PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 20082013•MB cung cấp các dịch vụ bảo lãnh đa dạng như bảo lãnh dự phòng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thanh toán thuế, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, ...
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội 1
1.2 Sứ mạng kinh doanh và tầm nhìn chiến lược 2
1.3 Các ngành nghề kinh doanh chính 2
1.4 Tình hình đầu tư góp vốn 4
1.5 Hệ thống công nghệ thông tin 4
1.6 Chiến lược kinh doanh 5
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MB 7
2.1 Phân tích nguồn vốn 7
2.2 Phân tích Tài sản 9
2.3 Phân tích tình hình thanh khoản 12
2.4 Phân tích khả năng sinh lời: 13
2.5 So sánh kết quả hoạt động của MB với các ngân hàng khác: 18
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG MB GIAI ĐOẠN 2008-2013 21
3.1 Phân tích Swot 21
3.2 Đánh giá chung 22
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (NHTMCP Quân đội) (gọi tắt là Ngânhàng Quân đội) được thành lập vào ngày 04/11/1994 theo giấy phép số 0054/NH –
GP, do Ngân hàng nhà nước cấp ngày 14/09/1994 và giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 060297, do sở Kế hoạch - Đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994 (sửa đổi ngày27/12/2002) dưới hình thức là ngân hàng cổ phần, chuyên kinh doanh về tiền tệ, tíndụng và dịch vụ ngân hàng với mục đích phục vụ các doanh nghiệp Quân đội sản xuấtquốc phòng và làm kinh tế
Ngân hàng Quân Đội có hội sở chính tại số 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội Ngânhàng có 11 sáng lập viên đó là:
có thể xin ra hạn khi hết hạn hoạt động
Ngân hàng Quân đội ra đời với mục đích kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng,phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp Quân đội tham gia làm kinh tế, các dự án quốcphòng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế, và cũng để phùhợp với mục tiêu kinh doanh trong thời kỳ mới thì Ngân hàng cũng còn đóng vai trò làmột ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Khách hàng mà Ngân hàngQuân Đội phục vụ khá đa dạng, bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế trong đó có doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp
Trang 5có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu vay vốn, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ củacác doanh nghiệp.
Sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động của Ngân hàng luôn ổn định và liêntục trong hơn 20 năm hoạt động Vốn điều lệ tính đến hết quý 02/2014 là11,593,937,500,000 (Mười một nghìn năm trăm chín mươi ba tỷ chín trăm ba mươibảy triệu năm trăm nghìn đồng), tổng tài sản tính đến 30/06/2014 tăng lên hơn 188,570nghìn tỷ đồng
Cùng với kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc, những năm qua MB đã triểnkhai hàng loạt chương trình phục vụ yêu cầu phát triển, đầu tư năng lực kinh doanh
Đó là từng bước chuyển dịch theo mô hình quản lý tập trung, hình thành hội sở, sởgiao dịch đi đôi với phát triển mạng lưới kinh doanh, đầu tư phương tiện, tăng cường
an ninh Tính đến thời điểm cuối năm 2013, MB có mạng lưới bao phủ rộng khắp cảnước với 01 Hội sở chính, 01 Sở giao dịch, 01 chi nhánh tại Lào, 138 Chi nhánh và cácđiểm giao dịch tại 24 tỉnh và thành phố trên cả nước với hơn 6000 cán bộ nhân viên.Trong suốt chặng đường hơn 20 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng QuânĐội luôn chú trọng đổi mới hoạt động, đầu tư phát triển nguồn nhân lực và ứng dụngcông nghệ mới Chính vì vậy, chất lượng dịch vụ của Ngân hàng liên tục được cảithiện, mang lại cho khách hàng sự yên tâm, thuận tiện và hiệu quả khi sử dụng cácdịch vụ của Ngân hàng Quân Đội
1.2 Sứ mạng kinh doanh và tầm nhìn chiến lược
- Tầm nhìn: Trở thành một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam,
hướng tới vị trí trong top 3, với định vị là một ngân hàng cộng đồng, có đội ngũnhân viên thân thiện và điểm giao dịch thuận lợi
- Phương châm hoạt động: Tăng trưởng mạnh, tạo sự khác biệt và bền
vững bằng văn hóa kỷ luật, đội ngũ nhân sự tinh thông về nghiệp vụ, cam kết cao
Trang 6vốn cao và ổn định đã giúp MB kiểm soát tốt rủi ro thanh khoản trong bối cảnh khókhăn của nền kinh tế Việt nam và kinh tế thế giới hiện nay
MB huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua nhiều kênh khácnhau Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế thông qua mạng lưới bán hàng quản
lý và hỗ trợ theo trục dọc từ các khối CIB (doanh nghiệp lớn và các định chế tàichính), SME và khách hàng cá nhân đã đem lại hiệu quả Các hình thức huy động vốncủa MB rất đa dạng, linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu gửi tiền của khách hàngdoanh nghiệp và khách hàng cá nhân
Bên cạnh hoạt động huy động vốn truyền thống, MB cũng triển khai các dịch
vụ ngân hàng hiện đại như quản lý dòng tiền, quản lý tiền mặt và các dịch vụ tư vấn tàichính khác đã mang lại cho MB một sự ổn định lớn về nguồn vốn
Dư nợ của khách hàng là tổ chức chiếm hơn 80% tổng dư nợ của MB
MB đã tham gia tài trợ cho nhiều Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty lớn để thựchiện nhiều dự án quan trọng như: Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn; Tập đoàn viễnthông Quân Đội (Viettel); Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam; Tập đoàn ThanKhoáng sản Việt Nam (TKV); Tập đoàn Sông Đà; Nhóm dự án năng lượng điện củaTổng công ty truyền tải điện Quốc gia, Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam; Ban quản
lý dự án điện Miền Bắc/Miền Trung, …
- Cung ứng các dịch vụ ngân hàng
MB cung cấp các dịch vụ bảo lãnh đa dạng như bảo lãnh dự phòng, bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh thanh toán thuế, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh đảm bảo chất lượngsản phẩm,
Hệ thống mạng lưới hơn 800 ngân hàng đại lý trên khắp thế giới đã giúp chohoạt động thanh toán quốc tế của MB được nhanh chóng và chính xác và được các đốitác đánh giá cao Trong các năm 2006, 2007 và 2008, MB được Citigroup tặng giải
Trang 7thưởng Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán quốc tế Năm 2007, MBnhận giải thưởng “Ngân hàng thực hiện xuất sắc các giao dịch quốc tế” từ tập đoànHSBC Năm 2008 và năm 2009, MB được Ngân hàng Wachovia N.Y trao tặng giảithưởng Ngân hàng có tỷ lệ điện thanh toán thành công cao
Đầu tư và kinh doanh vốn
Đầu tư và kinh doanh trên thị trường tài chính là hoạt động đầu tư kinh doanhchủ yếu của MB, bao hàm cả việc đầu tư Chứng khoán Nợ, Chứng khoán Vốn tại MB
và các hoạt động đầu tư hay tự doanh chứng khoán tại các Công ty thành viên
Hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm hoạt động tự doanh, mua bánchứng khoán tại các đơn vị thành viên, chủ yếu tại TLS và MBCapital Chứng khoánkinh doanh luôn được duy trì với tỷ trọng nhỏ trên tổng vốn đầu tư toàn danh mục
MB thực hiện góp vốn dài hạn để thực hiện một số dự án có tiềm năng lớn, cókhả năng sinh lời cao, đồng thời tạo ra các cơ hội hợp tác và cung cấp sản phẩm dịch
vụ ngân hàng như: Dự án khai thác cảng ICD Long Bình, cảng Tân Cảng - Cái Mép,thủy điện Thái An, thủy điện Hủa Na, bưu chính Viettel, Bên cạnh đó, MB cũngthực hiện đầu tư chiến lược và tham gia sáng lập một số tổ chức tài chính lớn, uy tínnhư: Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân Đội, Tài chính Sông Đà, Tài chính Handico, Tàichính Vinaconex - Viettel,
1.4 Tình hình đầu tư góp vốn
Hiện tại MB đang góp vốn đầu tư vào 2 công ty: Công ty tài chính Cổ phần Sông
Đà và Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu
1.5 Hệ thống công nghệ thông tin
MB được đánh giá là NH có tầm nhìn chiến lược và đầu tư hiệu quả vào côngnghệ, đặc biệt trong việc phát triển công nghệ thông tin để ứng dụng vào lĩnh vực bán
lẻ phù hợp với chiến lược kinh doanh, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào cáchoạt động Ngân hàng để từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như tăngcường công tác quản trị trên toàn hệ thống đã được Ban Lãnh đạo MB đặt ra từ Giaiđoạn thực hiện chiến lược 2004 – 2008 MB nhận thức rõ muốn trở thành ngân hànghàng đầu tại Việt Nam, muốn đưa dịch vụ thâm nhập vào mọi ngõ ngách đời sống xãhội thì phải quản lý được bộ máy kinh doanh cả về chiều sâu và chiều rộng – với cáchthức quản lý phải được thực hiện thông qua công cụ CNTT Khi tham gia lĩnh vực này,
Trang 8MB xác định công nghệ thông tin không chỉ dừng ở các ứng dụng lõi phục vụ nghiệp
vụ ngân hàng, mà phải hướng đến mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh, quản lý, quảntrị nội bộ, bởi đây là nền tảng hỗ trợ sự sáng tạo có vai trò dẫn dắt sự đổi mới, giúphiện thực hóa cách thức quản lý của MB
Chiến lược CNTT 2011-2015 của MB đã được xây dựng bài bản trong kế hoạchtổng thể chung về cơ sở hạ tầng, hệ thống ứng dụng đảm bảo an toàn, đáp ứng và dẫndắt, đón đầu nghiệp vụ kinh doanh Để tạo thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch, MBchú trọng phát triển và hoàn thiện hạ tầng đa kênh đạt các chuẩn mực về an toàn nhưEMV, PCI-DSS, liên kết hạ tầng với các đối tác khác như Viettel, Hải quan…
MB cũng chú trọng phát triển và hoàn thiện các trung tâm dữ liệu đáp ứng tiêuchuẩn quốc tế, hệ thống ứng dụng dự phòng đã được đầu tư hoàn thiện và quy trìnhphục hồi hệ thống CNTT sau thảm họa đã được vận hành trơn tru Hiện tai, hạ tầngCNTT tại MB đã sẵn sàng để phục vụ cho chiến lược mở rộng kinh doanh và cung cấpdịch vụ ngân hàng tốt nhất tới khách hàng
Đây là sự đầu tư tất yếu và rất cần thiết để triển khai các dịch vụ NH trực tuyếnhiện đại, bảo mật và tiết kiệm chi phí hoạt động, từ đó giúp khách hàng tận hưởngnhiều tiện ích vượt trội trong giao dịch, tiết kiệm thời gian, chi phí
1.6 Chiến lược kinh doanh
Thực hiện các giải pháp chiến lược đúng định hướng, tạo chuyển biến mạnh mẽ,toàn diện trên mọi mặt hoạt động
Xây dựng, vận hành thành công mô hình quản trị kinh doanh của tập đoàn tàichính (ngân hàng là trung tâm, các công ty bảo hiểm, bất động sản, quản lý tài sản…).Thực hiện thành công giải pháp tái cơ cấu tổ chức, quy trình hoạt động, môi trường kếtnối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng - công ty, tạo năng lực cạnh tranh chung của tất cảcác đơn vị
Đổi mới, sáng tạo, không ngừng hoàn thiện mô hình kinh doanh: NH Cộng đồng,
NH chuyên nghiệp, NH giao dịch với văn hóa thực thi nhanh, cung cấp dịch vụ tốtnhất hướng đến khách hàng; Cơ chế bán chéo sản phẩm, dịch vụ giữa các đơn vị; Xâydựng năng lực kinh doanh cốt lõi; gắn mô hình kinh doanh của MB với cổ đông đối tácchiến lược (Viettel)
Trang 9Xây dựng năng lực quản trị rủi ro vượt trội: xây dựng các công cụ, hạ tầng kiểmsoát rủi ro chặt chẽ theo Basel II , dự án tăng năng lực QTRR như CRA, quản trị rủi rohoạt động… Cơ chế quản trị rủi ro nhiều lớp phòng ngừa.
Đầu tư hạ tầng công nghệ hiện đại, định hướng là ngân hàng hàng đầu ứng dụng
CN TT trong: Điều hành kinh doanh; Hỗ trợ quản trị rủi ro; Vận hành, hỗ trợ quản lý(MIS, DWH, Core…) Phát triển hạ tầng công nghệ liên kết Ngân hàng – Viễn thông,các sản phẩm ngân hàng điện tử
Nâng cao chất lượng nguồn nhân sự: Năm 2013 nhân sự hợp nhất là 6,128 ngườităng gấp 2.5 lần so với năm 2008 (2,435 nhân sự) Giải pháp quản lý nhân sự gắn vớiđào tạo, quy hoạch, đánh giá, khen thưởng và môi trường văn hóa MB đã tạo đội ngũnhân sự có năng suất lao động cao, chất lượng
Phát triển mạng lưới: Với mục tiêu trở thành ngân hàng thuận tiện, hiện đại, đanăng, phục vụ tốt nhất cho tổ chức và cá nhân, MB luôn chú trọng phát triển mạnglưới, kênh phân phối Năm 2013, MB có 208 điểm giao dịch tại 38 tỉnh thành trên cảnước, tăng 119 điểm giao dịch (tăng gấp 2 lần) so với 2008 Phát triển các kênh phânphối qua các chuỗi đại lý, kênh Viettel…
Nâng cao chất lượng toàn diện: MB không ngừng nỗ lực xây dựng các giải pháp
để kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ - yếu tố quan trọng tạo nên sự khác biệtcủa một Ngân hàng hàng đầu Chất lượng dịch vụ tại MB luôn hướng đến sự hài lòngcủa khách hàng thông qua việc cải tiến quy trình nội bộ, thường xuyên đo lường vàkiểm soát bằng các công cụ ISO, SLA, LSS, xây dựng văn hóa cung cấp dịch vụhướng tới khách hàng
Trang 10CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MB
- Tiền gửi của khách hàng 27,162,881 39,978,447 65,740,838 89,548,672 117,747,416 136,088,812
- Tiền gửi và vay của TCTD khác 8,531,866 11,696,905 16,916,652 26,672,484 30,512,107 21,423,002
- Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho
2.1.1 Tiền gửi của khách hàng
Nguồn vốn huy động từ khách hàng và nguồn vốn huy động từ các TCTD từ năm2008-2010 tăng trưởng ở mức cao trung bình 50% 1 năm nhưng từ năm 2011 bắt đầu
có dấu hiệu suy giảm về tốc độ tăng do tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ
Năm 2013 tiền gửi khách hàng tăng trưởng 12% trong khi nguồn huy động tạicác TCTD khác giảm 30% do chính sách thắt chặt cho vay gửi tiền qua lại giữa cácngân hàng trên thị trưởng liên ngân hàng Tuy nhiên nhìn chung mặt bằng huy độngvốn tại MB vẫn đạt được kết quả tương đối khả quan so với các ngân hàng khác
Trang 11(Nguồn: Báo cáo thường niên ngân hàng MB năm 2013)
Trong cơ cấu tiền gửi khách hàng thì chúng ta thấy tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạncủa MB năm 2013 là 29% khá cao so với con số 8-12% tại các ngân hàng khác Là dolợi thế của ngân hàng MB có quan hệ với các công ty quân đội, nên nhận được nguồntiền gửi thanh toán từ các công ty này
Ngoài ra MB đang dần thề hiện chiến lược kinh doanh tập trung vào thị trườngbán lẻ chủ yếu là khách hàng cá nhân chú trọng huy động vốn bền vững từ dân cư, tíchcực triển khai các sản phẩm mới gia tăng tiện ích cho khách hàng Quan hệ chặt chẽcác khách hàng truyền thống, khách hàng quân đội, phục vụ lực lượng vũ trang Xâydựng sản phẩm chuyên biệt cho đối tượng quân nhân, cán bộ nhân viên Quốc phòngvới nhiều sản phẩm đa dạng như: Tiết kiệm Quân nhân, cho vay quân nhân
2.1.2 Phân tích vốn Chủ sở hữu
( Nguồn: Tập hợp từ BCTC năm 2008-2013)
Biểu đồ: Vốn điều lệ ngân hàng MB 2008-2013
Trang 12Vốn điều lệ chiếm tỷ lệ cao trong vốn chủ sỡ hữu Trong năm 2008 để thực hiện
được yêu cầu của Ngân hàng nhà nước về việc bắt buộc tăng vốn điều lệ của các ngânhàng lên 3000 tỷ đồng thì MB cũng ráo riết thực hiện tăng vốn điều lệ của ngân hàngbằng cách: phát hành thêm 500 tỷ cổ phiếu, chuyển đổi 220 tỳ TP chuyển đổi thành cổphiếu, tăng vốn bằng lợi nhuận giữ lại 374 tỷ, tăng vốn điều lệ từ thặng dư vốn cổphần 306tỷ
Vốn điều lệ tăng dần qua các năm 2008-2013: ngoài tăng vốn điều lệ theo quyđịnh của nhà nước MB luôn chủ động hoản thành mục tiêu tăng vốn điều lệ theo kếhoạch chủ yếu thông qua cách phát hành cổ phiếu và thặng dư vốn cổ phần đến31/12/2013 thì vốn điều lệ của MB là 11,256 tỷ đồng trở thành một trong top 3 ngânhàng có quy mô vốn lớn tại Việt Nam hiện nay
- Tiền gửi ngân hàng nhà nước 515,139 1,427,595 746,006 6,029,093 6,239,059 3,615,772
- Tiền gửi và cho vay các TCTD
khác
16,010,231 24,062,971 33,652,251 41,666,763 42,942,382 26,787,251
- Tiền cho vay khách hàng 15,493,509 29,140,759 48,058,250 57,952,296 73,165,823 85,972,766
- Chứng khoán kinh doanh 150,175 618,513 1,689,788 826,196 229,737 3,862,485
- Chứng khoán đầu tư 8,477,960 9,674,239 15,563,524 19,412,920 41,387,495 46,012,345
- Góp vốn đầu tư dài hạn 1,180,427 891,469 1,576,913 1,781,279 1,602,316 1,616,738
Trang 13Nguồn: Báo cáo tài chình năm 2008-2013
Biều đồ: Cơ cấu Tổng tài sản năm 2008 và 2013
Trong cơ cấu Tổng Tài sản của MB thì tỷ trọng tiền gửi khách hàng , tiền gửi,tiền vay của các TCTD và chứng khoản đầu tư chiểm tỷ trọng cao, và có sự chuyểndịch về tỷ trọng từ tiền gửi và vay các TCTD sang chứng khoản đầu tư được nhómtrình bày rõ dưới đây
2.1.3 Phân tích Dư nợ cho vay
Từ năm 2010-2013 tuy Cho vay khách hàng tăng qua các năm nhưng tốc độ tăngtrưởng đã giảm dần đến năm 2013 chỉ tăng 18% so với năm 2012, do các ngân hàngphải chịu tác động mạnh bởi một loạt quy định pháp lý theo hướng thắt chặt như tỷ lệđảm bảo an toàn TT13/2011/TT- NHNN và TT19/2010/TT-NHNN