c khác ng em i n ng nguy ơ n u không m t ng ng công nghệ thông tinCông ty Cổ phần công nghệ Vinacomm là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử nhằ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Khoa thương mại và kinh tế quốc tế
Chữ ký của sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 3
Ơ 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC BIỂ 5
LỜI MỞ ĐẦ 1
1.5 N HỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TMĐT CỦA CÔNG TY 14
1.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 14
1.5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 18
2.1 K HÁI QUÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ V INACOMM 24
2.2.1 Dịch vụ TMĐT của công ty 26
2.2.2 Dịch vụ hỗ trợ TMĐT 28
2.3 T HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY 29
2.3.1 Quá trình cung cấp dịch vụ của công ty 29
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ của công ty 30
2.3.3 Sự phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty 34
3 Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để phát triển chất lượng dịch v 39
ỦAKÁCH HÀNG 45
2 4 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 45
MĐủacông ty 45
2 45
vgoi ngành 46
2 4 2 Khó k 46
ĐỘN KIN 49
DOANH CỦA MÌNH 49
CHƯƠ NG 3 49
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔN 49
TYCỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VINACOMM 49
3 1 M ỤCTIÊU VÀ PHƯƠN 49
NHCỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI 50
3 2 M ỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH .50
tươgmại điện tử của công ty 50
3 2 1 Đào tạo đội ngũ nhân lự 50
à hânphối trong việc cung cấp hàng hó 51
ệ hốnđược mã hóa lại và đảm bảo tính an toàn toàn vẹn 54
3 2.3 54
cưng ính an toàn dữ liệu trước những sự cố có 56
pải ử dụng dịch vụ bưu điện để giao hàng cho khách hàng 57
3 2.5 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Ơ
MỤC LỤC 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 3
Ơ 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC BIỂ 5
LỜI MỞ ĐẦ 1
1.5 N HỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TMĐT CỦA CÔNG TY 14
1.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 14
1.5.1.1 Trình độ công nghệ thông tin và hạ tầng kĩ thuật 14
1.5.1.2 Môi trường pháp lý 15
1.5.1.3 Thị trường 16
1.5.1.4 Thái độ của người tiêu dùng 17
1.5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 18
1.5.2.1 Lực lượng lao động trong công ty 18
1.5.2.2 Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của công ty 20
2.1 K HÁI QUÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ V INACOMM 24
2.2.1 Dịch vụ TMĐT của công ty 26
2.2.2 Dịch vụ hỗ trợ TMĐT 28
2.3 T HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY 29
2.3.1 Quá trình cung cấp dịch vụ của công ty 29
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ của công ty 30
2.4.2.1 Độ tin cậy 30
2.3.2.2 Chất lượng website 32
2.3.2.3 Tinh thần trách nhiệm và sự chăm sóc khách hàng 33
2.3.3 Sự phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ của công ty 34
3 Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để phát triển chất lượng dịch v 39
2 4 Tổ chức quản lý we site hợp lý 39
g a đánkể 42
2 3 4.2 Tổ chức nhóm chăm sóc khách hàng nhằm phát triển dịch vụ n 42
ỦAKÁCH HÀNG 45
2 4 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ 45
MĐủacông ty 45
2 45
vgoi ngành 46
2 4 2 Khó k 46
ĐỘN KIN 49
DOANH CỦA MÌNH 49
CHƯƠ NG 3 49
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔN 49
TYCỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VINACOMM 49
3 1 M ỤCTIÊU VÀ PHƯƠN 49
Trang 4NHCỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI 50
3 2 M ỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH .50
tươgmại điện tử của công ty 50
3 2 1 Đào tạo đội ngũ nhân lự 50
à hânphối trong việc cung cấp hàng hó 51
ệ hốnđược mã hóa lại và đảm bảo tính an toàn toàn vẹn 54
3 2.3 54
cưng ính an toàn dữ liệu trước những sự cố có 56
pải ử dụng dịch vụ bưu điện để giao hàng cho khách hàng 57
3 2.5 57
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Số lượng nhân viên công ty giai đoạn 2007-2011 17
Bảng 1.2 Số lượng nhân viên có trình độ cao năm 2010 Error: Reference source not found Bảng 1.3 Biểu thị khả năng nguồn vốn của công ty Vinacomm Error: Reference source not found Bảng 1.4 Tỉ trọng vốn vay và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn 20
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Vinacomm.Error: Reference source not found Bảng 2.2 Số lượng nhân viên công ty giai đoạn 2007-201 3
Bảng 2.3 Số lượng nhân viên có trình độ cao năm 201 3
dịch vụ của công ty năm 201 Error: Reference source not found
Error: Reference source not found
Trang 5Bảng 2 Đánh giá các chỉ tiêu mong muốn của KH vào website năm 201
Error: Reference source not found
DANH MỤC BIỂ
Biểu đồ 1.2 Tỉ trọng vốn chủ sở hữu và vốn vay trên tổng nguồn vốError:
Reference source not found
hàng tháng năm 201 Error: Reference source not found
Trang 6m chi phí, duy trì và nâng cao ng c nh tranh a trên các ng ng công ngệ thông tin c khác ng em i n ng nguy ơ n u không m t ng ng công nghệ thông tin
Công ty Cổ phần công nghệ Vinacomm là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử nhằm thực hiện thao tác kinh doanh mua bán và trao đổi hàng hoá trên mạng – một phương thức kinh doanh tất yếu, hiện đại và hiệu quả hơn nhiều so với các phương thức thương mại kinh doanh truyền thống Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghệ Vinacomm, xuất phát từ định hướng trên và tình hình thực tế tại công ty, được sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của thầy giáo Ths Nguyễn Thanh Phong và các
anh chị trong công ty, em đã chọn đề tài: hát triển dịch vụ thương mại điện tử
của công ty cổ phần công nghệ Vinacom ” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp
này Mục đích ủa đề tài là đánh giá phát triển dịch vụ thương mại điện tử đồng thời cũng trên cơ sở phân tích và phản ánh thực trạng dịch vụ của công ty để từ
Trang 7đó đề xuất những g ải pháp nhằm nâng co dịch vụ thương mại điện tử hơn nữa để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Nội dung của chuyên đề gồm
ba chương chính
Chương 1: Tổng quan về ông ty cổ phần công nghệ Vinacomm
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thương mại điện tử của ông
ty cổ phần công nghệ Vinacom
Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ thương mại điện tử của
ông ty cổ phần công nghệ Vinacom
Để hoàn thành được bản báo cáo em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.S
Nguyễn Thanh Phong và các anh chị trong công ty đã giúp đỡ em trong quá
trình thựctậ p này Em xin chân thành cảm ơn
Trang 9CHƯƠNG
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
VINACOM
1 Thông tin chung về cơ g t
Tân công ty: Công ty cổ phần công nghệ Vinacom
Địa chỉ: 35 Đường Nguyễn Ngọc Vũ (Đối diện 480 Đường Lỏn – P
Trung Hòa – Q Cầu Giấy - TP Hà Nộ
Trang 10Công ty Cổ phần Vinacomm là một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử Công ty Cổ phần công nghệ Vinacomm - Tên giao dịch là Vinacomm được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số:
0103000333 do Phòng ĐKKD Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 2 tháng 5 năm 1999
Mục tiêu hoạt động của Vinacomm là: "Trở thành công ty hàng đầu của Viêt Nam về thương mại điện tử Luôn đem lại những lợi ích tốt nhất cho khách hàng, cho đối tác và cộng đồng, tạo cơ hội phát triển và thành đạt cho nhân viên, qua đó mang lại lợi ích tài chính vững chắc cho cổ đông Vinacomm luôn cố gắng bảo đảm chữ tín, sự công bằng và hòa hợp trong các hoạt động của mình"
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực:
Dịch vụ tin học và Thương mại điện tử
Buôn bán vật tư thiết bị điện, điện tử, tin học
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Khởi đầu là một phòng kinh doanh nhỏ của Trung Tâm Tin học Vinacommtừ năm 1999, sau đó đổi tên thành Công ty cổ phần công nghệVinacomm Cho đến nay, Vinacomm đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các sản phẩm công nghệ cao bằng cách áp dụng hình thức bán hàng trực tuyến trên mạng Internet (kinh doanh Thương mại điện tử) tại Việt Nam Với bề dầy kinh nghiệm trong nhiều năm liên tục lớn mạnh và phát triển,Vinacommđã và đang không ngừng đạt được những thành quả đáng khích lệ trên con đường phát triển của mình
Trang 11Vinacommđã mở rộng quan hệ bạn hàng với nhiều đối tác lớn trong cũng như ngoài nước, thiết lập kênh phân phối trực tuyến hiệu quả và hệ thống mạng lưới đại diện thương mại và cộng tác viên bán hàng tại nhiều khu vực với quy
mô rộng khắp trên cả nước, với danh mục hàng hoá ngày càng phong phú, xây dựng được một bộ máy điều hành quản lý chuyên nghiệp biết phối hợp với nhau hiệu quả Các thành viên trong Công ty luôn nỗ lực hết mình cùng với sự phát triển của Công ty cũng như định hướng và mục tiêu kinh doanh
Website thương mại điện tửwww.vinacomm.vnra đời là một bước đột phá trong việc ứng dụng thương mại điện tử vào việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ trực tiếp tới khách hàng củaVinacomm
Được sự hỗ trợ và hợp tác với những nhà sản xuất, phân phối sản phẩm đi đầu tại Việt Nam,Vinacomm mang tới cho khách hàng sự lựa chọn vô cùng phong phú đa dạng với các nhóm ngành hàng như sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tổng thể bao gồm: Laptop, Thiết bị tin học, thiết bị văn phòng, máy văn phòng,nội thất văn phòng, thiết bị an ninh, thiết bị siêu thị, máy công nghiệp, máy nông nghiệp, máy xây dựng…đi kèm với dịch vụ tư vấn, giải đáp miễn phí, giải pháp tổng thể, dịch vụ trọn gói về lắp đặt, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành bảo trì
Trong những năm qua, bên cạnh những thành công trong việc phân phối, cung cấp hàng hóa,Vinacommcũng phát triển mảng nhập khẩu, phân phối những hàng hóa công nghệ cao để đáp ứng cho thị trường ngày một tăng tại Việt nam như: Laptop, máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị trường học cao cấp, phòng thí nghiệm đồng thời cơng ty đã tham gia rất nhiều các dự án đấu thầu trong nước của các cơ quan, các bộ, ngành, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, viện nghiên cứu, ngân hàng, hàng không,
Trang 121.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ngoài trụ sở chính ở Hà Nội, công ty còn có thêm 2 chi nhánh khác ở Tp
Hồ Chí Minh
Chi Nhánh I: 204 Đặng Văn Ngữ - P.14 - Q.Phú Nhuận – TPHCM
Chi Nhánh II: 64 Trần Minh Quyền - Phường 11- Q.10 - TPHCM
Cơ cấu tổ chức của công ty là cơ cấu quản lý theo chiều dọc Nghĩa là quản
lý từ cấp trên xuống cấp dưới Cấp trên sẽ quản lý, giao quyền và công việc cho cấp dưới có trách nhiệm thi hành
Trang 13Sơ đồ 1.1 Hệ thống quản trị kiểu trực tuyến - chức năng
1.3.2 Chức năng các phòng ban
- Ban giám đốc
Ban giám đốc công ty là bộ phận lãnh đạo các hoạt động chung của công ty Chức năng chính là đề ra phương hướng, kế hoạch, dự án kin doanh và các chủ trương lớn của công ty Chức năng này nhằm duy trì hoạt động kinh doanh của
Ban giám đốc
Chi nhánh Quận Phú Nhuận
Chi nhánh hà nội
Chi nhánh Quận 10
Phòng kế toán tài chính
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Trang 14công ty và định hướng các hoạt động phát triển, mở rộng qui mô Ngoài ra, ban giám đốc quyết định các vấn đề nội bộ công ty, về tổ chức bộ máy điều hành, phân chia lợi nhuận và giám sát trực tiếp hoạt động của các phòng ban chức năng, có hoạt động điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
- Phòng kế toán tài chính
Bộ phận này tổ chức hạch toán kế toán về lao động sản xuất kinh doanh của công ty theo qui định của nhà nước Chức năng chủ yếu của phòng là ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ hống diễn biến của các hoạt động kinh doanh hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu – chi của công
ty Bộ phận này thực hiện quyết toán hàng tháng , quớ, năm đúng tiến độ, hạch toán lỗ lãi, lập các báo cáo tài chính
- Phòng kinh doanh
Phòng có chức năng xây dựng kế hoạch kinh doanh và triển khai theo tháng, quớ, năm và kế hoạch dài hạn Lập và xây dựng chiến lược kinh doanh, có chức năng điều hành hoạt động kinh doanh Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận này
là liên kết với các đối tác trong và ngoài nước, thực hiện hoạt động nhập hàng và bán hàng tới khách hàng Thiết lập và giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối, tìm kiếm và mở rộng quan hệ bạn hàng, thực hiện các hợp đồng kinh tế
- Phòng kĩ thuật
Là bộ phận kĩ thuật, chuyên thực hiện các hợp đồng liên quan trực tiếp đến công nghệ thông tin Thực hiện vai trò tư vấn, hỗ trợ kĩ thuật cho các phòng ban, đảm bảo hệ thống thông tin nội bộ vận hành chính xác, sữa lỗi kĩ thuật khi cần
Trang 15thiết Và thiết kế các phần mềm chuyên dụng trong nhiều lĩnh vực theo yêu cầu của khách hàng.
1.4 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của cụng ty
1.4.1 Đặc điểm cơ sở vật chất
Tọa lạc trên con đường Nguyễn Ngọc Vũ, trong một tòa nhà 5 tầng, công ty Vinacomm sở hữu một hệ thống cơ sở vật chất khá đầy đủ Do làm về lĩnh vực thương mại điện tử nên công ty trang bị hệ thống thiết bị máy tính và mạng nội bộ rất hiện đại, có thể đáp ứng nhu cầu kịp thời của đội ngũ kinh doanh
và kỹ thuật Tầng một được giành riêng là nơi lễ tân tiếp khách hàng Đó là một không gian đầy đủ tiện nghi, sẽ gúp khách hàng trong khi chờ đợi được tư vấn hàng hóa sẽ cảm thấy thoải mái và yên tĩnh Tầng 2 và tầng 3 trang bị dàn máy tính đời cao, là phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật Hệ thống mạng nội bộ lien kết các máy con đến máy chủ trên tầng 4 giúp ban giám đốc có thể kiểm soát hoạt động của toàn bộ công ty
Ngoài ra công ty còn trang bị thêm bàn ghế, tủ đựng tài liệu, hệ thống máy
in, máy fax, máy photo, điện thoại giao dịch…
1.4.2 Đặc điểm về sản phẩm
Được sự hỗ trợ và hợp tác với những nhà sản xuất, phân phối sản phẩm đi đầu tại Việt Nam,Vinacomm mang tới cho khách hàng sự lựa chọn vô cùng phong phú đa dạng với các nhóm ngành hàng như sản phẩm, dịch vụ và giải
pháp tổng thể bao gồm: Laptop, Thiết bị tin học, thiết bị văn phòng, máy văn
phòng, thiết bị an ninh, thiết bị siêu thị,…đi kèm với dịch vụ tư vấn, giải
Trang 16đáp miễn phí, giải pháp tổng thể, dịch vụ trọn gói về lắp đặt, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành bảo trì.
Trong những năm qua, bên cạnh những thành công trong việc phân phối cung cấp hàng hóa chuyên nghiệp,Vinacommcũng phát triển mảng nhập khẩu, phân phối những hàng hóa công nghệ cao để đáp ứng cho thị trường ngày một tăng tại Việt nam như: Laptop, Máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị trường học cao cấp, phòng thí nghiệm đồng thời công ty đã tham gia rất nhiều các Dự án đấu thầu trong nước của các Cơ quan, các Bộ, Ngành, Viện nghiên cứu, Ngân Hàng,
Vinacommluôn đáp ứng mọi nhu cầu về thiết bị mới nhất với công nghệ tiên tiến của các hãng nổi tiếng trên thế giới sau đây (với tư cách là nhà phân phối và đại lý chính thức)
• Lĩnh vực tin Học và máy móc văn phòng
- Máy chủ, Máy trạm của các hãng HP, ComPaq, IBM, Dell, ACER, Elead, CMS, Fujisu…
- Máy tính cá nhân: Xách tay, PDA của các hãng IBM, HP, TOSHIBA, DELL, SONY, ACER, COMPAQ
- Máy in Laser, Phun, Kim của các hãng HP, EPSON, Canon, Brother, Konica Minolta máy in chuyên dụng Olivety
- Máy Quét của các hãng HP, Epson, Canon
- Máy vẽ của các hãng HP, CANON, CALCOM
- Máy chiếu đa năng, Chiếu hắt, và Trình chiếu không giây của các hãng PANASONIC, HITACHI ,SONY,SANYO, TOSHIBA, TAXAN, 3M
• Thiết bị giải pháp Ngân hàng, Siêu thị, Chấm Công…
Trang 17- Thiết bị giám sát an ninh bao gồm camera giám sát, báo động, báo khói của PANASONIC, AVTECH, KOCOM
- Thiết bị an ninh siêu thị chuyên nghiệp của CHECKPOINT, PROMATIC
- Máy bó tiền, máy đếm tiền, Máy kiểm tra tiền, xe đẩy tiền: Balion, XUIDUN…
- Thiết bị siêu thị, máy in hoá đơn, máy in thẻ, thiết bị in tem nhãn mã vạch: METROLOGIC, Epson, HP, MAGIC CARD Tempo, Casio, GoDEX
- Thiết bị chấm công: SEIKO, RONALD JACK …
• Lĩnh vực Viễn thông
- Cung cấp, lắp đặt các Trạm viễn thông (bao gồm chuyển mạch và truyền dẫn) như Tổng đài kỹ thuật số, thiết bị thu phát vệ tinh,Viba số, Thiết bị dồn/ phân kênh, thiết bị truyền dẫn số liệu vụ tuyến, điện thoại di động, cố định và kéo dài của các hãng PANASONIC, SIEMENS, NEC, ALCATEL
- Cung cấp các thiết bị và giải pháp về Hội thảo truyền hình
- Cung cấp các Thiết bị mạng, Đầu cuối và Truyền thông của CISCO, 3COM, INTEL, HP…
• Tích hợp hệ thống.
Vinacommlà nhà tích hợp hệ thống và cung cấp dịch vụ uỷ quyền của các hãng công nghệ thông tin hàng đầu thế giới như HP, IBM, Cisco, Microsoft , đồng thời cũng là một trong số các nhà cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin
và truyền thông uy tín, chất lượng cao hàng đầu tại Việt Nam Dịch vụ cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông bao gồm:
Dịch vụ cung cấp sản phẩm cho các dự án công nghệ thông tin: Đảm bảo cung cấp đa dạng các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông tốt nhất cho
Trang 18các dự án công nghệ thông tin trong nước và khu vực Các sản phẩm cung cấp bao gồm từ máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ, các thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi, tổng đài ; phần mềm hệ thống và ứng dụng Với kinh nghiệm triển khai thành công nhiều dự án lớn, khách hàng luôn tin tưởng rằngVINACOMMluôn cung cấp các sản phẩm chất lượng cao từ chính hãng, được bảo hành đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất, phù hợp nhất với nhu cầu nghiệp vụ của khách hàng.
Dịch vụ cung cấp sản phẩm theo yêu cầu: Đảm bảo cung cấp sản phẩm chất lượng cao đáp ứng các nhu cầu riêng của từng khách hàng Chúng tôi đã và đang triển khai nhiều sản phẩm và giải pháp chuyên dụng, đặc thù riêng cho từng ngành và được cá thể hóa cho từng đơn vị cụ thể Với đội ngũ chuyên gia giỏi và nắm bắt được nhu cầu của khách hàng từ khâu tư vấn tới cung cấp sản phẩm và
hỗ trợ kỹ thuật, chúng tôi luôn mang tới sự tin tưởng cho khách hàng
Dịch vụ cung cấp sản phẩm liên quan: Cung cấp tới khách hàng các sản phẩm liên quan tới các hệ thống công nghệ thông tin hay các giải pháp công nghệ thông tin và truyền thông, giải pháp về hệ thống tổng đài analog, tổng đài
số, tổng đài IP, hệ thống an ninh giám sát, an ninh siêu thị, ngân hàng
• Tư vấn giải pháp.
Với mục tiêu cung cấp các giải pháp tổng thể tối ưu nhất trong lĩnh vực tích hợp hệ thống cho các khách hàng, chúng tôi đang hướng tới một hệ thống các giải pháp trọn gói áp dụng cho từng đối tượng cụ thể lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam Các giải pháp được tổng hợp trên cơ sở phân tích, kết hợp đồng bộ giữa nhu cầu hiện tại – tương lai của từng khách hàng cụ thể với các giải pháp tổng thể tiên tiến nhất của nhiều nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ nổi tiếng trên
Trang 19thế giới, đảm bảo khả năng thích nghi cao nhất của hệ thống thông tin trong điều kiện hiện tại của Việt Nam, đáp ứng được nhu cầu và điều kiện của mọi đối tượng khách hàng Hệ thống các giải pháp đóng gói và dịch vụ chuyên nghiệp ra đời sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính, giáo dục và y tế các hệ thống thông tin phù hợp, hiệu quả nhất, góp phần thúc đẩy tiến trình tin học hoá trong các công tác nghiệp vụ, quản lý điều hành ở các đơn vị tổ chức và các cơ quan quản lý các cấp trong tất cả các ngành trên phạm vi cả nước.
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ TMĐT của công ty
1.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
1.5.1.1 Trình độ công nghệ thông tin và hạ tầng kĩ thuật
- Ứng dụng CNTT và kết nối internet
Trong khi thị trường CNTT thế giới vẫn đang trong tình trạng phát triển chậm với tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 2,5%/ năm và tối đa chỉ với 6%, thì thị trường CNTT Việt Nam sẽ tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng 20-25% So với các lĩnh vực khác liên quan đến phát triển CNTT thì internet và viễn thông là những lĩnh vực tăng trưởng mạnh nhất Việt nam được đánh giá là nước có tốc
độ phát triển viễn thông nhanh thứ hai thế giới ( chỉ sau Trung Quốc ), cho dù chưa đạt mức trung bình của khu vực Theo trung tâm quản lý internet của Việt Nam, hiện nay tổng số thuê bao internet đạt khoảng 3,9 triệu và mật độ người sử dụng internet 10.36% , và số lượng này tăng qua các năm
Tuy nhiên, nếu so với tình hình sử dụng internet trong khu vực và trên thê giới thì Việt Nam còn đứng trong tốp dưới Vị trí của Việt Nam trong bảng xếp hạng về ứng dụng TMĐT vẫn đang còn ở mức thấp
Trang 20- Phương thức thanh toán
Nhìn chung, thanh toán bằng tiền mặt còn rất phổ biến trong các giao dịch hàng ngày của người dân Tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực doanh nghiệp và người tiêu dùng cá nhân Tuy nhiên, khoảng bốn năm trở lại đây, hoạt động thanh toán trong ngân hàng đã có những dấu hiệu khả quan với sự ra đời của nhiều phương thức thanh toán mới Những dịch vụ này đã phần nào giảm thiểu việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán của doanh nghiệp và người tiêu dùng Tỷ trọng tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán trong các năm vừa qua có giảm nhưng vẫn c.n ở mức khá cao, trung bình chiếm khoảng 20% tổng giá trị thanh toán trên các phương tiện nói chung
1.5.1.2 Môi trường pháp lý
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015, Nhà nước đề ra mục tiêu phát triển TMĐT: “ Phát triển thương mại, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động để mở rộng thị trường trong nước và hội nhập quốc tế có hiệu quả… Phát triển TMĐT, Nhà nước, các hiệp hội, các DN phối hợp tìm kiếm, mở rộng thị trường cho sản phẩm Việt Nam “ Trong kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2010 – 2015 có chỉ rõ đến năm 2015, sự phát triển của TMĐT cần đạt được những mục tiêu như : khoảng 60% DN có qui mô lớn tiến hành giao dịch TMĐT loại hình DN với DN, khoảng 80% DN có qui mô vừa và nhỏ biết tới tiện ích của TMĐT và tiến hành giao dịch TMĐT loại hình DN với người tiêu dùng…
Trong những năm qua, Nhiều văn bản Luật ra đời đã tạo nên một khung pháp lý tương đối toàn diện cho giao dịch điện tử nói chung và TMĐT nói riêng tại Việt Nam, đặc biệt là 4 nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử và 3 nghị
Trang 21định hướng dẫn Luật Công nghệ thông tin Nếu trước năm 2005, phần lớn văn bản được ban hành chỉ liên quan đến những vấn đề kỹ thuật công nghệ thông tin, thì các văn bản ban hành sau Luật Giao dịch điện tử được mở rộng diện điều chỉnh đến những ứng dụng cụ thể như thương mại, hải quan, tài chính, hành chính nhà nước, v.v Đây là những ứng dụng nền tảng của xã hội và là tiền đề cho việc triển khai các quy trình TMĐT hoàn chỉnh ở cấp độ doanh nghiệp trong thời gian tới.
Tuy nhiên, so với các nước và vùng lãnh thổ khác tại Châu Á, hiện Việt Nam còn đang khá chậm trễ trong xây dựng cơ sở pháp lý về giao dịch điện tử, như: Singapore ban hành luật giao dịch điện tử vào năm 1998, Hồng Kông ban hành vào năm 2000 Mặt khác môi trường pháp lý về TMĐT ở nước ta còn chưa được hoàn thiện, chưa có cơ sở pháp lý rõ ràng để bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, những biện pháp quản lý, cấp phép thiết lập website và hoạt động internet hiện nay vẫn còn nhiều điểm chưa phù hợp
1.5.1.3 Thị trường
Thị trường đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử chuyên nghiệp Sàn TMĐT còn có các tên gọi khác như chợ “ảo”, chợ trên mạng, chợ điện tử, cổng thương mại điện tử, website TMĐT Song song với việc các doanh nghiệp trong cả nước ứng dụng thương mại điện tử ngày càng mạnh
mẽ và hiệu quả, đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại điện tử Bắt đầu xuất hiện vào năm 2003, đến nay tại Việt Nam có khoảng 40 sàn thương mại điện tử B2B Tính đến nay, Việt Nam có khoảng 100 doanh nghiệp kinh doanh sàn B2C Trong khi một số sàn B2B do có tổ chức phi lợi nhuận xây dựng và vận hành với mục đích hỗ trợ doanh nghiệp làm quen với thương mại điện tử, thì hầu như tất cả các sàn B2C đều do các doanh nghiệp kinh doanh với
Trang 22mục tiêu thu lợi nhuận Phần lớn những sàn thương mại điện tử B2C này hoạt động theo dạng siêu thị điện tử, kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng, trong đó chủ yếu là các mặt hàng có độ tiêu chuẩn hóa cao như hàng điện tử, thiết bị điện,
đồ gia dụng, sách báo, văn phòng phẩm, v.v Với mô hình kinh doanh và chiến lược quảng bài bản, nhiều sàn thương mại điện tử B2C đang mang lại doanh thu đáng kể
Bên cạnh các sàn thương mại điện tử cung cấp dịch vụ trung gian mua bán, những năm qua đó chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của một số loại hình kinh doanh dịch vụ trực tuyến thuộc ngành công nghiệp nội dung số, như quảng cáo trực tuyến, trò chơi trực tuyến, nội dung cho thiết bị di động và các dịch vụ gia tăng giá trị trực tuyến khác Đó là những dịch vụ có tiềm năng phát triển mạnh
mẽ với doanh thu lớn và tốc độ tăng trưởng cao
1.5.1.4 Thái độ của người tiêu dùng
Tập quán kinh doanh và tâm lý tiêu dùng tại VN cũng chưa hoàn toàn thuận lợi cho các ứng ụng của TMĐT Người dân còn chưa quen với phương thức mua hàng gián tiếp, doanh nghiệp cũng hưa xây dựng được những quan hệ đối tác đủ tin cậy để đưa phương thức B2B vào áp dụng cho các giao dịch thương mại thường xuyên
Thái độ của người tiêu dùng hiện nay vẫn còn rất nhiều bất lợi cho việc phát triển TMĐT trong kinh doanh hàng hóa Loại hàng hóa được giao dịch nhiều nhất qua trực tuyến là hàng điện tử, viễn thông, sách, văn phòng phẩm, quà tặng, hàng tiêu dùng, vé máy bay, dịch vụ, du lịch… Phương thức thanh toán được chọn: 77,9% dựng tiền mặt; 17,5% chuyển khoản ngân hàng (ATM, ebanking…) Chỉ có 16,6% dựng thanh toán trực tuyến (thẻ tín dụng, ghi nợ, ví điện tử )
Trang 23Người dùng chưa mặn mà với mua, bán trực tuyến là do họ không tin vào chất lượng hàng hóa, dịch vụ khi mua bán qua mạng Ngoài ra, họ cũng không
an tâm khi thanh toán trực tuyến và cho rằng nó không an toàn
1.5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong
1.5.2.1 Lực lượng lao động trong công ty
Con người là một yếu tố quan trọng và không thể thiếu được trong mỗi công ty, chính con người tạo nên dịch vụ và thực hiện các dịch vụ đó Hiểu được điều đó, công ty đã bố trí nhân sự chuyên trách cho thương mại điện tử thường gắn liền với một số ứng dụng cụ thể và là hướng đi của mình để có chiến lược triển khai thương mại điện tử rõ ràng Trong đó, công ty có cán bộ chuyên trách
về từng mảng cụ thể để mang lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, bao gồm: cán
bộ chuyên trách về mảng kĩ thuật, cán bộ chuyên trách về mảng giao dịch trực tiếp và gián tiếp với khách hàng, cán bộ đảm nhận việc giao nhận hàng hóa với các doanh nghiệp sản xuất…Tỉ lệ nhân viên sử dụng máy tính thành thạo là 95%, mục đích sử dụng chủ yếu là giao dịch với khách hàng qua mạng Còn các nhân viên phục vụ việc ứng dụng CNTT, quản lý và thiết kế các wedsite được tuyển với trình độ cao, đáp ứng yêu cầu nhằm mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng.Mức độ thừa mãn của khách hàng cũng phụ thuộc nhiều vào chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp, trong đó thái độ nhân viên có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ Nếu nhân viên linh hoạt, luôn tỏ thái độ quan tâm giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng khi họ không hiểu về dịch vụ , luôn thỏa mãn nhu cầu của khách hàng sẽ làm cho khách hàng thừa mãn chính dịch vụ mà công ty cung cấp Từ đó tạo nên uy tín đối với khách hàng Nếu ngược lại nhân viên có
Trang 24thái độ thiếu sự quan tâm tới khách hàng , làm mất lòng tin thì sẽ làm ảnh hưởng lớn dến hoạt động kinh doanh của công ty.
Với đặc điểm là công ty tư nhân với qui mô vừa và nhỏ, công ty Vinacomm chủ trương tuyển đúng và đủ số lượng lao động cần thiết, sao cho hiệu quả làm việc cao nhất
Bảng 1.1.Số lượng nhân viên công ty giai đoạn 2007-2011
Số lượng
nhân viên
Nguồn: phòng kế toán tài chính
Biểu đồ 1.1 Số lượng nhân viên công ty giai đoạn 2007- 2011
Nhìn chung số lượng lao động qua các năm của công ty tương đối ổn định, không có sự biến động nhiều Số lượng nhân viên chỉ tăng ít qua các năm và tăng tương đối đều Nhờ có sự tuyển chọn cán bộ nhân viên tốt và môi trường làm việc lành mạnh, tạo ra sự thoải mái nên nhân viên gắn bó lâu dài với công ty, có kinh nghiệm trong việc chăm sóc khách hàng, từ đó mang lại dịch vụ tốt hơn
Trang 25Đội ngũ nhân sự của Công ty Cổ phần Vinacomm đều là những người có trình độ đại học trong các ngành luật, tin học, điện tử, tài chính kế toán, quản trị kinh doanh, thương mại điện tử qua kinh nghiệm thực tế trong nghiên cứu, ứng dụng đã trở thành các chuyên gia giỏi trong nhiều lĩnh vực Dưới đây là số lượng những cán bộ có trình độ cao trong công ty hiện nay:
Bảng 1.2 Số lượng nhân viên có trình độ cao năm 2010
Nguồn: phòng kế toán – tài chính
Tuy nhiên, một thực trạng của công ty hiện nay là nhân viên phản ứng chưa
được nhanh nhạy trong việc giải quyết các thắc mắc khiếu nại, tác phong làm việc chưa được nhanh nhẹn
1.5.2.2 Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của công ty
Trình độ hiện đại về máy móc thiết bị và qui trình công nghệ của công ty có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như: tốc độ đường truyền, khả năng truy cập
dễ dàng, tốc độ chuyển hàng hóa tới khách hàng… Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra chất lượng dịch vụ cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng về cả mặt kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật Quản lý máy móc thiết bị tốt, trong đó
Trang 26xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển công nghệ hiện đại là một biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng địch vụ.
Vinacomm có đầy đủ các trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy vi tính hiện đại nối mạng internet và mạng nội bộ
Bao gồm tài sản cố định là văn phòng trụ sở chính của công ty gồm phòng tiếp khách, phòng giám đốc, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kĩ thuật được trang bị đầy đủ thiết bị văn phòng như máy vi tính, bàn ghế, tủ sách, máy
in, máy photo, điện thoại
Nguồn: phòng kế toán công ty cổ phần Vinacomm.
Tỉ trọng vốn vay và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn được thể hiện trong bảng biểu sau:
Trang 27Bảng 1.4 Tỉ trọng vốn vay và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn
Biểu đồ 1.2 Tỉ trọng vốn chủ sở hữu và vốn vay trên tổng nguồn vốn
Trong 5 năm vừa qua, công ty duy trì cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản hợp lý tạo tiền đề vững chắc cho hoạt động kinh doanh Nguồn vốn chủ sở hữu giai đoạn 2007-2011 liên tục tăng, năm 2008 tăng 3.25 % so với năm 2007, năm
Trang 282008 tăng 3.9 % so với năm 2007, năm 2009 tăng 0.94 % so với năm 2008, năm
2011 tăng 9.85 % Sở dĩ nguồn vốn chủ sở hữu tăng là do lượng lợi nhuận chưa phân phối tăng qua các năm, công ty làm ăn có lãi và tăng trưởng ổn định Vốn vay lại giảm qua các năm là do vay và nợ ngân hàng đều giảm qua các năm, các khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước cũng giảm
Nguồn vốn chủ sở hữu liên tục tăng và chiếm tỉ lệ nhiều hơn so với vốn vay
là điều kiện giúp cho công ty mở rộng qui mô thị trường, đưa ra các dịch vụ khuyến mãi hấp dẫn khách hàng mà không phải chịu các khoản chi phí cho việc
sử dụng vốn như lãi vay Có điều kiện đầu tư thiết bị phục vụ cho hoạt động nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ, chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh
và ngày càng ít phụ thuộc vào vốn vay
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VINACOMM
2.1 Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ Vinacomm
Mọi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh đều cần phải có vốn Nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi hoạt động của công ty Đối với công tác tiêu thụ là công tác trực tiếp thu hồi vốn cho các doanh nghiệp,
do vậy đặc điểm tài chính của công ty có liên hệ mật thiết với hoạt động tiêu thụ
Từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã có những bước tiến đáng kể trong hoạt động tiêu thụ hàng hóa của mình
Bảng cơ cấu nguồn vốn ta nhận thấy nguồn vốn của công ty tăng trong 3 năm trở lại đây Cụ thể năm 2009 vốn là 2 tỷ đồng thì đến năm 2010 tổng nguồn vốn là 2,075,527,966 đồng, năm 2011 là 2.957.361.550 đồng, tăng so với năm trước là 2,1% Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử làm dịch vụ
là chủ yếu, do vậy vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu Lượng hàng lưu kho chiếm nhiều chi phí do vậy luôn phải hạn chế ở mức thấp nhất Vốn cố định chiếm tỷ trọng không nhiều, vì lượng tiền mặt hiện tại không nhiều, mà cần xoay vòng vốn liên tục
Trang 30
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Vinacomm.
Trang 312.2 Dịch vụ điện tử thương mại của công ty
2.2.1 Dịch vụ TMĐT của công ty
Có thể nói công ty cổ phần Vinacomm là một Siêu thị điện tử, là sàn giao dịch thương mai điện tử do công ty thiết kế , xây dựng , điều hành và quản lý với mục đích phục vụ giao thương hàng hóa cho doanh nghiệp và người tiêu dùng Hình thức hoạt động của sàn giao dịch TMĐT Vinacomm của công ty vừa là chợ điện tử B2C vừa là sàn giao dịch B2B
Website Vinacomm là giải pháp tổng thể tích hợp các hạ tầng cần thiết cho một sàn giao dịch TMĐT, trong đó phục vụ cho hoạt động B2C là hoạt động cung cấp dịch vụ chính của công ty
- Khách hàng đến với sàn giao dịch có thể dễ dàng tìm được những thông tin chi tiết, cụ thể, cũng như Catalogue các sản phẩm quan tâm, trên 40 phân nhóm mặt hàng hiện nay và các dòng sản phẩm khác Khách hàng có thể lựa chọn cho mình nhà cung cấp sản phẩm với cơ chế giá cả, dịch vụ hậu mãi hợp lý nhất Trong trường hợp khách hàng trên Vinacomm cũng không khác thực tế nhưng được chia làm 2 dạng: khách hàng thông thường và khách hàng thành viên Nếu là khách hàng thành viên thì đơn hàng buộc phải thực hiện Đối với khách hàng thông thường thì nếu họ chuyển được tiền theo các hình thức thì đơn đặt hàng cũng sẽ buộc phải thực hiện Các đơn hàng không thuộc dạng trên thì chúng ta hãy kiểm tra xem số điện thoại và địa chỉ có trùng với nhau không và cảm nhận số lượng đặt hàng của họ cùng các thông tin khác trước khi giao dịch với họ bằng điện thoại hay email Thường thì các đơn đặt hàng trên mạng dạng thông thường thể hiện sự quan tâm của họ với sản phẩm và dịch vụ sẽ có khoảng 30% là nhu cầu thật Nếu đã là thành viên của Vinacomm, khách hàng sẽ được sử dụng dịch vụ B2B và B2G có sự đảm bảo của công ty Trong tương lai, Công ty
Trang 32sẽ có thêm hình thức C2C khi số lượng sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến tăng.
Các doanh nghiệp tham gia vào hệ thống Vinacomm không phải chuẩn bị phần cứng, hạ tầng Internet, phần mềm và nhân lực CNTT và luôn được hưởng
sự ổn định cũng như nâng cấp hiện đại nhất… Được cung cấp một giải pháp tổng thể bao gồm: E-mail, Siêu thị điện tử có khả năng thanh toán trực tuyến, có thể
tổ chức bán buôn, bán lẻ, quản lý các Chi nhánh và toàn quyền điều hành, nhập thông tin hàng hoá, giá cả khuyến mại, quản lý các đơn đặt hàng, khách hàng…Công ty sẽ thiết lập một văn phòng giao dịch trực tiếp giới thiệu thông tin của doanh nghiệp và tiếp nhận các thông tin từ khách hàng Công ty Vinacomm
là bên đứng giữa thực hiện Quy chế chung nhằm đảm bảo thực hiện các giao dịch thành công
Các doanh nghiệp được quảng bá thương hiệu, tăng doanh thu, đẩy mạnh sự phát triển, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu chi phí, đồng thời còn là một động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế của Việt nam và rút ngắn khoảng cách giữa các nước trong khu vực
Hiện nay, hình thức hoạt động chủ yếu của công ty vẫn là quảng bá website
để khách hàng có thể tìm đến Các nhân viên kinh doanh sẽ tư vấn, giải thích đặc điểm, chức năng, cấu tạo của máy, và chào hàng Với vai trò là cầu nối giữa nhà sản xuất, nhà cung cấp với khách hàng, công ty luôn xác định hợp tác với nhà cung cấp có uy tín, hàng hóa chất lượng tốt, giá thành thấp nhất để taoj dựng uy tín, gây lòng tin ở khách hàng
Trang 332.2.2 Dịch vụ hỗ trợ TMĐT
Một trong những nhân tố quyết định sự phát triển của ứng dụng thương mại điện tử trên quy mô rộng là các dịch vụ hỗ trợ như thanh toán, vận tải giao nhận, v.v Việc chuyên môn hóa từng khâu của quy trình giao dịch sẽ giúp tiết kiệm nguồn lực cho các bên tham gia, đồng thời nâng cao hiệu quả của toàn bộ quy trình Kinh nghiệm nhiều nước cho thấy, thương mại điện tử chỉ có thể phát triển nhanh và mạnh trên nền tảng các dịch vụ hỗ trợ được tổ chức tốt, có tính chuyên nghiệp hóa cao
- Đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa:
Công ty luôn hỗ trợ hết khả năng và có điều kiện như :
+ Không mất chi phí lưu kho
+ Không phải mất chi phí phải trả cho hạ tầng cơ sở
+ Thông tin chi tiết những doanh nghiệp đã mua bao nhiêu hàng của mình.+ Được đảm bảo thu được tiền hàng: Đảm bảo giấy tờ thủ tục thanh toán trước khi giao hàng
+ Hỗ trợ giao nhận bảo hành
Tuỳ từng mặt hàng và với từng doanh nghiệp, công ty sẽ cùng bàn bạc để thoả thuận một mức phí hợp lý nhất trên cơ sở % trên doanh số
- Đối với dịch vụ thanh toán:
Hình thức thanh toán: chủ yếu hiện nay công ty áp dụng thanh toán bằng chuyển khoản Tiền hàng sẽ được chuyển vào tài khoản ngân hàng của công ty Hiện tại công ty đã có tài khoản ở các ngân hàng là techcombank, Ngân hàng Viettinbank Sẽ tiện cho các thủ tục thanh toán của công ty và khách hàng Ngoài
ra với một số mặt hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp