Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường . Ở đâu tồn tại nền kinh tế thị trường ở đó có sự cạnh tranh .
Trang 1Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm SmartWindows của
Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
I Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows 2
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Công ty 5
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 5
1.2.2 Bộ máy quản lý của Công ty 9
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2004 – 2008 ) 11
1.5 Vị thế của sản phẩm cửa nhựa SmartWindows trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 14
2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows 16
2.1 Tình hình các yếu tố sản suất kinh doanh chính ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows 16
2.1.1 Tình hình máy móc thiết bị và quy trình sản xuất sản phẩm 16
2.1.1.1 Máy móc thiết bị hiện tại 16
2.1.1.2 Sản phẩm thanh Profile uPVC 17
2.1.1.3 Sản phẩm hộp kính dùng cho SmartWindows 18
2.1.1.4 Sản phẩm cửa SmartWindows 19
2.1.1.5 Quy trình sản xuất SmartWindows 21
2.1.2 Nguyên vật liệu và tính ổn định 22
2.1.3 Lao động sản xuất sản phẩm 23
2.1.4 Tình hình tài chính 24
2.2 Thực trạng các yếu tố cạnh tranh của SmartWindows 27
2.2.1 Yếu tố cạnh tranh về giá 27
2.2.2 Yếu tố cạnh tranh về sản phẩm 31
2.2.2.1 Chất lượng sản phẩm 31
2.2.2.2 Mẫu mã chủng loại sản phẩm 32
2.2.2.3 Nhãn hiệu sản phẩm 33
2.2.3 Yếu tố cạnh tranh về phân phối và bán hàng 33
Trang 22.2.3.1 Hệ thống phân phối 33
2.2.3.2 Cạnh tranh về bán hàng 36
2.2.4 Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp 37
3 Đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của SmartWindows trong thời gian qua 38
3.1 Những kết quả đạt được và lợi thế của công ty 38
3.1.1 Những kết quả đạt được 38
3.1.1.1 Doanh thu, thị phần của SmartWindows ngày càng tăng 38
3.1.1.2 Uy tín chất lượng sản phẩm SmartWindows 40
3.1.2 Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows 40
3.2 Những tồn tại trong cạnh tranh và nguyên nhân 41
3.2.1 Những tồn tại trong cạnh tranh 41
3.2.1.1 Hạn chế về mẫu mã sản phẩm 41
3.2.1.2 Hạn chế trong hệ thống kênh phân phối 41
3.2.1.3 Hạn chế trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp 42
3.2.2 Nguyên nhân 42
3.3 Đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ công ty thông qua ma trận IFE 43
II Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm SmartWindows 44
1 Giải pháp phát huy lợi thế về quy mô và chi phí sản xuất 44
1.1 Cải thiện chính sách giá bán sản phẩm 44
1.2 Rút ngắn thời gian giao hàng 46
2 Nhóm giải pháp về sản phẩm 48
2.1 Đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm 48
2.2 Khác biệt hóa sản phẩm 49
2.2.1 Màu cửa phù hợp với màu sắc công trình 50
2.2.2 Gắn lớp phản quang, dạ quang vào sản phẩm 51
2.3 Nâng cao tính bảo vệ an toàn của sản phẩm 52
2.4 Các giải pháp về sản phẩm khác 54
3 Giải pháp về phân phối 54
3.1 Mở rộng hệ thống kênh phân phối 54
3.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống phân phối 57
4 Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp 58
Trang 3KẾT LUẬN 63
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 5
Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu bộ máy quản lý công ty 9
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 -2008 11
Bảng 1.2 : Thu nhập bình quân của Nhựa Đông Á 11
Biểu đồ 1.1 : Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm trong tổng doanh thu 2008 15
Sơ đồ 1.3 : Quy trình đùn thanh Profile 18
Sơ đồ 1.4 : Quy trình sản xuất cửa SmartWindows (Nguồn : Phòng kỹ thuật S.M.W) 21
Bảng 1.3 : Cơ cấu lao động sản xuất SmartWindows hết 2008 24
Bảng 1.4: Bảng Cân Đối Kế Toán Tóm Tắt 2008 25
Bảng 1.5 : Các Chỉ Tiêu Tài Chính Cơ Bản 25
Bảng 1.6 : Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 26
Bảng 1.7 : VLĐ thường xuyên 26
Bảng 1.8 : Vốn bằng tiền 26
Bảng 1.9 : Bảng giá cửa uPVC có lõi thép gia cường – SmartWindows 29
Bảng 1.10 : Báo giá cửa các hệ sản phẩm của eurowindow 30
Sơ đồ 1.5 - Mạng lưới phân phối của Công ty CPTĐ Nhựa Đông Á 34
Sơ đồ 1.6 : Quy trình tiếp nhận thông tin và bán hàng với SmartWindows 36
Biểu đồ 1.3 : Tăng trưởng doanh thu SmartWindows giai đoạn 2005-2008 39
Biểu đồ 1.4 : Thị phần của SmartWindows trên thị trường năm 2008 (Ước tính) 39
Sơ đồ 2.1 : Quy trình cải thiện chính sách giá bán sản phẩm 46
Bảng 2.1 : Đánh giá tiềm năng thị trường bằng phương pháp cho điểm 56
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường Ở đâu tồn tạinền kinh tế thị trường ở đó có sự cạnh tranh Quy luật cạnh tranh sẽ sàng lọc đàothải những doanh nghiệp yếu kém và giúp các doanh nghiệp có tiềm lực vươn lênkhẳng định mình , đạt tới thành công Qua đó, cạnh tranh cũng giúp nền kinh tế pháttriển mạnh, đem lại lợi ích cho khách hàng
Ở Việt Nam kể từ khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng gay gắt Doanh nghiệp muốn tồn tại phải không ngừng nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình hay nói cụ thể hơn là phải nâng cao khả năng cạnh tranhcho sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm có thể hiểu là tổng hợp các yếu tố thuộc
về sản phẩm như chí phí sản xuất, giá cả , mẫu mã , chất lượng , mức độ khác biệthóa sản phẩm, uy tín thương hiệu … giúp sản phẩm tạo ra duy trì và phát triển thịphần trên thị trường so với sản phẩm của các chủ thể khác
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á , Tôirất ấn tượng với sản phẩm cửa nhựa có lõi thép gia cường uPVC mang nhãn hiệuSmartWindows của Công ty Cửa nhựa uPVC có thể nói là sản phẩm mới xuất hiệnmột số năm gần đây, tiềm năng phát triển của sản phẩm này tại thị trường Việt Nam
là rất lớn Tuy nhiên mức độ cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm này là rất cao.Chính vì vậy tôi quyết định chọn chuyên đề thực tập : “ Nâng cao khả năng cạnhtranh sản phẩm SmartWindows của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á ”
Chuyên đề chia làm 2 phần :
I. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows
II. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm SmartWindows Với chuyên đề này tôi hy vọng sẽ đánh giá được thực trạng khả năng cạnhtranh từ đó đưa ra được một số giải pháp hữu dụng nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh cho sản phẩm SmartWindows trên thị trường
Trang 5I Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows
1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Tên tiếng Anh: DONG A PLASTIC GROUP JOINT STOCK COMPANYTên viết tắt : Tập đoàn Đông Á
Biểu tượng :
Giấy chứng nhận ĐKKD số : 0103014564 ngày 14/11/2006
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp
Người đại diện: Trần Thị Lê Hải Chức vụ : Tổng Giám đốc
Trụ sở Lô 1-CN5-Cụm Công nghiệp Ngọc Hồi –Thanh Trì-Hà NộiVăn phòng Tầng 6-toà nhà DMC-535 Kim Mã-Hà Nội
Điện thoại (84-4) 7352888 Fax (84-4) 7710789
Website http:// W WW nhuadonga.com.vn
Vốn điều lệ 100.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh của Công ty :
Hiện tại, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á được phép hoạt độngtrong lĩnh vực :
- Sản xuất các sản phẩm, vật liệu phục vụ trong xây dựng và trang trí nộingoại thất
- Xây dựng các công trình dân dụng , công nghiệp ,giao thông, thuỷ lợi
- Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng , công nghiệp, giaothông
- Đại lý mua, bán , ký gửi hàng hoá
- Kinh doanh vật liệu xây dựng , trang thiết bị nội ngoại thất
- Kinh doanh bất động sản, nhà ở
Trang 6- Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách.
- Kinh doanh phương tiện vận tải, thiết bị máy móc
- Gia công cơ khí
- Đầu tư xây dựng nhà ở
- Kinh doanh nhà hàng , nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ du lịch sinh thái( không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường )
Các sản phẩm chính của Công ty :
- Hạt nhựa , cửa nhựa , cửa pano , cửa nhựa xếp , tấm ốp trần
- Thanh Profile , bạt Hi-flex , tấm PP Công nghiệp
- Cửa uPVC có lõi thép gia cường hiệu SmartWindows
Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á tiền thân là công ty liên doanh với đốitác Đài Loan chuyên sản xuất sản phẩm nhựa mang thương hiệu Đông Á… Sau khimua toàn bộ phần vốn góp của đối tác nước ngoài, đã được chuyển thành Công TyTNHH Thương mại và Sản xuất Nhựa Đông Á
Năm 2001:
Công ty TNHH Thương mại và Sản Xuất Nhựa Đông Á chính thức đượcthành lập:
Vốn điều lệ : 5 tỷ đồng
Lao động : hơn 50 lao động
Trụ sở : Hàng Nón –Hoàn Kiếm –Hà Nội
- Nhà máy sản xuất chính đặt tại Lĩnh Nam –Thanh Trì –Hà Nội
- Nhà máy lắp ráp cửa nhựa đặt tại Chương Dương –Hà Nội
Năm 2002:
UBND TP Hà Nội xin phê duyệt và đã được cấp đất tại KCN Ngọc Hồi
Đăng ký tham gia và trở thành viên Hiệp hội Nhựa Việt Nam, Hội Doanhnghiệp trẻ thành phố Hà Nội
Trang 7 Đăng ký và được cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá độc quyền tại ViệtNam, Lào, Campuchia cho nhẵn hiệu Đông Á.
xây dựng 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn và KCN Ngọc Hồi
Năm 2006 : Là năm Công ty có những bước tiến đột phá , bao gồm :
Hoàn thiện về cơ bản xây dựng xong 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn –
Hà Nam và KCN Ngọc Hồi
Đầu tư phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp Oracle (FPT triển khai)
mại Nhựa Đông Á sang Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á và thành lập cáccông ty thành viên theo mô hình công ty mẹ - con, công ty liên kết
Năm 2007 : Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á thành lập 3 Công ty
con là :
nghiệp Châu Sơn –Hà Nam (tiền thân là Nhà máy nhựa Đông Á đặt tại Thanh Trì –
Hà Nội)
Hồi-Thanh Trì – Hà Nội (tiền thân là Nhà máy lắp ráp cửa nhựa SmartWindows)
tại Khu công nghiệp Tân Tạo – TP Hồ Chí Minh
Tiến hành hoàn thiện và định giá công ty, chuẩn bị các điều kiện để niêmyết chứng khoán trên sàn giao dịch chứng khoán chính thức
Trang 8 Hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Nhà máy lắp ráp cửa SmartWindows tạikhu công nghiệp Tân Tạo TP HCM và Nhà máy sản xuất bạt tại khu công nghiệp
Hà Nam
làm lễ khánh thành đi vào hoạt động 2 nhà máy tại KCN Ngọc Hồi và Khu CôngNghiệp Hà Nam
Ngày 14/5/2007, ký hợp đồng hợp tác toàn diện với Ngân hàng Đầu tư vàphát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung
Năm 2008 tới nay :
phần Công Ty CP tư vấn đầu tư Tây Đô, triển khai dự án Khu cao ốc văn phòng chothuê tại xã Mễ Trì -Từ Liêm – Hà Nội, dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2009
Hoàn thiện bộ máy quản lý, chuẩn bị các điều kiện để phát hành cổ phiếutăng vốn điều lệ và niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán
1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Công ty
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMW
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHỰA ĐÔNG Á (ĐAS)
CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ TƯ VẤN TÂY ĐÔ
CÔNG TY TNHH V&H VIỆT NAM
Trang 9Công ty Nhựa Đông Á được tổ chức theo mô hình tập đoàn Mẹ - Con , công
ty liên kết , trong đó Công ty nắm giữ quyền chi phối các công ty con , thực hiệncác quyền và hưởng lợi ích từ các công ty liên kết thông qua tỷ lệ phần vốn góphoặc hợp đồng , thoả thuận hợp tác
Nhiệm vụ và chức năng của các đơn vị như sau :
Khối Văn phòng Tập đoàn:
- Thư ký HĐQT: Hỗ trợ các hoạt động của Hội đồng quản trị, đầu mối quản
lý sổ cổ đông, tổ chức các cuộc họp HĐQT, BKS, ĐH cổ đông;
- Phòng Tài chính Kế toán: Thực hiện công tác Tài chính kế toán của tập
đoàn;
- Phòng Hành chính – Nhân sự: là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tổng
Giám Đốc về các vấn đề tổ chức, lao động, tiền lương; công tác nhân sự; công tácvăn thư lưu trữ; công tác hành chính và các công tác khác theo sự phân công củaTổng Giám đốc;
- Phòng Marketing: Nghiên cứu, phát triển thị trường, quảng bá thương hiệu
cho toàn tập đoàn;
- Phòng Kinh doanh: Kinh doanh sản phẩm sản xuất của Tập đoàn; thực hiện
công tác phát triển thị trường, bán hàng, quan hệ khách hàng, thu hồi công nợ Nhậpkhẩu và phân phối các sản phẩm vật liệu trang trí nội thất;
- Phòng Kế hoạch – Vật tư: Thực hiện công tác kế hoạch vật tư, NVL; Xuất
nhập khẩu chung cho cả tập đoàn;
- Phòng CNTT: Thực hiện công tác Công nghệ thông tin cho cả tập đoàn, bao
gồm cả các đơn vị thành viên;
- Ban kiểm soát nội bộ: Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Tổng
Giám đốc trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các chức danh quản lý,CBNV; các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ tuân thủ đúng nội quy, quy chế, cácquyết định và chính sách của Tập đoàn; đảm bảo phù hợp với pháp luật
Trang 10 Công ty TNHH Một thành viên Nhựa Đông Á (Hà Nam):
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Thực hiện lập kế hoạch, điều độ sản xuất; Cung
cấp và quản lý vật tư cho hoạt động sản xuất của nhà máy;
- Phòng Kho - Vận: Quản lý kho hàng và thực hiện công tác vận chuyển hàng
hoá;
- Xưởng sản xuất: Bao gồm các tổ Bốc xếp, Cơ điện, Tổ ép, Tổ in, Tổ phế
liệu, tổ tạo hạt, tổ đùn Profile với chức năng chính là thực hiện sản xuất, đảm bảo kỹthuật, chất lượng các sản phẩm sản xuất;
- Phòng Kỹ thuật: Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm; quản lý, xây dựng các quy
trình, quy phạm, định mức kỹ thuật;
- Phòng Thí nghiệm: Thử nghiệm, thí nghiệm các sản phẩm và đưa ra
phương án tạo sản phẩm chất lượng cao;
- Phòng KCS: Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra ;
Công ty TNHH 1 thành viên S.M.W:
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Thực hiện lập kế hoạch, điều độ sản xuất; Cung
cấp và quản lý vật tư cho hoạt động sản xuất của nhà máy ;
- Phòng Kho - Vận: Quản lý kho hàng và thực hiện công tác vận chuyển hàng
hoá;
- Xưởng sản xuất: Bao gồm các tổ Lắp ráp, Tổ lắp đặt, Tổ kính, Tổ bốc xếp,
Cơ điện, với chức năng chính là trực tiếp sản xuất, thi công, lắp đặt sản phẩm đảmbảo kỹ thuật, chất lượng;
- Phòng Kỹ thuật: Tư vấn và thiết kế; Nghiên cứu sản phẩm; quản lý, xây
dựng các quy trình, quy phạm, định mức kỹ thuật;
- Phòng KCS: Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra;
- Phòng Bảo hành: Thực hiện công tác bảo hành sản phẩm SmartWindows;
Trang 11 Công ty TNHH Nhựa Đông Á Sài Gòn:
- Phòng Tài chính - Kế toán: thực hiện công tác tài chính, kế toán;
- Phòng hành chính nhân sự: Phụ trách các công tác hành chính và nhân sự
Công ty;
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Thực hiện lập kế hoạch, điều độ sản xuất; Cung
cấp và quản lý vật tư cho hoạt động sản xuất của nhà máy;
- Phòng Kho - Vận: Quản lý kho hàng và thực hiện công tác vận chuyển hàng
hoá;
- Xưởng sản xuất: bao gồm các tổ Lắp ráp, Tổ lắp đặt, Tổ kính, Tổ bốc xếp,
Cơ điện, với chức năng chính là trực tiếp sản xuất, thi công, lắp đặt sản phẩm đảmbảo kỹ thuật, chất lượng;
- Phòng Kỹ thuật: Tư vấn và thiết kế; Nghiên cứu sản phẩm; quản lý, xây
dựng các quy trình, quy phạm, định mức kỹ thuật;
- Phòng KCS: Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra.
- Phòng Bảo hành: Thực hiện công tác bảo hành sản phẩm SmartWindows;
- Phòng Kinh doanh: Kinh doanh sản phẩm của SmartWindows; thực hiện
công tác phát triển thị trường, bán hàng, quan hệ khách hàng, thu hồi công nợ Nhậpkhẩu và phân phối các sản phẩm vật liệu trang trí nội thất
Trang 121.2.2 Bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất
cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền
Hội đồng quản trị: Do Đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của
Công ty Hiện tại HĐQT của công ty có 5 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 3năm và 1/3 số thành viên được bầu lại mỗi năm
Ban Kiểm soát nội bộ: Do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính
pháp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính củaCông ty Hiện tại BKS công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 3năm và 1/3 số thành viên được bầu lại mỗi năm
Ban Tổng Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và
quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT
BAN KIỂM SOÁT
NỘI BỘ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 13chiến lược và kế hoạch đã được HĐQT và Đại HĐCĐ thông qua Tổng Giám đốc
có nhiệm kỳ 3 năm, có Phó Tổng GĐ có nhiệm kỳ 2 năm Hiện tại Công ty có 2 PhóTGĐ phụ trách 2 lĩnh vực:
- Kinh doanh, Kế hoạch, Marketing;
- Sản xuất
Giám đốc Tài chính: Là người giúp việc cho Ban Tổng giám đốc trong công
tác tài chính - kế toán của Tập đoàn, kiêm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Tậpđoàn Nhựa Đông Á, trực tiếp phụ trách Phòng Tài chính - Kế toán Ngoài nhữngcông việc trên Giám đốc Tài chính phải thực hiện được các công việc chính sau:
- Là người chịu trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo Tập đoàn đưa ra quyếtđịnh: quyết định về chính sách đầu tư, quyết định về chính sách tài trợ và quyết định
về chính sách phân phối, làm sao để tối đa hóa giá trị tài sản của các cổ đông
- Công việc cụ thể: Phân tích và đưa ra các công cụ quản trị rủi ro tài chính,theo dõi và đánh giá các dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt và đưa racác dự báo cần thiết, hoạch định ngân sách vốn đầu tư, lập mô hình tài chính, phântích và quản lý danh mục đầu tư, thiết lập và duy trì các quan hệ với ngân hàng vàcác cơ quan hữu quan…
Trang 141.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2004 – 2008 )
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 -2008
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
TT Chỉ tiêu Đ/V tính 2004 2005 2006 2007 2008
1 Tổng doanh thu Triệu đồng 63.126 59.547 65.593 141.300 161.984
2 Doanh thu thuần Triệu đồng 63.113 59.531 65.574 141.079 160.159
9 Vốn kinh doanh Triệu đồng 30.000 100.000 120.000
Bảng 1.2 : Thu nhập bình quân của Nhựa Đông Á
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
Thu nhập bình quân người lao động tăng mạnh qua các năm 2006 và 2007 , tínhđến hết năm 2008 đạt 2,5 triệu đồng / Tháng trung bình tăng 41.5 %/Năm
Trang 15Với kết quả kinh doanh 5 năm trở lại đây ta có thể tin tưởng vào sự phát triểncủa Nhựa Đông Á trong những năm tiếp theo.
1.4 Giới thiệu về cửa uPVC có lõi thép gia cường SmartWindows
Được nghiên cứu từ năm 2003 , đến năm 2004 bắt đầu được đầu tư máy mócthiết bị , đến nay sản phẩm SmartWindows đã chính thức có mặt trên thị trường vớikhả năng cạnh tranh cao so với các sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác
Cấu tạo của Cửa nhựa SmartWindows gồm các cấu kiện chính sau :
- Khuôn và khung cánh : Được cấu tạo từ thanh Profile với đặc tính quýbáu của vật liệu uPVC có tuổi thọ rất cao , không bị ôxy hoá , không bị lão hoá hay
ố vàng trong điều kiện bức xạ mặt trời và mưa axít , đồng thời không đòi hỏi tu bổđịnh kỳ , duy trì chất lượng sử dụng cao trong thời gian dài
hoá đẳm bảo độ kín khít làm tăng khả năng cách âm , cách nhiệt
- Thép gia cường : Nhờ kết hợp với lõi thép gia cường có độ dày từ 1.5đến 2mm được lắp trong khoang rỗng của thanh Profile , các sản phẩm cửa từ thanhProfile có khả năng chịu lực tốt , không cong vênh , co ngót , thích hợp với cáccông trình đòi hỏi có diện tích và vách ngăn rộng
- Mối hàn ghép công nghiệp : Sử dụng công nghệ gia nhiệt và ép thuỷlực hiện đại có tác dụng kín và không bị rạn nứt ở các khớp nối
các lỗ nhỏ , bên trong chứa các hạt chống ẩm có tác dụng hút hơi ẩm bên trong hộpkính làm cho hộp kính luôn luôn trong suốt
nhiệt cũng như tiết kiệm điện năng , xung quanh hộp kính được phủ một lớp keođặc chủng với độ dày từ 10 đến 15 mm không cho khí trơ lọt ra ngoài
khẩu từ các hãng hàng đầu của Đức như Roto , GU , Siegenie … Phụ kiện nàyngoài vai trò quan trọng là đảm bảo an toàn cho các loại cửa và tính chính xác caocòn có vai trò mang giá trị thẩm mỹ và những công dụng tiện ích đáp ứng nhu cầu
Trang 16đặc biệt riêng, đồng thời khắc phục được nhược điểm của các loại kim khí thôngthường
Các tính năng ưu việt của sản phẩm :
1 Tính cách nhiệt và bảo ôn tốt :
Thanh Profile được chế tạo định hình có cấu trúc dạng hộp, chia thành nhiềukhoang trống thực hiện chức năng cách âm, cách nhiệt
2 Tính cách âm tốt :
Kết cấu cửa uPVC có độ liên kết cao bởi mối ghép hàn công nghiệp của cácthanh Profile kết hợp với hệ gioăng kín làm tăng khả năng cách âm cách nhiệt Độcách âm của sản phẩm uPVC khi kết hợp với kính hộp đạt trên 30dB
từ -30 đến 600c với môi trường nắng , mưa , ẩm, ướt vẫn không bị cong vênh congót
5 Tính chịu tác động của hoá chất và môi trường :
Có khả năng chịu tác động tốt khi tiếp xúc với một số hoá chất : Muối ,Kiềm, đa số các loại Acid trừ Acid Sulfuric, Stearic 100%
Trang 176 Tính chống cháy cao :
- Profile được sản xuất từ vật liệu Polyme và các chất phụ gia chống cháy,không bị phân huỷ thành các thành phần dễ cháy khác, ngay trong các điều kiệnnhiệt độ cao gần 1000 0c của ngọn lửa, thanh Profile chỉ biến dạng ở tình trạng bắtcháy, không bắt lửa
- Trị số trơ với nhiệt đạt trên 42%
- Hàm lượng Chlorine trên 56%
7 Tính chống xâm thực của côn trùng :
Sản phẩm làm từ uPVC không bao giờ bị mối mọt và kiến
8 Dễ bảo quản :
- Không cần sơn mới hay bảo dưỡng hàng năm
- Vệ sinh đơn giản , dễ dàng : Không cần chất tẩy rửa chuyên dụng, chỉdùng nước rửa kính thông thường , bột giặt hoặc nước rửa chén là đủ
9 Hiệu quả kinh tế cao :
So với nhiều loại cửa truyền thống thì cửa uPVC có lõi thép gia cường cónhiều ưu điểm khác như : Tiết kiệm điện năng khi sử dụng điều hoà, không mất chiphí bảo dưỡng định kỳ, tính tiện dụng của phụ kiện kim khí, cánh cửa đóng kín khít
và ổn định , cửa không cong vênh và co ngót
1.5 Vị thế của sản phẩm cửa nhựa SmartWindows trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhận thấy tiềm năng phát triển của sản phẩm cửa nhựa uPVC tại thị trườngViệt Nam , ngay từ năm 2004 công ty đã tiến hành nghiên cứu sản xuất nhằm đưasản phẩm ra thị trường một cách sớm nhất và có chất lượng cao
Hiện nay sản phẩm cửa uPVC có lõi thép gia cường SmartWindows của tậpđoàn Nhựa Đông Á được sản xuất tại Công ty TNHH 1 thành viên S.M.W nhà máysản xuất đặt tại Khu công nghiệp Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội , trên diện tích10.081 m2 , với số vốn đầu tư 26 tỷ đồng Nhà máy được đầu tư trên dây chuyềnsản xuất hiện đại đồng bộ nhập khẩu từ Cộng Hoà Liên Bang Đức Đảm bảo đápứng nhu cầu thị trường với chất lượng cao
Trang 18Kể từ khi đưa vào sản xuất tới nay , doanh thu của SmartWindows trong cơcấu doanh thu theo sản phẩm không ngừng tăng lên , thể hiện vị thế của sản phẩmnày trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như sự ưu tiên đầu tưmạnh mẽ của công ty thời gian qua
Biểu đồ 1.1 : Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm trong tổng doanh thu 2008
(Nguồn : Số liệu từ phòng tài chính kế toán )
Ta thấy năm 2008 doanh thu của SmartWindows chiếm 25% trong tổngdoanh thu của cả Tập đoàn Được xác định là mặt hàng chủ lực của công ty , trongthời gian tới công ty tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị, nhà máy nhằm nâng công suất, mở rộng chiếm lĩnh thị trường Trong chiến lược mở rộng thị trường, công ty sẽđưa nhà máy sản xuất tại KCN Tân Tạo đi vào hoạt động năm 2009 Theo kế hoạch
đề ra, tới năm 2010 tiếp tục đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất lắp rápSmartWindows tại khu vực Miền Trung Phấn đấu từng bước chiếm lĩnh thị trườngmiền Trung và miền Nam
TOT+ cửa nhựa 24%
Bạt Hi-flex 6%
Tấm PP 3%
Profile 14%
SmartWindow s
25%
Nhóm sản phẩm khác 28%
Trang 19Đối thủ khác 64%
SmartWindows 36%
Biểu đồ 1.2 : Thị phần theo doanh thu của SmartWindows tới 2010
( Nguồn : Phòng Marketing )
Với những kết quả đạt được trong giai đoạn qua và kế hoạch phát triển sảnphẩm tới năm 2010, có thể nhận thấy SmartWindows là sản phẩm chiến lược, có vịthế vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows
2.1 Tình hình các yếu tố sản suất kinh doanh chính ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows
2.1.1 Tình hình máy móc thiết bị và quy trình sản xuất sản phẩm
2.1.1.1 Máy móc thiết bị hiện tại
Với hệ thống máy móc được nhập khẩu và công nghệ được chuyển giao từCộng hoà liên bang Đức, hệ thống sản xuất của Nhựa Đông Á được đánh giá thuộcnhóm hiện đại nhất tại thị trường Việt Nam hiện nay Đồng thời tính hiện đại của hệthống này được đánh giá có thể duy trì phù hợp được thị trường Việt Nam trongvòng 10 - 15 năm
Hiện tại, Công nghệ thiết bị của Công ty được coi là hiện đại nhất tại ViệtNam với hệ máy ép đùn 1 trục điều khiển bằng hệ thống CNC, máy ép đùn 2 trục và
Trang 20dây truyền đùn Profile được tự động hoá hoàn toàn với cộng nghệ điều khiển bằngPLC.
Đặc điểm riêng biệt của hệ thống máy móc thiết bị của Công ty là có khảnăng sản xuất ra nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, chỉ thay đổi phần khuôn vớichi phí đầu tư thấp Điều này rất thuận lợi cho Công ty trong việc đa dạng hoá sảnphẩm mà không tốn nhiều chi phí đầu tư
2.1.1.2 Sản phẩm thanh Profile uPVC
Thanh Profile được sản xuất từ vật liệu tổng hợp uPVC, sự kết hợp giữanhựa PVC với các chất phụ gia (chịu va đập, chống lão hóa, chống cháy, không bịphân hủy thành các thành phần dễ cháy ngay cả ở điều kiện nhiệt độ cao) thanhProfile được chế tạo định hình có cấu trúc dạng hộp, chia thành nhiều khoang trống
có thành ngoài dày từ 2-3mm, thực hiện chức năng cách âm cách nhiệt và được lắpthép gia cường để tăng khả năng chịu lực cho bộ cửa Những thanh Profile đượcliên kết cho phép hiện thực hóa thành những bộ cửa đa dạng với kích thước và kiểudáng phù hợp với mọi kiến trúc, từ tòa nhà văn phòng tới khách sạn, khu chung cưhay biệt thự
Phân xưởng sản xuất thanh Profile uPVC: Hiện nay bao gồm 5 dây chuyềnsản xuất của CHLB Đức (dự tính sẽ tăng lên 10 dây chuyền trong năm 2009) Cácdây chuyền hoàn toàn sử dụng CNC cùng với hệ thống khuôn được nhập từ cáchãng hàng đầu thế giới kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề tạo ra sản phẩmchất lượng cao với giá thành hợp lý
Dây chuyền đùn thanh Profile của Công ty được nhập khẩu từ Cộng hoà liênbang Đức với dòng công nghệ của Greiner - được đánh giá là dòng công nghệ hiệnđại nhất trong lĩnh vực sản xuất Profile
Với thiết bị của Greiner (CHLB Đức), hệ thống làm nguội đa buồng dùngvòng nước tuần hoàn kết hợp chân không kín đảm bảo độ đồng nhất, độ cứng vàchịu lực của thanh Profile đạt tối đa Sản phẩm Profile có bề mặt bóng đẹp, chắcchắn, không bị thấm nước mưa và khả năng cách âm tuyệt đối
Trang 21Cửa được lắp ráp hoàn chỉnh với các mối ghép sắc sảo và vững bền Vớithanh Profile chất lượng cao cùng các thiết bị gia công tinh xảo của CHLB Đức, cửathành phẩm luôn đạt tiêu chuẩn tuyệt hảo về chất lượng.
Sơ đồ 1.3 : Quy trình đùn thanh Profile ( Nguồn : Phòng kỹ thuật S.M.W )
Toàn bộ dây chuyền đùn thanh Profile được điều khiển đồng bộ, đồng tốc và
tự động hoá cao Tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu gần như 100% Năng lượng điện – khínén - nước được tiết kiệm nhờ chu trình làm nguội tuần hoàn kín, đồng thời hạn chếtối đa khả năng ô nhiễm môi trường
Trang 22Ban đầu, kính được cắt theo yêu cầu kích thước của cửa, sau đó được xử lýqua hệ thống rửa sạch và sấy khô đảm bảo cho hộp kính luôn luôn trong sáng vàsạch sẽ Kết hợp với các máy phụ trợ khác (Máy cắt thanh cữ nhôm, hệ thống épthủy lực hai tấm kính với thanh cữ nhôm, máy phun keo gắn kính) hộp kính đượchút chân không và bơm khí trơ Bên trong thanh cữ nhôm có các hạt hút ẩm tránhhiện tượng sương mù giữa các lớp kính Ngoài ra xung quanh hộp kính còn đượcbao phủ một lớp keo đặc chủng có độ dày từ 10 đến 15mm nhằm không chokhí trơ lọt ra ngoài.
2.1.1.4 Sản phẩm cửa SmartWindows
Cửa SmartWindows được Công ty Nhựa Đông Á nghiên cứu sản xuất bắtđầu từ năm 2003 Đến năm 2004, Công ty quyết định đầu tư máy móc hiện đại,công nghệ tiên tiến nhất sản xuất sản phẩm cửa uPVC dựa trên kết cấu cửa uPVCchâu Âu kết hợp với những cải tiến kỹ thuật cho sản phẩm để phù hợp với khí hậuthời tiết và tập quán kiến trúc của người Việt
Quy trình sản xuất sản phẩm cửa uPVC lõi thép gia cường SmartWindowstrải qua ba giai đoạn chính: Trộn nguyên liệu qua phân xưởng trộn, sản xuất thanhProfile và giai đoạn cuối là sản xuất, lắp ráp cửa
Phân xưởng sản xuất, lắp ráp cửa sổ, cửa đi và vách ngăn được đặt tại Nhàmáy sản xuất SmartWindows tại Khu công nghiệp Ngọc Hồi, bao gồm các máy mócsau:
-Máy cưa cắt hai đầu thanh Profile từ 45o đến 90o
- Máy uốn vòm khung cửa theo công nghệ uốn nhiệt không làm biến dạngcấu trúc thanh Profile
- Máy cưa cắt vát hai chiều ở một đầu thanh Profile để ghép vào đố giữa chữ V
- Máy cưa cắt góc lõm chữ V làm đố giữa hai thanh cái cửa
- Máy phay lỗ lắp khóa
- Máy Phay rãnh thoát nước
Trang 23- Máy hàn bốn góc hoàn toàn tự động
- Máy hàn điểm các góc độ khác nhau
- Máy làm sạch via góc sau khi hàn
- Máy làm sạch ba via góc chữ V sau khi hàn
- Máy cắt nẹp sập kính
- Máy hàn ba điểm
- Máy hàn bốn điểm
Trang 242.1.1.5 Quy trình sản xuất SmartWindows
CÁC CÔNG ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
_Hàn các thanh Profile
_Làm sạch mối hàn
_Lắp ráp PKKK_Lồng gioăng
_Đóng kính_Kiểm tra sản phẩm_Đóng gói sản phẩm
_Các xe đẩy chuyên
dụng phù hợp với mỗi
loại NVL
_Máy cắt 2 đầu_Máy cắt lồi_Máy cắt lõm_Máy cắt tay_Máy khoét khoá_Khoan rãnh thoát nước_Máy khoan bàn
_Máy hàn 4 đầu_Máy hàn 3 đầu_Máy hàn 2 đầu_Máy hàn 1 đầu
_Thiết bị định vị_Máy khoan tay_Máy mài PKKK_Máy cắt PKKK
_Thiết bị định vị khung_Búa cao su
_Các thiết bị đóng gói
Trang 25Thuyết minh quy trình
1.Công đoạn lấy NVL
- NVL bao gồm : Profile, lõi thép, KKPK, các vật tư phụ , được lấy từ cáckho NVL
3.Công đoạn Hàn –làm sạch
- Thành phẩm của công đoạn cắt được chuyển đến các máy hàn 4 đầu , 3đầu , 2 đầu , 1 đầu tuỳ từng trường hợp.Các thanh Profile có lõi thép được hàn lạivới nhau theo quy cách thiết kế Sau khi hàn xong được chuyển qua các thiết bị làmsạch mối hàn để làm sạch Kết thúc công đoạn Hàn –làm sạch
4 Công đoạn láp ráp phụ kiện kim khí
- Thành phẩm sau công đoạn Hàn –làm sạch được chuyển đến khu vực lắpráp PKKK Tại đó sẽ tiến hành lồng các loại gioăng theo chỉ định Sau đó sẽ căn cứvào tiêu chuẩn , qui cách của mỗi loại cửa tiến hành bắt PKKK Kết thúc công đoạnlắp ráp phụ kiện kim khí
5.Công đoạn hoàn thiện sản phẩm
- Sau khi lắp ráp xong PKKK tiến hành lắp kính hoặc Pano vào sản phẩm Sản phẩm hoàn thiện sẽ được bộ phận KCS kiểm tra, nếu đạt sẽ được đóng gói vàdán tem KCS chuyển vào kho thành phẩm Kết thúc
2.1.2 Nguyên vật liệu và tính ổn định
NVL đầu vào sau khi trải qua quá trình sản xuất sẽ trực tiếp cấu thành lênsản phẩm Đặc tính của NVL cũng được truyền lại vào sản phẩm, tạo lên đặc tính
Trang 26cho sản phẩm Muốn sản xuất ra sản phẩm với chất lượng tốt cần phải có NVL đầuvào chất lượng tốt Hơn thế nữa để đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm đòi hỏiNVL đầu vào phải được cung cấp đầy đủ , kịp thời, đúng chủng loại với chất lượngtốt Vì vậy NVL đầu vào và tính ổn định của nó có ý nghĩa hết sức quan trọng tớikhả năng cạnh tranh của sản phẩm.
NVL chính cấu thành sản phẩm cửa SmartWindows là thanh Profile Cấu tạocủa thanh Profile là dạng thanh, là sản phẩm của quá trình đùn ép bột nhựa , có mầusắc tuỳ theo yêu cầu của sản phẩm, đa số là mầu trắng Cùng với thanh Profile , mộtloại NVL chính nữa của cửa SmartWindows là thanh thép gia cường Đặc điểm chủyếu của thanh lõi thép gia cường là dạng thanh , làm bằng thép cứng và cấu tạo tuỳtheo hình dạng của thanh Profile
Hiện nay , nhà máy của Công ty tại KCN Hà Nam đã trực tiếp sản xuất raNVL chính của cửa nhựa có lõi thép gia cường là thanh Profile Việc chủ động đượcnguyên liệu chính sản xuất sản phẩm là một lợi thế trong cạnh tranh góp phần đưasản phẩm này vào thị trường sâu và rộng hơn
Ngoài thanh Profile, một số kim khí phụ kiện và thanh lõi thép gia cườngđược nhập khẩu trực tiếp từ các nước có ngành cửa uPVC có lõi thép trên thế giớitương đối phát triển như Đức và Trung Quốc, đảm bảo chất lượng cũng như thẩm
mỹ và tính đa dạng của sản phẩm này
Các NVL phụ khác của SmartWindows bao gồm : Kính, gương, keo SA3200, vít Inox chất lượng cao … Các đơn vị cung ứng những mặt hàng này tương đốinhiều tại thị trường nội địa , do vậy có nhiều cơ hội lựa chọn nhà cung cấp
2.1.3 Lao động sản xuất sản phẩm
Lao động sản xuất sản phẩm luôn luôn là nhân tố quan trọng nhất quyết địnhtới chất lượng sản phẩm, nhất là đối với sản phẩm cần trực tiếp tới bàn tay củangười công nhân như SmartWindows Để mang lại cho khách hàng sản phẩm vớichất lượng và có tính thẩm mỹ đòi hỏi đội ngũ lao động từ người kỹ sư thiết kế tớingười công nhân sản xuất cửa tại nhà máy cũng như công nhân trực tiếp lắp đặt cửatại nhà khách hàng phải có trình độ có tay nghề cao , đồng nghĩa với việc phải được
Trang 27trải qua đào tạo bài bản Với phương châm lấy chất lượng làm đầu, quyết tâm tung
ra thị trường sản phẩm với chất lượng cao, Nhựa Đông Á rất chú trọng vào tuyểnchọn và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề có trình độ cao , đảm bảo sảnphẩm cửa không những có chất lượng cao mà có tính thẩm mỹ Hiện tại, nhà máysản xuất lắp ráp cửa SmartWindows có tổng cộng 145 lao động :
Bảng 1.3 : Cơ cấu lao động sản xuất SmartWindows hết 2008
Trang 28Bảng 1.4: Bảng Cân Đối Kế Toán Tóm Tắt 2008 (Nguồn : Báo cáo tài chính kiểm toán 2008)
Bảng 1.5 : Các Chỉ Tiêu Tài Chính Cơ Bản
- Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản
- Tài sản ngăn hạn/Tổng tài sản
62%
38%
49%51%
- Khả năng thanh toán nhanh
- Khả năng thanh toán hiện hành
0,60,9
1,061,47
Bảng 1.6 : Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Đơn vị : Nghìn đồng
Trang 29-9.457-26723.778
-15,51-0,9935,45
132.561106.09017.687
37.944-6.0833.625
40,10-5,4225,78
Chênh lệch
1 VLĐ thường xuyên
2 Nhu cầu VLĐ thường xuyên
31.61821.008
-8.784-12.494
-40.402-33.502
Trang 30Nhận xét :
Năm 2007 VLĐ thường xuyên là 31,618 tỷ đồng cho thấy nguồn vốn dài hạn
dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ, phần dư thừa đó đầu tư vào TSLĐ Đồng thờiTSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của công ty là tốt vàTSCĐ của công ty được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn Bêncạnh đó nhu cầu VLĐ thường xuyên là 21,008 tỷ đồng cho thấy tồn kho và cáckhoản phải thu > nợ ngắn hạn, doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn dài hạn để tàitrợ cho phần chênh lệch là 21,008 tỷ đồng VLĐ thường xuyên > nhu cầu vốn lưuđộng thường xuyên một lượng bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền là10,610 tỷ đồng
Năm 2008 Vốn lưu động thường xuyên là -8,784 tỷ đồng cho thấy nguồn vốndài hạn không đủ tài trợ cho tài sản cố định doanh nghiệp phải huy động nguồn vốnngắn hạn để tài trợ cho phần chênh lệch làm cho nợ ngắn hạn tăng cao Điều này là
do trong năm công ty đã đầu tư dài hạn quá nhiều vào xây dựng cơ bản Được thểhiện trong cơ cấu tài sản , tài sản cố định chiếm 62% Nợ phải trả chiếm 50,5%Tổng nguồn vốn Tình hình cho thấy khả năng thanh toán của công ty là không tốtcần được cải thiện trong năm 2009 Đồng thời nhu cầu VLĐ là -12,494 tỷ đồng điềunày là dễ hiểu vì nợ ngắn hạn trong kỳ đã tăng 23,778 tỷ đồng tương ứng 35,45% sovới năm 2007 Tuy nhiên VLĐ > nhu cầu VLĐ cho nên tiền mặt vẫn dương mộtlượng là 3,71 tỷ đồng Giải pháp trong năm 2009 là tăng cường vay dài hạn , giảiphóng hàng tồn kho và giản đầu tư dài hạn
2.2 Thực trạng các yếu tố cạnh tranh của SmartWindows
2.2.1 Yếu tố cạnh tranh về giá
Về chí phí sản xuất
Hoạt động sản xuất SmartWindows được kiểm soát chi phí nghiêm ngặtthông qua kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất Hàng tháng bộ phận kế toán lập báocáo kiểm soát chi phí sản xuất, báo cáo này được luân chuyển qua nhiều cấp khácnhau nhằm đảm bảo mọi cấp quản lý đều kiểm soát được tình hình chung và kịpthời điều chỉnh nếu có phát sinh lớn về chi phí
Trang 31Quy trình sản xuất cửa được thiết lập chặt chẽ và cụ thể , đồng bộ, bảo đảmthực hiện công việc chính xác ở mọi khâu ngay từ ban đầu để ngăn ngừa phát sinhcác sai sót, hư hỏng Ngoài ra, bằng các biện pháp hợp lý hoá các công đoạn sảnxuất nên giảm thiểu được tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu cũng như phế liệu phát sinh.Hơn nữa, dây chuyền sản xuất cửa SmartWindows được đầu tư là rất hiện đại chonên mức tiêu hao nguyên liệu cho mỗi đơn vị là rất thấp Những sản phẩm hỏng,phế liệu nhựa phát sinh được tận dụng triệt để thông qua quy trình tái chế, chế tạobột từ những sản phẩm này và đưa bột nhựa tái chế trở lại quy trình sản xuất theomột tỷ lệ nhất định đảm bảo những tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm.
Hơn nữa, nguyên liệu chính sản xuất cửa SmartWindows là thanh Profileđược công ty đầu tư nhà máy sản xuất Việc tự chủ được nguyên vật liệu chính làmcho chi phí sản xuất của SmartWindows hiện nay được đánh giá là thấp hơn 5-15%
so với các sản phẩm khác trên thị trường, tạo điều kiện cho Công ty cạnh tranh vềgiá bán sản phẩm
Về giá bán sản phẩm
Giá bán sản phẩm là công cụ cạnh tranh chính của sản phẩm trên thịtrường.Việc chủ động được nguồn nguyên vật liệu thông qua việc dự trữ nguyênliệu, sản xuất bán thành phẩm, tiết kiệm tối đa những tiêu hao trong quy trình sảnxuất, sản phẩm của công ty luôn ổn định được giá bán trong điều kiện thị trườngđang tăng giá Tuy vậy, Công ty không định giá bán sản phẩm thấp để cạnh tranhvới các đối thủ mà kết hợp giữa giá cả - chất lượng, thông qua việc tăng cường nângcao chất lượng sản phẩm từ đó tăng cuờng được năng lực cạnh tranh của mình Sauđây là báo giá cửa mới nhất của SmartWindows và Eurowindow dùng để thamkhảo:
Ghi chú :
1 Giá trên chưa bao gồm 10% thuế GTGT
2 Diện tích cửa = chiều cao(h) x Chiều rộng(w)
3 Giá trên bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt đối với các công trình thuộcphạm vi Hà Nội
Trang 324 Báo giá trên dùng để tham khảo và tính giá sơ bộ , báo giá chính thức sẽđược tính chi tiết theo thiết kế cửa của Công trình
5 Kính đơn trong báo giá là kính Việt Nhật 5mm , hộp kính trong báo giá làhộp kính tiêu chuẩn 5+9+5mm và 5+6+5mm
6 Giá bán 1 bộ cửa = (diện tích cửa) x (đơn giá/m2) + Giá KKPK
Bảng 1.9 : Bảng giá cửa uPVC có lõi thép gia cường – SmartWindows
(Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2009 đến khi có bảng giá mới)
(Bao gồm cả phần khung cánh và khuôn cửa)
Cửa đi thông phòng 1 cánh
Cửa đi 2 cánh – mở trượt
Cửa sổ chớp cố định
1000-1500600-1600400-1800400-1800400-1800400-1800
1800-23001800-23001800-23001900-2300400-1400
1000-15001000-1800400-1000800-1800400-1000800-1800
700-11001400-1900700-11001000-1800300-1000
814.0001.076.0001.213.0001.213.0001.213.0001.213.000
1.272.0001.272.0001.272.0001.186.0001.050.000
1.114.0001.376.0001.513.0001.513.0001.513.0001.513.000
1.572.0001.572.0001.572.0001.486.000
Trang 33Bảng 1.10 : Báo giá cửa các hệ sản phẩm của eurowindow
Kính đơn(vn d/m 2 )
Kính hộp(vn d/m 2 )
Kính đơn(vn d/m 2 )
Kính hộp(vn d/m 2 )
Kính đơn(vn d/m 2 )
Kính hộp(vn d/m 2 ) PHẦN CỬA SỔ
1000 1200 1400 1600
2.105 1.812 1.599 1.437
2.439 2.129 1.903 1.731
1.958 1.684 1.487 1.338
2.282 1.994 1.786 1.627
1.548 1.345 1.198 1.085
1.876 1.659 1.500 1.378 1
1000 1200 1400 1600
2.785 2.378 2.083 1.860
3.108 2.687 2.381 2.148
2.174 1.864 1.639 1.470
2.481 2.158 1.924 1.747
1.861 1.607 1.422 1.282
2.194 1.924 1.727 1.577 1
1000 1200 1400 1600
2.903 2.515 2.211 1.979
3.238 2.811 2.498 2.258
2.348 2.016 1.775 1.592
2.639 2.298 2.049 1.860
2.076 1.792 1.585 1.427
2.455 2.151 1.926 1.755 1
1000 1200 1400 1600
2.552 2.177 1.906 1.703
2.874 2.484 2.203 1.990
2.234 1.917 1.688 1.514
2.540 2.212 1.973 1.791
1.883 1.626 1.439 1.297
2.221 1.947 1.747 1.595
HỆ CỬA ĐI 1
1800 2000 2200 2400 1800 2000 2200 2400
2.465 2.404 2.354 2.313 2.142 2.078 2.025 1.982
2.749 2.685 2.633 2.590 2.423 2.355 2.300 2.254
2.160 2.107 2.064 2.028 1.876 1.821 1.776 1.738
2.418 2.363 2.318 2.281 2.134 2.077 2.030 1.990
1.759 1.719 1.687 1.660 1.540 1.498 1.463 1.435
2.033 1.992 1.958 1.929 1.814 1.768 1.731 1.700 1
1800 2000 2200 2400 1800 2000 2200 2400
2.286 2.218 2.163 2.117 2.003 1.934 1.877 1.830
2.584 2.514 2.456 2.408 2.295 2.222 2.162 2.112
1.959 1.905 1.860 1.823 1.720 1.664 1.618 1.579
2.233 2.176 2.130 2.091 1.991 1.932 1.883 1.843
1.648 1.606 1.571 1.542 1.454 1.409 1.373 1.342
1.941 1.895 1.858 1.827 1.741 1.693 1.654 1.621 1
1800 2000 2200 2400 1800 2000 2200 2400
2.150 2.096 2.051 2.014 1.994 1.939 1.893 1.855
2.379 2.325 2.281 2.245 2.220 2.165 2.120 2.083
1.535 1.494 1.461 1.434 1.431 1.390 1.357 1.329
1.817 1.777 1.744 1.717 1.706 1.665 1.632 1.604
1.218 1.187 1.162 1.141 1.124 1.110 1.085 1.063
1.508 1.477 1.452 1.430 1.424 1.393 1.366 1.345
Trang 34HỆ VÁCH KÍNH 1
1000 1000 1500 2000
2.041 1.445 1.246 949
2.423 1.772 1.556 1.229
1.790 1.280 1.110 854
2.168 1.603 1.415 1.131
1.427 1.041 913 718
1.810 1.370 1.223 999 1
1000 1000 2000 2000
2.193 1.850 1.678 1.335
2.640 2.262 2.073 1.711
1.790 1.524 1.390 1.135
2.242 1.938 1.786 1.489
1.413 1.218 1.121 928
1.870 1.639 1.524 1.290
Nhận xét : So với giá của sản phẩm cạnh tranh chính là eurowindow thì giácủa SmartWindow thấp hơn Tính cạnh tranh về giá của SmartWindows là cao
2.2.2 Yếu tố cạnh tranh về sản phẩm
2.2.2.1 Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sức cạnh tranh chosản phẩm Với phương phương châm “ uy tín khởi nguồn từ chất lượng ”,SmartWindows luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm với chất lượng cao.Doanh nghiệp đã tiến hành áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 tại tất cảcác bộ phận trực thuộc Các khâu sản xuất đều có bộ phận KCS kiểm tra đánh giáchất lượng sản phẩm trong từng giai đoạn sản xuất và lắp ráp Hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001: 2002 được thực hiện một cách nghiêm ngặt , thống nhất Toàn bộquy trình sản xuất kinh doanh được quản lý chặt chẽ từ lúc đưa nguyên vật liệu vàođến lúc sản xuất ra sản phẩm và cung ứng cho khách hàng Tất cả cán bộ công nhânviên của công ty chịu trách nhiệm của mình như tạo điều kiện để chủ động tham giavào các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu tốtnhất của khách hàng
Hàng năm Công ty đều tiến hành kiểm tra đánh giá nội bộ và đề ra các điểmlưu ý khắc phục cải tiến cho cả hệ thống Kết quả kiểm tra chất lượng trong 3 nămgần đây : Qua công tác kiểm tra chất lượng từ năm 2003 đến nay doanh nghiệp đềuđạt theo yêu cầu đề ra
Sản phẩm SmartWindows ngoài những đặc tính quý báu của cửa uPVC cólõi thép gia cường , công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua