Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My là một công ty mới thành lập và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất văn phòng phẩm, nhng đếnnay sau 15 năm hoạt động công ty đã khẳng định đợc
Trang 1Mở Đầu
Việt Nam đang trên đà phát triển, đổi mới thành nớc công nghiệp hóahiện đại hóa, cùng với đó là xu thế hội nhập với các nớc trên khu vực và thếgiới Là thành viên của WTO Việt Nam phải thực hiện tiến trình mở của thị tr-ờng, các doanh nghiệp trong nớc phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nớcngoài ngày càng mạnh mẽ hơn Với công nghệ và kinh nghiêm còn hạn chếcủa mình các doanh nghiệp Việt Nam cấn phải biết xác định những thế mạnh
và điểm yếu để phát huy hoặc xửa chữa Thị trờng là vấn đề vô cùng quantrọng đối với doanh nghiệp nhng đê lắm bắt đợc thị trờng không phải là vấn đề
dễ Để đứng vững và phát triển đợc trên thị trờng doanh nghiệp cần có nhữngchiến lợc xúc tiến thơng mại đúng đắn
Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My là một công ty mới thành lập
và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất văn phòng phẩm, nhng đếnnay sau 15 năm hoạt động công ty đã khẳng định đợc chỗ đứng và có tiếng làdoanh nghiệp sản xuất mặt hàng văn phòng phẩm giá rẻ nhất Việt Nam Làmột công ty sản xuất nhng công ty không thể chỉ tập trung và sản xuất, màcần phải quan tâm hơn nữa vào việc xúc tiến thơng mại để quảng bá, và tiêuthụ sản phẩm của mình Sau 5 tuần thực tập, trợc tiếp quan sát hoạt động sảnxuất kinh doanh cùng với sự giúp đỡ tận tình từ công nhân viên trong công tycộng với những kiến thức đã đợc học, em đã tổng kết đợc tổng về quá trìnhhình thành , bộ máy quản lý, thực trạng sản xuất kinh doanh, một số điểmmạnh điểm yếu trong vấn đề xúc tiến thơng mại tại công ty và một số giảipháp để công ty khắc phục và phát triển thơng mại
Xuất phát từ những vấn đề đó luận văn của em đi sâu vào tìm hiểu đề tài:
“ Hoạt động xúc tiến thơng mại tại công ty TNHH văn phòng phẩm Trà
My - thực trạng và giải pháp “
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số lý luận cơ bản về xúc tiến thơng mại trong doanh nghiệp sản xuất
Chơng 2: Phân tích thực trạng hoạt đông xúc tiến thơng mại tại công
ty TNHH văn phòng phẩm Trà My
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến
Trang 2th-ơng mại của công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My
Do hạn chế về kiến thức nên luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏithiếu xót vậy em kính mong thầy cô giáo có thể chỉ bảo để em có thể hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Trang 3Ch¬ng 1: Mét sè lý luËn c¬ b¶n vÒ xóc tiÕn
th-¬ng m¹i trong doanh nghiÖp s¶n xuÊt
1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xúc tiến thương mại đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trongquá trình kinh doanh của công ty Trước đây người ta sử dụng nhiều từ khácnhau để cùng chỉ một bản chất của xúc tiến thương mại như: Giao tiếp-khuyếch trương, khuyến mãi, …
Promotion – biến số P thứ tư của Marketing mix, một trong nhưng hoạtđộng cơ bản của chương trình marketing của các doanh nghiệp
Trên cơ sở các góc độ tiếp cận khác nhau, xúc tiến thương mại được địnhnghĩa theo nhiều cách
Dưới góc độ pháp lý, thuật ngữ này được giải thích trong điều 5 của bộluật Thương Mại Việt Nam “Xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm tìmkiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại”.Theo quan điểm của các nhà lý luận Đông Âu, “ Xúc tiến thương mạiđược hiểu là một công cụ thương mại chính nhằm làm năng động và gây ảnhhưởng định hướng giữa người bán và người mua, là một hình thức hoạt độngtuyên truyền nhằm mục tiêu tạo sự chú ý và chỉ ra được những lợi ích với tậpkhách hàng tiềm năng về hàng hóa và dịch vụ”
Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp,chúng ta có thể tổng hợp định nghĩasau về xúc tiến thương mại, “ Là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt
và có chủ đích, được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lậpmột quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp và bạn hàng của nó với tập
Trang 4khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp triển khai năng động chiếnlược và chương trình marketing mix đã lựa chọn cho công ty”.
1.1.2 Bản chất, vai trò và chức năng của hoạt động xúc tiến thương mại đối với doanh nghiệp
1.1.2.1 Bản chất của xúc tiến thương mại
Về nguyên tắc xúc tiến thương mại được phân theo đặc trưng của kênhtruyền thông, lựa chọn có hai lớp: xúc tiến thương mại đại chúng/gián tiếp vàxúc tiến thương mại cá nhân/trực tiếp
Tùy thuộc từng loại sản phẩm, từng loại công cụ xúc tiến thương mại mà
có những chương trình xúc tiến thương mại phù hợp nhằm đảm bảo đạt hiệuquả cao
Hoạt động xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốtlõi của bất kỳ tổ chứ nào để thực hiện chương trình chiến lược và chươngtrình marketing Thực chất xúc tiến thương mại là cầu nối giữa cung và cầu đểngười bán thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng đồng thời giảm được rủi
ro và chi phí trong kinh doanh Nhờ có xúc tiến thương mại mà người tiêudùng biết được có những sản phẩm gì trên thị trường? bán ở đâu? Hay sảnphẩm muốn mua nào là tốt nhất?
Ngoài ra xúc tiến thương mại còn làm cho công việc bán hàng được dễdàng và năng động hơn, đưa hàng hóa vào kênh phân phối và quyết định lậpcác kênh phân phối hợp lý Do đó xúc tiến thương mại không chỉ là hỗ trợ chocác chính sách sản phẩm, chính sách giá và chính sách phân phối mà còn làmtăng các kết quả thực hiện các chính sách đó
Vì vậy để đạt được hiệu quả truyền thông lớn nhất công ty cần phối hợp
kỹ lưỡng toàn bộ hệ thống marketing-mix của mình để phát huy tác dụng xúctiến thương mại tối đa nhất
4
Trang 5H×nh 1.1: Mô hình xúc tiến thương mại
1.1.2.2 Vai trò của xúc tiến thương mại:
Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty và là một bộ phận không thể thiếu trong quản lý do đó
nó có một số vai trò cơ bản sau:
+ Xúc tiến thương mại đống vai trò trung gian giữa các công ty thôngqua một loạt các công cụ của mình
+ Xúc tiến thương mại thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quátrình tham gia tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất,hay nói một cách khác xúc tiến thương mại có vai trò hỗ trợ cho các công tyhoạt động một cách lành mạnh và bình đẳng trong nền kinh tế thị trường.+ Xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng trong marketing chínhnhờ việc giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa cáccông ty với khách hàng mà sự vận động của nhu cầu và hàng hóa xích lại
Phân tích tt
Định vị tt
Lựa chọn tt mtiêu
Chính sách sp
Chính sách giá
Chính sách phân phối
Chính sách xuc tiến
-Quảng cáo -Xúc tiến bán -Bán hàng
cá nhân -Quan hệ công chúng -Marketing trực tiếp
Trung gian
Khách hàng
-Người tiêu dùng
-Tổ chức
Hành vi mua
Xt kh cuối cùng
Xt tới trung gian
Trang 6gần nhau hơn mặc dù nhu cầu của khách hàng là phong phú và biến đổikhông ngừng.
+ Xúc tiến thương mại làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn,đưa hàng vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lýthông quá đó các nhà kinh doanh có thể tạo ra những lợi thế về giá bán
Do vậy xúc tiến thương mại không chỉ là những chính sách biện pháp hỗtrợ các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quảthực hiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo
ra tính ưu thế trong cạnh tranh
1.1.3 Các công cụ của xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại bao gồm 5 thành phần được phối hợp sử dụng mộtcách cân đối trong từng thời kỳ xác định để đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất:1.1.3.1 Quảng cáo (advertising): là hình thức giới thiệu và đề cao về sảnphẩm một cách gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông, được tiếnhành và trả tiền bởi chủ thể quảng cáo
1.1.3.2 Xúc tiến bán ( sales promotion_ khuyến mại)là những biện phápkích thích ngắn để thúc đẩy việc dùng thử hoặc mua sản phẩm
1.1.3.3 Bán hàng cá nhân (personal selling) là việc giao tiếp trực tiếptrực tiếp của đại diện bán hàng với khách hàng tiềm năng, được thực hiệndưới hình thức các cuộc hội thảo hay gặp gỡ với một hoặc một nhóm ngườimua tiềm năng nhằm mục đích bán hàng
1.1.3.4 Marketing trực tiếp: Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạothêm nhiều công cụ mới khá hữu hiệu cho các hoạt động xúc tiến Mở mộtWebsite trên mạng, sử dụng e-mail để liên lạc với bạn hàng, ứng dụng thươngmại điện tử trong kinh doanh
1.1.3.5 PR (quan hệ công chúng): là những hoạt động marketing giaotiếp của công ty nhằm xác định và đánh giá thái độ của các nhóm có liên
6
Trang 7quan, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích của các nhóm này, thực hiện cácchương trình hành động nhằm giành được sự hiểu biết và tin tưởng của côngchúng đối với hoạt động kinh doanh của công ty.
1.2 Nội dung của hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán
1.2.1 Quảng cáo
1.2.1.1 Khái niệm, tác dụng của quảng cáo
* Khái niệm:
Theo hiệp hội marketing định nghĩa thì quảng cáo là một hình thức dịch
vụ kinh doanh thông tin mang tính phi cá nhân về sản phẩm hoặc ý tưởng, domột bên thuê mua thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, nhằmthuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi của một số đối tượng nào đó
* Tác dụng của quảng cáo
Quảng cáo là sự cần thiết khách quan trong việc tuyên truyền, lôi kéocông chúng thực hiện các mục tiêu khác nhau của các đối tượng khác nhau.Quảng cáo có tác dụng to lớn đối với:
- Người sản xuất:
Quảng cáo là một công cụ hiệu lực để tạo ra nhu cầu cho sản phẩm của
họ, để tăng bán hàng và cải thiện tỷ trọng trên thị trường:
+ Cho phép người sản xuất thông tin cho thị trường nhanh chóng về bất
kể một thay đổi nào của sản phẩm hoặc dịch vụ
+ Hỗ trợ người bán hàng, làm giảm nhẹ việc đưa hàng hóa vào thịtrường
Trang 8+ Nhắc nhở người tiêu dùng mua hàng hóa ở đâu? khi nào giá cả baonhiêu
- Người bán buôn bán lẻ:
+ Quảng cáo giúp phân phối và bán hàng thuận lợi hơn
+ Tạo uy tín cho hãng buôn, nhà hàng, của hàng, quầy hàng
+ Thiết lập mối quan hệ gắn bó giữa các bạn hàng và với công chúng mà
nó phục vụ
Ở đây quảng cáo thực chất là một diễn đàn qua đó các nhà sản xuất cạnhtranh với nhau về sản phẩm của họ với quan niệm thuyết phục công chúngtiêu dùng
1.2.1.2 Những quyết định cơ bản của quảng cáo
Để triển khai một chương trình quảng cáo, ban lãnh đạo và các bộ phậnchức năng về quảng cáo cần đưa ra 5 quyết định như sau:
Hình 1.2: Quy trình nghiệp vụ quảng cáo 5M
* Quyết định xác định mục tiêu
8
Xác định mục tiêu (Mission)
quyết định ngân quỹ (money)
thiết kế thông điệp (message)
chọn phương tiện (media)
đánh giá hiệu quả (measurement)
Trang 9Xác định mục tiêu rõ ràng và chính xác là điều cơ bản đầu tiên giúp chohoạt động quảng cáo thành công Mục tiêu quảng cáo có thể chia làm hai loại:mục tiêu doanh số và mục tiêu truyền thông
- Mục tiêu doanh số: Không phải bất kỳ trường hợp nào doanh nghiệpcũng có thể lấy các chỉ tiêu doanh số để làm thước đo tác động của quảng cáo.Bởi vậy mục tiêu doanh số chỉ phù hợp trong các trường hợp sau:
+ Khi quảng cáo là biến số thay đổi duy nhất trong các hoạt độngmarketing
+ Khi thông điệp quảng cáo tạo nên sự đáp ứng tức thời
- Mục tiêu truyền thông: Mục tiêu cuối cùng của quảng cáo là đi đếnđược hành động mua của khách hàng và thoả mãn được họ qua việc mua sắm
và sử dụng món hàng đó Quảng cáo có tác động trực tiếp đến tâm lý ngườinhận tin Các mục tiêu này sẽ quyết định cách thức cho quảng cáo và chophong cách quảng cáo là quảng cáo thông thường hay quảng cáo thuyết phục,quảng cáo so sánh hay quảng cáo nhắc nhở
* Quyết định ngân quỹ
Sau khi đã thiết lập mục tiêu và chiến lược quảng cáo, doanh nghiệp phảihoạch định một ngân sách cho dự án của mình Vấn đề khó khăn nhất củaviệc hoạch định ngân sách là doanh nghiệp không thẩm định chính xác đượcmức độ hiệu quả của quảng cáo Và có hai cách tiếp cận trong quá trình xácđịnh ngân sách quảng cáo: áp đặt từ trên xuống ( giám đốc đặt ra mức giớihạn ngân sách quảng cáo và bộ phận quảng cáo phân chia ngân sách cho cáchoạt động quảng cáo trong năm) và đáp ứng từ dưới lên ( bộ phận quảng cáoxác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, tính toán chi phí và trình giám đốc xétduyệt ngân sách) Ngân sách quảng cáo nhiều hay ít sẽ quyết định đến việclựa chọn phương tiện hay phối hợp các phương tiện để hình thành một chiếndịch quảng cáo nhất định
Trang 10* Quyết định lựa chọn thông điệp quảng cáo
Thông điệp quảng cáo phải ngắn gọn,dễ nhớ, có tính độc đáo, giữ hìnhảnh và nhắm đến khách hàng mục tiêu của sản phẩm.Khi lựa chọn thông điệpcác công ty nên tiến hành các giai đoạn thử nghiệm,có hai phương pháp thửnghiệm là thử nghiệm trên môi trường thực tế và thử nghiệm trên môi trường
mô phỏng
- Mô tả chi tiết chân dung của nhóm khán giả mục tiêu
- Đưa ra ý tưởng quảng cáo: độc đáo, bất ngờ, tươi mới và thích hợp
- Lựa chọn phương thức quảng cáo
- Lựa chọn đại lý quảng cáo
- Chọn phong cách quảng cáo và sức hút của quảng cáo
* Quyết định lựa chọn phương tiện quảng cáo
- Tìm hiểu thói quên sử dụng phương tiện truyền thông của khán giả mục tiêu
- Lựa chọn loại hình phương tiện: đặc tính kỹ thuật, chi phí, chỉ số tiếpcận, tần xuất
- Xây dựng thời gian biểu quảng cáo: cường độ, phạm vi, tần xuất
* Quyết định đo lường và đánh giá hiệu quả quảng cáo
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau để đo lường kết quả củahoạt động quảng cáo so với mục tiêu đã đề ra, trong mối tương quan vớinhững nguồn lực đã đầu tư Một số nội dung cần đánh giá:
+ Hiệu quả truyền đạt thông tin: Xác định xem khán giả có nhận biết vàchú ý về nhãn hiệu hay sản phẩm đã được quảng cáo hay không
+ Hiệu qủa về thái độ: Doanh nghiệp muốn biết xem mẫu quảng cáo củamình có khả năng làm thay đổi được thái độ của người tiêu dùng hay không+ Hiệu quả doanh số: được thực hiện dưới 3 dạng: Khối lượng hàng bán
ra, doanh thu, thị phần
1.2.2 Xúc tiến bán
1.2.2.1 Khái niệm:
10
Trang 11Có nhiều định nghĩa khác nhau về xúc tiến bán, trong đó Hiệp hộimarketing của Mỹ đưa ra bản chất của hoạt động tiếp thị này như sau: xúctiến bán là các loại hình hoạt động marketing nhằm tạo ra một động cơ đểmua sản phẩm ngoài lợi ích vốn có của sản phẩm đó.
Theo Philip Kotler: xúc tiến bán là một tập hợp nhiều công cụ khuyến khíchkhá nhau, thường là ngắn hạn, nhằm kích thích người tiêu dùng và các trung gianthương mại mua hàng hoá và dich vụ cụ thể nhanh hơn và nhiều hơn
1.2.2.2 Vai trò của xúc tiến bán
Xúc tiến bán là một bộ phận trong hệ thống giao tiếp của công ty nhưngđược định hướng trong ngắn hạn, và có liên quan trực tiếp tới tiến trình và kếtquả bán hàng của công ty Ngày nay xúc tiến bán đang đóng một vai trò ngàycàng quan trọng trong marketing hỗn hợp, một công cụ mang tính chiến thuậtcao Xúc tiến bán :
- Thuyết phục người tiêu dùng dùng thử hay tiếp tục mua sản phẩm mới
- Khuyến khích mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn( khi sản phẩmbão hoà)
- Làm tăng sức sống và sự năng động cho các sản phẩm đang ở giai đoạnbão hoà
- Tranh thủ các lợi thế theo mùa, theo khu vực để mở rộng và tăng cường
hệ thống phân phối
- Động viên, ổn đinh, và củng cố mối quan hệ với các trung gian thương mại
1.2.2.3 Đối tượng tác động của xúc tiến bán
Trang 12công ty với trung gian
- Lực lượng bán hàng: cần có các biện pháp khích lệ về vật chất và tinhthần để đội ngũ này có nỗ lực nhiều hơn và cao hơn trong việc nâng cao sứctiêu thụ hàng hoá của công ty
1.2.2.4 Các công cụ xúc tiến bán tới người tiêu dùng
Để lựa chọn những hình thức xúc tiến bán cho phù hợp với chiến lượcmarketing của công ty, cần phải hiểu rõ ý nghĩa và tác dụng của mối hình thức:
* Hàng mẫu:
Hàng mẫu là phiên bản nhỏ hơn sản phẩm thực tế, chứa một lượng vừa
đủ để người tiêu dùng có thể đánh giá được các tính chất của sản phẩm
* Phiếu mua hàng:
Phiếu mua hàng là phiếu xác nhận tạo cho người tiêu dùng một cơ hộimua hàng với giá ưu đãi cho một loại sản phẩm nào đó, có thể do nhà sản xuấthoặc nhà phân phối phát hành, và được hoàn lại tại điểm bán lẻ cho các doanhnghiệp nói trên
* Quà tặng:
Thường là những món đồ có liên quan đến việc sử dụng sản phẩm màcông ty đang giới thiệu Hình thức này có thể làm tăng khối lượng sản phẩmbán ra, lôi kéo khách hàng đáng sử dụng những nhãn hiệu cạnh tranh sangdùng sản phẩm của công ty
12
Trang 13Năm 2001: Công ty lập dự án xây dựng nhà máy sản xuất đồ dùng văn
phòng phẩm với số vốn đầu t là 45 tỷ VND trên diện tích đất công nghiệp là
Trang 141.2 ha.
Năm 2003: Công ty tiếp tục lập thêm dự án mở rộng nhà máy sản xuất
đồ dùng văn phòng phẩm với số vốn đầu t 45 tỷ VND trên diên tích đất côngnghiệp là 2 ha
Đến năm 2005: Dự án cơ bản đã hoàn thành giai đoan một bao gồm một
tòa nhà văn phòng ba tầng với diện tích mặt sàn 350m2, 10.000m2 nhà xởng
và nhà kho, bếp ăn
Năm 2007: tiếp tục hoàn thành thêm xởng sản xuất cặp nhựa và hoàn
thành cảnh quan nhà máy gồm một hồ nhỏ, cây xanh
phòng
kế hoạch
các phân
x ởng
phòng
kế toán
ban bảo vệ
Giám đốc
phó giám đốc
Trang 15đất nớc.
Không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã nhằm phục
vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Công ty chủ yếu là bán buôn các loại túi, cặp file, lu trữ tài liệu, các sảnphẩm bằng nhựa, nh cặp lá, kẹp file, kẹp càng cua, hộp gấp, kẹp ba dây ASI,file lồng , các sản phẩm này rất cần cho mọi ngời vì nó tiện sử dụng
- Tuân thủ các chế độ quản lý kinh tế theo qui định của Nhà nớc
- Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động, trật tự xã hội, đảm bảomôi trờng, đảm bảo an ninh
- Làm tốt công tác bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ vănhoá, tay nghề cho ngời lao động
2.3 Nhà cung cấp
Sau đây là danh sách các nhà cung cấp đầu vào cho công ty:
Hình 5: Danh sách nhà cung cấp
APHUONG Nguyễn Hữu Phơng (Phi)
Trang 16ATUAN Anh Tuấn
XNDUCTIEN Xí Nghiệp giấy Đức Tiến
BINA Công ty BINA ( Mua hạt nhựa)
TIENDAT Công ty Nhựa Tiến Đạt
CTYNAMSAO Công ty TNHH SX bao bì dợc phẩm Năm Sao
VIETTEL Công ty TNHH NN MTV TM &XNK VIETTEL
Nguồn: Phòng kinh doanh
Các nhà cung cấp của công ty có nhà máy chủ yếu trong khu vực Hng Yên
và Hà Nội nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển, và yêu cầu hang khi cầnthiết Khu vực Hơng Yên cũng là khu vực tập trung rất nhiều công ty và hộ gia
đình sản xuất các sản phẩm, vật liệu nhựa nên giá cả cạnh tranh, dễ tìm nguồnhàng tạo điều kiên cho việc lập kế hoạch ổn đinh nguồn hàng của công ty
2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3 3 Người mua trả tiền trước 920,476,428 729,941,853 74,568,200
5 5 Phải trả người lao động 351,996,607 26,555,229 218,440,000
6 6 Cỏc khoản phải trả, phải
nộp ngắn hạn khỏc 119,599,309 73,066,633 720,563,866
B B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 25,833,257,493 16,767,652,077 20,073,641,697
1 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 6,500,000,000 6,500,000,000 6,500,000,000
2 2 Lợi nhuận sau thuế chưa
Trang 17nguồn vốn
Nguồn: Phòng kế toán
Từ hình 6 chúng ta có thể thấy rằng:
Tổng nguồn vốn năm 2009 tăng gần 20% so với năm 2008, năm 2010 tăng 29,3% so với năm 2009
Nhìn chung nguồn vốn của công ty trong nhng năm gần đây tăng đều ổn
định, đây là nguồn lực quan trọng để công ty tồn tại và phát triển trong những năm tiếp theo
2.4.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt đông kinh doanh của
Trang 18năm 2010 tăng mạnh, và trong năm 2010 công ty phải mất thêm các khoản phíhoành thành cơ sở vật chất cơ bản, thêm nữa trong năm đó công ty có đầu thơn 2 tỷ đông và việc liên doanh, liên kết.
Từ bảng trên chúng ta có thể thấy lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh trong năm 2010/2009 so với 2009/2008 đều giảm, đặcbiệt lợi nhuận thuần năm 2010 còn -6.5% Điều này có thể cho thấy hoạt độngsản xuất kinh doanh trong năm 2010 không đợc tốt Lợi nhuận gộp tăng là dotrong năm 2010 công ty đầu t vào thị trờng chứng khoán và một số đầu t khác
có lãi nên bù đắp đợc tổng lợi nhuận cho công ty
2.5 Thực trạng hoạt động xúc tiến thơng mại tại công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My
2.5.1 Sản phẩm của công ty
Hiện tại công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My có gần 100 loại sảnphẩm khác nhau, trong đó chủ yếu là các loại sản phẩm đồ dùng văn phòng làchính, chỉ có một vài có sản phẩm phục vụ cả học sinh nh vở, bút xóa, túi
đựng bài kiểm tra
Bao gồm các sản phẩm sau: Cặp đục lỗ, cặp lá, túi hồ sơ, khay nhựa, trình
ký, cặp nhựa, vở các loại, phân trang, cặp hộp vuông, cặp 3 giây, cặp hộpchéo, cặp càng cua, file lồng…
Tất cả các sản phẩm của công ty đều là những sản phẩm đã phổ biến trênthị trờng Nhiều doanh nghiêp trong nớc và nớc ngoài đã sản xuất Hiện tạicông ty cha có sản phẩm nào là sản phẩm sáng tạo nào của công ty đợc sở hữutrí tuệ và đợc sản xuất độc quyền Các sản phẩm công ty hiện tại đang sảnxuất đều rất cần thiết sử dụng trong văn phòng tạo sự tiện lợi và đợc bán chạytrên thị trờng hiện nay Công ty không cần mất nhiều thời gian và chi phí tàichính, quảng cáo để khách hàng quen với những sản phẩm của mình
Mặt khác do sản phẩm mang tính chất phổ biến, cần thiết cho văn phòng
và nhiều nhà sản xuất cùng sản xuất những sản phẩm giống nhau nên mức giá
có ảnh hởng rất nhiều đến doanh thu bán hàng Các sản phẩm của Trà My đều
có giá rẻ so với các đối thủ trên thị trờng
2.5.2 Thị trờng mục tiêu của công ty
Hiện tại thị trờng của công ty là rộng khắp toàn quốc và một số nớc ban
nh Lào, Capuchia, nhng không phải tỉnh nào trên Việt Nam cũng có đại lý trựcthuộc hay đại lý cấp I của công ty Tuy nhiên sản phẩm của công ty đã có mặttại 64 tỉnh thành phố, hiện tại công ty có đại lý cấp I tại 18 tỉnh trên cả nớc,
18
Trang 19những tỉnh cha có đại lý cấp I thờng qua những tỉnh lân cận đã có đại lý cấp Ilấy hàng
Chiếm lĩnh thị trờng về đồ dùng văn phòng phẩm Việt Nam là tham vọnglớn của công ty, theo thống kê của công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hànăm 2005 về thị trờng văn phòng phẩm Việt Nam thì: Mỗi năm Việt Nam tiêuthụ hết khoảng 4000 tỷ VND cho việc mua văn phòng phẩm cha tính các loạigiấy, tập
Ngoài ra hiện nay công ty cũng đang nghiên cứu xuất khẩu hàng sang cácthị trờng nớc ngoài trong khu vực và thế giới ASEAN là thị trờng nớc ngoàimục tiêu trớc mắt của công ty, sau đó là Nhật Bản Nhật Bản là thị trờng vănphòng phẩm lớn nhất thế giới, là thị trờng lớn nhng đòi hỏi tiêu chuẩn chất l-ợng rất khắt khe
2.5.3 Thực trạng quảng cỏo tại cụng ty
Phòng kinh doanh trong công ty đảm nhận việc quảng cáo sản phẩm,
th-ơng hiệu cho công ty Phòng kinh doanh thu thập ý kiến từ các nhân viên cácphòng khác trong công ty và những thông tin về thị trờng, sản phẩm, kháchhàng… để đa ra phơng án quảng cáo tối u nhất trình lên giám đốc công ty Sau
đây là quy trình:
Hình 2.2: Quy trình cho chiến dịch quảng cáo và xúc tiến thơng mại
Trên là quy trình mà công ty thờng áp dụng khi quyết định một chiếndịch quảng cáo hay xúc tiến thơng mại Nhận thức của ban lónh đạo và toànthể nhõn viờn về vấn đề phỏt triển thị trường, phỏt triển thương hiệu sảnphẩm thụng qua phương tiện xỳc tiến thương mại, quảng cỏo là rất quantrọng Ban lónh đạo đó nhất quỏn đề ra chiến lược xõy dựng và phỏt triểnthương hiệu phải bắt đầu bằng việc xõy dựng chất lượng sản phẩm, phỏt
Thu thập thông tin
Xác định
mục tiêu QC Xây dựng đề án Trình lên giám đốc
Quyết định ngân sáchThực hiện
Đánh giá