Trong các kênh huy động vốn, huy động vốnqua ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng ở Việt Nam 50% nguồn vốn chủ yếuđược huy động từ các ngân hàng thương mại Tiết kiệm để tạo vốn là vấn đềb
Trang 1Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, các cô chú cán bộ, anh chịtrong Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Long
Biên Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ HỒNG NHUNG
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu sử dụng trong chuyên đề là trung thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ HỒNG NHUNG
Trang 3Chữ viết tắt Nguyên văn
SaiGonbank Ngân hàng thưoơng mại cổ phần Sài Gòn Công
TG KKH Tiền gửi không kỳ hạn
Trang 4Bảng 2.1: Kết quả cho vay tại SaiGonbank chi nhánh Long Biên 27
Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế 28
Bảng 2.3: Kết quả tài chính của SaiGonbank chi nhánh Long Biên 30
Bảng 2.4 : Biến động nguồn vốn huy động qua các năm 32
Bảng 2.5: Quy mô và cơ cấu vốn huy động theo thời hạn 33
Bảng 2.6: Quy mô vốn huy động theo đối tượng khách hàng 35
Bảng 2.7 : Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn của các TCKT 36
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn từ dân cư 38
Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn từ các đối tượng khách hàng khác 40
Bảng 2.10: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo nội, ngoại tệ 41
Bảng 2.11: Tính cân đối giữa việc HĐV và sử dụng vốn 43
Bảng 2.12: Tính cân đối giữa việc HĐV và sử dụng vốn nội tệ 45
Bảng 2.13: Tính cân đối giữa việc HĐV và sử dụng vốn ngoại tệ 46
Trang 5Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng giảm doanh số cho vay qua các năm 27
Biểu đồ 2.2 : Biến động nguồn vốn huy động qua các năm 32
Biểu đồ 2.3: Quy mô và cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 33
Biểu đồ 2.4: Quy mô vốn huy động theo đối tượng khách hàng 35
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn của các TCKT 36
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn từ dân cư 38
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn từ các đối tượng khách hàng khác 40
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo nội, ngoại tệ 41
Biểu đồ 2.9: Tính cân đối giữa việc HĐV và sử dụng vốn 43
Biểu đồ 2.10:Tính cân đối giữa việc HĐV và sử dụng vốn nội tệ 45
Biểu đồ 2.11:Tính cân đối giữa việc HĐV và sử dụng vốn ngoại tệ 46
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1.1 Ngân hàng thương mại và vai trò của Ngân hàng thương mại 4
1.1.1.Chức năng của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 NHTM có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế: 6
1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ huy động vốn 7
1.2.1 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 7
1.2.2 Nghiệp vụ huy động vốn 9
1.3 Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 14
1.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 14
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM 15
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM 18
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LONG BIÊN ……… ………23
2.1 Giới thiệu sơ lược về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương chi nhánh Long Biên 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SaiGonbank chi nhánh Long Biên 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SaiGonbank chi nhánh Long Biên 25
2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của SaiGonbank chi nhánh Long Biên……… 26
Trang 72.2.1 Các sản phẩm huy động vốn tại SaiGonbank chi nhánh Long Biên 31
2.2.2 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động 32
2.2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại SaiGonbank chi nhánh Long Biên 33
2.2.4 Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn 43
2.3 Đánh giá thực trạng huy động vốn tại SaiGonbank chi nhánh Long Biên……… 47
2.3.1 Những kết quả đạt được 47
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 49
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI SaiGonbank chi nhánh Long Biên 52
3.1 Định hướng công tác huy động vốn tại SaiGonBank chi nhánh Long Biên 52
3.1.1 Những mục tiêu cơ bản cần đạt được 52
3.1.2 Mục tiêu kinh doanh của SaiGonbank những năm tiếp theo 53
3.1.3 Những biện pháp cụ thể để tiến hành triển khai thực hiện mục tiêu đề ra năm 2013 53
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại SaiGonbank chi nhánh Long Biên 55
3.2.1 Đa dạng hoá sản phẩm, phát triển sản phẩm huy động vốn mới 55
3.2.2 Hoàn thiện chính sách khách hàng 56
3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 57
3.2.4 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, hấp dẫn 58
3.2.5 Đẩy mạnh các hoạt động Marketing ngân hàng 60
3.2.6 Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 62
3.2.7 Mở rộng mạng lưới huy động vốn và thời gian giao dịch 62
3.2.8 Gắn liền việc huy động vốn với việc sử dụng vốn một cách hiệu quả 63
Trang 8SaiGonbank chi nhánh Long Biên 64
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 64
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 64
3.3.3 Kiến nghị với SaiGonbank Việt Nam 65
KẾT LUẬN 68
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng ngày nay đang phát triển mạnh mẽ và được coinhư xương sống của nền kinh tế Trong những năm gần đây nền kinh tế ViệtNam đã có sự chuyển biến mạnh mẽ và đạt được những thành tựu đáng kể, về
cơ bản chúng ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, lạm phát được kiềmchế,tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao và ổn định, đời sống nhân dân đượccải thiện rõ rệt Để tránh nguy cơ tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khuvực và trên thế giới, Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tếnhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, vớichiến lược CNH – HĐH đất nước, nhằm đưa nước ta trở thành nước côngnghiệp phát triển vào những năm 2020, với thu nhập bình quân đầu người từ
5000 – 6000USD/năm
Bất kỳ một nước nào muốn tăng trưởng và phát triển kinh tế đều cầnmột điều kiện không thể thiếu được đó là phải tạo vốn cho nền kinh tế ViệtNam cũng nằm trong quy luật đó, hay nói cách khác Việt Nam muốn thựchiện được các mục tiêu CNH – HĐH đất nước là phải có vốn Nguồn vốn đó
có thể là vốn trong nước hay vốn nước ngoài.Nhưng xét về mặt chiến lược thìvẫn là nguồn vốn trong nước Trong các kênh huy động vốn, huy động vốnqua ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng (ở Việt Nam 50% nguồn vốn chủ yếuđược huy động từ các ngân hàng thương mại) Tiết kiệm để tạo vốn là vấn đềbức bách có tính chiến lược cho sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta
Nếu xét ở góc độ của ngân hàng thương mại thì nguồn vốn là cơ sở để
tổ chức hoạt động kinh doanh quyết định đến quy mô của hoạt động ngânhàng nói chung và quy mô của các hoạt động tín dụng nói riêng Nguồn vốndồi dào là cơ sở tạo uy tín đảm bảo khả năng cạnh tranh của ngân hàngthương mại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn công thương chi nhánh Long
Trang 10Biên tuy mới được thành lập không lâu, nhưng bằng nhiều nỗ lực ngân hàngcũng đang từng bước vươn lên tự khẳng định mình và đã có nhiều cố gắngtrong công tác huy động vốn, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư để đápứng phần nào nhu cầu về vốn cho các tổ chức,cá nhân trên địa bàn.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn cũng như những khókhăn mà các ngân hàng hiện nay đang gặp phải trong qua trình huy động vốn.Với những kiến thức đã được học ở trường,cùng với những kiến thức đã thuthập được trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại SaiGonbankchi nhánh Long Biên, em đã chọn đề tài: “Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả HuyĐộng Vốn tại SaiGonbank chi nhánh Long Biên”
2.Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn và các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại các ngân hàng thương mại
- Phân tích đúng thực trạng công tác nguồn vốn của SaiGonbank chi
nhánh Long Biên
- Đưa ra các giải pháp tạo bước chuyển biến mới trong hoạt động huy
động vốn tại SaiGonbank chi nhánh Long Biên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là “Giải pháp nâng cao hiệu quả
huy động vốn của chi nhánh SaiGonbank Long Biên”
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung phân tích thực trạng hiệu quả huy động
vốn tại chi nhánh SaiGonbank Long Biên
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Hệ thống hóa các phương pháp huy động vốn tại ngân hàng
Phân tích thực trạng huy động vốn tại SaiGonbank Long Biên, tìm ranhược điểm cần khắc phục
Đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn một cách hiệu quả vớichi phí thấp nhất
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợpvới một số phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp phân tích, thống
kê phân tích, phương pháp so sánh, tổng hợp các bảng biểu và khái quát hóa,phương pháp luận khoa học gắn giữa lý thuyết và thực tiễn, các lý thuyết vềtiền tệ tín dụng của các nhà khoa học
6 Bố cục khóa luận
Về kết cấu, ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của
Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Chương 2 : Thực trạng công tác huy động vốn tại NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LONG BIÊN
Chương 3 : Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LONG BI ÊN
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ngân hàng thương mại đã có quá trình hình thành và phát triển rất
lâu đời và là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Các nhà kinh tế học trên khắp thế giới đã đưa ra rất nhiều địnhnghĩa về ngân hàng thương mại nhưng tựu chung lại đều dựa trên chứcnăng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế
Bộ luật của Hoa Kỳ quy định: Ngân hàng là các tổ chức tài chính cungcấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng,tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất sovới bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
Ở Pháp:Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào thườngxuyên nhận tiền của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức kháccác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng haydịch vụ tài chính
Ở Ấn Độ:Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để chovay tài trợ và đầu tư
Ở Việt Nam pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhànước Việt Nam xác định: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng vớitrách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụchiết khấu và làm phương tiện thanh toán
1.1.1 Chức năng của ngân hàng thương mại
Trang 131.1.1.1 Chức năng trung gian tín dụng.
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mạiđóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tíndụng cho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóngvai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay
1.1.1.2 Chức năng trung gian thanh toán.
Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanhtoán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi củakhách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đâyngân hàng thương mại đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp
và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ
Chức năng tạo tiền.
Khi có sự phân hóa trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàngphát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không cònthực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năngtrung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khảnăng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửithanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đây chính là một bộphận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch
Từ khoản dự trữ tăng lên ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằngchuyển khoản, hệ thống ngân hàng có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiềntín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửiphụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này lại chịu tác động bởi các yếutố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiềngửi thanh toán của công chúng
Trang 14Cũng cần lưu ý là quá trình tạo tiền chỉ có thể thực hiện được khi có sựtham gia của cả hệ thống ngân hàng thương mại chứ bản thân một ngân hàngthương mại không thể tạo ra được
1.1.2 NHTM có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế:
1.1.2.1 Cung cấp vốn cho nền kinh tế
Vốn được hình thành từ quá trình tập trung, từ việc tích luỹ, tiết kiệmcủa mỗi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và cả Nhà nước trong nền kinh tế Hoạtđộng chủ yếu của NHTM là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nộidung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán
1.1.2.2 NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung gian tài chính tiền tệ của toàn bộ nền kinh tế, đồng thời là công cụ thực hiện chính sách tiền
-tệ của Ngân hàng trung ương, đảm bảo sự phát triển của các thành phần kinh
tế khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2.3 NHTM là cầu nối quốc gia với nền tài chính thế giới
Ngày nay, trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giớivới việc hình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế xuyên quốc gia, các khu vựcmậu dịch tự do làm cho các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng được mởrộng, nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước trên thế giới ngày càngđược mở rộng và trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Hơn nữa, việc phát triểnkinh tế của mỗi nước lại luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thếgiới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển Do vậy, để đảm bảo cho
sự phát triển hài hoà thì nền tài chính của mỗi nước cũng phải hoà chung vớinền tài chính quốc tế
* Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM:
NHTM hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ tài sản nợ(nghiệp vụ huy động vốn); nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ cho vay) và nghiệp
Trang 15vụ cung ứng dịch vụ ngân hàng như: dịch vụ tư vấn, thanh toán hộ, giữ hộ, Các nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùngphát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp
vụ này đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt động của ngân hàng, tạo nênmột chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2 VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN.
1.2.1 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Vốn của ngân hàng được hiểu là những giá trị tiền tệ do ngân hàngthương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thựchiện các dịch vụ kinh doanh khác
Vốn của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn tự có,vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác Trong đó vốn huy động lànguồn vốn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM
1.2.1.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh thì đềucần phải có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khảnăng kinh doanh Riêng đối với ngân hàng vốn không chỉ là phương tiện kinhdoanh mà vốn còn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh củamình, vốn trực tiếp quyết định tới quy mô hoạt động kinh doanh của NHTM
Có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của Ngân hàng.Trong đó huy động vốn đóng vai trò quyết định Vốn giúp cho ngân hàng chủđộng trong kinh doanh, những ngân hàng nào có nguồn vốn dồi dào, ổn định
sẽ có thế mạnh trong kinh doanh, có thể hoàn toàn tự quyết định trongHĐKD, không phụ thuộc vào ai và ngược lại những ngân hàng nào có ít vốncũng đồng nghĩa với việc gặp nhiều khó khăn khi tiến hành kinh doanh
1.2.1.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng.
Trang 16Vốn của các ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng haythu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay hoạt động của ngân hàng
Vốn tự có của ngân hàng ngoài việc sử dụng để mua sắm tài sản cốđịnh trang thiết bị, góp vốn liên doanh, liên kết,….vốn tự có của ngân hàngcòn là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạtđộng tín dụng, việc quy định tỷ lệ cho vay, tỷ lệ huy động vốn trên vốn tự cócủa ngân hàng trung ương thể hiện vai trò quản lý điều tiết thị trường của nhànước, để đảm bảo cho hệ thống ngân hàng đảm bảo quyền và lợi ích hợp phápcủa người gửi tiền
Vốn tự có rất quan trọng nhưng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổngnguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn chủ yếu đểngân hàng tiền hành các hoạt động kinh doanh do đó ngân hàng nào có nguồnvốn huy động càng lớn thì khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế và các hoạtđộng khác được mở rộng
1.2.1.3 Đảm bảo khả năng thanh toán và uy tín của ngân hàng.
Trong hoạt động ngân hàng, uy tín có thể nói là yếu tố quan trọng,quyết định trực tiếp đến sự sống còn của ngân hàng Uy tín của ngân hàngtrong kinh doanh được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho kháchhàng khi họ yêu cầu, chúng ta đã biết đại bộ phận vốn của ngân hàng là vốntiền gửi và vốn đi vay, do vậy ngân hàng phải trả cho khách hàng khi họ cóyêu cầu rút tiền Với một ngân hàng có quy mô vốn nhỏ, trong khi nhu cầuvay vốn trên thị trường là rất lớn, một mặt ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay,mặt khác với quy mô nhỏ ngân hàng nếu cho vay tối đa nguồn vốn huy độngđược khi đó dự trữ ít sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán Trong khi đó, vớimột ngân hàng thường họ thực hiện dự trữ đủ khả năng thanh toán đồng thờivẫn thỏa mãn được nhu cầu vay vốn của nền kinh tế, do đó sẽ tạo được uy tínngày càng cao
1.2.1.4 Vốn quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Trang 17Khả năng thu hút vốn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trongviệc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô,khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay thậm chí quyếtđịnh cả mức cho vay phù hợp với khách hàng.
Ngân hàng có nguồn vốn càng lớn càng có ưu thế cạnh tranh về lãisuất: lãi suất tiền gửi cao hơn, lãi suất cho vay thấp hơn so với các ngân hàngkhác nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận do chi phí trên một đơn vị gửi tiền thấp
1.2.2 Nghiệp vụ huy động vốn.
Khái niệm vốn huy động:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từcác tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng,thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinhdoanh
Bản chất của vốn huy động là các tài sản thuộc các chủ sở hữu khácnhau Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và cótrách nhiệm hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rútvốn Vốn huy động có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh củaNHTM Nó cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinhdoanh Thông thường vốn huy động chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn
Do đó hoạt động huy động vốn của ngân hàng càng hiệu quả thì tổng nguồnvốn của ngân hàng sẽ tăng, là tiền đề để tiến hành hoạt động sử dụng vốn
Vai trò của công tác huy động vốn:
Đối với Ngân hàng: Nguồn vốn hoạt động của các NHTM rất đa dạng,
song bộ phận vốn huy động vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, là bộ phận chủ yếuquan trọng Đây là nghiệp vụ cơ bản và truyền thống mà mỗi ngân hàng phảithực hiện
Nhu cầu về sử dụng vốn trong ngân hàng để thực hiện cho vay, đầu tư
và các hoạt động khác là rất lớn so với vốn tự có ban đầu và vốn ngân hàng có
Trang 18thể vay Trên thực tế, vốn tự có ban đầu chỉ giúp cho ngân hàng hội đủ điềukiện để được phép bắt đầu kinh doanh Còn vốn vay luôn chỉ là thứ yếu, cótính chất tạm thời khi ngân hàng gặp tình trạng thiếu vốn hoặc bất lợi khi mởrộng quy mô huy động vốn.
Về hiệu quả kinh doanh, vốn huy động là nguồn vốn có chi phí rẻnhất trong các loại vốn Vốn tự có xét về mặt kế toán thì không chịu chi phínhưng về mặt quản trị thì lại có chi phí cao nhất, chi phí vốn tự có chính là lợinhuận của ngân hàng So với vốn đi vay thì chi phí tính trên 1 đồng vốn vayvới thời hạn tương ứng cao hơn nguồn vốn huy động
Vì vậy muốn đóng vai trò thực sự như một trung gian tài chính, một tổchức kinh doanh tiền tệ chuyên nghiệp, muốn giữ thế chủ động trong kinhdoanh thì mỗi ngân hàng không thể không tiến hành huy động vốn
Đối với khách hàng: Đối với khách hàng là người gửi tiền thì thông
qua công tác huy động vốn, các tổ chức kinh tế cũng như người dân sẽ thuđược lợi ích từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông qua lãi tiền gửi
mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn
về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi
Đối với nền kinh tế: Vốn huy động còn có ý nghĩa to lớn với nền kinh
tế , thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quátrình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất.NHTM thông qua hoạt động huy động vốn đã biến vốn nhàn rỗi không hoạtđộng thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển
Các hình thức huy động vốn của ngân hàng:
NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay với mục đích hưởnglợi qua lãi suất Quá trình tạo vốn của NHTM được thể hiện dưới các hìnhthức sau:
1.2.2.1 Huy động tiền gửi:
Trang 19a Huy động tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà người gửi có thể rút ra
sử dụng bất cứ lúc nào Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc khôngđược trả lãi bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: đó là các khoản tiền gửi không kỳ hạn, trước hếtđược sử dụng để tiến hành thanh toán chi trả cho các hoạt động hàng hoá dịch
vụ và các khoản phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên,
an toàn và thuận lợi Tiền gửi thanh toán thường được quản lý tại ngân hàngtrên tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai
- Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: là khoản tiền được ký gửi với mụcđích bảo quản an toàn tài sản Khi cần khách hàng có thể đến rút ra để chitiêu Cũng giống như trường hợp trên, ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu củakhách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tài khoản khi
đã đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả
Có thể nói tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn để các ngân hàng huyđộng vốn với chi phí thấp, do lợi tức yêu cầu của người gửi với các khoản tiềngửi đó rất thấp, trong khi đó quy mô vốn huy động được khá lớn Tuy nhiên,việc sử dụng các nguồn tiền này gặp nhiều bất lợi bởi nó mang tính chấtkhông ổn định, do khách hàng có thể gửi hoặc rút ra bất cứ khi nào, đặt ngânhàng trước rủi ro thanh khoản Do đó, muốn sử dụng hiệu quả nguồn này,ngân hàng phải tiến hành nghiên cứu khá kỹ lưỡng về đặc điểm kinh doanh,thu nhập, nhu cầu chi tiêu…của khách hàng để có kế hoạch khai thác hiệu quảtrong từng thời kỳ
b Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng
về thời hạn gửi và rút tiền Đại bộ phận tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ
và ký thác để hưởng lãi Các NHTM nhận hai loại tiền gửi có kỳ hạn đó làtiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút Thông thường tiền gửi có kỳ hạn
Trang 20thường có kỳ hạn dài và lãi suất cao Đây là nguồn tiền tương đối ổn định,ngân hàng có thể sử dụng phần lớn để kinh doanh Chính vì vậy, NHTM luôntìm cách để đa dạng hoá loại tiền gửi này nhằm đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng.
c Tiền gửi tiết kiệm
Xét về bản chất, tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của dân cư gửivào ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền một cách an toàn và hưởng mộtphần lãi từ số tiền đó Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích luỹ tiền
tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân Trên thực tế tiền gửi tiết kiệm được pháttriển dưới hai hình thức sau:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút bất cứlúc nào, song không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả chongười khác
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Thực chất đây là khoản tiền gửi tiếtkiệm thông thường Đối với khoản tiền này, chủ tài khoản có thể rút tiền rabất kỳ lúc nào mà không phải báo trước Tuy nhiên, số dư tài khoản nàythường không lớn, nhưng có ưu điểm hơn so với các tài khoản tiền gửi giaodịch ở chỗ: Số dư này ít biến động Vì vậy, ngân hàng trả lãi suất cho khoảntiền này cao hơn so với tiền gửi thanh toán Đó là điều kiện để các NHTM cóthể dễ dàng huy động số vốn này
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thờihạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn Vàlãi suất tỷ lệ thuận với độ dài kỳ hạn, những khoản gửi càng lâu thì lãi suấtcàng cao
Tiền gửi tiết kiệm được coi là một công cụ huy động vốn truyền thốngcủa các NHTM Vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm thường chiếmmột tỷ trọng đáng kể Tiền gửi tiết kiệm còn có thể chia ra thành ba loại: Tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn và có kỳ hạn dài
Trang 21+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn: Loại này khá quen thuộc ở ViệtNam, NHTM Việt Nam thường huy động tiết kiệm với các kỳ hạn 3 thángđến 1 năm Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn Song, đểtăng tính cạnh tranh các ngân hàng thương mại vẫn cho phép khách hàng rúttrước thời hạn (với những quy định cụ thể).
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài: Rất phổ biến ở một số nước côngnghiệp phát triển Tiền gửi tiết kiệm dài hạn chỉ được phép rút ra khi đến hạn
Nó tạo lên nguồn vốn có tính ổn định cho hoạt động cấp tín dụng dài hạn củaNHTM
1.2.2.2 Phát hành các công cụ nợ.
Các NHTM có thể phát hành các công cụ nợ (nếu đủ điều kiện theoquy định) như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngânhàng để huy động vốn trong một thời gian nhất định
Chứng chỉ tiền gửi là những giấy xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngânhàng hay một định chế tài chính khác Người sở hữu giấy này sẽ được thanhtoán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ tiền vốn khi hết hạn
Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hànhtheo từng đợt để HĐV một cách linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn chonhững kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng, với cáccam kết thanh toán gốc vào ngày đáo hạn và thanh toán vào những thời gianxác định Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳphiếu…Trái phiếu dùng để huy động vốn trung dài hạn phục vụ cho những kếhoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn Trong khi kì phiếu làđược phát hành ở từng chi nhánh với khung lãi suất, thời gian phát hành riêngbiệt thì trái phiếu được phát hành với quy mô lớn, đồng loạt trong hệ thốngmỗi ngân hàng
Ở nước ta hiện nay các hình thức huy động qua phát hành công cụ nợ
Trang 22còn thấp so với nguồn huy động khác Tuỳ theo từng thời kỳ, khi nào cần thìngân hàng mới huy động Sử dụng nguồn này ngân hàng chủ động được thờigian sử dụng, số lượng và giá cả của vốn Tuy ngân hàng phải trả mức lãisuất cao hơn mức lãi suất huy động vốn, nhưng có tác dụng kiềm chế lạmphát và góp phần cho sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán.
1.2.2.3 Các hình thức huy động vốn khác.
Ngoài các hình thức huy động vốn trên, NHTM cũng có thể sử dụngnhững hình thức huy động vốn khác để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư,
từ nền kinh tế, từ nước ngoài thông qua các hoạt động uỷ thác về các dịch vụ
xã hội như: dịch vụ câu lạc bộ hoặc đứng ra làm đại lý phát hành chứngkhoán cho các công ty, làm trung gian thanh toán, làm đại lý bảo hiểm…
1.3 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Hiệu quả huy động vốn của NHTM là phạm trù phản ánh trình độ khảnăng đảm bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí nhỏnhất, rủi ro thấp nhất và đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn cho hoạt động đầu tư,cho vay của ngân hàng một cách có hiệu quả nhất
Có nghĩa là đối với mặt lượng hiệu quả HĐV biểu hiện giữa kết quả thuđược (số lượng, thời hạn…) và chi phí bỏ ra, còn đối với mặt chất, nó phảnánh năng lực và trình độ quản lý ngân hàng
Hiệu quả huy động vốn được thể hiện trên các mặt sau:
- Hiệu quả đối với xã hội: Hiệu quả HĐV của NHTM đối với xã hội
được nhìn nhận trên góc độ các lợi ích mà lượng vốn này được sử dụng để bổsung lượng vốn cho nền kinh tế và nâng cao mức sống của người dân thay vì
sử dụng đồng vốn đó vào các chỉ tiêu khác
Hiệu quả của việc HĐV từ dân cư của NHTM đối với xã hội ngày càngcao trong điều kiện đất nước đó đang cần nhiều vốn để phát triển nền kinh tế,nhất là các nước đang phát triển
Trang 23- Hiệu quả đối với khách hàng: khi khách hàng tham gia vào hoạt động
HĐV thì hiệu quả của hoạt động này được hiểu là các lợi ích mà người dânthu được khi gửi tiền vào ngân hàng Hiệu quả này có được là nhờ sinh lời từkhoản tiền người dân cho ngân hàng sử dụng trong một thời gian nhất định vàcác tiện ích khác khi tham gia vào dịch vụ ngân hàng
- Hiệu quả đối với NHTM: Hiệu quả huy động vốn của NHTM dựa trên
mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được từ vốn huy động và chi phí bỏ
ra để huy động
Hiệu quả này càng cao khi kết quả đạt được ( chính là doanh thu củacủa việc sử dụng khoản vốn huy động từ dân cư) càng cao và lượng chi phí
bỏ ra càng thấp ( bao gồm lãi phải trả và các chi phí khác)
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM
1.3.2.1 Khối lượng vốn, mức tăng trưởng và tính bền vững
Vốn huy động của ngân hàng phải có sự tăng trưởng ổn định về sốlượng để thoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt độngkinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng Nếu ngân hàng huy độngđược một lượng vốn lớn, nhưng lại không ổn định, thường xuyên có nhữngdòng tiền lớn bị rút ra thì lượng vốn dành cho đầu tư, cho vay sẽ không lớn,hiệu quả huy động vốn không cao, thường xuyên phải đối đầu với vấn đềthanh khoản
Chỉ tiêu này được đánh giá qua: mức độ tăng giảm nguồn vốn huyđộng và số lượng vốn huy động có kỳ hạn Nguồn vốn tăng đều qua cácnăm, có độ gia tăng đều đặn, đạt mục tiêu nguồn vốn đặt ra là nguồn vốntăng trưởng ổn định
1.3.2.2 Chi phí huy động vốn
Quản lý chi phí vốn là hoạt động thường xuyên và quan trọng của mỗingân hàng, vì mỗi sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn hay lãi suất đều có thể làmthay đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập ròng của ngân hàng
Trang 24Tỷ trọng các khoản mục chi phí (1)
Chỉ số (1) = Số chi cho từng khoản mụcTổng chi phí x 100(%)
Qua chỉ số này, chúng ta có thể biết được kết cầu các khoản chi phí để cóthể hạn chế các khoản chi phí bất hợp lý, tăng cường các chi phí có lợi chohoạt động huy động vốn
Lãi suất bình quân đầu vào (2)
Chỉ số (2) = Tổng chi phí trả lãi thực tế x 100(%)
Tổng số vốn huy động bình quân
Trả lãi tiền gửi là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, nó là yếu tốquyết định đến việc hoạch định lãi suất cho vay, do vậy ngân hàng cần phảiphân tích cụ thể chỉ tiêu lãi suất bình quân đầu vào
Chi phí khác: Bên cạnh chi phí là lãi suất, trong quá trình HĐV ngânhàng còn phải chịu một số chi phí khác như: chi phí tiền lương nhân viên, chiphí in ấn giấy tờ nghiệp vụ, chi phí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch…Chi phínày thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí, nhưng nếu tiết kiệm đượccũng góp phần giảm bớt gánh nặng chi phí cho ngân hàng
1.3.2.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
Để đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, thường sử dụng cácchỉ tiêu so sánh nguồn vốn huy động được với các nhu cầu tín dụng, thanhtoán và các nhu cầu khác để thấy nguồn vốn huy động có thể đáp ứng đượcbao nhiêu, ngân hàng phải vay thêm bao nhiêu để thoả mãn nhu cầu ấy Đểđạt được mục tiêu này, ngân hàng phải có cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn huyđộng ở đây bao gồm cơ cấu vốn theo ngắn hạn và trung hạn, dài hạn, cơ cấuvốn theo nội tệ và ngoại tệ, theo tiền gửi dân cư và tiền gửi doanh nghiệp Cơcấu vốn hợp lý có thể đáp ứng được tối đa nhu cầu sử dụng vốn, không cótình trạng bất hợp lý giữa vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn Ví dụ: khiphân tích cơ cấu vốn để đánh giá về khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền
Trang 25kinh tế của NHTM ta có chỉ số:
Chỉ số (3) = Vốn huy động x 100(%)
Sử dụng vốn
1.3.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận của Ngân hàng là chỉ tiêu được xác định thông qua doanh thu
và chi phí của Ngân hàng Lợi nhuận càng cao càng chứng tỏ Ngân hàng cóhoạt động hiệu quả, có thể bỏ ra chi phí ít mà hiệu quả thu lại cao Muốn vậyNgân hàng cần có các kênh huy động hiệu quả với chi phí thấp nhưng sao chovẫn đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của mình
1.3.2.5 Một số chỉ tiêu khác
- Mức độ hoạt động của vốn huy động: Được đánh giá qua chỉ tiêu hệ số
sử dụng vốn Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt (trong điều kiện vẫn
đảm bảo các giới hạn an toàn trong hoạt động kinh doanh) điều này thể hiệnnguồn vốn được sử dụng tối đa
- Mức độ thuận tiện của khách hàng: Được đánh giá qua các thủ tục gửi
tiền, rút tiền, các dịch vụ kèm theo của ngân hàng Tiết kiệm thời gan và chiphí cho khách hàng
- Thời gian để huy động một lượng vốn nhất định.
- Một số chỉ tiêu khác như số lượng vốn bị rút ra trước hạn, kỳ hạn thực
tế của nguồn vốn
Trên đây là một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng HĐV của NHTM.Tuy nhiên, sử dụng một chỉ tiêu không thể phản ánh đầy đủ được mà cần kếthợp nhiều chỉ tiêu thì mới phản ánh đúng thực chất chất lượng HĐV của mộtNHTM Trong điều kiện cụ thể sẽ có từng hệ thống chỉ tiêu riêng phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của mỗi ngân hàng
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM.
1.3.3.1 Các nhân tố chủ quan
Địa điểm giao dịch, lãi suất do ngân hàng đưa ra, đội ngũ cán bộ nhân
Trang 26viên ngân hàng, công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng dịch vụ củangân hàng cung ứng Tất cả các nhân tố này tạo nên sức cạnh tranh củaNHTM trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong hoạt động huy độngvốn nói riêng.
- Mức lãi suất ngân hàng đưa ra
Lãi suất huy động là yếu tố đầu tiên, ảnh hưởng trực tiếp đến khả nănghuy động vốn của NHTM Việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh với ngânhàng khác là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc thu hút các khoản tiềngửi mới cũng như duy trì các khoản tiền gửi hiện có
- Hình thức huy động vốn của ngân hàng
Hình thức huy động càng phong phú, hấp dẫn thì ngân hàng càng có khảnăng huy động được nhiều vốn hơn Do vậy các ngân hàng luôn tìm cách đadạng hóa hình thức huy động để cạnh tranh thu hút vốn Ngân hàng có thểđưa ra nhiều loại hình tiền gửi tiết kiệm với nhiều kỳ hạn, các hình thức tiếtkiệm dự thưởng hấp dẫn, tiết kiệm trả lãi bậc thang theo bậc về thời gian gửitiền và theo quy mô tiền gửi…
- Các dịch vụ mà ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng đưa ra được các dịch vụ tốt và đa dạng hơn các ngânhàng khác sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn; nếu đáp ứng được tối đanhu cầu của khách hàng, thì số lượng khách hàng đến giao dịch sẽ đông vàthường xuyên hơn, tạo cho ngân hàng có uy tín trên thương trường Điều nàytạo tiền đề cho việc phát triển HĐV
- Chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc tập trung HĐVcủa ngân hàng Nếu nghiệp vụ HĐV là cơ sở để ngân hàng thực hiện kinhdoanh, thì chất lượng tín dụng quyết định đến việc đem lại lợi nhuận cho ngânhàng và hiệu quả cho nền kinh tế Nếu chất lượng công tác tín dụng cao, chấtlượng đầu tư cho các dự án lớn có hiệu quả sẽ kích thích việc huy động vốn
Trang 27nhiều hơn và ngược lại.
- Mức độ an toàn tiền gửi
Khách hàng sẽ tin tưởng và gửi tiền vào các ngân hàng mà có độ rủi rothấp đảm bảo an toàn cho tiền gửi của họ Vì vậy, khi họ gửi tiền vào ngânhàng, thì yêu cầu đầu tiên của họ đối với ngân hàng là khoản tiền gửi vào phảiđược đáp ứng đầy đủ khi họ có nhu cầu cần rút Khoản tiền này phải đảm bảo
an toàn và sinh lời
- Vị thế, uy tín của ngân hàng
Khách hàng thường tin tưởng vào một ngân hàng hoạt động lâu năm hơnmột ngân hàng mới thành lập Mặc dù không phải tất cả các ngân hàng cóthâm niên hoạt động lâu hơn, thì đều tốt hơn, mà vì ngân hàng nào hoạt độnglâu năm, thì khách hàng có thể hiểu rõ về ngân hàng đó để gửi tiền như: uytín, thế lực trên thị trường, có nguồn vốn, khả năng thanh toán chi trả Do
đó, các NHTM cần nâng cao uy tín thông qua các nghiệp vụ của mình, từngbước thỏa mãn tối đa nhu cầu của người gửi tiền, hoạt động kinh doanh có lãi
và giữ chữ tín trong lòng khách hàng là tiền đề cho việc HĐV
- Công nghệ, cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ
Khách hàng luôn muốn giao dịch kinh doanh với các ngân hàng có trụ sởkiên cố và bề thế, có công nghệ hiện đại, có đội ngũ cán bộ công nhân viênnhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao Điều này đòi hỏi các ngân hàng phảiđầu tư hiện đại hoá công nghệ, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thường xuyên đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên
-Mạng lưới huy động vốn
Ngân hàng có mạng lưới HĐV càng rộng rãi thì càng có khả năng thuhút được nhiều vốn Các ngân hàng ở gần trung tâm tài chính, thành thị, khuđông dân cư…thường có khả năng HĐV cao Đồng thời các ngân hàng cũngkhông ngừng mở rộng mạng lưới ra các vùng nông thôn, miền núi,vùng sâuvùng xa, tạo ra một mạng lưới huy động rộng rãi, tạo điều kiện thuận lợi cho
Trang 28người gửi tiền.
Bộ luật dân sự, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách tài chính tiền tệ…
Bên cạnh những bộ luật đó thì các chính sách, hệ thống luật pháp củaNhà Nước có hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và các cá nhân, từ đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sửdụng vốn của ngân hàng Nếu các bộ luật này đồng bộ, hoàn thiện, khôngchồng chéo nhau thì sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng HĐKD an toàn, thuận lợi,tăng niềm tin của công chúng vào ngân hàng
- Tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước và sự phát triển của các lĩnh vực đầu tư khác
Khi nền kinh tế đang ở trong giai đoạn phát triển, tích luỹ xã hội cũng
sẽ tăng lên, tiết kiệm trong dân cư tăng, khả năng huy động vốn của Ngânhàng cũng tăng lên
Tuy nhiên, các lĩnh vực đầu tư khác như chứng khoán, bất động sản pháttriển mạnh cũng làm hạn chế khả năng HĐV của Ngân hàng
- Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền
Nghiệp vụ tạo vốn của Ngân hàng chịu ảnh hưởng rất nhiều của tập quántiêu dùng Ở những vùng mà người dân quen sử dụng tiền nhàn rỗi dưới hìnhthức cất trữ là chính thì việc huy động tiết kiệm của Ngân hàng là hết sứckhó khăn Còn khi người dân (người gửi tiền) có nhu cầu hưởng lãi hoặc bảo
Trang 29quản tài sản thì khả năng huy động vốn sẽ tăng
1.4.KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Vốn luôn luôn là yếu tố quan trọng trong kinh doanh Do vậy việc HĐV
từ nhiều nguồn khác nhau sẽ rất cần thiết nếu bạn muốn có những thành côngtrên thương trường Ngân hàng nước ngoài có ưu thế khi đưa công nghệ caovào ứng dụng, đối với sản phẩm tiền gửi mạng lưới là yếu tố quan trọng tạothuận lợi cho việc huy động Các ngân hàng nước ngoài sẽ có thể sử dụng cáchình thức giao dịch như SMS, mobile, internet để đưa dịch vụ đến khách hàngnhiều hơn là mở rộng mạng lưới Mở chi nhánh không phải là kênh chính.Mạng lưới là bất lợi nhưng họ sẽ hóa thành ưu thế khi đưa công nghệ cao vàoNhiều ngân hàng trên thế giới như ở Mỹ hiện không còn hình thức giaodịch viên với khách hàng, có chi nhánh chỉ có máy giao dịch Ngân hàng đưadịch vụ đến đích qua nhiều kênh SMS, mobile…
Một ưu thế rất lớn khác của ngân hàng nước ngoài là đồng vốn dồi dàonên giải ngân rất nhanh Đối với khách hàng lớn, vấn đề giải ngân rất quantrọng, nhất là giải ngân một lượng tiền lớn Tại ngân hàng nước ngoài, không
có vấn đề nói khách hàng trở lại sau Không chỉ dừng ở đó, ngân hàng nướcngoài có cách bán chéo sản phẩm, tạo ra một gói dịch vụ tổng thể thuận tiệncho khách hàng
Về dịch vụ thanh toán, các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài thường đến
từ những nước phát triển, nơi mà hệ thống ngân hàng tài chính cũng đạt đếntrình độ phát triển tương đối cao nên hoạt động của các chi nhánh này tại ViệtNam cũng được thừa hưởng những ưu thế đó Điều này được thể hiện rõ quacác loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng, chất lượng dịch vụ cũng nhưthái độ phục vụ khách hàng Các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài thườngtiên phong trong việc áp dụng công nghệ hiện đại, giới thiệu sản phẩm dịch
vụ mới Do vậy, có thể nói các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài thường
Trang 30chiếm ưu thế trong các dịch vụ thanh toán và hoạt động phi tín dụng như:ANZ Bank cung cấp thêm cho khách hàng nhiều dịch vụ tiện ích mớinhư: Đáp ứng nhiều yêu cầu tại một quầy giao dịch, bao gồm đổi tiền, nhậntiền, thanh toán séc, chuyển tiền tự động giúp khách hàng nhận được tiềnhàng tháng hay chuyển vào một tài khoản, trả lương tự động….Mở rộng cácdịch vụ e-banking của ANZ Bank Cung cấp về số dư tài khoản cho kháchhàng, mở tài khoản tại một nơi và thực hiện giao dịch tại nhiều nơi, phát triểncác dịch vụ mới như tiết kiệm tích lũy, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu vớinhững tiện ích mới… Bằng những kế hoạch kinh doanh mới, ANZ Bank huyvọng sẽ vượt qua những khó khăn thách thức của hệ thống ngân hàng thế giới
để tiếp tục mở rộng thị phần trong nước và quốc tế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: Chương 1 của khóa luận đã tập trung phản
ánh những vấn đề sau:
- NHTM và vai trò của NHTM.
- Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM và các nghiệp
vụ huy động vốn
- Hiệu quả huy động vốn của NHTM.
- Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐV của NHTM.
- Kinh nghiện huy động tiền gửi của các ngân hàng thế giới
Trên cơ sở lý luận chung về nghiệp vụ huy động vốn, nhà quản trị có thể
dễ dàng tiến hành hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc huy độngcác nguồn vốn sao cho thích hợp với nhu cầu sử dụng vốn, thích hợp với điềukiện môi trường kinh doanh để đạt được các mục tiêu giảm thiểu chi phíHĐV nhằm làm tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong quá trình HĐV
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Trang 31CHI NHÁNH LONG BIÊN 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LONG BIÊN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SaiGonbank chi nhánh Long Biên
Là Ngân hàng thương mại Cổ phần Việt Nam đầu tiên được thành lậptrong hệ thống ngân hàng Cổ phần tại Việt Nam, ra đời ngày 16 tháng 10 năm
1987, trước khi có Luật Công Ty và Pháp lệnh Ngân Hàng với vồn điều lệban đầu là 650 triệu đồng và thời hạn hoạt động là 50 năm Sau hơn 25 nămthành lập, Ngân hàng thương mại Cổ phần Sài Gòn công thương đã tăng vốnđiều lệ từ 650 triệu đồng lên 3.034 nghìn tỷ đồng theo tiến độ Sau 25 nămhoạt động ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng, phùhợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động … với đối tượngkhách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Saigonbank còn quan tâm và mởrộng các hoạt động đến các đối tượng khách hàng là cá nhân, công ty liêndoanh, doanh nghiệp nước ngoài … hoạt động trong các khu chế xuất, khucông nghiệp, hỗ trợ sự phát triển các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, tiểuthủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống tại các địa phương trong cảnước
Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển – hội nhập của hệ thống ngânhàng thương mại Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngân hàngthương mại Cổ phần Sài Gòn công thương sẽ liên tục đổi mới hoạt động cungứng thêm nhiều sản phẩm dịch vụ, thay đổi phong cách phục vụ, ưu đãi cáckhách hàng giao dịch thường xuyên, mở rộng mạng lưới hoạt động, hướng tớiphục vụ khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại vớichất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng tiên tiến … nhằmthực hiện thành công mục tiêu là một trong những ngân hàng thương mại cổphần lớn mạnh hàng đầu trong hệ thống Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Trang 32Ngày 19 tháng 9 năm 2005 khai trương chi nhánh cấp II Long Biên trựcthuộc chi nhánh cấp I Hà Nội Sự ra đời của chi nhánh SaiGonbank LongBiên trong giai đoạn này đã góp phần không nhỏ làm cho quy mô và phạm vihoạt động cũng như năng lực vị thế của hệ thống Ngân hàng thương mại Cổphần Sài Gòn công thương trên địa bàn Thủ đô được mở rộng và nâng caothêm, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn mới
SaiGonbank Long Biên chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp thuộc địabàn và dân cư khu vực lân cận Với địa điểm mới được trang bị cơ sở vật chất,thiết bị công nghệ hiện đại, trong thời gian tới SaiGonbank Long Biên sẽ mởrộng quy mô hoạt động, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của đông đảo dân
cư, doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn
Nhiệm vụ chính của chi nhánh:
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương chi nhánh LongBiên có các nhiệm vụ chính sau:
- Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức tíndụng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loạitiền gửi khác trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá
và thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của SaiGonbankViệt Nam
- Cho vay: thực hiện cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn chosản xuất kinh doanh dịch vụ, đời sống cho tổ chức, cá nhân trên lánh thổ ViệtNam Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triểnsản xuất kinh doanh…
- Kinh doanh ngoại hối: huy động vốn và cho vay, mua bán ngoại tệthanh toán quốc tế, bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ đảm bảolợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch hiện tại và tương lai và cácdịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ,
Trang 33Phòng hành chính
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Phòng kế toán ngân quỹ
ngân hàng nhà nước và của SaiGonbank Việt Nam
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm: cung ứng cácphương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước chokhách hàng, các dịch vụ thu chi và phát triển tiền mặt cho khách hàng, cácdịch vụ thanh toán khác theo quy định của ngân hàng nhà nước và củaSaiGonbank Việt Nam
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác, tư vấn tài chính, tín dụng chokhách hàng…
- Bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh dự thầu theo quy định…
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng Giám ĐốcSaiGonbank Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SaiGonbank chi nhánh Long Biên.
Sơ đồ mô hình tổ chức SaiGonbank Long Biên
Trong thời gian qua với sự chỉ đạo sát sao của ngân hàng SaiGonbankban lãnh đạo chi nhánh SaiGonbank Long Biên đã kết hợp chặt chẽ với cáccấp chính quyền địa phương trong Quận luôn đi sát với chủ trương, chínhsách phát triển kinh tế của địa phương và đổi mới trong chính sách đầu tư tíndụng do NHNN ban hành với hoạt động cải tiến lại cơ cấu tổ chức cho phùhợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Trang 34Đánh giá về cơ cấu tổ chức
Cơ cấu nhân sự tại chi nhánh SaiGonbank Long Biên và các phòng giaodịch ảnh hưởng không nhỏ trong việc điều hành thực hiện các chức năngnhiệm vụ được giao Với cơ cấu nhân sự ổn định có trình độ chuyên môn ởchi nhánh và ở phòng giao dịch giúp chi nhánh đáp ứng được các mục tiêu đề
ra và thức đẩy quá trình CNH – HĐH của Ngân hàng thương mại Cổ phần SàiGòn công thương chi nhánh Long Biên và của cả nước nói chung Hệ thốngchi nhánh và phòng giao dịch ngày càng mở rộng và phát triển
2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của SaiGonbank Long Biên
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Chúng ta biết rằng NHTM là một trung gian tài chính với chức năng dẫntruyền vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu Chức năng này còn có thể được diễn đạt
là “đi vay để cho vay” Như vậy, một NHTM có nguồn vốn dồi dào, ổn định,
cơ cấu vốn hợp lý với chi phí thấp là điều kiện căn bản để mở rộng tín dụng,thu hút khách hàng, cạnh tranh có hiệu quả với các tổ chức tín dụng khác.Nhận thức được điều đó, Chi nhánh SaiGonbank Long Biên đã nỗ lực tronghuy động vốn, đưa nguồn vốn của Chi nhánh tăng trưởng ngày càng nhanhchóng, vững chắc qua quá trình hoạt động
Năm 2009, tổng nguồn vốn đạt 727.3 nghìn tỷ đồng; năm 2010 đạt746.4 nghìn tỷ đồng Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động đạt 786.8 nghìn tỷđồng năm 2012 đạt 812.5 nghìn tỷ đồng
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Bên cạnh công tác huy động vốn, việc sử dụng nguồn vốn đã huy độngđược như thế nào cho hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọng Hoạt động nàyquyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng Hoạt động tín dụng làhoạt động mang lại nhiều lợi tức nhất cho chi nhánh
Bảng 2.1: Kết quả cho vay tại SaiGonbank Long Biên
Đơn vị: nghìn tỷ đồng
Trang 35Chỉ Tiêu Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Tăng - giảm 2010/2009
Tăng - giảm 2011/2010
Tăng - giảm 2012/2011 số
tiền % số tiền % số tiền %
Doanh số
cho vay 658.3 660.1 689.4 738,2 +1.8 +0,3 +29.3 +4.4 +48.8 +7,1
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh SaiGonbank Long Biên năm 2009 – 2012)
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng giảm doanh số cho vay qua các năm
Doanh số cho vay
Từ bảng và biểu đồ trên ta thấy doanh số cho vay của chi nhánh: nếu năm
2009 là 658.3 triệu đồng thì đến năm 2010 đã tăng lên 660.1 nghìn tỷ đồng, tức là tăng so với năm 2009 là 1.8 nghìn tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng lên
Trang 36nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, vì vậy đã hạn chế tăng trưởngtín dụng.
Với nhiều diễn biến phức tạp của nền kinh tế thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng, nhưng nhờ củng cố hệ thống quản lý, tiến hành tái cấutrúc tổ chức hoạt động, xây dựng và hoàn thiện mô hình khối doanh nghiệp
và hỗ trợ chuyên nghiệp theo hướng hiện đại, linh hoạt nên SaiGonbank LongBiên vẫn có những bước phát triển mạnh mẽ, quy mô phát triển, hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng vẫn duy trì ở mức cao Năm 2011 tổng số cho vay đạt689.4 nghìn tỷ đồng, tăng 29.3 tỷ, tương ứng với 4,4% so với năm 2010 Tớinăm 2012 tổng doanh số cho vay đạt 738.2 nghìn tỷ đồng, đây là sự cố gắngcủa cán bộ công nhân viên cũng như ban lãnh đạo trong chi nhánh
2.1.3.3 Một số hoạt động khác
a Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động thanh toán của quốc tế tại chi nhánh thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh ngoại tệ
Năm 2011
Năm 2012
Tăng - giảm 2010/2009
Tăng – giảm 2011/2010
Tăng – giảm 2012/2011 Số
tiền (%)
Số tiền (%)
Số tiền (%)
Doanh số
mua ngtệ 95 96.7 105,3 111.8 +1.7 +1,7 +8.6 +8,9 +6.5 +6,2Doanh số
bán ngtệ 96 97.8. 110.4 116.7 +1.8 1.9 +12.6 +12,9 +6.3 +5.7
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh chi nhánh SaiGonbank Long Biên năm 2009 – 2012)
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy doanh số mua bán ngoại tệ của chinhánh trong 4 năm qua đều tăng, tố độ tăng của hoạt động mua bán ngoại tệlớn hơn so với hoạt động mua
Doanh số mua ngoại tệ năm 2010 đạt 96.7 nghìn tỷ đồng tăng 1.7 nghìn
tỷ đồng tỷ lệ tăng 1,7% so với năm 2009, bên cạnh đó doanh số bán ngoại tệ
Trang 37cũng tăng, năm 2010 doanh số bán ngoại tệ là 97.8 nghìn tỷ đồng tăng 1.8 tỷtương đương với 1.9% so với năm 2009, tới năm 2011 là năm mà nền kinh tếViệt Nam đã vượt qua những khó khăn, từng bước phục hồi nền kinh tế saukhủng hoảng và đạt được những kết quả khả quan GDP năm 2011 tăng so vớinăm 2010, thu nhập của người dân cũng tăng lên, hoạt động sản xuất kinhdoanh trên địa bàn diễn ra sôi nổi, kim ngạch nhập khẩu tăng lên so với năm
2010 Các khách hàng của chi nhánh có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩucũng đã khắc phục được những khó khăn do ảnh hưởng chung và đang dần ổnđịnh, hoạt động bình thường trở lại Đến năm 2011 doanh số mua ngoại tệ đạt110,4 nghìn tỷ đồng tăng 1,9 nghìn tỷ đồng so với năm 2010 và doanh số bánngoại tệ năm 2011 cũng tăng từ 110.4 nghìn tỷ đồng năm 2012 lên 116.7nghìn tỷ đồng tương đương với 5.7% so với năm 2011
b Hoạt động tài chính – kế toán, thanh toán kho quỹ
Năm 2012 hoạt động nghiệp vụ tăng 123% so với năm 2011 và chiếm tỷtrọng ngày càng cao trong tổng thu nhập Thu đủ, kịp thời và triệt để cáckhoản thu Chi phí hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo an toàn tài sản Có được kết quảtrên là do chi nhánh đã áp dụng các chương trình thanh toán thích hợp, đảmbảo kịp thời, chính xác, an toàn chưa để xảy ra trường hợp nào trục trặc hoặcthất thoát trong những nghiệp vụ kế toán, kho quỹ
c Hoạt động dịch vụ
- Các hoạt động bảo lãnh của chi nhánh chủ yếu là: bảo lãnh thanh toán,bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh vay vốn… với tổng
số tiền thu từ dịch vụ trong năm 2012 đạt 19,9 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 22,4
% trên tổng thu nhập ròng, bằng 130% so với năm 2011
- Dịch vụ mở tài khoản cá nhân cho các tổ chức doanh nghiệp và dân cư
- Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước, chuyển tiền ra nước ngoài,nhờ thu L/C, phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng, dịch vụ kiều hối, dịch vụ thu
hộ, chi hộ… Các dịch vụ này ngày càng phát triển mạnh mẽ và đem lại sự hài
Trang 38lòng cho khách hàng vì thời gian thanh toán được rút ngắn đồng thời các dịch
vụ này cũng đem lại cho chi nhánh nguồn thu nhập đáng kể
Năm 2011
Năm 2012
Tăng - giảm 2010/2009
Tăng – giảm 2011/2010
Tăng – giảm 2012/2011 Số
tiền (%)
Số tiền (%)
Số tiền (%)
Tổng thu 66.1 67.7 71.5 75.9 +1.6 +2,4 +3.8 +5,6 +4.4 +6.2
Tổng chi 56.1 57.4 59.1 60.6 +1.3 +2,3 +1.7 +3,0 +1.5 +2.5 Chênh
lệch thu
chi
10 10.3 12.4 15.3 0.3 +3,0 +2.1 +20,4 +2.9 +23,4
( Nguồn: Báo cáo kinh doanh SaiGonbank chi nhánh Long Biên năm 2009 - 2012)
Năm 2010 quy mô cả thu và chi đều tăng so với năm 2009 Cụ thể làtổng thu tăng 1.6 nghìn tỷ đồng, tương ứng tăng 2,4%, tổng chi tăng 1.3 nghìn
tỷ đồng tương ứng tăng 2,3% Và đến năm 2011 tổng thu và tổng chi của chinhánh cũng tăng nhưng tốc độ tăng của thu nhiều hơn chi do nhiều dự án kếtnối công nghệ thông tin với các đối tác được triển khai thành công đem lạinhiều thuận lợi trong giao dịch với khách hàng nên tổng thu của chi nhánhcũng tăng lên năm 2011 tổng thu và chi đều tăng so với năm 2010, tổng thutăng 3.8 nghìn tỷ đồng, tương ứng tăng 5,6%, tổng chi tăng 1.7 nghìn tỷ đồng,tương ứng tăng 3,0% Tổng thu của năm 2012 tăng 4.4 nghìn tỷ đồng, tươngứng tăng 6,2% so với năm 2011, tổng chi cũng tăng 1.5 nghìn tỷ đồng, tươngứng tăng 2,5% Điều này cho thấy trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến
Trang 39động với yếu tố bất lợi, cùng với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng,chi nhánh SaiGonbank Long Biên đã áp dụng nhiều biện pháp để tiết kiệm chiphí từ đó tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Như vậy, mặc dù vẫn còn những hạn chế, thiếu sót cần được khắc phục,nhưng nhìn chung chi nhánh cũng đã đạt được những thành tích nhất định.Hoạt động kinh doanh của chi nhánh tiếp tục có lãi và hiệu quả
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại SaiGonbank Long Biên
Trong giai đoạn hiện nay khi mà các NHTM nước ngoài cũng như các tổ
chức tài chính phi ngân hàng (các công ty bảo hiểm, bưu điện) cũng đưa racác hình thức dịch vụ chuyển tiền, nhận tiền gửi hết sức đa dạng và hấp dẫnđối với khách hàng thì hoạt động huy động vốn đặc biệt là huy động vốn bằngVNĐ của các NHTM trong nước đã khó, nay lại càng khó khăn hơn bao giờhết Đứng trước tình hình đó, Chi nhánh SaiGonbank Long Biên đã luôn chủđộng quan tâm phát triển công tác huy động vốn, nhằm đảm bảo nâng cao cả
về số lượng lẫn chất lượng của nguồn vốn huy động của mình
2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn tại SaiGonbank Long Biên
Trong thời gian qua, SaiGonbank chi nhánh Long Biên đã từng bước tìmcho mình những hướng đi mới phù hợp với sự biến động của thị trường Cácsản phẩm huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng tốt cho nhucầu ngày càng phức tạp của khách hàng Các sản phẩm huy động vốn của chinhánh
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm
- Phát hành giấy tờ có giá ( kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi )Trong đó sản phẩm về tiền gửi tiết kiệm là đa dạng và phong phú nhấtvới các hình thức như: không kỳ hạn, có kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, tiết kiệm
dự thưởng, tiết kiệm hưởng lãi lũy tiến của số dư tiền gửi…
2.2.2 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động