1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần vật liệu kỹ thuật điện

91 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 746 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao hiệu quả quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải xây dựngđược chế độ quản lý khoa học, toàn diện đối với TSCĐ để có thể sử dụng hợp lý, đầy đủ,

Trang 1

TRANG PHỤ BÌA

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp 4

1.1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp 4

1.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp 12

1.1.3 Khấu hao tài sản cố định 14

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 16

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn cố định 16

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp 17

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 19

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 20

1.3.1 Công tác đầu tư xây dựng mua sắm tài sản cố định 21

1.3.2 Tổ chức quản lý tài sản cố định hiện có 22

1.3.3 Thực hiện khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định 23

1.3.4 Quy trình và công nghệ sản xuất 24

1.3.5 Chế độ bảo hành, sửa chữa tài sản cố định 24

1.3.6.Công tác phòng ngừa rủi ro 24

1.3.7 Cơ chế quản lý vĩ mô và quyền tự chủ tài chính của các doanh nghiệp 25

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN 27

2.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty 27

2.1.1 Sự ra đời, phát triển và bộ máy tổ chức của Công ty 27

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện 30

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây 40

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần vật liệu kỹ thuật điện 44

2.2.1 Thực trạng về tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện 44

2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 57

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện 61

CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY 65

3.1 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 65

3.1.1 Chiến lược phát triển thị trường, chiến lược khách hàng đẩy mạnh tiêu thụ tăng doanh thu và từ đó tăng lợi nhuận 65

3.1.2 Xây dựng phát và triển thương hiệu VICADI 66

3.1.3 Một số định hướng khác 66

3.2 Những giải pháp nhằm góp phân nâng cao hiệu quả sử dụng vỗn cố định ở công ty cổ phần vật liệu kỹ thuật điện 68

3.2.1 Các giải pháp chung 69

3.2.2 Các giải pháp cụ thể 76

3.2.3 Một số kiến nghị 81

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện 36

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính kế toán của Công ty cổ phần

Vật liệu kỹ thuật điện 38

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu lao động và thu nhập bình quân 33Bảng 2.2: Các chỉ tiêu trong BCKQ kinh doanh các năm 2006 - 2008 41

Trang 4

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2006, 2007 và 2008 47Bảng 2.5: Nguồn tài trợ thưòng xuyên của Công ty 50Bảng 2.6: Tình hình tài sản cố định của công ty trong các năm 2006 - 2008 51

Bảng 2.7: Bảng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định của Công ty cổ phần

Vật liệu kỹ thuật điện năm 2008 56Bảng 2.8: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần

Vật liệu kỹ thuật điện năm 2006 - 2008 58

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài sản cố định là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật củanền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng nhất của vốn kinhdoanh TSCĐ là yếu tố sống còn đối với sự tồn tại của bất kỳ doanh nghiệpnào Nó không những phản ánh năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật và ứng dụng khoa học tiến bộ vào sản xuất mà còn phản ánhđược bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ xét về mặt tồn tại thì

nó là điều kiện cần có để doanh nghiệp được thành lập, xét về mặt phát triểnthì nó là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động và nâng cao năng suấtlao động Do vậy TSCĐ giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh để tạo ra hàng hoá và dịch vụ Mặt khác, vai trò củaTSCĐ không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mức độ sử dụng TSCĐ

Trong nền kinh tế thị trường thì tồn tại và phát triển doanh nghiệp phảibiết cách kinh doanh và phải kinh doanh có hiệu quả Vấn đề hiệu quả là vấn

đề sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào, nó quyết định doanh nghiệp đó sẽtồn tại, phát triển hay đi vào con đường phá sản Để nâng cao hiệu quả quản

lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải xây dựngđược chế độ quản lý khoa học, toàn diện đối với TSCĐ để có thể sử dụng hợp

lý, đầy đủ, phát huy hết công suất TSCĐ, tạo điều kiện hạ giá thành sảnphẩm, thu hồi nhanh vốn đầu tư để tái sản xuất trang thiết bị đổi mới côngnghệ Vì vậy các doanh nghiệp phải khẩn trương chấn chỉnh công tác quản

lý kinh tế, mà trước hết là hạch toán kế toán Hiệu quả sử dụng TSCĐ quyếtđịnh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Hạch toán kế toán với chứcnăng và nhiệm vụ của mình là một công cụ đắc lực của quản lý, cung cấp cácthông tin chính xác và kịp thời cho quản lý Tổ chức hạch toán TSCĐ là một

Trang 6

khâu của hạch toán kế toán và là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệuquả quản lý và sử dụng TSCĐ.

Công ty Cổ phần Vật liệu Kỹ thuật điện trước đây là một doanh nghiệpNhà nước, trực thuộc Công ty Điện lực 1 Ngành nghề kinh doanh chính củacông ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cách điện và các sản phẩm phụtrợ phục vụ cho ngành điện Theo quyết định số ……, tháng 07/2004 công tychính thức đi vào hoạt động dưới hình thức cổ phần hoá Nhận thức được tầmquan trọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ, cùng với việc tìm hiểu thực

tế TSCĐ tại công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu Đề tài: "Nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Vật liệu Kỹ thuật điện"

nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn Đây cũng là vấn đề đã và đang được các nhàkhoa học, các nhà quản lý nghiên cứu, phân tích để tìm ra những biện pháp hữuhiệu khắc phục giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế thịtrường Với mong muốn tìm ra những biện pháp cụ thể, sát thực góp phần nhỏ

bé vào việc tháo gỡ những bức bách hiện nay tại Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Căn cứ vào lý luận và tình hình thực tế công tác quản lý và sử dụng vốn

cố định tại công ty để phân tích và đánh giá một số chỉ tiêu về sử dụng vốn,vốn cố định, rút ra những mặt làm được và chưa làm được Từ đó, đưa ra một

số giải pháp khắc phục những mặt hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả công tácquản lý và sử dụng vốn cố định của công ty Đồng thời nhằm góp phần giúpBan Giám đốc công ty có định hướng tổng thể về công tác huy động và sửdụng vốn cố định của công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn cố định trongdoanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài này được giới hạn trong việc nghiên cứu

Trang 7

hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần Vật liệu kỹ thuật điệntrong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008.

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài này gồm có:

- Các phương pháp chung của tư duy khoa học như:

+ Phương pháp luận duy vật biện chứng

+ Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp

+ Phương pháp so sánh, tiếp cận hệ thống cấu trúc

+ Phương pháp lịch sử, logic

- Phương pháp thu thập thông tin

+ Phương pháp phân tích tài liệu có sẵn

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcchữ viết tắt, phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề chung về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn

cố định của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ

phần Vật liệu kỹ thuật điện

Chương III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn cố định tại Công ty Cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện

Trang 8

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định

Một doanh nghiệp, để tiến hành sản xuất kinh doanh phải có các yếu tố:sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Khác với các đối tượng lao động (nguyên liệu vật liệu, sản phẩm dởdang, bán thành phẩm ) các tư liệu lao động (máy móc, thiết bị nhà xưởng,phương tiện vận tải ) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng

để tác động vào đối tượng lao động biến đổi nó theo mục đích của mình

Bộ phận quan trọng nhất trọng các tư liệu lao động sử dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản cố định Đó lànhững tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếptrong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị phương tiện vậntải, nhà xưởng, công trình kiển trúc, các khoản chi phí đầu tư mua sắm tài sản

cố định vô hình

Thông thường một tư liệu lao động được coi là tài sản cố định phải đồngthời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản:

- Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thường là một năm trở lên

- Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định Tiêu chuẩn nàythường quy định riêng cho từng quốc gia và có thể được điều chỉnh cho phùhợp với mức giá cả từng thời kỳ

Những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn qui định trên được coi là

Trang 9

công cụ dụng cụ nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanhnghiệp Tuy nhiên, việc xem xét tiêu chuẩn, và nhận biết tài sản cố định củadoanh nghiệp là phức tạp.

Trước hết, đối với việc phân biệt giữa đối tượng lao động và các tư liệulao đôi khi không phải chỉ dựa vào đặc tính hiện vật mà còn dựa vào tính chất

và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh Cũng có thể mộttài sản trong trường hợp này được coi là tài sản cố định, trường hợp khác lạiđược coi là tài sản lưu động (máy móc, thiết bị, nhà xưởng mới hoàn thành,đang trong kho thành phẩm chờ tiêu thụ hoặc là các công trình xây dựng cơbản chưa bàn giao) thì chưa được coi là tài sản lưu động

Hai là một số các tư liệu lao động nếu xét riêng lẻ từng thứ thì không đủcác tiêu chuẩn trên, nhưng nếu thống nhất thành hệ thống thì cả hệ thống lạiđược coi là tài sản cố định Ví dụ trong thiết bị của của một phòng thí nghiệm,một vườn cây lâu năm

Đối với một số ngành đặc thù có một số khoản chi phí mà doanh nghiệp

đã chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn trên mà không hình thành tài sản cốđịnh hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình Ví dụ : chi phí muabằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp

Ở Việt Nam theo chuẩn mực kế toán số 03, 04, 06 và chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTCngày 12 tháng 12 năm 2003 quy định tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ như sau:

- Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình

Mỗi tài sản cố định là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết thống nhất với nhau để thựchiện một hay một số chức năng nhất định Nếu thoả mãn cả hai tiêu chuẩndưới đây thì được coi là tài sản cố định hữu hình

Trang 10

a Có thời hạn sử dụng từ một năm trở lên.

b Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

Trường hợp một hệ thống bao gồm bộ phận tài sản riêng lẻ được liên kếtvới nhau trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau mànếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức nănghoạt động chính của nó mà do yêu cầu quản lý sử dụng tài sản cố định đòi hỏiphải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được coi làtài sản cố định hữu hình độc lập Ví như: từng con súc vật làm việc hoặc chosản phẩm, từng mảnh vườn cây lâu năm

- Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn hai tiêuchuẩn quy định tại khoản một, mà không hình thành tài sản cố định hữu hìnhthì coi là tài sản cố định vô hình Nếu khoản chi phí nào không thoả mãn cảhai tiêu chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp vào chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp

Đặc điểm chung của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất sản phẩm và hình thái vật chất, đặc tính sử dụng ban đầu của nó vẫnkhông thay đổi Song giá trị của nó lại được chuyển dịch dần từng phần vàogiá thành sản phẩm Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành nên một yếu tốchi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp mỗi khi sảnphẩm được tiêu thụ

Từ những lý luận trên chúng ta thấy: Tài sản cố định của doanh nghiệp

là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của nó thì được chuyển dịch từng phần vào giá thành sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.

Trang 11

Trong nền kinh tế thị trường, tài sản cố định được coi như các loại hànghoá thông thường khác Nó không chỉ có giá trị, mà còn có giá trị sử dụng.Thông qua mua bán trao đổi các tài sản cố định được chuyển dịch quyền sởhữu và sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác

1.1.1.2 Phân loại tài sản cố định

Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 quy định tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ như sau:

a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và đặc trưng kinh tế kỹ thuật Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm

hai loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:

TSCĐ hữu hình: Là những TS có hình thái hiện vật chất cụ thể thoả

mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Theo đặc trưng kinh tế kỹ thuật, tài sản

cố định hữu hình được chia thành:

• Nhà cửa vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất,cửa hàng, nhà để xe, chuồng trại chăn nuôi, giếng khoan, bể chứa, sân phơi,cầu cống , đường xá…

• Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị côngtác và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh

• Phương tiện vận tải truyền dẫn: ôtô, máy kéo, tầu thuyền, canô dùng trongvận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, dẫn hơi, ôxy, khi nén, hệ thốngđường dây dẫn điện, hệ thống truyền thanh thuộc tài sản của doanh nghiệp

• Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm…

• Cây lâu năm, gia sức cơ bản…

Trang 12

• TSCĐ khác: gồm các loại TSCĐ chưa được xếp vào các loại tài sản nóitrên (tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật )

- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái hiện vật chất cụ

thể, chỉ thể hiện một lương giá trị mà doanh nghiệp đã đầu tư phục vụ cho lợiích lâu dài của doanh nghiệp, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, thamgia vào nhiều chu kỳ SXKD TSCĐ vô hình gồm:

• Quyền sử dụng đất đai: là giá trị đất, mặt nước, mặt biển được hìnhthành do bỏ chi phí ra mua, đền bù san lấp, cải tạo nhăm mục đích có đượcmặt bằng sản xuất kinh doanh

• Quyền phát hành: Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có quyềnphát hành

• Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí doanh nghiệp phải trả cho cáccông trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng sáng chế hoặcdoanh nghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế, bản quyền tác giả (bản quyềntác giả là chi phí tiền thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tácgiả độc quyền phát hành và bán các tác phẩm của mình)

• Nhãn hiệu hàng hoá: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi

ra liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá

• Phần mềm máy vi tính: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đãchi ra để có phần mềm máy vi tính

• Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Là toàn bộ các chi phí thực

tế doanh nghiệp đã chi ra để có giấy phép và giấy phép nhượng quyền thựchiện công việc đó như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất một loại sảnphẩm mới

• TSCĐ vô hình khác: Là những TSCĐ vô hình khác chưa được phảnánh ở các loại trên như quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuê nhà…

Trang 13

Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp người quản lý có mộtcách nhìn tổng thể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp cóbiện pháp quản lý tài sản, tính toán khấu hao khoa học, hợp lý đối với từngloại tài sản

Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật giúp cho việc quản lý và hạchtoán chi tiết, cụ thể theo từng loại, nhóm TSCĐ và có phương pháp khấu haophù hợp với từng loại từng nhóm TSCĐ

b Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu

Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của DN chia thành 2 loại TSCĐ tự có

và TSCĐ thuê ngoài

- Tài sản cố định tự có là các TSCĐ được xây dựng mua sắm và hình

thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, các quỹ của doanh nghiệp Đây là những TSCĐ của doanh nghiệp được phản ánh trên bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp

- Tài sản cố định thuê ngoài là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời

gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết Phân loại thuê tài sản phải căn cứ vàobản chất các điều khoản trong hợp đồng và phải thực hiện ngay tại thời điểmkhởi đầu thuê tài sản Sau thời điểm khởi đầu thuê tài sản nếu có thay đổi cácđiều khoản của hợp đồng (trừ gia hạn hợp đồng) thì các điều khoản mới nàyđược áp dụng cho suốt thời hạn hợp đồng Nhưng thay đổi về ước tính (thayđổi ước tính thời gian sử dụng kinh tế hoặc giá trị còn lại của tài sản thuê)hoặc thay đổi khả năng thanh toán của bên thuê thì không làm thay đổi sựphân loại thuê tài sản đối với ghi sổ kế toán

Phân loại thuê tài sản được căn cứ vào mức độ chuyển giao các rủi ro vàlợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê bao gồm thuêtài chính và thuê hoạt động

Trang 14

- Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao

phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê Các trườnghợp thuê tài sản dưới đây thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:

a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hếtthời hạn thuê

b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

c) Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụngkinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tàisản thuê

e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng

sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợpđồng thoả mãn ít nhất một trong ba trường hợp sau:

a) Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đếnviệc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê

b) Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lạicủa tài sản thuê gắn với bên thuê

c) Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồngthuê với tiền thu thấp hợp gia thuê thị trường

TSCĐ thuê tài chính cũng được coi như TSCĐ của doanh nghiệp đượcphản ảnh trên bảng cân đối kế toán Doanh nghiệp có trách nhiệm, quản lý, sử

Trang 15

dụng và trích khấu hao như các TSCĐ tự có của doanh nghiệp

- Thuê hoạt động Nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sự

chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản Thuê tài sản là quyền sử dụng đất thường là thuê hoạt động vì quyền sử dụngđất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ khôngchuyển giao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê Số tiền thuê tài sản là quyền

sử dụng đất được phân bổ dần cho suốt thời gian thuê

Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý và tố chứchạch toán TSCĐ được chặt chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ cóhiệu quả cao nhất

c Các cách phân loại khác

Ngoài các cách phân loại các TSCĐ nói trên, trong quản lý và hạch toáncòn có thể phân loại TSCĐ theo các tiêu thức sau:

* Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng

Tài sản cố định dùng theo mục đích kinh doanh, là những tài sản cố địnhdùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và dùng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi sự nghiệp, an ninh quốcphòng đó là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng chocác hoạt động phúc lợi sự nghiệp

Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước đó là những tàisản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc chonhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

* Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, người ta chia tài sản cố

Trang 16

định của doanh nghiệp thành các loại:

1 Tài sản cố định đang sử dụng đó là tài sản cố định của doanh nghiệpđang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúclợi sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp

2 Tài sản cố định chưa cần dùng là những tài sản cố định cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp songhiện tại chưa cần dùng đang được dự trữ để sử dụng sau này

3 Tài sản cố định không dùng chờ thanh lý là những tài sản cố địnhkhông cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ raban đầu

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp thấy được cơ cấu tài sản

cố định của mình theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lýtài sản cố định theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản cốđịnh của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệuquả sử dụng

1.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm - đặc điểm của vốn cố định

VCĐ là số vốn đầu tư ban đầu ứng trước để mua sắm, xây dựng cácTSCĐ VCĐ gọi là vốn đầu tư ứng trước, vì số vốn này nếu sử dụng có hiệuquả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại dần sau khi tiêu thụ được cácsản phẩm,hàng hoá, dịch vụ của mình Vì thế quy mô của VCĐ nhiều hay ít

sẽ quyết định mức độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất củamột doanh nghiệp.Song ngược lại, đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trìnhxây dựng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu

Trang 17

chuyển của VCĐ.

Xét trên mối quan hệ như vậy có thể khái quát những nét đặc thù về sựvận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

Một là: vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, do

đặc điểm của tài sản cố định có thể phát huy trong nhiều chu kỳ sản xuất vàđược sử dụng lâu dài

Hai là: vốn cố định được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ

sản xuất Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất, giá trị sử dụng của tài sản cố địnhgiảm dần và theo đó một bộ phận vốn cố định đã nhập vào chi phí sản xuấtsản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần giá trị haomòn của tài sản cố định

Ba là: sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng

luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giáthành sản phẩm được dần dần tăng lên thì phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản

cố định lại dần giảm xuống Kết thúc sự biến thên nghịch chiều đó cũng là lúctài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành mộtvòng luân chuyển Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định đòihỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hiện vật cáctài sản cố định

Do vậy, Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản

cố định, nó luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Việc nghiên cứu kỹ lưỡng về tài sản cố định và vốn cố định của doanhnghiệp là cơ sở cho việc xem xét tổ chức quản lý sản xuất, tổ chức huy độngvốn, quản lý sử dụng vốn cố định có hiệu quả

1.1.2.2 Nguồn hình thành vốn cố định

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể khai thác

Trang 18

nguồn vốn đầu tư và TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau: Vốn do Ngân sách Nhànước cấp, nguồn vốn tự bổ sung, tư vốn vay dài hank của Ngân hàng, từ thịtrường vốn tuy vậy mỗi một nguồn vốn trên đều có ưu điểm, nhược điểmriêng và điều kiện thực hiện khác nhau, có chi phí sử dụng khác nhau Vì thếtrong quá trình khai thác, tạo lập, sử dụng các nguồn VCĐ doanh nghiệp phảichú trọng tới việc đa dạng hoá các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ các ưu điểm từngnguồn vốn để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ sao cho hợp lý và có lợi nhấtcho doanh nghiệp Chẳng hạn, đối với nguồn vốn tự bổ sung mà chủ yếu dodoanh nghiệp được lấy một phần từ lợi nhuận để lại, số vốn được bổ sung từ lợinhuận này đượ thực hiện dưới hình thức lấy một phần từ quỹ đầu tư páht triển,quỹ dự phòng tài chính.

Ngoài việc lấy một phần từ lợi nhuận để lại, doanh nghiệp còn được để lạitoàn bộ số khấu hao cơ bản TSCĐ để đầu tư, thay thế đổi mới TSCĐ Nguồnvốn tự bổ sung hay tài trợ mang lại lợi thế cho doanh nghiệp như giúp doanhnghiệp chủ động trong việc đầu tư đổi mới TSCĐ Tuy vậy, trong sản xuất kinhdoanh do nhu cầu thường xuyên cần vốn, doanh nghiệp cần phải tích cực huyđộng các nguồn vốn, không được trông chờ, ỷ lại vào các nguồn vốn đã có sẵn

Vì thế nà cần phải đa dạng hoá các nguồn tài trợ

Định hướng trong việc tạo lập nguồn vốn đối với doanh nghiệp đó là:

- Các nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ phải là những nguồn vốn có tính chất

ổn định

- Khái thác các nguồn vốn trên cơ sở đảm bảo khả năng tài chính tự chủ củadoanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo hạn chế và phân tánbớt các rủi ro, đồng thời phát huy tối ưu đặc điểm các nguồn vốn được huy động

1.1.3 Khấu hao tài sản cố định

1.1.3.1 Hao mòn tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng bị hao mòndần bởi nhiều nguyên nhân Có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao

Trang 19

Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ hao mòn hữu hình như thờigian, cường độ sử dụng, các nhân tố về tự nhiên, môi trường (độ ẩm, nhiệt độ ),chất lượng chế tạo tài sản cố định (nguyên vật liệu, công nghệ chế tạo ) và đặcbiệt là việc chấp hành các quy trình vận hành, bảo dưỡng tài sản cố định.

Hao mòn vô hình là sự giảm sút về giá trị trao đổi của tài sản cố định doảnh hưởng của sự phát triển khoa học kỹ thuật Để khắc phục điều này, doanhnghiệp phải coi trọng việc đổi mới kỹ thuật để tạo lợi thế cho doanh nghiệptrong cạnh tranh trên thị trường

1.1.3.2 Các phương pháp khấu hao tài sản cố định

Để thu hồi được đầy đủ giá trị tài sản cố định bị hao mòn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, người ta thực hiện trích khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán phần giá trị hao mòn của tàisản cố định thành một yếu tố chi phí tạo nên giá thành sản phẩm, theo cácphương pháp nhất định Xét về mặt tài chính, bộ phận đó được thu về sau khisản phẩm được tiêu thụ và biểu hiện dưới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấuhao tài sản cố định, chúng tạo lập thành quỹ khấu hao tài sản cố định Đây làmột nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở

Trang 20

rộng tài sản cố định.

Để tính và trích khấu hao tài sản cố định người ta thường dùng nhiềuphương pháp, nhưng đều tuân thủ nguyên tắc khấu hao tài sản cố định phảiphù hợp với mức độ hao mòn của tài sản cố định và đảm bảo thu hồi đầy đủgiá trị vốn ban đầu

Các phương pháp áp dụng:

- Phương pháp khấu hao bình quân:

- Phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần

- Phương pháp khấu hao nhanh theo theo tổng số

- Phương pháp khấu hao giảm dần kếp hợp với phương pháp khấu haobình quân

Mỗi phương pháp tính khấu hao có những ưu nhược điểm riêng Tuỳ vàotình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp khấu haophù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình, đảm bảo cho việcthu hồi bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận ứng trước của vốn đầu tư về tài sản cố định,biểu hiện dưới hình thành hiện vật là các tài sản cố định do đặc điểm của tàisản cố định được sử dụng lâu dài nên vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm, tương ứng với phầngiá trị hao mòn của tài sản cố định do vậy nếu không quan lý sử dụng tốt tàisản cố định để xảy ra tình trạng tài sản cố định hư hỏng trước thời hạn sửdụng hoặc hết thời hạn sử dụng nhưng vẫn chưa khấu hao hết thì sẽ gặp rủi rogây thất thoát vốn cố định vì không thu hồi đủ vốn

Vấn đề đặt ra thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý là làm thế nào để

Trang 21

vốn cố định trong suốt thời gian dài tham gia vào quá trình sản xuất mang lạinhiều lợi nhuận nhất có thể được cho doanh nghiệp, để đạt được điều đó đòihỏi doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả số vốn cố định của mình.

Vậy hiệu quả sử dụng vốn cố định là mối quan hệ giữa kết quả đạt đượctrong quá trình sử dụng vốn cố định vào sản xuất với số vốn cố định đã sửdụng để đạt được kết quả đó

Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng vốn cố định phải thực hiện trên hai mặt

1 Với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một lượng sản phẩm với chấtlượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

2 Đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuấtnhằm tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợinhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn

Để sử dụng vốn cố định có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh thườngxuyên cần thực hiện các biện pháp không chỉ để bảo toàn mà còn phát triểnđược vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh Thực chất làphải luôn đảm bảo duy trì một lượng vốn này doanh nghiệp có thể thu hồihoặc có thể mở rộng được số vốn mã đã bỏ ra ban đầu để đầu tư, mua sắm tàisản cố định theo giá hiện tại

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt bất kỳmột doanh nghiệp nào muốn tồn tại và đứng vững được đều phải quan tâmđến hiệu quả của đồng vốn đã bỏ ra nói chung và vốn cố định nói riêng Điềunày thể hiện ở một số mặt sau:

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có nghĩa là khai thác triệt để khảnăng hiện có của tài sản cố định của doanh nghiệp, phát huy hết công suất cuả

Trang 22

máy móc thiết bị, tận dụng tối đa giờ máy Để từ đó tạo ra nhiều sản phẩmtăng lợi nhuận cho DN làm cho kết quả thu được trên 1 đồng chi phí về tài sản

cố định (vốn cố định) ngày một tăng

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay là rấtcần thiết Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệpđiều này xuất phát từ những lý do chủ yếu sau:

Xuất phát từ mục đích kinh doanh của mỗi doanh nghiệp: Tối đa hoá LN

là mục tiêu cần phải đạt được của bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham giahoạt động sản xuất kinh doanh LN là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá kết quả kinh tếcủa các hoạt động của doanh nghiệp vì DN muốn tồn tại và phát triển đượchay không điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận haykhông LN tác động hầu hết đến các mặt hoạt động của DN Việc thực hiệnchỉ tiêu lợi nhuận là một vấn đề quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trở lên vững chắc Để đạt được điều đó đòi hỏi các doanhnghiệp phải tăng cường công tác sản xuất trong đó có việc tổ chức, việc sửdụng vốn nói chung và vốn cố định nói riêng có như vậy mới đem lại LN caogóp phần giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển

- Xuất phát từ vị trí vai trò của vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Vốn cố định của doanh nghiệp là thành phần cơ bản của vốn sản xuất,thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Năng lực sản xuất của tài sản cố định quyết định năng lực sản xuất, năng suất laođộng của doanh nghiệp Nó góp phần làm giảm chi phí nâng cao chất lượng sảnphẩm Vì vậy việc nâng cao năng lực sản xuất của tài sản cố định sẽ làm chohiệu quả của việc sử dụng vốn cố định tăng lên khi hiệu quả sử dụng vốn cố địnhtăng lên sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên

Trang 23

Đây là mục tiêu cần đạt tới của bất cứ doanh nghiệp nào.

- Xuất phát từ ý nghĩa của việc sử dụng vốn cố định có hiệu quả tức làbảo toàn và phát triển được vốn cố định Một mặt tạo được sản phẩm có chấtlượng, giá thành hạ, nâng cao sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trênthị trường Mặt khác mở rộng được quy mô tăng trưởng của doanh nghiệp

- Xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của các doanhnghiệp trong điều kiện nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng phải tuân theo nguyên tắc hoạch toán kinh doanh Yêu cầu của nguyên tắcnày là kinh doanh phải lấy thu bù chi và có lãi Nếu không đạt được yêu cầunày doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính vì vậy, các doanh nghiệp phảiluôn có biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà mộttrong những giải pháp quan trọng là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh nói chung và vốn cố định nói riêng

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Trang 24

1.2.3.2 Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nóphản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần phải cần bao nhiều đồng vốn cố định.Hàm lượng VCĐ =

Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp trên người ta còn sử dụng 1 số các chỉ tiêuphân tích sau đây:

- Hệ số hao mòn tài sản cố định chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòncủa tài sản cố định trong doanh nghiệp so với thời điểm ban đầu và nó đượcxác định như sau:

Hệ số hao mòn TSCĐ =

- Hệ số trang bị tài sản cố định cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêunày phản ánh giá trị tài sản cố định bình quân cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số trang bị TSCĐ =

1.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Là tỷ số giữa lợi nhuận hoặc lợi nhuận ròng (Lợi nhuận sau khi đã trừthuế thu nhập doanh nghiệp) trong kỳ với số vốn cố định bình quân sử dụngtrong kỳ

Trang 25

tổng số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô và trình độ trangthiết bị máy móc công nghệ là nhân tố quyết định khả năng tăng trưởng vàcạnh tranh của doanh nghiệp Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ của sảnxuất kinh doanh và giá trị của nó được thu hồi dần dần Trong chu kỳ vậnđộng của mình giá trị của vốn cố định luôn bị đe doạ bởi các nhân tố, lạmphát, hao mòn vô hình, thiên tai Do vậy cần phải tổ chức công tác quản lý

và sử dụng vốn cố định để giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn kinhdoanh, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả sử dụng của doanh nghiệp có thể ápdụng một số biện pháp chủ yếu sau:

1.3.1 Công tác đầu tư xây dựng mua sắm tài sản cố định

Đầu tư vào tài sản cố định thuộc loại đầu tư dài hạn, là một trong nhữngnhân tố chủ yếu cho sự phát triển của 1 doanh nghiệp quyết định đầu tư dài hạn

là một trong những quyết định có tính quan trọng bậc nhất, nó quyết định đếntương lai của một doanh nghiệp bởi mỗi quyết định đầu tư đều ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt một thời gian dài,ảnh hưởng đến quy mô và trình độ trang thiết bị công nghệ sản xuất Từ đó ảnhhưởng đến sản xuất tiêu thụ sản phẩm trong tương lai của doanh nghiệp đó.Hiệu quả sử dụng vốn cố định trước hết phụ thuộc vào chất lượng củacông tác mua sắm đầu tư xây dựng tài sản cố định để sử dụng có hiệu quả vốn

cố định trong các hoạt động đầu tư dài hạn doanh nghiệp phải thực hiện đúngcác quy chế quản lý đầu tư xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư lập dự án vàthẩm định dự án đầu tư Điều này sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp tránhđược các hoạt động đầu tư kém hiệu quả Chính vì vậy điều đầu tiên phải làmkhi quyết định mua sắm tài sản cố định là phải xem xét lựa chọn loại tài sản

cố định phù hợp với điều kiện khả năng của doanh nghiệp để sao cho tận

Trang 26

dụng được hết năng lực và công suất của tài sản cố định vào sản xuất tránhlãng phí nguồn lực Khi đầu tư mua sắm tài sản cố định cần chú ý một sốđiểm sau:

Chỉ tiến hành đầu tư mua sắm tài sản cố định khi thực sự cần thiết tránh

ứ đọng vốn Lựa chọn phương án đầu tư phải chú trọng đến yếu tố tiến bộkhoa học kỹ thuật khi đầu tư mua sắm tài sản cố định, nhằm hạn chế hao mòn

vô hình Tuy nhiên, cũng không nên mua sắm các tài sản quá hiện đại khôngphù hợp năng lực và trình độ sản xuất của công ty sẽ gây ra lãng phí mà hiệuquả mang lại không cao

Đầu tư tài sản cố định phải chú trọng đến tỷ trọng tài sản cố định nhữngtài sản cố định đóng vai trò chủ đạo, phải có xu hướng tăng lên còn các tài sảndùng ngoài sản xuất kinh doanh nên giảm xuống để giảm tối thiểu chi phíquản lý cho DN Đồng thời căn cứ vào việc xây dựng tỷ lệ hợp lý giữa cácloại tài sản cố định, giữa các khâu trong quy trình công nghệ để lập kế hoạchđầu tư theo hướng đồng bộ hoá thiết bị có sẵn, cải tạo thiết bị cũ, thải loại cácthiết bị sửa chữa mà chi phí sửa chữa quá lớn

Nhu cầu của thị trường ngày càng tăng người tiêu dùng luôn đòi hỏinhững sản phẩm có mẫu mã đẹp chất lượng cao giá thành hạ Như vậy để đápứng được nhu cầu thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định nóiriêng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung các doanh nghiệp phảiđầu tư đổi mới kịp thời về thiết bị công nghệ

1.3.2 Tổ chức quản lý tài sản cố định hiện có

Sau khi đã đầu tư mua sắm tài sản cố định thì cần phải thực hiện:

- Phải bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý khai thác tối đa công suất thiết

kế và nâng cao hiệu suất công tác của máy móc thiết bị, sử dụng triệt để vào

Trang 27

sản xuất, đảm bảo mức chi phí khấu hao phù hợp với giá thành sản phẩm.

- Cần xử lý nhanh những tài sản cố định không cần dùng hoặc hư hỏngkhông được sử dụng được, tránh ứ đọng vốn của doanh nghiệp

- Cần tiến hành phân cấp quản lý tài sản cố định cho các phân xưởng bộphận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trongquản lý chấp hành nội quy, quy chế sử dụng bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cốđịnh giảm tối đa thời gian ngững làm việc của tài sản cố định

- Phải thường xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định, quản lý chặtchẽ tài sản cố định về mặt hiện vật, không để mất mát hư hỏng tài sản cố địnhtrước thời hạn Khấu hao hàng năm phải lập kế hoạch khấu hao theo khung quyđịnh của Nhà nước và kịp thời điều chỉnh lại giá trị của tài sản cố định khi trượtgiá để tính đúng tính đủ khấu hao vào giá thành và bảo toàn vốn cố định

1.3.3 Thực hiện khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định

Trích khấu hao là một hình thức thu hồi vốn cố định phục vụ cho việc táisản xuất tài sản cố định nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanhnâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn bỏ ra

Trong quá trình sử dụng: tài sản cố định chịu nhiều nhân tố tác động đặcbiệt là hao mòn vô hình Do đó làm thế nào để thực hiện khấu hao một cáchhợp lý, tính đúng, tính đủ và có căn cứ

Để làm điều đó mỗi doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp khấu hao

và xác định mức khấu hao cho hợp lý, đảm bảo thu hồi đủ vốn khi tài sản cốđịnh hết thời hạn sử dụng

Quyết định 166/1999 QĐ - BTC ban hành 30/12/1999 đã giải quyết đượcvấn đề hết sức cơ bản, cho phép các doanh nghiệp chủ động linh hoạt tríchkhấu hao tài sản cố định theo khung quy định và cho phép các doanh nghiệpđược quyền giữ lại quỹ khấu hao để tái đầu tư tài sản cố định Quỹ khấu hao

Trang 28

trong thời gian chưa đầu tư tài sản cố định doanh nghiệp có thể sử dụng linhhoạt trên nguyên tắc hoàn quỹ.

Căn cứ vào quyết định về việc quản lý trích khấu hao tài sản cố định vàđiều kiện thực tế của doanh nghiệp mình các doanh nghiệp phải nghiên cứu

và làm tốt công tác khấu hao, tính khấu hao một cách đúng đắn, chính xác,đồng thời sử dụng quỹ khấu hao một cách linh hoạt và mục đích cuối cùng làphải tái sản xuất được tài sản cố định

1.3.4 Quy trình và công nghệ sản xuất

Tổ chức thật tốt quy trình và công nghệ sản xuất không những giúp choquá trình sản xuất được linh hoạt mà còn giúp cho quá trình vận hành tài sản

cố định được thuận tiện và đạt hiệu quả cao Tránh được các hỏng hóc khôngđáng có Một quy trình và công nghệ sản xuất hợp lý và hiệu quả cao đòi hỏiphải có một bộ máy điều hành và quản lý sản xuất giỏi để đảm bảo cho quátrình đầu vào của sản xuất đồng bộ với quá trình vận hành tài sản cố định

1.3.5 Chế độ bảo hành, sửa chữa tài sản cố định

Định kỳ thường xuyên, tổ chức công tác bảo dưỡng duy tu tài sản cố định,thực hiện sữa chữa lớn cho tài sản cố định nhằm đảm bảo khả năng công dụngcủa tài sản cố định,đề phòng bất trắc sảy ra làm ngưng trệ sản xuất kinh doanh,ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty Cần phân công trách nhiệm đốivới người sử dụng thiết bị phải thường xuyên bảo hành, lau chùi đối với từngthiết bị cụ thể

1.3.6.Công tác phòng ngừa rủi ro

Đây là một giải pháp phòng ngừa rất quan trọng trong việc bảo toàn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Các doanh nghiệp

Trang 29

luôn phải chú trọng đến việc thực hiện mua bảo hiểm cho tái sản cố định vàthiết bị công nghệ vì:

Trong kinh doanh có rất nhiều rủi ro bất ngờ sảy ra, vì vậy nếu doanhnghiệp thực hiện bảo hiểm phòng ngừa, không những tránh được nguy cơ phásản mà còn giúp công ty vẫn dược đền bù để tái sản xuất tiếp tục

1.3.7 Cơ chế quản lý vĩ mô và quyền tự chủ tài chính của các doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển và thay đổi không ngừng của nền kinh tế, côngtác quản lý và sử dụng vốn cố định và tài sản cố định cũng luôn có sự biếnđộng do đó các cơ quan chức năng của nhà nước các cơ quan có thẩm quyềnluôn phải bám sát và theo dõi kịp thời đưa ra những chính sách mới thích hợpvới điều kiện thực tế Cụ thể quy định 166/1999 QĐ - BTC 30/12/1999 đãphát huy được những ưu điểm của mình giúp cho các doanh nghiệp tự do vàchủ động hơn trong công việc kinh doanh thúc đẩy việc sử dụng có hiệu quảtài sản cố định và vốn cố định

Đối với chính sách về nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ Nhà nướccũng cần phải có chính sách hợp lý về thuế và quy định những mặt hàng nhậpkhẩu phù hợp với tình hình phát triển khoa học kỹ thuật như hiện nay Hoànthiện và phát huy hơn nữa vai trò của những uỷ ban tư vấn về khoa học côngnghệ máy móc thiết bị giúp tư vấn cho các doanh nghiệp về vấn đề nhập khẩumáy móc thiết bị

Hoàn thiện hơn nữa việc giao vốn, giao quyền tự chủ cho các doanhnghiệp đồng thời đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện nghiêm chỉnh việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp

Trang 30

Trên đây là một số nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn

cố định trong doanh nghiệp Trên thực tế sử dụng vốn cố định có hiệu quả nhưthế nào, đòi hỏi một sự lỗ lực rất lớn của mỗi doanh nghiệp

Không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là một việc làmthường xuyên và cần thiết của các doanh nghiệp để có thể đứng vững trong điềukiện cạnh tranh vô cùng gay gắt của nền kinh tế thị trường tồn tại song songnhiều thành phần như hiện nay

Trang 31

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

2.1.1 Sự ra đời, phát triển và bộ máy tổ chức của Công ty

2.1.1.1 Sự ra đời và phát triển

Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện (trước là Xí nghiệp Vật liệu cáchđiện) là một doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá, thực hiện hạch toán kinh doanhđộc lập, trực thuộc Công ty Điện lực 1 - Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: ELECTRIC TECHNICAL MATERIAL., JSCo Tên viết tắt: VICADI

Trụ sở chính của Công ty đặt tại 991A - Đại lộ Tôn Đức Thắng, QuậnHồng Bàng, Hải Phòng

Tiền thân của Công ty là phân xưởng Vật liệu cách điện của Sở Điện lựcHải Phòng được Bộ Năng lượng quyết định tách ra thành lập Xí nghiệp Vậtliệu cách điện vào ngày 1/4/1988 Ban đầu trụ sở đặt tại khu vực Chợ Cột Đèncho đến tháng 10/1989 thì toàn bộ hoạt động của Xí nghiệp được chuyển giao

về trụ sở chính của Xí nghiệp hiện nay

Vào những năm 1990 khi tình hình thế giới có nhiều sự biến động vềchính trị và giá cả các loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất thì Bộ Nănglượng và Công ty Điện lực 1 đã quyết định giao cho Xí nghiệp tiếp nhận: Nhàmáy Thuỷ tinh cách điện Thái Bình và Nhà máy Sứ cách điện Quế Võ - HàBắc và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp vật liệu cách điện Trong khó khănnhư vậy nhưng Xí nghiệp Liên hợp non trẻ đã huy động toàn bộ nội lực vàcông nghệ khắc phục sản xuất và thu được nhiều thành tựu quý giá

Trang 32

Đến ngày 14/9/1992 thực hiện quyết định 388/HĐBT của Hội đồng Bộtrưởng về sắp xếp lại các doanh nghiệp, Bộ Năng lượng và Công ty Điện lực 1

ra quyết định giải thể Xí nghiệp Liên hợp Vật liệu cách điện tách ra thành 2 Xínghiệp là: Xí nghiệp Vật liệu cách điện và Xí nghiệp Sứ - Thuỷ tinh cách điện

Tháng 1/1998 Xí nghiệp được sự đồng ý của Tổng Công ty Điện lực ViệtNam đã được chuyển giao và trực thuộc Công ty Viễn thông Điện lực

Từ 1/7/2002 Xí nghiệp lại được chuyển đổi cơ quan chủ quan sang trựcthuộc Công ty Điện lực 1 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Đến tháng 7 năm 2004 theo Quyết định của Bộ Công nghiệp và TổngCông ty Điện lực Việt Nam, Xí nghiệp đã thực hịên xong công tác cổ phầnhoá và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần (trong đó Nhànước nắm giữ 51% giá trị tài sản)

Từ ngày thành lập đến nay, sau nhiều lần tách, nhập, chuyển đổi cơ quanchủ quản cũng như hình thức hoạt động, Công ty luôn quan tâm đến công tác

tổ chức Đảng, Đoàn, Hội, quỹ, xây dựng được một tập thể lao động đoàn kết,

tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh Công ty đã được Nhà nước khen ưởng và trao tặng 2 Huân chương Lao động hạng 3, nhiều huân chương, bằngkhen cao quý của UBND Thành phố Hải Phòng, Tổng Công ty Điện lực ViệtNam, Công ty Điện lực 1 và các tổ chức, đoàn thể khác

th-VICADI là một đơn vị thành viên của Công ty Điện lực 1 (PC1) - TổngCông ty Điện lực Việt Nam, một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọngcủa PC1 là sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, phát triển lưới điện, cao- trung vàphần lớn là hạ thế Vì vậy nhiệm vụ chủ yếu của VICADI là:

1 Sản xuất dây cáp điện cung cấp cho các đơn vị trong PC1 và các đơn

vị khác trên cơ sở chỉ đạo của PC1, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chínhtrị của ngành điện Năng lực sản xuất của VICADI phải đáp ứng tốt nhất yêu

Trang 33

cầu của PC1 về chủng loại, qui cách, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch

vụ, thời gian, giá thành của các loại dây cáp điện sản xuất ra

2 Tiếp nhận nhiệm vụ của PC1 giao cho, thu hồi các loại dây đồngnhôm thứ, phế liệu để tái chế thành nhôm thỏi đạt tiêu chuẩn sản xuất dây cápđiện mhằm cung cấp cho các đơn vị trong nghành theo kế hoạch của PC1, hỗtrợ PC1 quản lý vật tư vào một đầu mối nhằm quản lý tốt hơn chất lượng dâycáp trong lưới điện Quốc gia mà vẫn đạt chỉ tiêu kinh tế; đồng thời tự cấp chodây chuyền sản xuất dây cáp điện VICADI hoạt động hết công suất

3 Sản xuất các vật liệu bằng composite như hộp đựng công tơ các loại, hộpđấu dây cung cấp cho các Điện lực trực thuộc PC1 và các đơn vị xây lắp điện

4 Sản xuất các sản phẩm bảo hộ lao động, các sản phẩm cách điện bằngcao su với cấp điện áp từ hạ áp tới 110KV như: găng, sào, ủng, thảm, tiếpđịa… Sản xuất các sản phẩm như: gioăng cao su mặt máy biến áp các loạicung cấp cho ngành sửa chữa thiết bị điện…, thảm thể dục thể thao cung cấpcho các nhà thi đấu, sân vận động…

5 Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho CBCNV trongVICADI, giảm bớt gánh nặng cho PC1, trên cơ sở nâng cao năng suất, chấtlượng hiệu quả, không ngừng cải tiến và tăng cường quản lý kỹ thuật

6 Từng bước nâng cao năng lực quản lý trên cơ sở đội ngũ CBCNV đãtừng sản xuất dây cáp điện trước đây, bổ sung một số công nhân & kỹ sư giỏi,rèn luyện nâng cao tay nghề công nhân kỹ thuật, tranh thủ sự chỉ đạo giúp đỡcủa Lãnh đạo và các phòng ban PC1, tiến tới phát triển Giai đoạn 2 sản xuấtcáp trung, cao thế, cáp điều khiển, cáp quang

Các sản phẩm chính gồm:

- Cáp trần lõi đồng, nhôm tiết diện từ 16 - 240mm2

- Cáp bọc đơn pha, tổng pha vỏ bọc PVC - XLPE cấp điện áp 0,6/1KV

Trang 34

- Cắp vặn xoắn và phụ kiện đồng bộ.

- Cáp Muyle (băng bảo vệ bằng nhôm, thép)

- Các sản phẩm cách điện, an toàn bảo hộ lao động có nguồn gốc từ cao

su, nhựa, composite kỹ thuật đặc chủng (găng tay, ủng cách điện, sào cáchđiện, thảm cách điện ) cung cấp cho ngành Điện và các ngành kinh tế khác

- Các sản phẩm hộp đựng bảo vệ công tơ điện, hộp đấu dây dẫn bằng vậtliệu composite cung cấp cho toàn ngành điện Việt Nam

Công ty có 3 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng Cáp điện và Phân xưởngCao su và phân xưởng Sơn nhựa - Cơ điện) với gần 150 cán bộ công nhânviên trong đó hơn 30% có trình độ Đại học, Trung cấp, số còn lại là côngnhân bậc cao

Trong hơn 3 năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của ngành Điện,Công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị mới, công nghệ sản xuất tiên tiến,đào tạo nhiều công nhân, kỹ thuật viên lành nghề

Mối năm đạt mức tăng trưởng trên 10%, sản phẩm thương hiệu VICADIcủa Công ty đạt tiêu chuẩn Việt Nam, được các bạn hàng trong và ngoàingành Điện tin dùng trong hơn 20 năm qua; không một tai nạn lao động, một

sự cố thiết bị nào về điện xảy ra do sử dụng các sản phẩm chất lượng cao doVICADI chế tạo

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện trong quá trình hoạt động củamình tuỳ theo tình hình thị trường đã có phương án sản xuất kinh doanh vàchỉ đạo riêng Từ năm 2004 sau khi cổ phần hoá, cơ cấu tổ chức của công ty

có 01 nhà máy chính với 05 phòng ban chức năng và 03 phân xưởng sản xuất

Trang 35

Công ty hoạt động rộng trên các địa bàn, kinh doanh đa nghành nghềtrong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm của ngành điện Do vậycông ty phải tổ chức sản xuất với mô hình quản lý phân tán, mở rộng quyềntối đa cho các đơn vị nội bộ, xây dựng các quan chế cho từng đơn vị, xâydựng định mức, đơn giá cho từng sản phẩm để đảm bảo quản lý kinh doanhđạt hiệu quả cao nhất Sử dụng mạng lưói thông tin, tin học vào điều hành sảnxuất Do vậy, các tổ chức và hoạt động của các đơn vị trong công ty vẫn luôn

ổn định theo đúng sự chỉ đạo thống nhất, đảm bảo được tiến độ cung cấp chocác đơn hàng, dự án và mang lại hiệu quản kinh tế cao trong sản xuất kinhdoanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, thu nhập người lao động ngàymột tăng

Thứ nhất, là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản

phẩm phục vụ chủ yếu cho ngành điện, với nhiệm vụ là sản xuất và cung ứngcác sản phẩm, dịch vụ, vật tư thiết bị thuộc ngành điện nên sản phẩm củaCông ty hết sức phong phú và nhiều mức giá khác nhau

Thứ hai, nguyên liệu dùng để sản xuất làm từ cao su, composite nhập

khẩu nên chịu ảnh hưởng trực tiếp vào sự biến động giá cả nguyên liệu vàngoại tệ trên thế giới Nguyên vật liệu dùng để sản xuất của Công ty chủ yếuđược nhập khẩu từ các nước Hàn Quốc, Trung Quốc và một số nước trongAsean, ở Việt Nam có nguồn cao su từ Nghệ An, Thanh Hóa…

Thứ ba, môi trường kinh doanh thay đối, nhu cầu đòi hỏi của khách hàng

ngày càng cao, sự cạnh tranh không chỉ diễn ra ở trong nước mà còn mangtính toàn cầu Việc bảo hộ của Nhà nước đối với các Doanh nghiệp giảm đi.Hàng hoá của Việt Nam, trong đó có mặt hàng phục vụ cho ngành điện phảichịu sự cạnh trang quyết liệt của các hãng nước ngoài ngay trên thị trườngViệt Nam Năm 2004, thị trường trong nước đứng trước sự cạnh tranh khốcliệt, không chỉ các mặt hàng cáp và các sản phẩm cách điện trong nước như

Trang 36

các hãng Việt á, Tuấn Ân, Đại Hoàng Minh mà đặc biệt là sự cạnh tranh củacác mặt hàng ngoại nhập nổi tiếng trên thế giới như: LG cable, Scheinder, và

từ Trung Quốc Thực tế cho thấy, chưa bao giờ thị trường cáp và các sảnphẩm cách điện nước ta lại sôi động với nhiều chủng loại, mặt hàng và đadạng các mức giá từ bình dân đến cao cấp

Hiện các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang chiếm ưu thế trênthị trường Việt Nam Các doanh nghiệp này không những có vốn kinh doanhlớn mà các biện pháp marketing lại rất chuyên nghiệp, đây lại là điểm yếu củacác doanh nghiệp Việt nam Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nội trong đó cóCông ty Cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện phảI đối mặt với tâm lý sính ngoại củangười tiêu dùng

Để đứng vững và phát triển trong cuộc cạnh tranh này, Công ty cổ phầnvật liệu kỹ thuật điện đã tìm cho mình lối đi riêng Đó là đầu tư chiều sâu,nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền thống đồng thời nghiên cứu pháttriển đa dạng hoá sản phẩm, tăng cường đẩy mạnh công tác thị trường và dịch

vụ sau bán hàng

Đến nay, các sản phẩm truyền thống của Công ty đã có mặt hầu hết tạicác tỉnh thành trên cả nước Hiện nay, Công ty đang đầu tư công nghệ vàolĩnh vực sản xuất cáp điện, hòm đựng công tơ composite cao cấp để sản xuấtcung cấp cho các dự án cải tạo lưới điện nông thôn của Tập đoàn Điện lựcViệt Nam

Trong nền kinh tế thị trường, việc tìm bạn hàng, thị trường tiêu thụ sảnphẩm là rất khó khăn Nhưng việc duy trì và mở rộng thị trường, mở rộngquan hệ với khách hàng lại càng khó khăn hơn Vì vậy chiến lược xúc tiếnbán hàng của Công ty là dựa vào khách hàng truyền thống, đa dạng hoá vànâng cao chất lượng sản phẩm Công ty tổ chức mạng lưới nhà phân phối, và

áp dụng hình thức khuyến mại, chiết khấu trên doanh thu hàng tháng

Trang 37

2.1.2.2 Tình hình lao động

Lao động là yếu tố mang tính chất quyết định trong quá trình sản xuấtkinh doanh, là một trong những động lực quan trọng đảm bảo cho công tykhông ngừng phát triển và đứng vững trong thị trường Lao động là điều kiện

xã hội hàng đầu mà người quản lý phải biết kết hợp sử dụng phù hợp hài hoà

để tạo nên thế mạnh của công ty Công ty Cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện hiệnnay có đội ngũ lao động mạnh và chất lượng cao, luôn hăng hái, nhiệt tìnhtrong công việc

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu lao đ ng v thu nh p bình quânộng và thu nhập bình quân à thu nhập bình quân ập bình quân

10632

12035

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện)

Qua bảng 2.1 ta thấy lao động có xu hướng tăng qua 3 năm và tốc độtăng tương đối ổn định, bình quân 10,69%, trong đó chủ yếu tăng lao độngtrực tiếp Năm 2007 so với 2006 tăng 8 người tương ứng tăng 8,16% Năm

2008 so với năm 2007 tăng 14 người tương ứng tăng 13,21%

Năm 2008, công ty có số lao động trực tiếp chiếm 74,07% tổng số laođộng Đó là do những năm gần đây, công ty đầu tư máy móc mở rộng sảnxuất đồng thời công ty ngày càng ký kết được nhiều đơn đặt hàng từ trong vàngoài ngành, yêu cầu về thời gian giao nộp hàng phải đúng như hợp đồng đã

ký do đó số công nhân được tuyển vào lao động tại công ty tăng nhiều

Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận và tỷ mỷ nhưngcũng thường xuyên làm việc với áp lực cao về thời gian và chất lượng do đó

Trang 38

lượng lao động nam và nữ của công ty tương đối đều nhau về số lượng.

Thu nhập bình quân của công nhân viên trong công ty năm 2007 tăng9,04% so với 2006, năm 2008 tăng 26,7% so với năm 2007

Trong công ty việc đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ côngnhân viên hết sức được quan tâm Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiệncho cấn bộ đại học, cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật đi học hàm thụthêm để nâng cao trình độ Điều đó chứng tỏ công ty ngày càng quan tâm đầu

tư nhân tố con người nhằm tạo ra đội ngũ cán bộ có năng lực giúp công tyngày càng phát triển

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Là một doanh nghiệp cổ phần hoá, công ty thực hiện tổ chức quản lýtheo một cấp Bộ máy quản lý của công ty xác định rõ chức năng, nhiệm vụ

và mối quan hệ công tác giữa các phòng, ban và phân xưởng đảm bảo sự hợptác chặt chẽ thống nhất tạo ra sụ thông suốt trong công việc

Cơ cấu tổ chức của công ty được thực hiện theo sơ đồ 2.1 và bao gồm: + Đại hội cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và

đây là cơ quan có quyền cao nhất của công ty cổ phần Có nhiệm vụ thông quađịnh hướng phát triển của công ty, tất cả các cổ đông đều có quyền tham giabiểu quyết

+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợicủa công ty, trừ vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

+ Ban kiểm soát: Các thành viên ban kiểm soát là những người thay mặt

Đại hội cổ đông hoạt động theo quyết định của Trưởng ban kiểm soát mọihoạt động kinh doanh, quản lý, điều hành của Công ty Ban kiểm soát hoạtđộng độc lập với HĐQT và bộ máy điều hành của Giám đốc, chịu trách nhiệmtrước đại hội cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

Trang 39

- Giám đốc: do HĐQT bổ nhiệm, là người quản lý, điều hành mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạchnhân sự bao gồm: các phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng chi nhánh, trưởngđại diện, trình HĐQT phê duyệt và bổ nhiệm các Trưởng, phó phòng ban doGiám đốc bổ nhiệm sau khi được HĐQT phê duyệt, đại diện pháp nhân củacông ty trong các hoạt động giao dịch, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực củacông ty và thi hành các nghị quyết, quyết định của HĐQT theo quyền hạn vànhiệm vụ được giao

Phó giám đốc: gồm 01 người điều hành chung các hoạt động vật tư

-kinh doanh và 01 người điều hành các vấn đề kỹ thuật, thiết bị của công ty,chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và cùng chịu trách nhiệm liên đớivới Giám đốc trước HĐQT về các phần việc được phân công hoặc uỷ nhiệm

Trang 40

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

GIÁM ĐỐC

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG

KẾ HOẠCH

VẬT TƯ

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG ĐẦU

TƯ THỊ TRƯỜNG

PHÒNG

KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

PHÒNG

Y TẾ BẢO VỆ PHÒNG

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện

Ngày đăng: 03/11/2014, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. GS.TS. Nguyễn Đình Hương (2002), Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Đình Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia
Năm: 2002
1. PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào (2004), Tài chính Doanh nghiệp, NXB Lao động, Hà Nội Khác
2. PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào (2006), Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
3. TS Nghiêm Xuân Đạt, TS Nguyễn Minh Phong (2002), Giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Hà Nội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. Phạm Văn Được, Đặng Kim Cương (1997), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
6. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (1999), Giáo trình kế toán doanh nghiệp sản xuất, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
7. Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (2002), NXB Tài chính Khác
8. Bộ Tài chính, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC (2003), NXB Tài chính, Hà Nội Khác
9. Bộ môn Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2001), Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
10. Bộ môn Tài chính Doanh nghiệp - Trường Đại học Tài chính kế toán (1997), Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
11. Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện:- Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007, 2008.- Báo cáo kiểm kê tài sản cố định năm 2006, 2007, 2008.- Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần  Vật liệu kỹ thuật điện - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần vật liệu kỹ thuật điện
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện (Trang 38)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính kế toán của - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần vật liệu kỹ thuật điện
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính kế toán của (Trang 40)
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu trong BCKQ kinh doanh các năm 2006 - 2008 - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần vật liệu kỹ thuật điện
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu trong BCKQ kinh doanh các năm 2006 - 2008 (Trang 43)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2006, 2007 và 2008 - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần vật liệu kỹ thuật điện
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2006, 2007 và 2008 (Trang 46)
Bảng 2.5: Nguồn tài trợ thưòng xuyên của Công ty - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần vật liệu kỹ thuật điện
Bảng 2.5 Nguồn tài trợ thưòng xuyên của Công ty (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w