LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế hiện nay, ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọngtrong việc thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển và hội nhập.Vì vậy màtrong thị trường nhiều tiềm năng và
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọngtrong việc thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển và hội nhập.Vì vậy màtrong thị trường nhiều tiềm năng và khó khăn này đòi hỏi các ngân hàng phải
tổ chức quản lý, hoạt động một cách uy tín để thực hiện được các mục tiêu đã
đề ra của mình
Ngân hàng Hàng Hải là một trong những ngân hàng có những thành tíchtốt trong nhiều năm.Trong quá trình hoạt động phát triển, Ngân hàng đãkhông ngừng vươn lên đáp ứng nhu cầu vốn cũng như các nhu cấu khác chothị trường.Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Ngân hàngHàng Hải – chi nhánh Thái Thịnh, Hà Nội em đã nhận thức được quy trìnhhoạt động cũng như các nghiệp vụ chủ yếu trong ngân hàng
Để có thể thấy được tầm quan trọng của việc áp dụng lý thuyết đã học trênghế nhà trường vào thực tiễn qua thời gian thực tập tìm hiểu thực trạng huy độngvốn và tín dụng của ngân hàng Hàng Hải, Thái Thịnh – Hà Nội đã giúp em hiểu
và nắm vững hơn những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Ts Phạm Thị Vân Anh và
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Phòng kế toán - Thống kê –Tíndụng của ngân hàng Hàng Hải, Thái Thịnh – Hà Nội em đã hoàn thành báocáo thực tập của mình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 2 chương:
Chương 1: Khái quát chung về ngân hàng Hàng Hải – Chi nhánh TháiThịnh, Hà Nội
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn và tín dụng của ngânhàng Hàng Hải, Thái Thịnh – Hà Nội
Tuy nhiên do thời gian và trình độ năng lực có hạn nên bản báo cáo thựctập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
1
Trang 2viết báo cáo.Em rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo để bản báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI
CHI NHÁNH THÁI THỊNH, HÀ NỘI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng Hàng Hải
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thứcthành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thứckhai trương và đi vào hoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khiPháp lệnh về Ngân hàng Thương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tàichính có hiệu lực Khi đó, những cuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổphần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank đã trở thành một trong những ngânhàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam Đó là kết quả có được từ sứcmạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải ViệtNam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dândụng Việt Nam…
Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng vàmột vài chi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh,TPHCM Có thể nói, sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên
90 của thế kỷ XX đã góp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam
Nhìn lại chặng đường phát triển thì năm 1997 - 2000 là giai đoạn thửthách, cam go nhất của Maritime Bank Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ châu Á, Ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn Tuy vậy,bằngnội lực và bản lĩnh của mình, Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cânbằng và phát triển mạnh mẽ từ năm 2005
3
Trang 4Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổphần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng.Vốnđiều lệ của Maritime Bank là 8.000 tỷ VNĐ và tổng tài sản đạt hơn 110.000
tỷ VNĐ Mạng lưới hoạt động không ngừng được mở rộng từ 16 điểm giaodịch năm 2005, hiện nay đã lên đến gần 230 điểm giao dịch trên toàn quốc.Cùng với quyết định thay đổi toàn diện, từ định hướng kinh doanh, hìnhảnh thương hiệu, thiết kế không gian giao dịch tới phương thức tiếp cận kháchhàng… đến nay, Maritime Bank đang được nhận định là một Ngân hàng cósắc diện mới mẻ, đường hướng hoạt động táo bạo và mô hình giao dịchchuyên nghiệp, hiện đại nhất Việt Nam
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh của ngân hàng
1.2.1 Tầm nhìn
Từ năm 2010, Maritime Bank đã xác định mục tiêu trong thời gian tới sẽ
là một trong năm định chế tài chính lớn nhất Việt Nam
1.2.2 Sứ mệnh
- Cung cấp tới từng khách hàng những sản phẩm dịch vụ tài chính có giátrị vượt trội với phong cách chuyên nghiệp trên cơ sở hiểu rõ mong muốn vàđặc thù kinh doanh của khách hàng
- Thiết lập cho cán bộ công nhân viên một môi trường làm việc chuyênnghiệp với nhiều cơ hội phát triển trên cơ sở được đánh giá, khích lệ theo hiệuquả thực chất của công việc
- Đem lại lợi ích bền vững cho các cổ đông thông qua việc triển khaimạnh mẽ chiến lược kinh doanh mới và thực hiện các công cụ quản trị rủi rochặt chẽ theo tiêu chuẩn Quốc tế và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhànước Việt Nam
1.3 Những thành tựu đạt được
- Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2010 do Thời báo Kinh tếViệt Nam và Cục Xúc tiến thương mại – Bộ Thương Mại trao tặng
Trang 5- Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho Ngân hàng TMCPHàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội vì đã có thành tích xuất sắc góp phầnhoàn thành nhiệm vụ Ngân hàng năm 2008-2009 theo Quyết định1536/QĐNHNN ngày 22/06/2010.
- Giải thưởng điện thanh toán chuẩn năm 2010 do Ngân hàng WellsFargo trao tặng
- Giải thưởng STP Award do Bank of New York (BNY Mellon) trao tặng
- Giải thưởng Sao vàng đất việt năm 2010 và được bầu chọn vào TOP
200 thương hiệu tiêu biểu Việt Nam
- Giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín" 2011, Top 20 doanhnghiệp chưa niêm yết hàng đầu Việt Nam…
1.4 Chức năng, nhiệm vụ
1.4.1 Chức năng
Maritime bank là một Ngân hàng chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, thực hiện việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng thương mạiđạt chuẩn quốc tế
1.4.2 Nhiệm vụ
Ngân hàng công bố, niêm yết và thực hiện đúng các mức lãi suất về tiềngửi, lãi suất cho vay, các tỷ lệ hoa hồng, tiền phạt, các dịch vụ Ngân hàngtheo đúng quy chế của Maritme Bank và quy định của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam
Ngân hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động củamình, chịu trách nhiệm vật chất đối với khách hàng, giữ bí mật về số liệu hoạtđộng của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu văn bản của cơ quan phápluật theo quy định Các nhiệm vụ chủ yếu như sau:
5
Trang 61.4.2.1 Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Thực hiện các hình thức huy động tiết kiệm kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếtkiệm hỗn hợp với các mức lãi suất hấp dẫn, linh hoạt Tiền gửi của kháchhàng được bảo hiểm theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chovay ngắn – trung - dài hạn, đồng tài trợ, cho vay theo hạn mức tín dụng:
1.4.2.2 Cho vay ngắn – trung - dài hạn, đồng tài trợ, cho vay theo hạn mức tín dụng:
Thực hiện cho vay bàng đồng Việt Nam và ngoại tệ với hình thức có bảođảm hoặc tín chấp cho các thành phần kinh tế, cá nhân với các điều kiệnthuận lợi và lãi suất cho vay hấp dẫn
Cho vay hợp vốn với các Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác đối vớicác dự án lớn
1.4.2.3 Kinh doanh ngoại tệ:
- Maritime Bank thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại tệ như: muabán các loại ngoại tệ với các cá nhân và doanh nghiệp, thực hiện nghiệp vụgiao ngay (Sport) về tiền tệ, nghiệp vụ hoán đổi về tiền tệ (Swap), nghiệp vụ
kỳ hạn về tiền tệ (Forward) và nghiệp vụ quyền lựa chọn về tiền tệ (Option)
1.4.2.4 Phát hành và thanh toán các loại thẻ Ngân hàng:
- Phát hành thẻ Maritime Bank Mastercard, Maritimebank Visa, thẻ nộiđịa và thẻ thanh toán Maritimebank
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán các loại thẻ MasterCard, Visa
- Cung cấp dịch vụ ATM
- Cung cấp dịch vụ thanh toán cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng thẻtrong nước cũng như nước ngoài
1.4.2.5 Cung cấp các dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ:
- Thực hiện dịch vụ kiểm ngân tại chỗ theo yêu cầu của khách hàng
Trang 7- Thực hiện các dịch vụ chi lương, thu hộ, chi hộ, thu chi tại chỗ, dịch
vụ thu đổi ngoại tệ, dịch vụ chi trả kiều hối, bồi hoàn chi phiếu du lịchThomas Cook Travellers’Cheque, thanh toán tiền làm thủ tục xuất cảnh(I.O.M) cho các cá nhân xuất cảnh
1.4.2.6 Dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư:
- Thực hiện dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư miễn phí nhằm giúp cácnhà đầu tư có thêm thông tin trong việc quyết định đầu tư hợp lý và hiệu quả
- Cung cấp các thông tin có liên quan đến hoạt động đầu tư tài chínhnhằm cập nhật cho các nhà đầu tư trước khi đưa ra các quyết định đầu tư
1.5 Quá trình hình thành và phát triển của Maritime Thái Thịnh
Tên: Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Thái Thịnh, Hà Nội
Tên viết tắt: Maritime bank Thái Thịnh
Địa chỉ : 110 Đường Thái Thịnh, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 043.5381018
Fax : 043.5381015
Đây là 1 trong 9 chi nhánh được mở ở Hà Nội Rõ ràng việc lựa chọn địađiểm này là một quyết định rất đúng đắn, đó là một trong những trung tâmcủa quận Đống Đa, nơi đây đông người qua lại, thu hút được sự chú ý và kháthuận lợi cho khách hàng Điều đó đã được chứng minh khi nó góp phần tăngvốn điều lệ của ngân hàng Maritime lên hơn 15 tỷ chỉ trong vòng 1 năm từ
2000 đến 2001 Một mức tăng khá kỷ lục trong lịch sử phát triển của Ngânhàng này Maritime đã đúng đắn khi đầu tư thành lập chi nhánh này để tiếpcận thị trường trọng điểm của thủ đô, mở đầu cho sự phát triển mạnh mẽ củaMaritime trong những năm tiếp theo
Giai đoạn này (2000-2003) là giai đoạn khá khó khăn của các NHTM,huy động vốn và xây dựng hình ảnh, tiếng tăm của ngân hàng là điều khókhăn nhất Với thực tế lúc bấy giờ, nguồn nhân lực chưa dồi dào, cơ sở vậtchất hạn chế, tuy nhiên với nỗ lực chung của tập thể chi nhánh, chỉ sau một
7
Trang 8thời gian ngắn hoạt động Maritime Thái Thịnh đã bắt nhịp cùng quỹ đạokinh doanh hiệu quả của toàn hệ thống Không những thế với tài năng và lòngnhiệt huyết của toàn bộ cán bộ nhân viên ở đây đã nhanh chóng giúp chinhánh trở thành một trong những chi nhánh hiệu quả nhất ngay cả khi thịtrường tiền tệ hoạt động không ổn định Maritime luôn phấn đấu thuộc nhómNHTM hàng đầu về độ tin cậy, chất lượng và hiệu quả Maritime Thái Thịnh
đã từng bước xây dựng môi trường làm việc minh bạch, chuyên nghiệp, lấykhách hàng làm trọng tâm Bên cạnh đó, Maritime Thái Thịnh đã cải cách bộmáy hoạt động theo hướng tinh gọn, phát huy năng lực của từng cá nhân, xâydựng tập thể vững mạnh
Các chỉ tiêu hoạt động của chi nhánh hầu hết đã đạt được kế hoạch Sựtin tưởng và cam kết, tính minh bạch và trách nhiệm, sự chuyên nghiệp và sángtạo là nền tảng tạo nên quy tắc ứng xử và văn hoá kinh doanh của Ngân hàng
1.6.Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Maritime Thái Thịnh
PHÒNG
KẾ TOÁN
TỔ KIỂM TRA NỘI BỘ
PHÒNG TÍN DỤNG
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG NGÂN QUỸ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 9- Quyết định chương trình, kế hoạch hoạt động công tác của Chi nhánh.
- Quyết định đầu tư cho vay, bão lãnh trong giới hạn được Tổng giámđốc ủy quyền
- Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi hoạtđộng của Chi nhánh
- Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho Chi nhánh
* Phó Giám đ ốc :
- Giúp Giám đốc chỉ đạo và điều hành một số lĩnh vực công tác
- Tham gia với Giám đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định vềchương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động
- Thay mặt Giám đốc giải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực đượcphân công
- Điều hành mọi mặt công tác của Chi nhánh lúc vắng mặt sự ủy nhiệmchính thức của Giám đốc
9
Trang 101.6.2 Phòng hành chính
Gồm 3 thành viên, thực hiện các công tác sau:
- Thực hiện các công tác về hành chính của Ngân hàng như quản lý laođộng, kế hoạch văn phòng phẩm…
- Phụ trách lương, xét khen thưởng
Phụ trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng
Thực hiện các chức năng như kiểm tra việc thực hiện các chính sách,chế độ Nhà nước
1.6.3 Phòng tín dụng
Gồm 10 thành viên, thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, cho vay theo đúng quyđịnh của Ngân hàng, thể lệ của Nhà nước
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc xây dựng tín dụng cho từngđối tượng cụ thể
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của Khách hàng trong suốtt thời gianvay kể từ khi phát vay cho đến khi thu hồi nợ vay
- Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ và, bảo lãnh khi có nhu cầu, kinh doanhngoại tệ, tư vấn tài chính và đầu tư
1.6.4 Tổ kiểm tra nội bộ
Gồm có 2 thành viên, thực hiện nhiệm vụ:
- Kiểm tra việc chấp hành qui trình hoạt động kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật về hoạt động của Ngân hàng.và các đơn vị trực thuộc
- Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàngNhà nước về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
- Thực hiện các chức năng kiểm toán nội bộ
- Rà soát hệ thống các quy định an toàn trong kinh doanh, phát hiện các
sơ hở, bất hợp lý để kiến nghị bổ sung, sửa đổi
Trang 111.6.5 Phòng kế toán
Gồm 11 thành viên, thực hiện các chức năng:
- Ghi chép toàn bộ các công việc phát sinh trong ngày
- Hạch toán kế toán theo chế độ do Nhà nước quy định, thực hiện hạchtoán kế toán BHXH và bảo hiểm Y tế, hạch toán thuế phải nộp
- Lữu trữ chứng từ cho cả Chi nhánh
- Hướng dẫn khách hàng, các đơn vị nội bộ sử dụng chứng từ, biểu mẫuđúng theo quy định của Ngân hàng
- Thực hiện các bút toán liên quan đến quá trình thnah toán như: uỷ nhiệmthu, uỷ nhiệm chi, kế toán các khoản thu chi trong ngày, mở tài khoản mới chokhách hàng, thực hiện các bút toán chuyển khoản giữa Ngân hàng với kháchhàng, với Ngân hàng khác, và với Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam
- Báo cáo quyết toán, phân tích lãi lỗ từng kỳ hoạt động của Ngân hàng
- Tổng hợp chi tiết, lên cân đối hoạt động của Ngân hàng
- Báo cáo quyết toán hằng năm lên Ngân hàng Hội sở
1.6.6 Phòng ngân quỹ
Gồm có 5 thành viên thực hiện các nhiệm vụ:
- Về thu: Tiếp nhận tiền gửi của mọi khách hàng, nộp tiền bán hàng, trả
nợ vay Ngân hàng bằng tiền mặt VND và ngoại tệ theo chứng từ nhờ thu đãđược phòng nghiệp vụ kiểm tra, tiếp nhận các khoản tiền mặt VND và ngoại
tệ khách hàng gửi tiết kiệm, mở tài khoản, mở thẻ ATM…
- Về chi: Trả tiền cho khách hàng, ngân phiếu theo chứng từ đã được
phòng nghiệp vụ kiểm tra và Giám Đốc duyệt
11
Trang 121.7 Sơ lược về kết quả kinh doanh của chi nhánh Maritime bank Thái Thịnh
Với nỗ lực cũng như sự cố gắng của tất cả cán bộ chi nhánh ngân đãtừng bước củng cố được kết quả hoạt động kinh doanh của mình , nâng lợinhuận của công ty trong 3 năm lên đáng kể
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh
(Nguồn: Phòng Kế toán Maritime Thái Thịnh.)
Năm 2010, tổng doanh thu của chi nhánh là 8.463 triệu đồng,với mức chiphí bỏ ra 6.679 triệu đồng, chi nhánh đã thu về 1.784 triệu đồng Năm 2011,doanh thu và chi phí đều có xu hướng giảm, tuy nhiên mức độ giảm củadoanh thu cao hơn, điều đó làm cho lợi nhuận của chi nhánh cũng giảm theo.Doanh thu giảm 2.247 triệu đồng xuống còn 6.216 triệu đồng, chi phí giảm1.686 triệu đồng nên lợi nhuận của chi nhánh chỉ đạt 1.223 triệu đồng giảm đi
561 triệu đồng so với năm 2010 Đây có thể là do nền kinh tế nhiều biến độngnên kết quả kinh doanh cũng chịu nhiều ảnh hưởng song đến năm 2012 là sựtrỗi dậy mạnh mẽ khi lợi nhuận sau thuế tăng gấp 3 lần so với năm 2011 đạt3.553 triệu đồng trong đó doanh thu tăng 2.423 triệu đồng lên 8.639 triệuđồng đồng thời chi nhánh đã tiết kiệm được một mức chi phí so với năm 2010
là 907 triệu đồng Đây là thành quả nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộnhân viên cũng với những chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả, đồngthời dần khẳng định vị thế của chi nhánh Maritime Thái Thịnh với các chinhánh khác cũng như với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA MARITIME
THÁI THỊNH – HÀ NỘI
Hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Cùng với sự gia tăng về nguồn vốn thì qui mô và chất lượng tín dụng
cũng có xu hướng gia tăng đáng kể Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động chính, là
nguồn thu nhập chủ yếu của Ngân hàng Chính vì vậy mà các ngân hàng càng
ngày càng cố gắng xây dựng hình ảnh, phát triển quy mô để phuc vụ nhu cầu
của khách hàng vay vốn
Trong 3 năm từ 2010 -2012, Maritime Thái Thịnh đã có nhiều nỗ lực để
thực hiện cho vay đúng tiêu chuẩn và quy định đã được đề ra của Maritimebank
cũng như của ngân hàng nhà nước và cũng đạt được nhiều kết quả
Bảng 2 : Khái quát tình hình tín dụng ĐVT: Triệu
đồng
2010
Năm 2011
Năm 2012
2011/2010 2012/2011 Số
Trang 15Qua số liệu trên ta thấy, doanh số cho vay, tổng dư nợ, doanh số thu nợđều có xu hướng tăng nhanh trong 3 năm từ 2010 – 2012
Doanh số cho vay năm 2011 tăng 3.357 triệu đồng so với 2010 đạt gần
73 tỷ nhưng năm 2012 doanh số cho vay đã đạt mức hơn 90 tỷ đồng, tănghơn 17 tỷ so với năm 2011
Còn đối với dư nợ cho vay năm 2010 là 65.907 triệu đồng, sang năm
2011 con số này tăng 4.207 triệu đồng đạt 70.114 triệu đồng tương đươngtăng 6,38 % Năm 2012 tổng dư nợ cho vay là 84.530 triệu đồng đã tăng gần
15 tỷ tức là tăng 20,68% so với năm 2011
Doanh số thu nợ cũng có xu hướng tăng Năm 2010 là 65.862 triệu đồng,năm 2011 là 69.978 triệu đồng, tăng hơn 4 tỷ so với năm 2010 Năm 2012 con
số này tăng khá cao đạt 84.530 triệu đồng, tăng 20,79 % so với năm 2011 vớigía trị tuyệt đối là 14.552 triệu đồng
Riêng với nợ quá hạn lại có xu hướng biến đổi khác so với các chỉ tiêucòn lại Năm 2010 nợ quá hạn của chi nhánh là 45 triệu đồng nhưng đến năm
2011 con số này đã giam xuống chỉ còn 36 triệu đồng, tương đương với giam
20 % nhưng năm 2012 thì con số này đã tăng thêm 47 triệu đồng lên 83 triệuđồng, tương đương tăng 130,56 % so với năm 2011 Nguyên nhân do năm
2012 tình hình kinh tế đất nước ta gặp nhiều khó khăn do đó việc làm ăn củacác doanh nghiệp cũng vì thế mà gặp nhiều bất ổn, nhiều doanh nghiệp làm
ăn không có lãi nên tỉ lệ nợ quá hạn của chi nhánh đã tăng hơn 2 lần so vớinăm 2011 Tuy nhiên, ta có nhận thấy rằng doanh số thu nợ luôn chiếm tỷtrọng gần như tuyệt đối trong cơ cấu dư nợ cho vay, điều này cho thấy chấtlượng tín dụng của chi nhánh là khá cao, công tác thu hồi và kiểm soát nợ quáhạn đã được chú trọng nhưng chi nhánh cũng cần có những biện pháp thu hồi
nợ hiệu quả hơn nữa Ta có thể thấy rõ tình hình tín dụng của ngân hàng quacác chỉ tiêu sau:
15
Trang 162.1 Hoạt động tín dụng theo thời hạn
2.1.1 Doanh số cho vay
Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời hạn
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Qua bảng ta thấy nhu cầu cho vay vốn của ngân hàng chủ yếu là cho vayngắn hạn (chiếm trên 83%) Điều này cho thấy ngân hàng cũng hết sức thận
trọng trong việc cung cấp vốn cho khách hàng trước những biến đổi phức tạp
của thị trường
+ Cho vay ngắn hạn: Trong 3 năm từ 2010 -2012 cho vay ngắn hạn có
xu hướng tăng Năm 2010 là 60.435 triệu đồng, năm 2011 là 65.369 triệu
đồng, tăng 4.934 triệu đồng, tương đương là tăng 8,16% Sang năm 2012 là
75.650 triệu đồng, tăng 15,72% với số tiền tăng là 10.281 triệu đồng Nguyên
nhân là do lãi suất ngắn hạn của ngân hàng là khá hấp dẫn, đáp ứng được đòi
hỏi của khách hàng, đồng thời đây cũng là hình thức giúp ngân hàng quay vốn
nhanh hơn
+ Cho vay trung hạn: Tình hình cho vay trung hạn của ngân hàng lại cónhiều biến đổi, lúc giảm lúc tăng Năm 2010 là 8.168 triệu đồng, năm 2011
Trang 17giảm đi 1.921 triệu đồng còn 6.247 triệu đồng, tức là giảm 23,52% Nhưngđến năm 2012, cho vay trung hạn của chi nhánh lại tăng khá cao lên mức12.436 triệu đồng, tăng so với năm 2011 là 6.189 triệu đồng, tức là tăng gầnnhư gấp đôi Điều này cho thấy chi nhánh đã quam tâm đến việc cho vaytrung hạn để thúc đẩy lợi nhuận của mình tăng cao hơn.
+ Cho vay dài hạn: Mặc dù cho vay dài hạn mang lại mức lãi khá caocho ngân hàng nhưng đổi lại đây cũng là hình thức cho vay có mức rủi ro caonhất Vì vậy, trong 3 năm từ 2010 – 2012 tỷ trọng cho vay dài hạn của ngânhàng luôn ở mức thấp, năm 2010 là 965 triệu đồng, chiếm 1,38% trong tổngmức cho vay cả năm , năm 2011 là 1.309 triệu đồng tăng 344 triệu đồng sovới 2010 nhưng cũng chỉ chiếm 1,8% trong tổng mức cho vay Sang năm
2012, đã tăng 1.043 triệu đồng đạt 2.352 triệu đồng, tức là tăng 79,68% sovới năm 2011 và tỷ trọng trong tổng mức cho vay cả năm cũng tăng 2,6 %.Như vậy, doanh số cho vay phản ánh số lượng và qui mô hoạt động tíndụng của Ngân hàng, doanh số cho vay càng lớn thì họat động dụng càng lớn.Trong các năm qua, công tác tín dụng của Ngân hàng khá tốt, tăng đều quacác năm, trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, còn vay trung và dàihạn thì chiếm tỷ lệ thấp Vì thế, Ngân hàng cần đầu tư mở rộng việc cho vaytrung và dài hạn, tuy có rủi ro lớn nhưng đem lại lợi nhuận cao Đối tượng cầnhướng tới là các khách hàng làm ăn có hiệu quả, có uy tín, có vòng quay vốnnhanh nhằm đưa Ngân hàng ngày càng phát triển
2.1.2 Doanh số thu nợ
Công tác thu nợ đóng vai trò quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng, nóphản ánh chất lượng tín dụng hay khả năng đánh giá khách hàng của cán bộtín dụng, và nó cũng phụ thuộc vào khả năng, sự “mong muốn” trả nợ củakhách hàng Trước khi chính thức quyết định cho vay vốn, Ngân hàng thườngtiến hành quá trình thẩm định chặt chẽ nhu cầu và mục đích sử dụng vốn cũngnhư tư vấn cho khách hàng sử dụng vốn hợp lý nhất Khi đã cho vay, Ngân
17