1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp

53 484 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 563 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TTĐT tại Việt Nam bắt đầu có những bước đi đầu tiên từ cuối năm 2006 và đầunăm 2007 khi xuất hiện các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mô hình cổng TTĐTpayment Gateway ra đời như OnePay, Sm

Trang 1

CHUƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: “PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TRÊN CỔNG THANH TOÁN

NGANLUONG.VN CỦA CÔNG TY CP GIẢI PHÁP

PHẦN MỀM HÒA BÌNH”.

1.1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Theo đường lối của Đảng và nhà nước, Việt Nam sẽ xây dựng thành công sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vào năm 2020 Hiện nay, Việt Namđang cố gắng, phấn đấu hết mình vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triểnnền kinh tế đất nước về mọi mặt để có thể hoàn thành mục tiêu đã đề ra Với những nỗlực trong thời gian qua, nền kinh tế Việt Nam phát triển không ngừng nghỉ, tăngtrưởng luôn ở mức cao Đặc biệt, với cuộc cách mạng trong lĩnh vực công nghệ thôngtin, sự phát triển bung nổ của internet đã và đang làm thay đổi sâu sắc bộ mặt củanhiều nghành, nhiều lĩnh vực Trong hoạt động thương mại, việc mua bán hàng hóa vàdịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, Internet và các mạng viễn thông khác đãxuất hiện, đó chính là TMĐT

TTĐT chính là chìa khóa cho sự phát triển thành công của TMĐT Bởi vìTTĐT với những lợi ích không thể phủ nhận như sự thuận tiện, nhanh chóng, tiết kiệmđối với người sử dụng, cho nên nó giữ vai trò quyết định trong việc thúc đẩy TMĐTphát triển TMĐT tại các nước trên thế giới đã phát triển từ lâu một phần do hệ thốngTTĐT của các quốc gia đó rất phát triển và được sử dụng rộng rãi và phổ biến

TTĐT tại Việt Nam bắt đầu có những bước đi đầu tiên từ cuối năm 2006 và đầunăm 2007 khi xuất hiện các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mô hình cổng TTĐTpayment Gateway ra đời như OnePay, Smartlink, VietPay…hay mô hình ví điện tửnhư Mobiví, Vinapay…tiếp theo đó là sự xuất hiện của các ví điện tử ngân lượng, bảokim, payoo… Trải qua một thời gian phát triển, mặc dù các doanh nghiệp chưa thểnhanh chóng đưa TTĐT tại Việt Nam phát triển nhưng một vài doanh nghiệp có địnhhướng phát triển đúng đắn đã gặt hái được những thành công nhất định Và công ty cổphần giải pháp phần mềm Hòa Bình là một trong những doanh nghiệp đó Công ty đã

Trang 2

nhận định để có thể phát triển thành công, tạo được thương hiệu và uy tín đối vớingười dùng thì cần phải chuyên nghiệp ngay từ đầu Cung cấp đầy đủ các dịch vụ đápứng tốt nhất nhu cầu, mong muốn của người sử dụng Chính vì vậy, công ty đã triểnkhai xây dựng Ngân Lượng dựa theo cổng thanh toán PayPal của tập đoàn ebay một

mô hình chuẩn trên thế giới hiện nay

Ngân Lượng hoạt động theo mô hình ví điện tử và cổng thanh toán trực tuyến

Kể từ khi ra đời cho đến nay, Ngân Lượng đã khẳng định được thương hiệu, uy tín, vàgặt hái được nhiều thành công Ngân Lượng hiện nay đang dẫn đầu thị trường thanhtoán điện tử về số lượng thành viên sử dụng (khoảng 300.000 thành viên) cũng như vềlượng giao dịch Với thành tích đó Ngân Lượng 2 năm liền 2009, 2010 đã vinh dựđược bình chọn là ví điện tử ưu thích nhất do Hiệp hội thương mại điện tử VN(VECOM), Sở công thương TP.HCM và người dùng bình chọn Hiện nay, NgânLượng đang là trung gian thanh toán đảm bảo an toàn giao dịch cho người mua, ngườibán Để người dùng có thể an tâm tuyệt đối khi mua sắm cũng như bán hàng qua môitrường mạng Tuy nhiên, dịch vụ đó là chưa đủ đáp ứng mong muốn của người dùngthanh toán qua Ngân Lượng Bên cạnh việc hoàn thiện các dịch vụ đang cung cấp,Ngân Lượng cần phải triển khai các dịch vụ mới để mở rộng thị trường, nâng cao hiệuquả trong hoạt động kinh doanh và đặc biệt cung cấp thêm dịch vụ thỏa mãn nhu cầungười dùng

1.2 XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình thực tập và làm việc tại Công ty CP Giải pháp phần mềm HòaBình, tác giả nhận thấy công ty đang muốn phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện

tử để đa dạng hóa các dịch vụ của mình, mở rộng qui mô, tăng khả năng cạnh tranh vớicác công ty khác trên nhiều lĩnh vực, đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng về thanhtoán điện tử Vì vậy tác giả đã đề xuất đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơnđiện tử trên cổng thanh toán nganluong.vn của Công ty CP giải pháp phần mềm HòaBình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trong khuôn khổ những vấn đề nghiên cứu trong luận văn của mình tác giảhướng đến 3 mục tiêu nghiên cứu sau:

Trang 3

Thứ nhất, Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lí luận về thanh toán điện tử vàthanh toán hóa đơn điện tử.

Thứ hai, Vận dụng tổng hợp cơ sở lí luận kết hợp với phương pháp điều tra,phân tích, nghiên cứu, đánh giá thực trạng triển khai và định hướng phát triển của víđiện tử Ngân Lượng

Thứ ba, Đề xuất giải pháp phát triển thanh toán hóa đơn điện tử tại websitenganluong.vn của Công ty CP Giải pháp phần mềm Hòa Bình Cung cấp thêm dịch vụ đápứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vị nghiên cứu về đối tượng: tác giả tập trung nghiên cứu phát triển dịch

vụ thanh toán hóa đơn điện tử của ví điện tử Ngân Lượng

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: tìm hiểu hoạt động kinh doanh, các dịch

vụ triển khai của ví điện tử Ngân Lượng tại Công ty CP giải pháp phần mềm Hòa Bình

Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Do điều kiện hạn chế về thời gian cũngnhư về nguồn thông tin thu thập nên trong đề tài luận văn tác giả tập trung nghiên cứunhững vấn đề mang tính chất cần thiết, liên quan đối với việc phát triển dịch vụ thanhtoán hóa đơn điện tử của công ty trong thời gian 3 năm từ 2009 -2011 Kết hợp vớiviệc phân tích số liệu thứ cấp bên ngoài trong vòng 5 năm trở lại đây

1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Kết cấu của luận văn tốt nghiệp bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện

tử trên cổng thanh toán nganluong.vn của Công ty CP giải pháp phần mềm Hòa Bình” Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán điện tử và thanh toán hóa đơn điện tử.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng website nganluong.vn

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong.vn của công ty CP Giải pháp phần mềm Hòa Bình.

Trang 4

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

VÀ THANH TOÁN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

2.1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

2.1.1 Khái niệm thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua thôngđiệp điện tử (electronic message) Sự hình thành và phát triển của TMĐT đó hướngthanh toán điện tử mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là: trao đổi dữ liệu điện tử tàichính, tiền mặt internet, ví tiền điện tử hay kios điện tử, thẻ thông minh, giao dịch

ngân hàng số hóa (Bài giảng Thanh toán điện tử trong TMĐT – Trường Đại học Thương mại)

2.1.2 Các hình thức thanh toán điện tử

2.1.2.1 Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán: phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt , do ngân hàngphát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hỉa dịch vụ hoặc đểrút tiền mặt tự động hay tại các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư của tài khoảntiền hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ

Thẻ thanh toán điện tử: là thẻ điện tử chứa đựng các thông tin được sử dụngnhằm mục đích thanh toán

Thẻ thanh toán điện tử cung cấp cho người tiêu dùng phương thức thanh toán

an toàn hơn, tiện lợi, linh hoạt, nhanh chóng, dễ kiểm soát hơn các phương thức thanhtoán khác đồng thời cũng hoàn toàn yên tâm về tính an toàn Người sử dụng có thểthanh toán tiền mua hàng hóa ở các điểm bán hàng có bất cứ đâu không bị hạn chế vềmặt không gian, thanh toán khi mua sắm trên internet, an toàn hơn là mang tiền mặttrực tiếp Bên cạnh đó, sự đa dạng của thẻ thanh toán ngày nay mang đến cho ngườitiêu dùng sự linh hoạt khi trả tiền mua hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng được nhanhchóng các nhu cầu chi phí bất thường khác Thẻ thanh toán giúp việc theo dõi và quản

lí chi tiêu dễ dàng hơn bởi việc cung cấp thông tin cập nhật trực tuyến nhanh chóng về

Trang 5

các giao dịch và báo cáo chi tiết hàng tháng Từ đó, giúp người sử dụng có thể cân đốitốt nhất tài chính của mình.

Theo cơ chế thanh toán của thẻ thì thẻ thanh toán có các loại thẻ sau:

Thẻ tín dụng: là loại thẻ mà theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức

tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hóa dịch vụ, tại những cơ sở chấp nhận loại thẻnày Thẻ tín dụng thường do ngân hàng phát hành và thường được quy định một hạnmức tín dụng nhất định trên cơ sở khả năng tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ Chủthẻ phải thanh toán cho ngân hàng phát hành thẻ theo kỳ hàng tháng Tính chất tíndụng của thẻ còn thể hiện ở việc chủ thẻ ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà khôngphải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một ký hạn nhất định Thẻ tín dụng được coi làmột công cụ tín dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng Trong thời gian gần đây, việc

sử dụng thẻ tín dụng và các hình thức tín dụng tăng lên rất nhiều và nó được sử dụngphổ biến nhất hiện nay

Thẻ ghi nợ: đối với loại thẻ này, chủ thẻ có thể chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ

dựa trên số dư tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành thẻ Thẻ ghi nợkhông có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủthẻ Thẻ ghi nợ là một giải pháp thay thế an toàn và thuận tiện thay vì mang theo tiềnmặt Nó cho phép người tiêu dùng có thể mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền từ máyrút tiền tự động tại bất cứ nơi đâu Khi người tiêu dùng sử dụng một thẻ ghi nợ, số tiềngiao dịch được khấu trừ trực tiếp từ việc kiểm tra tài khoản của họ Tùy thuộc vào loạithẻ các tổ chức tài chính đã ban hành các chủ thẻ, số tiền hiện có có thể được khấu trừngay lập tức hoặc sau một vài ngày

Thẻ ATM: cũng là một dạng của thẻ ghi nợ dựng để rút tiền mặt từ tài khoảncủa chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc tại ngân hàng và sử dụng các dịch

vụ khác do máy ATM cung cấp như kiểm tra số dư, chuyển khoản, chi các khoảnvay… Với chức năng chuyên dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra với chủ thẻ là phải ký gửitiền vào tài khoản hoặc được ngân hàng cấp tín dụng thấu chi

Chủ thẻ cũng có thể được ngân hàng chấp nhận cho một mức thấu chi, tùy theo

sự thỏa thuận của chủ thẻ và ngõn hàng Đó là một khoản tín dụng ngắn hạn mà ngânhàng cấp cho chủ thẻ Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản đó là: thẻ online và thẻ offline

Trang 6

Thẻ lưu trữ giá trị (thẻ trả trước): được phát hành bằng cách nộp một số tiền

nhất định để mua một thẻ, mỗi lần sử dụng thì số tiền trên thẻ bị trừ dần Thẻ nàythường được sử dụng để mua bán hàng hóa có giá trị tương đối nhỏ Ở Việt Nam tađiển hình nhất cho loại thẻ này đó là thẻ điện thoại di động, thẻ thanh toán tiền xăng,thanh toán phí cầu đường

2.1.2.2 Séc điện tử

Séc điện tử (séc ảo) là một hình thức thanh toán mới kết hợp sự an toàn, tốc độ,

và hiệu quả xử lý của tất cả các nghiệp vụ điện tử Được sử dụng để tiến hành cáckhoản thanh toán có giá trị cao trên mạng công cộng Séc điện tử hoạt động như sécgiấy bình thường nhưng dưới dạng điện tử thuần túy với rất ít các bước bằng tay Nóđược thiết kế để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và người tiêu dùng trong thế

kỷ 21 Séc điên tử sẽ là một hình thức thanh toán quan trọng trong việc chuyển đổi vàdẫn dắt các doanh nghiệp và người tiêu dùng vào thế giới mới của thương mại điện tử

2.1.2.4 Ví tiền điện tử

Ví tiền điện tử có chức năng như một ví tiền truyền thống nhằm lưu giữ thẻ tíndụng, tiền điện tử, chứng minh thư nhân dân, thông tin về địa chỉ, và cung cấp cácthông tin này vào các mẫu khai thông tin trong quy trình thanh toán tại các trang webthương mại điện tử Tại các trang web chấp nhận sử dụng ví tiền điện tử trong thanhtoán, người mua sau khi đặt mua hàng chỉ cần kích vào ví tiền điện tử, nhập tên và mậtkhẩu của mình là hoàn tất giao dịch Trên thế giới hình thức này đã phát triển từ lâucòn tại Việt Nam hình thức thanh toán này bắt đầu hình thành từ năm 2007 với sự ra

Trang 7

đời của Mobiví tiếp theo có nhiều ví điện tử xuất hiện như Ngân Lượng, payoo…đãgóp phần thúc đẩy sự phát triển loại hình thanh toán này tại Việt Nam.

2.1.2.5 Thư điện tử P2P (Peer to Peer or Person to Person)

Hình thức thanh toán qua thư điện tử P2P cho phép các cá nhân có thể sử dụngthẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng của họ để thanh toán qua thư điện tử Vớiphương pháp P2P, người sử dụng cần tìm kết nối với trang có sẵn các mẫu thanh toán

để gửi thư và tại trang liên kết đó, người nhận có thể tiếp tục gửi khoản tiền nhận đượcđến tài khoản ngân hàng hay thẻ tín dụng của họ Hình thức thanh toán này cũng kháphát triển bởi vì các thuận lợi nhất định của nó so với các hình thức thanh toán khácnhư các bên thanh toán có thể giữa bí mật các thông tin cá nhân, thủ tục dăng ký thanhtoán không quá phức tạp…

2.1.2.6 Thanh toán trên điện thoại di động , PDA và các thiết bị di động khác

Thanh toán qua các thiết bị di động đang ngày càng trở nên phổ biến trên thếgiới, hòa nhịp với một trào lưu phát triển mới của TMĐT là thương mại di động.Thanh toán trên điện thoại di động là hình thức thanh toán sử dụng điện thoại di động

để thực hiện thanh toán Đây là một xu hướng tất yếu nhờ sự phát triển của các nhàcung cấp dịch vụ điện thoại Các ứng dụng cho điện thoại ngày càng nhiều và đa dạnglàm cho việc thanh toán qua điện thoại di động không còn gặp khó khăn nữa Nhữngsản phẩm phù hợp với phương thức kinh doanh thương mại di động là phần mềm tròchơi, nhạc và các dịch vụ tin nhắn Phương thức thanh toán hợp lí cho hình thức kinhdoanh này là trừ tiền trực tiếp vào phí điện thoại của khách hàng

2.1.3 Các vấn đề dặt ra trong thanh toán điện tử

2.1.3.1 Cở sở hạ tầng – Công nghệ thông tin: để đạt được thành công thì cơ sở

hạ tầng của việc thanh toán phải được công nhận rộng hơn, đảm bảo quyền lợi cho cảkhách hàng và doanh nghiệp, cần phải áp dụng công nghệ hiện đại áp dụng đồng bộ ởcác ngân hàng cũng như ở các tổ chức thanh toán

2.1.3.2 Nhận thức, tập quán, thói quen: thanh toán điện tử được phát triển từ

lâu trên thế giới, với những sự thuận tiện của nó, người tieu dựng các nước phát triển

họ đã coi đây là phương thức thanh toán chính không thể thiếu Tuy nhiên tại nhữngnước nền thanh toán điện tử phát triển chưa mạnh trong đó có Việt Nam, hầu hết ngườitiêu dùng mặt dự biết sự tiện lợi, những lợi ích mà TTĐT mang lại nhưng cũng không

Trang 8

sử dụng vì do tập quán, thói quen tiêu dùng, muốn thanh toán tiền trực tiếp khi muahàng Đó cũng là khó khăn cản trở đà phát triển của thanh toán điện tử Việc nâng caonhận thức, xóa bỏ thói quen, tập quán của người sử dụng cần thời gian và rất nhiềucông sức.

2.1.3.3 An toàn và bảo mật: Thực hiện các giao dịch tài chính qua môi trường

mạng mở như internet đây sẽ là mục tiêu cho các tội phạm, các kẻ sử dụng tín dụngtrái phép, các hacker…Chúng sẽ thực hiện những hành động phi pháp để chiếm đoạttài sản của người sử dụng Điều này là rất nguy hiểm do các dịch vụ trên internet hiệnnay được cung cấp toàn cầu với mọi tiện ích phục vụ cho mọi khách hàng, mọi thànhphần trong xã hội Do đó khi tiến hành thanh toán điện tử các thông tin cần phải đượcbảo mật an toàn chống được mọi cuộc tấn công bên ngoài

2.1.3.4 Các tiêu chí cơ bản trong Thanh toán điện tử

Tính riêng tư: Khi mua bán hàng hóa qua môi trường mạng, khách hàng đã

cung cấp đầy đủ thôn gitn để người bán có thể nhận được thanh toán Vì vậy nếu nhưđược khách hàng yêu cầu, người bán phải đảm bảo không làm lộ các thông tin cá nhâncủa khách hàng

Khả năng có thể hoán đổi: tiền số có thể chuyển thành các kiểu quỹ khác Có

thể dễ dàng chuyển đổi từ tiền điện tử sang tiền mặt hay chuyển từ quỹ tiền điện tử vềtài khoản cá nhân Từ tiền điện tử có thể phát hành séc điện tử, séc thật Tiến số bằngngoại tệ này có thể dễ dàng chuyển sang ngoại tệ khác với tỷ giá tốt nhất

Tính hiệu quả: để mang lại lợi ích tốt nhất cho người sử dụng thì chi phí cho

mỗi giao dịch chỉ là một con số nhỏ

Tính linh hoạt: cung cấp nhều phương thức thanh toán để có thể mang lại nhiều

sự lựa chọn cho khách hàng

Tính tin cậy: hệ thống thanh toán phải luôn thích ứng, tránh những sai sót

không đáng có, tránh cho nó không phải là mục tiêu của sự phá hoại

Tiện lợi, dễ sử dụng: Cần phải tạo sự thuận tiện thanh toán trên mạng như trên

thực tế

Trang 9

2.2 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

2.2.1 Khái niệm hóa đơn, hóa đơn điện tử, thanh toán hóa đơn điện tử

Khái niệm hỉa đơn là một tài liệu yêu cầu thanh toán cho một đơn hàng , dịch

vụ được thực hiện trước đó Việc xuất trình hóa đơn được áp dụng phổ biến ở các nhàhàng, các công ty cung cấp tiện ích công cộng và các công ty cung cấp dịch vụ khác

Khái niệm hóa đơn điện tử là hóa đơn được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thốngmáy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa,dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao

dịch điện tử (Theo quy định tại điều 7 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ).

Thanh toán hóa đơn điện tử: là dịch vụ giúp khách hàng thanh toán các khoảntiền hàng hóa, dịch vụ có tính chất định kỳ của mình hoặc của người thân cho Nhàcung cấp hàng hóa, dịch vụ bằng cách ủy quyền cho ngân hàng nơi khách hàng mở tàikhoản hoặc thông qua bên thứ ba thanh toán cho Nhà cung cấp theo hóa đơn sử dụng

2.2.2 Một số lợi ích của thanh toán hóa đơn điện tử

Với nhiều ưu điểm nổi trội hơn so với thanh toán truyền thống như thuận tiệntrong sử dụng, làm tăng tốc độ lưu thông tìên tệ và hàng hóa đồng thời góp phần quantrọng vào việc thúc đẩy thương mại điện tử phát triển Thanh toán điện tử ngày càngtrở nên quan trọng và dần chiếm được lòng tin của người sử dụng Với việc cung cấpnhiều hình thức thanh toán, thanh toán điện tử đã phục vụ tốt nhất nhu cầu của người

sử dụng trong lĩnh vực mua bán hàng hóa trực tuyến Thanh toán điện tử ngày càngphát triển mạnh mẽ không những chỉ phục vụ mua bán hàng hóa trực tuyến mà còncung cấp các dịch vụ khác như chuyển tiền, thanh toán tiền các dịch vụ và đặc biệt làthanh toán hóa đơn điện tử Dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử vô cùng hữu ích chocuộc sống cũng như trông công việc của người sử dụng Sau đây là một số lợi ích củathanh toán hóa đơn điện tử:

- Người sử dụng sẽ không bao giờ bị cắt điện, điện thoại, Internet…do với việcthanh toán hóa đơn điện tử thông qua hình thức ví điện tử…thì sẽ hoàn toàn nhanhchóng và tiện lợi

Trang 10

- Người sử dụng sẽ không phải ngồi chờ đợi người thu tiền đến nhà thu phí haykhông phải tranh thủ giờ làm để đi đúng tiền có thể thực hiện thanh toán nhanh, tại bất

cứ nơi đâu và vẫn làm các công việc của mình

- Người sử dụng sẽ không phải lo tắc đường, bụi bặm để đến các điểm thu tiền

- Người sử dụng sẽ không phải ra đường giữa trời mưa hay nắng để đến cácđiểm đống tiền, không phải xếp hàng giờ đồng hồ để chờ đúng cước các loại dịch vụ

- Người sử dụng sẽ tiết kiệm được chi phí và thời gian đi lại để hoàn thành cáccông việc khác của mình

2.2.3 Thanh tốn hóa đơn điện tử trong TMĐT B2C

Thanh toán hóa đơn điện tử đã được triển khai từ lâu trên thế giới và nó đượctriển khai cả trong TMĐT B2C và TMĐT B2B, tuy nhiên gần đây tại Việt Nam mớibắt đầu phát triển loại hình dịch vụ này trong lĩnh vực TMĐT B2C cụ thể là trong việcthanh toán các dịch vụ công như tiền điện, nước, internet…

2.2.3.1 Quy trình thanh toán bằng hóa đơn điện tử:

Bước 1: Người dùng lên các trang web của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hóađơn hoặc trang web của người lập hóa đơn xem thông tin cần thiết Thường là thôngtin các hóa đơn mà người dùng phải thanh toán

Bước 2: Người dùng lấy các thông tin về hóa đơn của mình phải thanh toán vềmáy tính của mình

Trang 11

Bước 3: Người dùng kiểm tra các thông tin và thực hiện xác thực việc thanh toánvới người lập hóa đơn.

Bước 4: Người lập hóa đơn yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ thanh toán của mìnhghi nợ vào tài khoản của người dùng

Bước 5: Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn yêu cầu ngân hàng của ngườidùng ghi nợ vào tài khoản của người dùng và chuyển tiền để ngân hàng của người lậphóa đơn ghi có vào tài khoản của người lập hóa đơn

2.2.3.2 Rủi ro trong thanh toán hóa đơn điện tử:

Rủi ro đối với người tiêu dùng tham gia thanh toán hóa đơn điện tử: Người tiêu

dùng có thể gặp rủi ro như không thể hoàn tất một khoản thanh toán mặc dù có đủ tiềnthể thực hiện việc thanh toán, ví dụ: gặp trục trặc khi tham gia thanh toán trên môitrường điện tử, gặp trục trặc khi tham gia các thiết bị ngoại vi…

Rủi ro do các hoạt động gian lận và phi pháp: lợi dụng chưa hoàn hảo trong

các hệ thống bảo mật, các dữ liệu về thông tin người dùng , hình thức thanh toán cóthể bị kẻ xấu đánh cắp và sử dụng bất hợp pháp

Rủi ro do nhân viên cơ sở chấp nhận nhanh toán: Khi thực hiện giao dịch,

nhân viên tại cơ sở chấp nhận thanh toán cố tình in ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán chomột giao dịch nhưng chỉ đưa người dùng ký vào một bộ hóa đơn Các hóa đơn còn lại

sẽ bị giả mạo chữ ký của người dùng để thu hồi tiền từ Ngân hàng thanh toán

Rủi ro đối với các tổ chức tài chính: các tổ chức tài chính cũng có thể phải chịu

các rủi ro lừa đảo, vận hành sai, sai qui trình, bồi thường tiền điện tử giả mạo khi nóđược người bán hoặc người dùng chấp nhận

2.2.3.3 Những khó khăn khi triển khai thanh toán hóa đơn điện tử

Để có thể phát triển thanh toán hóa đơn điện tử thì trước tiên thanh toán điện tửcần phải phát triển Cho nên những vấn đề khó khăn, những yêu cầu đặt ra của thanhtoán điện tử cũng là những khó khăn mà thanh toán hóa đơn điện tử cần phải giải quyết

và hoàn thiện Do thanh toán hóa đơn điện tử là một dịch vụ riêng cho nên nó còn baohàm những khó khăn đặc thù khác Việc triển khai dịch vụ này là một thách thức đối vớinhững doanh nghiệp, tổ chức mới bắt đầu vào thị trường thanh toán điện tử

Những khó khăn trong việc nâng cao nhận thức, thói quen thanh toán củangười tiêu dùng, giúp cho người tiêu dùng nhận biết được uy tín của doanh nghiệp để

Trang 12

có thể hoàn toàn yên tâm sử dụng dịch vụ Đây là khó khăn của hầu hết các doanhnghiệp trên thế giới đặc biệt là các nước mà TMĐT và TTĐT chưa phát triển

Những khó khăn trong việc gặp phải sự cạnh tranh của các doanh nghiệp đãtriển khai các dịch vụ trước đó cũng là điều khiến các doanh nghiệp phải quan tâm

Khi thực hiện thanh toán hóa đơn điện tử doanh nghiệp muốn làm trung gianthanh toán thì cần phải làm cầu nối để kết nối được các ngân hàng đặc biệt là các ngânhàng uy tín, có thương hiệu trên thị trường mới có thể thu hút được nhiều người sửdụng dịch vụ kết nối với các bên cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn (như tiền điệnthoại di động trả sau, tiền internet, tiền điện, tiền nước, tiền truyền hình cáp…) Để cácngân hàng , các nhà cung cấp dịch vụ uy tín tham gia thì các doanh nghiệp, tổ chứcgặp rất nhiều khó khăn

Bên cạnh đó còn có các vấn đề kinh tế vĩ mô, vi mô, các vấn đề liên quan đếnmôi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài của doanh nghiệp Doanh nghiệpcần phải xem xét để đưa ra những chính sách, chiến lược chính xác trong việc triểnkhai hình thức dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử

2.2.4 Sự cần thiết và mức độ ứng dụng của thanh toán hóa đơn điện tử

2.2.4.1 Sự cần thiết việc triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử

Đây thực sự là một bước tiến của thanh toán điện tử, với việc cung cấp thêmmột dịch vụ gia tăng thanh toán hóa đơn điện tử đã đáp ứng tốt hơn những mong muốncủa người sử dụng, với dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử đem lại lợi ích cho tất cảcác chủ thể tham gia

Lợi ích đối với người sử dụng: người sử dụng tiết kiệm cả về thời gian, công

sức và tiền bạc Với chỉ vài click, khách hàng đã có thể thanh toán các hóa đơn hàngtháng rất an toàn, tiện lợi và hoàn toàn nhanh chóng

Lợi ích đối với doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ thanh toán:

- Hiệu quả về kinh tế: Mức chi phí dành cho doanh nghiệp khi sử dụng hình thứcthanh toán qua trung gian điện tử luôn thấp hơn các hình thức thanh toán khác hiệnnay do không mất tiền thuê các nhân viên đi thu tiền hàng tháng mà lại nhanh chóngtiện lợi mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu cho doanh nghiệp

- Dịch vụ tin cậy và luôn sẵn sàng: Hệ thống hạ tầng công nghệ của các trunggian thanh toán được đầu tư áp dụng các công nghệ hiện đại, quy trình bảo mật và

Trang 13

phòng chống rủi ro chặt chẽ đảm bảo doanh nghiệp luôn có thể sử dụng dịch vụ ổnđịnh vào bất cứ thời gian nào.

- An toàn, bảo mật, ổn định và chống gian lận: các trung gian thanh toán triểnkhai luôn có tính ổn định, an toàn và bảo mật cao, mang tới sự an tâm cho người sửdụng thu hút nhiều người dùng sử dụng Ngoài ra, quy trình quản lý chống gian lậncủa các trung gian thanh toán sẽ giúp các nhà cung cấp được bảo vệ tối đa, giảm thiểugian lận thương mại

Lợi ích của ngân hàng:

- Đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng: Hiện nay, nhiều nhà cung cấp vàkhách hàng cá nhân có nhu cầu thanh toán hóa đơn điện tử Thông qua việc hợp táccung cấp công cụ thanh toán hiện đại, an toàn và nhanh chóng cho khách hàng, ngânhàng có thể nâng cao hình ảnh thương mại điện tử của mình

- Cơ hội tăng doanh thu và lượng tiền gửi: Với dịch vụ thanh toán hóa đơn điện

tử, khách hàng sẽ giảm nhu cầu rút tiền mặt do khách hàng phải để lại tiền để thanhtoán các hóa đơn Lượng tiền gửi và thời gian tiền gửi nằm trong ngân hàng sẽ tăng, do

đó, ngân hàng có thêm nhiều cơ hội kinh doanh nguồn tiền gửi này Thêm nguồn thuphí giao dịch từ các dịch vụ thanh toán điện tử mới

- Chi phí đầu tư thấp: Ngân hàng có thể cung ứng những dịch vụ thanh toán mới,thuận tiện cho khách hàng mà không phải đầu tư nhiều về hạ tầng công nghệ Bêncạnh đó các ngân hàng sẽ được các trung gian thanh toán quảng bá thương hiệu màkhông phải tốn chi phí

Lợi ích của doanh nghiệp, tổ chức làm trung gian thanh tốn cung cấp dịch vụ thanh toán: mở rộng được tập khách hàng cũng như các đối tác Tăng doanh thu do cả

khách hàng và các đối tác sử dụng các dịch vụ giá trị của trung gian thanh toán Tạo được

uy tín, thương hiệu trên thị trường thanh toán điện tử Từ đó làm tiền đề để kinh doanhphát triển các dịch vụ khác, phát triển đa dạng hóa các dịch vụ của doanh nghiệp

2.2.4.2 Mức độ ứng dụng của thanh toán hóa đơn điện tử:

Thanh toán hóa đơn điện tử sử dụng trong thương mại điện tử B2C

Loại hình thanh toán mà trung gian thanh toán kết nối ngân hàng với các nhà cung cấpdịch vụ hóa đơn trả sau cố định như hóa đơn thanh toán internet, truyền hình cáp, hóađơn tiền điện, tiền nước…để cung cấp cho người sử dụng có thể thanh toán các loạihình dịch vụ này một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất

Trang 14

Thanh toán hóa đơn điện tử sử dụng trong thương mại điện tử B2B

Loại hình thanh toán mà trung gian thanh toán kết nối các doanh nghiệp với nhau.Giúp các doanh nghiệp có thể thanh toán được dễ dàng với nhau Phân chia thành 3dạng cụ thể sau:

Trực tiếp người bán: Giải pháp này liên kết một người bán với nhiều người mua

về việc xuất trình hóa đơn Mô hình này được dựng một cách điển hình khi có quan hệ

đã được thiết lập từ trước giữa người mua và người bán Nếu một người bán phát hànhnhiều hóa đơn hoặc hóa đơn có giá trị cao, thì sau đó có thể nhận được khoản thưởngđáng kể khi thực hiện EBPP Chính vì lý do này mà mô hình này thường được cáccông ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, viễn thông, ngành phục vụ công cộng, chămsóc sức khỏe, ngành dịch vụ tài chính áp dụng

Trực tiếp người mua: Trong mô hình này, có một người mua trong khi nhiềungười bán Đây là mô hình đang phát triển, dựa trên vị trí chi phối của người mua trongcác giao dịch B2B Nó được sử dụng khi người mua thực hiện khối lượng lớn hóa đơn.Các công ty như Wal-Mart đang tiến hành thiết lập EBPPs trực tiếp người mua

Nhà cung cấp dịch vụ: Đây là mô hình nhiều người bán - nhiều người mua,trong đó người cung cấp dịch vụ đóng vai trị là trung gian thu gom và tập hợp hóa đơn

từ nhiều người bán và thanh toán từ nhiều người mua khác nhau Người cung cấp dịch

vụ là bên thứ ba không chỉ cung cấp dịch vụ EBPP mà còn các dịch vụ tài chính khác(ví dụ như bảo hiểm, giữ các bản giao kèo Khi ngươi mua cho phép thanh toán hóađơn, người cung cấp dịch vụ tiến hành việc thanh toán

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về thanh toán điện tử và thanh toán hóa đơn điện tử

2.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Tình hình thị trường thanh toán điện tử trân thế giới đã bắt đầu phát triển mạnh

mẽ từ những năm 1998, trong giai đoạn bùng nổ của internet và các công ty Dotcomtrên thế giới nhờ có một nền tảng công nghệ thông tin vững chắc từ thanh toán điện tửtruyền thống Hàng loạt các nghiên cứu về thanh toán điện tử trong đó có thanh toánhóa đơn điện tử trên thế giới đã được tiến hành nghiên cứu Có hàng loạt các trườngđại học mở nghành đào tạo về TMĐT, đào tạo một cách chính qui, rất bài bản vàchuyên nghiệp

Trang 15

Những cuốn sách và các tài liệu viết về TTĐT như Electronic payment system for E-commerce của Donal O’Mahony, Michael peirce, Hitesh Tenari, cuốn sách đã

giới thiệu khá đầy đủ và chi tiết công nghệ và hệ thống sử dụng cho phép thực hiệnviệc thanh toán qua internet New payment world của Mary S.Schaeffer đã cho chúng

ta thấy cái nhìn tổng thể về dịch vụ thanh toán điện tử trên thế giới The truth about online payments của Pussell O’brien đã giúp chúng ta nhận ra những thuận lợi cũng

như những khó khăn của thanh toán điện tử…

Bên cạnh đó có những sách viết về thanh toán hóa đơn điện tử như Electronic bill presentment and payment của Kornel Terplan tác giả bên cạnh việc đề cập tới

thanh toán điện tử đã đề cập tới dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử, một dịch vụ mớitiện lợi cho mọi người sử dụng…

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam thanh toán điện tử chỉ mới manh nha bắt đầu từ cuối năm 2006đầu năm 2007, và hiện nay đang trên đà phát triển Nước ta có rất ít các tài liệu, sáchhay công trình nghiên cứu khoa học nào viết về TTĐT Các doanh nghiệp hiện nay chủđộng tìm hiểu các nguồn tài liệu trên thế giới và hợp tác sử dụng các dịch vụ thanhtoán với các doanh nghiệp quốc tế Các trường đại học tại Việt Nam cũng đã có triểnkhai đào tạo chuyên nghành về TMĐT tuy nhiên vẫn còn rất ít Hiện nay chỉ có duynhất trường đại học Thương Mại là có khoa TMĐT, đào tạo chuyên nghành Quản TrịTMĐT Bên cạnh đó cũng có một số trường khác

triển khai nhưng chưa bài bản Và hiện tại cũng chưa có giáo trình chính thức vềTTĐT mà chủ yếu vẫn là các tài liệu tổng hợp và dịch từ các tài liệu của các chuyêngia, giáo trình của các trường đại học trên thế giới

Bài giảng Thanh toán điện tử trong thương mại điện tử - Trường Đại họcThương mại

Bài giảng Thương mại điện tử căn bản – Khoa Thương mại điện tử - TrườngĐại học Thương mại

Luận văn: Thanh toán trong Thương mại điện tử - sinh viên Nguyễn Viết Huy –Đại học Hải Phòng Đề cập những hình thức thanh toán và đề cập tới các yêu cầu đểtriển khai thành công thanh toán điện tử

Luận văn: “Thanh toán trong giao dịch TMĐT tại Công ty Gol” – sinh viên LêThị Duy Linh – Đại học Thương mại Đề cập đến các phương tiện thanh toán trong

Trang 16

TMĐT và những khó khăn khi áp dụng các mô hình TTĐT trên thế giới vào TMĐT tạiViệt Nam.

Luận văn: “Phát triển hệ thống thanh toán bằng đồng tiền ảo Vcoin của công tyVTC Intecom” – sinh viên Nguyễn Văn Mạnh – Đại học Thương mại Mong muốn sẽgiải quyết được những vướng mắc trong quá trình phát triển hệ thống thanh toán bằngđồng tienf ảo Vcoin của công ty Từ đó cũng sẽ góp phần vào sự phát triển chung củahoạt động thanh toán trực tuyến tại Việt Nam

Luận văn: “Phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT của Onepay cho cácdoanh nghiệp du lịch” – sinh viên Nguyễn Thế Chung – trường Đại học Thương Mại.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa các cơ sở lý luận về TTTT và nhà cungcấp dịch vụ TTTT, từ đó xem xét, đánh giá về thực trạng việc cung cấp dịch vụ củaOnePay cho các doanh nghiệp du lịch và đề xuất phát triển các dịch vụ nhằm nâng caokhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch va mở ra một kênh kinh doanhTMĐT mới cho nghành du lịch

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiân cứu

Với mục tiêu phát triển thêm dịch vụ thanh toán hóa đơn trên cổng thanh toántrực tuyến Ngân Lượng, Luận văn có những nội dung chính sau:

Chương 2 tác giả sẽ làm rõ lý thuyết về TTĐT và TTHĐĐT Các hình thứcthanh toán, các vấn đề đặt ra trong thanh toán điện tử Các vấn đề lý thuyết xoay quanhthanh toán hóa điện tử Tiếp theo là nghiên cứu sơ bộ về tình hình nghiên cứu của ViệtNam và trên thế giới về TTĐT và TTHĐĐT

Chương 3 song song với việc nghiên cứu tình hình ứng dụng triển khai thanhtoán hóa đơn của các công ty khác Tác giả sẽ nghiên cứu tổng quan tình hình và anhhưởng của các nhân tố môi trường kinh doanh đến thực trạng triển khai ví điện tửNgân Lượng Thông qua việc phát phiếu điều tra đánh giá cho nhân viên, phỏng vấnchuyên gia Trên sơ sở đó tác giả sẽ phân tích thực trạng hoạt động của ví điện tửNgân Lượng trong quá trình ba năm hoạt động

Từ các kết quả đánh giá trong chương ba, ở chương 4 tác giả sẽ đưa ra kết luậnluận về những thành công và hạn chế mà ví điện tử Ngân Lượng đã triển khai được từkhi thành lập, các nguyên nhân cảu các vấn đề tồn tại Đánh giá và nhận định địnhhướng phát triển thêm dịch vụ thanh toán hóa đơn tại công ty Cuối cùng sẽ đề xuấtcác nhóm giải pháp nhằm phát triển tốt nhất dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử cho víđiện tử Ngân Lượng

Trang 17

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TRÂN CỔNG THANH TOÁN NGANLUONG.VN

3.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1 Các phương pháp thu thập dữ liệu

Trong quá trình thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và thực hiện luậnvăn tốt nghiệp, tác giả đã sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu là phương phápđiều tra dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

3.1.1.1 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp

_ Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là phương pháp dựng hệ thống câu hỏitheo trật tự nhất định, được chính thức hóa trong cấu trúc chặt chẽ nhằm ghi chépnhững thông tin xác đáng có liên quan tới mục đích nghiên cứu

+ Nội dung điều tra: tìm hiểu qua về việc ứng dụng và triển khai TTĐT đặcbiệt là dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử tại Việt Nam hiện nay Bên cạnh đó tìm hiểu

về hoạt động của cổng thanh toán trực tuyến Ngân Lượng hiện tại đồng thời cũng đánhgiá hiệu quả hoạt động của nó Chủ yếu điều tra tình hình triển khai, phát triển dịch vụthanh toán hóa đơn điện tử tại công ty

+ Cách thức tiến hành: Sau khi thiết kế xong phiếu điêu tra phát phiếu cho cácnhân viên trong cổng thanh toán trực tuyến Ngân Lượng Các nhân viên sau khi trả lờixong các phiếu điều tra sẽ gửi trả lại và được tập hợp rồi đưa vào cơ sở dữ liệu củaphầm mềm SPSS để xử lý và phân tích Mục đích áp dụng cách thức này là giúp thuthập thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệm và xử lý một cách chính xác nhất để cóthể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác nhất

+ Ưu nhược điểm của phương pháp điều tra này

Ưu điểm: Trả lời nhanh, tập hợp và thống kê có hệ thống, dễ dàng cho quá trình phântích và đạt hiệu quả cao

Nhược điểm: Câu trả lời bó hẹp theo suy nghĩ của người lập phiếu, ít sáng tạo, bêncạnh đó các nhân viên có thể không trả lời phản hồi hoặc không cung cấp các câu trảlời chính xác

Trang 18

+ Đối tượng mẫu nghiên cứu: là các nhân viên của công ty cổ phần giải phápphần mềm Hòa Bình hoạt động trong bộ phận cổng thanh toán trực tuyến Ngân Lượng.

+ Số lượng phiếu điều tra:

Số lượng phiếu điều tra đưa ra là: 20 phiếu và mỗi phiếu gồm 15 câu hỏi

Số lượng phiếu thu về là: 20 phiếu

_ Phỏng vấn chuyên gia là phương pháp dựng hệ thống câu hỏi nhằm thu đượcnhững thông tin nói lên nhận thức hoặc thái độ của người được phỏng vấn với sự kiệnhay vấn đề được hỏi

+ Nội dung phỏng vấn: Quan điểm đánh giá của Ngân Lượng về tình hình thịtrường TTĐT tại Việt Nam Đánh giá về mô hình cổng thanh toán trung gian, ví điện

tử mà Ngân Lượng đang triển khai, chất lượng dịch vụ hiện nay của Ngân Lượng vàđịnh hướng phát triển của Ngân Lượng trong việc triển khai phát triển dịch vụ thanhtoán hóa đơn điện tử

+ Cách thức tiến hành: gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp tại công ty

+ Ưu nhược điểm của phương pháp điều phỏng vấn

Ưu điểm: Được tiếp xúc thực tế với các nhà quản lý nên có thể đánh giá được chấtlượng thông tin, số lượng thông tin nhiều, thực hiện nhanh chóng, thuận lợi

Nhược điểm: thông tin không mang tính khái quát, lượng thông tin thu được khó thống

kê và xử lý, đôi khi các câu hỏi có thể bị bỏ qua

+ Đối tượng mẫu nghiên cứu: các chuyên gia được mời phỏng vấn trực tiếp tạidoanh nghiệp gồm có giám đốc, trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng kỹ thuật,trưởng phòng marketing

3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập dữ liệu thông

qua nguồn nội bộ doanh nghiệp như báo cáo kinh doanh, thống kê bán hàng, đơn khiếunại…hoặc thông qua nguồn dữ liệu bên ngoài, thông tin đại chúng như ấn phẩm, báochí, đề tài nghiên cứu, internet…

_ Các nguồn thông tin dữ liệu

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Hòa Bình, đặc biệt là kếtquả kinh doanh của cổng thanh toán trực tuyến Ngân Lượng Đây là kết quả tổng hợp

Trang 19

báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của cổng thanh toán trực tuyến NgânLượng từ tháng 4/2009 – quớ 1/ 2011.

+ Các nguồn khác: các dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các nguồn như báo cáoTMĐT qua các năm của cục TMĐT – Bộ Công Thương, các hội thảo và diễn đàn vềTTĐT, báo chí trong nước và quốc tế về TTĐT, các tài liệu, sách, nghiên cứu về tìnhhình TTĐT và dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử tại Việt Nam và trên thế giới Tìmkiếm các thông tin trên môi trường mạng Đây là các nguồn thông tin số liệu cung cấp

về tình hình phát triển chung của TTĐT và TTHĐĐT, đánh giá, nhận định và dự báo

về tốc độ phát triển trong thời gian tới

_ Ưu nhược điểm của phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

+ Ưu điểm: Tìm kiếm nhanh chóng, dễ dàng, số liệu đa dạng, với chi phí thấp, bêncạnh đó với số liệu thống kế kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thểcho ta cái nhìn trực quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nhược điểm: Tính chính xác không cao và không có tính thời sự tại thời điểmnghiên cứu

3.1.2 Các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

SPSS có một bộ soạn thảo dữ liệu tương tự như excel, xử lý mỗi file dữ liệu ở

một thời điểm SPSS thực hiện những phân tích thống kê chung nhất như hồi qui, phântích phương sai, phân tích nhân tố…Khả năng vẽ đồ thị, lập bảng biểu tổng hợp, báocáo thống kê trong SPSS đa dạng và linh hoạt, được trình bày đẹp, chất lượng cao cóthể tiếp tục hiệu chỉnh, in ra hoặc chuyển sang tài liệu khác

Sức mạnh lớn nhất của SPSS là phân tích phương sai và phân tích nhiều chiều.Cái yếu nhất của SPSS là khơng cú khả năng xử lý những ước lượng phức tạp, không

hỗ trợ phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu

Trang 20

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu theo giá trị trung bình: kết quả cácphiếu điều tra sau khi thu về được tổng hợp trên SPSS và phân tích theo giá trị trungbình và chỉ số thống kê Các số liệu thống kê từ kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽđược xử lý bằng hai phương pháp phân tích chi tiết và biểu đồ minh họa.

3.1.2.2 Phương pháp định tính

a Phương pháp tổng hợp - quy nạp

Hai phương pháp này bổ túc cho nhau Phương pháp tổng hợp tập trung trình

bày các dữ kiện và giải thích chúng theo căn nguyên Phương pháp quy nạp tập trungđưa ra sự liên quan giữa các dữ kiện và tạo thành quy tắc

b Phương pháp diễn dịch

Phương pháp diễn dịch là phương pháp từ quy tắc đưa ra ví dụ cụ thể Phương

pháp này rất hữu ích để kiểm định lý thuyết và giả thiết Mục đích của phương phápnày là đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước Các lý donày dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể

c Phương pháp duy vật biện chứng

Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở hệ thống những nguyên lý,phạm trù cơ bản, quy luật phổ biến Quan điểm này khẳng định các sự vật, hiện tượng

dự đa dạng, phong phú đến đâu đều chỉ là những dạng khác nhau của một thế giới duynhất Chúng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau mà tồn tại trong sự tác động qualại, chuyển hóa theo những quan hệ xác định

3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔITRƯỜNG TỚI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬTRÊN CỔNG THANH TOÁN NGANLUONG.VN

3.2.1 Tổng quan tình hình phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử tại website nganluong.vn.

3.2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công Ty CP Giải pháp phần mềm Hòa Bình và cổng thanh toán Ngân Lượng.

a, Giới thiệu tổng quan về Công ty CP Giải pháp phần mềm Hòa Bình

- Tân công ty: Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Tổng giám đốc: Nguyễn Hòa Bình

Trang 21

- Vốn điều lệ: 18.000.000.000 VND (Mười tám tỉ đồng)

- GPKD / MS thuế: 0103007937 / 0101148316, đăng ký tại Hà Nội

- Website / Email: www.peacesoft.net / peace@peacesoft.net

- Trụ sở chính: Tòa nhà VTC – online, 18 Tam Trinh, quận Hai

PeaceSoft Solutions là liên doanh giữa Công ty Giải pháp Phần mầm Hòa Bình,Tập đoàn dữ liệu Quốc tế IDG theo hình thức đầu tư triển vọng Tháng 3/2011 vừaqua tập đoàn Ebay đã chính thức là cổ đông của công ty Hòa Bỡnh với số vốn đầu tưlên đến 20% giá trị công ty

PeaceSoft hiện có năm sản phẩm chính gồm: eBay.vn, chodientu.vn,nganluong.vn, Adnet.vn và Prostore hoạt động trong lĩnh vực phát triển phần mềm

và cung cấp giải pháp tin học hóa, dịch vụ Thương mại điện tử nội địa và xuyên biêngiới, Thanh toán trực tuyến và Quảng cáo trực tuyến

Công ty PeaceSoft luôn mong muốn là doanh nghiệp góp phần gia tăng giá trịcho người Mua, người Bán và nhà sản xuất, đóng góp giá trị đáng kể vào phát triểnnền kinh tế và đưa Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

Công ty đã và đang mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước và camkết là đối tác tin cậy của nhiều nhà đầu tư, là môi trường tốt cho những người cónăng lực và lòng nhiệt thành

Trang 22

Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự của CTCP Giải Pháp Phần Mềm Hòa Bình

( Nguồn phòng hành chính nhân sự công ty Hòa bình)

Bảng 3.1: Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Số nhân lực có trình độ đại học trở lên 200

( Nguồn phòng hành chính dân sự công ty Hòa Bình)

b, Giới thiệu tổng quan về cổng thanh toán trực tuyến Ngân Lượng:

_ Khái quát chung: NgânLượng.vn là một trong năm sản phẩm của Peacesoft Đây làdịch vụ thanh toán trực tuyến (TTTT) cho thương mại điện tử (TMĐT) tiên phong vàhàng đầu tại Việt Nam cả về thị trường, người dùng và giao dịch Ngân lượng chophép các cá nhân và doanh nghiệp gửi và nhận tiền thanh toán trên Internet ngay tứcthì một cách an toàn, tiện lợi , phổ biến và được bảo vệ

Tôn chỉ mục đích hàng đầu của NgânLượng.vn là bảo mật an toàn cho kháchhàng khỏi các rủi ro và nguy cơ lừa đảo trên Internet Bên cạnh đó, các quy định vềkhiếu nại và bảo hiểm giao dịch được xây dựng một cách chặt chẽ giúp đảm đảm bảocông bằng cho cả người mua và người bán trong trường hợp phát sinh tranh chấp.Tôn

Trang 23

chỉ hoạt động tiếp theo của NgânLượng.vn là thuận lợi hóa việc nhận tiền thanh toán

và quay vòng vốn cho cộng đồng thương nhân bán hàng trực tuyến tại VN

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức của nganluong.vn.

( Nguồn phòng hành chính nhân sự công ty Hòa Bình )

_ Đặc điểm nhân lực quản trị TMĐT của Ngân Lượng:

Ngânlượng.vn hiện có 43 nhân viên hầu hết đều có trình độ Đại học trở lên vàđều tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại các trường kinh tế Khối kỹ thuật và sảnphẩm có 13 nhân viên, khối PR và Marketing có 5 nhân viên khối kinh doanh và pháttriển thị trường có 25 nhân viên 5 nhân viên tốt nghiệp trường thương mại Trong đó

có 5 nhân viên phụ trách kinh doanh và marketing

_ Một số chức năng nhiệm vụ chính của Ngân Lượng:

Hợp tác, kết nối với các ngân hàng, các tổ chức trung gian thanh toán, các kênhnạp rút tiền khác để mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân lượng

Phát triển thị trường, thu hút người mua và người bán là cá nhân và doanhnghiệp sử dụng Ngânlượng.vn để mua sắm và kinh doanh trực tuyến

Chi nhánh Hà NộiPTTT, kinh doanh, CSKH

Chi nhánh Hồ Chí MinhPTTT, kinh doanh, CSKH

Trang 24

Hỗ trợ giải đáp các thắc mắc của khách hàng, giúp họ trong quá trình đăng kí,xác minh, chứng thực tài khoản, tích hợp công cụ Ngânlượng.vn vào website củadoanh nghiệp và mọi nghiệp vụ liên quan.

3.2.1.2 Tổng quan tình hình thanh toán điện tử và thanh toán hóa đơn điện tử tại website nganluong.vn

NganLuong.vn hoạt động vừa theo mô hình ví điện tử vừa theo mô hình cổngthanh toán trung gian, theo đó người dùng đăng ký tài khoản loại cá nhân hoặc doanhnghiệp với 3 chức năng chính là: nạp tiền, rút tiền và thanh toán Ví điện tử và cổngthanh toán là dịch vụ nhạy cảm về mặt tài chính, hoạt động như một "ngân hàng điệntử" trên Internet và chịu sự điều chỉnh của "Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng" đểngăn ngừa các doanh nghiệp huy động vốn thông qua việc giữ hộ tiền thanh toán củangười mua và người bán rồi mất khả năng thanh khoản gây thiệt hại cho xã hội Giấyphép ví điện tử số 2608/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước cấp giúp đảm bảo uy tín

về mặt pháp lý và an toàn cho khách hàng của NgânLượng.vn!

Hiện nay NganLuong.vn đã xác lập vị trí dẫn đầu thị trường TTĐT cho TMĐTtại VN với khoảng 300.000 tài khoản, trên 2.000 website chấp nhận thanh toán và ướctính chiếm 50% lưu lượng thanh toán Với thành tích đó, NganLuong.vn đã vinh dựđược bình chọn là ví điện tử ưa thích nhất do Hiệp hội thương mại điện tử VN(VECOM) và Sở công thương TP.HCM tổ chức vào năm 2009 và năm 2010

NganLuong.vn đã xây dựng được hình ảnh, uy tín của mình trên thị trườngTTĐT tại Việt Nam Trên đà phát triển mạnh mẽ, Ngân Lượng đang muốn triển khai cácdịch vụ mới để có thể cung cấp đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, mở rộng thịtrường, tăng số lượng khách hàng sử dụng ví điện tử Ngân Lượng đồng thời có thể nângcao doanh số, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử làloại hình dịch vụ Ngân Lượng nhận thấy cần triển khai trong thời điểm hiện nay NgânLượng hiện nay đang xây dựng dự án thực hiện, sau khi xây dựng xong dự án sẽ bắt đầulập kế hoạch triển khai để có thể sớm cung cấp dịch vụ này cho khách hàng

3.2.2 Ảnh hưởng môi trường bên ngoài tới việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn tại website nganluong.vn

Yếu tố bên ngoài là yếu tố mà doanh nghiệp rấ khó hoặc không thể kiểm soát được Tuy nhiên, nó lại rất quan trọng và có tính chất quyết định và ảnh hưởng trực

Trang 25

tiếp đến việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn qua website NgânLượng.vn của doanh nghiệp Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp được đánh giá thông qua mô thức lượng giá các yếu tố bên ngoài ( EFAS – External Factors Analysis Summary) dưới đây:

Bảng 3.2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử qua website NgânLượng.vn Các nhân tố bên ngoài Độ quan

trọng

Xếp loại Tổng

điểm quan trọng

Trang 26

( Nguồn do tác giả tổng hợp, nghiên cứu tại Ngân Lượng )

Dựa vào sự đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoàicủa công ty, kết quả bảng trên cho ta thấy rõ ràng các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởngnhất định tới việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử qua websiteNgânLượng.vn tại công ty Với tổng số điểm đạt được 2.995/4 điểm, cho thấy công ty

đã tận dụng tương đối tốt các cơ hội, hạn chế được khá nhiều thách thức, tạo điều kiệntốt cho việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn tại công ty

3.2.3 Ảnh hưởng môi trường bên trong tới việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn tại website nganluong.vn

Ngoài những yếu tố bên ngoài thì những yếu tố bên trong của doanh nghiệpcũng là những nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến việc phát triển dịch vụ thanh toánhóa đơn điện tử tại công ty Tuy nhiên đây đều là các nhân tố mà doanh nghiệp hoàntoàn nắm bắt và kiểm soát được Tương tự như mô thức EFAS, ta sử dụng mô thứcIFAS ( internal Factors Analysis Summary) để đánh giá tổng hợp các yếu tố thuộc môitrường bên trong của công ty như sau:

Ngày đăng: 03/11/2014, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự của CTCP Giải Pháp Phần Mềm Hòa Bình ( Nguồn phòng hành chính nhân sự công ty Hòa bình) - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của CTCP Giải Pháp Phần Mềm Hòa Bình ( Nguồn phòng hành chính nhân sự công ty Hòa bình) (Trang 22)
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức của nganluong.vn. - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của nganluong.vn (Trang 23)
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử qua website NgânLượng.vn Các nhân tố bên ngoài Độ quan - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử qua website NgânLượng.vn Các nhân tố bên ngoài Độ quan (Trang 25)
Bảng 3.3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử qua website NgânLượng.vn Các nhân tố bên trong Độ   quan - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Bảng 3.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến việc phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử qua website NgânLượng.vn Các nhân tố bên trong Độ quan (Trang 27)
Bảng 3.4: Số lượng các nhà cung cấp dịch vụ TTĐT và tình hình phát triển TTĐT tại Việt Nam - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Bảng 3.4 Số lượng các nhà cung cấp dịch vụ TTĐT và tình hình phát triển TTĐT tại Việt Nam (Trang 28)
Bảng 3.5: Đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chí mà người Việt Nam lựa chọn phương thức thanh toán điện tử khi tham gia TMĐT hiện nay. - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Bảng 3.5 Đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chí mà người Việt Nam lựa chọn phương thức thanh toán điện tử khi tham gia TMĐT hiện nay (Trang 29)
Hình 3.3: Các hình thức thanh toán điện tử phát triển tại Việt Nam hiện nay - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Hình 3.3 Các hình thức thanh toán điện tử phát triển tại Việt Nam hiện nay (Trang 30)
Hình 3.4: Vấn đề an toàn trong TTĐT của nước ta hiện nay - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Hình 3.4 Vấn đề an toàn trong TTĐT của nước ta hiện nay (Trang 31)
Bảng 3.6: Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty trong quá trình triển khai mô hình cổng thanh toán, ví điện tử Ngân Lượng trong thời gian qua - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Bảng 3.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty trong quá trình triển khai mô hình cổng thanh toán, ví điện tử Ngân Lượng trong thời gian qua (Trang 31)
Hình 3.5: Đánh giá hiện nay tại thị trường Việt Nam doanh nghiệp nào đang dẫn đầu thị trường về việc triển khai dịch vụ TTHĐĐT - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Hình 3.5 Đánh giá hiện nay tại thị trường Việt Nam doanh nghiệp nào đang dẫn đầu thị trường về việc triển khai dịch vụ TTHĐĐT (Trang 32)
Bảng 3.7: Lợi ích mang lại khi Ngân Lượng phát triển dịch vụ TTHĐĐT - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Bảng 3.7 Lợi ích mang lại khi Ngân Lượng phát triển dịch vụ TTHĐĐT (Trang 33)
Hình 3.6: Đánh giá thói quen người Việt Nam hiện nay khi thanh toán các loại hình hóa đơn về dịch vụ công - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Hình 3.6 Đánh giá thói quen người Việt Nam hiện nay khi thanh toán các loại hình hóa đơn về dịch vụ công (Trang 34)
Hình 3.8: Đánh giá mức độ cần thiết của việc phát triển hình thức TTHĐĐT tại Ngân Lượng trong thời gian tới - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Hình 3.8 Đánh giá mức độ cần thiết của việc phát triển hình thức TTHĐĐT tại Ngân Lượng trong thời gian tới (Trang 35)
Bảng 3.8: Đánh giá độ quan trọng của các nguồn lực trong qua trình triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn tại Ngân Lượng hiện nay - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Bảng 3.8 Đánh giá độ quan trọng của các nguồn lực trong qua trình triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn tại Ngân Lượng hiện nay (Trang 37)
Bảng 3.10: Cơ cấu nhân lực của Ngân Lượng từ 4/2009 – Quý 1/2011( người) - phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử trên cổng thanh toán nganluong vn của công ty cp giải pháp
Bảng 3.10 Cơ cấu nhân lực của Ngân Lượng từ 4/2009 – Quý 1/2011( người) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w