theo loại tiền tệ - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.11 Quan hệ giữa huy động vốn và cho vay theo loại tiền tệ (Trang 87)
Bảng 2.12: Chi phí trả lãi tiền gửi của VietBank - CN Hà Nội - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.12 Chi phí trả lãi tiền gửi của VietBank - CN Hà Nội (Trang 89)
Bảng 2.13: Thu từ điều chuyển vốn nội bộ của VietBank - CN Hà Nội - giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng việt nam thương tín - chi nhánh hà nội
Bảng 2.13 Thu từ điều chuyển vốn nội bộ của VietBank - CN Hà Nội (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w