1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT

22 1,9K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 803,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt (“Ngân hàng”) là công ty con do Tập đoàn Bảo Việt sở hữu 52% vốn. Tập đoàn Bảo Việt là một doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa (tên trước khi cổ phần hóa là Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam) và chuyển đổi thành công ty cổ phần vào ngày 15 tháng 10 năm 2007.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG

Đề tài:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT

Lớp: TCNH04 – K23 GV: PGS.TS Trương Quang Thông Nhóm thực hiện: 09

1 Trần Trung Kiên

2 Hà Ngọc Minh

3 Bùi Thị Thiện Mỹ

4 Phan Trường Vũ

Trang 2

1/ Tổng quan về ngân hàng Bảo Việt 1

1.1 Giới thiệu vắn tắt ngân hàng: 1

1.2 Sứ mạng, tầm nhìn: 1

1.3 Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi: 1

1.4 Tình hình góp vốn, đầu tư: 2

1.5 Công nghệ: 3

1.6 Định hướng và Chiến lược kinh doanh: 4

2/ Phân tích tài chính 5 2.1 Tăng trưởng tài sản: 5

2.2 Tăng trưởng nguồn vốn: 7

2.3 Tình hình an tòan vốn: 10

2.4 Tình hình thanh khỏan: 11

2.5 Chất lượng tài sản: 12

2.6 Chất lượng thu nhập: 12

2.7 Các hệ số tài chính cơ bản: 15

2.8 So sánh với các ngân hàng khác trong năm 2013: 16 3/ Phân tích SWOT 17

4/ Kết luận 20

Trang 3

1/ Tổng quan về ngân hàng Bảo Việt

1.1 Giới thiệu vắn tắt ngân hàng:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt (“Ngân hàng”) là công ty con do Tập đoànBảo Việt sở hữu 52% vốn Tập đoàn Bảo Việt là một doanh nghiệp nhà nước được cổ phầnhóa (tên trước khi cổ phần hóa là Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam) và chuyển đổi thành công

ty cổ phần vào ngày 15 tháng 10 năm 2007

Ngân hàng được thành lập ngày 11 tháng 12 năm 2008 theo Giấy phép số NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNN”) với mức vốn điều lệ ban đầu là 1.500

328/GP-tỷ đồng

Ngày 14/01/2009 Ngân hàng chính thức khai trương hoạt động trụ sở chính đặt tại số 08

Lê Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngày 27 tháng 12 năm 2012, Ngân hàng đã chính thức nâng tổng mức vốn điều lệ lênthành 3.000 tỷ đồng

Vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2013, Ngân hàng có một Hội sở chính và hai mươi chínchi nhánh chính tại các tỉnh và thành phố trên cả nước

1.2 Sứ mạng, tầm nhìn:

Sứ mạng: Xây dựng một ngân hàng hiện đại, đề cao tính chuẩn mực trong quản trị điều

hành và hoạt động, đảm bảo mức độ cao nhất về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của kháchhàng thông qua đó tạo giá trị gia tăng bền vững cho cổ đông, lợi ích dài hạn cho nhân viên vàthực hiện tốt trách nhiệm với xã hội và cộng đồng

Tầm nhìn: Trở thành ngân hàng hàng đầu về chất lượng dịch vụ và giải pháp tài chính

toàn diện ngân hàng – bảo hiểm – đầu tư

Xác định tầm nhìn 2015 là “trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu về chủng loại sảnphẩm và chất lượng dịch vụ ”

1.3 Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi:

Bên cạnh các sản phẩm truyền thống như huy động, cho vay,…, khối Ngân hàng bán lẻcòn phát triển các sản phẩm tích hợp những tính năng hiện đại và đa tiện ích, đặc biệt là cácsản phẩm ngân hàng điện tử Ngân hàng đã kết nối hệ thống ATM, POS với liên minh thẻSmartlink, VNBC và Banknetvn

Hiện tại, các sản phẩm thẻ BVLink, BVIP có thể thực hiện giao dịch trên hệ thốngkhoảng 50.000 POS của 29 ngân hàng thuộc ba tổ chức chuyển mạch thẻ Smartlink,BanknetVN và VNBC ATM của Bảo Việt không chỉ chấp nhận thẻ nội địa của tất cả các ngânhàng trong nước mà còn cho phép ứng tiền mặt cho nhiều loại thẻ quốc tế (VISA, MasterCard,JCB, CUP,…)

Trang 4

Các sản phẩm thẻ ghi nợ BVLink, BVIP có các tính năng như EZ-Billing, EZ-Topup,EZ-Saving cho phép khách hàng thực hiện nhiều giao dịch tài chính (thanh toán hóa đơn, gửitiết kiệm,…) thông qua các phương tiện khác nhau (Internet Banking, Mobile Wap, SMSBanking) Ngoài ra, khối Ngân hàng bán lẻ đã triển khai gói sản phẩm BVIP là sự kết hợp cácdịch vụ Tài chính - Đầu tư - Bảo hiểm, mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng, góp phần đadạng hóa hệ thống sản phẩm bán lẻ tại Ngân hàng Bảo Việt.

Các sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp bao gồm:

• Các sản phẩm truyền thống như Tín dụng, Bảo lãnh, Tiền gửi, Thanh toán và Tài trợThương mại;

• Các sản phẩm tín dụng đặc thù theo ngành, lĩnh vực, vùng miền phù hợp với từng đốitượng khách hàng như Tín dụng ngành Gạo, Cà phê, Sữa; Tín dụng cho các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu…;

• Các sản phẩm bổ trợ để tăng tiện ích cho khách hàng như Trả lương, Thu hộ ngânsách…;

• Các sản phẩm có thể ứng dụng được trên nền tảng Internet Banking như chuyển tiền,thanh toán hoá đơn,…

Tuy nhiên, những sản phẩm dịch vụ hiện tại của Ngân hàng chỉ đáp ứng được đa phầncác nhu cầu của khách hàng, vẫn còn nhiều sản phẩm dịch vụ thiết yếu khác mà Bảo Việt chưaphát triển được như thẻ tín dụng (Visa, Master,…) của riêng Ngân hàng, thẻ đồng thương hiệu,dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài,…

1.4 Tình hình góp vốn, đầu tư:

Hình 1.1: Sở hữu vốn vốn tại Bảo Việt Bank

Với các cổ đông sáng lập là Tập đoàn Bảo Việt, Tổng Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk)

và Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC cùng một số cổ đông là các tổ chức có uy tínkhác trong nước, Ngân hàng Bảo Việt có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển quan

Trang 5

hệ đối tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Từ khi mới được thành lập vào cuốinăm 2008 với mức vốn 1.500 tỷ đồng, Ngân hàng được các cổ đông góp vốn với tỷ lệ như sau:

Tập đoàn Bảo Việt: 52 %, Công ty Vinamilk: 8,4%, Tập đoàn Công nghệ CMC: 7,65%

và các cổ đông khác là 31,96%

Theo Nghị định 141/NĐ-CP ngày 22/11/2006 (Nghị định 11), đến hết năm 2010, mứcvốn pháp định của các ngân hàng phải đạt tối thiểu 3.000 tỷ đồng Tuy nhiên, do hoạt độngngân hàng và chứng khoán khó khăn, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011 về việc sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 141 kéo dài thời gianthực hiện cho các ngân hàng đến 31/12/2011

Thực hiện theo yêu cầu của Nghị định 141 của Chính phủ, từ năm 2010 Ngân hàng BảoViệt đã thực hiện lộ trình tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng Ngày 08/11/2010 Ngân hàngđược Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước(UBCK) cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu số 726/UBCK-GCN, tuy nhiên ngày 13/12/2010, UBCK đã yêu cầu Ngân hàng xem xét tạm dừngviệc chào bán ra công chúng đồng thời phải khẩn trương hoàn thành Báo cáo tài chính năm

2010 có kiểm toán để đăng ký lại đợt chào bán với UBCK(do Ngân hàng mới đi vào hoạt động

từ năm 2009, chưa có báo cáo kiểm toán hai năm nên chưa đáp ứng được điều kiện chào bán cổphiếu ra công chúng theo quy định tại Thông tư 17/2007/TT-BTC)

Đến ngày 27 tháng 12 năm 2012, Ngân hàng mới nâng tổng mức vốn điều lệ lên thành3.000 tỷ đồng và tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông lớn vẫn không thay đổi

Theo Luật Tổ chức tín dụng(TCTD) 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011, một tổ chứckhông được sở hữu quá 15% và bên liên quan không được sở hữu quá 20% vốn tại một TCTD.Việc Tập đoàn Bảo Việt nắm giữ 52% vốn điều lệ của Ngân hàng Bảo Việt đến hiện tại đã viphạm quy định trên trong một thời gian dài nhưng vẫn không bị xử lý đã đặt ra cho chúng tamột vấn đề ở đây là “Liệu có sự ưu ái riêng từ phía Ngân hàng Nhà nước đối với Ngân hàng?”

Tập đoàn Bảo Việt(BVH) có đề án tái cơ cấu đã phê duyệt, theo đó, BVH sẽ giảm dần

tỷ lệ sở hữu tại Ngân hàng Bảo Việt đúng với quy định của Luật TCTD nhưng BVH sẽ khôngbán cổ phần Ngân hàng cho tổ chức khác để giảm tỷ lệ sở hữu Quan điểm của BVH là theoquy định của Ngân hàng Nhà nước, các TCTD phải tăng vốn rất nhanh vì thế BVH sẽ giảm tỷ

lệ sở hữu thông qua việc tăng vốn đến khi tỷ lệ sở hữu còn đúng theo quy định

1.5 Công nghệ:

Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ cho sự phát triển của ngân hàng, BảoViệt Bank đã triển khai và hoàn thành hệ thống phần mềm ngân hang lõi (core banking) trướckhi đi vào hoạt động Trong năm 2009, Ngân hàng đã triển khai hệ thống ngân hàng lõi T24của Temenos - nhà cung cấp giải pháp ngân hàng hàng đầu thế giới – cùng nhiều dự án côngnghệ khác như: hệ thống Chuyển mạch tài chinh & Quản trị Thẻ (Financial Switching &CMS), hệ thống SMS Banking, Internet Banking Hệ thống công nghệ (bao gồm hạ tầng công

Trang 6

nghệ và các giải pháp) đã hỗ trợ tốt cho phát hành thẻ ghi nợ nội địa, thẻ trả trước và vận hành

hệ thống máy ATM Một số giải pháp công nghệ khác cũng đang tiếp tục được triển khai như:BPM & UCM (hệ Quản trị tiến trình xử lý nghiệp vụ & Quản trị nội dung), Data Warehouse(Kho dữ liệu), FTP (Phần mềm hỗ trợ Giá vốn điều chuyển), các dịch vụ nâng cao của InternetBanking và Mobile Banking

1.6 Định hướng và Chiến lược kinh doanh:

Định hướng kinh doanh: Với phương châm hoạt động “An toàn - Hiệu quả để lớn mạnh”, Ngân hàng tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm sau:

• Kiện toàn mô hình tổ chức: Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức để vận hành hiệu quả.

Xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, sáng tạo và trẻ trung Hoàn thiện chính sách lương,phúc lợi và đãi ngộ dựa trên hiệu quả công việc của nhân viên Xây dựng và hướng tới văn hóaquản trị theo hiệu quả công việc

• Hoạt động kinh doanh: Tăng cường công tác quản trị rủi ro, kiểm soát chất lượng tín

dụng Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị vận hành đáp ứng mục tiêu tăng trưởng tín dụng bềnvững và hiệu quả

• Chú trọng phát triển sản phẩm: Duy trì và phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ

chất lượng, nâng cao ứng dụng tiện ích của ngân hàng hiện đại Đẩy mạnh liên kết giữa Ngânhàng bán lẻ và Ngân hàng doanh nghiệp Tăng cường hợp tác giữa Ngân hàng với các đơn vịthành viên thuộc Tập đoàn Bảo Việt để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ liên kết toàn diện đemlại giá trị gia tăng cho khách hàng và lợi ích cho từng thành viên trong hệ thống Bảo Việt

• Cải thiện và nâng cao chất lượng Dịch vụ khách hàng: Chú trọng vào các hoạt động

nhằm mang lại sự hài lòng cho khách hàng và giúp cho Ngân hàng tăng cường được năng lựccạnh tranh trên thị trường

• Đẩy mạnh các hoạt động hướng tới cộng đồng xã hội: Tiếp tục các hoạt động hướng

đến cộng đồng xã hội với những hoạt động thiết thực, có ý nghĩa bằng sự chung tay góp sứccủa cả ngân hàng cũng như trong mỗi cán bộ nhân viên

Chiến lược phát triển của Ngân hàng:

Tăng trưởng hoạt động tín dụng trên cơ sở có kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo an toàn vànâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro; Tập trung vào công tác quản lý nợ; Triển khai đolường rủi ro thanh khoản, thị trường và phát triển chất lượng huy động vốn nhằm cân đối vốntrên toàn hệ thống; Đẩy mạnh phát triển dịch vụ để chuyển dịch dần cơ cấu doanh thu từ tíndụng sang doanh thu từ phí dịch vụ; Phát huy thế mạnh trong việc hợp tác với các Đơn vị thànhviên trong Tập đoàn Bảo Việt

Trang 7

2/ Phân tích tài chính

2.1 Tăng trưởng tài sản:

Thành lập vào năm 2008, thời điểm làn sóng đầu tư vào ngành Ngân hàng ồ ạt hơn baogiờ hết, cho đến nay, Ngân hàng Bảo Việt là một trong những Ngân hàng khá “non trẻ”, là mộttrong 6 ngân hàng có vốn điều lệ tròn 3000 tỷ đồng – mức tối thiếu theo quy định của Ngânhàng Nhà Nước, thuộc nhóm các Ngân hàng có quy mô vốn và tổng tài sản nhỏ nhất trong hệthống

Tình hình tăng trưởng tổng tài sản qua từ năm 2009 đến 2013 được thống kê theo bảngsau:

Bảng 2.1: Bảng thống kê các khoản mục tài sản Ngân hàng Bảo Việt giai đoạn

Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 32.184 122.624 107.495 108.612 125.000

Tiền gửi tại các TCTD khác

và cho vay các TCTD khác 3.643.677 4.355.566 3.258.843 4.280.286 4.823.000

Cho vay khách hàng 2.250.150 5.581.745 6.633.212 6.610.656 7.856.000Chứng khoán đầu tư 949.066 2.288.627 2.090.858 1.535.938 1.760.000

TỔNG TÀI SẢN 7.269.755 13.717.871 13.224.921 13.282.966 16.788.000

Nguồn: Tổng hợp báo cáo thường niên NH Bảo Việt

Theo báo cáo thường niên năm 2009, quy mô tổng tài sản của Ngân hàng là 7.270 tỷđồng, tuy nhiên đến năm 2010, tổng tài sản của Ngân hàng là 13.718 tỷ đồng, tăng 88,69%, đây

có thể coi là mốc tăng trưởng quy mô khá ấn tượng của Ngân hàng sau 2 năm chính thức đi vàohoạt động Trong năm 2010, Ngân hàng Bảo Việt đã thành lập và đưa vào hoạt động thêm 15điểm giao dịch, bao gồm 5 Chi nhánh và 10 phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch lên

26 điểm trên cả nước Với sự mở rộng mạng lưới giao dịch, mở rộng hệ khách hàng (tăng gần 5lần so với năm 2009) đã góp phần giúp Ngân hàng Bảo Việt đạt được tốc độ tăng trưởng tổngtài sản khá cao với sự gia tăng chủ yếu của khoản mục cho vay khách hàng (tăng từ 2.250 tỷlên 5.582 tỷ đồng), tiền gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác (tăng từ 3.644 tỷđồng lên 4.356 tỷ đồng)

Trang 8

Tuy nhiên, từ năm 2010 đến 2012, quy mô tổng tài sản của Ngân hàng hầu như khôngbiến động đáng kể Tình hình kinh tế khó khăn dưới tác động của các cuộc khủng hoảng tàichính trên thế giới trong giai đoạn này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanhnghiệp, kéo theo đó là hoạt động của toàn hệ thống Ngân hàng gặp nhiều khó khăn và bộc lộnhững điểm yếu Với quy mô nhỏ, tuổi đời non trẻ, sản phẩm dịch vụ còn khá nghèo nàn, mạnglưới chỉ tập trung ở những thành phố lớn, Ngân hàng Bảo Việt không thể đạt được các mục tiêutăng trưởng đề ra trong giai đoạn này

Năm 2012, Ngân hàng Bảo Việt tăng quy mô vốn điều lệ từ 1.500 tỷ đồng lên 3.000 tỷđồng theo nghị định 141 ngày 22/11/2006 của Chính Phủ ban hành Với việc gia tăng vốn điều

lệ, tổng tài sản năm 2013 là 16.788 tỷ đồng, tăng 26,39% so với năm 2012

Biểu đồ: Tổng tài sản của NH Bảo Việt từ năm 2009 – 2013

Nhìn chung, Ngân hàng Bảo Việt được thành lập và hoạt động trong thời kỳ khá nhạycảm, khó khăn của ngành Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế Việt Nam, thế giới nói chung,nên tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản qua các năm nhìn chung không đạt được như kỳvọng, bởi lẽ đây là giai đoạn khá nhạy cảm để đầu tư vào ngành Ngân hàng khi sức khỏe củathị trường tài chính bộc lộ khá nhiều điểm yếu

Bên cạnh đó, Ngân hàng Bảo Việt còn non trẻ, quy mô nhỏ, sản phẩm dịch vụ khánghèo nàn, mạng lưới còn nhỏ hẹp nên vẫn chưa khẳng định được thế mạnh của Ngân hàng để

có thể gia tăng thị phần, tăng quy mô trong thời kỳ kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn và bất ổnhiện nay

2.2 Tăng trưởng nguồn vốn:

Tương ứng với sự tăng trưởng của tổng tài sản là sự gia tăng tổng nguồn vốn của Ngânhàng qua các năm

Trang 9

Năm 2010, tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng trưởng 88%, chủ yếu là nhờ sự gia tăngcủa tổng nợ phải trả Đặc biệt, với việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đẩy mạnh phát triển thịphần, huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư đạt 7.291 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần sovới năm 2009 Tuy nhiên, với việc đẩy mạnh cho vay và tăng trưởng tín dụng, dự phòng công

nợ tiềm ẩn tăng gấp 7 lần, từ 531 tỷ đồng lên 3.745 tỷ đồng Việc đẩy mạnh tăng trưởng tíndụng cần thiết phải dựa trên cơ sở quản trị rủi ro chặt chẽ để đảm bảo nguồn vốn cho vay đúngmục đích và nhận định khả năng hoàn trả của khách hàng, nếu không sẽ dẫn đến những hệ lụycho những năm về sau khi tỷ lệ nợ xấu gia tăng

Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012, tổng nguồn vốn không có nhiều biến độngđáng kể Nghị định 141 ngày 22/11/2006 của Chính Phủ ban hành quy định mức vốn pháp địnhcủa các Ngân hàng thương mại phải đạt tối thiểu 3.000 tỷ đồng đến ngày 31.12.2010 Tuynhiên, tại thời điểm cuối năm 2010, vẫn còn rất nhiều Ngân hàng đang trong lộ trình tăngtrưởng vốn và khó có thể hoàn thành được mục tiêu tăng trưởng vốn điều lệ khi tình hình kinh

tế khó khăn, và việc huy động vốn từ các nhà đầu tư không hề đơn giản khi các nhà đầu tư đãbắt đầu quan ngại trước sức khỏe của hệ thống Ngân hàng Bảo Việt cũng không nằm ngoàicác trường hợp đó, bằng chứng là đến năm 2012, Ngân hàng Bảo Việt mới đạt được mức vốnđiều lệ theo quy định tối thiểu là 3.000 tỷ đồng theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Tuynhiên, đây cũng là một tiền đề để Ngân hàng này có thể tăng trưởng được quy mô nguồn vốntrong những năm tiếp theo

Trang 10

Biểu đồ so sánh vốn điều lệ của các Ngân hàng thương mại hiện nay

Nguồn: Tổng hợp từ cafef

Trang 11

Năm 2013, tổng nguồn vốn của Ngân hàng này đạt 16.788 tỷ đồng, tăng 26.39% so vớinăm 2012, chủ yếu nhờ sự gia tăng lượng tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế (từ 6.265 tỷđồng lên 8.602 tỷ đồng).

Ngày 20/06/2014, Ngân hàng Nhà Nước đã có văn bản chấp thuận về việc tăng vốn điều

lệ của Ngân hàng Bảo Việt từ 3.000 tỷ đồng lên 5.200 tỷ đồng theo phương án tăng vốn điều lệ

đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Nghị Quyết số 01/2004/NQ-ĐHĐCĐ ngày26/05/2014 Việc tăng vốn điều lệ Ngân hàng cũng đang là một xu thế trên thị trường Ngânhàng khi các ngân hàng thương mại đang hướng đến mục tiêu tăng trưởng quy mô, mở rộng thịphần trong thời gian tới

Dưới đây là bảng thống kê các khoản mục nguồn vốn của Ngân hàng từ năm 2009-2013Bảng 2.2: Bảng thống kê các khoản mục nguồn vốn Ngân hàng Bảo Việt giai đoạn

I Tổng nợ phải trả 5.706.64712.070.00011.553.71010.129.548 13.604.000

Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 420.799 1.593.235 858.976 - Tiền gửi và vay các TCTD khác 1.709.021 3.019.961 3.572.929 3.535.272 4.781.000Tiền gửi của khách hàng 3.514.340 7.291.212 7.029.848 6.265.078 8.602.000

1 Các khoản lãi, phí phải trả 38.935 95.170 58.709 200.760

2 Các khoản phải trả và công nợ

Ngày đăng: 03/11/2014, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sở hữu vốn vốn tại Bảo Việt Bank - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Hình 1.1 Sở hữu vốn vốn tại Bảo Việt Bank (Trang 4)
Bảng 2.1: Bảng thống kê các khoản mục tài sản Ngân hàng Bảo Việt giai đoạn 2009- - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Bảng 2.1 Bảng thống kê các khoản mục tài sản Ngân hàng Bảo Việt giai đoạn 2009- (Trang 7)
Bảng 2.2: Bảng thống kê các khoản mục nguồn vốn Ngân hàng Bảo Việt giai đoạn - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Bảng 2.2 Bảng thống kê các khoản mục nguồn vốn Ngân hàng Bảo Việt giai đoạn (Trang 11)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp hệ số an toàn vốn CAR của NH Bảo Việt từ năm 2009-2013 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp hệ số an toàn vốn CAR của NH Bảo Việt từ năm 2009-2013 (Trang 12)
Bảng 2.4: Bảng các hệ số thanh khoản của Ngân hàng Bảo Việt 2009 - 2013 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Bảng 2.4 Bảng các hệ số thanh khoản của Ngân hàng Bảo Việt 2009 - 2013 (Trang 13)
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của Bảo Việt Bank qua các năm 2009-2013: - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ xấu của Bảo Việt Bank qua các năm 2009-2013: (Trang 14)
Bảng 2.7: Thu nhập/chi phí lãi từ các thành viên liên quan: - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Bảng 2.7 Thu nhập/chi phí lãi từ các thành viên liên quan: (Trang 16)
Bảng 2.8: Tỷ lệ ROA, ROE, NIM của Bảo Việt Bank từ 2009-2013 - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Bảng 2.8 Tỷ lệ ROA, ROE, NIM của Bảo Việt Bank từ 2009-2013 (Trang 17)
Bảng 2.10: một số chỉ tiêu cơ bản của Bảo Việt Bank,  Tiên Phong  Bank,  PG  Bank, Sacombank và Eximbank năm 2013 Đơn vị tính: triệu VNĐ - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT
Bảng 2.10 một số chỉ tiêu cơ bản của Bảo Việt Bank, Tiên Phong Bank, PG Bank, Sacombank và Eximbank năm 2013 Đơn vị tính: triệu VNĐ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w