1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội

86 403 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 529,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đõy chớnh là họ chuyển quyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số tiền mà ngân hàng phải trảhay làm các dịch vụ chính là cái giá của quyền sử dụng các giá trị tiền tệ đó.Nhờ việc có được nguồ

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 3

1.1.Tổng quan về huy động vốn của NHTM 3

1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn và huy động vốn của NHTM 3

1.1.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM 5

1.1.3 Các hình thức huy động vốn 7

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM 14

1.2.1 Nhân tố khách quan 15

1.2.2 Nhân tố chủ quan 17

Kết luận chương I 21 Chương II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH LONG BIấN 22 2.1 Vài nét về ngân hàng Eximbank chi nhánh Long Biên 22

2.1.1 Giới thiệu về ngân TMCP XNK Việt Nam (ngân hàng ximbank) 22

2.1.2 Sự ra đời và phát triển ngân hàng Eximbank - chi nhánh Long Biên 22

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 24

2.1.5 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên 25

2.2 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên 31

2.2.1 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn 31

2.2.2 Quy mô huy động vốn 34

2.2.3 Cơ cấu huy động vốn 35

2.2.4 Chi phí huy động vốn 44

Trang 2

2.3 Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Eximbank Long Biên.

52

2.3.1 Kết quả đạt được 53

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 55

Kết luận chương II 58 Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK – CHI NHÁNH LONG BIấN 59 3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên 59

3.1.1 Định hướng chung 59

3.1.2 Định hướng huy động vốn 60

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên 61

3.2.1 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các hình thức huy động vốn 62 3.2.2 Sử dụng linh hoạt chính sách lãi suất 64

3.2.3 Khai thác một cách hiệu quả tiềm năng của tất cả đối tượng khách hàng 65 3.2.4 Nâng cao uy tín, thương hiệu của Ngân hàng 67

3.2.5 Phát triển bộ phận marketing trong ngân hàng 68

3.2.6 Xây dựng kế hoạch huy động vốn rõ ràng cho từng giai đoạn 69

3.2.7 Nâng cao chất lượng sử dụng vốn huy động 70

3.2.8 Tăng cường và nâng cao các chiến lược cạnh tranh mới 71

3.2.9 Nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại 72

3.2.10 Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác huy động vốn 73

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên 74

Trang 3

3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP XNK - Eximbank Việt Nam 79KẾT LUẬN 81

Trang 4

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóaNHTM : Ngân hàng thương mại

Trang 5

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm 26 Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng tại Eximbank Long Biên 27 Bảng 2.3: Tình hình hoàn thành kế hoạch huy động vốn 31 Bảng 2.4: Tổng nguồn vốn huy động qua các năm 34

Bảng 2.5: Cơ cấu NVHĐ theo loại tiền.35 Bảng 2.6: Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng gửi tiền 37 Bảng 2.7: Cơ cấu tiền gửi dân cư phân theo thời gian 39 Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn tiền gửi của TCKT theo thời gian 41

Bảng 2.9: Cơ cấu NVHĐ theo thời gian 43 Bảng 2.10: Chi phí trả lãi bình quân trên tổng NVHĐ 45 Bảng 2.11: Chênh lệch thu chi lãi qua các năm 46 Bảng 2.12: Cân đối giữa NVHĐ và sử dụng vốn48 Bảng 2.13: Khả năng đáp ứng cho vay theo kì hạn 49 Bảng 2.14: Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn theo loại tiền 51

BIỂU

Biểu đồ 2.1: Tăng giảm nguồn vốn qua các năm 26 Biểu đồ 2.2: Tăng giảm dư nợ cho vay 28 Biểu đồ 2.3: Tình hình hoàn thành kế hoạch huy động vốn 32 Biểu đồ 2.4: Tăng giảm nội tệ, ngoại tệ qua các năm 35 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng gửi tiền 37 Biểu đồ 2.6: Cơ cấu nguồn tiền gửi của TCKT theo thời gian 41 Biểu đồ 2.7: Tăng giảm chi phí trả lãi qua các năm 45 Biểu đồ 2.8: Chênh lệch thu – chi lãi bình quân qua các năm 47

ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1: Tăng giảm tiền gửi dân cư theo kì hạn 40

Đồ thị 22: Cơ cấu NVHĐ theo thời gian 43

Đồ thị 2.3: Khả năng đáp ứng sử dụng vốn theo kì hạn 50

Đồ thị 2.4: Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn theo loại tiền 52

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế quốc dân, hệ thống ngân hàng luôn chiếm vị trí rấtquan trọng Với nghiệp vụ truyền thống của Ngân hàng là huy động vốn đểcho vay, ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày càng tăng củakhách hàng, phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Đất nước ta kể từ những năm đổi mới, đang từng bước tiến hành CNH HĐH nền kinh tế đi vào sản xuất hàng hóa Nhằm theo kịp các nước trongkhu vực và trên thế giới, đòi hỏi phải có khối lượng vốn lớn Vốn chính là yếu

-tố quan trọng và điều kiện quyết định để phát triển nền kinh tế, điều này đãđược Đảng ta khẳng định trong Văn kiện Đại hội VIII : “ Chúng ta ko thểthực hiện CNH - HĐH đất nước nếu không huy động được nhiều vốn, nhất lànhững nguồn vốn dài hạn trong nước mà lòng cốt để thực hiện nhiệm vụ vôcùng quan trọng này là các NHTM, các Công ty tài chớnh.’’

Trên thực tế Việt Nam vẫn chưa huy động hết những nguồn vốn có thểhuy động, mặc dù thiếu vốn để đầu tư cho nền kinh tế nhưng thực tế lượngvốn trong nước (đặc biết là nguồn vốn trong dân cư) và quốc tế là rất lớn màchúng ta vẫn chưa khai thác hiệu quả Do đó, với vai trò trung gian tài chínhcủa mỡnh, cỏc tổ chức tài chớnh như: Các NHTM cần phải có những chiếnlược và giải pháp huy động vốn sao cho có hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu vềvốn cho nền kinh tế

Chính vì vậy, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp hoàn thiện vàphát triển hoạt động huy động vốn tại các NHTM sẽ có ý nghĩa rất to lớn cả

về lý luận lẫn thực tiễn

Xuất phát từ những nhận thức trên kết hợp với cơ sở lý luận học tậptại trường Học viện Ngân hàng và trong thời gian thực tập tại Ngân hàngEximbank chi nhánh Long Biên Hà Nội, em đã mạnh dạn nghiên cứu cho đề

Trang 7

tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam (Eximbank) - chi nhánh Long Biên Hà Nội.’’

Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề em có sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu cơ bản như: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp

lý thuyết hệ thống, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và một sốphương pháp khác

Chuyên đề tốt nghiệp được trình bày theo 3 chương với nội dung cơbản như sau:

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn và hiệu quả huy

động vốn của NHTM

Chương II: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Eximbank chi

nhánh Long Biên Hà Nội

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng

Eximbank chi nhánh Long Biên Hà Nội

Trang 8

Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN

VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

1.1 Tổng quan về huy động vốn của NHTM.

1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn và huy động vốn của NHTM.

1.1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn.

Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về vốn của NHTM như sau:

“ Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân NHTM tạo lậpđược dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khỏc”

Khái niệm trên đã nói đầy đủ những thành phần tạo nên vốn củaNHTM Về thực chất vốn của NHTM là bao gồm các nguồn tiền tệ của chínhbản thân ngân hàng và của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi Họ chuyểntiền vào ngân hàng với các mục đích khác nhau: hoặc lấy lãi, hoặc nhờ thu,nhờ chi hay là dùng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng Đõy chớnh là

họ chuyển quyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số tiền mà ngân hàng phải trảhay làm các dịch vụ chính là cái giá của quyền sử dụng các giá trị tiền tệ đó.Nhờ việc có được nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh: chovay, bảo lãnh, cho thuờ…Núi chung vốn của ngân hàng chi phối toàn bộ vàquyết định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM

Nguồn vốn của NHTM gồm hai nguồn chủ yếu: Vốn tự có và vốn huyđộng Mỗi loại có nội dung kinh tế, yêu cầu quản lí khác nhau

 Vốn tự có: là nguồn lực tự có mà chủ Ngân hàng sở hữu và sử dụngvào mục đích kinh doanh theo luật định Vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng nguồn vốn của NHTM song nó lại là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định

sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng Mặt khác, với chức năng bảo vệvốn tự có được coi như tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duytrì khả năng thanh toán trong trường hợp Ngân hàng gặp thua lỗ Vốn tự có

Trang 9

cũng là căn cứ để tính toán các hệ số đảm bảo an toàn và các chỉ tiêu tài chínhtrong hoạt động kinh doanh Ngân hàng

 Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà Ngân hànghuy động được trên thị trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một

số nguồn vốn khác Bộ phận vốn huy động có ý nghĩa quyết định khả nănghoạt động của mỗi NHTM

1.1.1.2 Khái niệm về huy động vốn của NHTM.

Theo cách nói truyền thống, một Ngân hàng có hai lĩnh vực kinh doanhnòng cốt: Huy động vốn và lựa chọn các tài sản sinh lời để đầu tư các nguồnvốn huy động được Các Ngân hàng luôn nỗ lực để tạo ra lợi nhuận từ hai lĩnhvực kinh doanh này

Huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế thông qua các hình thức tiết kiệm định kì, phát hành giấy tờ có giá và các hình thức khác để tạo nguồn vốn cho vay của NHTM.

Hoạt động huy động vốn là một hoạt động cơ bản nhằm tạo ra tiền đềcho các hoạt động còn lại của Ngân hàng Nó quyết định quy mô, phạm vihoạt động và quy mô mở rộng tín dụng của Ngân hàng; nó quyết định đến khảnăng thanh toán, chi trả và đảm bảo hoạt động cho Ngân hàng trên thị trường

và đặc biệt nó quyết định đến năng lực cạnh tranh của NHTM trong nền kinh

tế mở cửa như hiện nay

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu vàquan trọng nhất của NHTM Hoạt động này mang lại nguồn vốn để Ngânhàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp cácdịch vụ Ngân hàng cho khách hàng Nhìn vào bảng cân đối tài sản củaNHTM, chúng ta thấy rằng nghiệp vụ huy động vốn được phản ánh trên phầntài sản nợ Do đó, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ

* Đặc điểm của nguồn vốn huy động bao gồm những đặc điểm sau:

 Quy mô của nguồn vốn huy động rất lớn so với nguồn vốn khác

Trang 10

Thông thường vốn huy động chiếm từ 70-80% tổng nguồn vốn là mục tiêutăng trưởng hàng năm của NHTM.

 Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau,Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu, và phải có tráchnhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rútvốn để chi trả trước hạn Vì vậy Ngân hàng không được phép sử dụng hết sốvốn đó vào hoạt động kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lí để đảmbảo khả năng thanh khoản

 Đây là nguồn vốn phải dự trữ bắt buộc nên chi phí cho nguồn vốnnày thường cao hơn so với các nguồn vốn khác Ngoài ra các Ngân hàng phảimua bảo hiểm tiền gửi cũng làm cho chi phí huy động cao hơn

 Nguồn vốn này thường nhạy cảm với những biến động của nền kinh

tế như lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kì tiêu dùng và nhiều nhân tố khác

 Và đặc biệt sự thay đổi nguồn vốn huy động ngắn hạn sẽ làm thayđổi cầu thanh khoản của Ngân hàng

Việc nhận thức đúng đắn vai trò của hoạt động huy động vốn sẽ giỳpcỏc nhà quản trị đưa ra được các biện pháp, chiến lược mở rộng hay thu hẹp

để phù hợp với mục tiêu hoạt động của Ngân hàng trong thời kỡ đú như thếnào, mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng Tuy nhiên, các nhà quảntrị Ngân hàng cũng phải cân nhắc sao cho hoạt động đó đưa lại hiệu quả caonhất, tránh tình trạng ứ đọng không cần thiết

1.1.2 Vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM.

1.1.2.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế.

Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế Tiết kiệm

và đầu tư có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộngphát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp phầnkhuyến khích tiết kiệm Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thườngnhỏ, lẻ và người tiên phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là các

Trang 11

NHTM Thông qua cỏc kờnh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thànhđầu tư, góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế.

Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngânhàng trước hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụthanh toán đồng thời các khoản tiền không bị chết, luôn được vận động, quayvòng

Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, pháttriển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng

Việc huy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cânđối về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu tư luôn có cơ hội

để thực hiện Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơnvới việc huy động vốn của các NHTM Tuy việc huy động vốn có thể thựchiện bằng nhiều kênh: thị trường chứng khoán, ngân sách nhà nước…nhưngtrong điều kiện nước ta hiện nay thì huy động vốn qua các NHTM vẫn là hìnhthức chủ yếu và quan trọng nhất

1.1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM.

a Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.

Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng cần phải cóvốn Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ cácnguồn khác Ngân hàng đi vay để cho vay Vậy để có hoạt động cho vay, phải

có thứ để mà cho vay Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngânhàng Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho các dự án lớnluôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ Vốn không chỉ là phương tiện kinhdoanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của các NHTM Nói cáchkhác, không có vốn thì ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinhdoanh của mình

b Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng.

Trang 12

Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng.Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn.

Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tíndụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng.Các ngân hàng lớn, nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng.Phạm vi hoạt động kinh doanh của họ sẽ rộng hơn nhiều các ngân hàng nhỏ.Chính vì vậy càng khẳng định rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng

c Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường.

Các ngân hàng lớn trên thế giới là các ngân hàng có uy tín, luôn được

ca ngợi và nể trọng Điều kiện đầu tiên để xây dựng được uy tín của ngânhàng chính là vốn của ngân hàng Có nhiều vốn, khả năng thanh toán củangân hàng luụn được bảo đảm, các khách hàng luôn cảm thấy yên tâm khigiao thiệp với ngân hàng Trong nền kinh tế bất ổn hiện nay, khả năng thanhtoán luôn được các ngân hàng ưu tiên hàng đầu và để được như vậy thì cácngân hàng luôn tìm cách để huy động được nhiều vốn hơn

d Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Trong thời đại kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vốn là điềukiện để các ngân hàng tham gia cạnh tranh Nú giỳp cho ngân hàng mở rộngquy mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác Đồng thời nó lôi kéocác khách hàng mới, giữ chõn cỏc khách hàng truyền thống Doanh số củangân hàng tăng lên đồng thời làm tăng nguồn vốn của ngân hàng Vốn củangân hàng lớn giúp cho ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnhtranh với các ngân hàng khác: hạ lãi suất, linh hoạt về thời hạn tín dụng, hìnhthức trả lói…Cỏc dịch vụ ngân hàng sẽ ngày cảng được cải tiến, phát triển vàđược thực hiện tốt hơn

1.1.3 Các hình thức huy động vốn.

Trang 13

Do nguồn vốn huy động là nguồn vốn cơ bản và quan trọng để Ngânhàng dùng vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của mỡnh, nờn để đảm bảo đủvốn cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao nhất vả tăngkhả năng cạnh tranh thì NHTM phải mở rộng các hình thức huy động vốn đểtăng nguồn vốn này.

Theo nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của chính phủ về tổchức và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành luật các TCTD,NHTM được huy động vốn dưới các hình thức dưới đây:

 Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới cáchình thức tiền gửi khụng kỡ hạn, tiền gửi cú kỡ hạn và các loại tiền gửi khác.

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được thống đốcNHNN chấp thuận…

 Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của cácTCTD nước ngoài

 Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của luật NHNN Việt Nam

1.1.3.1 Huy động vốn thông qua nghiệp vụ tiền gửi

Vốn tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồnvốn của NHTM, là nguồn vốn chủ yếu để Ngân hàng kinh doanh Chính vìvậy người ta gọi NHTM là Ngân hàng kớ thỏc hay Ngân hàng tiền gửi

Tiền gửi khụng kỡ hạn

Tiền gửi khụng kỡ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất

kì lúc nào Khách hàng có thể yêu cầu Ngân hàng trích tiền từ tài khoàn này

để chi trả cho người được hưởng về tiền hàng hóa, cung ứng lao vụ Đồngthời khách hàng cũng có thể yêu cầu Ngân hàng chuyển số tiền được hưởngvào tài khoản này Đối với khoản tiền này, mục đích chính của người gửi tiền

là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán quaNgân hàng, do vậy nó thường được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Ở

Trang 14

nhiều nước phần lớn các giao dịch thông qua tài khoản tiền gửi thanh toánđược thực hiện bằng séc và do vậy người ta cũng có thể gọi đây là tài khoảntiền gửi có thể phát hành séc.

Tiền gửi có thể phát hành séc là một nguồn vốn quan trọng và rẻ nhấtcủa NHTM

Với tính chất như vậy, giải pháp chủ yếu tăng cường nguồn vốn nàykhông phải là yếu tố lãi suất mà là sự an toàn, thuận tiện của nguồn vốn gửicũng như chất lượng các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt

Tiền gửi cú kỡ hạn.

Tiền gửi cú kỡ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời gian nhất định từ một vài tháng đến một vài năm (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 3 năm, 5 năm…) Mục đích của người gửi tiền là lấy lãi và

Ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn này vỡ tớnh

cú thời hạn của nguồn vốn Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn trả tiền

và sự thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng trên cơ sở xem xét đến mức

độ an toàn của Ngân hàng cũng như cung cầu về vốn tại thời điểm đó Tuynhiên để tạo nên tính lỏng cho các loại tiền gửi cú kỡ hạn và do đó mà hấpdẫn khách hàng, Ngân hàng có thể cho phép khách hàng rút tiền trước hạn vớinhững khoản phạt đáng kể (hưởng lãi suất thấp hơn quy định)

Ở Việt Nam, việc phân biệt tiền gửi cú kỡ hạn và tiền gửi tiết kiệm chỉ

có sự phân biệt rất nhỏ là ở chủ thể: Tiền gửi cú kỡ hạn thường áp dụng chocác khách hàng là doanh nghiệp, TCKT; Còn tiền gửi tiết kiệm thường đượcdùng cho khách hàng là dân cư Trên cơ sở đú ngõn hàng sẽ đưa ra các chínhsách thu hút khách hàng nhằm mở rộng quy mô tiền gửi

Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành của dân cư được gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi.

Trang 15

Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn nhiều so với lãi suất chotiền gửi giao dịch Trong khi chi phí trả lãi cao hơn thì chi phí duy trì và chiphí quản lí đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm nói chung thấp.

Hình thức phổ biến và cổ điển nhất là loại tiền gửi tiết kiệm có sổ Đốivới loại tiền gửi này, người gửi tiền được Ngân hàng cấp cho một cuốn sổdùng để ghi tiền gửi vào và tiền rút ra Đồng thời quyển sổ này cũng xác nhận

số tiền đã gửi

Ở Việt Nam, các hình thức tiền gửi tiết kiệm bao gồm:

Tiền gửi tiết kiệm khụng kỡ hạn:

Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm khụng kỡ hạn được thiết kế dành riêng chođối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốngửi Ngân hàng vì mục tiêu sinh lời và an toàn nhưng không thiết lập được kếhoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai Đối với khách hàng khi chọn lựa hìnhthức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêusinh lời Đối với Ngân hàng, vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút bất cứlúc nào cũng được nên Ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên

kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy, Ngân hàng thường trả lãisuất thấp cho loại tiền gửi này

Mặc dù, số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm khụng kỡ hạn của kháchhàng thường không lớn (do chỉ được hưởng lãi suất ở mức thấp) nhưng nếuNgân hàng thu hút được số lượng khách hàng khá lớn thì tổng khối lượng vốnhuy động qua hình thức tiền gửi này có thể trở nên lớn đáng kể

Tiền gửi tiết kiệm cú kỡ hạn:

Khác với tiền gửi tiết kiệm khụng kỡ hạn, tiền gửi tiết kiệm định kì đượcthiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu

an toàn, sinh lời và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai

Đối tượng chủ yếu của loại tiền gửi này là các khách hàng cá nhânmuốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng

Trang 16

tháng hoặc hàng quý Đa số khách hàng thích lựa chọn hình thức gửi tiền này

là công nhân, viên chức, hưu trí Mục tiêu quan trọng của họ khi lựa chọnhình thức này là lợi tức có được theo định kì Do vậy, lãi suất đóng vai tròquan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này

Là loại tiền gửi được rút ra sau một thời gian nhất định Tuy vậy kháchhàng có nhu cầu rút tiền trước hạn cũng có thể được đáp ứng với điều kiệnđược hưởng lãi suất thấp (thường bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm khụng

kỡ hạn) hoặc thậm chí không được hưởng lói Cỏc Ngân hàng có thể áp dụngtiền gửi tiết kiệm cú kỡ hạn thông thường (người gửi chỉ được hưởng lãi trongtừng thời kì) và có thể áp dụng tiền gửi tiết kiệm có thưởng kèm theo lãi đểkhuyến khích nhân dân gửi tiền tiết kiệm vào Ngân hàng

Đối với khách hàng, mục đích gửi tiền của họ là an toàn và hưởng lãi,khách hàng đã xác định trước và có kế hoạch chi tiêu cụ thể trong tương laivới khoản tiền này Đối với Ngân hàng, đây là tài khoản có số dư ít biến độngnhất trong các loại tài khoản tiền gửi và nó là nguồn vốn chủ yếu để Ngânhàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đặc biệt là nghiệp vụ tín dụng

1.1.3.2 Huy động vốn thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá.

Giấy tờ có giá là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua.

Một giấy tờ có giá thường kèm theo những thuộc tính sau:

 Mệnh giá – là số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên giấy tờ có giáphát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi trên giấy chứng nhận quyền sởhữu đối với giấy tờ có giá phát hành theo hình thức ghi sổ

 Thời hạn giấy tờ có giá – là khoảng thời gian từ ngày TCTD nhận

nợ đến hết ngày cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ

 Lãi suất được hưởng – là lãi suất áp dụng để tớnh lói cho người mua

Trang 17

giấy tờ có giá được hưởng.

Các giấy tờ có giá là công cụ nợ do Ngân hàng phát hành để huy độngvốn trên thị trường Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho mộtmục đích nào đó Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việchuy động vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi cú kỡ hạn thông thường

Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành gồm kì phiếu, trái phiếu, chứngchỉ tiền gửi có mệnh giá

Trái phiếu:

Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của Ngân hàngphát hành đối với người sở hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kốm lói trongmột thời gian nhất định Nó là một công cụ nợ dài hạn của Ngân hàng vàthông qua việc phát hành trái phiếu, Ngân hàng có thể thu hút được nguồnvốn trung và dài hạn để phục vụ cho những kế hoạch quy mô lớn và dài hạn.Trái phiếu được phát hành với quy mô lớn, đồng loạt trên toàn hệ thống Ngânhàng

Trên mỗi tờ trái phiếu Ngân hàng có sự xác định về các yếu tố: mệnhgiá, tên Ngân hàng phát hành, thời hạn, lãi suất công bố khi phát hành và thờihạn trả lãi Sự hấp dẫn của trái phiếu Ngân hàng là phần lãi cố định với tỷ lệchi trả trái tức xác định trên mỗi loại trái phiếu Trái phiếu cú cỏc loại ghi tên,không ghi tên, trả lãi trước, trả lãi sau, có thể chuyển nhượng và thừa kế, cóthể được Ngân hàng mua lại theo các thể thức chiết khấu Hiện nay, các nhàđầu tư quan tâm đến trái phiếu chuyển đổi có khả năng chuyển đổi thành cổphiếu thường và điều này càng làm cho trái phiếu Ngân hàng có tính hấp dẫncao hơn

Trái phiếu cú cỏc loại mệnh giá khác nhau và kì hạn thường là 1 năm, 2năm, 3 năm, 5 năm

Kì phiếu:

Kì phiếu Ngân hàng là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời

Trang 18

hạn, có lãi suất tương ứng với từng loại kì hạn hoặc phương thức trả lãi trướchoặc sau Kì phiếu được Ngân hàng phát hành từng đợt và có thời hạn linhhoạt, phong phú từ 3 tháng, 6 thỏng… đến 60 tháng Nhằm mục đích huyđộng vốn trong dân cư, đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư sản xuất, cho một sốchương trình, dự án kinh tế hoặc kinh doanh của Ngân hàng.

Kì phiếu có đặc điểm là tính ổn định, tính tập trung và lãi suất cao hơn

so với tiền gửi cú kỡ hạn, và được phép mua bán, chuyển nhượng, chiết khấu,

do vậy Ngân hàng có thể chủ động về mặt thời gian và tính ổn định chonguồn vốn cũng như việc xác định nguồn vốn mà Ngân hàng cần can thiệp.Đồng thời Ngân hàng cũng phải có chính sách huy động vốn linh hoạt để đảmbảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh ngắn hạn cũng như dài hạn

Thời hạn của chứng chỉ tiền gửi rất đa dạng, có thể là 1 tháng, 3 tháng,

6 tháng, hoặc có thể đến 5 năm, 7 năm…lói suất của chứng chỉ tiền gửi đượcNgân hàng ấn định dựa trên lãi suất cạnh tranh của thị trường tiền tệ, tìnhtrạng tài chính của người phát hành và thời hạn của chứng chỉ

Sự khác biệt chủ yếu giữa chứng chỉ tiền gửi và các khoản tiền gửi cú

kỡ hạn là chúng có thể chuyển nhượng và mệnh giá được thống nhất theo mộtmức giá chuẩn Điều này thể hiện rõ sự phát triển của một công cụ đã đượcchuyên môn hóa nhằm mở rộng nguồn vốn mới

Việc xuất hiện chứng chỉ tiền gửi cho phép các Ngân hàng có thể huyđộng vốn một cách chủ động mà không phải phụ thuộc vào tiền gửi của kháchhàng Khả năng chuyển nhượng tạo nên sự hấp dẫn hơn nhiều cho chứng chỉtiền gửi so với các hình thức huy động vốn khác, tạo điều kiện cho Ngân hàng

Trang 19

có thể thích ứng với môi trường cạnh tranh mới.

1.1.3.3 Huy động vốn từ các TCTD khác và NHNN.

Nhìn bên ngoài nguồn vốn của bảng cân đối tài sản, chúng ta có thểnhận thấy NHTM có một bộ phận vốn huy động từ các TCTD khác và bộphận vốn vay từ NHNN Các TCTD khác trong khi tham gia hệ thống thanhtoán có thể mở tài khoản tại NHTM Qua tài khoản này NHTM có thể huyđộng vốn giống như đối với các tổ chức kinh tế bình thường Mặt khác, có thểvay các TCTD trên thị trường liên Ngân hàng hay thị trường tiền tệ - đõychớnh là hình thức cho vay nhưng thực chất nó là hình thức tương trợ giữacác Ngân hàng để có được sự hợp tác đôi bên cùng có lợi Các Ngân hàngđang có dự trữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòng cho các Ngân hàng khác vay

để tìm kiếm lãi suất cao và ngược lại

Ngoài các TCTD, NHNN cũng có thể là nơi cung cấp vốn cho NHTMdưới hình thức cho vay Hình thức thường gặp là vay tái chiết khấu Với vaitrò là người cho vay cuối cùng, NHTW luôn cho các NHTM vay với một mứcgiá nhất định, đó là: lãi suất tái chiết khấu Tuy nhiên, ở hầu hết các nướcNHTW thường không cho phép NHTM lạm dụng khả năng đó bằng các công

cụ như hạn mức tái chiết khấu hay lãi suất tái chiết khấu

Các khoản vay ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của cácNHTM không chỉ về mặt quy mô đơn thuần mà chủ yếu ý nghĩa như là mộtbiện pháp quản lý các mục tài sản nợ

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM.

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ

- là hoạt động nhạy cảm và sự thay đổi của nó có ảnh hưởng rất lớn đến nềnkinh tế Hoạt động này chịu sự tác động của môi trường xung quanh rất lớn.Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng cũng không nằm ngoài quy luật đó

và chịu sự tác động của hai nhóm nhân tố: nhân tố khách quan và nhân tố chủquan

Trang 20

1.2.1 Nhân tố khách quan.

Đây là các yếu tố mà khi tác động đến ngân hàng sẽ không thể chốngđược, đó là các rủi ro không thể tránh Ngân hàng chỉ có thể nhận thức, dựbáo và tìm cách giảm thiểu các rủi ro khi nó xảy ra

1.2.1.1 Pháp luật, chính sách của Nhà nước.

Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội Do vậy tất

cả mọi hoạt động của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp Cụ thể

là Luật các tổ chức tín dụng (1997), Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng

và công ty tài chính (1990), Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1998), cácvăn bản pháp luật khác như: chỉ thị, thông tư…Lĩnh vực hoạt động của ngânhàng là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy các hoạt động của ngânhàng luôn được Nhà nước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản pháp quy Mỗivăn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của ngân hàng, cụ thể làhoạt động huy động vốn

Chính phủ đề ra chính sách tiền tệ quốc gia và hệ thống ngân hàng làcông cụ đắc lực để thực hiện Chẳng hạn khi nền kinh tế lạm phát tăng, Nhànước có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu húttiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM huy động vốn dễ dàng hơn Hoặc khi Nhànước có chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất thì ngân hàng khóhuy động vốn hơn vì người có tiền nhàn rỗi họ bỏ tiền vào sản xuất có lợi hơn

là gửi ngân hàng

Các quy định của pháp luật đòi hỏi các NHTM luôn phải tuân thủ Phápluật quy định số tiền huy động của ngân hàng không được lớn hơn 20 lần vốnchủ sở hữu Hay thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc chính phủ điều chỉnh việccung ứng tiền cho nền kinh tế Việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc hay lãisuất tái chiết khấu là tùy theo định hướng phát triển của từng thời kì Cácchính sách đầu tư, ưu tiên, ưu đãi phát triển mũi nhọn…cũng ảnh hưởng sâu

Trang 21

sắc đến việc huy động vốn của NHTM Nói chung bất cứ NHTM nào khi cầnhuy động vốn đều phải xem xét các quy định của luật pháp

1.2.1.2 Tình hình chính trị - kinh tế - xã hội trong và ngoài nước.

Có thể nói đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các ngành kinh tế,khụng riờng gỡ ngành ngân hàng Sự ổn định chính trị cả trong và ngoài nước

có tác động rất rừ Cỏc cuộc bãi công, biểu tình, sụp đổ chính phủ luôn kéotheo tình trạng huy động vốn của ngân hàng bị trì trệ bởi người dân không còntin tưởng Ngược lại sự đồng tâm, nhất trí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo sẽlàm cho các NHTM huy động vốn được dễ dàng Như Achentina năm 2002,sau khi có những vấn đề về chính trị, người dân ồ ạt kéo đến ngân hàng rúttiền làm cho cả hệ thống ngân hàng chao đảo Và cuộc chiến Irac gần đâycũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, trong đó có sự khó khăn về huyđộng vốn của các NHTM

Nền kinh tế ở trạng thái tăng trưởng hay suy thoái cũng tác động tớiviệc huy động vốn của ngân hàng Ở tình trạng tăng trưởng, người dân cầnnhiều vốn để đầu tư mở rộng quy mô, trang thiết bị Các ngân hàng phải huyđộng nhiều vốn và càng có điều kiện để huy động do tích lũy được nhiều hơn.Ngược lại ở tình trạng suy thoái, sản xuất bị đình trệ, đầu tư thu hẹp, ngânhàng huy động vốn khó khăn

1.2.1.3 Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền.

Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đốivới việc huy động vốn của ngân hàng Rõ ràng ở những vùng, người dânthường có thói quen gửi tiền vào ngân hàng thì ngân hàng sẽ huy động được

dễ dàng hơn nhiều ở những vùng người dân thường có thói quen cất giữ tiềntrong nhà bằng vàng, bất động sản… Đồng thời ngay thói quen thanh toán khimua hàng hóa cũng góp phần làm tăng hay giảm nguồn vốn huy động củangân hàng Ở nhiều nước phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt làphổ biến, hầu như người dân nào cũng có tài khoản ngân hàng và ngân hàng

Trang 22

trở thành một cái gì đó không thể thiếu trong cuộc sống Ngược lại, ở một sốnước, thói quen thanh toán bằng tiền mặt vẫn còn ăn sâu, thì nguồn vốn huyđộng của ngân hàng sẽ gặp khó khăn Các tập quán tiêu dùng này khó có thểthay đổi được ngay trong một sớm một chiều Do đó, để mở rộng nguồn vốnhuy động các ngân hàng phải nỗ lực hết mình: cải cách quy trình, thủ tục, pháttriển chính sách khách hàng…

Một trong những đặc tính của cộng đồng dân cư đó là tính lan truyềnnhanh chúng Cuộc đổi tiền năm 1985 – 1986 với tốc độ lạm phát chóng mặt

600 – 700% đã khiến những người gửi tiền ồ ạt kéo đến ngân hàng để rút.Điều này đã kéo theo sự sụp đổ của hơn 7500 quỹ tín dụng nhân dân và làm

cả hệ thống ngân hàng lao đao Đồng thời gần đây các vụ bê bối, tham nhũngliên quan đến các ngân hàng như: dệt Nam Định, vụ Tamexco, Minh Phụng –Epco…đó làm suy giảm uy tín của các ngân hàng trong con mắt của ngườigửi tiền Nó không cho tạo cho người gửi tiền cảm giác an toàn và nú đó làmhạn chế khả năng hoạt động của các ngân hàng

Một trong những lý do nữa là người dân chưa hiểu biết nhiều về cáchoạt động ngân hàng, các tiện ích mà ngân hàng có thể cung cấp Điều nàyđòi hỏi các ngân hàng phải tăng cường tuyên truyền sâu rộng, quảng cáo,quảng bá về các hoạt động của mỡnh, cỏc lợi ích của người gửi tiền cũng nhưcác thủ tục cần thiết

1.2.2 Nhân tố chủ quan.

1.2.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạtđộng cho một ngân hàng Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khácnhau Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng nhưhạn chế của từng ngân hàng Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huyđộng có thể mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loạinguồn, chi phí hoạt động có thể tăng hay giảm

Trang 23

Chiến lược kinh doanh cú liờn quan đến huy động vốn bao gồm: chínhsách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây là các yếu

tố quan trọng Với việc lãi suất huy động tăng thì sẽ dẫn đến nguồn vốn vàongân hàng tăng rất lớn Nhưng đồng thời hiệu quả của việc huy động vốn cóthể giảm do chi phí huy động tăng Do đó số lượng nguồn vốn huy động được

sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộcvào chính bản thân ngân hàng

1.2.2.2 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng.

Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất kỳ hoạt động nào, ngành nghềnào, yếu tố con người cũng phải đặt lên hàng đầu Các cán bộ nhân viên ngânhàng có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống sẽ làm cho cáchoạt động huy động vốn được thực hiện một cách tốt đẹp Trình độ của cán bộngân hàng cao sẽ làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng

và hiệu quả Thái độ trong tiếp xúc của nhân viên với khách hàng cũng rấtquan trọng Nó có thể lôi kéo khách hàng làm tăng nguồn vốn huy động đồngthời cũng có thể làm khách hàng rời bỏ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêmtrọng trong hoạt động của ngân hàng, trước hết là trong khâu huy động vốn.Các nhân viên ngân hàng là những người mang hình ảnh cho cả ngân hàng

Do đó, để tăng cường huy động vốn thì một điều cực kỳ quan trọng là cácnhân viên ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viên ngân hàngchuyờn nghiệp: hiểu biết khách hàng, hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết quy trình,hoàn thiện phong cách phục vụ

1.2.2.3 Uy tín của ngân hàng.

Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin củakhách hàng đối với ngân hàng Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng,hình thành trong cả một quá trình lâu dài Người gửi tiền khi gửi thường lựachọn những ngân hàng lâu đời chứ không phải là những ngân hàng mới thànhlập Ngân hàng lớn thường được ưu tiên lựa chọn so với các ngân hàng nhỏ

Trang 24

Hình thức bảo hiểm tiền gửi làm tăng độ an toàn, tăng uy tín của ngân hàng.Một điều quan trọng ở nước ta là hình thức sở hữu cũng có ảnh hưởng quantrọng đến huy động vốn Các ngân hàng quốc doanh bao giờ cũng có độ antoàn cao hơn cho người gửi tiền, uy tín của các ngân hàng thương mại quốcdoanh cao hơn so với các ngân hàng khác Những ngân hàng có uy tín luônchiếm được lòng tin của khách hàng là tiền đề cho việc họ huy động đượcnhững nguồn vốn lớn hơn với chi phỉ rẻ hơn và tiết kiệm được thời gian.

1.2.2.4 Trình độ công nghệ ngân hàng.

Có thể nói công nghệ ngân hàng hiện đại khác xa so với trước đây.Việc áp dụng máy tính là một cuộc cách mạng trong hoạt động của ngânhàng Nhờ có hệ thống tin học hiện đại, ngân hàng có thể thu thập được thôngtin về khách hàng, về thị trường tốt Từ đó có thể hoạch định ra các hình thứchuy động, thời gian huy động, phương thức trả lãi Mặt khác nhờ hệ thốngthông tin tốt khiến cho ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở nên phổbiến, đó là một xu thế tất yếu Việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ khiếncho các ngân hàng ngày càng gắn liền với các hoạt động xã hội Ngoài ramạng lưới phục vụ cho việc huy động vốn cũng tác động tới việc huy độngvốn của ngân hàng Mạng lưới huy động rộng rãi, sẽ tạo điều kiện cho ngườigửi tiền Mạng lưới hẹp thì sẽ gây khó khăn cho khách hàng có tiền nhàn rỗigửi vào ngân hàng, chi phí giao dịch lớn, mất nhiều thời gian

1.2.2.5 Hình thức huy động vốn.

Một Ngân hàng cú cỏc dịch vụ và hình thức huy động tiện lợi và đadạng thì hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn so với một Ngân hàng khỏc cú cỏcdịch vụ và các hình thức huy động hạn chế Ngoài cạnh tranh về lãi suất, thìviệc cung cấp các dịch vụ và đa dạng các loại hình huy động vốn đóng vai tròquan trọng bởi vì việc duy trì lãi suất cạnh tranh huy động trong thời gian dàikhi lãi suất thị trường ở mức tương đối cao và lãi suất cao (tăng chi phí hoạt

Trang 25

động của Ngân hàng dẫn đến làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng) Hơn nữa,trong tình hình cạnh tranh huy động vốn giữa các Ngân hàng lớn, mức lãi suấtcủa các Ngân hàng là tương đối đồng đều thì việc tăng cường và nâng caochất lượng dịch vụ Ngân hàng cũng như đa dạng hóa các loại hình huy độngvốn là giải pháp đáng được quan tâm.

Với các dịch vụ đa dạng, phong phú đi kèm với hoạt động huy độngvốn cũng như các dịch vụ thông qua Ngân hàng khác như: thanh toán quaNgân hàng, các chương trình sau bán hàng… sẽ lôi cuốn được khách hàngđến với Ngân hàng ngày càng đông hơn, từ đó Ngân hàng có thể giới thiệucác hình thức huy động đa dạng cho khách hàng, làm cho khách hàng biết đếnsản phẩm của Ngân hàng nhiều hơn, sẽ tạo đà cho hoạt động huy động vốnphát triển

1.2.2.6 Hoạt động marketing của ngân hàng.

Mục tiêu cuối cùng của Ngân hàng là vừa thỏa mãn tối đa nhu cầu củakhách hàng vừa đảm bảo khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh an toàn trongkinh doanh Và để đạt được mục tiêu đú thỡ marketing Ngân hàng đã trởthành công cụ không thể thiếu được trong NHTM hiện nay

Hoạt động Ngân hàng có tính xã hội hóa cao, phụ thuộc chặt chẽ vàomôi trường kinh doanh như môi trường dân cư, môi trường kinh tế, môitrường chính trị… Nên sự thay đổi của bất kì yếu tố nào cũng có ảnh hưởngquan trọng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt độnghuy động vốn nói riêng

Chính sách Marketing có hai nhiệm vụ chính:

Một là, nắm bắt kịp thời sự thay đổi của môi trường, thị trường cũng

như nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ, sản phẩm mà Ngân hàng cungcấp

Hai là, xây dựng chính sách, giải pháp thích hợp để thắng đối thủ

cạnh tranh đạt được mục tiêu lợi nhuận

Trang 26

Việc nắm bắt kịp thời sự thay đổi của môi trường, nhu cầu sẽ giúpNgân hàng đưa ra những sản phẩm phù hợp, linh hoạt, góp phần đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng đồng thời thu hút được lượng vốn lớn Cũng từviệc nghiên cứu thị trường, Ngân hàng sẽ đưa ra những sản phẩm mới.

Mặt khác, chính sách khuếch chương sẽ giúp người dân hiểu rõ ràng,đầy đủ về Ngân hàng thông qua phương tiện thông tin đại chúng, xây dựngmột hình ảnh nhân viên Ngân hàng tận tình, chu đáo, có trình độ chuyờn mụn,

… sẽ tạo lòng tin với khách hàng

Nhìn chung có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy độngvốn của ngân hàng Các yếu tố này tác động đến mọi hoạt động, ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh của ngân hàng Mỗi ngân hàng khi hoạt động đều cầnphải tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu Những yếu tố tác động này có tính haimặt: có thể có tác động tích cực đồng thời có thể tác động tiêu cực đến ngânhàng Ngân hàng nào xác định đúng, chính xác các yếu tố tác động sẽ huyđộng được vốn lớn, chi phí rẻ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động

Kết luận chương I

Chương 1 của khóa luận đã tập trung phản ánh những vấn đề sau:

 Tổng quan về huy động vốn của NHTM

 Hiệu quả huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.Những vấn đề lí luận ở chương 1 chính là cơ sở để phân tích, đánh giá,đối chiếu với thực tế công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngânhàng Eximbank chi nhánh Long Biên được trình bày ở chương 2

Trang 27

Chương II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN

HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH LONG BIấN

2.1 Vài nét về ngân hàng Eximbank chi nhánh Long Biên.

2.1.1 Giới thiệu về ngân TMCP XNK Việt Nam (ngân hàng Eximbank).

Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/

CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàngXuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trongnhững Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốnđiều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng Việt Nam tương đương 12,5 triệu USD với tênmới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (VietnamExport Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank.Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 8.800 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sởhữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Ngân hàng TMCPXuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ

Sở Chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và 124 Chi nhánh, phòng giao dịchđược đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, HảiPhòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM Đã thiết lập quan hệ đại lý vớihơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới và hoạt động

2.1.2 Sự ra đời và phát triển ngân hàng Eximbank - chi nhánh Long Biên.

Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam – chi nhánh Long Biênđược thành lập theo tờ trình số 177/EIB-HĐQT ngày 16/3/2004 của Chủ tịch

Trang 28

Hội đồng quản trị NHTMCP xuất nhập khẩu Việt Nam và hồ sơ kèm theo vềviệc mở chi nhánh cấp II Long Biên trực thuộc Chi nhánh Hà Nội Ngân hàngTMCP xuất nhập khẩu Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánhthành phố Hà Nội chấp nhận bằng văn bản số 237/NHNN-HAN7 ngày27/4/2004 Chi nhánh Long Biên chính thức được thành lập vào ngày13/08/2004, địa điểm hiện tại : 558 đường Nguyễn Văn Cừ - quận Long Biên– Hà Nội Là chi nhánh cấp II trực thuộc chi nhánh ngân hàng TMCP xuấtnhập khẩu Việt Nam tại Hà Nội (Eximbank Hà Nội).

Quy mô ban đầu của chi nhánh chỉ bao gồm 11 người, dưới sự lãnh đạosáng suốt của ban giám đốc và lỗ lực hết mình của cán bộ nhân viên Chinhánh đó cú tiến độ phát triển nhanh chóng, toàn diện và đã đạt được nhữngthành tích đáng kể Chi nhánh ngày càng phát huy vai trò của mình để thúcđẩy nền kinh tế phát triển Hiện nay, chi nhánh đã mở rộng thêm 3 phòng giaodịch trực thuộc tại địa bàn Hà Nội đó là PGD Đồng Xuân, PGD Nguyễn TháiHọc, PGD Lò Đúc

2.1.3 Nhiệm vụ của ngân hàng Eximbanh – chi nhánh Long Biên.

Eximbank Long Biên cũng như toàn bộ hệ thống Eximbank cung cấpđầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng tầm cỡ quốc tế, cụ thể như sau:

-Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vịbằng VND, ngoại tệ và vàng

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vaythấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằngVND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từhàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT với các hình thứcthanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế, chấp nhậnthanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng

Trang 29

Thẻ

-Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ,thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

-Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước

-Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học.Tư vấn đầu tư - tài chính - tiềntệ

tổ chức của Eximbank Long Biên phải tổ chức sao cho vừa gọn nhẹ, nhưnglại vừa đảm bảo đạt hiệu quả cao phù hợp với quy mô và đặc điểm địa bànhoạt động của chi nhánh Do đó cơ cấu tổ chức của Eximbank Long Biêngồm:

-Giám đốc

-Phó giám đốc

- Các phòng nghiệp vụ

Trang 30

Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên.

2.1.5 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên.

2.1.5.1 Hoạt động huy động vốn.

Nguồn huy động vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của cácNHTM, và Eximbank Long biên cũng không nằm ngoài quy luật đó Do vậy,huy động nguồn vốn trong xã hội là công việc quan trọng được ngân hàng đặcbiệt quan tâm để thực hiện hoạt động kinh doanh của mình

Trước những biến động về giá huy động vốn trên thị trường, EximbankLong Biờn đó chủ động áp dụng nhiều công cụ huy động vốn mới như lãi suấtbậc thang, các loại hình tiết kiệm dự thưởng với chương trình khuyến mại hấpdẫn Chính sự linh hoạt và chủ động trong việc điều chỉnh lãi suất đã gópphần giảm tối thiểu tác động của thị trường tới việc huy động vốn, nâng caohiệu quả kinh doanh của ngân hàng Không những thế, trong những năm quadưới sự chỉ đạo đúng đắn của ban Giám đốc cùng với sự nỗ lực không ngừngcủa toàn thể cán bộ công nhân viên mà Eximbank Long Biờn đó phấn đấu đạt

Trang 31

được những kết quả đáng khích lệ Điều đó được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010 Giá trị

( Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm )

Biểu đồ 2.1: Tăng giảm nguồn vốn qua các năm

750.85

1199.31

1558.22

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600

Tỷ đồng

2009 2010 2011

Nguồn vốn huy động

Qua biểu đồ trên ta thấy, tổng nguồn vốn huy động trong 3 năm cónhững thay đổi đáng kể, theo chiều hướng tăng Năm 2010, tổng vốn huyđộng đạt 1199,31 tỷ đồng, tăng 59,7% so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệtăng tuyệt đối là 448,46 tỷ đồng Năm 2011, tổng vốn huy động đạt 1558,22

Trang 32

tỷ đồng, tăng 30% tương đương 358,91 tỷ đồng so với năm 2010.

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Eximbank Long Biên sẽ đượcnghiên cứu và phân tích sâu hơn ở các phần sau

2.1.5.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Cùng với việc đẩy mạnh công tác huy động vốn, Ngân hàng EximbankLong Biên luôn quan tâm tới công tác sử dụng vốn sao cho nguồn vốn huyđộng được sử dụng một cách có hiệu quả nhất

hàng luôn luôn thực hiện cho vay với 3 mục tiêu cơ bản: Hiệu quả, an toàn vốn đầu tư và phát triển Dựa vào 3 mục tiêu cơ bản đó ngân hàng không

ngừng đẩy mạnh cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ( đây là hoạt động

cho vay chủ yếu tại ngân hàng), tài trợ xuất nhập khẩu, mở rộng hạn mức tín

dụng đối với khách hàng có uy tín, tiếp tục tạo sự gắn kết giữa hoạt động tíndụng và tài trợ thanh toán qua nghiệp vụ xuất nhập khẩu trọn gói

Tình hình tín dụng của Eximbank Long Biên được thống kê cụ thể quabảng sau:

Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng tại Eximbank Long Biên

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 33

Chỉ tiêu Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

2010/2009 2011/2010 Giá trị

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh các năm)

Biểu đồ 2.2: Tăng giảm dư nợ cho vay

849.95

1304.91

1633.64

0 500 1000 1500 2000

đó chủ yếu là hoạt động cho vay bằng VND Năm 2011, dư nợ bằng đồng

Trang 34

ngoại tệ tăng tới 53% so với năm 2010, có thể giải thích do năm 2010 nguồnvốn huy động ngoại tệ tăng nên dư nợ cũng tăng lên, hơn nữa tỷ giá năm

2010, 2011 có nhiều biến động, gõy tõm lớ hoang mang, đầu cơ khiến dư nợngoại tệ tăng mạnh Cơ cấu dư nợ theo thời gian không có nhiều biến động,

dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế, dư nợ trung dài hạn có tốc độ tăng trưởngmạnh hơn nhưng về tuyệt đối thì thấp hơn nhiều so với ngắn hạn

Kết luận: Nhìn chung, ta thấy công tác sử dụng vốn của ngân hàng là

rất tốt và có hiệu quả.Ngoài ra ngân hàng đã không ngừng khai thác mở rộngcác dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như sự phát triển củanền kinh tế - xã hội ở nước ta.Và đặc biệt những năm gần đây EximbankLong Biên đang đi sâu vào khai thác hoạt động cho vay tiêu dùng, đa dạnghoá sản phẩm, góp phần làm cho hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàngphát triển mạnh mẽ

b Hoạt động thanh toán quốc tế.

Hoạt động thanh toán quốc tế là thế mạnh truyền thống của Eximbank

từ trước tới nay Với đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tình, có trình độ, chuyênmôn sâu, Eximbank Long Biờn luụn sẵn sàng phục vụ, hướng dẫn tư vấnkhách hàng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Không chỉ vậy, ngân hàng cònkhông ngừng đa dạng các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng hơn nữa nhu cầucủa khách hàng với phương châm “Tất cả vì sự thành đạt của khách hàng” vàchất lượng dịch vụ ngày càng cao

Từ năm 2009 đến nay, hoạt động xuất nhập khẩu có những thách thứcmới do môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các quy định rào cản vềxuất khẩu ngày càng chặt chẽ, giá một số vật tư và dịch vụ đầu vào tăng làmhạn chế sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế

- Nhập khẩu đạt 46,98 triệu USD, vượt 8% kế hoạch đặt ra cho năm,chủ yếu là các mặt hàng nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc

Trang 35

- Xuất khẩu đạt 35,52 triệu USD, vượt 6,9% kế hoạch đặt ra cho năm,chủ yếu là các sản phẩm nông, lâm sản.

c.Hoạt động thẻ và dịch vụ ngân hàng.

Trong vài năm trở lại đây, thị trường thẻ của Việt Nam có sự cạnh tranh

quyết liệt Tuy nhiên, với chính sách kinh doanh thích hợp, hoạt động kinhdoanh thẻ của Eximbank Long Biờn cú tốc độ phát triển cao Năm 2011,doanh số phát hành thẻ Eximbank Master Card và Visa Card đạt 32,84 tỷđồng, tăng 29% so với năm 2010; doanh số thanh toán thẻ quốc tế là 2,08triệu USD Số lượng tài khoản cá nhân mở mới đạt: 845 tài khoản, nâng tổng

số tài khoản cá nhân mở tại Chi nhánh là 1.974 tài khoản, đạt 35% kế hoạchnăm.Với nỗ lực của các cán bộ, Chi nhánh hiện có 40 đơn vị đăng ký thamgia sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Money và 450 đơn vị, 3.000lượt đăng ký truy vấn thông tin qua Internet i-b@nking, sử dụng dịch vụ sms-banking

Hiện nay, Eximbank Long Biên đang tiếp tục nâng cấp và tăng cườngnăng lực của hệ thống, trang bị thờm cỏc mỏy rút tiền tự động ATM, mở rộngmạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ Chi nhánh ngân hàng xuất nhập khẩu LongBiên hiện có 34 máy ATM, 86 đơn vị chấp nhận thẻ

Với chính sách đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và từngbước đưa các sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống Ban giámđốc Chi nhánh đã tạo điều kiện cho công tác khuếch trương các tiện ích dịch

vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thu hút đượcđông đảo khách hàng Thủ đô và các tỉnh lân cận đến sử dụng các dịch vụ củangân hàng Eximbank Công tác dịch vụ ngân hàng phát triển là một trongnhững yếu tố quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy độngcủa Chi nhánh

d.Kinh doanh ngoại tệ.

Trang 36

Doanh số mua bán ngoại tệ của Eximbank Long Biên năm 2011 đạt52,68 triệu USD, tăng 5% so với năm 2010 Lãi kinh doanh ngoại tệ năm

2011 đạt gần 1.8 tỷ đồng Ngoại tệ mua được phần lớn từ nguồn các TCKTđáp ứng cho nhu cầu thanh toán nhập khẩu và trả nợ tại Chi nhánh Đồngthời, để tránh rủi ro về tỷ giá cũng như xác định rõ nguồn ngoại tệ đảm bảothanh toán cho khách hàng, Eximbank Long Biờn đó sử dụng công cụ pháisinh là hợp đồng có kỳ hạn đối với các doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩuhàng hóa

2.2 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên.

Vốn là cơ sở quan trọng quyết định tới việc thành lập, mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng nguồn vốn của ngân hàng Việc mở rộng nguồn vốn huy động cũng đồng nghĩa với việc mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng

Tuy mới thành lập nhưng trong những năm qua, Ngân hàng Eximbankluôn tích cực tìm kiếm hướng đi cũng như giải pháp về hoạt động huy độngvốn phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình, tận dụng triệt để mọi cơ hộikinh doanh trên địa bàn để nâng cao hiệu quả huy động vốn

2.2.1 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn.

Bảng 2.3: Tình hình hoàn thành kế hoạch huy động vốn

Trang 37

9 (%) (%)

Kế hoạch 633,09 1095,26 + 73 1923,73 + 75,6Thực hiện 750,85 1199,31 + 59,7 1558,22 + 30

So với kế hoạch

( Nguồn: báo cáo tình hình kinh doanh qua các năm )

Biểu đồ 2.3: Tình hình hoàn thành kế hoạch huy động vốn

633.09750.85

1095.261199.311023.73

1558.22

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600

Tỷ đồng

2009 2010 2011

Kế hoạch Thực hiện

Qua bảng số liệu và biểu đồ 2.3 cho thấy trong 2 năm đầu 2009, 2010chi nhánh hoàn thành công tác huy động vốn vượt mức kế hoạch đã đề ra đầunăm nhưng sang đến năm 2011 lại không hoàn thành kế hoạch

Năm 2010 theo kế hoạch chi nhánh phải huy động 1095,26 tỷ đồng, vàchi nhánh đã thực hiện được 1199,31 tỷ đồng, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra9,5% So với năm 2009 thì chi nhánh đã đặt ra kế hoạch tăng 73% và thực tế

đã thực hiện tăng 59,7% Điều này chứng tỏ chi nhánh luôn cố gắng trongviệc thực hiện chỉ tiêu đề ra và vượt chỉ tiêu Tuy nhiên việc Ngân hàng

Trang 38

Eximbank Long Biên đặt ra kế hoạch thấp hơn so với thức tế Ngân hàng đạtđược 9,5% (104,05 tỷ đồng), một khoảng cách tương đối xa, chứng tỏ ngânhàng chưa đánh giỏ đỳng về thị trường vốn Điều này cũng có thể lí giải donăm 2010 là một năm có nhiều biến động về kinh tế vĩ mô, thị trường đingược lại mọi dự đoán của giới chuyên môn Do vậy, việc Ngân hàng không

dự đoán được thị trường vốn của mình cũng là điều dễ hiểu, chưa thể đánh giá

là khả năng dự đoán của ngân hàng hạn chế được Mặt khác, năm 2010 là mộtnăm tương đối khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và lĩnh vực ngân hàngnói riêng, trong khi đó chi nhánh vẫn hoàn thành vượt chỉ tiêu đề ra, chứng tỏchi nhánh đó cú chính sách huy động vốn tốt, cán bộ huy động vốn nói riêng

và toàn thể cán bộ của chi nhánh nói chung đã phát huy hết khả năng củamình, cố gắng khắc phục khó khăn, hoàn thành vượt kế hoạch đề ra với tỷ lệcao, chứ không ỷ lại vào việc chỉ tiêu đề ra thấp mà đối phó hoàn thành chỉtiêu

Năm 2011, kế hoạch đề ra tăng 75,6% so với năm 2010 nhưng thực tếchỉ tăng 30% tương đương hoàn thành 81% kế hoạch đề ra Có thể lí giải lànăm 2011, những khó khăn, thách thức tiềm ẩn trong nội tại nền kinh tế thếgiới với vấn đề nợ công, tăng trưởng kinh tế chậm lại Giá hàng hóa, giỏ dầu

mỏ và giá một số nguyên vật liệu chủ yếu tăng cao và có diễn biến phức tạp

Ở trong nước, làm phát và mặt bằng lãi suất cao gây áp lực cho sản xuất vàđời sống dân cư Bên cạnh nguyên nhân khách quan trên, cũng phải kể đếnnguyên nhân chủ quan là do các biện pháp huy động vốn của chi nhánh chưalinh hoạt, nhân viên làm việc chưa tốt

2.2.2 Quy mô huy động vốn.

“Huy động vốn tối đa nguồn lực trong địa bàn để đầu tư và phát triểnnhằm đảm bảo cho mức phát triển cần thiết đối với mức phát triển đầu tư xãhội” là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác huy động vốn để Ngân hàngEximbank Long Biên phát triển bền vững Và để thực hiện được nhiệm vụ

Trang 39

quan trọng trên Ngân hàng Eximbank Long Biên đã cố gắng thực hiện việc đadạng hóa các hình thức, biện pháp, kênh huy động vốn khác nhau Cùng vớicác chính sách huy động vốn linh hoạt nên quy mô nguồn vốn huy động củachi nhánh luụn cú sự tăng trưởng.

Bảng 2.4: Tổng nguồn vốn huy động qua các năm.

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010 Giá trị

( ± ) %

Giá trị ( ± ) % Tổng NVHĐ 750,85 1199,31 1558,22 448,46 59,7 358,91 30

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh qua các năm)

Năm 2010, nguồn vốn huy động tăng trưởng 59,7% tương đương448,46 tỷ đồng, ta nhận thấy quy mô nguồn vốn của Chi nhánh đó cú sự tăngtrưởng khá cao – đây là thành tích của Chi nhánh trong khâu huy động vốn

Sang đến năm 2011, tổng nguồn vốn huy động tăng 358,91 tỷ đồng,tương đương 30%, tuy rằng sự tăng trưởng này không đạt kế hoạch đề ranhưng nó vẫn là một thành tích đáng ghi nhận của chi nhánh, phản ánh nỗ lựccủa toàn bộ đội ngũ nhân viên cũng như lãnh đạo, nhất là trong hoàn cảnh nềnkinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, lại chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tếthế giới, năm 2011 lại là giai đoạn đầu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội 5 năm 2011-2015 nên Chi nhánh sẽ vấp phải không ít những khó khăn,thách thức

So với các chi nhánh khác của Ngân hàng Eximbank Việt Nam thì quy

mô NVHĐ của chi nhánh Long Biên tương đối cao, nó phản ánh hiệu quảcông tác huy động vốn khá cao Nguyên nhân có thể do chi nhánh nằm trênđịa bàn có mật độ dân cư lớn và nằm trên trục đường quốc lộ và phương tiệngiao thông qua lại Ngoài những nguyên nhân khách quan trờn cũn cú những

Trang 40

nguyên nhân chủ quan như chính sách huy động, hình thức huy động, cáchthức tiếp cận khách hàng, chính sách lãi suất, các dịch vụ tư vấn hỗ trợ kháchhàng… của Ngân hàng khá hiệu quả.

2.2.3 Cơ cấu huy động vốn

2.2.3.1 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền.

Bảng 2.5: Cơ cấu NVHĐ theo loại tiền.

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 SS 2010/2009 SS 2011/2010

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm)

Biểu đồ 2.4: Tăng giảm nội tệ, ngoại tệ qua các năm

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên. - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Eximbank – chi nhánh Long Biên (Trang 28)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn qua các năm (Trang 29)
Bảng 2.5: Cơ cấu NVHĐ theo loại tiền. - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
Bảng 2.5 Cơ cấu NVHĐ theo loại tiền (Trang 38)
Bảng 2.6: Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng gửi tiền. - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
Bảng 2.6 Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng gửi tiền (Trang 40)
Đồ thị 2.1: Tăng giảm tiền gửi dân cư theo kì hạn - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
th ị 2.1: Tăng giảm tiền gửi dân cư theo kì hạn (Trang 42)
Bảng 2.9: Cơ cấu NVHĐ theo thời gian - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
Bảng 2.9 Cơ cấu NVHĐ theo thời gian (Trang 46)
Bảng 2.10: Chi phí trả lãi bình quân trên tổng NVHĐ - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
Bảng 2.10 Chi phí trả lãi bình quân trên tổng NVHĐ (Trang 48)
Bảng 2.11: Chênh lệch thu chi lãi qua các năm - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
Bảng 2.11 Chênh lệch thu chi lãi qua các năm (Trang 50)
Bảng 2.13: Khả năng đáp ứng cho vay theo kì hạn - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
Bảng 2.13 Khả năng đáp ứng cho vay theo kì hạn (Trang 52)
Đồ thị 2.3: Khả năng đáp ứng sử dụng vốn theo kì hạn - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp xnk việt nam (eximbank) - chi nhánh long biên hà nội
th ị 2.3: Khả năng đáp ứng sử dụng vốn theo kì hạn (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w