đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán chưa có thuế kẻ cả phụ thu vàphí ngoài giá bán nếu có, thuế GTGT, tổng giá thanh toán.Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức: Số th
Trang 1Lêi nãi ®Çu
Cơ chế thị trường và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoànthiện công tác kế toán Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý saocho kết quả đầu ra cao nhất và chất lượng sản phẩm có sức hút với người tiêudung là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý
Là một đơn vị sản xuất công nghiệp với chức năng tạo ra các sản phẩm xâydựng, Công ty TNHH Thi£n phóc đã không ngừng trưởng thành và đạt đượcnhững thành tựu đáng kể, với lực lượng cán bộ công nhân viên hung hậu, lànhnghề, tâm huyết với nghề nghiệp có được những thành quả đó công ty cũngphải trải qua rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập như: thiếu trang thiết bị thicông, phương tiện máy móc hiện đại, đội ngũ công nhân lành nghề
Để khắc phục khó khăn của những ngày mới thành lập, tồn tại và đứngvững được trong cơ chế thị trường công ty đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy
tổ chức mua sắm trang thiết bị thi công, và đặc biệt có nhiều biện pháp đổimới và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu
Với một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản để đảm bảo quá trình sản xuấtđược tiến hành bình thường đó là nguyên liệu vật liệu và công cụ, dụng cụ
Cơ sở để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm trong doanh nghiệp, chi phí
về nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí để sản xuất rasản phẩm, nó có tác động rất lớn đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinhdoanh Bởi vậy mà sau khi đã có một dây truyền sản xuất hiện đại, một lựclượng lao động tốt thì vấn đề mà các doanh nghiệp kinh doanh và xây dựngphải quan tâm đến là việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu
sử dụng mà kế toán lại là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất
Xuất phát từ lý do trên & trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty
Trang 2TNHH Thi£n phóc cïng với sự giúp đỡ của cô gi¸o NguyỄN THỊ QUý
vµ cô chú trong phòng kế toán của Công ty, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề
tài: ”Tổ chức công tác nguyên liệu, vật liệu và tình hình quản lý sử dụng
nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Thi£n phóc
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY XÂY DỰNG
Trang 31 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọngtrong ngành kinh tế quốc dân Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới,xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hóa khôi phục các công trình nhà máy, xínghiệp, đường xá, cầu cống, nhà cửa … nhằm phục vụ cho sản xuất và đờisống xã hội Đây còn là ngành sản xuất vật chất đặc biệt ở chỗ nó có chứcnăng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốcdân So với các ngành kinh tế quốc dân khác xây dựng cơ bản có những đăcđiểm kỹ thuật đặc trưng, thể hiện rõ nét ở vật liệu xây dựng, sản phẩm xây lắp
và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành
Sản phẩm xây dựng cơ bản cũng được tiến hành sản xuất một cách liêntục từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thi công và quết toán côngtrình khi hoàn thành Sản phẩm XDCB là những công trình phục vụ cho sảnxuất hoặc dân dụng, chúng được gắn liền trên một địa điểm nhất định như: đấtđai, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa nó được tạo thành tù vật liệu xâydựng, nhân công và máy móc thiết bị Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là cóquy mô, kết cấu phức tạp, thời gian thi công tương đối dài, và có giá trị lớn,khối lượng công trình lớn Hơn nữa sản phẩm XDCB mang tính cố định nơisản xuất Sản phẩm sau khi hoàn thành cũng là nơi tiêu thụ hoặc đưa và hoạtđộng Sản phẩm xây dựng đa dạng nhưng mang tính chất đơn chiếc, một côngtrình xây dựng được thiết kế kỹ thuật riêng tại một thời điểm nhất định Quátrình khởi công xây dựng cho đến khi công trình bàn giao được đưa và sửdụng thường là thời gian dài bởi vì nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phúctạp vè kỹ thuật của công trình
Sản xuất cơ bản diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện
Trang 4môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức độnào đó mang tính chất thời vụ Do đăc điểm này, trong quá trình thi công cần
tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến
độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiết khôngthuận lợi sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thi công có thể phát sinh các khốilượng công trình phải phá đi làm lại và các thiết bị thiệt hại phát sinh dongừng sản suất Doanh nghiệp cần có kế hoạch điều động cho phù hợp nhằmtiết kiệm để hạ giá thành
Do những đặc điểm trên chúng ta cần phải xem xét những yếu tố thamgia cấu thành nên sản phẩm xây dựng Trong thời gian sản xuất thi công xâydựng để tạo ra sản phẩm cần sử dụng rất nhiều yếu tố vật tư và nhân lực Việclập kế hoạch XDCB cần cân nhắc thận trọng, nêu rõ các yêu cầu vật tư tiềnvốn, nhân công thông thường trong cấu tạo của sản phẩm xây dựng thì chi phívật liệu chiếm tỉ trọng quá lớn nên yêu cầu đặt ra phải sử dụng vật liệu tiếtkiệm có hiệu quả Một công cụ để giúp cho việc lập kế hoạch được thỏa thuận
và chính xác để đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm đảm bảo chất lượng thi côngcông trình đó là công tác kế toán mà cụ thể là kế toán nguyên vật liệu phục vụcho xây dựng cơ bản
2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU, VẬT LIỆU CCDC Ở CÔNG TY XÂY DỰNG.
2.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu và công cụ dụng cụ.
- Khái niệm nguyên liệu, vật liệu
+ Nguyên liệu, vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trìnhsản xuất sản phẩm, ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm được sản xuấtTrong các doang nghiệp xây dựng cơ bản thì vật liệu cũng chính là đốitượng lao động Nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là
Trang 5cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.
+ CCDC là những tư liệu lao động không thỏa mãn định nghĩa và tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình Ngoài ra những tư liệu lao động không cótính bền vững như đồ dùng bằng sành sứ, thủy tinh, giầy dép và quần áo làmviệc … dù thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình nhưngvẫn coi là CCDC
- Đặc điểm :
+ Nguyên liệu, vật liệu:
Chỉ tham gia vào 1 chu trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấpdịch vụ
Chỉ tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu, vật liệu thay đổihoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị chuyển toàn bộ 1 lần vào chiphí sản xuất kinh doanh
2.2 Vai trò của nguyên vật liệu và CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nguyên liệu vật liệu và CCDC chiếm 1 vị trí quan trọng của vật liệutrong quá trình sản xuất, xây dựng Kế hoạch sản xuất sẽ bị ảnh hưởng lớnnếu việc cung cấp vật liệu không đầy đủ và kịp thời Mặt khác chất lượng sảnphẩm đảm bảo hay không là phụ thuộc vào chất lượng vật liệu Như đã đề cập
ở trên, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành nên do
Trang 6vậy phải tập trung quản lývật liệu tốt ở các khâu thu mua, dự trữ, bảo quản để
có thể sử dụng vật liệu hợp lý nhất tiết kiệm và hiệu quả
2.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu được nhập về doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhaunhư nhập khẩu, liên doanh liên kết, đối lưu vật tư … Nên việc quản lý vậtliệu càng trở nên cần thiết và quan trọng hơn Yêu cầu đặt ra đối với việcquản lý nguyên liệu là:
- Ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất ngay từ khâu thu mua bảoquản, nhập kho, hay xuất kho đều phải sử dụng một cách hợp lý nhất
- Trong khâu thu mua cần quản lý về mặt số lượng, khối lượng, đơn giáchủng loại để làm sao đạt được chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sảnlượng, chất lượng sản phẩm cao nhất
- Đối với khâu bảo quản: cần phải đảm bảo đứng chế độ quy định phùhợp với từng tính chất lý hóa của mỗi loại nguyên vật liệu Tránh tình trạng
sử dụng nguyên vật liệu kém do khâu bảo quản không tốt
- Đối với khâu dự trữ: đảm bảo dự trũ một lượng nhất định vừa đủ đểquá trình sản xuất không bị gián đoạn, nghĩa là phải dự trữ sao cho khôngvượt quá mức dự trữ tối đa, đảm bảo cho quá trình sản xuất thường xuyên liêntục tránh tình trạng ngưng trệ sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu
- Đối với khâu sử dụng: cần thực hiện theo đúng các định mức tiêu haotheo bảng định mức sao cho việc sử dụng đó là hợp lý tiết kiệm và có hiệuquả cao nhất
3 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CCDC 3.1 Phân loại nguyên vật liệu
Đối với mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinhdoanh nên sủ dụng các loai vât liệu khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm sản
Trang 7xuất của mỗi doanh nghiệp mà nguyên liệu của nó có những nét riêng Chẳnghạn như đối với doanh nghiêp công nghiệp nguyên vật liệu gồm: vật liệuchính vật liệu phụ … Đối với doanh nghệp xây lắp nguyên vật liệu gồm: ximăng, gạch, đá, vôi, cát, sỏi…
* Phân loại nguyên liệu vật liệu theo vai trò, tác dụng của nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất
-Nguyên liệu chính (bao gồm cả thành phẩm mua vào) Nguyên vật liệuchính là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp để hình thành nênthực thể sản phẩm mới Trong doanh nghiệp khác nhau thì nguyên vật liệuchính cũng khác nhau
-Vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng để làm tăng chất lượngsản phẩm Nó có vai trò nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất
Căn cứ vào công dụng, vật liệu phụ được chia thành nhóm:
+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lượng nguyên liệu, vật liệu chính
+ Nhóm vật liệu làm tăng chất lượng sản phẩm
+ Nhóm vật liệu đảm bảo điều kiện sản xuất
-Nguyên liệu là loại vật liêu phụ được sủ dụng phục vụ cho công nghiệpsản xuất sản phẩm, cho phương tiện vận tải, máy móc hoạt động trong quátrình sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, khí ga, nó có thể tồn tại ở các thểrắn, lỏng, khí
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết được sử dụng đểthay thế sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất phương tiện vận tải …
- Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm: những thiết bị cần lắp và nhữngthiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ vật kết cấu … dùng trong công tác xâylắp xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: là vật liệu không được vào các loại vật liệu kể trên, cácloại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ thanh lý tài
Trang 8sản cố định.
Cũng cần lưu ý rằng trong cách phân loại này có những trường hợp vậtliệu có thể là vật liệu phụ ở doanh nghiệp này nhưng là vật liệu chính ở doanhnghiệp khác
*Phân lai nguyên vật liệu căn cứ vào tác dụng
- Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Vật liệu dùng cho nhu cầu khác như: dùng trong quản lý, phục vụ chonhu cầu xử lý thông tin
3.2 Phân loại CCDC
*Phân loại CCDC theo yêu cầu quản lý, ghi chép kế toán
- CCDC: là các CCDC phục vụ cho sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Bao bì luân chuyển: là những CCDC được xử dụng chuyên đựng vậtliệu khi mua và bán sản phẩm
- Đồ dùng cho thuê: là những CCDC được đơn vị dử dụng đế cho thuêvới mục đích kiếm lời
*Phân Loại CCDC theo nội dung kinh tế
- Dụng cụ giá lắp, đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất
-CCDC dùng cho công tác quản lý
- Quần, áo bảo hộ lao động
để lập số hiệu tài khoản cấp 2, 3 hoặc 4…
Trang 93.3 Đánh giá nguyên vật liệu và CCDC:
-Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu, vật liệu và CCDC: Đánh giá nguyênvật liệu và CCDC có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng dắn tìnhhình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh Đánh giá vật liệu là dùngthước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo nguyên tắc nhất định Vềnguyên tắc kế toán hàng tồn kho trong đó bao gồm cả nguyên liệu vật liệu vàCCDC phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc Trường hợp giá trị thuần
có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thểthực hiện được
Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý vật liệu đó làphương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê định kỳ
-Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp áp dụng phổ biếnhiện nay Đặc điểm phương pháp này là một nghiệp vụ nhập xuất vật liệu đềuđược kế toán theo dõi và ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phátsinh
-Phương pháp kiểm toán định kỳ có đặc điểm là trong kỳ, kế toán chỉtheo dõi và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu còn giá trị vật liệu xuất khẩuchỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiệncòn cuối kỳ
Trị giá vật liệu xuất trongkỳ = giá trị vật liệu tồn đầu kỳ+ trị giá vật liệunhập trong kỳ - Trị giá vật liệu hiện còn cuối kỳ
Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và CCDC Theo giá gốc
- Giá gốc nguyên liệu , vật liệu và CCDC mua ngoài nhập kho:
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì trị giá muathực tế là số tiền ghi trên hóa đơn không kể thuế GTGT trì đi các khoản triếtkhấu và hoàn trả lại tiền nếu có
Như vậy yêu cầu của phương pháp này là: khi lập hóa đơn phải giữ đầy
Trang 10đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán chưa có thuế kẻ cả phụ thu vàphí ngoài giá bán nếu có, thuế GTGT, tổng giá thanh toán.
Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vàoThuếu GTGT đầu ra = Giá của hàng hóa dịch vụ chịu thuế * thuế suấtthuế GTGT của hàng hóa tương ứng
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá muatrên hóa đơn là tổng thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đàu vào)
Trường hợp giá gốc nguyên liệu và CCDC tự chế biến nhập kho:
Giá gốc VL CCDC nhập kho = giá Thực tế VL, CCDC xuất chế biến +chi phí chế biến
Trường hợp giá gốc nguyên liệu, vật liệu và CCDC thuê ngoài gia côngchế biến nhập kho:
Giá gốc VL, CCDC nhập kho = giá thực tế VL, CCDC xuất thuê ngoàigia công chế biến + tiền thuê ngoài gia công chê biến + chi phí v/c bốc dỡhàng hóa và các chi phí có liên quoan trực tiếp khác
Trường hợp gíá gốc nguyên liệu, vật liệu và CCDC nhận góp liên doanh,vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp được ghi nhận theo giá trị được các bêntham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá và chấp nhận
Trường hợp Giá gốc nguyên liệu, vật liệu và CCDC nhận biếu tặng:Giá gốc VL, CCDC nhập kho = giá hợp lý ban đầu của những vật liệuCCDC tương ứng + các chi phí khác có liên quoan trực tiếp đến việc tiếpnhận
Trường hợp Giá gốc nguyên liệu, vật liệu và CCDC được cấp:
Giá gốc VL, CCDC nhập kho = giá ghi trên sổ của đơn vị cấp trên hoặcđánh giá lại theo giá trị thuấn+ Chi phí v/c bốc dỡ, chi phí có liên quan trựctiếp khác
Trang 11Trường hợp giá gốc của phế liệu thu hồi là giá ước tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện
-Giá gốc nguyên liệu, vật liệu vµ CCDC xuÊt kho
Các phương pháp tính giá xuất kho:
+ Tính theo giá đích danh: giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu vàCCDC xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập áp dụng đối vớidoanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên liệu, vật liệu và CCDC có giá trị lớn và
có thể nhận diện được
+ Tính theo giá trị nhập trước, xuất trước: trong phương pháp này ápdụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trướcthì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được muahoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị của hàng nhập kho
ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
+ Tính theo giá trị nhập sau xuất trước: trong phương pháp này áp dụngdựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì đượcxuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sảnxuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theogiá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
+ Tinh theo giá bình quân gia quyền: giá trị của loại hàng tồn kho đươchtính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịcủa từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ (bình quân giaquyền cuối kỳ) Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi
lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp (bình quân gia quyền saumỗi lần nhập)
Trang 12Giá trị thực tế VL, CCDC xuất kho = Số lượng nguyên liệu, vật liệu vàCCDC xuất kho * Đơn giá bình quân gia quyền
Trong đó giá thành đơn vị bình quân có thể tính một phương án sau:Phương án 1: Tính theo giá thành bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (Còngọi là giá bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)
Đơn giá BQGQ cả kỳ dự trữ = Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu vàCCDC tồn đầu kỳ + giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu và CCDC nhập khotrong kỳ / Số lượng nguyên liệu vật liệu và CCDC tồn đầu kỳ + Số lượngnguyên liệu, vật liệu và CCDC nhập trong kỳ
Phuong án 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (Còngọi là giá bình quân gia quyền liên hoàn)
Đơn giá BQGQ sau mỗi lần nhập = giá trị thực tế NL , VL và CCDC còntồn trước khi nhập + GT thực tế NL , VL và CCDC nhập kho của từng lầnnhập / Số lượng NL VL và CCDC tồn kho trước khi nhập + Số lượng NL,
VL và CCDC nhập kho của từng lần nhập
* Đơn giá nguyên liệu, vật liệu CCDC thưo giá hạch toán:
Ngoài giá thực tế được sủ dụng để phản ánh tình hình nhập xuất vật liệunhư nêu trên doanh nghiệp cón có thể sử dụng giá hạch toán để phản ánh sựbiến động của vật liệu trong kỳ
Giá hạch toán là giá được xác định trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sửdụng liên tục trong kỳ kế toán có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá trước để làmgiá hoạch toán cho kỳ này Khi sử dụng giá hoạch toán để phản ánh vật liệuthì cuối kỳ kế toán phải tính hệ cố chênh lệch giữa thực tế và giá hạch toántồn và nhập trong kỳ
Hệ số chênh lệch = Giá thực tế của NL, VL & CCDC tồn đầu kỳ + giáthực tế của NL, VL & CCDC nhập trong kỳ/ Giá hạch toán của VL, VL &CCDC tồn đầu kỳ + giá hạch toán của NL, VL & CCDC nhập trong kỳ
Giá thực tế của NL, VL &CCDC xuất trong kỳ = Giá hạch toán của vật
Trang 13liệu & CCDC xuất trong kỳ * hệ số chênh lệch
Giá hạch toán được sử dụng trong hoạch toán chi tiết vật liệu Giá hạchtoán có ưu điểm là phản ánh kịp thời sự biến cố biến động về giá trị của cácloại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán NL, VL & CCDC
Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu Với côngtác kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu là việcthực hiện các chức năng giám đốc, là công cụ quản lý kinh tế Kế toán vật liệucần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về tình hình mua, vận chuyển,bảo quản tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu Tính toán đúng đắn trị giávốn thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch thu mua vật tư về các mặt số lượng , chủng loại , giá cả thời hạn nhằmđảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời đúng chủng loại cho quá trình sản xuấtkinh doanh
- Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, hướng dẫncác bộ phận đơn vị trong doanh ngiệp thực hiện đúng chế độ hạch toán banđầu về vật tư mở sổ kho, thẻ kho, kế toán chi tiết đúng chế độ, đúng phươngpháp quy định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong các công tác kế toán, tạođiều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trongphạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ vật tư và sử dụng vật
tư, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất các biện pháp xử lý vật tư thừa thiếu ứđọng, kém hoăc mất phẩm chất Tính toán chính xác số lượng và giá trị vậtliệu thực tế đưa vào sử dụng
4 THỦ TỤC QUẢN LÝ NHẬP XUẤT KHO NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CCDC VÀ CÁC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN LIÊN QUAN.
Trang 14Thủ tục nhập kho
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồngmua hàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng Khi hàng về đếnnơi, nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm đẻ kiểm nhận và đánhgiá hàng mua về các mặt số lượng, khối lượng, chất lượng và quy cách căn cứvào kết quả kiểm nghiêm, ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm vậttư” Sau đó bộ phận cung cấp hàng lập “Phiếu nhập kho” trên cơ sở hóa đơn,giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho người mua hàng làmthủ tực nhập kho Thỏ kho sau khi cân, đong đo đếm sẽ ghi số lượng thựcnhập vào phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số lượng nhập và tồn của từngcủa từng thứ vật tư vào thẻ kho, trong trường hợp phát hiện thừa, thiếu sai quycách phẩm chất, thủ kho phải báo cáo cho bộ phận cung cấp biết và cùngngười giao lập biên bản Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếunhập kho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ kế toán
4.1 Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào kế hoạc sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư viếtphiếu xin lĩnh vật tư Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận cung cấp vật tưviết phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt Căn cứ vào vào phiếu xuất kho thủkho xuất vật liệu & ghi sổ thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lượng xuất
& tồn kho của từng vật tư vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ thủ khochuyển phiếu xuất cho kế toán vật tư, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất
để lấy số lượng ghi sổ kế toán
4.2 Các chứng từ kế toán có liên quan
-Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc
+Phiếu nhập kho (Mẫu 01 -VT)
+Phiếu xuất kho (Mẫu 02 -VT)
Trang 15+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 –VT- 3LL)
+Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08 -VT)
+Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 -BH)
- Các chứng từ kế toán hướng dẫn
+Phiếu xuất kho theo vật tư theo hạn mức (Mẫu 04 -VT)
+Biên bản kiểm nghiêm vật tư (Mẫu 05 -VT)
+Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 -VT)
m3
m3
m3
5 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT NL, VL& CCDC
Tổ chức kế toán chi tiết NL, VL& CCDC có ý nghĩa rất quan trọng đốivới công tác bảo quản NL, VL& CCDC, công tác kiểm tra tình hình cung cấp
sử dụng vật liệu Kế toán vừa được thực hiện ở kho, vừa được thực hiện ởphòng kế toán
Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo một trong ba phương pháp:phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phươngpháp số dư
-Phương pháp ghi thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồntrên thẻ kho về mặt số lượng Ở phòng kế toán sử dụng Sổ (Thẻ) kế toán chitiết để ghi chép tình hình nhâp xuất tồn của từng thứ vật tư về mặt số lượng vàgiá trị
Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
(1)Hàng ngày căn cứ vào chứng tù nhập kho vật tư hợp pháp, hợp lệ thủ
Trang 16kho tiens hành nhập xuất kho và ghi số lượng NL, VL& CCDC thực nhập,thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn kho sau mỗi lầnnhập xuất Hàng ngày sau khi ghi song vào thẻ kho, thủ kho phải chuyểnnhững chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giao nhậnchứng từ do thủ kho lập.
(2)Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập xuất vật tư kếtoán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ: ghi đơn giá tínhthành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
(3)Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật tư và thủ kho đối chiếu sốliệu giữa thẻ kho với Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết
(4 )Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết để lậpbảng kê tổng hợp nhập xuất tồn, mỗi thứ vật tư ghi 1 dòng sau đó tổng hợptheo từng nhóm, từng loại NL, VL& CCDC Số liệu này dùng để đối chiếu sốliệu của kế toán tổng hợp
Sơ đồ kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi thẻ song song
1 1
3
ThÎ kho
Chøng tõ xuÊtChøng tõ nhËp
Sæ tæng hîp
Sæ chi tiÕt NL, VL
& CCDC
B¶ng tæng hîp N- X - T
Trang 172 2
4
5
: Ghi Hàng Ngày: Ghi Cuối Tháng: Đối chiếu kiểm tra
Nhập trong tháng
Xuất hàng tháng
Tồn cuối tháng
Trang 18-Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Nguyên tắc hạch toán: thủ kho sử dụng kho để theo dõi số lượng nhập,xuất tồn trên thẻ kho, kế toán mở đối chiếu luân chuyển theo dõi số lượng, giátrị nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu, CCDC
Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.(1) Thủ kho tiến hành công việc quy định tương tự phương pháp thẻ songsong
(2)Định kỳ, kế toán mở bảng kê tổng hợp xuất, nhập trên cơ sở cácchứng tư nhập, xuất của NL, VL & CCDC luân chuyển trong tháng theo chỉtiêu trên số lượng và giá trị
(3) Căn cứ vào số tổng hợp trên bảng kê để ghi vào Sổ đối chiếu luânchuyển mỗi thứ ghi 1 dòng vào ngày cuối tháng Sổ đối chiếu luân chuyểnđược mở và dùng cả năm
(4) Cuối tháng đối chiếu số lượng NL, VL& CCDC nhập, xuất tồn củatừng thứ NL, VL& CCDC trên thẻ kho với số đối chiếu luân chuyển
(5)Đối với giá trị NL, VL&CCDC nhập - xuất - tồn trên sổ đối chiếuluân chuyển với sổ kế toán tổng hợp
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp đối chiếu luân chuyển:
Trang 19S ổ đối chiếu luân chuyển đối chiếu luân chuyểni chi u luân chuy nếu luân chuyển ểnD
Đơn giá
SD đầu tháng 1 LC trong tháng 1
Sæ tæng hîpB¶ng tæng Hîp N- X - T
Sæ chi tiÕt NL, VL
& CCDCThÎ kho
Trang 20Nhập – Xuất và tồn cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính được trên thẻ kho vàcủa từng thứ NL , VL & CCDC vào cột số lượng trên số số dư, kế toán lậpbảng tổng hợp giá trị Nhập – Xuất –Tồn của từng nhóm NL , VL & CCDCcủa từng kho và ghi giá trị tồn kho cuối kỳ của từng thứ NL , VL & CCDCvào cột số tiền trên tổng số dư để có số lượng đối chiếu với bảng tổng hợp giátrị Nhập – Xuất –Tồn kho về mặt giá trị Sổ số dư được lập và dùng cho cảnăm.
Trình tự kế toán chi tiết theo ph¬ng pháp sổ số dư:
(1)Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho song thủ kho tập hợp vàphân loại chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật tư
(2) Thủ kho lập phiếu giao nhập chứn tù nhập, xuất của từng nhóm NL,VL& CCDC đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật tư
(3)Kế toán chi tiết vật liệu, khi nhận được phiếu giao nhận chứn từ nhập,xuất của từng nhóm NL, VL& CCDC đính kèm chứng từ gốc phải kiểm traviệc phân loại chứng tù và ghi giá hạch toán trên chứng tù gốc phải kiểm traviệc phân loại chứng từ và ghi giá hoạch toán trên từng chứng từ gốc, tổngcộng số tiền của các chứng từ nhập, xuất theo từng nhóm để ghi vào cột sốtiền trên phếu giao nhận chứng từ nhập, xuất Sau đó lập bảng lũy kế nhập,xuất, tồn kho theo từng kho
(4) Kế toán chi tiết vật liệu căn cứ vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho đểlập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn (nếu vật tư được bảo quản ở nhiều kho)(5 )Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng NL, VL&CCDC vào sổ số dư sau đó chuyển cho phòng kế toán, sổ số dư do sổ kế toánlập cho từng và dùng cho cả năm giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng.(6) Khi nhận sổ số dư, kế toán kiểm tra lại và ghi chú chỉ tiêu giá trị vào
sổ số dư sau đó đối chiếu giá trị trên bảng lũy kế nhập, xuấ , tồn kho hoặcbảng lũy kế nhập, xuất, tồn với sổ số dư
Trang 21*Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Sè tæng hîp nhËp xuÊt tån
B¶ng luü kÕ nhËp xuÊt tån
B¶ng giao nhËn chøng tõ xuÊt
Sæ sè d
Trang 22DVtính
Số dư đNăm
Số dưcuốitháng 1
Số dưcuốitháng
……
Số dưcuốitháng 12
KẾ TOÁN TỔNG HỢP NL, VL & CCDC
Kế toán tổng hợp vật liệu trong doanh nghiệp thường có 2 cách: kế toánvật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên và kế toán tổng hợp vật liệutheo phương pháp kiểm kê định kỳ Thông thường các doanh nghiệp áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán tổng hợp NL, VL& CCDC theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi việc nhập,xuất và tồn kho vật liệu một các thường xuyên trên cơ sỏ kế toán Đây làphương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảmhàng tồn kho vật liệu một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản phảnánh từng loại hàng tồn kho
Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì nhữngtiện ích của nó bởi nó có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồnkho một cách kịp thời, theo phương pháp này tại bất kỳ một thời điểm nào kếtoán cũng có thể xác định được lượng nhập xuất tồn kho từng loại hàng tồnkho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng
Trang 23- Trị giá NL, VL thừa phát hiện khi kiểm kêBÊN CÓ
- Trị giá thực tế NL, VL xuất kho dùng cho sản xuất kinhdoanh để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn
- Trị giá NL, VL trả lại người bán hoặc được giảm giá
- Trị giá NL, VL thiếu hụt khi kiểm kê
SỐ DƯ BÊN NỢ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
TK 331”Phải trả cho người bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp
và người bán, người nhận thầu và kế toán hàng hóa, lao động, dịch vụ, theohợp đồng kinh tế đã ký kết và cũng có thể mở chi tiết bằng các tài khoản cấp
Trang 24thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ
+ Tài khoản 151 “hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng của số hàng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưngcuối tháng vẫn chưa về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đốitượng sử dụng bời khách hàng
Kết cấu và nội dung TK 151- hàng mua đang đi đường
Trang 25BÊN NỢ: Giá trị vật tư hàng hóa đã mua đang đi đường.
BÊN CÓ: Giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường đã nhập kho hoặcchuyển giao thẳng cho các bộ phận sử dụng, cho khách hàng
SỐ DƯ BÊN NỢ: Giá trị vật tư hàng hóa đã mua chưa về nhập kho.+Tài khoản 153”Công cụ dụng cụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tănggiảm các loại công cụ dụng cụ trong kho của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung TK 153 – Công cụ dụng cụ
BÊN NỢ:
- Trị giá thực tế CCDC nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuêngoài gia công, chế biến nhận góp liên doanh hoặc nhập từnguồn khác
- Trị giá CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá CCDC cho thuê nhập lại kho BÊN CÓ
- Trị giá thực tế CCDC xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh,
để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn
- Trị giá CCDC trả lại người bán hoặc được người bán giảmgiá
- Trị giá CCDC thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
SỐ DƯ BÊN NỢ: trị giá thực tế CCDC tồn kho
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quoan khác như:
Trang 26Kế toán tổng hợp nhập kho NL, VL& CCDC:
Mua hàng nhâp khẩu:
Nếu NL, VL& CCDC nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD hàng hóadịch vụ kế toán GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Kế toán phản ánh giá trị NL, VL& CCDC nhập khẩu bao gồm số tiền phảthanh toán cho người bán thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí mua vận chuyển
Nợ TK 152,153 theo giá thự tế
Có TK 111, 112, 331 :số tiền đã trả, phải trả cho người bán và chi phí vậnchuyển, bốc dỡ
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 515 – doanh thu hoặt động TC (Chênh lệch tỷ giá ghi sổ kế toán
TK 1112, Tk 1122 nhỏ hơn tỉ giá thực tế)
Nếu NL, VL& CCDC nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc dùng vào HĐ sự nghiệp, chương trình, dự án, vănhóa, phúc lợi … Được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGTphải nộp của hàng hóa nhập khẩu được tính vào giá trị NL, VL& CCDC
Nợ TK 152, 153 : theo giá trị thực tế
Có TK 111, 112, 331: số tiền đã trả, và chi phí thu mua
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu – Chi tiết thuế nhập khẩu)
(TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Trang 27Có TK 515 – Doanh thu hoạt động TC (Chênh lệch tỷ giá ghi sổ kếtoán TK 1112, TK 1122 nhỏ hơn tỷ giá thực tế)
Nếu chênh lệch tỷ giá ghi sổ kế toán TK 1112, TK 1122 lớn hơn tỷ giá thự
tế thì số chênh lệch tỷ giá được ghi và bên Nợ TK 635 – Chi phí TC
Nếu NL, VL& CCDC nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thìthuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc NL, VL& CCDC:
Nợ TK 152, 153: theo giá trị thực tế
Có TK 111, 112, 331: số tiền phải trả cho người bán và chi phívận chuyển, bốc dỡ
Có TK 333(3332) – Thuế tiêu thụ dặc biệt
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động TC (Chênh lệch tỷ giá ghi sổ
kế toán TK 1112, TK 1122 nhỏ hơn tỷ giá thực tế)
Nếu chenh lệch tỷ giá ghi sổ kế toán TK 1112, TK 1122 lớn hơn tỷ giáthực tế thì số lượng chênh lệch tỷ giá được đưa vào bên Nợ TK 635 – Chi phíTC
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại do muakhối lượng lớn hoặc được giảm giá hàng mua do hàng sai quy cách, kémphẩm chất hoặc trả lại hàng đã mua cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 Trừ vào nợ phải trả (nếu chưa trả tiền cho người bán)
Nợ TK 111, 112 Số tiền được trả lại (nếu đã trả tiền cho ngườibán)
Trang 28hàng trước hạn, không được ghi giảm giá hàng mua, được ghi nhận là doanthu HĐTC Kế toán ghi:
Nợ Tk 331 Trừ vào nợ phải trả (nếu chưa trả tiền cho người bán)
Nợ TK 111, 112 Số tiền trả lại (nếu đã trả tiền cho người bán)
- Trường hợp hàng mua đang đi trên đường:
Nếu trong tháng hàng về, căn cứ và phiếu nhập ghi sổ kế toán như trườnghợp hàng hóa và hóa đơn cùng về Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về căn cứvào hóa đơn kế toán ghi:
Nợ TK 151: Ghi theo hóa đơn
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331: tổng thanh toán Sang tháng sau khi hàng về căn cứ vào phiếu nhập kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153 Nếu hàng nhập kho (ghi theo hóa đơn)
Nợ TK 621, 627, 641, 642 :chuyển sang cho các bộ phận sử dụng
Có TK 151: số hàng đi đường đã chuyển về (ghi theo hóa đơn)Trường hợp Hàng thừ so với hóa đơn:
Trang 29+ Nếu nhập kho toàn bộ số hàng:
Nợ TK 152, 153: Trị giá toàn bộ số hàng (Giá không thuếGTGT)
Nợ TK 133 (1331): Tổng giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 338 (3381) Trị góa số hàng thừ có thuế GTGTCăn cứ vào quyết định xử lý từng trường hợp kế toán ghi sổ
Nếu trả lại người bán số hàng thừa
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152, 153: Trả lại số hàng thừa
Nếu đồng ý mua lại số hàng thừa:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa đã sử lý
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT của hàng thừa (nếu có)
Có TK 632: số thừa không rõ nguyên nhân
+ Nếu nhập kho theo hóa đơn thì số hàng thừa coi như giữ hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 002: Số hàng thừa Khi trả lại số thừa ghi Có TK 002
-Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn:
Nợ TK 152, 153: trị giá số hàng hóa thực nhận (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT theo hóa đơn (nếu có)
Nợ TK 138 (1381): Trị giá thiếu chưa có thuế GTGT
Có TK 331: tổng giá thanh toán theo hóa đơn
Trường hợp kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo hợp đồng
Nợ TK 331, 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 152, 153: Số được giảm giá hoặc trả lại
Có TK 133, 1331: thuế GTGT giảm trừ
+ khi có vật liệu từ các nguồn khác kế toán phản ánh như sau:
- Nhập NL, VL& CCDC tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến:
Nợ TK 152, 153: theo giá thành thực tế
Trang 30Cú TK 154: Giỏ thành thực tế VL tự SX hoặc thuờ ngoài gia cụng
- Nhập vật liệu thuờ ngoài chế biến hoàn thành
+ trị giỏ VL xuất giao cho người nhận chế biến
- Nhập vật liệu đợc biếu tặng, viện trợ:
Nợ TK 152, 153: Giá trị hợp lý ban đầu
Có TK 711: Giá trị hợp lý ban đầu
- Tăng VL & CCDC do nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác đợccấp phát:
Có TK 515: Giá trị thu hồi vợt quá số vốn góp
- Tăng do sản xuất dùng không hết hoặc phế liệu thu hồi nhập kho:
Nợ TK 152,153
Có TK 621, 627, 641, 642, 154, 711:
- Tăng VL & CCDC do kiểm kê phát hiện thừa:
Trang 31Cã TK 152 – TrÞ gi¸ vËt liÖu xuÊt dïng.
+ XuÊt VL tù chÕ biÕn hoÆc thuª ngoµi chÕ biÕn:
Trang 33Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm vật liệu, CCDC
NK Xuất CCDC loại
Sổ p.bổ
p.bổ nhiều lầntrong kỳ
Trang 34TK 128,222
NhËn l¹i vèn gãp liªn doanh
TK 632,1381
VËt liÖu, CCDC thiÕuph¸t
hiÖn qua kiÓm kª t¹ikho¶n
TK 412
Kho¶n chªnh lÖch t¨ng Kho¶n chªnh lÖchgi¶m
TK 331,111,112
ThuÕ GTGT t¬ng øng víi kho¶n chiÕt ChiÕt khÊu TM, gi¶m gi¸hµng mua
khÊu TM, gi¶m gi¸ hµng mua tr¶ l¹i tr¶ l¹i
- KÕ to¸n tæng hîp xuÊt kho CCDC :
Trang 35Nî TK 138 (1388), 334: Sè båi thêng (nÕu cã)
C¸c kú tiÕp theo ph¶n ¸nh sè ph©n bæ gièng bíc to¸n 2
XuÊt dïng bao b× lu©n chuyÓn :
Khi xuÊt dïng bao b× lu©n chuyÓn:
Nî TK 142 (142.1), 242: Gi¸ trÞ thùc tÕ cña bao b× lu©n chuyÓn xuÊtdïng
Cã TK 153 (153.2): Gi¸ trÞ thùc tÕ cña bao b× lu©n chuyÓn xuÊtdïng
Ph©n bæ gi¸ trÞ hao mßn cña bao b× tÝnh vµo chi phÝ cña kú sö dông:
Nî TK 152: TÝnh vµo gi¸ trÞ cña vËt liÖu mua ngoµi
Nî TK 641: TÝnh vµo chi phÝ b¸n hµng
Cã TK 142 (142.1), 242: Gi¸ tri hao mßn cña bao b×
Khi thu håi bao b× lu©n chuyÓn nhËp kho:
Nî TK 153 (153.2): Gi¸ trÞ cßn l¹i cña bao b×
Cã TK 142 (142.1), 242: Gi¸ trÞ cßn l¹i cña bao b×
§èi víi CCDC cho thuª :
Khi xuÊt kho CCDC cho thuª:
Trang 36Nợ TK 11, 112, 131: Tổng số thu về cho thuê
Có TK 511 (5113)
Có TK 333 (33311)
Khi nhận lại CCDC cho thuê:
Nợ TK 153 (1533): Giá trị còn lại cha tính vào CP SXKD
Có TK 142: Giá trị còn lại cha tính vào CP SXKD
Có TK 242: Giá trị còn lại cha tính vào CP SXKD
1.6.2 / Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi phản ánhthờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật liệu công cụ dụng cụ trên cáctài khoản tơng ứng Theo phơng pháp này thì mọi nghiệp vụ nhập xuất vậtliệu đều đợc phản ánh qua tài khoản 611 Riêng tài khoản 151, 152 chỉ đợc
sử dụng để phản ánh giá trị vật liệu hiện có đầu kỳ và cuối kỳ Tức là số liệuhàng tồn kho sẽ không căn cứ vào số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán đểtính mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê Giá trị xuất kho cũng không căn cứtrực tiếp vào các chứng từ kho để tổng hợp phân loại theo đối tợng sử dụngrồi ghi vào sổ mà căn cứ vào kết quả kiểm kê và giá trị vật t hàng hoá muavào trong kỳ và đợc tính toán theo công thức
Giá thực tế VL Giá thực tế VL Giá thực tế VL Giá thực tế VL Xuất t kỳ = tồn đ Kỳ + nhập t kỳ - tồn c kỳ + Kế toán dùng tài khoản 611 để phản ánh
Kết cấu của TK 611 nh sau:
Tài khoản 611 “Mua hàng đợc sử dụng để phản ánh giá trị thực tếcủa số vật t hàng hoá mua vào và xuất trong kỳ
Có thể dùng TK cấp 2 để phản ánh chi tiết
TK 6111 Mua nguyên vật liệu
TK 6112 Mua hàng hoá
Kết cấu của TK 611 nh sau:
BÊN Nợ: - Trị giá vật liệu hiện có đầu kỳ từ TK 151, 152 chuyểnsang
- Trị giá vật liệu nhập trong kỳ
Bên có: Trị giá vật liệu xuất trong kỳ
- Trị giá vật liệu hiện còn cuối kỳ đợc chuyển trở lại TK 151, 152 Tài khoản 611 không có số d
Trang 37+ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảmvật liệu theo giá thực tế
Ta có hể mở thêm tài khoản cáp II, III của TK này để kế toán chi tiếtvật liệu (tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp)
Kết cấu TK 152 – Nguyên liệu, vật lệu
- Trị giá NL, VL trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá
- trị giá NL, VL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Số d bên nợ:
Trị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn kho cuối kỳ
+ Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hiình biến động của
số hàng đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng vẫncha về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tợng sử dụng bởi kháchhàng
Kết cấu và nội dung TK 151- Hàng mua đang đi trên đờng
Bên nợ: Giá trị vật t hàng hoá đã mua đang đi trên đờng
Bên có: Giá trị vật t hàng hoá đang đi trên đờng đã nhập kho hoặcchuyển giao thẳng cho các bộ phận sử dụng, cho khách hàng
Số d bên có: Giá trị vật t hàng hoá dã mua nhng cha về kho
+ Tài khoản 153 CCDC: Tơng tự TK 152
(minh hoạ bằng sơ đồ trang bên)
Sơ đồ kế toỏn tổng hợp NLVL, CCDC theo phương phỏp kiểm kờ định
kỳ
TK611
TK151.152.153
Trang 38Gia trị VL, CCDC tồn đầu kỳ Gia tr ị VL,CCDC tồn kho cuối kỳ
Trang 39v o CPSXKDào kho tr
Ch¦¥NG ii : THùC TÕ C¤NG T¸C KÕ TO¸N NGUY£N LIÖU VËT LIÖU T¹I
N¨m2007
N¨m2008
N¨m2009
Tû lÖ thùc hiÖn so víi
VI B×nh qu©n thu nhËp
Cô thÓ lµ mét sè c«ng tr×nh tiªu biÓu nh:
- C«ng tr×nh x©y dùng khu biÖt thù dÞch vô gi¶i trÝ di lÞch Quang Minh
Trang 40- Công trình xây dựng cầu Sông Thiếp
- Công trình Cứng hoá mặt đê Đông Hội
* Công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, tổ chức biên chế công ty do cấp có thẩmquyền phê duyệt công ty chủ trơng xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, chủ yếu
là lực lợng “Cán Bộ Khung”
Đứng đầu công ty là Giám Đốc với nhiệm vụ điều hành mọi hoạt độngcủa công ty đi đúng hớng mà công ty đã vạch ra nhằm thu đợc lợi ích caonhất
Giúp việc cho Giám đốc là 2 phó giám đốc phụ trách 3 mảng hoạt độngcủa công ty:
- Phó giám đốc thơng mại: Phụ trách ban kế hoạch, ban Tài chính-Kế
toán, ban Thơng mại và ban tổ chức lao động tiền lơng
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách ban Dự án Kỹ thuật- Xây Dựng và
ban Vật T-Thiết Bị
Dới ban giám đốc là ban chức năng, chịu trách nhiệm trớc giám đốc vềhoạt động của mình
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc công ty, xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh , đầu t phát triển ngắn hạn và dài hạn tổchức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch theo dõi đôn đốc, tổng hợp kế hoạch sảnxuất, đề xuất bổ xung thay đổi một số công việc cho phù hợp thc tế công trình
- Phòng Tài Chính-Kế Toán: Có nhiệm vụ quản lý, cấp ngân sách tiền
vốn, hoạch toán chi tiết tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanhnghiệp, lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm, phân tích tình hình tàichính của công ty và cung cấp các thông tin kế toán-tài chính cần thiết giúpGiám đốc công ty có quyết định phù hợp
- Phòng thơng mại: Có trách nhiệm tìm kiếm thị trờng cùng ban dự án Kỹ
thuật- Xây dựng, lập hồ sơ tham gia đấu thầu
- Phòng tổ chức Lao Động tiền lơng: Giúp đang uỷ, ban giám đốc công ty
chỉ đạo hớng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc công tác tổ chức