Sinh học là môn khoa học cơ bản, đã rất quen thuộc với các em học sinh ngay từ tiểu học, song việc dạy tốt và học tốt môn Sinh học đang là yêu cầu và mong muốn của toàn xã hội, nó góp phần hình thành nhân cách và là cơ sở khoa học để học tập, nghiên cứu khoa học, lao động và tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Khi giảng dạy môn Sinh học khối 9 các thầy cô đều nhận thấy, kiến thức môn Sinh đang ngày trở nên sâu hơn, rộng hơn. Do vậy việc dạy tốt môn Sinh đang là một vấn đề hết sức quan trọng, với mong muốn cung cấp và hình thành cho học sinh bước đầu có những kĩ năng cơ bản để giải các bài tập Sinh học vì đây cũng là nền tảng ban đầu để các em học sinh có thể học tốt môn Sinh ở bậc THPT.
Trang 1PHẦN MỘT: LÝ LỊCH
Họ tên tác giả: Lý Thị Uyên
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị cơng tác : Trường THCS Liên Nghĩa
Tên đề tài: "Rèn kĩ năng giải bài tập cho học sinh phần di truyền trong Sinh học 9"
PHẦN HAI: NỘI DUNG KINH NGHIỆM
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vẫn đề.
Trong thời đại ngày nay, ở nhà trường phổ thơng một trong những mụctiêu quan trọng là đổi mới giáo dục trong đĩ phát huy tính tích cực trong họctập của học sinh là một trong những yếu tố quan trọng để đổi mới thực sự cĩkết quả tích cực Điều đĩ được thể hiện trong các khâu khác nhau của một quátrình dạy học và cĩ vai trị quan trọng trong việc phát triển tư duycủa học sinh
Lực lượng giáo viên là một trong những yếu tố khơng thể thiếu cho mụctiêu giáo dục của ngành Vì vậy thầy cơ giáo luơn phải tự đổi mới mình bằngnhiều biện pháp như: thực hiện tốt việc soạn bài theo mẫu mới, giảng dạy theogợi ý của sách giáo viên, nội dung của sách giáo khoa và đặc biệt là theo chuẩnkiến thức đã được bộ giáo dục ban hành Bên cạnh đĩ giáo viên phải khơngngừng tìm tịi sáng tạo ra những phương pháp dạy học hiệu quả nhằm kíchthích tính sáng tạo cho học sinh
Sinh học là mơn khoa học cơ bản, đã rất quen thuộc với các em học sinhngay từ tiểu học, song việc dạy tốt và học tốt mơn Sinh học đang là yêu cầu vàmong muốn của tồn xã hội, nĩ gĩp phần hình thành nhân cách và là cơ sởkhoa học để học tập, nghiên cứu khoa học, lao động và tạo ra của cải vật chấtcho xã hội Khi giảng dạy mơn Sinh học khối 9 các thầy cơ đều nhận thấy,kiến thức mơn Sinh đang ngày trở nên sâu hơn, rộng hơn Do vậy việc dạy tốtmơn Sinh đang là một vấn đề hết sức quan trọng, với mong muốn cung cấp vàhình thành cho học sinh bước đầu cĩ những kĩ năng cơ bản để giải các bài tập
Trang 2Sinh học vì đây cũng là nền tảng ban đầu để các em học sinh có thể học tốtmôn Sinh ở bậc THPT.
Di truyền là một bộ môn sinh học được nghiên cứu về tính biến dị và ditruyền ở các sinh vật Kể từ thời tiền sử, thực tế về việc các sinh vật sống làthừa hưởng các đặc tính của bố, mẹ truyền đạt lại cho.Tuy nhiên di truyền họchiện đại tìm hiểu về quá trình di truyền, chỉ được ra đời vào giữa thế kỉ XIXvới những công trình nghiên cứu của Gregol- Men-đen Các quy luật di truyềncủa Men-đen lúc đó chỉ mới được đề cập, và thực tế di truyền đóng vai trò tolớn trong sự hình thành và phát triển của sinh vật, ví dụ: khi nghiên cứu mộtgen người ta có thể xác định được chiều dài của gen, khối lượng gen có thể cótrong một cơ thể, hay nghiên cứu màu sắc của hoa ở các thế hệ tiếp theo xuấthiện một số tính trạng khác với thế hệ ban đầu Như vậy với kiến thức về ditruyền luôn làm cho HS học cảm thấy rất khó, nhất là những bài tập về ditruyền
Đối với bậc tiểu học các em học sinh được làm quen với môn tự nhiên
xã hội, khi lên đến cấp THCS các em học sinh đựơc học và tìm hiểu bộ mônSinh học Và môn Sinh học được nâng cao dần từ kiến thức lớp 6,7,8 các emtìm hiểu về thực vật, động vật không xương, động vật có xương sống, và tìmhiểu về con người, nhưng đến lớp ̣9 các em mới được tìm hiểu về phần ditruyền và biến dị Trong phần này các em không chỉ nắm bắt lí thuyết mà cònvận dụng từ lý thuyết vào giải các bài tập Vì vậy còn nhiều HS chưa biết vậndụng và vận dụng để giải các bài tập đó như thế nào.Vì từ tiểu học các em chỉgiải bài tập là những câu hỏi lý thuyết, không cần phải tính toán, vận dụng Từthực tế giảng dạy và kết quả kiểm tra kiến thức của học sinh qua các năm tôinhận thấy, các em học sinh chưa nắm được phương pháp giải bài tập phần ditruyền, đặc biệt là chưa có kĩ năng giải bài tập, cách phân loại các dạng bài tập
và phương pháp giải bài tập Nhất là các em học sinh chỉ có thể giải bài tập lýthuyết còn phần bài tập mang phải tính toán, bài tập về các thí nghiệm củaMen đen phải biện luận hầu hết các em học sinh không làm được Thực tếcho thấy kiến thức Sinh học về di truyền và biến dị rất trừu tượng, mỗi dạng
Trang 3bài tập khác nhau đều có những đặc trưng và cách giải riêng Bên cạnh đó nộidung SGK không cung cấp cho học sinh những công thức để giải các dạng bàitập Một lí do khách quan là các em học sinh không có nhiều hứng thú vớimôn Sinh học, việc nắm bắt kiến thức và tìm hiểu các cách giải các bài tập đốivới các em học sinh còn rất nhiều khó khăn.Xuất phát từ những lý do trên đã
thúc đẩy tôi nghiên cứu đề tài "Rèn kĩ năng giải bài tập cho hs phần di truyền trong Sinh học 9" , nhằm giúp các em học sinh có những kiến thức, kĩ
năng cơ bản và đặc biệt hơn nữa đó là có hứng thú học môn Sinh học 9
2 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu tổng quan lí thuyết về di truyền để vận dụng giải bài tập ditruyền sinh học 9
Nghiên cứu và phân tích nội dung, chương trình, sgk Sinh học 9
* Phương pháp điều tra
Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra, tìm hiểu về : phương pháp dạy và họcphần di truyền trong môn sinh học 9
* Phương pháp thống kê toán học
* Phương pháp thực nghịêm sư phạm
3 Thời gian nghiên cứu đề tài
Tôi bắt dầu nghiên cứu đề tài này từ tháng 01 năm 2013 và dự kiến hoànthành đề tài vào tháng 03 năm 2014
PHẦN NỘI DUNG
1 Mục tiêu của đề tài
Hình thành và rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh trong phần di truyềntrong môn sinh học 9
Trang 4tiễn Kỹ năng đạt tới mức hết sức thành thạo, khéo léo thì sẽ trở thành kỹ xảo Mỗi kỹ năng chỉ biểu hiện thông qua một nội dung (Trần Bá Hoành - Kỹ thuậtdạy học sinh học - 1996 - NXB Giáo dục) Vậy kỹ năng không chỉ là kỹ thuật, cách thức hành động mà kỹ năng còn là một biểu hiện của năng lực con người,đòi hỏi con người phải luyện tập theo một quy trình xác định mới hình thành được được kỹ năng đó.
Khái niệm về bài tập Theo từ điển Tiếng việt do Hoàng Phê chủ biên, thì bài tập là bài ra cho học sinh làm để tập vận dụng những điều đã học
(Hoàng Phê - Từ điển Tiếng Việt - 2000)
2.1 2 Vai trò
Kỹ năng là thành tố cấu trúc nên mục tiêu dạy học và cũng là thành tố tạo nên năng lực của người học Do đó trong dạy học, tùy mục đích mà sử dụng kỹ năng tương ứng Mặc khác, kiến thức và kỹ năng tuy là hai thành tố nhưng chúng lại thống nhất và tác động lẫn nhau Nhờ có kiến thức mới hình thành được kỹ năng, có kỹ năng tức là đã vận dụng được kiến thức Do vậy nắm vững kiến thức là điều kiện để hình thành kỹ năng
2 1 3 Phân loại
Bài tập được chia làm hai nhóm : bài tập định tính và bài tập định lượng
Bài tập định tính là bài tập mà muốn hoàn thành chúng học sinh phải
sử dụng tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, cụ thể hóa,… nhằmgiải quyết vấn đề nhận thức
Bài tập định lượng là dạng bài tập mà khi giải học sinh phải thực hiện thao tác tính toán
Bài tập sinh học - Bài tập về QLDT Bản chất của bài tập sinh học là
sự mâu thuẫn giữa những mối quan hệ sinh học đã biết với những mối quan hệsinh học cần tìm Bài tập QLDT là dạng bài tập trong đó chứa đựng các mối quan hệ về di truyền Chẳng hạn bài tập về lai một cặp tính trạng, phân ly độc lập, liên kết gen, hoán vị gen,…
2.2 Cơ sở thực tiễn
Trang 52.2 1 Đánh giá thực trạng dạy học
Qua kiểm tra cuối năm học 2010-2011, kiểm tra hết học kì I và giữa học
kì II năm học 2011- 2012, học kì I năm học 2012-2013 Kết quả thi HSG cấphuyện năm 2012 tôi thu được kết quả như sau:
Chưa vận dụng được.
Chưa vận dụng được.
2.2 Nguyên nhân của thực trạng
Trước hết, xuất phát từ thực trạng chung của nền giáo dục nước ta chậmđổi mới Việc đổi mới là tất yếu, nhưng không thể một sớm một chiều Rấtnhiều GV vẫn dạy theo PP truyền thụ một chiều, rất nhiều HS có tư tưởng học
“ chống đối”, học vẹt để đạt điểm cao trong kì thi, do vậy mục tiêu giáo dục,
Trang 6vừa xây dụng nhân cách, vừa đào tạo tri thức vì thế mà chưa được thực hiệnđầy đủ.
Về phía GV, nguyên nhân chưa đạt yêu cầu là do nhận thức chưa đầy đủcủa đổi mới PPDH, sau đó là hạn chế về trình độ và lòng yêu nghề, sự cốnghiến chô công việc Kết quả điều tra thực trạng trên đây cho thấy mặc dù đã có
sự đổi mới trong PPDH, tuy nhiên phương pháp đọc chép, giảng giải mộtchiều vẫn là PPDH chính Đó chính là nguyên nhân tạo cho HS thói quen thụđộng trong học tập và làm giảm hứng thú đối với môn học Bên cạnh đó, có rấtnhiều GV có trình độ chưa tốt nên kiến thức chưa sâu rộng, dẫn tới ngại khaithác kiến thức bài học, ngại trao đổi kiến thức với HS, GV chưa tích cực bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chưa có sự đầu tư chuẩn bị cho từng bài dạy,kiến thức trong mỗi bài dạy, kiến thức trong mỗi bài học thường không được
hệ thống và liên kết chặt chẽ với nhau, nên tạo thành các mảng rời rạc nên HSkhó nắm bắt Hầu hết các giờ học tốt về cả nội dung lẫn kiến thức và PP đều làcác giờ thao giảng, dự giờ, kiểm tra hay thi GV dạy giỏi
Về phía HS, môn Sinh học vẫn thường được coi là khó học, thậm chínhiều HS có tư tưởng học để thi cử vẫn coi môn học không thuộc các khối thicủa các em là môn phụ, vì vậy các em vẫn thường coi môn đó là môn học bắtbuộc phải hoàn thành, dẫn tới cách học để lấy điểm, đối với sự kiểm tra của
GV HS vẫn theo nếp học thụ động, lĩnh hội kiến thức một chiều từ GV chứkhông có sự đào sâu mở rộng hay tư duy phê phán, vì vậy kiến thức thu thậpđược ít có khả năng ứng dụng thực tế hay sử dụng để giải quyết vấn đề Docách học và cách dạy không hiệu quả từ ban đầu, rất nhiều HS THPT bị hổngkiến thức của lớp dưới một cách nghiêm trọng, vì vậy các em không còn khảnăng lĩnh hội thêm kiến thức mới gây khó khăn cho GV khi chuẩn bị và thựchiện bài giảng
Chương trình môn học cũng như SGK Sinh học cũng còn nhiều bất cập
và là một nguyên nhân gây ra thực trạng trên Khối lượng kiến thức khá lớn,cộng với áp lức thi cử đè nặng lên tâm lý đã chi phối cách dạy và học của cả
Trang 7thầy và trò Các giờ thực hành tuy chưa nhiều nhưng cũng ít được thực hiệnnghiêm túc Bên cạnh đó việc hình thành và phát triển các KN trong SGK giữacác lớp trên và lớp dưới với nhau cũng chưa thể hiện được quan điểm xâydựng chương trình Nội dung kiến thức trong SGK mới có nhiều điểm khó, tàiliệu tham khảo còn nhiều hạn chế cũng gây nhiều khó khăn cho công tác giảngdạy của GV.
Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS hiện nay chưa đượcđổi mới thực sự Nội dung cũng như hình thức kiểm tra đánh giá chưa gắn liềnvới mục tiêu đào tạo, nặng nề câu hỏi mang tính tái hiện, học thuộc lòng, ít cócâu hỏi tổng hợp, vận dụng, đòi hỏi sự hiểu biết và nắm vững kiến thức của
HS, hay kiểm tra các kỹ năng tư duy, thực hành Điều đó tạo nên thái độ dạy
và học của GV cũng như HS chủ yếu là “thi gì học nấy”
Ngoài các nguyên nhân kể trên còn nhiều nguyên nhân khách quan khácnhư thiếu thốn cơ sở vật chất, việc bồi dưỡng nâng cao chuyên môn cho GVchưa thực sự chất lượng, chế độ lương, thưởng chưa xứng đáng, kịp thời,không đủ đảm bảo cuộc sống
Từ những kết quả như trên đã luôn làm tôi trăn trở với những kiến thứctrên lớp, hầu hết các em đều nắm được tuy nhiên khi vận dụng vào giải các bàitập lại gặp khó khăn, phần lớn các em giải bài tập dựa vào một phần hướngdẫn của SGK và hướng dẫn của giáo viên, nhưng khi gặp một số bài tập khóhơn vẫn là các kiến thức cơ bản của chương trình Sinh học 9 thì các em đềulúng túng, không biết giải như thế nào Kĩ năng vận dụng từ lý thuyết vào giảicác bài tập còn nhiều hạn chế Do vậy để các em học sinh nắm bắt được kiếnthức, kĩ năng cơ bản của chương trình và phù hợp với vùng miền Tôi đã đưa
ra một số dạng bài tập cơ bản ứng với lí thuyết đã học, để rèn kĩ năng giải bàitập Sinh học 9 Tạo cho các em có thêm hứng thú với môn học
2 3 Phân tích cấu trúc nội dung của phần nghiên cứu
Chương trình sinh học 9 gồm 2 phần
Phần 1 Di truyền và biến dị
Trang 8Chương 1: Các thí nghiệm của Menđen
Phần 2 Sinh vật và môi trường
Chương 1 Sinh vật và môi trường
Chương 2: Hệ sinh thái
Chương 3: Con người, dân số và môi trường
Chương 4: Bảo vệ môi trường
Ph n 1 Di truy n và bi n dần 1 Di truyền và biến dị ề kiến thức: ến thức: ị
Chương 1: Các thí nghiệm của Menđen
Kiến thức:
Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học
Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét
Phát biểu được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập
Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập
Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen
Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
Kĩ năng :
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả Menđen
- Viết được sơ đồ lai
Chương 2: Nhiễm sắc thể
Kiến thức:
Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài
- Trình bày được sự biến đổi hình thái trong chu kì tế bào
Mô tả được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của
Trang 9nhiễm sắc thể.
Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số
lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân và giảm phân
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- Nêu được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính
Giải thích được cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính và tỉ lệ đực : cái ởmỗi loài là 1: 1
Nêu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
Nêu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó
Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết
Kĩ năng :
Tiếp tục rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi
Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái nhiễm sắc thể
Chương 3: ADN và gen
Kiến thức:
- Nêu được thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng của ADN
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nucleôtit
Nêu được cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn
Nêu được chức năng của gen
Kể được các loại ARN
- Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
Nêu được thành phần hóa học và chức năng của protein (biểu hiện thành tính trạng)
- Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ARN Protein Tính trạng
Trang 10 Nêu được khái niệm biến dị
Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
Kể được các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội, thể đa bội)
Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng
Nêu được mối quan hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một
số ứng dụng của mối quan hệ đó
Kĩ năng :
Thu thập tranh ảnh, mẫ vật liên quan đến đột biến và thường biến
Chương 5: Di truyền học người
Kiến thức:
- Nêu được 2 khó khăn trong nghiên cứu di truyền học
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Kĩ năng : Phân biệt được bệnh di truyền và tật di truyền
Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái
Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm ) đến sinh vật
Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm) Nêu được một số ví dụ về sựthích nghi của sinh vật với môi trường
Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài
Kĩ năng :
Trang 11 Nhận biết một số nhân tố sinh thái trong môi trường
Chương 2: Hệ sinh thái
Kiến thức:
Nêu được định nghĩa quần thể
Nêu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi
Nêu được đặc điểm quần thể người Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số
Nêu được định nghĩa quần xã
Trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học
Nêu được các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn
Kĩ năng :
Biết đọc sơ đồ 1 chuỗi thức ăn cho trước
Chương 3: Con người, dân số và môi trường
Kiến thức:
Nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái
Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường
Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi trường: các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến
Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật
Trang 12 Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
Nêu được vai trò của các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái này
Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường
Kĩ năng :
Liên hệ với địa phương về những hoạt động cụ thể nào của con người có tác dụng bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên
2.4 Rèn kĩ năng giải bài tập cho học sinh phần di truyền trong sinh học 9
2.4 1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp
2.4.1.1 Cơ sở xác định kỹ năng giải bài tập di truyền :
2.4 1 1.1 Dựa vào mục tiêu cơ bản về dạy học các QLDT
* Về kiến thức :
- Học sinh giải thích được cơ chế hình thành tính trạng ở sinh vật
- Giải thích được cơ chế và QLDT tính trạng từ thế hệ trước sang thế
+ Kiểu gen của bố, mẹ
+ Giao tử của bố, mẹ : số loại, tỷ lệ của mỗi loại
+ Tỷ lệ các tổ hợp kiểu gen của đời con
+ Tỷ lệ các loại kiểu hình ở đời con
+ Thiết lập được sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình từ P đến F2
2.4.1.1.2 Dựa vào đặc điểm các bài tập về QLDT Việc hình thành kỹ năng giải bài tập nói chung, bài tập QLDT nói riêng
còn phải căn cứ vào đặc điểm của bài tập Nghĩa là căn cứ vào đặc điểm của mối quan hệ chứa đựng trong bài tập Bài tập về các QLDT chứa đựng mối quan hệ giữa kiểu gen , kiểu hình , kiểu di truyền , kiểu phân ly một cách
Trang 13khắng khít và lôgic cả về mặt định tính và định lượng Học sinh muốn giải được bài tập QLDT thì học sinh phải có các kỹ năng cơ bản, như : kỹ năng xácđịnh kiểu gen , kỹ năng xác định giao tử, kỹ năng xác định các tổ hợp gen, kỹ năng xác định kiểu hình ,…
2.4.1.1.3 Dựa vào mối quan hệ giữa kỹ năng và kiến thức tương ứng
Kiến thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng Để có kỹ năng giải bài tập sinh học thì cần phải có những kiến thức tương ứng Ngược lại khi có kỹ năng giải được bài tập thì giúp cho việc nắm vững kiến thức và mở rộng kiến thức được tốt hơn
2.4 2 Đề xuất các biện pháp
2.4 2.1 Quy trình chung
Các kỹ năng giải bài tập QLDT phải được hình thành dần dần trong quátrình học về các QLDT Theo quy luật nhận thức , để rèn luện kỹ năng giải bài tập cần phải đi từ đơn giản đến phức tạp, từ những bài tập sử dụng ít kỹ năng đơn lẻ đến những bài tập cần sử dụng nhiều kỹ năng phối hợp với nhau Do vậy quy trình chung để hình thành kỹ năng giải bài tập QLDTcó thể tiến hành theo các bước sau :
Bước 1: Hình thành những kiến thức có liên quan
Bước 2: Hình thành kỹ năng cơ bản qua hướng dẫn giải bài tập mẫu Bước 3: Củng cố kỹ năng qua luyện tập theo mẫu
Bước 4: Phát triển kỹ năng qua luyện tập theo mẫu có biến đổi
Bước 5: Phát triển kỹ năng qua luyện tập để phối hợp các kỹ năng đã có
2.4.2.2 Giải thích nội dung quy trình
Bước 1: Hình thành những kiến thức có liên quan
Ta đã biết kiến thức là cơ sở, là nền tảng của kỹ năng Như vậy, mỗi nội dung kiến thức đều có kỹ năng tương ứng và ngược lại mỗi kỹ năng cũng có kiến thức sinh ra nó Để hình thành kỹ năng cơ bản giải các bài tập QLDT trước hết phải hình thành vững chắc ở học sinh những kiến thức lý thuyết làm nền tảng cho việc hình thành kỹ năng Trong mỗi quy luật di truyền có những kiến thức cơ bản cần hình thành ở học sinh, song trong đó có những kiến thức